Mục đích - yêu cầu: - Đọc rành mạch, lu loát, biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nớc ngoài.. Mục đích - yêu cầu: - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng bài tập 1;
Trang 1Tuần 34
Thứ ba ngày tháng năm 2011
Tập đọc:
Tiết 67: Lớp học trên đờng
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc rành mạch, lu loát, biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nớc ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS khá giỏi phát biểu đợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang
năm con lên bảy và trả lời các câu
hỏi về bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm và nêu
mục đích yêu cầu của tiết học
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
- HS đọc cặp đôi
Trang 2- Mời 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Tìm những chi tiết cho thấy
Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?
+ Rút ý 2:
+ Qua câu chuyện này em có suy
nghĩ gì về quyền học tập của trẻ
em?
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài
Cho HS nêu lại nội dung bài
c H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ
Vi-ta-li hỏi tôi đứa trẻ có tâm …
+ ý 2: Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành…
ND: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi
- HS nêu nội dung của bài?
- GV củng cố nội dung bài
*GV nhận xét giờ học
Hỏt nhạc:
Toán
TIết 166: Luyện tập
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nêu quy tắc và công
thức tính V, quãng đờng, thời
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán này thuộc dạng toán
Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60(km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30(km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3(giờ) Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5(giờ) Đáp số: 1,5giờ
*Bài giải:
Trang 4- Bài toán này thuộc dạng toán
90 : (2 + 3) ì 3 = 54(km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54km/giờ ; 36km/giờ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Luyện từ và câu
Tiết 67: Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận
I Mục đích - yêu cầu:
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng bài tập 1; tìm đợc những từ
ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi
Việt Nam và làm đúng BT3
- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
- Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả thảo
Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách
Trang 5- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời một số HS nối tiếp trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
nhiệm, phận sự
Lời giải:
a Năm điều Bác Hồ dạy nói
về bổn phận của thiếu nhi
b Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- HS làm bài theo hớng dẫn của GV
- Biết giải bài toán có nội dung hình học
- HS làm đợc các bài tập 1, 3(a, b) HS khá giỏi làm đợc cả các phần còn lại
II Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực
hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Cho HS làm bài vào vở, sau đó
đổi nháp chấm chéo
8 ì 6 = 48(m2) = 4800(dm2) Diện tích một viên gạch là:
24 ì 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16(m)b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 ì 2 = 72(m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31(m) Đáp số: a Chiều cao : 16m
b Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m Bài giải:
a Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (28 + 84) ì 2 = 224(cm)
b Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) ì 28 : 2 = 1568(cm2)
*c Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm
Diện tích hình tam giác EBM là:
28 ì 14 : 2 = 196(cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 ì 14 : 2 = 588(cm2)
Trang 7Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – 196 – 588 = 784(cm2) Đáp số: a 224cm ; b 1568cm2 ;
III Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài:
a
Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một
số lỗi điển hình để:
* Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những u điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của đề
bài, viết bài theo đúng bố cục
+ Một số HS diễn đạt tốt
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn
nhiều bạn hạn chế, một số em cha bám sát vào yêu
cầu của đề bài, còn lạc đề
* Thông báo điểm.
b H ớng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 1 - 4 của tiết
- 1 - 2 HS nêu
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV
để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
Trang 8* Hớng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
* Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình:
- HS đọc nhiệm vụ 1 – 4 tự đánh giá bài làm của
em – trong SGK Tự đánh giá
* Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
- HS phát hiện lỗi và sửa lỗi Đổi bài cho bạn để rà
soát lại việc sửa lỗi GV theo dõi, Kiểm tra HS làm
việc
* Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn
* HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha đạt
trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
- Một số HS trình bày
3 Củng cố dặn dò:–
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt.
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Khoa học
Tiết 67: Tác động của con ngời
đến môi trờng không khí và nớc
I Mục tiêu:
* Sau bài học, HS biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ bầu không khí và nguồn nớc không bị ô nhiễm
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy họcểmTực quan, vấn đáp, gợi mở; thực hành, quan sát, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- HS nêu nguyên nhân dẫn đến môi trờng đất
ngày càng bị thu hẹp? GV đánh giá
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát
các hình trang 134, 135 để trả lời các câu
hỏi:
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô
nhiễm không khí và nớc
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc
những đờng ống dẫn dầu đi qqua đại dơng bị
rò rỉ?
+ Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá?
Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm MT không
khí với ô nhiễm MT đất và nớc?
- Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Liên hệ những việc làm của ngời dân địa
*Đáp án:
Câu 1:
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:
N-ớc thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón hoá học, Sự đi lại của tàu thuyền thải
ra khí độc và dầu nhớt,…
Câu 2: Dẫn đến hiện tợng biển bị ô
nhiễm làm chết những ĐV, TV
Câu 3: Trong không khí chứa nhiều
khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời ma cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trờng đất, nớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó
bị trụi lá và chết
*Mục tiêu: Giúp HS :
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí ở địa phơng
- Nêu đợc tác hại việc ô nhiễm không khí và nớc
Trang 10- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày tháng năm 2011
Tập đọc
$68: Nếu trái đất thiếu trẻ con (Trích)
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc rành mạch, lu loát, diễn cảm bài thơ, nhấn giọng đợc ở những chi tiết,
hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em
(Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, gợi mở, thực hành thảo
luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài: Lớp học trên đờng và nêu
nội dung của bài GV đánh giá
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+ Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ
là ai? Vì sao chữ “Anh” đợc viết hoa?
+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp Chữ
“Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính…+ Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu …
+ ý 1: Sự thích thú của vị khách về phòng tranh
Trang 11- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế nào?
+ Rút ý 2:
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài Cho
HS nêu lại
c H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2
trong nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…
+Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em,… + ý 2: Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh
ND: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
Toán
$168: Ôn tập về biểu đồ
I Mục tiêu:
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số
liệu
- HS làm đợc BT1, BT2(a), BT3 HS khá giỏi làm đợc cả các phần còn lại
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, gợi mở, thực hành thảo
luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu miệng kết quả BT1 tiết trớc
GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng
2 Vào bài:
Trang 12Bài tập 1 (173):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
b Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất
c Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất
d Bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng
e Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng đợc ít cây hơn bạn Liên
- HS làm bài theo hớng dẫn của GV
Tiết 34: Sang năm con lên bảy
I Mục đích - yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng, toàn
bài sai không quá 5 lỗi chính tả
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên
riêng đó(BT2); viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phơng
(BT3)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng daỵ học:
- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (cha viết đúng chính tả) trong bài
tập 1
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực
hành, thảo luận nhóm, cá nhân
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu miệng BT2 tiết trớc
- Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ.
- Cho HS nhẩm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: ngày xa, ngày xửa,
giành lấy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS nhớ lại – tự viết bài
- GV thu một số bài để chấm
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa
Trang 14III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
c 515,97
VD về lời giải:
a x + 3,5 = 4,72 + 2,28; b x - 7,2 = 3,9 + 2,5
x + 3,5 = 7 x - 7,2 = 6,4
x = 7 – 3,5 x = 6,4 + 7,2
x = 3,5 x = 13,6Bài giải:
Trang 15- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa
bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (175):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp,
sau đó đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 5 (175):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa
bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
150 ì
3
5
= 250(m) Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
250 ì
5
2
= 100(m) Diện tích mảnh đất hình thang là:
(150 + 250) ì 100 : 2 = 20 000(m2)
20 000m2 = 2ha Đáp số: 20 000m2 ; 2ha
*Bài giải:
Thời gian ô tô chở hàng đi trớc ô tô du lịch
là: 8 – 6 = 2(giờ) Quãng đờng ô tô chở hàng đi trong hai giờ
là: 45 ì 2 = 90(km)
Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là:
60 – 45 = 15 (km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6 (giờ)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14giờ hay 2giờ chiều
*Kết quả:
x = 20
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Tiết 4: Luyện từ và câu
Tiết 68: Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)
I Mục đích - yêu cầu:
- Lập đợc bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm đợc các dấu gạch ngang và nêu đợc tác dụng của chúng (BT2)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trọng học tập
II Đồ dùng dạy học:
Trang 16- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang.
- Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ.
- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực
hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của dấu
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả
lớp theo dõi Mời HS nêu
nội dung ghi nhớ về dấu
gạch ngang
- GV treo bảng phụ viết nội
dung cần ghi nhớ về dấu
- Mời 2 HS đọc nối tiếp nội
dung bài tập 2, cả lớp theo
dõi GV nhắc HS chú ý 2
yêu cầu của BT: Cho HS
làm bài theo nhóm Mời đại
2 Đánh dấu phần chú thích trong câu Đoạn a: - đều nh vậy -công chúa nhỏ dần,…… Giọng
Đoạn b: nơi Mị N… ơng –
con gái vua Hùng Vơng thứ
18
3 Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Đoạn c: - Thiếu nhi tham gia công tác xã hội:
- Tham gia tuyên truyền,…
- Tham gia Tết trồng cây…+ Lời giải:
- Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thích trong câu):
+ Chào bác – Em bé nói với tôi.
+ Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.
- Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại)
- Trong tất cả các trờng hợp còn lại
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau