1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5tuan 33+34+35moi buổi chiều theo vnen

32 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0p - NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm... KN: Luyện tập viết hoa tên các tổ chức tập hợp các em lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.TĐ: Giáo dục học sinh có

Trang 1

TUẦN 33

NS: 9 / 5 /2016

NG: Thứ hai, ngày 9 / 5 /2016 TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG VỀ DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CÁC HÌNH

I MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố:

KT: Diện tích và thể tích các hình đã học

KN: Kĩ năng giải các bài toán có nội dung hình học

Kĩ năng hiểu đề, biết áp dụng công thức vào bài tập

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0p

- NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm

3 Giới thiệu bài: 1p

- HS ghi đầu bài

+ Bài toán cho biết gì? - SHình thoi ABCD = 52,7cm2

M là trung điểm của AO

N là trung điểm của OC

- SMBND = ?

A B

M

O N

Trang 2

- Nhóm trưởng yêu cầu

GV chốt

- Nêu công thức tính

diện tích hình thoi?

Shình thoi =(m×n) : 2Trong đó: m, n là đường chéo của hình thoi

- Muốn tính được nước

trong bể có bao nhiêu lít

nước ta cần tính được gì?

- Cần tính được thể tích bể và thể tích của hình lậpphương

- Nhóm trưởng yêu cầu

Thể tích của hình lập phương là:

12×12×12 = 1728 (cm3)Đổi 1728 cm3 = 1,728 l

Nếu đổ đầy nước thì trong bể có số lít nước là:

288,64 – 1,728 = 286,912 (l) Đáp số: 286,912 l

GV chốt

- Nêu công thức tính thể

tích hình hộp chữ nhật?

V = a×b×c

Trang 3

A 17,5dm2 B 16,5dm2

C 15,5dm2 D 14,5dm2

A

B D

- Nhóm trưởng yêu cầu

Chiều dài của hình MNPQlà: 1×6 = 6 (dm)

Chiều rộng của hình MNPQ là: 1×5 = 5(dm)

M A N

B

D

Q C PDiện tích hình MNPQ là:

1×3 = 3 (dm)

Trang 4

Chiều rộng hình chữ nhật ANBI là:

1×2 = 2 (dm)

Diện tích hình tam giác ANB là:

3×2 : 2 = 3 (dm2)Chiều dài hình chữ nhật BPCK là:

1×3 = 3 (dm)Chiều rộng hình chữ nhật BPCK là:

1×2 = 2 (dm)

Diện tích hình tam giác BPC là:

3×2 : 2 = 3 (dm2)Chiều dài hình chữ nhật CQDO là:

1×4 = 4 (dm)Chiều rộng hình chữ nhật CQDO là:

1×2 = 2 (dm)Diện tích hình tam giác BPC là:

4×2 : 2 = 4 (dm2)Diện tích tứ giác ABCD là:

30 – ( 4,5 + 3 + 3 + 4 ) = 15,5 (dm2)Vậy đáp án đúng là: C

GV chốt

- Vận dụng kiến thức nào

để thực hiện yêu cầu bài?

- Vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật

- Về nhà làm các bài tập chia sẻ cho người thân nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

KT: Nghe viết chính xác, đẹp bài Trong lời mẹ hát

KN: Luyện tập viết hoa tên các tổ chức tập hợp các em lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.TĐ: Giáo dục học sinh có ý thức làm bài, viết bài

II CHUẨN BỊ

Trang 5

2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p

NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước

lớp

+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý

nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứatrẻ

* Lời ru của mẹ có ý nghĩa gì? + Lời ru của mẹ làm cho con thấy cả cuộc

đời, cho con ước mơ để bay xa

- HS nêu trước lớp, ví dụ: ngọt ngào,

chòng chành, môn nào, còng, lời ru,

+ Bài yêu cầu gì? - Em hãy viết tên các tổ chức tập hợp các

em lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng

Trang 6

Chốt nhóm:

+ Tên các tổ chức tập hợp các em

lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng được

viết như thế nào?

+ Tên các tổ chức tập hợp các em lứa tuổithiếu niên, nhi đồng được viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

4 Củng cố kiến thức: 4p

+ Nêu quy tắc viết hoa tên các tổ chức tập hợp các em lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng?( Tên các tổ chức tập hợp các em lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng được viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.)

5 Bài ứng dụng :1p

- Về đọc lại bài cho người thân nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

+ PB: sang năm, lon ton, lớn khôn, giành lấy

+ PN: lên bảy, chạy nhảy, muôn loài, thổi, khó khăn

- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ ngơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

* Đọc diễn cảm toàn bài thơ, thể hiện được tâm trạng của bạn nhỏ

KT:

- Hiểu nội dung của bài: Bài thơ là lời người cha muôn nói với con: khi lớn lên, từgiã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn taycon gây dựng lên

2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p

NT kiểm tra BTUD của các bạn trong nhóm

Trang 7

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

khổ thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từn HS (nếu có)

- Đọc nối tiêp lần 2:Giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp lần 2

- Đọc nối tiếp lần 3:Đánh giá nhận xét

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo nhóm

B/ Đọc hiểu nội dung bài: 14p

Bài 1: 4p

- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc

YC bài

- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài

Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.

Diễn tả nội dung gì?

- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân

- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận

+ Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp

+ Những câu thơ nào trong bài thơ cho

thấy tuổi thơ rất vui và đẹp?

+ Những câu thơ:

Giờ con đang lon tonKhắp sân vườn chạy nhảyChỉ mình con nghe thấyTiếng muôn loài với con

- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc

YC bài

- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài

- Bài YC gì? - Ghi lại những thay đổi của các sự vật

sau khi em bé lớn lên?

- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân

- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận

xét- chốt kết quả đúng

Đáp án:

- Chim không còn biết nóiGió chỉ còn biết thổi

Trang 8

Cây chỉ còn là câyĐại bàng chẳng về đâyĐậu trên cành khế nữaChuyện ngày xưa, ngày xửaChỉ là chuyện ngày xưa.

* Chốt nhóm:

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế

nào khi ta lớn lên?

+ Giã từ tuổi thơ, con người tìm thấyhạnh phúc trong cuộc đời thật, phải tìmhạnh phúc từ cuộc sống khó khăn,bằng chính bàn tay của mình

- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc

YC bài

- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài

- Bài YC gì? - Ghi lại những câu thơ nói lên những

việc cần phải làm nếu con người muốn

có hạnh phúc khi lớn lên?

- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân

- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận

có một cuộc sống hạnh phúc thật sự,hạnh phúc thật khó khăn nhưng dochính hai bàn tay con gây dựng nên

4 Củng cố kiến thức ( 2p)

- Bài thơ cho em biết điều gì? (Người cha muốn nói với con: khi lớn lên, giã từ thếgiới tuổi thơ, thế giới của những câu chuyện cổ tích con sẽ có một cuộc sống hạnhphúc thật sự, hạnh phúc thật khó khăn nhưng do chính hai bàn tay con gây dựngnên.)

5 Chuẩn bị cho bài sau: 1p

- Chia sẻ nội dung bài Sang năm con lên bảy cho người thân nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

………NS: 10 /5 /2016

NG: Thứ sáu, ngày 13 / 5 /2016

TOÁN

Trang 9

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

KT: Ôn tập và củng cố một số bài toán đặc biệt đã được học

KN: Rèn kĩ năng đọc đề, hiểu đề, biết áp dụng các loại toán đã học giải được bài toán theo đúng yêu cầu

2 Kiểm tra bài ứng dụng : 3-5 p

- Ban học tập kiểm tra – báo cáo gv

3 Bài ôn: 30p

a Giới thiệu: 1p

b Hoạt động thực hành ( Thực hiện trong vở thực hành toán quyển 2 tr63)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Nhóm trưởng điều hành

các bạn đọc YC

- Đọc YC

+ Bài toán cho biết gì? - 1 lớp học có:

Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam: 4 bạn

Số học sinh nữ =

5

4

số học sinh nam+ Bài yêu cầu gì? - Số học sinh cả lớp: … học sinh?

