1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 24 da tich hop

54 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 679 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 1 em lên bảng, lớp làm vào vở -Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.. -GV nhận xét câu trả lời của HS Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 4.. -Yêu cầu HS giới thiệu theo cặp -Mời một s

Trang 1

TUẦN 24 Ngày soạn: Ngày 18 tháng 2 năm 2011

Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 47 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 47 BÀI : VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

I Mục tiêu:- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với

nội dung thông báo tin vui.Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (u-ni-xép)

- Nắm được nội dung chính của bản tin: cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứngbằng những bức tranh thể

hiện nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông ( trả lời các câu hỏi SGK)

- Giáo dục HS biết thực hiện sự an toàn trong cuộc sống

* Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân, tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh về an toàn giao thông HS

trong lớp tự vẽ (nếu có)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc đúng

III Các hoạt động dạy - học

Giáo viên Học sinh

1.Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng

từng khổ thơ trong bài thơ Khúc

hát ru những em bé lớn trên lưng

mẹ và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

-Viết bảng: UNICEF Đọc mẫu

- Gọi 1 em nêu chú giải UNICEF ?

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:

- Đọc mẫu lượt 1

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối 4

đoạn của bài kết hợp sửa lỗi đọc

cho HS

-Gọi HS đọc phần chú giải trong

SGK

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời

câu hỏi:

+Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?

+Cuộc thi vẽ tranh về chủ điểm

Em muốn cuộc sống an toàn

-Nghe đọc mẫu

-Đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )-1 HS đọc phần chú giải

-Luyện đọc theo cặp-1 HS đọc toàn bài -Đọc thầm và trả lời:

+Chủ đề của cuộc thi vẽ là Em muốn sống an toàn.

+Nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn cho trẻ em Nhắc nhở mọi người biết xây dựng cuộc sống hoà bình…

+Hưởng ứng nhiệt tình, sôi nổi Trong vòng 4 tháng đã có hơn 50

000 bức tranh từ khắp mọi miền đất nước gửi về ban tổ chức

Trang 2

+Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như

thế nào?

+Điều gì cho thấy các em nhận

thức đúng về chủ đề cuộc thi?

+Những nhận xét nào thể hiện

sự đánh giá cao khả năng thẩm

mỹ của các em?

+Những dòng in đậm ở đầu bản

tin có tác dụng gì ?

HĐ3:Hướng dẫn luyện đọc lại

-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài Cả

lớp theo dõi để nhận xét cách

đọc

-Treo bảng phụ có đoạn 2 hướng

dẫn luyện đọc

+GV đọc mẫu đoạn văn

+Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò:

- Nội dung chính của bản tin là gì ?

-Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và

chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh

cá.

+Chỉ cần điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là

an toàn giao thông rất phong phú:

Đôïi mũ bảo hiểm là tốt nhất, Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường,…

+ 60 bức tranh được chọn treo ở triển lãm, trong đó có 45 bức đoạt giải Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp, màu sắc tươi tắn, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng,…

+Tóm tắt cho người đọc nắm được những thông tin Đồng thời còn gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc

-1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc

Tiết 116 BÀI : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Thực hiện phép cộâng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phânsố, cộng một phân số với một số tự nhiên

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số và bước đầu biết vận dụng

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ: Cho cả lơp làm bảng

con:

Tính: = ? = ?

-Nhận xét bài cũ

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.

-1HS lên bảng làm , HS còn lại làm bảng con

-Nhận xét bài

Bài 1 1HS đọc đề bài.

Trang 3

-Cho HS làm bài theo mẫu, 1 em

lên bảng

-Hướng dẫn nhận xét bài

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu của

bài

-Gọi 1 em lên bảng, lớp làm vào

bảng con

- Em hãy nhận xét về giá trị của

hai biểu thức trên ?

- Đó là tính chất gì của phép

cộng phân số ?

-Gọi HS nhắc lại tích chất kết hợp

của phép cộng phân số

Bài 3 Gọi 1 em đọc bài

- Cho HS tóm tắt bài

- Muốn tính nửa chu vi hình chữ

nhật ta làm thế nào ?

- Gọi 1 em lên bảng, lớp làm vào

vở

-Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng

-Nhận xét ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò:

- Muốn cộng một số tự nhiên với

phân số ta có thể làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm lại bài cho

thành thạo

- Lớp làm bài vào bảng con, 1 em lên bảng

a) 3 + b) c)

-Nhận xét bài

( HS khá giỏi bài 2)

- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con:

+ = (m ) Đáp số : m -Nhận xét bài

Trang 4

II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết nội dung BT2 a, 2b.

III Các hoạt động dạy - học.

1.Bài cũ: Đọc cho HS viết bảng

con: nước Đức, sung sướng, bức

tranh

-Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1:Hướng dẫn nghe – viết:

-Gọi 1 HS đọc bài văn Hoạ sĩ Tô

Ngọc Vân và 1 HS đọc phần chú

giải

+ Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh

với những bức tranh nào?

+ Đoạn văn nói về điều gì?

-Hướng dẫn viết từ khó :Tô Ngọc

Vân, Trường Cao Đẳng Mỹ thuật

Đông Dương, tài năng, hoả tuyến.

-Nhắc nhở HS trước khi viết chính

tả

-Đọc cho HS viết bài

-Đọc soát lỗi

-Chấm một số bài, nhận xét

HĐ2:Hướng dẫn luyện tập

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu.

