−GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm −GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng −GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm −GV cho HS đọc đồng thanh cả bài −GV cho HS đọc thi đua theo nhóm −GV nhậ
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 70 – 71) QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu:
−Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
−Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
−HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 , 5 SGK
−HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 SGK
−Giáo dục HS chung thuỷ trong tình bạn
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Nội quy đảo khỉ.
2 Bài mới
v Hoạt động 1: Luyện đọc
−GV đọc mẫu toàn bài một lượt
−GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
−GV theo dõi sửa cho HS yếu cách
đọc-−GV giảng từ : Trấn tĩnh, bội bạc,
* Đọc từng đoạn trước lớp
−GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
Một con vật da sần sùi, dài thượt nhe hàm
răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt, trườn lên
bãi cát// Nó nhìn kỹ bằng cặp mắt ti hí/với hai
hàng nước mắt chảy dài//.
−GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
−GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
−GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm
−GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
−GV cho HS đọc thi đua theo nhóm
−GV nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
−GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Khỉ đối xử với cá sấu như thế nào?
+ Cá sấu định lừa khỉ như thế nào?
+ Khỉ nghỉ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Tại sao cá sấu lại tẽn tò lủi mất?
+ Tìm những câu nói lên tính nết của khỉ và
−HS luyện đọc câu
−HS đọc nói tiếp từng đoạn trong nhóm
−HS khá giỏi đọc diễn cảm
−HS đọc đồng thanh
−HS đọc thi đua theo nhóm
−HS đọc thầm bài
−> Thấy cá sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời cá sấu kết bạn Cá Sấu nước mắt chảy dài
vì không có ai chơi.
−> Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ.
−> Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được.
−Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân.
−Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu.
Trang 2 Giáo dục: HS chân thật trong tình bạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
−GV yêu HS chia nhóm , thi đua đọc
−GV theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho
HS
−> Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính.
−HS đọc lại bài
3.Củng cố : HS đọc lại toàn bài
4 Dặn dò: Đọc trước bài: “Voi nhà” Tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi gợi ý SGK Nhận xét:………
Tiết 5 _ Toán (T 116) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
−Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b
−Biết tìm một thừa số chưa biết
−Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
−HS làm được các bài tập 1, 3, 4 SGK
−HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 5 SGK
−Tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 2 HS lên bảng giải toán Tìm y:
−GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa
số chưa biết
−GV yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
−GV hỗ trơ HS yếu cách trình bày
−GV nhận xét chốt
+ Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
−GV yêu cầu HS khá, giỏi lên bảng làm bài
−GV nhận xét
+ Bài 4: Giải toán
−GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
−HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
−HS làm bài vào bảng con
X x 2 = 17 2 x X = 12 3 x X = 27
X = 4 :2 X = 12:2 X = 27 : 3
X = 2 X = 6 X = 9
−HS nêu HS khác nhận xét
−HS làm bài vào vở
−HS làm bài vào vở
Số kg gạo mỗi tuí có
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
Trang 3−GV giúp đỡ HS yếu đặt lời giải
−GV chấm sửa bài
+ Bài 5: Dành cho HS khá giỏi
−GV yêu cầu HS khá giỏi tự làm bài
−GV nhận xét – tuyên dương
−HS làm bài vào vở
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số: 15 lọ hoa
3 Củng cố : Muốn tìm 1 thừa số của phép tính ta làm sao?
4 Dặn dò: Ôn bảng nhân 4 Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn để tiết sau
thực hành lập và học thuộc bảng chia 4
Nhận xét:………
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 Thể dục (T47)
Đi kiểng gót hai tay chống hông Trò chơi: “Nhảy ô” và “kết bạn”.
I Mục tiêu:
−Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông
−Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
−Năng tập thể dục thể thao để nâng cao sức khoẻ
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu
−GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
−GV cho HS khởi động các khớp, …
2 Phần cơ bản:
−Đi kiểng gót hai tay chống hông 3 lần
−GV cho HS thực hiện theo đội hình hàng
* Ôn trò chơi: “Kết bạn”
−GV cho HS ôn trò chơi theo đội hình vòng
tròn
3 Phần kết thức
−Thực hiện một số động tác thả lỏng
−HS khởi động các khớp, …
Trang 4−GV cùng HS hệ thồng bài.
Nhận xét:………
Tiết 2 _ Đạo đức (T 24) LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)
I Mục tiêu:
−Nhận được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
−Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
−Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
−Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra: Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện như thế nảo??
Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ ra sao?
2 Bài mới
v Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai
−Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm
suy nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các
tình huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người
bạn cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà
em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
==> Kết luận: Trong tình huống nào các em
cũng phải cư xử cho lịch sự.
v Hoạt động 2: Xử lý tình huống
−GV chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý
các tình huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở
nhà
−GV hỗ trợ HS cách xử lí tình huống
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
==> Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các
em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng
rõ ràng, rành mạch.
+ Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống
như trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã
xảy ra sau đó?
Giáo dục HS: Gọi nhận điện thoại lịch sự
nói năng rõ ràng
−Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
−Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
−Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống
+ Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về.
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại + Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện.
−Một số HS tự liên hệ thực tế
Trang 53 Củng cố : Nêu các bước khi gọi và nhận điện thoại
4 Dặn dò: Thực hành gọi và nhận điện thoại lịch sự Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người
khác
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 117) BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu:
−Lập được bảng chia 4
−Nhớ được bảng chia 4
−Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chiĩa
−HS làm được các bài tập 1, 2 SGk
−HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 SGK
−Tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ : GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 4.
2 Bài mới
v Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4
−Giới thiệu phép chia 4
a) Ôn tập phép nhân 4
+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa
có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
−Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn,
mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
=> Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta
có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 4
−GV cho HS thành lập bảng chia 4 Từ kết
quả của phép nhân tìm được phép chia tương
ứng
−GV tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng
bảng chia 4
−GV cho HS đọc cá nhân đồng thanh
v Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1: Tính nhẩm (theo từng cột)
−GV yêu cầu HS nêu miêng
−GV chốt cho HS nắm
+ Bài 2: Giải toán
−GV yêu cầu HS đọc đề rồi làm bài vào vở
−HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3 = 12 Có
12 chấm tròn
−HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3 Có 3 tấm bìa
−HS khá giỏi thành lập bảng chia 4
−HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
−HS đọc cá nhân đồng thanh
−HS tính nhẩm Nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9
Trang 6+ Bài 3: Giải toán
−GV yêu cầu HS khá, giỏi làm bài vào vở
−GV hỗ trợ HS yếu nêu phép tính
−GV chấm sửa bài
−HS làm bài vào vở
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
−HS khá giỏi tự đọc đề rồi làm bài vào vở
Bài giải Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng
3 Củng cố: HS đọc bảng chia 4
4 Dặn dò: Học thuộc bảng chia 4 Xem trước bài: Một phần tư Chuẩn bị các tấm bìa chi làm 4
phần bằng nhau
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Chính tả (T 47)
Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
−Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
−Làm được bài tập 2a; bài tập 3a
−Cẩn thận, chính xác đúng chính tả
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: HS lên bảng viết từ: lướt, lược, trướt, phước
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
− GV đọc bài viết chính tả
+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?
+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào?
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
− GV hướng dẫn viết từ khó
− GV đọc bài cho HS viết chính tả
− GV đọc bài cho HS dò
− GV chấm sửa bài
v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x?
− GV yêu cầu HS làm vào bảng phụ, cả lớp
làm vào vở bài tập
− Nhận xét, cho điểm HS
+ Bài 2: Tìm tên các con vật bắt đầu bằng s
− GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm,
gọi lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm
được tính 1 điểm
− HS lắng nghe
− Vì chẳng có ai chơi với nó
− Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
− Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
− HS đọc, viết bảng lớp, bảng con Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
− HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
− HS viết chính tả
− 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Đáp án: say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông
− HS nhận xét, chữa bài
− HS hai nhóm làm bài, HS nhận xét
Trang 7− Tổng kết cuộc thi => Sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ,
sơn ca, sam,…
3 Củng cố : Giáo dục HS vietá chữ đúng trình bày sạch đẹp
4 Dặn dò : Viết lại các từ viết sai Đọc trước đoạn viết bài chính tả bài: “Voi nhà” Tìm và
tập viết các từ dễ viết traong bài
Nhận xét:………
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Tiết 2 _ Tập đọc (T 72) VOI NHÀ
I Mục tiêu:
− Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
− Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người
− HS trả lời được các câu hỏi trong SGK
− Bảo vệ các loài động vật quý hiếm
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi GV nêu
2 Bài mới
v Hoạt động 1: Luyện đọc
− GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
− GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
− GV theo dõi sửa cho HS yếu cách
đọc-− GV giảng từ : chặt vòi
− GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trước
lớp
− GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu
xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe /qua vũng lầy
Lôi xong….lùm cây/ rồi lững thững đi theo
hướng bản Tun.//
− GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
− GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
− GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
− GV cho HS đọc thi đua theo nhóm
− GV nhận xét
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
− Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
+ Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng
mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
+ Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
Vì sao mọi người rất sợ voi?
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
− 1 HS khá đọc lại bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
− HS đọc nối tiếp câu- chú ý luyện đọc các
từ : ập xuống, khựng lại, nhúc nhích, vội vã, huơ vòi, vũng lầy, lững thững ….
