1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN CKT-KNS 5 TUAN 21

28 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng ” - Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK - Giáo viên nhận xét, cho điểm.. - Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh,

Trang 1

NGÀY TIẾT MÔN BÀI

Thứ 2

17/1

41 101 21 21

Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức

Trí dũng song toàn

LT về diện tích Nước nhà bị chia cắt.

UBND xã, phường em (t1)

Thứ 3

18/1

41 102 21 41 41

Khoa Toán Chính tả L.từ và câu Thể dục

Năng lượng mặt trời

LT về diện tích (tt)

NV trí dũng song toàn Mở rộng vốn từ công dânTung và bắt bóng ; nhảy dây, bật cao

Thứ 4

19/1

21 42 103 41 21

Kể chuyện Tập đọc Toán Tập làm văn Aâm nhạc

KC chứng kiến hoặc tham gia Tiếng rao đêm

LTC Lập chương trình hoạt động Học bài : Tre ngà bên lăng Bác.

Thứ 5

20/1

21 104 21 42 42

Địa Toán

Mĩ thuật L.từ và câu Thể dục

Các nước láng giềng của Việt Nam Hình hộp CN, hình lập phương Tập nặn tạo dáng : đề tài tự chọn Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Nhảy dây, bật cao – TC trồng nụ, trồng hoa

Thứ 6

21/1

42 105 42 21 21

Khoa Toán Tập làm văn

Kĩ thuật SHTT

Sử dụng năng lượng chất đốt.

Sxq- Stp của hình hộp chữ nhật Trả bài văn tả người

Vệ sinh phòng dịch cho gà.

NS: 14/1 Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2011

ND:17/1

Tiết 41 : TẬP ĐỌC

TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự,quyền lợi đất nước

KẾ HOẠCH TUẦN 21

Trang 2

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng ”

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu

hỏi trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Trí dũng song toàn ”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc cho

học sinh

- Đoạn 1: “Từ đầu …ra lẽ”

- Đoạn 2: “Tiếp theo …Liễu Thăng”

- Đoạn 3: “Tiếp theo …ám hại ông “

- Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh,

phát âm

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo

viên kết hợp giảng từ cho học sinh: trí dũng

song toàn , thám hoa, Giang Văn Minh, Liễu

Thăng , đồng trụ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1 và

2 của bài rồi trả lời câu hỏi

+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua

nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ?

+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông

Giang Văn Minh ?

+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là

người trí dũng song toàn ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Hát

- Học sinh lắng nghe, trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc các từ phát âm sai

- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêu thêm những từ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2

- đẩy vua nhà Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của mình , từ đó dù biết đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt nước góp giỗ Liễu Thăng

- Vì dám lấy việc quân đội cả 3 triều đại Nam Hán , Tống , Nguyên đều thảm bại trên sông Bach Đằng để đối lại

- Vì ông vừa mưu trí, vừa bất khuất, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc

Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 3

4’

1’

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật

đọc diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn giọng,

ngắt giọng đoạn văn sau:

- “Một người khiêng người đàn ông ra xa //

Người anh mềm nhũn // Người ta cấp cứu cho

anh // Ai đó thảng thốt kêu //” Ô …/ này” // Rồi

cầm cái chân cứng ngắt của nạn nhân giơ lên //

thì ra là một cái chân gỗ//

Hoạt động 4: Củng cố.

- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội

dung chính của bài

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm ”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh luyện đọc đoạn văn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn

Tiết 101 : TOÁN

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

I Mục tiêu:

- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.

- Rèn học sinh kĩ năng chia hình và tính diện tích của các hình nhanh, chính xác, khoa học.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Bài tập cần làm: Bài 1.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, VBT

III Các hoạt động:

1’ 1 Oån định lớp

5’ 2 Kiểm tra bài cũ

Gv nhận xét – cđ Học sinh lần lượt nêu quy tắc và công thức tìm chu vi hình tròn, biết đường kính hoặc bán kính 29’ 3 Bài mới

Gv giới thiệu bài

Hd hs tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.

Phương pháp: Quan sát, động não, thực hành

- Giáo viên chốt:

+ Chia hình trên thành 2 HV và 1 HCN

+ Xác định kích thước : HV có cạnh 20 m ;

HCN có kích thước là 70 m và 40,1 m

+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy

ra diện tích của toàn bộ mảnh đất

Hoạt động nhóm.