-Gọi 1 em lên bảng làm bảng phụ,

cho cả lớp làm bảng con

-Gọi HS nhận xét, chữa bài của

bạn trên bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập

-Tổ chức cho HS hoạt động dưới

dạng trò chơi:Dãy a đọc câu đố,

dãy b giải đố và ngược lại

- Nhận xét kết luận

3.Củng cố, dặn dò:

- Chấm các bài còn lại, nhận

xét

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc các

-Cả lớp viết bảng con-Nhận xét

-2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần.+Những bức tranh: Ánh mặt trời, thiếu nữ bên hoa huệ…

+Ca ngợi Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa, ông đã hi sinh trong chiến dịch Điện Biên Phủ

-Viết bảng con, 1 em lên bảng.-Nhận xét, sửa lỗi nếu có

-Nghe đọc và viết bài

- Soát lỗi

- HS còn lại giở sách soát và sửa lỗi

Bài 2 1 em nêu yêu cầu

-1 HS làm bài trên bảng phụ, HS dưới lớp làm bảng con

-Nhận xét, chữa bài

a) Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc

truyện.

b) - Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn

mỡ.

- Nó cứ tranh cãi, mà không lo

cải tiến công việc.

-Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải

nghĩ đến sức khoẻ chứ !

Bài 3 1 HS đọc yêu cầu

( HS khá giỏi bài 3)

Trang 5

câu đố các từ ở BT3 và chuẩn

bị bài



Ngày soạn: Ngày 20 tháng 2 năm 2011

Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 47 BÀI : CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu :

- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn( BT1) Biết đặt câu kể Ai là gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một

vật( BT2)

- Yêu thích và say mê học tập

II Chuẩn bị:

- Hai tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần nhận xét

- Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình

III.Các hoạt động dạy - học.

1 Bài cũ: +Đọc thuộc lòng 4

câu tục ngữ thuộc chủ điểm:

Cái đẹp

+Nêu trường hợp có thể sử dụng

câu tục ngữ ấy

-Gọi HS nhận xét câu trả lời của

bạn

-Nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1:Hướng dẫn nhận xét

Bài 1 Gọi 1 em đọc đoạn văn

Bài 2 Gọi HS đọc 3 câu được gạch

chân trong đoạn văn

-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận

cặp và trả lời

+Câu nào dùng để giới thiệu,

câu nào nêu nhận định về bạn

Diệu Chi?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 4 Gọi HS nêu yêu cầu:

+ Các câu trên là kiểu câu Ai là

-2 HS lên bảng -Lớp nhận xét

-Nhận xét câu trả lời của các bạn

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

Bài 2 1 em đọc, lớp theo dõi.

- H S trao đổi, thảo luận và tìm câu trả lời:

+Câu giới thiệu về bạn Diệu Chi:

Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.

Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường Tiểu học Thành Công.

+Câu nhận định :

Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy.

Bài 3: -1 HS đọc

Làm bài theo cặp:

Ai ? Là gì ? (là ai?)Đây là Diệu Chi, bạn mới của …

Bạn Diệu Chi là HS cũ của trường …

Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏđấy

Bài 4 HS nêu yêu cầu

+Bộ phận vị ngữ trả lời cho câu hỏi là gì?

Trang 6

gì ?

+ Bộ phận VN trong câu kể Ai là

gì? trả lời cho câu hỏi nào ?

- Yêu cầu HS phân biệt 3 kiểu

câu đã học Ai làm gì? Ai thế nào?

Ai là gì?

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Nhận xét kết luận lời giải

đúng

Phần ghi nhớ :

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung bài tập

-Cho HS làm theo nhóm 4

-Mời các nhóm trình bày

-Nhận xét, chữa bài

Câu kể Ai là gì ?

a)Thì ra đó là một thứ máy cộng

trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình

cảm …

b) Lá là lịch của cây

Cây lại là lịch của đất

Trăng lặn rồi trăng mọc

Là lịch của bầu trời

Mười ngón tay là lịch

Lịch lại là trang sách

c)Sầu riêng là loại trái quý của

miền Nam

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập

- Cho HS suy nghĩ và làm nháp

-Yêu cầu HS giới thiệu theo cặp

-Mời một số cặp lên trình bày

-Nhận xét phần trình bày của

các cặp

3.củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần

ghi nhớ, hoàn thành đoạn văn

của bài tập 2 vào vở

-Suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi

Ba kiểu câu trên khác nhau ở vị ngữ:

-Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời câu hỏi làm gì

-Kiểu câu Ai thế nào ? VN trả lời câu hỏi như thế nào

-Kiểu câu Ai là gì ? VN trả lời cho câu hỏi là gì ?

-2 -3 HS đọc, lớp theo dõi

Luyện tập Bài1 1HS đọc, lớp đọc thầm.

