Kiểm tra bài cũ: - Em hãy phát biểu chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ 3.Bài mới: Lời vào bài: *GV: Yêu cầu học sinh đọc các câu thơ , ca dao có hình ảnh của con cò Từ đó giới t
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
-Nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói, quen của con người
Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đấtnước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới
-Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ ,tranh ảnh
- Học sinh :Tóm tắt các phần của Văn bản
III Trọng tâm : Nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói, quen của con người
IV Tiến trình daỵ và học:
Lời vào bài:
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
*GV: Hướng dẫn đọc-Đọc giọng trầm tĩnh,không cao giọng
thuyết giáo mà gần gũi ,giản dị
- Cho hs giới thiệu về tác giả và tác phẩm theo sgk
*GV: Nêu câu hỏi :Nêu xuất xứ của tác phẩm Tác phẩm có ý
nghĩa như thế nào trong việc thể hiện những vấn đề cấp bách
của xã hội ?
*HS: Thảo luận trả lời
*GV: Nhấn mạnh ý nghĩa của từng thời điểm bài viết ra đời
+ Thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ
+Đối với dân tộc ta, thời điểm nầy càng quan trọng trong phấn
đấu để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020- bài viết
có ý nghĩa rất kịp thời
*GV: Văn bản viết theo phương thức nào ?
*HS: Chỉ ra được tính chất của thể loại
*GV: Giúp học sinh tìm hiểu chú thích sgk
*GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần ý của mỗi phần là
gì?
*HS: Xác định bố cục của văn bản
- Bố cục chia thành ba phần
+Mở bài :Từ đầu đến " Thiên niên kỉ mới"
- Nêu luận điểm chính
+Thân bài ; Kế đến " Kinh doanh và hội nhập "
-Bình luận và phân tích vấn đề bằng hệ htống luận cứ
+Kết bài : Còn lại
Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam hiện nay
I.Tác gỉa- tác phẩm:
1.Tác giả :Vũ Khoan, nhà ngoại giao-phó thủ tướng chính phủ
2-Tác phẩm:
Viết đầu năm 2001, khi đất nước ta cùng toàn thế giới bước vào năm đầu tiên của thế kỉ
II Đọc và tìm hiểu chú thích,bố cục:
1 Chú thích :sgk
2 Bố cục :
- Bố cục chia thành ba phần +Mở bài :Từ đầu đến " Thiên niên kỉ mới"
- Nêu luận điểm chính +Thân bài ; Kế đến " Kinh doanh và hội nhập "
-Bình luận và phân tích vấn đề bằng hệ htống luận cứ
+Kết bài : Còn lại Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam hiện nay
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong bài văn
*GV: Hãy xác định hệ thống luận điểm và luận cứ trong văn
bản
*HS: Thảo luận nhóm
- Luận điểm : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Luận cứ :
+Luận cứ 1: Vai trò của của con người trong hành trang bước
vào thế kỉ mới
+ Luận cứ 2: Nhiệm vụ của con người Việt nam trước mục tiêu
của đất nước
+Luận cứ 3: Những điểm mạnh và yếu của con người Việt
Nam cần nhận thức rõ
*GV: Trong những luận cứ tác giả đưa ra luận cứ nào quan
trọng nhất ?
*HS: Luận cứ 1: Vai trò của của con người trong hành trang
bước vào thế kỉ mới là luận cứ quan trọng nhất mở đầu cho hệ
thống luận cứ, có ý nghĩađặt vấn đề – Mở ra hướng lập luận
toàn bài
Hoạt động 3: Phân tích văn bản
*GV: Hướng dẫn học sinh phân tích đoạn 1:
-Vì sao tác giả cho rằng đặc điểm quan trọng của hành trang là
con người ? Những luận cứ nào có tính thuyết phục ?
*HS: Thảo luận:
- Con người là động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kì kinh tế tri thức phát triển Con người đóng vai
trò nổi trội
*GV: Phân tích đoạn 2:
- Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới như thế nào? Trong hoàn
ảnh như vậy tác giả phân tích hoàn cảnh hiện nay và những
nhiệm vụ như thế nào của nước ta ? Mục đích nêu ra để làm
gì ?
*HS: -Thế giới : Khoa học công nghệ phát triển như huyền
thoai,ï sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế
-Nước ta phải đồng thời giải quyết ba nhiệm vụ : Thoát khỏi
nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu Đẩy mạnh công nghiệp hoá
công nghệ hóa , Tiếp cận với kinh tế tri thức
*GV: Hướng dẫn học sinh phân tích đoạn 3
*HS: Đọc đoạn 3 (tr 27)
*GV:Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh yếu nào
trong tính cách, thói quen của ngừơi Việt Nam ? Những điểm
mạnh yếu ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất
nước đi lên công nghiệp hoá trong thời đại ngày nay?
*HS: -Con người Việt Nam vốn thông minh , nhạy bén với cái
mới nhưng kiến thức cơ bản kém kĩ năng thực hành
- Con người Việt Nam cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ
mỉ,không coi trọng công trình công nghệ, chưa quen với cường
độ khẩn trương
- Có tinh thần đoàn kết đùm bọc nhất là trong cuộc chiến đấu
chống ngoại xâm nhưng lại đố kị nhau trong làm ăn và trong
III Tìm hiểu văn bản:
1 Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị của bản thân con người
- Con người là động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kì kinh tế tri thức phát triển Con người đóng vai trò nổi trội
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và nhữngmục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đấtnước
-Thế giới : Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoai,ï sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế
-Nước ta phải đồng thời giải quyết ba nhiệm vụ : Thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu Đẩy mạnh công nghiệp hoá công nghệ hóa , Tiếp cận với kinh tế tri thức
3 Những cái mạnh yếu của con người Việt Nam:
-Con người Việt Nam vốn thông minh ,nhạy bén với cái mới nhưng kiến thức
cơ bản kém kĩ năng thực hành
- Con người Việt Nam cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ,không coi trọng công trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương
- Có tinh thần đoàn kết đùm bọc nhất là trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm nhưng lại đố kị nhau trong làm ănvà trong cuộ sống hằng ngày
- Bản thân thích ứng nhanh nhưng có
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
cuộ sống hằng ngày
- Bản thân thích ứng nhanh nhưng có nhiều hạn chế trong thói
quen và nếp nghĩ , kì thị kinh doanh quen với bao cấp , thói
sùng ngoại
*GV: Tác giả phân tích lập luận bằng cách nào ?
*HS: Phân tích lập luận bằng cách đối chiếu ?
*GV: Lấy ví dụ thực tế tính cách yếu của con người : Thói ích
kỉ không muốn ai hơn Thói khôn vặt, chỉ tính lại của mình một
lần hợp tác không được lâu bền
* GV: Em có nhận thấy những thái độ của tác giả khi nói về
những đặc điểm, phẩm chất này ? Việc sử dụng những thành
ngữ tục ngữ có tác dụng gì trong cách lập luận
Hoạt động 4: Tổng kết
*GV: Qua bài tác giả đã phân tích những điểm gì trong phẩm
chất và tồn tại của người Việt Nam ?Mục đích phân tích của
tác giả ?
* HS: Đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập
* GV: hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 sgk
*HS: Đọc bài tập1 sách giáo khoa Tghảo luận nhanh trong
bàn , sau đó trình bày trước lớp
nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ , kì thị kinh doanh quen với bao cấp , thói sùng ngoại
*Tác giả phân tích chính xác và đưa ví dụ tiêu biểu bày tỏ thái độ nghiêm túc phê phán ,chỉ ra được những hạn chế của đất nước
III Tổng kết :Ghi nhớ sách giáo khoa IV: Luyện tập :
Dẫn chứng thực tế về điểm mạnh yếu Cá nhân bạn bè : Một số bạn lười học
- Ích kỉ
- Học không chăm
- Xây dựng ý thức công cộng chưa cao , chấp vặt
Hướng dẫn học ở nhà :
- Tự mình thấy những sai sót của mình để sửachữa
- Chuận bị bước vào thế kỉ này em sẽ làm gì?
- Chuẩn bị bài các thành phần biệt lập (tt)
****************************
Tuần 21
Tiết:103
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
(Gọi- đáp ,Phụ chú )
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Nhận biết hai thành phần biệt lập : phụ chú và gọi-đáp
-Phân biệt tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
-Rèn luyện kĩ năng sử dụngcác thành phần đó trong câu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên :bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh : Bảng nhóm
III Trọng tâm : Nhận biết hai thành phần biệt lập : Gọi-đáp và phụ chú
IV Tiến trình lên lớp :
-1 Oån định :
-2 Bài cũ:
*phần biệt lập: tình thái , cảm thán
- Tác dụng của các phần biệt lập : tình thái ,cảm thán
- Tìm trong sách những đoạn ví dụ có tình huống cụ thể, trong đó có câu chứa phần tình thái, phần cảm thán
- Kiểm tra bài tập ở nhà
Trang 4Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
- 3.Bài mới :
*Lời vào bài :
Về thành phần biệt lập ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu : Thành phần tình thái và thành phần cảm thán Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu thành phần biệt lập: gọi –đáp và phụ chú
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần : Gọi –Đáp
*GV:Cho HS đọc và tìm hiểu ví dụ ab /SGK trang 31
*GV: Trong những từ ngữ trên, từ nào dùng để gọi, từ nào
dùng để đáp?
*HS: Từ "này " để gọi,Từ "thưa ông" dùng để đáp.
*GV: Những từ ngữ dùng đề gọicó nằm trong sự việc được
diễn đạt trong câu không?
*HS:Không
*GV:Từ ngữ nào dùng để thiết lập quan hệ, từ ngữ nào dùng
để duy trùy cuộc trò chuyện?
*HS:- nầy :thiết lập quan hệ giao tiếp.
- thưa ông duy trùy sự giao tiếp.
*GV:Sau khi hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ sgk GV đưa
ra câu hỏi -Thế nào là phần gọi đáp?
*HS: Trình bày ý kiến tiếp thu được – Sau đó đọc phần ghi
nhớ sgk
*GV: Đưa bài tập nhanh :
? Trong những câu sau, câu nào có thành phần gọi –đáp
- Cậu có nhớ bố không, hả cậu vàng ?
- Vẫy đuôi thì cũng chết
- Kiếp ai thì cũng thế thôi, cụ ạ!
- Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ?(Nam Cao)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức về phần phụ chú:
*GV:Cho hs đọc ví dụ a và b.sgk trang 31-32
*GV: Khi bỏ qua các từ ngữ in đậm, mỗi ví dụ trên có còn là
một câu không?
*HS:Ơû câu a, Khi bỏ những từ ngữ in đậm, các câu trên vẫn
là câu nguyên vẹn với đầy đủ ý nghĩa và đúng cấu trúc cú
pháp
- Ơû câu a, những từ ngữ in đậm, chú thích thêm cho cụm từ
đứa con gái đầu lòng.
*GV:Trong câu b, ba kết cấu chủ vị, kết cấu chủ vị nào diễn
đạt việc tác giả kể, kết cấu chủ vị nào được tác giả dùng để
nêu việc diễn ra trong trí của riêng tác giả?
*HS: Thảo luận trả lời :Tôi nghĩ vậy là cụm chủ vị chỉ việc
diễn đạt hiện ra trong ý của tác giả
*GV:Qua hai câu trên, em thấy –phần phụ chú thường dùng
trong những trường hợp nào?
*GV: Nói thêm những tác dụng khác của phần phụ chú ( có
thể dẫn chứng một vài vd)
- Thành phần phụ hú không chỉ giải thích những từ ngữ mà
còn dùng để nêu xuất xứ của từ ngữ , nêu thái độ cử chỉ hành
động đi kèm
Cô gái nhà bên (Có ai ngờ)
Cũng vào du kích
I Bài học :
1 Phần gọi đáp:
*Ví dụ :-a,b /SGK trang 31
*Nhận xét :
Từ "này " để gọi,Từ "thưa ông"
dùng để đáp
*Ghi nhớ:
Thành phần gọi –đáp được dùng để tạo lập ,hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
2.Phần phụ chú:
*Ví dụ:
-Lúc đi đứa con gái đầu lòng của anh và cũng là đứa con duy nhất,chưa đầy một tuổi
-Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy,và tôi càng buồn lắm
*Nhận xét :-Ơû câu a, những từ ngữ in đậm,
chú thích thêm cho cụm từ đứa
con gái đầu lòng
- Tôi nghĩ vậy là cụm chủ vị chỉ
việc diễn đạt hiện ra trong ý của tác giả
*Ghi nhớ:
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
*Chú ý : Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gacïh ngang Hai dấu phẩy,hai dấu ngoặc đơn…
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn ( thương thương quá đi thôi )
*HS: Lấy ví dụ thành phần phụ chú ở các vị trí khác nhau
*GV: Đưa bài tập nhanh
-Xác định thành phần phụ chú :
+ Không sao chép kinh nghiệm, như trước đấy một số trường
"học Bắc Lí" chỉ ở vài hình thức :cái vườn sinh vật hay cái
cột đo thời tiết
+Bạn ấy nói nhiều hơn mọi ngày – cốt để ho người khác để
ý
+Bài Tràng Giang của Huy Cận , từ xưa tôi vẫn cho là
hay,nhưng phải đợi lúc tôi nằm trên chiếc ghe bầu, lêng
đênh trên những sông Tiền Giang và Hậu Giang, nhất là
trong mùa nước đổ, mới thấm hết cái buồn man mác của nó
( Nguyễn Hiến Lê )
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Hướng dẫn luyện tập chung
-Yêu cầu tìm thành phần phụ chú và thành phần gọi –đáp
*HS: Đọc bài tập
*GV: Tổ chức cho học sinh làm việc độc lập theo từng nhóm
*HS: Sau khi làm 5phút -Trình bày trước lớp ,lớp nhận xét
*GV: Bổ sung cho hoàn chỉnh
Bài tập 1: Phần gọi đáp
- Này( để gọi )
- Vâng ( để đáp )
Bài 2:
- Bầu ơi(gọi - đáp )
- Hướng tới nhiều người (cadao )
Bài 3: Phần phụ chú :
a Kể cả anh(giải thích cho chủ ngữ )
b Các thầy,cô giáo ,các bậccha mẹ, đặ biệt là những người mẹ(bổ sung
ho hủ ngữ )
5 Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Làm các bài tập còn lại 4,5 sgk -Chuẩn bị bài: bài viết số 5
*************************************
TUẦN : 22
TIẾT:106-107
CHÓ SÓI VÀ CỪU
( Trong thơ ngụ ngôn của LaPhông ten)
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Hiểu được tác dụng của bài nghị luận văn chương đã dùng
- Biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông –ten vànhững dòng viết củanhà vạn vật học Buy- Phong
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ, tranh ảnh về hai con vật sói và cừu
- Học sinh :Đocï trươcù văn bản
III Trọng tâm : Tác dụng của bài nghị luận văn chương đã dùng
IV Tiến trình daỵ và học:
Trang 6Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Suy nghĩ cuả em về việc chuẩn bị hành trang váo thế kỉ mới 3.Bài mới:
Lời vào bài:
*GV: Đưa lên màn hình những bài thơ của La Phong –ten- Từ đó dẫn dắt học sinh vào bài ( Có liên hệ với tác giả Ru-xô – Đi bộ ngao du )
Hoạt động 1: Giới tác giả tác phẩm
*GV: Hướng dẫn đọc:
+ Giọng cừu nhẹ nhàng, dịu dàng đượm buồn
+ Giọng chó sói đanh thép để buộc tội
Đoạn sau đọc rõ ràng
*GV: Cho học sinh đọc chú thích dấu sao tìmhiểu tác giả
tác phẩm
*GV:Cho HS đọc văn bản
*HS:Tìm hiểu chú thích thể loại của văn bản,xác định
bố cục chia phần của phần nghị luận văn chương nầy
Đặt tiêu đề cho từng phần
Hoạt động 2 Phân tích - Hình tượng con cừu
*HS: Đọc lại đoạn :từ đầu đến tốt bụng-Đoạn này diễn
đạt hình tượng nhân vật nào ?