- Học sinh đọc ví dụ ở SGK

- Nêu cách chia hình

- Chọn cách chia hình chữ nhật và hình vuông

- Tính S từng phần → tính S của toàn bộ

Luyện tập

Bài 1 Hs làm việc nhóm đôi Học sinh đọc đề.( HS Thu làm được bài tập 1)- Chia hình đã cho thành 2 HCN

- Tính diện tích toàn bộ hình

Trang 4

Chiều dài hình cn ABCI là3,5 + 3,5 +4,2 = 11,2 (m)Diện tích hình cn ABCI là3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)

Dt hình chữ nhật EGDF là4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)

Dt khu đất là39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Đs : 66,5 m2

Chiều dài của hình chữ nhật lớn là

50 + 30 = 80 (m)Chiều rộng của hình chữ nhật lớn là100,5 – 40,5 = 60 (m)

- Biết đơi nét về tình hình nước ta sau hiệp định Giơ – ne –vơ năm 1954.

- Chỉ giới tuyến tạm thời trên bản đồ

- Giáo dục học sinh ham học hỏi lịch sử nước nhà

II Chuẩn bị:

GV: Bản đồ Hành chính VN, tranh ảnh tư liệu

HSø: SGK

Tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Oân tập”

- GV nêu câu hỏi

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:“Nước nhà bị chia cắt”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau chiến

thắng Điện Biên Phủ

- Hát

- Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 5

Mục tiêu : HS nắm được tình hình nước ta sau

chiến thắng ĐBP

Phương pháp: Hỏi đáp , thảo luận

+ Hãy nêu các điều khoản chính của hiệp định

Giơ-ne-vơ ?

- GV nhận xét và chốt ý : Sau kháng chiến chống

Pháp thắng lợi, Pháp buộc phải kí Hiệp định

Giơ-ne-vơ , đất nước ta bị chia cắt với vĩ tuyến 17 là

giới tuyến quân sự tạm thời

Hoạt động 2 : Nguyện vọng chính đáng của

nhân dân không được thực hiện

Mục tiêu : Nắm được vì sao nguyện vọng của

nhân dân không được thực hiện

Phương pháp : Hỏi đáp

+ Nêu nguyện vọng chính đáng của nhân dân

- GV nhận xét + chốt : Mĩ – Diệm ra sức phá

hoại Hiệp định bằng hành động dã man làm cho

máu của đồng bào miền nam ngày ngày vẫn

chảy Trước tình hình đó, con đường duy nhất

của nhân dân ta là đứng lên cầm súng đánh giặc

+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì nhân dân

và đất nước ta sẽ ra sao ?

+ Nếu ta cầm súng chống giặc thì điều gì sẽ

xảy ra ?

+ Sự lựa chọn của nhân dân ta thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét + chốt

 Hoạt động 3 : CuÛng cố

Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức

Phương pháp : Động não , hỏi đáp

+ Hãy nêu những dẫn chứng tội ác của Mĩ- Ngụy

đối với đồng bào miền Nam ?

+ Tại sao sông Bến Hải, cầu Hiền Lương là giới

tuyến của nỗi đau chia cắt ?

- HS thảo luận nhóm đôi

- Nội dung chính của Hiệp định :Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN và Đông Dương Quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc , quân Pháp rút khỏi miền Bắc , chuyển vào miền Nam Trong vòng 2 năm, quân Pháp rút khỏi VN Đến tháng 7/ 1956 , ta tiến hành Tổng tuyển cử, thống nhất đất nước

Hoạt động cá nhân , lớp

- Sau 2 năm, đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum họp

- Không thực hiện được vì đế quốc Mỹ ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ

- Mĩ dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam , đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống , lập ra chính phủ thân Mĩ nhằm tiêu diệt lực lượng CM

- HS nêu

- HS nêu

Trang 6

1’

- Thi đua nêu câu ca dao, bài hát về sông Bến

Hải, cầu Hiền Lương

- GV nhận xét , tuyên dương

5 Tổng kết – dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị : Bến Tre đồng khởi

- Nhận xét tiết học

- 2 dãy thi đua

ĐẠO ĐỨC TIẾT 21 UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỜNG EM (TIẾT 1)