-Làm bài theo nhóm vào bảng nhóm

-Các nhóm lần lượt trình bày

-Lớp nhận xét chữa bài

( HS khá giỏi viết được 4, 5 câu)

-Làm nháp-Từng cặo giới thiệu trước lớp.-Nhận xét phần giới thiệu của bạn

Ví dụ: Đây là ảnh chụp cả gia đìnhmình Tết năm ngoái Gia đình mình có 4 người Từ trái sang lần lượt là bố mình Bố mình làm công nhân nhà máy chè Tiếp đến là mình Còn đây là em mình Em tên là Vũ, hiện đang học lớp một…

2 em nhắc lại

MÔN: TOÁN

Trang 7

Tiết 117 BÀI : PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

I Mục tiêu Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số có cùng mẫu số

-Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số

-Yêu thích và say mê học tập

II Chuẩn bị Mỗi em chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật bằng nhau,

mỗi băng giấy chia thành 6 phần bằng nhau

III Các hoạt động dạy - học

1.Bài cũ: Cho cả lớp làm bảng

con :

;

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Gọi HS đọc ví dụ SGK và nêu

phép tính

-Cho HS lấy hai băng giấy đã

chuẩn bị, lấy 1 băng cắt lấy 5

phần

-Có ? phần băng giấy ?

- Từ băng giấy đó cắt lấy 3

phần và đặt phần còn lại lên

băng giấy nguyên

-Phần còn lại bằng bao nhiêu

phần của băng giấy ?

-HD HS thực hiện phép trừ

-Ghi bảng: = ?

-Cho HS làm nháp

-Nhận xét kết quả Yêu cầu HS

nêu cách làm

-Gọi 2-3 em nhắc lại quy tắc

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm bảng con, 2 em lên

bảng

-Nhận xét chữa bài

Bài 2 Gọi Hs nêu yêu cầu:

-Gọi 2 em làm bảng phụ, cả lớp

làm vào vở

-2HS lên bảng , lớp làm bảng con -Nhận xét bài

- 1 em đọc ví dụ Nêu phép tính

- Thực hiện cắt băng giấy như hướng dẫn

-Có băng giấy

-Phần còn lại bằng băng giấy

-Làm nháp phép trừ: =

-Nêu cách làm

- 2 - 3 HS nhắc lại cách thực hiện

Bài 1 1HS nêu yêu cầu

-2 em làm bảng phụ, lớp làm bảng con

a) b)

-Nhận xét sửa bài trên bảng

( HS khá giỏi: Bài 2c,d Bài 3)

-2HS lên bảng làm, lớp làm bào vào vở

a) b)-Nhận xét bài làm trên bảng

Trang 8

-Nhận xét chữa bài.

Bài 3 Gọi HS đọc bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì ?

- Tổng số huy chương các loại của

đoàn là bao nhiêu phần bao nhiêu

?

-Vậy muốn biết số huy chương bạc

và đồng của đoàn bằng bao

nhiêu phần số huy chương đã

giành được em làm thế nào?

- Gọi 1 em lên bảng, lớp làm vào

vở

-Nhận xét chấm một số bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Muốn trừ hai phân số có cùng

mẫu số ta làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm phần còn

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Bài giảiSố huy chương bạc và đồng bằng :

(tổng số huy chương) Đáp số: (tổng số huy chương)

-Nhận xét chữa bài làm trên bảng

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 24 BÀI : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu :- HS chọn được một câu chuyện về một hoạt động mình

đã tham gia để góp phần giữ xóm làng( đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp Các sự việc được sắp xếp hợp lí Biết trao đổi với cácbạn về ý nghĩa câu chuyện Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Có ý thức giữ gìn và làm cho xóm làng, gia đình, nhà trường xanh sạch đẹp

* Thể hiện sự tự tin, tư day sáng tạo

II.Chuẩn bị:- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh,

sạch, đẹp

III Các hoạt động dạy - học

1.Bài cũ:- Gọi HS lên bảng kể

một câu chuyện đã được nghe

hoặc được đọc ca ngợi cái đẹp,

cái hay phản ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp với cái xấu, cái

thiện với cái ác

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:Giới thiệu bài

a)Hướng dẫn tìm hiểu đề bài.

-1-2 HS lên bảng kể

-Nhận xét bạn kể

Tìm hiểu đề:

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

-Nêu yêu cầu của đề bài

Trang 9

-Gọi HS đọc đề bài

-Hướng dẫn phân tích đề bài

-Gạch chân dưới các từ: em đã

làm gì, xanh,sạch, đẹp

-Gọi HS đọc phần gợi ý trong SGK

-Yêu cầu HS giới thiệu về câu

chuyện mình định kể trước lớp!

b)Cho HS kể chuyện.

-Cho HS kể theo nhóm

-Theo dõi giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Gợi ý nhận xét:

+ Cách kể Việc làm trong câu

chuyện có phù hợp với yêu cầu

không Việc làm đó có ý nghĩa

như thế nào ?

+Sau khi làm hoặc chứng kiến

việc làm đó bạn cảm thấy thế

nào ?

-GV tổ chức cho HS nhận xét, bình

chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, có ý nghĩa

-Cho điểm HS kể tốt

3.Củng cố, dặn dò:

- Nêu ý nghĩa các việc làm giữ

gìn xóm làng, nhà cửa, trường

lớp sạch đẹp

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ø luôn có ý thức giữ gìn

cho môi trường xung quanh mình

luôn sạch đẹp và chuẩn bị bài

sau

-2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

-Nối tiếp nhau giới thiệu

- Kể chuyện theo nhóm, trao đổi với nhau về ý nghĩa của việc làm

-5-7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa của việc làm được nói đến trong truyện

-Nghe tiêu chí nhận xét

-Nhận xét, bình chọn

- Nối tiếp nhau phát biểu

Ngày soạn: Ngày 21 tháng 2 năm 2011

Ngày dạy: Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 48 BÀI : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

-Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động( thuộc 1,2 khổ thơ)

- Giáo dục tình yêu lao động

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học.