− HS đọc nói tiếp từng đoạn trong nhóm
− HS luyện đọc câu
− HS thi đua đọc bài – HS khác nhận xét
− HS đọc đồng thanh
− HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi GV nêu
− Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy
− Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
− Một con voi già lững thững xuất hiện
− Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
− Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
Trang 8voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ thế nào?
+ Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng
tôi đã gặp được voi nhà?
* Hoạt động 3: Luyện đọc bài
− GV yêu cầu HS phân vai đọc lại bài
− Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
− Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
− HS đọc bài
3 Củng cố : HS khá đọc lại bài
4 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài Đọc trước bài: “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” tìm hiểu nội dung bài
theo các câu hỏi gợi ý SGK
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 118 ) MỘT PHẦN TƯ
I Mục tiêu:
− Nhân biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết ¼
− Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
− HS giải được các bài tập 1, 3 SGK
− HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 SGK
− Tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: GV: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn.
III Các hoạt động
1 Bài cũ: GV yêu cầu HS đọc bảng chia 4
− HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
==> Hình vuông được chia thành 4 phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế đã tô màu một phần bốn hình vuông (một
phần bốn còn gọi là một phần tư)
− GV hướng dẫn HS viết:
4
1
; đọc : Một phần tư
− > Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được
41
hình vuông
v Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1: Đã tô màu ¼ hình nào ?
− GV yêu cầu HS quan sát tranh khoanh vào
chữ dưới hình đã tô màu ¼
− GV nhận xét
+ Bài 2: Hình nào có ¼ số ô vuông đã được tô
− HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
− HS viết:
41
− HS đọc : Một phần tư
− HS quan sát các hình làm bài vào SSK rồi trả lời:
− Tô màu
4
1hình A, hình B, hình C
− HS khá, giỏi quan sát các hình làm bài vào
Trang 9màu ? ô vuông được tô màu?
− GV yêu cầu HS làm bài vào SGK rồi nêu
kết quả
− GV hỗ trợ HS yếu xác định hình có ¼ số ô
vuông được tô màu
− GV nhận xét chốt
+ Bài 3: Hình nào đã khoanh vào ¼ số con thỏ
− GV yêu câu HS làm bài vào bảng con
− GV nhận xét chốt
SGK rồi trả lời:
− Hình có
4
1số ô vuông được tô màu là: hình
A, hình B, hình D
− HS làm bài vào bảng con
− Hình ở phần a) có
4
1số con thỏ được khoanh vào
3 Củng cố : HS viết bảng con:
41
4 Dặn dò: Chuẩn bị trước bài: “Luyện tập” giải bài tập 1,2, 3 SGK.
−Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa
−GDHS: Cẩn thận, đều nét, đúng mẫu
II Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu U, Ư.
III Các hoạt động
1 Kiểm tra: 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ hoa T, Thẳng.
2 Bài mới:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
U, Ư
−GV giới thiệu hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét chữ hoa U, Ư
−GV viết bảng lớp GV hướng dẫn HS tập
viết bảng con
−GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng
chữ hoa
v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Ươm cây gây rừng
−GV cho HS quan sát và nhận xét về:
độ cao các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở các
− HS quan sát và nhận xét
− HS quan sát chữ mẫu, Nêu cấu tạo chữ U, Ư hoa:
− HS tập viết bảng con chữ hoa U, Ư
−HS đọc câu ứng dụng: Ươm cây gây rừng
− HS tập viết trên bảng con chữ Ươm
−HS viết vào vở tập viết
Trang 10chữ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
−GV cho HS tập viết chữ Ươm
−GV nhận xét và uốn nắn giúp đỡ cho HS
yếu
v Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết
−GV cho HS viết vào vở tập viết
−GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS yếu kém
−GV chấm, chữa bài
−GV nhận xét chung
4 Củng cố: HS viết lại chữ hoa U, Ươm.
5 Dặn dò: Tập viết phần viết thêm ở nhà Xem lại các bài chữ hoa, quan sát chữ hoa V nêu
cấu tạo
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 24)
Cây sống ở đâu?
I Mục tiêu:
− Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
− HS khá, giỏi nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới nước
− HS biết bảo vệ cây cối
− Giáo dục môi trường: trồng cây quanh nhà đem lại không khí trong lành
II Chuẩn bị: GV: Một số cây thật, tranh, ảnh về cây cố
HS: Một số cây thật, tranh, ảnh về cây cố
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gia đình của em gồm những ai? Đó là những người nào?
−Ba em làm nghề gì?
−Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng các cô bác CNV trong nhà trường?
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
* Bước 1: GV cho HS thảo luận cặp đôi để
thực hiện yêu cầu của GV
+ Hãy kể về một loại cây mà em biết theo các
nội dung sau:
+ Tên cây
+ Cây được trồng ở đâu?
* Bước 2: Làm việc với SGK
−GV cho HS thảo luận nhóm, chỉ và nói tên
cây, nơi cây được trồng