I/ Mục tiêu

- Bước đầu biết vai trị quan trọng của Ủy ban nhân dân xã ((phường) đối với cộng đồng

- Kể được một số cơng việc của Ủy ban nhân dân xã ((phường) đối với trẻ em trên địa phương.Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tơn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)

- Cĩ ý thức tôn trọng UBND xã (phường)

II / Phương tiện

Tranh, ảnh phóng to

III / Hoạt động

“ đến UBND phường”

Mục tiêu : Hs biết một số công việc của UBND

xã (phường) và bước đầu biết tầm quan trọng

của UBND xã (phường)

Gv giao câu hỏi cho các nhóm

- Bố Nga đến UBND xã (phường) để làm

gì?

- UBND xã (phường) làm công việc gì?

- Mọi người phải có thái độ như thế nào

đối với UBND xã (phường) ?

- 2 hs đọc truyện

- Hs thảo luận nhóm

Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả

Các nhóm nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

Gv chốt lại lời giải đúng

2 HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt đông 2 : Làm bài 1/SGK

Mục tiêu : Hs biết một số việc làm của UBND

xã (phường)

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Gv chốt lại lời giải đúngUBND xã (phường) làm các việc : b,c, d, e, h, i

Hoạt động 3 : Làm bài tập 3 /sgk

Mục tiêu : nhận biết được các hành vi việc làm

phù hợp khi đến UBND xã (phường)

Hs làm việc cá nhân

- Một số hs trình bày ý kiến

- Gv kết luận

- b,c là hành vi làm việc đúng

- a là hành vi không nên làm

1’ 5/ Nhận xét – Dặn dò Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

*******************************************************************************************NS: 16/ 1 Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2011

ND:19/ 1

Tiết 21 : CHÍNH TẢ

Trang 7

TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.

- Làm được BT (2) a / b hoặc BT (3) a/ b, Hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, tính trung thực

II Chuẩn bị:

+ GV: Các tờ phiếu khổ to nội dung bài tập 2, 3, phấn màu, SGK

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết đúng chính

tả bài “Trí dũng song toàn “” và làm đúng các bài

chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r , d , gi / ? , ~

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả, lưu ý học sinh

những từ dễ viết sai Ví dụ: hy sinh, liệt sĩ, cứu nước,

leo cây, bứt lá

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong

câu cho học sinh viết

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên dán 4 tờ phiếu lên bảng lớp mời 3, 4 học

sinh lên bảng thi đua làm bài nhanh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận

người thắng cuộc là người tìm đúng, tìm nhanh, viết

đúng chính tả các từ tìm được

Bài 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- Hát

- 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết nháp

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết bài

- Từng cặp học sinh đổi chéo vở sửa lỗi cho nhau

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc

- Học sinh viết bài vào vở 4 học sinh lên bảng làm bài trên phiếu rồi đọc kết quả Ví dụ: các từ có âm đầu r , d , gi , dành dụm, để dành, rành mạch, rành rọt

- Các từ chứa tiếng thanh ngã hay thanh hỏi: nghĩa quân, bổn phận, bảo vệ

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

1’

- Giáo viên dán 4 phiếu lên bảng mời 4 học sinh lên

bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt

Nam

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc thầm yêu cầu đề bài

- Các em điền vào chỗ trống trong bảng chữ cái

r , d , gi hoặc thanh hỏi, thanh ngã thích hợp

- 4 học sinh lên bảng làm bài và trình bày kết quả Ví dụ: thứ tự các từ điền vào:

a Rầm rì – dạo – dịu – rào- giữ – dáng

b Tưởng mão – sợ hãi – giải thích – cổng – bảo – đã – phải – nhỡ

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh sửa bài vào vở

Hoạt động nhóm.

- Tìm từ láy có thanh hỏi hay thanh ngã

Tiết 41 : KHOA HỌC

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I Mục tiêu:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống sản xuất : chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khơ, , phát điện,

- Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con người

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Năng lượng.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Năng lượng mặt trời”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở

những dạng nào?

