1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L3 TUAN 27

30 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta -2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp.. -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó đổi

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 27 NĂM HỌC 2010 - 2011 Từ ngày 14/ 3 đến ngày 18 /3//2011 Thứ ngày Tiết Môn TCT T gian Tên bài ĐD Hai 14/3/2011 1 2 3 4 5 Chào cờ Tập đọc Kể C Toán Đạo đức 79 80 131 27 40 40 40 40 Ơn tập và kiểm tra giữa học kì II (t1) Ơn tập và kiểm tra giữa học kì II (t2) Các số cĩ 5 chữ số Tơn trọng thư từ, tài sản người khác T2 Tranh Tranh Tranh Ba 15/3/2011 1 2 3 4 5 Thể dục Chính tả Toán TN-XH Tiếng anh 53 53 132 53 40 40 40 40 Ơn bài TDPTC Trị chơi “H anh hồng yến” Ơn tập và kiểm tra giữa học kì II (t3) Luyện tập Chim thú Còi BP Tranh Tư 16/3/2011 1 2 3 4 5 Tập đọc LTVC Mĩ thuật Toán Tiếng Anh 81 27 133 40 40 40 Ơn tập và kiểm tra giữa học kì II (t4) Ơn tập và kiểm tra giữa học kì II (t5) Các số cĩ 5 chữ số (TT) Tranh ï Năm 10/3/2011 1 2 3 4 5 Tập viết Toán TN-XH TLV Âm nhạc 27 134 54 27 40 40 40 40 Ơn tập và kiểm tra giữa học kì II (t6) Luyện tập Thú Kiểm tra giữa học kì II (t7) M.chữ Hình Sáu 17/3/2011 1 2 3 4 5 Thể dục Chính tả Toán Thủ công SHL 54 54 135 27 40 40 40 40 Ơn bài TDPTC Trị chơi “H anh hồng yến” Kiểm tra giữa học kì II (t8) Số 100000 luyện tập Làm lọ hoa gắn tường (T3) Còi M.LH Bảy 18/3/2011 ……

……

……

……

……

.…

…………

…………

…………

…………

…………

…………

… …

………

………

………

………

………

………

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2011 Ngày soạn : 5 / 3 / 2011

Tiết 1,2 : Tập đọc + Kể chuyện (TCT: 79,80)

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1+2)

I/ Yêu cầu: :

 Kiểm tra đọc (lấy điểm)

 Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

 Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ /1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động

II/

Đồ dùng dạy học :

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể

III/ Các hoạt động dạy học:

+ KT khoảng 1/3 lớp)

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Những HS đọc không đạt yêu cầu,

GV cho các em về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra vào tiết sau

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.

-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước

6 bức tranh Mỗi tranh đều có lời của nhân vật Các em có nhiệm vụ dựa vào tranh để kể lại câu chuyện Khi kể dùng phép nhân hoá để lời kể sinh động

-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ trong tranh để hiểu nội dung

-Cho HS trao đổi

-Lắng nghe

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong tranh

-HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo nội dung 1 hoặc 2 tranh

Trang 3

4/ Củng cố ,dặn dò -Cho HS thi kể -Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo. -GV nhận xét và chốt lại nội dung từng tranh -Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều gì? -GV nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe -Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc để kiểm tra tiết sau -Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh -Hai HS kể toàn diện -Lớp nhận xét -Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá đành cất tiếng ngọt ngào Anh quạ ơi! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với -Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin lại nào! -Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương tự. -HS suy nghĩ tự trả lời Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

***************************************

Tiết 4: Tốn (TCT: 131)

CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết được số có 5 chữ số

Trang 4

Bảng các hàng của số có 5 chữ số.

 Bảng số trong bài tập 2

 Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

III/ Các hoạt động dạy học:

+ Nhận xét bài kiểm tra

-GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS

đọc số

-GV hỏi: số 2316 có mấy chữ số?

-Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?

-GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS đọc

-Số 10 000 có mấy chữ số

-Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?

-Số này còn gọi là một chục nghìn, đây là số có 5 chữ số nhỏ nhất

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về số có 5 chữ số

-GV treo bảng có gắn các số như phần học của SGK

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10

000 là một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn?

-Có bao nhiêu nghìn?

-Có bao nhiêu trăm?

-Có bao nhiêu chục?

-Có bao nhiêu đơn vị?

-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số ngìn, số trăm, số chục, số đơn

vị vào bảng số

-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu

-Số có 4 chữ số

-Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị

-HS đọc: mười nghìn

-Số 10 000 có 5 chữ số

-Số 10 000 gồm một chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị

-HS quan sát bảng số

Trang 5

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số

42316 có mấy chữ số?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?

-GV khẳng định: Đó chính là cách viết số có 5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 42316?