*GV:Đoạn thơ trong phần nầy là của tác giả nào?
*HS: của La- phông ten
*GV:Hình ảnh con cừu trong la phong ten hiện ra như
thế nào?
*HS:Giọng cừu non tội nghiệp, buồn rầu , dịu dàng, nó
đang bị sự ức hiếp của con sói
*GV:Từ hình ảnh chú cừu non tội nghiệp trong thơ của
La Phong -ten, Buy phong đã nêu nhận xét về loài cừu
như thế nào?
*HS:Con cừu là con vật nhút nhát và đần độn
*GV:Tác giả đã đưa ra những luận cứ gì về con cừu?
*HS:Ngu ngóc sợ sệt tụ tập thành bầy, đần độn
Đứng nguyên lại đấy, muốn bắt di chuyển phải có con
đầu dàn, dẫn dắt…
*GV:Những nhận xét của nhà khoa học Buy- phong căn
cứ vào đâu để nêu ra?
*HS: Đặt điểm sinh học của con vật
*GV:So sánh những nhận xét của Buy- Phong, tác giả
trở lại với nhận xết của la Phong -Ten ra sao ?
*HS:Con vật thân thương tốt bụng, thật cảm động thấy
cừu mẹ chậy tới khi nghe tiếng kêu rên của con nó
Đứng yên khi con đã bú xong
*GV:nhận xét về cách viết của hai tác giả về con cừu?
Điểm giống nhau và khác nhau của hai tác giả?
*HS:Cùng xuất phát triển trên đặt điểm vốn có của
loài cừu là hiền lành nhút nhát không hại ai
La phong ten nhân cách hoá con cừu cho nó suy nghĩ,
nói năng ,hành động và nêu cảm xúc phóng khoán về
2 Tác phẩm :
- Trích công trình nghiên cứu nổi tiếng của ông : La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông
Thể loại: nghị luận văn chương
II Đọc , chú thích ,bố cục :1.Chú thích: Sách giáo khoa 2.Bố cục :Hai phần
*Phần 1:Từ "Giọng chú cừu non… tốt bụng như thế"
-Hình tượng con cừu non
*Phần2 : Còn lại-Hinh tượng con sói III Đọc - Tìm hiểu văn bản:
1 Hình tượng con cừu :
* La Phong Ten:
- Tội nghiệp buồn rầu Dịu dàng "xin bệ hạ hãy nguôi cơn giận Chẳng lẽ kẻ hèn "
* Buy- Phong:
- Ngu ngóc và sợ sệt
- Tụ tập thành bầy
-Hết sức đần độn " Chúng ở đâu là cứ đứng nguyên ở đấy…"
* La Phong Ten:
- Con vật đó còn thân thương và tốt bụng nữa
-Động lòng thương cảm
2 Hình tượng chó sói:
-Tên trộm cướp khốn khổ, bất hạnh
- Gã vô lại đói dài luôn bị ăn đòn
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*GV:Mạch nghị luận được trình bầy theo tình tự nào?
*HS:Theo tình tự ba bước của la Phong Ten- Buy
Phong- La Phong Ten- để làm rỏ hơn hình ảnh con cừu
Họat động 3: Hình tượng con sói trong La Phong Ten
*HS:Đọc đoạn( con chó sói đến hết)
*GV:Con chó sói trong thơ là con vật như thế nào?
*HS: Thảo luận trong thế so sánh -Theo nhận xét của
La Phong -ten và Buy- phong
* Tại sao nhận xét của nhà thơ La –phong- ten và nhà
vạn vật học Buy -phong khác nhau?
*HS: Thảo luận :Trên góc độ nhìn khác nhau
- Điểm khác của La Phong- Ten khi viết về con cừu, con
sói trong tác phẩm thể hiện cái nhìn đồng cảm phóng
khoán hơn, có tình cảm hơn.Nhận xét xuất phát từ trong
đời sống con vật
*GV:So sánh hình tượng con cừu con sói được đưa ra
như thế nào?
*HS:Sinh động khi đưa ra hình tượng con cừu bằng cách
trích thơ, còn ở con sói thì không có
Hoạt đông 4:Tổng kết –luyện tập
*HS: Đọc ghi nhớ sách giáo khoa
- Đọc thêm" Chó sói và con chiên "
-Vẽ tranh biếm hoạ về hình ảnh của con sói
* La Phong Ten: Bạo chúa giọng khàn khàn…
Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững đặc trưng của truyện ngụ ngônvà tác phẩm nghệ thuật , biết cách lập luận bìnhluận vềtác phẩm, xem bài đọc thêm để bổ sung kiến thức
- Tìm ý lập luận cho truyện " Ếch ngồi đáy giếng "
- Chuẩn bị bài : Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Giúp học sinh :
- Nắm được yêu cầu và bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng ,đạo lí và có thái độ đúng đắn trước vấn đề đó
- Rèn luyện kĩ năng viết bài ghị luận (Dẫn chứng, lập luận, hệ thống ,cách diễn đạt, trình bày )
II Chuẩn bị :
-Giáo viên :Bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh : Bảng nhóm
III Trọng tâm : - Rèn luyện kĩ năng viết bài ghị luận
IV Tiến trình lên lớp :
Trang 8Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu một bài nghị
luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
* GV: Cho học sinh đọc bài "Tri thức là sức
mạnh" Nêu các câu hỏi sách giáo khoa
*HS: Đứng tại chỗ trả lời
*GV: Bổ sung hoàn chỉnh 5 nội dung của câu hỏi
sách giáo khoa
*GV: Cho học sinh đọc p hần ghi nhớ sách giáo
a Bàn về sức mạnh của tri thức
b Bài văn chia thành ba đoạn
- Khẳng định sức mạnh của tri thức
- Giải thích chứng minh sức mạnh của tri thức -Liên hệ thực tế trong nứơc, cảm nghĩ về sức mạnh của tri thức
c Các câu mang luận điểm chính :
- Đó là tư tưởng rất sâu sắc -Tri thức đúng là sức mạnh
- Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
- Tri thức có chưa biết quý trọng tri thức
d Bài văn sử dụng phép tổng hợp và phân tích ,giảithích và chứng minh
e Bài văn nghị luận về tư tưởng ,hiện tượng trong đờisống xã hội : vấn đề lớn hơn ,khái quát hơn , định hướng lẽ sống quan điểm …
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
*GV: Cho học đọc yêu cầu bài tập 2
*HS: Làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình
bày Lớp nhận xét
*GV: Bổ sung Cho học sinh hệ thống lại yêu cầu
bài học để kết bài
II Luyện tập : Văn bản "Thời gian là vàng "
a.Văn bản thuộc dạng nghị luận về một vấn đề tư tưởng
b Nghị luận về một vấn đề thời gian ,Các luận điểm chính là
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
c Phép lập luận của bài này là phân tích , tổng hợp sức thuyết phục cao
Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung cơ bản của bài
- Làm bài tập với đề ra : Giúp đỡ bạn là hạnh phúc
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
- Chuẩn bị bài : Liên kết câu và đoạn văn
Giúp học sinh :
- Nâng cao hiểu biết kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết một số biện pháp thường dùng trong việc tạo lập văn bản
II Chuẩn bị :
-Giáo viên :Bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh : Bảng nhóm
III Trọng tâm : Kĩ năng liên kết đoạn
IV Tiến trình lên lớp :
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm liên kết
* GV: Cho học sinh đọc đoạn văn sgk và thảo luận sau đó trả lời
các câu hỏi
*GV: Có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu để học sinh quan sát
và nhận
I Khái niệm liên kết
1 Liên kết nội dung :
a Ví dụ:
b Nhận xét :Chủ đề của văn bản : bàn về cách ngườighệ sĩ phản ánh thực tại là một
trong yếu tố góp thành chủ đề chung.
biết liên kết dễ hơn
Câu hỏi :
1 Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ?Chủ đề có liên quan như thế
nào với chủ đề chung của văn bản ?
2 Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì ? Những
nội câu ấy có quan hệ với nhau như thế nào với chủ đề của
đoạn văn ? Nêu trình tự sắp xếp các câu trong đoạn ?
*HS:Thảo luận trả lời:
- Chủ đề của văn bản : bàn về cách ngườighệ sĩ phản ánh thực
tại là một trong yếu tố góp thành chủ đề chung của văn bản :
Tiếng nói của văn nghệ.
Nội dung chính của các câu trong đoạn văn:
Câu 1: Tác phẩm văn nghệ phản ánh thực tại
Câu 2:Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn nói lên điều mới mẻ
Câu 3: Những cách thức khác nhau để thực hiện sự đóng góp
đó
- Nội dung của các câu đều hướng về chủ đề của đoạn văn
của văn bản : Tiếng nói của văn nghệ
Trang 10Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
- Các câu trong đoạn được sắp xếp theo trình tự hợp lí Câu trước
nêu vấn đề câu sau mở rộng , phát triển của câu trước
*GV: Sự gắn kết lôgic giữa các câu với đoạn văn với văn bản
,sự gắn kết lôgic giữa các câu với đoạn văn gọi là liên kết nội
dung Vậy thế nào là liên kết nội dung ?
* HS: Tìm các ý về liên kết nội dung trong phần ghi nhớ
*Liênkết nội dung :
- Các câu văn phải phục vụ cho chủ đề của văn bản , các câu
phục vụ chủ đề cho đoạn văn Đó là liên kết chủ đề
Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo trình tự
hợp lí Đó là liên kết nội dung
* HS: Tiếp tục thảo luận câu hỏi 3 : Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể
hiện bằng những biện pháp nào ? Qua những phép liên kết nào?
*GV: Như vậy ngoài liên kết nội dung còn dùng từ ngữ để liên
kết Đó là liên kết hình thức Vậy có những biện pháp liên kết
hình thức nào ?
*HS: *Liên kết hình thức :
- Phép lặp từ ngữ
- Từ cùng trường liên tưởng
- Phép thế -Phép nối
* Ghi nhớ :Liên kết nội dung :
- Các đoạn câu phải hướng về chủ đề chung của văn bản
- Các câu văn phải phục vụ chủ đề củavăn bản
- Các câu đoạn phải sắp xếp theo trìnhtự hợp lí
2 Liên kết hình thức :
a Nhận xét Mốiquan hệ giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện ở :
-Sự lập lại các từ: tác phẩm (1) –tác
phẩm (3)
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng
tác phẩm (1) –nghệ sĩ (2)
- Sử dụng từ thay thế : Nghệ sĩ (2) –anh (3)
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa : cái đã
rồi (2) – Những vật liệu mượn ở thực tại
*Ghi nhớ :Các biện pháp liên kết hình thức
- Phép lặp từ ngữ
- Từ cùng trường liên tưởng
- Phép thế
- Phép nối
? Phân tích sự liên kết về hình thức
giữa các câu trong đoạn văn
Hoạt động 2: Tổng kết
*GV: Cách liên kết nội dung và
hình thức trên, người ta gọi là liên
kết
*HS: Tìm ý, trả lời lần lượt từng
câu hỏi gợi ý của giáo viên
? Thế nào là liến kết ?
? Thế nào là liên kết nội dung ?
? Thế nào là liên kết hình thức ?