1 Bài cũ : Gọi HS đọc tiếp nối

từng đoạn và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Vẽ về cuộc sống an

-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét bạn đọc

Trang 10

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc

từng khổ thơ của bài

Kết hợp sửa lỗi đọc cho HS và

hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài,

trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi

vào lúc nào? Những câu thơ nào

cho biết điều đó?

+Đoàn thuyền đánh cá trở về

lúc nào ? Câu thơ nào cho biết

điều đó ?

+Tìm những hình ảnh nói lên vẻ

đẹp huy hoàng của biển ?

+Tìm những hình ảnh nói lên

công việc lao động của người

đánh cá rất đẹp?

-Nêu nội dung chính bài thơ ?

Ghi bảng (như phần mục tiêu )

HĐ3: Hướng dẫn luyện đọc

diễn cảm:

-Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- Gọi HS nêu cách đọc

-Treo bảng phụ có hướng dẫn

luyện đọc

+GV đọc mẫu đoạn thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

bài thơ

-Nhận xét và ghi điểm

-Cho HS nhẩm học thuộc lòng bài

thơ

-Mời một số HS thi đọc thuộc

-5 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi

HS đọc 1 khổ thơ ((2- 3 lượt)

-Luyện đọc theo cặp-1 HS đọc toàn bài -Theo dõi GV đọc mẫu

-Đọc thầm và trả lời câu hỏi:+Ra khơi vào lúc hoàng hôn

Câu thơ: Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then đêm sập cửa cho biết điều đó.

+Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh

Câu thơ cho biết điều đó là:

Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng/ mặt trời đội biển nhô màu mới.+Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Mặt trời đội biển nhô màu mới Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

+Những hình anh đẹp trong công việc đánh cá là :

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

Ta hát bài ca gọi cá vào Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặngNội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển và vẻ đẹp trong lao động của những người đánh cá trên biển

- 5 HS đọc bài

- Cả lớp theo dõi và nêu cách đọc: Giọng vui vẻ nhịp nhàng, khẩn trương

-Theo dõi GV đọc mẫu

- HS thi đọc diễn cảm bài thơ

Trang 11

lòng nối tiếp từng khổ thơ.

-Nhận xét và cho điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-Nêu nội dung chính của bài thơ ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS tiếp tục học thuộc lòng

bài thơ và chuẩn bị bài Khuất

phục tên cướp biển.

- HS thi đọc thuộc lòng tiếp sức (mỗi em 1 khổ thơ )

-1-2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số

- Nhận biết phép trừ hai phấn số khác mẫu số

- Trình bày bài sạch sẽ, khoa học

II Chuẩn bị : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học.

1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm

bài tập tiết trước

-Nhận xét, ghi điểm

-Gọi HS nhắc lại cách làm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Gọi 1 em đọc bài toán

-Để biết cửa hàng còn lại bao

nhiều phần của tấn đường em

làm thế nào ?

- Hai PS có cùng hay khác mẫu số

?

- Muốn thực hiện được ta làm thế

nào?

-Cho HS làm nháp, 1 em lên bảng

-Vậy muốn trừ hai PS khác mẫu

số ta làm thế nào ?

HĐ2: Hướng dãn luyện tập

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-Cho HS làm bảng con

-Nhận xét chấm bài

-1HS lên bảng, lớp làm vào bảngcon

=-Nhận xét bài

-Nhắc lại cách trừ hai PS cùng mẫu số

-1 em đọc bài, lớp đọc thầm

-Nêu phép tính: = ?-Khác mẫu số

-Muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng hai phân số rồi trừ hai phân số cùng mẫu số

-Làm nháp

-Nhận xét kết quả

- 2 em nêu quy tắc

Trang 12

Bài 2 Gọi hs nêu yêu cầu

- Gọi 2 em lên bảng, lớp làm vào

vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng

túng

-Gọi HS nhận xét chữa bài

Bài 3 Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS trao đổi cặp tìm lời

giải

-Gọi 1 em lên bảng

-Gọi HS nhận xét bài

-Nhận xét chấm một số bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại quy tắc

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS làm bài tập còn lại

-Nhận xét kết quả

( HS khá giỏi: Bài 2)

-2HS lên bảng lớp làm vào vở.a)

b)c)-Nhận xét bài

Bài 3 1 em đọc bài, lớp đọc

thầm-Trao đổi và nêu cách giải

-1 em lên bảng, lớp làm vào vở Bài giải

Diện tích trồng cây xanh bằng :

= (diện tích côngviên )

Đáp số: diện tích công viên

-Nhận xét bài làm trên bảng

- 2 em nhắc lại

MÔN: TẬP LÀM VĂN

Tiết 47 BÀI : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

MIÊU TẢ CÂY CỐI

I.Mục tiêu :

- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết một số đoạn văn( còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh( BT2).-Viết được đoạn văn tả cây cối hoàn chỉnh

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng

II.Chuẩn bị: -Bảng phụ viết đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài văn tả

cây chuối tiêu (BT2)

-Tranh ảnh về cây chuối tiêu

III Các hoạt động dạy - hoc

1.Bài cũ: Gọi HS đọc đoạn văn

viết về lợi ích của cây

-Nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới:Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung bài tập

- Từng nội dung trong dàn ý trên

thuộc phần nào trong cấu tạo

của bài văn tả cây cối?