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa chúng GV giới thiệu cách đọc: bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu

-GV hỏi: Cách đọc số 42316 và 2316 có gì giống và khác nhau

-GV viết lên bảng các số 2357 và 32357; 8759 và 38759; 3876 và 63876 yêu cầu HS đọc các số trên

-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc và viết số được biểu diễn trong bảng số

-GV yêu cầu HS tự làm phần b

-GV hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?

-Kiểm tra vở của một số HS

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài trong

SGK và hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 42316

-Số 42316 có 5 chữ số

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

-1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi

-HS đọc lại số 42316

-Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số

42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn

-HS đọc từng cặp số

-2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số:

ba mươi nghìn hai trăm mười bốn- 33214-HS làm bài vào VBT, sau đó có 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau Số 24312 – Hai mươi tư nghìn ba trăm mười hai

-Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 2 đơn vị

-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết

Trang 6

Bài 3: Bài 4 4/ Củng cố, dặn dị làm gì? -Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 2 đơn vị -Yêu cầu HS làm tiếp bài tập -GV nhận xét và cho điểm HS + GV viết các số 2316; 12427; 3116; 82427 và chỉ số bất kì cho HS đọc, sau mỗi lần HS đọc, GV hỏi lại: Số gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? -GV yêu cầu HS điền số còn thiếu vào ô trống trong từng dãy số -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó đổi vở để kiểm tra bài nhau -GV có thể yêu cầu HS nêu quy luật của từng dãy số -GV cho HS đọc các dãy số của bài -GV: Qua bài học, bạn nào cho biết khi viết, đọc số có 5 chữ số chúng ta viết, đọc từ đâu đến đâu? -Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau -YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập và chuẩn bị bài sau số -HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai -1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào VBT -HS thực hiện đọc số và phân tích số theo yêu cầu -3 HS lên bảng lqàm 3 ý, HS dưới lớp làm vào VBT -Kiểm ta bài bạn không kể số đầu tiên thì: +Dãy thứ nhất: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một chục nghìn +Dãy thứ hai: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một nghìn +Dãy thứ ba: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một trăm -Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp cùng đồng thanh đọc -Viết, đọc từ hàng chục đến hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục cuối cùng đọc hàng đơn vị Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

***************************************

Tiết 5: Đạo đức (TCT: 27)

TÔN TRỌNG THƯ TƯ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiếp theo)

Trang 7

I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:

 Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

 Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được đồng ý

II Đồ dùng dạy học:

 Vở BT ĐĐ 3

 Bảng từ Phiều bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài

-Nhận xét chung

-Hỏi: Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác?

-Yêu cầu HS xử lí 2 tình huống sau:

1 Giờ ra chơi, Nam chạy làm rơi mũ

Thấy vậy, một số bạn chạy đến lấy làm “bóng” đá Nếu có mặt ở đó em sẽ làm gì?

2 Mai và Hoa đang học nhóm thì Hoa phải về nhà đưa chìa khoá Mai thấy trong cặp Hoa có một cuốn sách tham khảo rất hay Mai rất muốn được mượn để giải bài toán đang làm dở Nếu em là Mai, em sẽ làm gì?

-Nhận xét, kết luận: Cần phải hỏi người khác và được đồng ý mới sử dụng đồ đạc của người đó

-Nhận xét tiết học

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì các em đã học được

Chuận bị cho tiết sau: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

-Xin phép khi sử dựng, không xem trộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc của người khác

-Các nhóm TL cách xử lí cho mỗi TH

-VD: Em nói các bạn không được làm thế

Em nhặt mũ và gọi Nam lại trả mũ cho bạn

-Em sẽ đợi Hoa quay lại rồi hỏi mượn Nếu chưa làm được bài đó em sẽ làm bài khác trong khi chờ Hoa quay lại

*Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Phải tôn trọng thư từ tài sản của người khác dù đó là những người trong gia đình mình Tôn trọng tài sản của người khác cũng là tôn trọng chính mình

Trang 8

Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2010 Ngày soạn: 5 /3/ 2011

Tiết 1: Thể dục (TCT: 53)

ÔN BÀI THỂ DỤC PTC TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN.

I Mục tiêu:

 Ôn bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối đúng

Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi

chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS 2 lá cờ nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

15

10

10

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học: 1 phút Khởi động tự do

-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân tập

và hít thở sâu 8-10 cái: 1 phút

-Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay

Phần cơ bản:

-Ôn bài thể dục PTC với cờ: 6 – 8 p.

+Lớp triển khai đội hình đồng diễn thể dục

(theo đội hình hàng ngang), GV cho cả lớp ôn

bài thể dục 2 – 4 lần, mỗi lần tập liên hoàn 2 x

8 nhịp Lần 1 cả lớp thực hiện dưới sự HD của

GV, lần 2 cán sự lớp hô nhịp, GV đi giúp đỡ,

sữa sai cho HS Cần chú ý các ĐT lườn, bụng,

toàn thân

* Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”: 8

-10 phút

-GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

làm mẫu động tác Cho HS chơi thử 1, 2 lần để

hiểu cách chơi và nhớ tên hàng của mình.