- Nêu vai trò của năng lượng nặt trời đối với sự

sống?

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời

tiết và khí hậu?

- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên hình

thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Nguồn

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận theo các câu hỏi

- Ánh sánh và nhiệt

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày, bổ sung

Trang 9

5’

1’

gốc là mặt trời Nhờ năng lượng mặt trời mới có quá

trình quang hợp của lá cây và cây cối

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt

trời trong cuộc sống hàng ngày

- Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng

lượng mặt trời

- Kể tên những ứng dụng của năng lượng mặt trời ở

gia đình và ở địa phương

 Hoạt động 3: Củng cố

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng

… Chiếu sáng

… Sưởi ấm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết

1)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/ SGK thảo luận (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối …)

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 em)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người

Tiết 102 : TOÁN

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH ( tt)

I Mục tiêu:

- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.

- Rèn kỹ năng chia hình.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Bài tập cần làm: Bài 1.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, VBT

III Các hoạt động:

1’ 1 Oån định lớp

5’ 2 Kiểm tra bài cũ

29’ 3 Bài mới

Gv giới thiệu bài

Hd hs tìm hiểu bài

Trang 10

Giới thiệu cách tính.

Phương pháp: Quan sát, thực hành.

- GV hình thành quy trình tính tương tự như ở

tiết 101

+ Chia hình trên đa giác không đều → 1 hình

tam giác và 1 hình thang

+ Đo các khoảng cách trên mặt đất , hoặc thu

thập số liệu ở SGK/ 105

+ Tính diện tích từng phần nhỏ, từ đó suy ra

điện tích của toàn bộ mảnh đất

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh tổ chức nhóm

- Nêu cách chia hình

- Chọn cách chia hình tam giác – hình thang

- Học sinh làm bài

Luyện tập

Bài 1 Hs làm việc nhóm đôi

- Chọn cách chia hình hợp lý nhất

GiảiĐộ dài đoạn thẳng BG là

hình thang

1’ 5 Nhận xét - dặn dò Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

I Mục tiêu:

- Làm được BT1,2

- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi cơng dân theo yêu cầu của BT3

- Giáo dục học sinh yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ quốc

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại các bài tập

2, 3, 4

- Thêm quan hệ từ thích hợp để nối các vế câu ghép

a Tấm chăm chỉ hiền lành … Cám độc ác lười biếng

b Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn ngồi vá áo cho em

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay, các em sẽ được học mở rộng vốn từ về chủ đề công dân và vận dụng vốn từ

đã học viết đoạn văn ngắn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ

quốc của công dân

ghi bảng: Mở rộng vốn từ Công dân

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, luyện tập.

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh trao đổi theo cặp

- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4 học sinh làm bài

- Giai cấp dán 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng ở bài tập 2

gọi 4 học sinh lên bảng, thi đua làm nhanh và đúng

bài tập

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

 Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghĩa vụ, viết được

đoạn văn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công

dân

- Hát

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh được phát giấy làm bài xong dán bài trên bảng lớp rồi trình bày kết quả

Ví dụ: Nghĩa vụ công dân

Quyền công dân

Ý thức công dânBổn phận công dânTrách nhiệm công dânCông dân gương mẫu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài cá nhân, các em đánh dấu + bằng bút chì vào ô trống tương ứng với nghĩa của từng cụm từ đã cho

- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập, em nào làm xong tự trình bày kết quả

Ví dụ: Cụm từ “Điều mà pháp luật … được đòi hỏi” → quyền công dân “Sự hiểu biết … đối với đất nước” → ý thức công dân “Việc mà pháp luật … đối với người khác” → nghĩa vụ công dân

Trang 12

- Giáo viên giới thiệu: câu văn trên là câu Bác Hồ

nói với các chú bộ đội nhân dịp Bác và các chiến sĩ

thăm đền Hùng

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Em đã làm gì để thực hiện nghĩa vụ công dân nhở

tuổi?

→ Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu bằng quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

→ Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân → Học sinh phát biểu → nhận xét

- Các nhóm thi đua, 4 nhóm nhanh nhất được đính bảng

→ Chọn bài hay nhất

→ Tuyên dương

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu

*********************************************************************************************

NS :16/1 Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2011

ND:19/1

Tiết 21 : KỂ CHUYỆN

ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

-Kể được một câu chuyện về việc làm của những cơng dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng,

các di tích lịch sử - văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

- Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện, biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình

- Có ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Tranh ảnh nói về ý thức bảo vệ các công trình công cộng, chấp hành luật lệ giao thông, thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

+ Học sinh:

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Kể lại câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc.

- Giáo viên gọi học sinh kể lại câu chuyện em đã

nghe hoặc dã đọc nói về những tấm gương sống làm

việc thep pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về nội dung

câu chuyện của giờ học hôm nay

3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia”

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể một câu

chuyện đã chứng kiến hăọc đã tham gia thể hiện ý

thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích

lịch sử văn hoá, chấp hành luật lệ giao thông, thể

hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

- Hát

- Học sinh lắng nghe

Trang 13

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của

đề bài

- Gọi học sinh đọc phần gợi ý 1 để tìm đề tài cho

câu chuyện của mình

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ lựa chọn và nêu tên

câu chuyện mình kể

- Hướng dẫn học sinh nhớ lại câu chuyện, nhớ lại

sự việc mà em đã chứng kiến hoặc tham gia

- Gọi học sinh trình bày dàn ý trước lớp

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Tổ chúc cho 2 học sinh kể chuyện theo nhóm, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá biểu dương những

học sinh kể hay nhất

Hoạt động 3: Củng cố.

- Chọn bạn kể hay nhất

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện hoàn chỉnh vào vở

- Chuẩn bị: Ông Nguyễn Khoa Đăng

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2, 3, cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

- Học sinh lập dàn ý cho câu chuyện của mình kể (trên nháp)

- 2, 3 học sinh trình bày dàn ý của mình

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi

- HS các nhóm từ dàn ý của mỗi bạn sẽ kể câu chuyện cho nhóm mình nghe

- Cùng trao đổi với nhau ý nghĩa của câu chuyện, cử đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Sau mỗi câu chuyện, HS cả lớp cùng trao đổi, thảo luận về ý nghĩa chuyện, nêu câu hỏi cho người kể

- Lớp bình chọn

- Học tập được gì qua cách kể chuyện của bạn

Tiết 42 : TẬP ĐỌC

TIẾNG RAO ĐÊM

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

Trang 14

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Trí dũng song toàn”

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiếng rao đêm”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc cho học

sinh

- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”

- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”

- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”

- Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh, phát âm

tr, r, s

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo viên kết

hợp giảng từ cho học sinh

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1 và 2 của

bài rồi trả lời câu hỏi

- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao của người bán

bánh giò vào những lúc nào?

- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có cảm giác như thế

nào?

- Em hãy đặt câu với từ buồn não nuột?

- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc nữa đêm?

- Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- Em hãy gạch dưới những chi tiết miêu tả đám cháy

- Giáo viên chốt lại “tôi”, tác giả vào những buổi

đêm khuya tỉnh mịch thường nghe tiếng rao đêm của

người bán bánh giò, tiếng rao nghe buồn não nuột

- Và trong một đêm bất ngờ có đám cháy xảy ra,

ngôi nhà bốc lửa khói bụi mịt mù, tiếng kêu cứu thảm

thiết và chuyện gì đã xảy ra tiếp theo sau đó, cô mời

các bạn theo dõi phần sau

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại

- Hát

- Học sinh lắng nghe, trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và luyện đọc các từ phát âm sai

- 1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêu thêm những từ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2

- Vào các đêm khuya tỉnh mịch

- Buồn não nuột

- Dự kiến: Tiếng rao đêm nghe buồn não nuột

- Lời rao nghe buồn não nuột

- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao

- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu tả đám cháy

- Dự kiến: Ngôi nhà bốc lửa phừng phực, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Là người bán bánh giò, là người hàng đêm đều

Ngày đăng: 21/04/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - GIAO AN CKT-KNS 5 TUAN 21
Bảng l àm bài (Trang 8)
Hỡnh  Dieọn tớch - GIAO AN CKT-KNS 5 TUAN 21
nh Dieọn tớch (Trang 10)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GIAO AN CKT-KNS 5 TUAN 21
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w