-Gọi HS trình bày ý kiến

-3 HS đọc đoạn văn của mình trướclớp -HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-Trao đổi, trả lời câu hỏi:

Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối ( Phần mở bài )

Đoạn 2 và 3: Tả bao quát, tả

Trang 13

-Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung bài tập

-Yêu cầu HS tự viết đoạn văn

-Gọi HS đọc đoạn văn của mình

-Gọi HS nhận xét bài của bạn

-Gọi thêm một số HS đọc bài làm

của mình

-Nhận xét cho điểm những HS

viết tốt

3.Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách viết một đoạn văn tả

cây cối ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS hoàn thành các đoạn

văn để thành một bài văn hoàn

chỉnh và chuẩn bị bài sau

từng bộ phận của cây chuối(Phần thân bài)Đoạn 4:Nêu ích lợi của cây chuối tiêu (Phần kết bài)

Bài 2 1 HS đọc, lớp cùng đọc

thầm-HS viết đoạn văn vào vở, 4 HS viết vào bảng nhóm

- Dán bảng và trình bày-Theo dõi, quan sát để sửa bài cho bạn mình

-2-3 HS đọc bài làm của mình trước lớp

-HS cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 em nhắc lại

MÔN: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

Tiết 44 BÀI : TÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG -BÀI 4

TỔNG KẾT CHỦ ĐIỂM

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thế nào là đường đi an toàn, con đường chưa an toàn

- Biết lựa chọn con đường an toàn, tránh những con đường không an toàn

- Có ý thức thực hiện tốt các quy định về giao thông

II Chuẩn bị: Tranh ảnh về một số con đường an toàn và không an toàn III Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: Cho HS quan sát tranh

ảnh và nêu nhận xét:

+ Con đường nào là con đường an

toàn, con đường nào là chưa an toàn ?

Vì sao ?

Hoạt động 2 Thảo luận :

+ Vậy thế nào là con đường an

toàn ?

+ Thế nào là con đường chưa an

toàn ?

-Quan sát tranh và nhận xét:

+ Chỉ ra các con đường an toàn trong các tranh vừa quan sát và giải thích -Thảo luận nhóm theo câu hỏi:

+ Con đường an toàn là con đường thẳng và bằng phẳng Mặt đường có kẻ phân chia các làn xe chạy, có các biển báo giao thông Ơû ngã ba, ngã tư có tín hiệu đèn giao thông và vạch kẻ cho người đi bộ Đường có vỉa hè, thông thoáng, không bị lấn chiếm,…

+ Đướng không an toàn là đường hẹp,có nhiều ngõ ngách, nhiều hàng quán, vỉa hè bị lấn chiếm

-Đường qua chợ, khu đông dân cư

- Đường có đường sắt cắt ngang Ơû các ngã ba, ngã tư không có tín hiệu đèn giao thông…

Trang 14

Hoạt động 3 Tổng kết chủ điểm :An toàn giao thông, Tết cổ

truyền của dân tộc

*Nhận xét đánh giá, tổng kết chủ điểm :

- Đa số đều có ý thức tốt khi tham gia giao thông

- Biết được một số quy định khi tham gia giao thông

-Có ý thức nhắc nhở bạn bè, gia đình cùng thực hiện

- Nghỉ Tết đúng quy định, vui vẻ, đảm bảo an toàn

- Biết thêm nhiều điều về phong tục đón Tết truyền thống, các lễ hội đón xuân của dân tộc

- Bên cạnh vẫn còn số ít em chưa có ý thức tìm hiểu và thực hiện tốt quy định về an toàn giao thông, còn đi xe đạp trên sân trường, đi

xe đạp của người lớn trên đường



Ngày soạn: Ngày 22 tháng

2 năm 2011

Ngày dạy: Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 48 BÀI : VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị

ngữ trong câu kể Ai là gì?, ( ND ghi nhớ).

- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? Bằng cách ghép 2 bộ phận ( BT1, BT2) biết đặt được 2,3 câu kể Ai là gì? Dựa theo 2,3 từ

ngữ cho trước( BT3)

- Yêu thích và say mê học tập

II.Chuẩn bị:- Ba tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét

- Bảng lớp viết các VN ở cột B BT2, phần luyện tập

III Các hoạt động dạy -học.

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng Yêu

cầu mỗi HS đặt 1 câu kể Ai là

gì ? Tìm chủ ngữ của câu.

-Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn

văn giới thiệu về các bạn trong

lớp em hoặc gia đình em trong đó

có dùng câu kể Ai là gì?

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bài 1,2,3 Gọi HS đọc đoạn văn

và yêu cầu bài tập

-Cho HS trao đổi cặp và trả lời

+Đoạn văn trên có mấy câu

+Câu nào có dạng Ai là gì?

+Để xác định được vị ngữ trong

câu ta phải tìm bộ phận trả lời

câu hỏi nào ?

+ Xác định vị ngữ trong câu đó ?

+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?

thường do những từ nào tạo

-Phải tìm xem bộ phận nào trả

lời cho câu hỏi là gì?

+ Em là cháu bác Tự.

+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ? thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành

Trang 15

* Phần ghi nhớ:

-Gọi 2 -3 HS đọc phần ghi nhớ

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung bài tập

-Cho HS làm miệng

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp

sức

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Gọi HS đọc lại các câu đã hoàn

thành

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung bài tập

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

-Gọi HS tiếp nối đọc câu của mình

trước lớp

-Nhận xét câu của HS

3.Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc lòng phần ghi

nhớ

-2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

Bài 1 1 HS đọc, lớp theo dõi.

-Làm miệng

-Nhận xét chữa bài

+Người là cha, là Bác, là Anh+Quê hương là chùm khế ngọt+Quê hương là đường đi học

Bài 2 1 HS đọc, lớp theo dõi.

-Chơi trò chơi tiếp sức, mỗi dãy cử 4 em, mỗi em nối một câu, dãy nào xong trước dãy đó thắng

-Nhận xét, chữa bài

+ Chim công là nghệ sĩ múa tài

ba +Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh

+Sư tử là chúa sơn lâm

+Gà trống là sứ giả của bình minh

Bài 3 1 HS đọc , lớp theo dõi

-Làm vào vở

-Tiếp nối nhau đọc câu

a) Hải phòng là một thành phố lớn

b) Bắc Ninh là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ.c) Trần Đăng Khoa là một nhà thơ

d) Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt Nam

- 2 em nhắc lại

MÔN: TOÁN

Tiết 119 BÀI : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên

-Làm bài thành thạo, chính xác

- Yêu thích và say mê học tập

II Chuẩn bị :Bảng phụ- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy - học.

1 Bài cũ:Cho cả lớp làm bảng

con:

Tính:

1 HS lên bảng , lớp làm bảng con-Nhận xét kết quả

Trang 16

-Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Cho HS làm bảng con

-Nhận xét bài

-Gọi HS nhắc lại cách làm

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập-Cho HS làm vào vở, gọi 1 em

lên bảng

-Gọi HS nhận xét bài

-Yêu cầu nhắc lại cách làm

Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho HS tự làm theo mẫu

-Nhận xét, chữa bài

Bài 5 Gọi HS đọc đề bài.

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán yêu cầu gì ?

-Muốn biết thời gian ngủ của Nam

là bao nhiêu phần của một ngày

ta làm thế nào ?

-Nhận xét chữa bài

-Chấm một số bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- Muốn trừ hai PS khác mẫu số ta

làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS làm bài tập 4 (Nếu có

thời gian)

Bài 1 Làm bảng con

-Nhận xét và nêu cách làm

( HS khá giỏi: Bài 2d Bài 4,5).

a)

-Nhận xét bài

-Nhắc lại cách làm

Bài 3 1 em nêu yêu cầu.

-1 em lên bảng, lớp làm vào vở.b) 5 -

c)-Nhận xét kết quả

Bài 5 HS khá giỏi: Bài 5 1 HS

đọc đề bài

-Phân tích bài và nêu cách giải

-Lấy thời gian học và ngủ trừ đi thời gian học

-1HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở

Bài giải

Thời gian ngủ của bạn Nam là:

(ngày) Đáp số: ngày

-Nhận xét bài

- HS phát biểu

MÔN : HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

Tiết 45 BÀI : TRÒ CHƠI THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO

THÔNG

Trang 17

TỔNG KẾT CHỦ ĐIỂM.

I – Cho HS chơi trò chơi thực hành an toàn giao thông:

1.Chïọn đường an toàn để đến trường :

- GV cho HS quan sơ đồ con đường từ nhà đến trường (GV chuẩn bị trướcvào bảng phụ)

-Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ và chỉ ra những con đường an toàn nhất để đi từ nhà A đến trường B, những con đường không hoặc kém

an toàn hơn

-Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm cho học sinh cách lựa chọn conđường an toàn

-Yêu cầu học sinh xác định những điểm an toàn và những điểm không

an toàn trên đường đi học

- Em còn có thể lựa chọn con đường nào khác để đi đến trường? Vì sao

em không chọn con đường đó?

-Hướng dẫn học sinh cách đi đường được an toàn

2 – HS chơi trò chơi: Đèn tín hiệu.

- Cán sự điều khiển cả lớp cùng chơi

- GV làm trọng tài

- Nhận xét tiết sinh hoạt

II Tổng kết chủ điểm

* Tổng kết chủ điểm tháng 11 + 12:

- Nhắc nhở HS thực hiện tốt phương hướng tuần tới nhất là các phong trào thi đua, tập trung ôn tập kiểm tra chất lượng HKI

- Nêu nội dung chủ điểm từng tháng

+ Tổng kết hoa điểm 10, “ Đôi bạn cùng tiến” Các phong trào: ủng hộxây dựng nhà tình thương, xây dựng quỹ Kế hoạch nhỏ

+ Tổng kết tháng 11 – 2010 : Lớp 1 lần nhận cờ thi đua của liên đội.Báo cáo hoa điểm 10 với TPT kịp thời

- Xây dựng tủ sách măng non với 15 đầu sách, truyện

Tháng 12: 2 lần nhận cớ thi đua Tổ chức cùng TPT đi tìm địa chỉ đỏ

- Xây dựng quỹ Vòng tay bè bạn trong lớp: Hình thức nuôi heo đất

+ Tổng kết chung thi đua đợt 2 lớp xếp loại: Tốt

+ GV nhận xét chung

Tiết 120 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Thực hiện phép cộng, trừ hai phân số, cộng, trừ một số tự nhiên với một phân số, cộng

( trừ) một phân số với một số tự nhiên

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ trong phân số

-Có ý thức học tập và cẩn thận, chính xác khi làm bài

Giảm bài 4a / 132

II Chuẩn bị: Bảng con, bảng phụ.