Hoạt động 3: Luyện tập
*HS: Làm bài tập 1 trong sgk theo
sự hướng dẫn của giáo viên
- Dùng từ đồng nghĩa
II Tổng kết :Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu văn trong đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung vàhình thức
- Dùng từ đồng nghĩa
III Luyện tập:
- Chủ đề : Khẳng định vị trí của con người Việt Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục áo là thiếu hụt về kiến thức , khả năng thực hành và sáng tạo ,Yêu là do cách học thiếu thông minh gây ra
Trang 11Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*HS: Đọc đoạn văn – các nhóm
thảo luận câu hỏi sgk
? Chủ đề của đọan văn
? Nội dung các câu trong đoạn
Các câu kiên kết bằng các phép liên kết :
- Bản chất trời phú ấy liên kết với câu (2) ,(1)
- Từ nhưng nối câu (3) ,(4)
- Từ lỗ hổng được lặp lại ở (4) và câu (5)
- Từ thông minh ở câu (5), được lặp lại câu(1)
5 Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Viết các đoạn văn với các chủ đề tự chọn có sử dụng biện pháp liên kết
-Chuẩn bị bài : Liên kết câu và đoạn văn(tt)
Giúp học sinh :
- Thông qua hệ thống bài tập , luyện tập năng lực nhận diện ,phân tích và viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp liên kết câu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên :Bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh : Bảng nhóm
III Trọng tâm : Kĩ năng liên kết đoạn
IV Tiến trình lên lớp :
Trang 12Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Hướng dẫn làm bài tập 1,2 sgk
*GV: Cho học sinh đọc yêu cầu học sinh làm việc
độc lập Lớp nhận xét
*HS: Đọc bài tập 2
*GV: Chianhóm để HS trao đổi , trình Lớp nhận
xét bổ sung
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3-4
*HS: Đọc yêu cầu bài tập 3
*GV: Tổ chức cho học sinh làm theo nhóm Lớp
nhận xét bổ sung
*HS: Đọc yêu cầu bài tập 4
*HS: Làm việc độc lập , đứng tạichỗ trả lời
*GV: Nhận xét bổ sung
*GV: Cho học sinh nhắc lại những yêu cầu sử
dụng các phép liên kết câu và đoạn văn cho phú
hợp ,có hiệu quả
Bài tập 1: Các biện pháp liên kết câu và đoạn văn a.Phép lặp , trường liên tưởng, phép lặp
( nhà trường , thầy giáo-Liên kết câuNhư thế- thay thế cho câu cuối đoạn trứơc – Liên kết đoạn )
b Phép lặp ( Sự sống ,văn nghệ –Liên kết câu)
c Phép liên kết lặp ( Từ thời gian lặp liền ở ba
b Lỗi liên kết nội dung Trật tự các câu không hợp
lí Câu 2: Kể lại thời gian chăm sóc trước khi chồng mấtcủa người vợ Để chữa câu 2, có thể thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào trước câu 2 Ví dụ "Suốt hai mươi năm anh ốm nặng "
Bài tập 4: Lỗi liên kết hình thức và cách sửa
Đoạn a Dùng từ (nó, chúng ) ở câu (2) câu (3) không thống nhất
Sửa :" Mọi biện pháp chống lại chúng … tìm cách bắt chúng "
Đoạn b: Từ văn phòng -hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này
Sửa bằng cách thay bằng từ văn phòng cả hai câu
5 Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 4
-Chuẩn bị bài : Con cò –Chế Lan Viên
********************
Trang 13Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
TUẦN : 23
TIẾT:111-112
CON CÒ
( Chế lan viên)
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
-Thấy được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ
-Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặt điểm về hình ảnh, thể thơ,
giọng điệu của bài
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Chân dung Chế Lan Viên, bảng phụ, tranh ảnh về hai con cò
- Học sinh :Đọ trươcù văn bản
III Trọng tâm : Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ
IV Tiến trình daỵ và học:
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy phát biểu chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ
3.Bài mới:
Lời vào bài:
*GV: Yêu cầu học sinh đọc các câu thơ , ca dao có hình ảnh của con cò
Từ đó giới thiệu bài :Tình mẫu tử thiêng liêng mà gần gũi với con người đã từ lâu trở thành đề tài cho thi
ca nhạc hoạ Nó không bao giờ cũ Không bao giờ thôi quyến rũ người đọc Chế Lan Viên thêm tiếng nói độc đáo và đặc sắc của mình vào đề tài trên bằng cách phát triển những câu ca dao quen thuộc nói vềcon cò để ca ngợi tình mẹ và lời ru đối với cuộc sống của con người Việt Nam
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu tác giả tác phẩm
*HS :Đọc chú thích về tác giả
*GV:Yêu cầu học sinh nêu những nét chính về tác giả
Chế Lan Viên
- Là thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt nam
- Tên khai inh : Phan ngọc Hoan
-Quê Quảng trị , lớn lên ở Bình Định
-Trước cách mạng là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào
thơ mới
-Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo : Suy tưởng , triết
lí đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
*HS: Nêu vài nét về xuất xứ của bài thơ
*GV :Hướng dẫn HS đọc bài thơ.Chú ý đọc đúng nhịp
điệu của từng câu , từng đoạn, chú ý những câu điệp lại
tạo nhịp điệu gần như hát ru
*GV: Đọc mẫu 1 đoạn trước
*HS :Đọc hai khổ thơ tiếp theo
*GV: Hãy cho biết thể thơ ? Thể thơ này có tác dụng như
thế nào trong việc thể hiện cảm xúc?
*HS: Bài thơ viết theo thể thơ tự do trong đó có nhiều câu
mang dáng dấp của thơ tám chữ , thể hiện tình cảm âm
điệu một cách linh hoạt, dễ dàng biến đổi
I Tác giả –tác phẩm:
a Tác giả:
Chế lan Viên ( 1920- 1989)Là thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam
- Tên khai inh : Phan Ngọc Hoan -Quê Quảng trị , lớn lên ở Bình Định -Trước cách mạng là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới
-Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo :Suy tưởng , triết lí đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
b.Tác phẩm:
-Được sáng tácnăm 1962,in trong tập Hoa ngày thường ,chim báo bãonăm 1967
- Thể thơ : Tự do
II.Bố cục: Chia làm 3 đoạn Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua lời ru với tuổi ấu thơ
-Đoạn 2:Hình ảnh cò gần gủi cùng con
Trang 14Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*GV: Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Nội dung chính của
từng phần?
*HS: Bài thơ của tác giả chia thành ba đoạn :
-Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua lời ru với tuổi ấu thơ
-Đoạn 2:Hình ảnh cò gần gủi cùng con suốt cuộc đời
-Đoạn 3: Hình ảnh cò gợi ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối
với cuộc đời mỗi người
*GV: Hình ảnh bao trùm lên cả bài thơ là hình ảnh con cò
Biểu tượng cuả con cò trong văn học nói chung và văn học
dân gian nói riêng là gì?
*HS:Biểu tượng cho hình ảnh người nông dân, người phụ
nữ
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh
con cò trong bài thơ
*GV: Đọc từ đầu đến " Đồng Đăng " , hình ảnh con cò
được gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao dùng làm lời ru
nào ?
*HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi
-Con cò bay lả bay la
Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng
-Con cò bay lả bay la
Bay từ cổng phủ bay về đồng Đăng
-Đồng đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị Có chùa Tam Thanh
*GV: Ở đấy, tác giả lấy vài chữ trong câu ca dao nhằm
gợilên những gì ?
*HS: Gợi nhớ những câu ca dao đó Từ những câu ca dao
gợi vẽ khung cảnh quen thuộc của cuộc sống thời xưa từ
làng quê yên ả đến phố xá sầm uất đông vui Gợi lên vẻ
nhịp nhàng thong thả bình yên của cuộc sống xưa kia vốn
biến động
Câu thơ :
" Có một mình phải kiếm lấy miếng ăn
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ
Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm.
Có sợ xáo măng "
Liên tưởng đến câu ca dao :
-Con cò mà đi ăn đêm… đau lòng cò con
- Con cò lặng lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
-Cái cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
*GV: Hình ảnh con cò trong câu cadao này có ý nghĩa
biểu tượng khác những câu ca dao trước đó là gì ?
*HS:- Hình ảnh con cò tượng trưng cho người mẹ – người
phụ nữ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm sống mà ta bắt gặp
trong thơ Tú Xương khi viết về bà Tú :
“ Lặn lội thân cò bao quãng vắng "
- Qua lời ru của mẹ , hình ảnh con cò đến với tâm hồn
tuổi thơ một cách vô thức Đây chính là sự khởi đầu con
suốt cuộc đời -Đoạn 3: Hình ảnh cò gợisuy nghĩ lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người
III Đọc tìm hiểu văn bản :
1 Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng concò trong bài thơ :
- Hình ảnh con cò đến với tuổi ấu thơ qua những lời ru
"Con cò bay la
Con cò bay lả Con cò cổng phủ Con cò Đồng Đăng "
Những câu thơ gợi khung cảnh quen thuộc của cuộc sống , từ làng quê đến phố xá.Con cò gợi lên vẻ nhịp nhàng thong thả bình yên của cuộc sống xưa vốn có nhìêu biến động
"Con cò ăn đêm
Cò sợ sáo măng…
Cò một mình còn có mẹ
ngủ yên ngủ yên chớ sợ
con ngủ chẳng phân vân…"
Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con còđến với tâm hồ tuổi thơ một cách vô thức Đấy chính là sự khởi đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn của con người
- Ở tuổi thơ trẻ con chưa cần hiểu nội dung của lời ru , chúng chỉ cảm nhận được sự vỗ về, che chở yêu thương của người mẹ qua âm điệu ngọt ngào , dịu dàng , của lời ru
Trang 15Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
đường đi vào thế giới của tiếng hát lời ru của ca dao và
dân ca
- Ở tuổi thơ trẻ con chưa cần hiểu nội dung của lời ru ,
chúng chỉ cảm nhận được sự vỗ về, che chở yêu thương
của người mẹ qua âm điệu ngọt ngào , dịu dàng , của lời
ru đúng như lời tâm sự của tác giả - Người con trong bài
t hơ :
" Cò một mình cò phải kiếm ăn
Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ
Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi chớ sợ
Cành mềm mẹ đã s ẵn tay nâng …
Sữa mẹ nhiều ,con ngủ chẳng phân vân"
*GV: Hình ảnh con cò tượng trưng cho người phụ nữ vất
vả lặn lội kiếm sống
*GV: yêu cầu học sinh đọc đoạn hai
- Từ hình tượng con cò trong ca dao , trong lời ru , ý nghĩa
biểu tượng con cò được bổ sung như thế nào và biến đổi
như thế nào ?
*HS: Thảo luận trả lời
- Cánh cò trở thành người bạn đồng hành của con người
+Từ tuổi ấu thơ nằm trong nôi
" Con ngủ yên thì cò cũng ngủ
Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi
+Đến tuổi đến trường
" Mai khôn lớn con theo cò đi học
Cánh trắng có bay theo gót đôi chân
+Đến lúc trưởng thành :
" Cánh cò trắng bay hoài không nghỉ
Trước hiên nhà
Và trong hơi mát câu văn
*GV: Ý nghĩa biểu trưng của con cò là gì ?
*HS:Hình tượng con cò được xây dựng bằng liên tưởng
tưởng tượng phong phú mang ý nghĩa biểu trưng về lòng
mẹ , sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng của người mẹ
*HS: Đọc tiếp đoạn 3
*GV: Từ sự hiểu biết tấm lòng của người mẹ nhà thơ đã
khái quát quy luật tình cảm gì ?
*HS: Nhà thơ khái quát quy luật của tình cảm : Tình mẫu
tử thiêng liêng sâu sắc
*GV: - " Con dù có lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn thương con "
Em hiểu thế nào về những câu thơ trên ?
Hoạt động 3: Tổng kết
*GV: yêu cầu HS rút ra những nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ Tác giả đã thành công trong việc thể hiện nội
dung tư tưởng, cảm xúc của bài thơ như thế nào?
*HS: Thảo luận trả lời
Nghệ thuật :
- Bài thơ viết theo lối thơ tự do, câu thơ dài ngắn không
đều , nhịp điệu biến đổi, có nhiều câu thơ điệp lại, tạo
2.Hình ảnh cò gần gủi cùng con suốt cuộc đời
+Từ tuổi ấu thơ nằm trong nôi
" Con ngủ yên thì cò cũng ngủ Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi "
+Đến tuổi đến trường
" Mai khôn lớn con theo cò đi học
Cánh trắng có bay theo gót đôi chân"
+Đến lúc trưởng thành :
" Cánh cò trắng bay hoài không nghỉ Trước hiên nhà
Và trong hơi mát câu văn "
* Hình tượng con cò được xây dựng bằngliên tưởng tưởng tượng phong phú mang
ý nghĩa biểu trưng về lòng mẹ , sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng của người mẹ
3.Hình ảnh cò gợi ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người
" Con dù có lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn thương con "
Nhà thơ đã khái quát quy luật tình cảm: Tình mẹ và tình mẫu tử bền và rộng lớn sâu sắc Phần cuối những câu thơ như điệp khúc lời ru ngân nga dịu ngọt
IV.Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Giọng thơ êm ái mượt mà
- Nhịp đa dạng ,diễn tả linh hoạt cảm xúc
Trang 16Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
nhịp điệu gần với điệu hát ru
- Giọng điệu vừa mang âm điệu lời ru vừa mang âm điệu
triết lí suy tưởng
- Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh: Vận dụng sáng tạo hình
ảnh con cò trong ca dao là nơi xuất phát điểmtựa cho
những lí tưởng sáng tạo mở rộng của tác giả Hình ảnh
con cò mang ý nghĩa tượng trưng
Nội dung :
- Khi khai thác hiện tượng con cò trong ca da, trong những
câu hát ru, bài thơ coon cò của Chế Lan Viên đã ca ngợi
tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với đời sống con người Từ
cảm xú, nhà thơ đã đút kết ý nghĩa phong phú về hình
tượng con cò và thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về tình
mẫu tử
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
*GV: yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
- Chỉ ra cách khai thác lời ru ở bài thơ ?
2 Nội dung :-Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với đời sống con người
-Hình tượng con cò và thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về tình mẫu tử
*Ghi nhớ SGK
V.Luyện tập:
Bài 1:
Cách khai thác lời ru
-Bài Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm
Tác giả vừa trò chuyện với em bé ,vừa nói lên ước mơ của mẹ qua lờiru
-Bài con cò –Chế Lan Viên
Tác giả gợi lên âm điệu hát ru Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru
Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng bài thơ và viết cảm nghĩ của em về bài thơ
- Soạn bài : Cách làm nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Giúp học sinh :
Củng cố kiến thức nâng cao kiến thức đã học ở kĩ năng kiến thưc văn tự sự Tự đánh giá trình độ năng lực của bản thân về kĩ năng xây dựng cốt truyện, nhân vật, xây dựng ngôn ngữ nhân vật trong kể chuyện đời thường và trí tượng tượng của học sinh
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phu,ï hệ thống những lỗi sai củ học sinh trên bài làm của các em
- Học sinh : Bảng phụ
III Trọng tâm : Rèn kĩ năng viết bài văn
IV Tiến trình lên lớp :
-1.Oån định :
-3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Học sinh đọc lại đề bài
*GV: Đề có yêu cầu gì về thể loại nội dung
*HS: Thể loại tự sự trình bày dưới dạng xây dựng
một câu chuyện tượng tượng
*GV: Chú ý gì khi thể hiện nội dung?
*HS: Xây dựng những lời độc thoại, độc thoại nội
I.Đề bài :
II: Nhận xét chung
1 Ưu điểm :-Bài viết có bố cục rõ ràng, biết tạo tình huống
Trang 17Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
tâm
Hoạt động 2: nhận xét về kết quả của bài làm học
sinh
*GV: Nêu những ưu khuyết điểm qua kết quả bài làm
của học sinh có dẫn chứng kèm theo
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm dàn ý :
*GV: Bố cục văn bản tự sự gồm mấy phần ? Phần mở
bài ta làm gì ? Phần thân bài ta kể theo trình tự nào?