- Dựa vào kiến thức nào để

tìm số học sinh nam và sô

Trang 10

20 + 16 = 36 ( học sinh)Đáp số: 36 học sinh

GV chốt

- Nêu cách giải bài toán tìm

2 số khi biết hiệu-tỉ?

- Giải qua 4 bước:

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm giá trị 1 phần

SBDC > SABD: 1,8 cm2

a) Tìm diện tích 2 tamgiác đó

b) Tìm tỉ số AB và DC?

A B

D C+ Bài yêu cầu gì?

* Gợi mở:

- Muốn tính diện tích 2 tam

giác ta dựa vào kiến thức

gì? Vì sao?

- Ta dựa vào bài toán tìm 2 số khi biết tổng vàhiệu Vì bài toán cho diện tích hình thang là12,6cm2 chính là tổng diện tích của 2 tam giác, vàcho hiệu diện tích của 2 tam giác là 1,8cm2

- Muốn tìm tỉ số độ dài 2

đáy của hình thang ta dựa

vào đâu?

- Dựa vào diện tích của 2 tam giác ABD và BCD

- Nhóm trưởng yêu cầu các

Trang 11

12,6 – 5,4 = 7,2 (cm2)b) 2 tam giác ABD và BDC đều có chung chiều cao bằng chiều cao của hình thang ABCD Nên tỉ

số độ dài 2 cạnh đáy của hình thang chính bằng tỉ

số tích của độ dài đáy và chiều cao của 2 hình tam giác ABD và BCD

Tích độ dài đáy và chiều cao của tam giác ABD là:

Đáp số: a SABD = 5,4cm2

SBCD = 7,2 cm2

b

4 3

GV chốt

- Nêu cách giải bài toán tìm

hai số khi biết tổng-hiệu?

+ Bài yêu cầu gì? - Học sinh giỏi: … học sinh?

Gợi mở:

- Muốn biết học sinh giỏi

có bao nhiêu em ta cần biết

- Dựa vào bài toán tỉ số phần trăm dạng 2

- Nhóm trưởng yêu cầu các

Trang 12

- Muốn tìm giá trị 1 số phần trăm của 1 số ta lấy số

đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm

4 Củng cố kiến thức: 3’

- Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu-tỉ?

(Giải qua 4 bước:

- Chia sẻ với người thân các kiến thức đã được ôn tập

IV RÚT KINH NGHIÊM SAU GIỜ DẠY.

Trang 13

ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

KT: Củng cố bài toán về chuyển động đều

KN: Nắm được công thức về chuyển động đều Có kĩ năng giải toán về chuyển độngđều

TĐ: Giáo dục HS ý thức trong giờ ôn tập

2 Kiểm tra bài ứng dụng : 3-5 p

- Ban học tập kiểm tra – báo cáo gv

3 Bài ôn: 30p

a Giới thiệu: 1p

b Hoạt động thực hành ( Thực hiện trong vở thực hành toán quyển 2 tr 64)

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

* Gợi mở:

- Muốn tính vận tốc của

ô tô ta cần phải biết gì?

- Cần phải biết độ dài quãng đường AB

- Để tính độ dài quãng

đường AB ta cần dựa

vào đâu?

- Dựa vào chuyển động của xe máy

- Nhóm trưởng yêu cầu

Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

36 ×2,25 = 81 (km)

Trang 14

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờVận tốc của ô tô là:

81 : 1,5 = 54 (km/giờ)Đáp số: 54 km/giờ

+ Bài toán cho biết gì? - 1 ô tô dự định đi từ A đến B: 3 giờ

Thực tế, đã tăng vận tốc lên 9km/giờ nên thời gian đi

đường, thời gian và vận

tốc có mỗi quan hệ như

thế nào?

- Thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc

- Nhóm trưởng yêu cầu

Tỉ lệ giữa thời gian dự định với thời gian thực tế là:

5

6 5 , 2

Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian, nên tỉ lệ giữa vận tốc dự định với vận tốc thực tế là:

6 5

Ta có sơ đồ:

9km/giờ Vận tốc dự định:

Vận tốc thực tế:

Hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 15

6 – 5 = 1 (phần)Vận tốc thực tế của ô tô là:

9 : 1 × 6 = 54 (km)

Quãng đường AB dài là:

54 × 2,5 = 135 (km)Đáp số: 135 km

+ Bài toán cho biết gì? - SAB = 15km

1 người đi bộ từ A được 5 km thì đi nhờ xe máy đến B

tđi xe máy: 20 phút+ Bài yêu cầu gì? t nếu đi nhờ xe máy từ A đến B: … ?

* Gợi mở:

- Muốn biết thời gian

người đó đi nhờ xe máy

3

1

giờ là:

15 – 5 = 10 (km)Vận tốc của người đó khi đi nhờ xe máy là:

10 :

3

1

= 30 (km/giờ)Nếu người đó đi nhờ xe máy từ A để đến B thì sẽ cần

số thời gian là:

15 : 30 = 0,5 ( giờ)Đổi 0,5 giờ = 30 phútĐáp số: 30 phút

GV chốt

- Nêu công thức tính thời

gian của chuyển động

đều?

t = S : v

4 Củng cố kiến thức: 3’

- Nêu công thức tính S, t, v ?

Trang 16

( S = v × t t = S : v v = S : t )

5 Hoạt động ứng dụng :1’

- Chia sẻ với người thân các kiến thức đã được ôn lại

IV RÚT KINH NGHIÊM SAU GIỜ DẠY.

KT: Nhớ viết chính xác, đẹp bài Sang năm con lên bảy

KN: Thực hành luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

TĐ: Giáo dục học sinh có ý thức làm bài ,viết bài

2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p

NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ

thơ cuối bài Sang năm con lên bảy

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế

nào khi ta lớn lên?

+ Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi talớn lên Sẽ không còn những thế giới tượngtượng, thần tiên trong những câu chuyệnthần thoại, cổ tích

+ Từ giã tuổi thơ, con người tìm

thấy hạnh phúc ở đâu?

+ Con người tìm thấy hạnh phúc ở cuộc đờithật, do chính hai bàn tay mình gây dựngnên

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu trước lớp, ví dụ: lớn khôn, ngày

Trang 17

lẫn khi viết chính tả xưa, ngày xửa, giành lấy,

- HS nêu trước lớp, ví dụ: lớn khôn,

ngày xưa, ngày xửa, giành lấy,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào

vở nháp

- Nêu cách trình bày các khổ thơ? - Lùi vào 2 ô rồi mới viết chữ cái đầu dòng

thơ Giữa hai khổ thơ để cách một dòng

- Công ty Cổ phần Than Mông Dương

- Công ty Cổ phần Than Khe Chàm

- Xí nghiệp Nước Cẩm Phả

Chốt nhóm:

- Nêu cách viết hoa tên các cơ quan,

công ty, xí nghiệp trên?

- Viết hoa các chữ cái đầu tiên của mỗi bộphận tạo nên tên các cơ quan, công ty, xínghiệp trên

Trang 18

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Pô Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng các cụm từ, dòng thơ, khổ thơ.