III Hoạt động dạy – học.

Trang 18

1.Bài cũ: Cho HS làm bảng con:

Tính: ;

Rút gọn rồi tính:

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Cho HS làm bảng con:

-Gọi HS nhận xét bài

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu:

Lưu ý HS quan sát mẫu số hai PS

rồi làm cho thuận tiện

- Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên

bảng

-Gọi HS nhận xét bài

-Nhận xét ghi điểm

Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu.

- Coi x là một thành phần chưa

biết của phép tính thông thường

và vận dụng cách tìm thành

phần chưa biết của các phép tính

rồi tính

-Nhận xét kết quả

Bài 4 b Gọi HS nêu yêu cầu

- Gợi ý: Nhóm hai PS cùng mẫu

số với nhau và thực hiện trước

-Cho HS làm vào vở

-Nhận xét bài

Bài 5 Gọi HS đọc bài.

Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

-Cho HS tóm tắt bài

-Muốn biết số HS học tiếng Anh

và Tin học bằng bao nhiêu phần

tổng số HS cả lớp ta làm thế

nào ?

- Cho HS làm bài vào vở

1 em lên bảng, lớp làm bảng con.-Nhận xét bài

* HS khá giỏi: Bài 1a,d Bài 2a,d Bài 4,5

- 1 em lên bảng, lớp làm bảng con

-Nhận xét kết quả

Bài 2 1 em nêu yêu cầu

- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở

c) 1 + = ; d) -Nhận xét két quả

Bài 3 1 em nêu yêu cầu.

- Nghe gợi ý

- 1 em nêu cách tính phép tính a

- Cho HS làm bài vào vở, 2 em lênbảng

a) x + b) x -

x = x =

x = x =

Bài 4 1 em nêu yêu cầu.

- Làm vào vở, 1 em lên bảng

=

=

Bài 5 1 em đọc bài.

-Phân tích bài theo gợi ý

- Tóm tắt -Phân tích tìm lời giải

- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở

Trang 19

-Nhận xét bài.

3.Củng cố, dặn dò:

-Chấm vở HS, nhận xét kết quả

-Nhận xét tiết học

- Làm thêm bài tập 1, 3 phần

còn lại

Bài giải Số học sinh học tiếng Anh và Tin học chiếm là :

+ = (tổng số HS cả lớp )

Đáp số: tổng số HScả lớp

-Nhận xét kết quả

MÔN: TẬP LÀM VĂN

Tiết 48 BÀI : TÓM TẮT TIN TỨC

I.Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là tóm tắt tin tức, cách tóm tắt tin tức

- Bước đầu biết cách tóm tắt tin tức qua thực hành tóm tắt bản tin( BT1, 2)

- Có ý thức lắng nghe tin tức và tóm tằt tin tức từ bạn bè, phương tiện thông tin…

* Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu

II Chuẩn bị: - Một số tờ giấy viết lời giải BT1 (Phần nhận xét).

- Bút dạ và 4-5 tờ giấy khổ to để HS làm BT1, 2 phần luyện tập

III Các hoạt động dạy - học

1.Bài cũ: Gọi HS đọc đoạn văn

miêu tả cây cối ở tiết trước

-Nhận xét, cho điểm từng HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1:Hướng dẫn nhận xét:

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập1

-Yêu cầu HS hoạt động theo cặp:

+Bản tin này gồm mấy đoạn?

+Xác định sự việc chính ở mỗi

đoạn Tóm tắt mỗi đoạn bằng 1

hoặc 2 câu

-Ghi tóm tắt lại trên bảng

-Tóm tắt lại bản tin

Bài 2:

-Nêu câu hỏi:

+Thế nào là tóm tắt tin tức?

+Khi muốn tóm tắt tin tức ta phải

-2-3 HS đọc bài viết của mình

-Nhận xét đoạn văn của bạn

-1 HS đọc HS cả lớp đọc thầm trong SGK

-Trao đổi cặp và trả lời câu hỏi.+ Bản tin gồm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn vừa được tổng kết.+ Đoạn 2: Nội dung, kết quả cuộc thi

+ Đoạn 3: Nhận thức của thiếu nhiqua tranh vẽ

+ Năng lực hội hoạ của thiếu nhi bộc lộ qua cuộc thi

-HS suy nghĩ và trả lời+Tóm tắt tin tức là tạo ra tin tức ngắn hơn nhưng vẫn đầy đủ về

Trang 20

làm gì?

-Nhận xét, kết luận

* Phần ghi nhớ: Gọi HS đọc phần

ghi nhớ

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Gọi HS treo bảng và trình bày

Cả lớp cùng nhận xét chữa bài

-Cho điểm những HS làm bài tốt

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập

-Hướng dẫn:Khi tóm tắt bản tin

cần trình bày bằng số liệu những

từ ngữ nổi bật, ấn tượng nhất

-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

-Gọi các nhóm trình bày

-Nhận xét, kết luận những bản

tin tóm tắt hay, đúng

3.Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là tóm tắt bản tin ?