Diễn biến ra sao? đưa những yếu tố miêu tả, biểu
cảm như thế nào , kết hợp độc thoại , độc thoại nội
tâm ? Phần kết bài nêu vấn đề gì ?
*HS: Lần lượt trả lời những câu hỏi của giáo viên
gặp gỡ tự nhiên
- Kề sự việc ngắn gọn, tình cảm thân mật, nêu được lời phát biểu của mình
- Biết tạo ra lời thoại cụ thể chân thật
- Diễn đạt còn vụng , nhiều lỗi chính tả -Viết tắt ,viết hoa không đúng chỗ
- Chưa chú ý cách chia đoạn ở thân bài , chấm caukhông đúng ngữ pháp
II Dàn ý :+Mở bài : Giới thiệu tình huống gặp gỡ +Thân bài : Kể câu chuyện xen tả cảnh, tả người , ngôn ngữ đối thoại , lời phát biểu nói những gì ?+Kết bài : Aán tượng của em về buổi gặp
Hoạt động 4: Sửa một số lỗi điển hình
*GV: chỉ ra những lỗi của bài làm học sinh : Lỗi chính
ta,û lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt …
- Phát bài cho học sinh cho các em nhóm lớp tự tìm ra
những lỗi sai của mình ,thống kê ra bảng phụ sau đó
trình bày truớc lớp Học sinh nhận xét
*GV: Đánh giá quá trình và kết quả thảo luận của
các em
- Đưa bảng phụ chốt những lỗi sai
Hoạt động 5: Chọn đọc những bài mẫu
*GV: Chọn 1 bài yếu, một bài trung bình , một bài
yếu
III sửa lỗi:
1 Chính tả :-Sem xét – xem xét -Khung cảnh -Khung ảnh -Phỏng dấn – Phỏng vấn -triều mến - trìu mến
2 Diễn đạt :
-Anh bộ đội cụ Hồ trên con đường Trường Sơn
Sửa :Người chiến sĩ giải phóng quân trên con đường Trường Sơn…
- …thông tin về chiến dịch chống Mĩ cứu nước
Sửa :
- …thông tin về kế hoạch chống Mỹ cứu nước
Hướng dẫn học ở nhà :
-Soạn bài : Tập làm thơ tám chữ
Trang 18Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Giúp sh biết làm bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
II Chuẩn bị :
-Giáo viên :Bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh : Bảng nhóm
III Trọng tâm : SH biết làm bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
IV.Tiến trình dạy và học :
-1 Oån định :
-2 Bài cũ: - Kiểm tra bài tập ở nhà
- 3.Bài mới :
*Lời vào bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng đạo lí
*GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ các đề phần 1 và trả
lời các câu hỏi :
- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ ra sự
giống nhau đó
- Mỗi em tự nghĩ ra đề bài tương tự
*HS: Trao đổi , thảo luận và trả lời
- Giống nhau đều bàn về những vấn đề tư tưởng đạo
lí
-Khác nhau : Dạng đề kèm theo mệnh lệnh
+ Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa
đường
+ Đề 3:Bàn về tranh gianh nhường nhịn
+Đề 10: Suy nghĩ về bài ca dao công cha như núi Thái
Sơn- Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Dạng đề không kèm theo mệnh lệnh :
( Những đề còn lại )
*HS:
* Tự ra đề có mệnh lệnh :
- Suy nghĩ về câu th ành ngữ " Danh sư xuất cao đồ "
- Bàn về luận điểm : Giáo dục cũng có nhiều phương
pháp
*Không mệnh lệnh
-Aên vóc học hay
-Aên trông nồi ngồi trông hướng
-Lá lành đùm lá rách
-Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm bài nghị luận về tư
tưởng đạo lí
* GV: Kiểm tra HS về các bước làm bài văn nghị luận
(tìm hiểu đề, tìm ý,lập dàn ý, viết bài,đọc lại và sửa )
*GV: Dùng đèn chiếu hay bảng phụ trình bày dàn ý đề
bài "Uống nước nhớ nguồn "( phần nầy có trong sách
-Khác nhau : Dạng đề kèm theo mệnh lệnh(3đề )
+ Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày
giữa đường + Đề 3:Bàn về tranh gianh nhường nhịn
+Đề 10: Suy nghĩ về bài ca dao công cha như
núi Thái Sơn- Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Dạng đề không kèm theo mệnh lệnh (7đề )
2.Cách làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
* Ví dụ : Sách giáo khoa Đề bài "Uống nước nhớ nguồn"
a.Mở bài : -Đi từ cái chung đến cái riêng
- Đi từ thực tế đến đạo lí -dẫn câu danh ngôn
b Thân bài :
Trang 19Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*GV: Chốt ý sau khi phân tích ví dụ sách giáo khoa
- Trước một vấn đề có liên quan đến tư tưởng và đạo
lí, chúng ta cần có những ý kiến giải thích, đánh giá
bàn bạc xem vấn đề có mặt nào đúng, mặt nào sai Từ
đó có những định hướng tốt trong cuộc sống Các bước
tiến hành như vậy là các em đã biết cách làm một bài
văn có vấn đề về tư tưởng đạo lí
*GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ : Sách giáo khoa
-Giải thích nội dung câu tục ngữ :+Nghĩa đen :
+Nghĩa bóng :
- Nhận định và đánh giá + Đối với đa số những người được giáo dục chuđáo có hiểu biết sâu sắc và có lòng trân trọng,giữ gìn, phát huy những thành quả đã có của chaông
+ Mỗi người phải có ý thức biết ơn, có tráchnhiệm nỗ lực học tập và lao động tốt hơn đểphục vụ cho đất nước
c Kết bài :-Đi từ nhận thức tới hành dộng
- Đi từ sách vở cho đến đời sống thực tế
* Ghi nhớ :Sách giáo khoa
Hướng dẫn học ở nhà:
-Nắm chắc cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Viết bài văn hoàn chỉnh về đề :"Giữ gìn môi trường sống sạch đẹp "
-Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí (tt)
***********o0o**************
Tuần :23
Tiết: 115
CÁCH LÀMNGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
-Giúp sh biết làm bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
II Chuẩn bị :
-Giáo viên :Bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh : Bảng nhóm
III Trọng tâm : SH biết làm bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
IV.Tiến trình dạy và học :
-1 Oån định :
-2 Bài cũ: - Kiểm tra bài tập ở nhà
- 3.Bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành
*GV: Nhận xét dàn ý và đưa ra một nghị luận
khác "Giữ gìn môi trường sống sạch đẹp "
*GV: Tổ chức cho lớp tìm hiểu đề :
- Vấn đề bàn luận gì?
- Vấn đề đó thuộc phạm vi nào của cuộc sống ?
*GV: Hướng dẫn thảo luận nhóm
-Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm Nhóm
I Vận dụng :Đề :"Giữ gìn môi trường sống sạch đẹp "
Trang 20Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
trưởng yêu cầu các bạn trình bày dàn ý thống nhất
từng ý một và có sự bổ sung
*GV: Quan sát các nhóm hoạt động, nhắc nhở các
em tập trung vào bài
Hoạt động 2: Hướng học sinh trình bày trước lớp
*HS: Trình bày trước lớp
*GV: Điều khiển cho các nhóm trình bày trước
lớp
- Mỗi học sinh trình bày được nhận xét, góp ý về
tác phong nói, nội dung dàn ý
- GV: Đánh giá cho điểm cho từng em
-Rút ra dàn ý chung nhất
*GV:Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ sgk
-Tầm quan trọng của môi trường sống với con người( lá phổi )
-Con người phải làm gì để bảo vệ môi trường
b Thân bài :
- Môi trường gồm những nơi nào?
+ Không gian ta ở
+ Nơi ta vui chơi + Nơi ta làm việc +Bầu trời không gian quanh ta -Môi trường sạch đẹp có tác dụng như thế nào ?+ Thoáng mát
+Trong ý thức con người + Trong hành động cụ thể + Phê phán những hiện tượng sai trái phá huỷ môitrường sống
c Kết bài : Khẳng định vấn đề quan trọng cần thiết
2 Đọc ghi nhớ
Hướng dẫn học ở nhà :
- Cần chú ý phát huy thái độ bình tĩnh, tự tin, trình bày ý mạch lạc
- Chú ý về kĩ năng lập luận trong bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
-Chuẩn bị bài : Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
-Cảm nhận được những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống ích, sống cống hiến cho cuộc đời chung.-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của thơ ( Từ mùa xuâncủa thiên nhiên đến mùa xuân của đất nước và mùa xuân của con người)
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Chân dung Thanh Hải , bảng phụ, tranh ảnh về xứ Huế
- Học sinh :Đọc trươcù văn bản
Trang 21Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
III Trọng tâm : Xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của thơ
IV Tiến trình daỵ và học:
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Từ hình ảnh con cò, em có suy nghĩ gì về ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người3.Bài mới:
Lời vào bài:
Hơn hai mươi năm qua, mỗi khi tết đến xuân về Chúng ta thường nghe bài ca Mùa Xuân nho nhỏ của nhạc sĩ Trần Hoàn phổ thơ Thanh Hải
* GV: Cho học sinh nghe băng bài hát
- Nhà thơ muốn nói cùng ngưới đọc điều gì , khi mùa xuân mới đang về, khi chính bản thân ông thì lại vĩnh biệt tất cả mọi mùa xuân
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
*GV: Yêu cầu học sinh đọc phần chú thích dấu sao sách giáo khoa
*GV: Lưu y ùthêm những nét chính về tác giả tác phẩm
Thanh Hải( 1930-1980)
Tên khai sinh Phạm Bá Ngoãn
Quê Thừa Thiên Huế, hoạt động văn nghệ trong thời kì chống Pháp,
chống Mỹ.Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học
cách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu năm 1965 được tặng giải
thưởng văn học Nguyễn Đình Chiểu
Giọng thơ Thanh Hải là tiếng thét căm thù tội ác quân xâm lược ,là
khúc hát tâm tình tha thiết của đồng bào miền Nam gửi ra Miền Bắc
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu thể thơ và bố cục của bài thơ
*GV:Cho HS đọc văn bản
Hướng dẫn cách đọc Chú ý thể thơ năm chữ của bài thường không
ngắt nhịp trong từng câu và các khổ thơ cũng không đều đặn Nhịp
điệu và giọng điệu của bài thơ có biến đổi theo mạch cảm xúc, say
sưa , trìu mến ở phần đầu khi diễn tả cảm xúc về mùa xuân đất trời:
nhịp nhanh, hối hả phấn chấn khi nói về mùa xuân của đất nước,
Giọng tha thiết trầm lắng khi nói về tâm nguyện nho nhỏ của đời
mình vào mùa xuân lớn của đất nước
*HS: Chia bố cục của bài thơ gồm 4 phần
+ Khổ đầu gồm 6 dòng: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất
trời
+ Hai khổ tiếp theo: Hình ảnh mùa xuân đất nước
+ Hai khổ tiếp theo từ "Ta làm con chim hót…đến dù là khi tóc bạc"
Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
+ Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước qua làn điệu dân ca xứ
Huế
Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ
*GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mùa xuân của thiên nhiên và đất
nước qua cảm xúc của nhà thơ
*HS: Đọc lại khổ thơ
*GV: Cho học sinh phát hiện những hình ảnh và âm thanh thể hiện
trong khổ thơ , và dành cho học sinh thời gian cho các em bình ngắn
I Tác giả - tác phẩm :
1 Tác giả : Thanh Hải( 1980)
1930-Tên khai sinh Phạm Bá Ngoãn
Quê Thừa Thiên Huế, hoạt động văn nghệ trong thời kì chống Pháp, chống Mỹ
2 Tác phẩm :Bài thơ sáng tác vào tháng 11- 1980 , khi ông nằmn trên giường bệnh Đây là sáng tác cuối cùng của nhà thơ ThanhHải
II Thể thơ và bố cục của bài thơ
1 Thể thơ : 5chữ
2 Bố cục:Bài thơ gồm 4 phần+ Khổ đầu gồm 6 dòng: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời
+ Hai khổ tiếp theo: Hình ảnhmùa xuân đất nước
+ Hai khổ tiếp theo từ "Ta làm con chim hót…đến dù là khi tóc bạc" Suy nghĩ và ướcnguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
+ Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước qua làn điệu dân ca xứ Huế
Trang 22Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
khổ thơ Theo câu hỏi gợi ý:
? Hãy bằng cặp mắt của nhà hội hoạ, em hãynhận xét bức tranh
thiên nhiên được tác giả thể hiện trong khổ thơ đầu ? và cảm xúc của
tác giả?
*HS: Thảo luận trong bàn, sau đó trình bày trước lớp
- Mùa xuân ở khổ thơ đầu là mùa xuân của thiên nhiên đất trời Vài
nét phát họa: dòng sông xanh, bông hoa tím , tiếng chim chiền chiền
hót vang trời, tác giả vẽ ra được cả không gian bao rộng, màu sắc
tươi thắm của mùa xuân ( sông xanh hoa tím biếc, màu đặc trưng của
xứ Huế ), cả âm thanh vang vọng, tươi vui của chim quyên, chiền
chiện hót vang trời
Từ " mọc " được đặt ở đầu câu : Nghệ thuật đảo ngữ nhấn mạnh
khắc hoạ sự khoẻ khoắn , sự vươn lên trỗi dậy Cảnh xuân tươi đẹp ,
giàu chất thơ và chất sống
-Cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân của thiên nhiên được
diển tả tập trung ở chi tiết rất tạo hình ảnh:
"Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng"
Hai câu thơ trên có hai cách hiểu , từng giọt ở đây là từng giọt mưa
xuân long lanh trong ánh sáng của trời xuân, nhưng cũng còn có thể
hiểu hai câu nầy gắn với hai câu thơ trước nhà thơ đưa tay hứng từng
giọt âm thanh tiếng chim Hiểu như vậy thì ở đây có sự thay đổi cảm
giác Tiếng chim từ chỗ là âm thanh ( cảm nhận được bằng thính
giác) chuyển thành từng giọt( hình và khói, cảm nhận được bằng thị
giacù) cả hai cách hiểu đều biểu hiện niềm say sưa ngây ngất của nhà
thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, trời đất lúc vào xuân
*GV: Hướng học sinh phân tích mùa xuân đất nước
*HS: Đọc khổ thơ 2-3
*GV: Hướng học sinh cảm nhận khổ thơ qua những câu hỏi gợi ý
? Từ mùa xuân của thiên nhiên, trời đất, nhà thơ chuyển sang cảm
nhận về mùa xuân của đất nước với hình ảnh nào? có ý nghĩa gì?