- Đọc diễn cảm toàn bài thơ

2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p

NT kiểm tra BTUD của các bạn trong nhóm

- Yêu cầu 4 HS luyện đọc nối tiếp

từng khổ thơ GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- Đọc nối tiêp lần 2:Giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp lần 2

- Đọc nối tiếp lần 3:Đánh giá nhận

xét

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo bàn

Trang 19

B/ Đọc hiểu nội dung bài: 14p

Bài 1: 4p

- Nhóm trưởng điều hành các bạn

đọc YC bài

- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài

- Bài YC gì? - Nhân vật “Tôi” và nhân vật “Anh” xem

tranh vẽ ở đâu?

- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân

- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận

xét- chốt kết quả đúng

Đáp án: Ở Thành phố Hồ Chí Minh

* Mở rộng:

+ Nhân vật tôi và nhân vật Anh trong

bài thơ là ai?

+ Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai;nhân vật Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp.+ Tại sao chữ Anh lại được viết hoa? + Viết hoa chữ cái Anh để bày tỏ lòng

kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốp đã hailần được phong tặng danh hiệu Anh hùngLiên Xô

- Nhóm trưởng điều hành các bạn

đọc YC bài

- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài

- Bài YC gì? - Ghi lại hai câu thơ nói về các bức tranh

khiến Pô-pốp mỉm cười?

- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân

- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận

- Đọc cá nhân yêu cầu và nội dung bài

Những chú ngựa xanh lại nằm trên cỏ Những chú ngựa hồng lại phi trong lửa Qua tấm lòng của các em

Cả thế giới quàng khăn đỏ Các anh hùng là những đứa trẻ lơn hơn.

Diễn tả cách nhìn thế giới của trẻ em nhưthế nào?

- Nhóm trưởng YC các bạn làm bài - Làm cá nhân

- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả-nhận

xét- chốt kết quả đúng

Đáp án: + Ngộ nghĩnh

Trang 20

- Nội dung chính của bài là gì? + Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh,

sáng suốt Trẻ em là tương lai của đất nước Vì trẻ em mọi hoạt động của ngườilớn đều trở nên có ý nghĩa

4 Củng cố kiến thức ( 2p)

- Đọc bài thơ này em hiểu thêm điều gì? (Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sángsuốt Trẻ em là tương lai của đất nước Vì trẻ em mọi hoạt động của người lớn đềutrở nên có ý nghĩa.)

5 Chuẩn bị cho bài sau: 1’

- Chia sẻ nội dung bài Nếu trái đất thiếu trẻ em cho người thân nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

- Củng cố kĩ năng thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Giải các bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số phần trăm

Trang 21

1 Ban giải trí

2 Kiểm tra bài ứng dụng: 4p

- NT kiểm tra BTƯD của các bạn trong nhóm

Trang 22

(720 – 288) : 100 × 75 = 324 (kg)Ngày thứ 3 bán được số ki-lô-gam gạo là:

720 – (288 + 324) = 108 (kg)

Đáp số: 108 kg

GV chốt

- Vận dụng kiến thức gì

để giải bài toán?

- Vận dụng dạng 2 toán tỉ số phần trăm: Tìm giá trị của

* Gợi mở:

- Muốn biết người đó lãi

bao nhiêu phần trăm ta

cần biết gì?

- Cần biết được số tiền lãi là bao nhiêu

- Nhóm trưởng yêu cầu

để giải bài toán?

- Vận dụng dạng 1 bài toán tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của 2 số

4 Củng cố: 3p

- Nêu các dạng bài toán tỉ số phần trăm?

( Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của 2 số

Dạng 2: Tìm giá trị 1 số phần trăm của 1 số

Dạng 3: Tìm 1 số khi biết giá trị của 1 số phần trăm của nó.)

5 Bài ứng dụng :1p

- Chia sẻ với người thân các kiến thức đã được ôn tập về đo diện tích

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Ngày đăng: 10/12/2016, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình MBND ta dựa vào - giáo án lớp 5tuan 33+34+35moi buổi chiều theo vnen
nh MBND ta dựa vào (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w