Làm thế nào để tóm tắt được

bản tin ?

-Nhận xét tiết học

- Viết lại vào vở

+ Tuỳ mục đích tóm tắt, có thể trình bày mỗi sự việc chính bằng một, hai câu hoặc bằng những số liệu, từ ngữ nổi bật

-2 HS tiếp nối nhau đọc , lớp theo dõi

Bài 1 1 HS đọc yêu cầu và đoạn

văn-2 HS viết vào bảng nhóm HS cả lớp làm bài vào vở

-2 HS treo bảng và đọc bài của mình

-Lớp cùng theo dõi, nhận xét Ngày 17 – 11 – 1994, Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới Ngày 29 – 11– 2000, UNESCO lại công nhận Vịnh Hạ Long là di sản về địa chất, địamạo Quyết định trên của UNESCO được công bố tại Hà Nội chiều ngày 11 – 12 – 2000

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Xem lại phần tóm tắt của bài vẽ về cuộc sống an toàn

- Làm bài theo nhóm ( thảo luận và 1 em làm bảng nhóm, HS kháclàm vào nháp của mình )

-Các nhóm tiếp nối nhau trình bày

+17-11-1994, được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

+29-11-2000 được tái công nhận là di sản thiên nhiên thế giới trong đó nhấn mạnh về giá trị địa chất, địa mạo

+ Việt Nam rất quan tâm bảo tồn và pháat huy giá trị di sản trên

Trang 21

Tiết 48 BÀI : SINH HOẠT LỚP + SINH HOẠT ĐỘI

1 - Nhận xét hoạt động tuần 24.

- Các tổ trưởng báo cáo các mặt hoạt động trong tuần

- Lớp phó lao động báo cáo về vệ sinh lớp học, vệ sinh thân thể

- Lớp phó học tập báo cáo về các hoạt động học tập

- Lớp trưởng báo cáo chung

* GV nhận xét, đánh giá về các mặt:

- Duy trì sĩ số, chuyên cần

- Đạo đức, học tập

- Vệ sinh

+ Tuyên dương những HS có ý thức tốt trong từng mặt hoạt động

+ Nhắc nhở những HS khác cần khắc phục

+ Xếp loại tổ: Tổ1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4

A A A B

2 - Nêu phương hướng hoạt động của tuần 25.

- Đi học đầy đủ đúng giờ

- Học bài làm bài trước khi đến lớp

- Thực hiện đúng nội qui nhà trường

- Mặc đồng phục đúng quy định

3 - Tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt đội theo kế hoạch của đội.

Trang 23

Ngày soạn 21 tháng 2 năm 2010

Ngày dạy thứ 23 ngày 2 tháng 2 năm 2010

KHOA HỌC (tiết 47 )

Ánh sáng cần cho sự sống

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

-Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống

-Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

-Yêu thích tìm hiểu khoa học

II.Chuẩn bị:

-Hình trang 94, 95 SGK Cây con trồng ở chỗ thiếu sánh sáng

-Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học.

1.Bài cũ:Gọi HS lên bảng trả

lời câu hỏ:

- Bóng tối xuất hiện ở đâu

và khi nào ? Có thể làm cho

bóng của một vật thay đổi

bằng cách nào ?

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 Vai trò của ánh

sáng đối với đời sống thực

vật

-Cho HS thảo luận nhóm hai

Các nhóm quan sát hình trang

94,95 và trả lời câu hỏi SGK

-Mời đại diện các nhóm trả

lời

-Nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 Cho HS thảo luận

nhóm theo câu hỏi:

+Tại sao có một số loài cây

chỉ sống được ở những nơi

rừng thưa, các cánh đồng

-2HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét bổ sung

-Thảo luận nhóm theo yêu cầu

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhómmình

+ Những cây ở hình 1 mọc nghiêng hướng ngọn ra phía cóánh sáng

+Những bông hoa hình 2 có tên là hoa hướng dương vì tất cả các bông hoa đều quay vềphía mặt trời

+ Cây ở hình 3 xanh tốt hơn vì có đủ ánh sáng

+Ngoài vai trò giúp cây quanghợp ánh sáng còn ảnh hưởngđêùn quá trình sống khác củathực vật như hút nước, thoát hơi nước, hô hấp

-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu

-Đại diện các nhóm trình bày.-Mỗi loại thực vật có nhu cầu

Trang 24

+Hãy kể tên một số cây

cần nhiều ánh sáng và một

số cây cần ít ánh sáng ?

Kết luận: do nhu cầu vè ánh

sáng của một số loài cây

nên người ta có thể áp dụng

kĩ thuật trồng trọt để cây có

đủ ánh sáng thích hợp cho

năng suất cao

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết

SGK

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học bài

ánh sáng mạnh, yếu, nhiều, ítkhác nhau Vì vâỵ có những cây sống những nơi rừng thưa, có những cây sống ở nơi ít ánh sáng

-Cây cho quả và hạt cần nhiều ánh sáng: lúa, ngô, khoai,

- 1 em đọc

Trang 25

Ngày soạn 22 tháng 2 năm 2010Ngày dạy tư ngày 24 tháng 2 năm 2010

Ngày đăng: 21/04/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w