Hình ảnh lộc của mùa xuân có ý nghĩa gì đặc biệt?
*HS:- Hình ảnh người cầm súng, người ra đồng biểu trưng cho hai
nhiệm vụ chiến đấu và xây dựng đất nước
- Mùa xuân của đất trời động lại trong hình ảnh lộc non, đã theo cùng
người cầm súng và người ra đồng, hay chính là họ đã đêm mùa xuân
đến mọi nơi trên đất nước
*HS: Đọc hai câu thơ cuối đoạn
" Đất nước như vì saoCứ đi lên phía trước "
*GV: Nêu câu hỏi : Sự sống của mùa xuân đất nước còn được thể
hiện qua từ ngữ nào? ? Biện pháp nghệ thuật nào đã thể hiện niềm
tin của tác giả đối với tương lai đất nước?
*HS: Phân tích hai câu thơ trên giấy, sau đó trình bày trước lớp
- Trong nhịp điệu hối hả, xôn xao
- Cách so sánh đất nước như vì sao cứ đi lên phía trước
Tất cả biểu hiện được cuộc sống đầy khẩn trương háo hức
*GV: Nhận xét, bổ sung
Một đất nước với 4000 năm dựng nước và giữ nướcđã trải qua muôn
vàn khó khăn thử thách, gian khổ ác liệt, tưởng chừng như không thể
III Tìm hiểu văn bản:
1 Mùa xuân thiên nhiên, đất trời
"Mọc giữa dòng sông xanh:Một bông hoa tím biếc
Ơi, con chim chiền chiệnHót chi mà vang trời"
"Từng giọt long lanh rơiTôi đưa tây tôi hứng"
* Vài nét phát họa: dòng sông xanh, bông hoa tím , tiếng chim chiền chiền hót vang trời, tác giả vẽ ra được cả không gian bao rộng, màusắc tươi thắm của mùa xuân Nhà thơ ngây ngất say sưa trước cảnh đất trời vào xuân
2.Hình ảnh mùa xuân đất nước:
"Mùa xuân người cầm súng Lộc ngắt đầy quanh lưngMùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ"
* Mùa xuân của đất trời đọnglại trong hình ảnh lộc non, đã theo cùng người cầm súng và người ra đồng, hay chính là họ đã đêm mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước
" Đất nước như vì saoCứ đi lên phía trước "Nhịp điệu hối hả, xôn xao,
Cách so sánh đất nước như vì
sao cứ đi lên phía trước
Tất cả biểu hiện được cuộc sống đầy khẩn trương háo hức
Trang 23Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
vượt qua, thế mà vẫn hiên ngang, dũng cảm như chính quê hương của
tác giả , một mảnh đất kiên trung, ngoan cường ,bất khuất Nghệ
thuật so sánh " Đất nước như vì sao " Sự trường tồn vĩnh cửu của
thiên nhiên được so sánh với tầm vóc của dân tộc Việt Nam Qua đó
tác giả thể hiện niềm tin vào cách mạng , vào tương lai của đất nước
định hướng , mục đích sống của mỗi con người Đó cũng là sức sống
vươn lên không ngừng của đất nước vào xuân
*GV: Giúp học sinh tìm hiểu tâm niệm của nhà thơ
*HS: Đọc lại 2 khổ thơ :
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoa cà
Một nốt trầm xao xuyến
*GV: Trước cảnh tưng bừng náo nức vào xuân của thiên nhiên đất
nước cách mạng, nhà thơ có ước nguyện gì ?
*HS: Thảo luận phân tích
- Một con chim hót vang trời(mang âm thanh)
- Một nhành hoa ( Hương thơm ngọt ngào )
-Một nốt trầm ( Sự vvui vẻ yêu đời )
Nhưng tất cả chỉ đều một mà thôi Lời ước nguyện thật chân thành
tha thiết : Làm một mùa xuân nho nhỏ, cống hiến phần tốt đẹp dù
nhỏ bé của mình cho mùa xuân lớn cho đất nước của cuộc đời chung
Sự chuyển dổi cách xưng hô từ tôi (riêng )sang ta(chung ) chính là
thể hiện khát vọng hoà nhập ấy
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
Hìnhảnh có tính chất biểu tượng " Mùa xuân "-tuổi hai mươi "
trẻ trung sung sức, " Tóc bạc " trở về già Mạch cảm xúc chuyển từ
sôi nổi sang thầm lặng Ta cảm nhận khát vọng mãnh liệt muốn cống
hiến mà nhà thơ đã gởi gấm vào trong bài thơ
*GV: Yêu cầu học sinh đọc lại khổ thơ cuối
? Giữa khổ đầu và khổ thơ cuối có mối quan hệ gì đặc biệt ? Mối
quan hệ đó có mối quan hệ như thế nào ?
*HS: Khổ thơ đầu được mở ra với một phong cảnh Huế : Hoa nở,
chim h ót, dòng sông êm đềm
Kết thúc một làn điệu dân ca xứ Huế ngọct ngào êm dịu , sử dụng
ngôn ngữ giàu nhịp điệu , các vần bằng tha thiết êm ái kết cấu đầu
cuối tương ứng tạo sự hài hoà cân đối của bài thơ , đồng thời thể hiện
rõ hơn khát vọng hoà nhập với cuộc đời của tác giả
Hoạt động 4 :Tổng kết
*GV: Yêu cầu HS nêu những nét đặc sắc nghệ thuật bài thơ
? Để thể hiện thành công nội dung tư tưởng, cảm xúc của bài thơ, tác
giả đã sử dụng và sáng tạo những phương tiện, thủ pháp nghệ thuật
thích hợp gì?
*HS:-Thể thơ 5 chữ gắn với các làn điệu dân ca, đặc biệt là dân ca
miền trung, có âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết Cách gieo vần liền
giữa các khổ thơ tạo sự liên mạch của cảm xúc Kết hợp những hình
3.Tâm niệm của nhà thơ
"Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoa càMột nốt trầm xao xuyến
*Lời ước nguyện thật chân thành tha thiết : Làm một mùa xuân nho nhỏ, cống hiếnphần tốt đẹp , nhỏ bé của mình cho mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời chung Một mùa xuân nho nhỏLặng lẽ dâng cho đờiDù là tuổi hai mươiDù là khi tóc bạc"
* Mạch cảm xúc chuyển từ sôi nổi sang thầm lặng Ta cảm nhận khát vọng mãnh liệt muốn cống hiến mà nhà thơ đã gởi gấm vào trong bài thơ
III.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
Trang 24Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
ảnh tự nhiên giản dị tự nhiên với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu
trưng khái quát Cấu từ của bài thơ chặc, dựa trên sự phát triển của
mùa xuân của đất nước và mùa xuân của mỗi người góp vào mùa
xuân lớn của cuộc đời chung
-Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả
Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn
? Hãy nêu cách hiểu của mình vè nhan đề của bài thơ Từ đó phát
biểu chủ đề của tác phẩm
*HS:Thảo luận sau đó nói trước lớp - Người ta đã dùng nhiều định
ngữ gắn với mùa xuân như mùa xuân chín, mùa xuân xanh, xuân
ý xuân lòng Nhà thơ nguyện làm một mùa xuân nho nhỏ là phát
hiện mới mẻ sáng tạo, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống
tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nho nhỏ
góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời chung
*GV: Cho HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Luyện tập
IV Luyện tập
- Học thuộc lòng bài thơ –-Viết một đoạn văn bình mộtkhổ thơ trong bài mà emthích
Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc lòng baì thơ,
-Bình giảng hai khổ thơ
"Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoa cà Một nốt trầm xao xuyếnMột mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc"
- Chuẩn bị bài Viếng lăng Bác – của Viễn Phương
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết, thành kính, vừa tự hào vừa chua xót của tác giả Miền Nam vừa được giải phóng ra viếng lăng Bác
-Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ Giọng điệu trang trọng và tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm Lời thơ giản dị mà cô đúc, giàu cảm xúc lắng đọng
II Chuẩn bị :
Trang 25Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
-Giáo viên : Chân dung Viễn Phương , bảng phụ, tranh ảnh về xứ Huế
- Học sinh :Đọc trươcù văn bản
III Trọng tâm : - Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết, thành kính, vừa tự hào vừa chua xót của tác giả Miền Nam vừa được giải phóng ra viếng lăng Bác Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
IV Tiến trình daỵ và học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a.Đọc thuộc lòng bài thơ " Mùa xuân nho nhỏ " của Thanh Hải và phân tích một một hình ảnh thơ mà em thích nhất
b Em hiểu thế nào về hình ảnh thơ Mùa xuân nho nhỏ 3.Bài mới:
Lời vào bài: Đề tài Bác Hồ trở thành phổ biến đối với thơ ca Việt Nam hiện đại Tố Hữu có nhiều bàoviết về Bác rất hay từ trong kháng chiến chống Pháp đã đến thăm nhà Bác, Khi Bác qua đờilại dẫn emvào cõi Bác xưa để theo chân Bác Minh Huệ dựng lại một đêm Bác không ngủ ở chiến trường Việt Bắccách đây hơn nửa thế kỉ Chế Lan Viên viết Hoa trước lăng người , Thanh Hứa từ miền Nam viết Cháunhớ Bác Hồ Còn ViễnPhương xúc động kể lại lần đầu tiên từ Miền Nam ra viếng lăng cha già dân tộc
* Mở băng bài hát Viếng lăng Bác -Dân Huyền Phổ nhạc
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm
*GV: Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa Nêu vài nét sơ lược về
tác giả tác phẩm
Viễn phương : Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928 quê ở
tỉnh An Giang Trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ, ông hoạt động ở
Nam Bộ.Ông đã từng bị bắt giam ở nhà giam Gia Định , Trưởng thành
trong công tác tuyên huấn văn nghệ trong những năm kháng chiến mặc
dù bị giam cầm nhưng vẫn bề bỉ sáng tác
Tháng 4-1976, công trình lăng Bác xây dựng hoàn thành , miền Nam vừa
được giải phóng Nhân dân miền Nam thực hiện lòng mong mỏi của
mình là ra thăm lăng Bác
Hoạt động 1: đọc và tìm hiểu thể thơ , bố cục :
*GV: Hướng dẫn cách đọc: Giọng điều tình cảm vừa trang trọng, vừa
thiết tha , có cả sự đau xót lẫn niềm tự hào, đọc nhịp chậm, lắng sâu ,
đoạn cuối đọc nhanh giọng hơi cao
-Đọc mẫu một lần
*GV: Cho HS đọc văn bản
*GV:bài thơ có bốn khổ thơ, tương ứng với bốn nội dung khác nhau Em
có nhận xét gì về bố cục bài thơ ?
*HS: Bốn khổ thơ thể hiện mạch cảm xúc tự nhiên hợp lí :
Khổ 1:Cảm xúc trước không gian, cảnh vật bên ngoài lăng( hàng tre )
Khổ 2: Cảnh vật trước đoàn người, xếp hàng vào lăng
Khổ 3: Cảm xúc khi đã vào trong lăng
Khổ 4: Khát vọng của nhà thơ muốn được ở mãi bên lăng Bác
*GV: Lưu ý cho học sinh - Việc phân chia bố cục để tạo thuận lợi khi cần
nắm, còn toàn bài thơ là một mạch cảm xúc của tác giả
Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu bài thơ
*GV: Gọi học sinh đọc lại khổ thơ thứ nhất
*GV hỏi : Câu đầu tiên cho ta biết điều gì ? Giải thích từ viếng và thăm
tại sao ở nhan đề tác giả dùng từ viếng , ở câu đầu của bài thơ lại dùng
từ thăm ? Nhận xét về cách xưng hô của tác giả
I Tác giả tác phẩm :
1 Tác giả :Viễn phương : Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928quê ở tỉnh An Giang Trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ, ông hoạt động ở Nam Bộ
2 Tác phẩm : Sáng tác nhân dịp tác giả ra thăm lăng Bác 1976
II Đọc và tìm hiểu thể thơ , bố cục :
1 Thể thơ :8 chữ
2.Bố cục: 4 phầnKhổ 1:Cảm xúc trước không gian, cảnh vật bên ngoài lăng( hàng tre )
Khổ 2: Cảnh vật trước đoàn người, xếp hàng vào lăngKhổ 3: Cảm xúc khi đã vào tronglăng
Khổ 4: Khát vọng của nhà thơ muốn được ở mãi bên lăng Bác
Trang 26Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*HS: Có thể nêu vài ý : Câu đầu tiên trước hết mang tính tự sự , thông
báo, kể chuyện giản dị như câu văn xuối , như lời nói thường Nhưng
không chỉ có thế, trong câu thơ mộc mạc chân tình ấy đã hàm chứa xúc
động, bồi hồi của người con từ miền Nam, từ mảnh đất nơi Bác ra đi nay
Bác chưa về , mảnh đất luôn có trái tim Bác thương nhớ, mong chờ một
ngày nào đó được vào thăm và đồng bào Miền Nam mong đón Bác :
Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà
Miền Nam momg Bác nnỗi mong cha
Bởi vậy người Miền Nam ra thăm Bác chứ không phải Viếng Bác
Từ Viếng là đến chia buồn với thân nhân người đã chết Còm thăm là
đến gặp gỡ, chuyện trò với người đang sống Cách dùng khác nhau như
vậy tác giả như muốn nói Bác luôn còn sống trong trái tim của người
dân Miền Nam
- Từ con mang chất giọng ngọt ngào của người dân Miền Nam , thái độ
thành kính , gợi lên cảm xúc mãnh liệt
*GV: Aán tượng đầu tiên của tác giả cảm nhận về lăng Bác là gì ?
*HS: Aán tượng đầu tiên sâu sắc về hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác vừa
thực vừa tượng trưng Hàng tre bát ngát, thẳng hàng, ( tả thực ) , xanh
xanh Việt Nam (tượng trưng ) – xung quanh lăng Bác trồng nhiều tre trúc
Tre cũng là hình ảnh quen thuộc , là biểu tượng của nhân Việt Nam
.Cây tre diệt giặc từ mấy nghìn năm trước, trong truyền thống Thánh
Gióng đến hình ảnh cây tre trong ca dao , trong văn Thép Mới " Tre ăn ở
với người đời đời kiếp kiếp ,tre góp phần làm nên dáng đứng của Việt
nam Hình ảnh hàng tre như thể hiện lòng tôn kính, trang nghiêm
Dường như cả dân tôc Việt Nam quần tụ quanh Bác " hàng tre" như đội
quân danh dự bên người Hình ảnh hàng tre vừa tả thực vừa tượng trưng,
gợi tả được sự giản dị, gần gũi nhưng cũng rất thiêng liêng
* HS: Đọc khổ thơ thứ hai
*GV: Trong câu thơ " Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ "
Từ nào là hình ảnh thật , từ nào là hình ảnh ẩn dụ ? Hãy phân tích hình
ảnh ẩn dụ đó ?
*HS: Thảo luận, nêu ý kiến
-Mặt trời trên lăng là hình ảnh thực, mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ
vừa nói lên sự vĩ đại của Bác vừa thể hiện được sự tôn kính của nhân dân
của nhà thơ đối với Bác Bác được ví như mặt trời soi đường chỉ lối cho
toàn dân tộc Việt Nam
*GV: Trong khổ thơ thứ hai còn những nghệ thuật nào nữa?
*GV: Bằng điệp từ ngày ngày , nhà thơ đã đút kết một sự thật cảm động
diễn ra ngày này qua ngày khác Biết bao nhiêu dòng người với nỗi nhớ
thương vô hạn cứ lặng lẽ vào viếng lăng Bác Câu thơ sâu lắng có âm
điệu kéo dài như diễn tả dòng người vô tận , khái quát được tình cảm sâu
nặng của nhà thơ đối với Bác Dòng người đi trong thương nhớ là hình
ảnh thực Kết tràng hoa dâng Bác bẩy mươi chín mùa xuân là một ẩn dụ
đẹp và rất sáng tạo của nhà thơ thể hiện tấm lòng thành kính của nhân
dân đối với Bác
*HS: Đọc khổ thơ thứ 3
*GV: Tác giả đã diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của mình như thế nào khi
vào trong lăng Bác ở khổ thơ thứ 3 ? khung cảnh và không khí trong
lăng?
III Đọc -tìm hiểu văn bản:
1 Cảm xúc trước không gian cảnh vật bên ngoài lăng
" Con ở miền nam…
… hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa xa đứng thẳng hàng"
Từ con mang chất giọng ngọt
ngào của người dân Miền Nam, thái độ thành kính , gợi lên cảm xúc mãnh liệt
Chi tiết Bão táp mưa sa nhấn
mạnh một lần nữa tre là biểutượng bền bỉ kiên cường củanhân Việt Nam
*Hình ảnh hàng tre vừa tả thựcvừa tượng trưng, gợi tả được sựgiản dị, gần gũi nhưng cũng rấtthiêng liêng
2 Cảm xúc trước cảnh đoàn người xếp hàng vào lăng
"Ngày ngày mặt trời…
Thấy một mặt trời…
Ngày ngày dòng người…
… bẩy mươi chín mùa xuân
Mặt trời trong lăng là hình ảnh
ẩn dụ vừa nói lên sự vĩ đại của Bác
Dòng người đi trong thương nhớ
là hình ảnh thực Kết tràng hoa dâng Bác bẩy mươi chín mùa xuân là một ẩn dụ đẹp và rất sáng tạo
*Hình ảnh ẩn dụ, thể hiện lòng thành kính, tình cảm thương nhớ, của nhân dân đối với bác
3 Cảm xúc khi đã vào trong lăng:
"Vẫn biết trời xanh là mãi mãiMà sao nghe nhói ở trong tim"
Trang 27Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*GV:Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và
không gian ở trong lăng bác Đồng thời khung cảnh vầng trăng dịu hiền
lại gợi nghĩ tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác Và những vần thơ tràn
đầy ánh trăng của người
*GV:Tâm trạng xúc cảm của tác giả được biểu hiện bằng hình ảnh ẩn dụ
sâu xa nào?
"Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim"
*HS: Bác vẩn còn mãi với non sông như trời xanh , còn mãi Người đã
hóa thành thiên nhiên đất nước, dân tộc, dù vẫn tin như thế nhưng vẫn
đau xót vì sự ra đi của người
*GV: Nỗi đau xót được nhà thơ biểu hiện trực tiếp qua từ ngữ nào?
*HS:Từ tâm trạng lưu luyến của nhà thơ được ở mãi bên Bác nên tác
giả nghe nhói ở trong tim.
*GV: Trời xanh cũng là hình ảnh ẩn dụ là biểu tượng bất diệt của Bác
Hồ Vẫn biết >< mà sao " dùng như một sự đối lập đó là mâu thuẫn
giữa lí trí ( Sự nghiệp của bác còn )và tình cảm ( đau đớn xót xa khi
nhận thức được thực tại )
*GV: Tái hiện lại không khí đau thương của cả nước khi Bác mất :
" Bác đã đi rồi sao Bác ơi … người tuôn nước mắt trời tuôn mưa "
*HS: Đọc khổ thơ thứ 4:
*GV: Cảm xúc của tác giả như thế nào trước khi trở về Miền Nam ? tác
giả đã ước muốn điều gì ?
*HS:Nhà thơ như muốn hóa thân hòa vào những cảnh vật nào ở bên lăng
bác Muốn làm con chim hót, muốn làm bông hoa tỏa hương, và hơn hết
muốn làm cây tre trung hiếu nhập vào hàng tre bát ngát quanh lăng Bác
*GV: Qua 4 khổ thơ nhà thơ đã thể hiện những tình cảm gì?
*HS: Niềm xúc động tràng đầy và lớn lao khi viếng lăng Bác, những tình
cảm thành kính sâu sắc với Bác Hồ
Hoạt động4 : Tổng kết
*GV: Nhận xét về đặt điểm nghệ thuật của bài thơ, về giong điệu hình
ảnh thể thơ ( thảo luận)
*HS:Bài thơ có giọng điệu phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc Đó
là giọng điệu vừa trang nghiêm sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào thể
hiện đúng tâm trạng xúc động khi vào lăng viếng Bác Giọng điệu ấy
được tạo nên từ nhiều yếu tố, thể thơ , nhịp điệu, từ ngữ hình ảnh
-Thể thơ có 8 chữ có những dòng 7 hoặc 9 chữ Cách gieo vần không cố
định, có khi liền có khi cách, nhịp thơ nhìn chung là chậm diễn tả sự
trang nghiêm thành kính , khổ cuối nhịp nhanh với điệp từ muốn làm lập
lại 3 lần thể hiện mong muốn tha thiết và nỗi lưu luyến của tác giả
-Hình ảnh trong bài thơ -Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo kết hợp hình ảnh
thậ, hình ảnh ẩn dụ biểu tượng mặt trời trong lăng, tràng hoa trời xanh,
Những hình nảh : Mặt trời Vầng trăng, trời xanh là biểu tượng thiên nhiên trường tồn, vĩnh cữu,bất diệt được ví với Bác Bácnhư hoá thân vào quê hương xứ sở, Bác trường tồn mãi mãi , vĩ đại lớn lao ngang tầm với trời đất
*Tâm trạng xúc động của nhà thơ khi vào trong lăng
4 Cảm xúc của tác giả trước khi
ra về
Muốn làm con chim…
Muốn làm đóa hoa
Muốn làm cây tre trung hiếu
Điệp từ muốn làm lập lại ba lần
thể hiện mong muốn tha thiết vànỗi lưu luyến của tác giả
*Nhịp điệu dồn dập, hình ảnh tiến lên….tâm trạng lưu luyến muốn được ở mãi bên Bác
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
Trang 28Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
vầng trăng Vừa quên thuộc gần gũi với hình ảnh thực vùa sâu sắc có ý
nghĩa khái quát và có giá trị biểu cảm
*GV:Tìm những bài thơ có những đề tài gần vơí viếng lăng Bác để thấy
những sắc thái riêng và sắc thái chung của tác giả
Hoạt đông 5: Luyện tập
- Viết một khổ thơ bình khổ 2 và khổ 3 của bài thơ
Hướng dẫn học ở nhà : HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
-Nêu suy nghĩ tình cảm của em với Bác qua bài thơ
-Chuẩn bị bài Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
-Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích ) nhận diện chính xác một bài vănnghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích )
- Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích Đểcó cơ sở tiếp thu , rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ, những luận điểm luận cứ trong tác phẩm "Lặng lẽ Sa Pa "-NguyễnThành Long
- Học sinh :Bảng nhóm
III Trọng tâm : - Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích ) nhận diện chính xácmột bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích )
IV Tiến trình daỵ và học:
Hoạt động 1:Tìm hiểu bài nghị luận của tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích )
*GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu văn bản mẫu trong sách
giáo khoa , sau đó trả lời các câu hỏi
I Tìm hiểu bài nghị luận của tác phẩmtruyện (hoặc đoạn trích )
*Ví dụ :Văn bản
a Chủ đề của văn bản :
Trang 29Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
-Vấn đề nghị luận trong văn bản trên là gì ?
*HS: Trả lời :Trong văn bản của Quỳnh Tâm ấn đề nghị luận
đặt ra là : Những phẩm chất đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của
nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa
cầu trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn thành Long
*GV:Tìm các câu nêu vấn đề nghị luận ?Em Hãy đặt tiêu đề
cho văn bản ?
*HS: Câu văn nêu vấn đề nghị luận trong văn bản là : " Dù ít
hay nhiều … cũng khó phai mờ "
- Văn bản có thể đặt tên là :
+ Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ
+ Vẻ đẹp của anh thanh niên trong lặng lẽ Sa Pa …
*GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận theo hệ thống câu hỏi:
- Vấn đề nghị luận được triển khai qua những luận điểm nào ?
*HS: Luận điểm 1:" Nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm
lòng yêu đời , yêu nghề , ở tinh thần trách nhiệm cao với công
việc lắm gian khổ của mình "
*GV:Các luận điểm ấy được cụ thể hoá qua những luận cứ nào
?
*HS: Luận cứ :
+Công việc : Nghề khí tượng kiêm vật lí địa cầu, thực chất
công việc rất tỉ mỉ chịu khó
+ Yêu công việc : Quan niệm của anh về công việc " Ta với
công việc là đôi " Đặt trong mối quan hệ với đồng nghiệp
,công việc làm nguồn vui
+ Lo toan tổ chức cuộc sống khoa học , nề nếp, ngăn nắp :
( nuôi gà, trồng trọt, đọc sách )
Luận điểm 2: " Nhưng anh thanh niên thật đáng yêu ở nỗi
thèm người ,lòng hiếu khách đến nồng nhiệt ở sực quan tâm
đến người khác một cách chu đáo "- Đã khai thác như thế
nào ?
*HS: Xác định các luận cứ của luận điểm 2
+ Vui được đón khách , thái độ nhiệt tình với hoạ sĩ, cô kĩ sư
trẻ, ân cần hồ hởichu đáo
+Say sưa kể về công việc của mình
+ Đón mọi người đến thăm nơi ở của mình,tặng hoa cho cô
gái trẻ ,…
*GV: Luận điểm 3:" Công việc vất vả, có những đóng góp
quan trọng cho đất nước như thế nhưng anh thanh niên hiếu
khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn "triển khai như thế nào ?
*HS: Xác định những luận cứ :
+ Thấy đóng góp của mình là nhỏ bé so với người khác
+ Từ chối vẽ chân dung mình, giới thiệu vẽ người khác : say
sưa giới thiệu về ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ nghiên cứu sét
*GV: Đoạn kết có tác dụng gì ?
*HS: Ý nghĩa: Cô đúc vấn đề nghị luận Qua các câu : " Cuộc
sống chúng ta được làm nên từ bao phấn đấu hi sinh lớn lao và
thầm lặng Những con người cần mẫn, nhiệt thành như anh
Những phẩm chất đức tính đẹp đẽ, đángyêu của nhân vật anh thanh niên làmcông tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu
trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn thành Long
* Văn bản có thể đặt tên là : + Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ
+ Vẻ đẹp của anh thanh niên trong lặnglẽ Sa Pa …
2 Hệ thống luận điểm luận cứ trong vănbản :
*Luận điểm 1:" Nhân vật anh thanh niên
này đẹp ở tấm lòng yêu đời , yêu nghề ,
ở tinh thần trách nhiệm cao với côngviệc lắm gian khổ của mình
*Luận cứ :
+Công việc : Nghề khí tượng kiêm vật líđịa cầu, thực chất công việc rất tỉ mỉchịu khó
+ Yêu công việc : Quan niệm của anhvề công việc " Ta với công việc là đôi ".Đặt trong mối quan hệ với đồngnghiệp ,công việc làm nguồn vui
+ Lo toan tổ chức cuộc sống khoa học ,nề nếp, ngăn nắp : ( nuôi gà, trồng trọt,đọc sách )
*Luận điểm 2: " Nhưng anh thanh niên
thật đáng yêu ở nỗi thèm người ,lònghiếu khách đến nồng nhiệt ở sực quantâm đến người khác một cách chu đáo "
*Luận cứ :
+ Vui được đón khách , thái độ nhiệt tìnhvới hoạ sĩ, cô kĩ sư trẻ, ân cần hồ hởichuđáo
+Say sưa kể về công việc của mình + Đón mọi người đến thăm nơi ở củamình,tặng hoa cho cô gái trẻ ,…
*Luận điểm 3:" Công việc vất vả, có
những đóng góp quan trọng cho đất nướcnhư thế nhưng anh thanh niên hiếukhách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn "
Trang 30Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
thanh niên ấy thật đáng trân trọng , thật đáng yêu "
*GV: Như vậy người viết đã thể hiện nội dung nào ? Trình bày
nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật anh thanh niên
*HS: Thảo lkuận , nêu ý kiến:
- Để khẳng định các luận điểm, người viết đã trình bày rõ
ràng, ngắn gọn ba luận điểm Cả ba đều tập trung vào vấn đề
nghị luận
- Từng luận điểm được phân tích , chứng tỏ một cách thuyết
phục bằng các lý lẽ ( luận cứ ) dẫn chứng trong tác phẩm
- Các luận điểm đều sử dụng hệ thống luận cứ, luận chứng một
cách xác đáng , sinh động , Đó là những chi tiết đặc sắc của
văn bản
*GV: Hướng dẫn học sinh phân tích bố cục của văn bản
- Bố cục của văn bản có hợp lí chưa ? Văn bản có mấy phần ?
Mỗi phần đảm nhiệm vai trò gì ?
*HS: Trình bày những vấn đề do giáo viên đưa ra
- Bố cục văn bản có ba phần rõ ràng : mở bài , thân bài , kết
bài được dẫn dắt tự nhiên :
+Mở bài: nêu vấn đề nghị luận
+Thân bài : Phân tích diễn g iải từng luận điểm
+ Kết bài : Khẳng định, nâng cao vấn đề nghị luận
*GV: Văn bản trên là văn bản nghị luận về một tác phẩm
truyện ( Hoặc đoạn trích ) Vậy thế nàolà nghị luận về một tác
phẩm truyện( Hoặc đoạn trích ) ? Khi viết một bài nghị luận về
một tác phẩm truyện (hoặc một đoạn trích ) cần phải chú ý
những yêu cầu gì ?
*HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
*HS: Đọc văn bản sách giáo khoa
*GV: Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì ? Đoạn văn có
những ý kiến nào? Các ý kiếnấy giúp ta hiểu được gì thêm về
nhân vật Lão Hạc ?
+Mở bài: nêu vấn đề nghị luận +Thân bài : Phân tích diễn g iải từngluận điểm
+ Kết bài : Khẳng định, nâng cao vấn đềnghị luận
*GHI NHỚ : Sách giáo khoa
II Luyện tập :
Bài tập sách giáo khoa :
1 Vấn đề nghị luận:
Tình thế lực chọn nghiệt ngã của nhân vật Lão Hạc và vẻ đẹp của nhân vật nầy
2.Các ý kiến được nêu :-Đấu tranh nội tâm :Những mâu thuẫn giằng xé xung quanh việc lựa chọn giữa cách sống và chết Sống thì ra sao ? Chết thì thế nào ?
- Hoạt động : Cuối cùng lão chọn cái chết thảm khốc Việc chọn cái chết lãođã chuẩn bị từ lâu
- Sự nhận thức đánh giá về nhân vật LãoHạc:
+ Người cha rất mực yêu thương con và
hi sinh cho con + Người nông dân giàu lòng tự trọng thà chết trong còn hơn sống đục
* Lão Hạc là người đáng thương đáng kính đáng khâm phục
Hướng dẫn học ở nhà :
-Học bài đọc các bài nghị luận trong sách tham khảo
- Chuẩn bị bài : Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích )
****************o0o*****************
Trang 31Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
TUẦN 24
TIẾT 119
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(Hoặc đoạn trích)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- HS biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng với các yêu cầu đãhọc ở tiết trước
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các bước khi làm bài
Trọng tâm : Thực hành
B CHUẨN BỊ:
Thầy : Đèn chiếu, các đoạn văn trên phim trong
Trò : Soạn sẵn các câu hỏi gợi ý của SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.KIỂM TRA VIỆC CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
- Thế nào là bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
- Kiểm tra vở soạn của một số học sinh
2.GIỚI THIỆU BÀI
3.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Ø HOẠT ĐỘNG 1
Ôn lý thuyết
+Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm
truyện
+Các yêu cầu về kỹ năng làm bài,
+Tầm quan trọng của việc nắm tác phẩm
và hiểu nhân vật văn học
Ø HOẠT ĐỘNG 2
Nhận xét các đề bài Tập tìm hiểu đề, tìm
ý
GV cho Hs đọc kỹ theo từng phần mở bài,
thân bài, kết bài trong mục lập dàn ý SGK
rút ra nhận xét (Qua việc trình bày cảm
nhận, đánh giá về đặc điểm nổi bật của
nhân vật nắm vững yêu cầu, các bước
Trang 32Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
-Tình huống bộc lộ tình yêu làngĐặc điểm của tình cảm ấy
-Những chi tiết nghệ thuật cụ thể
+Lập dàn ý
+Viết bài+Đọc lại bài viết và sửa chữa
*Ghi nhớ (SGK tr,68)II/ BÀI TẬP
Viết phần mở bài và thân bài phân tích truyệnngắn Lão Hạc của Nam Cao
4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm vững yêu cầu các bước làm bài
-Tập viết các đoạn văn còn lại
-Trả lời các câu hỏi bài Luyện tập
-Đọc lại truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
=====&=====
Trang 33Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
Tuần 24
tiết 120
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN, ĐOẠN TRÍCH (VIẾT BÀI TLV SỐ 6 Ở NHÀ)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Củng cố tri thức về yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) đã học ởtiết trước
- Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững, thành thạo thêm kỹ năng tím ý, lập ý, kỹ năng viếtmột bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
Trọng tâm : Luyện tập
B CHUẨN BỊ:
Thầy : Đèn chiếu, các đoạn văn trên phim trong
Trò : Soạn sẵn các câu hỏi gợi ý của SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.KIỂM TRA VIỆC CHUẨN BỊ BÀI CỦA HỌC SINH
- Bài nghị luận về tác phẩm văn học gồm những bước nào
- Kiểm tra vở soạn của một số học sinh
2.GIỚI THIỆU BÀI
3.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Ø HOẠT ĐỘNG 1
+ Các bước làm bài nghị luận văn học
+ Các kỹ năng làm bài nghị luận văn học
+ Cần nắm tác phẩm văn học ntn để phục
vụ tốt cho bài viết nghị luận về tác phẩm
văn học
Ø HOẠT ĐỘNG 2
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
HV tổ chức cho HS xây dựng dàn bài chi
tiết
? Đề yêu cầu nêu lên vấn đề gì
Cần chú ý đến các từ nào để định hướng
đúng hướng làm bài
? Em biết gì về hoàn cảnh lịch sử của
miền Nam nước ta trước đây khiến cho
I/ BÀI HỌC Ôn tập lý thuyết :+ 4 bước làm bài :-Mở : giới thiệu chung, nêu ý kiến đánh giá sơ bộ
-Thân :
* Nêu các luận điểm chính về nội dung, nghệ thuật
* Phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu
-Kết : Nêu nhận định, đánh giá chung
II/ BÀI TẬP
Đề bài : Cảm nhận của em về đoạn trích truyện Chiếc lược
ngà cùa Nguyễn Quang Sáng
1.Tìm hiểu đề :+ Thể loại : Nghị luận về đoạn trích truyện
+ Nội dung : Tình cảm của cha con ông Sáu- bé Thu
+ Phạm vi : Đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà
2.Tìm ý, lập dàn ý
a.Mở bài : Giới thiệu tác phẩm- tác giả, nhân vật hoàncảnh ra đời của tác phẩm
b.Thân bài :-Nhân vật bé Thu
*Ngơ ngác, hoảng sợ khi lần đầu gặp lại cha vì ông có vếtsẹo trên mặt
*Cương quyết không chịu gọi tiếng “cha” mà người lớn tạo
Trang 34Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
nhiều người như ông Sáu phải xa nhà đi
chiến đấu và chịu nhiều mất mát về tình
cảm gia đình như thế
? Nêu những nhận xét về hai nhân vật bé
Thu, ông Sáu trong đoạn trích : những mất
mát, thiệt thòi, sự chịu đựng hy sinh và
nghị lực, niềm tin
? Những đặc điểm cụ thể về tình cha con
trong từng nhân vật : tìm và phân tích các
chi tiết đặc sắc về cử chỉ, hành động, lời
nói, diễn biến tâm trạng , nhật là việc
công phu tỉ mẩn làm chiếc lược cho con
gái hành động bất ngờ khi nhận cha ở
phút chia ly cuối cùng để chứng minh
những nhận xét của mình
? Nghệ thuật tạo tình huống, cách trần
thuật, cách lựa chọn chi tiết có tác dụng
gợi cảm xúc ntn
mọi điều kiện cho em gọi
*Lúc nhận ra sự thật, bé bộc lộ tình cảm một cách quyếtliệt với tiếng kêu như xé không gian, xé trái tim bao người;bé dùng chân, dùng tay bấu lấy ba không cho ba đi nữa
-Nhân vật ông Sáu
*Xa nhà tham gia 2 cuộc kháng chiến, sau 8 năm mới đượcvề thăm nhà trong 3 ngày
*Ông khao khát được nhìn thấy đứa con gái, được nghe congọi tiếng “cha” nhưng mọi cố gắng đều vô vọng vì con béthấy anh lạ quá, nhất định không chịu nhận
*Đến lúc chia tay, con bé mới kịp nhận ra nhưng khoảnhkhắc hạnh phúc thật ngắn ngủi
*Ông Sáu mang theo nỗi nhớ thương vào chiến trướng vàgửi trong việc làm chiếc lược ngà cho con
*Ông không kịp trao cho con chiến tranh đã cướp mất củaông niếm vui sum họp
*Vật ký thác thiêng liêng của ông được người bạn chiếnđấu trao lại cho bé Thu khi cô đã là một cô giao liên dũngcảm
-Những nhân vật khác
*Ông bạn là người chứng kiến và kể lại câu chuyện để sựviệc thêm vẻ khách quan
-Nghệ thuật truyện
*Cách kể tự nhiên, giản dị kết hợp nhiều phương thức biểuđạt
*Nhập vai nhân vật “tôi” phù hợp
*tạo tình huống bật ngờ
c.Kết bài : Ý kiến đánh giá chung
4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm vững kiểu bài nghị luận về truyện
- Làm bài viết số 6 ở nhà
=====&=====
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (làm ở nhà)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Nhằm đánh giá HS ở các phương diện chủ yếu sau :
- Biết cách vận dụng kiến thức và kỹ năng làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)đã được học ở các tiết trước đó trong khi thực hành
- Biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các thao tác phân tích, giải thích, chứng minh,bình luận để làm tốt bài văn
- Có kỹ năng làm bài TLV nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả )
II ĐỀ BÀI- YÊU CẦU LÀM BÀI :
Đề : Truyện ngắn “Làng” của Kim lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trongtình cảm của người nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp
Yêu cầu làm bài :
- Cảm nhận được nét mới trong tình cảm đối với làng quê của nhân vật Ông Hai
- Đó cũng là một trường hợp tiêu biểu cho những chuyển biến mới trong đời sống tình cảm củanông dân Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Trang 35Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
- Tình cảm gắn bó sâu nặng với làng quê là một đặc điểm có tính truyền thống Nhưng ở đây tìnhyêu làng quêđược đặt trong tình yêu nước, trong tình cảm đối với cuộc kháng chiến của dân tộc
- Những nhận xét suy nghĩ về chuyển biến mới này gắn với sự phân tích, cảm thụ các tình huốngthú vị, các chi tiết hay trong tác phẩm
Giúp học sinh :
- Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuốihạ sang đầu thu
- Rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Đèn chiếu, bài thơ trên phim trong
- Học sinh : Soạn sẵn các câu hỏi gợi ý của SGK
III Trọng tâm : Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất
trời từ cuối hạ sang đầu thu
IV Tiến trình lên lớp :
-1.Oån định :
-2 Bài cũ:
-Đọc thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác và phát biểu suy nghĩ sau khi học bài thơ.
-Kiểm tra vở soạn của một số học sinh
-3 Bài mới :
*Lời vào bài
Mùa thu là đề tài cho các nhà thơ nhà văn Tản Đà bâng khuâng mùa thu :
Từ vào thu đến nay Trăng thu bạch,Gió thu lạnh Khói thu xây thành Sương thu man mác đầu ghềnh
Thâm Tâm lại tả buổi chiều mùa thu đầy lưu luyến :
Ta biết người buồn sáng hôm nay Giời chưa vào thu tươi lắm thay
Em nhỏ thơ ngây đối mắt biếc Gói tròn thong tiếc chiếc khăn tay
Còn Hữu Thỉnh đem đến cho người đọc một khoảnh khắc mùa thu trên quê hương ông
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, giải thích từ khó, tìm hiểu thể thơ,
bố cục :
* HS :Đọc chú thích, phát biểu về tác giả- tác phẩm
*GV: Nhấn mạnh : Hữu Thỉnh là nhà thơ viết nhiều, viết hay về
những con người cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu Nhiều vần
thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vương, trước đất
trời trong trẻo đang chuyển nhẹ nhàng
*GV: Hướng dẫn học sinh đọc giọng nhẹ nhàng, nhịp chậm,
khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư
I Tác giả –tác phẩm : 1.Tác giả :
-Tên đầy đủ là Nguyễn HữuThỉnh
-Sinh năm 1942- quê Vĩnh Phúc-Hoạt động văn nghệ trong quânđội
-Từ năm 2000 đến nay giữ chứcvụ Tổng thư ký hội nhà văn Việt
Trang 36Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
*HS: Xác định thể thơ 5 chữ, mỗi khổ 4 câu
Cả bài thơ là những quan sát và cảm nhận của tác giả về thiên
nhiên vào thu, từng khổ nối tiếp nhau đều như vậy Nên không
cần thiết phải chia đoạn
Nam
2.Tác phẩm :
-In trong tập thơ Từ chiến hàođến thành phố
Hoạt động 2: Phân tích chi tiết
*HS: Đọc lại khổ thơ 1
*GV: Những từ ngữ, hình ảnh nào diễn tả sự chuyển mùa? Từ chùng
chình có thể thay thế bằng những từ ngữ nào ? Với từ chùng chình,
hình ảnh thơ trở nên như thế nào trong việc thể hiện thiên nhiên
*HS: Các chi tiết hương ổi trong gió, sương chùng chình, tất cả là
dấu hiệu chuyển mùa sang thu
Mở đầu bài thơ là từ bỗng thể hiện sự đột ngột, bất ngờ, nhưng cái
bất ngờ tạo nên chất thơ biết bao!
- Hương ổi : Đầu thu mùa ổi chín rộ (tháng 7, tháng 8)
Từ phả : Hương ổi ở độ đậm nhất thơm nồng quyến rũ, hoà vào gió
heo may của mùa thu lan toả khắp không gian tạo nên một mùi thơm
ngọt mát, của những trí ổi chín vàng
- Từ láy chùng chình có thể thay thế bằng từ đủng đỉnh, chậm chậm
lững lững …Dùng từ chùng chình có cái hay riêng Tác giả đã nhân
hoá làn sương, nó đi qua ngõ nhà có vẻ cố ý đi chậm hơn mọi ngày,
có cái gì đó duyên dáng hơn tất cả chưa rõ ràng, hay quá đột ngột
mà tác giả chưa kịp ra Từ hình như thể hiện cái ngỡ ngàng, ngạc
nhiên đó
*HS: Đọc khổ thơ thứ 2 :
*GV: Trong khổ thơ này, hình ảnh thiên nhiên sang thu được tiếp
tục được phát hiện qua những hình ảnh thơ nào ? Tại sao sông dềnh
dàng mà chim vội vã ?
*HS: Dòng sông dềnh dàng mềm thướt tha mềm mại, hiền hoà trôi
một cách nhàn hạ, thanh thản, gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh
thiên nhiên mùa thu Cánh chim chiều bắt đầu vội vả tìm về nơi trú
ngụ không còn nhởn nhơ rong chơi
*GV: Yêu cầu học sinh bình hình ảnh thơ :
Có đám mây mùa hạVắt nửa mình sang thu
*HS: Hình ảnh thơ mây vắt nửa mình sang thu là hình ảnh nhân hoá
bất ngờ, thú vị tinh tế, hấp dẫn Làm cho người đọc cảm nhận không
gian thời gian chuyển mùa thật là đẹp Khơi gợi một hồn thơ …
*HS: Đọc tiếp khổ thơ thứ 3
*GV:Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối bài
Sấm cũng bớt bất ngờTrên hàng cây đứng tuổi
*HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày, có thể tranh luận –
-Lúc sang thu bớt những tiếng sấm bất ngờ Hàng cây không còn bị
bất ngờ trước tiếng sấm nữa
+Khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác
động bất ngờ của ngoại cảnh, của cuộc đời Hai câu thơ không còn tả
II Phân tích chi tiết 1.Sự biến đổi của đất trời sang thu.
- Các chi tiết hương ổi tronggió, sương chùng chình, Tất cảlà dấu hiệu chuyển mùa sangthu, đột ngột, bất ngờ
- Dòng sông dềnh dàng mềmthướt tha mềm mại Cánh chimchiều bắt đầu vội vả tìm về nơitrú ngụ Bức tranh thiên nhiênmùa thu đẹp êm dịu
- Hình ảnh thơ mây vắt nửa
mình sang thu là hình ảnh nhân
hoá bất ngờ, thú vị, tinh tế, hấpdẫn không gian thời gianchuyển mùa thật là đẹp
* Bằng cách cảm nhận và miêutả : tinh tế, liệt kê, tác giả lýgiải được sự chuyển mình điềmtĩnh của cảnh vật bước sang thu
2 Suy ngẫm của nhà thơ.
Sấm cũng bớt bất ngờTrên hàng cây đứng tuổi.-Lúc sang thu bớt những tiếngsấm bất ngờ Hàng cây khôngcòn bị bất ngờ trước tiếng sấmnữa
+Khi con người đã từng trải thìcũng vững vàng hơn trước nhữngtác động bất ngờ của ngoại
Trang 37Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
cảnh sang thu mà đã chất chứa suy nghiệm về con người và cuộc
sống
GV:Qua cách miêu tả đó, em có cảm nhận gì về cảm xúc của tác
giả?
*HS: Thả hồn vào sự chuyển mùa của thiên nhiên, đất trời Có một
chút ngỡ ngàng, một chút bâng khuâng và bao trùm là niềm vui trước
cảnh, của cuộc đời
*Hai câu thơ không còn tả cảnhsang thu mà đã chất chứa suynghiệm về con người và cuộcsống
tạo vật
*GV:Tìm thêm các ví dụ của các nhà thơ khác
Xuân Diệu : Đã nghe rét buốt luồn trong gió
Tố Hữu : Ngày mỗi ngày từng chiếc lá tre xanh
Hoạt động 3:Hướng dẫn tổng kết và luyện tập :
*HS: Tổng kết nội dung và nghệ thuật bài thơ
*HS: Đọc yêu cầu luyện tập
*HS: Thực hiện viết đoạn văn
- Đọc, bổ sung, sửa chữa
Tác giả có một chút ngỡ ngàng,một chút bâng khuâng và baotrùm là niềm vui trước tạo vật
III.Tổng kết
1.Nghệ thuật : Hình ảnh mới lạ,
cách diễn đạt sinh động, cảmnhận tinh tế
2.Nội dung : Vẻ đẹp lúc giao
mùa và niềm vui trước thiênnhiên
IV Luyện tập :
Viết đoạn văn
Hướng dẫn học ở nhà:
-Học thuộc lòng bài thơ
-Viết hoàn chỉnh đoạn văn phần luyện tập
- Chuẩn bị bài : Nói với con -Của Y Phương
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương sâu nặngcụng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ của dân tộc trong lời thơ Y Phương
- Bước đầu hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi
- Bồi dưỡng tâm hồn yêu gia đình, tự hào quê hương dân tộc
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Đèn chiếu, bài thơ trên phim trong
- Học sinh : Soạn sẵn các câu hỏi gợi ý của SGK
III Trọng tâm : Cảm thụ bài thơ
IV Tiến trình lên lớp :
-1.Oån định :
-2 Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Em cảm nhận được gì qua lời ru
cùa bà mẹ Tà ôi
- Kiểm tra vở soạn của một số học sinh
-3 Bài mới :
*Lời vào bài
Tình yêu thương con cái, ước mơ thế hệ sau nối tiếp thế hệ trước, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương vốn là tình cảm cao đẹp của con người Việt nam ta suốt bao đời nay Nói với con của
Trang 38Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
Y phương – nhà thơ dân tộc Tày là một trong những bài thơ hướng vào đề tài ấy với cách nói riêng, xúc động và chân thành
Hoạt động 1 Tìm hiểu về tác giả- tác phẩm.
Giới thiệu chân dung nhà thơ.
*HS::Nêu những nét khái quát về tác giả, đặc điểm thơ của Y
Phương
*GV: Nói thêm : Năm 1993 : Chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng
*GV: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Hoạt động 2.Hướng dẫn đọc Chú thích, bố cục
*GV: Hướng dẫn học sinh đọc, giọng nhẹ nhàng thiết tha như tâm
tình thủ thỉ
*HS: Tìm hiểu chú thích- SGK
-Nhận xét thể thơ
*GV: Mượn lời nói với con, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh dưỡng mỗi
con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình
Hãy phát hiện bố cục bài thơ
*HS:
+Đoạn 1 : (từ đầu … ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời)
-Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ
+Đoạn 2 : (phần còn lại)
- Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ bền bỉ, về truyền thống cao đẹp
của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền
thống ấy
*GV:Tìm đại ý bài thơ
*HS: Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng
của mỗi con người bộc lộ niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ
của quê hương mình
Hoạt động 3: Phân tích :
*HS:Đọc lại 4 câu đầu
*GV: Con được lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, trong sự
đùm bọc của quê hương Hãy tìm và phân tích các câu thơ nói lên
điều ấy?
*HS:Đọc và phân tích :
Chân phải bước tới chaChân trái bước tới mẹMột bước chạm tiếng nóiHai bước chạm tiếng cười-Hình ảnh cụ thể Con lớn lên tùng ngày trong sự yêu thương, trong
sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ
-Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt Từng bước đi, từng tiếng
nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, mừng vui đón
nhận
*GV: Yêu cầu HS phân tích hình ảnh thơ :
Đan lờ cái nan hoaVách nhà ken câu hautRừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng
*HS: Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên
I Tác giả –Tác phẩm : 1.Tác giả :
-Tên khai sinh : Hứa Vĩnh Sước
SN 1948-Người dân tộc Tày- Cao Bằng.-Thơ ông thể hiện tâm hồn chânthật, mạnh mẽ và trong sáng,cách tư duy giàu hình ảnh củacon người miền núi
2.Đại ý : Mượn lời nói với con,
Y Phương gợi về cội nguồn sinhdưỡng của mỗi con người bộc lộniềm tự hào về sức sống mạnhmẽ, bền bỉ của quê hương mình
III/ Phân tích:
1.Con lớn lên trong tình yêu
thương, sự nâng đỡ của cha mẹ,của quê hương:
Chân phải bước tới chaChân trái bước tới mẹMột bước chạm tiếng nóiHai bước chạm tiếng cười-Hình ảnh cụ thể, con lớn lêntừng ngày trong sự yêu thươngï.Cha mẹ vui mừng đón nhậntiếng nói cười của con
Đan lờ cái nan hoaVách nhà ken câu hautRừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng
Trang 39Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
nhiên thơ mộng và nghĩa tình quê hương
+Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui (Đan lờ cái nan hoa, Vách
nhà ken câu hát.)
+Rừng núi quê hương thơ mộng và nghĩa tình, che chở, nuôi
sống con người về tâm hồn, lối sống (rừng cho hoa- con đường
cho những tấm lòng)
*HS đọc đoạn 2
*GV: Người cha nói với con về những đức tính cao đẹp nào của
người đồng mình, Tìm và phân tích những hình ảnh thơ ấy?
*HS: Phân tích các câu thơ
Sống trên đá không chê đá ngập nghềnhSống trong thung không chê thung nghèo đói
Người đồng mình thô sơ da thịtChẳng mấy ai nhỏ béNgười đồng minh đập đá kè cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục ?
*GV:Sự đối lập giữa cuộc sống hiện thực với những phong cách
cao đẹp đó đã thể hiện trong “người đồng mình” một tinh thần
mới, đó là tinh thần gì?
*HS: Lạc quan, ý chí vươn lên, niềm tin
*GV: Việc lặp lại những câu người đồng mình có tác dụng gì?
Người cha muốn con phải có tình cảm, thái độ gì đối với quê
hương?
*HS: - Con phải có nghĩa tình thuỷ chung, biết chấp nhận và
vượt qua gian nan thử thách bằng niềm tin của mình
-Con biết tự hào với truyền thống quê hương, cần tự tin mà vững
bước trên đường đời
*GV: Nhận xét về tình cảm người cha dành cho con
*HS: Tình cảm : Yêu thương, trìu mến thiết tha, niềm tin tưởng
-Điều lớn lao nhất muốn truyền cho con : Lòng tự hào về sức
sống mạnh mẽ bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hương
và niềm tin khi bước vào đời
Hoạt động 4.Hướng dẫn tổng kết và luyện tập
*GV: Đưa câu hỏi, HS thực hịên viết đoạn văn
*HS: Làm việc độc lập
*HS: Khá giỏi đọc bài làm
-Con được trưởng thành trong cuộcsống lao động, trong thiên nhiên thơmộng và nghĩa tình quê hương
2 Những đức tính cao đẹp của người đồng mình Và mong muốn của người cha với con :
a Những đức tính cao đẹp của người
đồng mình
-Người đồng mình sống vất vả, mạnh
mẽ, khoáng đạt bền bỉ gắn bó với quêhương dẫu còn cực nhọc, đói nghèo-Người đồng mình mộc mạc nhưnggiàu chí khí và niềm tin
b Và mong muốn của người cha với con
- Con phải có nghĩa tình thuỷ chung,biết chấp nhận và vượt qua gian nanthử thách bằng niềm tin của mình.-Con biết tự hào với truyền thống quêhương, cần tự tin mà vững bước trênđường đời
IV Tổng kết
1.Nghệ thuật : Giọng thơ trìu mến thiết
tha, dùng nhiều hình ảnh cụ thể
2.Nội dung : Ngợi ca truyền thống cao
đẹp và những phong cách của quêhương → nhắc nhở con lên đường
V Luyện tập
Đặt mình là nhân vật người con trong bài thơ, soạn một bài nói ngắn về cảm xúc, suy nghĩ sau khi nghe lời cha nói
Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng bài thơ
- Hoàn thành phần luyện tập
- Trả lời các câu hỏi gợi ý của bài Nghĩa tường minh và hàm ý
=====&=====
Trang 40Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ Giáo án ngữ văn9
TUẦN : 25
TIẾT :123
I.Yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu
- Thực hành nhận biết hàm ý trong câu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Đèn chiếu, bài thơ trên phim trong
- Học sinh : Soạn sẵn các câu hỏi gợi ý của SGK
III Trọng tâm : Hình thành khái niệm
IV Tiến trình lên lớp :
-1.Oån định :
-2 Bài cũ:
-Kiểm tra vở soạn của một số học sinh
-Nêu các cách liên kết nội dung, liên kết hình thức trong câu, đoạn văn
-3 Bài mới :
*Lời vào bài
Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý :
*HS:Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
-Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy
tiếc rẻ
-Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này!
*GV: Qua câu “Trời ơi, chỉ còn năm phút!”, em hiểu anh thanh
niên muốn nói điều gì ? Vì sao anh không nói thẳng điều đó với
họa sĩ và cô gái?
*HS:Anh thanh niên muốn nói : Anh rất tiếc thời gian còn quá
ít Nhưng anh không nói rõ điều đó, có lẽ anh ngại ngùng vì anh
muốn che dấu tình cảm của mình
*GV: Câu nói thứ hai của anh thanh niên có ẩn ý gì không?
*HS: Câu nói thứ hai của anh không có ẩn ý
*GV: Khái quát khái niệm của nghĩa hàm ý và nghĩa tường
minh
*HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:Luyện tập
*GV: Tổ chức cho học sinh nhóm lớp thực hiện bài tập
* HS:Đọc lại đoạn trích đã dẫn ở mục I
*GV: Câu nào cho thấy họa sĩ cũng chưa muốn chia tay anh
thanh niên? Từ ngữ nào giúp em nhận ra điều ấy?
*HS: a.“Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy.” chưa muốn chia tay.
Dùng hình ảnh để diễn đạt ý
*GV:Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái trong câu
cuối đoạn văn Thái độ ấy giúp em đoán ra điều gì liên quan tới
chiếc mùi soa?
*HS: b –mặt đỏ ửng (ngượng)
- nhận lại chiếc khăn (không tránh được)
I Bài học :
*Ví dụ :
*Kết luận :
1 Nghĩa tường minh:
Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngư trong câu
2 Hàm ý :
Là phần thông báo tuy không được diễnđạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưngcó thể suy ra từ những từ ngữ ấy
II/ Bài tập;
1 Xác định hàm ý.
a.“Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy.” Chưa
muốn chia tay Dùng hình ảnh để diễn đạtý
b –mặt đỏ ửng (ngượng)
- nhận lại chiếc khăn (không tránh
được)
- quay vội (quá ngượng)
ngượng Cô ngượng vì định kín đáo đểkhăn lại làm kỷ vật cho người thanh niên,thế mà anh lại quá thật thà tưởng cô bỏ