+Khi hô tên hàng, GV nên kéo dài giọng để

tăng thêm tích hấp dẫn của trò chơi Yêu cầu

HS phải tập trung chú ý, nghe rõ mệnh lệnh,

phản ứng mau lẹ và chạy hoặc đuổi thật nhanh

Nếu người đuổi theo đuổi kịp người chạy, thì

người đuổi phải vỗ nhẹ vào người chạy và

người chạy coi như bị bắt Hàng nào có nhiều

bạn bị bắt thì hàng đó thua cuộc.

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay

các khớp cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông,

…-Chạy châm theo YC của GV

-Thực hiện bật nhảy theo yêu cầu của GV

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của

GV và cán sự lớp

-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện

               

+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HD của

GV Với hình thức thi đua Nhận xét tuyên dương tổ thực hiện tốt

-HS tham gia chơi tích cực

-HS khởi động theo yêu cầu của GV, lớp trưởng HD cho cả lớp khởi động Sau đó chơi

Trang 9

5 Phần kết thúc: -Đi thường theo nhịp vổ tay, hát : 1 phút -GV cùng HS hệ thống bài :1 phút -GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài TDPTC -Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học -Lắng nghe và ghi nhận Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

******************************

Tiết 2: Chính tả (TCT:53)

I Mục tiêu:

 Tiếp tục kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1

 Ôn luyện về trình bày báo cáo (miệng): báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

II Đồ dùng dạy – hoc:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

 Bảng lớp hoặc bảng phụ viết các nội dung cần báo cáo

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Bài mới

1/ Giới thiệu

bài

2/ Kiểm tra tập

đọc

3/ Bài tập

Bài 2

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

-Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra số HS còn lại

-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu thăm)

-Cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi

Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời

-GV yêu cầu các em đóng vai chi đội trưởng báo cáo với thầy cô Tổng phụ

trách kết quả tháng thi đua: “Xây dựng

đội vững mạnh”.

-Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đãhọc tuần 20 trang 20 GV có thể cho HS

-HS lắng nghe

-Số HS còn lại lên bốc thăm

-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút -HS làm việc theo thăm mình đã bốc được

+ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng

-HS đọc mẫu báo cáo trang 20 và trang 75

Trang 10

4/ Cũng cố,dặn dò đọc thêm mẫu báo cáo ở tiết 5 trang 75 +Yêu cầu của báo cáo trang 75 có gì khác với yêu cầu của báo cáo ở trang 20 -GV: Đây là báo cáo bằng miệng, nên khi trình bày các em thay từ “Kính gửi …” bằng từ “Kính thưa…”. -Cho HS làm việc theo tổ -Cho HS thi trước lớp -GV nhận xét: +Báo cáo có đủ thông tin về các mặt học tập, lao động và các công tác khác không? +Người trình bày báo cáo có tự tin trước lớp không? Nói có to, rõ ráng, rành mạch không? -Nhận xét tiết học -Dặn HS chưa có điểm tập đọc về nhà luyện đọc thêm để tiết sau kiểm tra -Những điểm khác là: +Người báo cáo là chi đội trưởng +Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách +Nội dung thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh”. -Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác -HS làm việc theo tổ Cả tổ thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua: về học tập, về lao động và các công tác khác HS tự ghi nhanh ý tổ đã thống nhất Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng báo cáo kết quả hoạt động của chi đội Cả tổ góp ý -Đại diện các tổ thi trình bày -Lớp nhận xét Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

******************************

Tiết 3 : Toán (TCT: 132)

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố về đọc, viết các số có 5 chữ số

 Thứ tự số trong một nhóm các số có 5 chữ số

 Làm quen với các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000)

II/ Đồ dùng dạy học :

 Bảng viết nội dung bài tập 3, 4

III/ Các hoạt động dạy hocï:

A/ Kiểm tra

bài cũ (5’)

B/ Bài mới

-GV kiểm tra bài tiết trước

- Nhận xét-ghi điểm: -2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài

Trang 11

1/ Luyện tập Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 4 / Cũng cố, dặn dò + GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 2 tiết 131 +GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu 1 HS viết các số trong bài cho HS kia đọc số -GV nhận xét và cho HS điểm +GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -GV yêu cầu HS tự làm bài -GV hỏi HS tự làm phần a: Vì sao con điền 36522 vào sau 36521? -Hỏi tương tự với HS làm phần b và c -Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên + GV yêu cầu HS tự làm bài. -GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số -GV hỏi: Các số trong dãy số này có điểm gì giống nhau? -GV giới thiệu: Các số này được gọi là số tròn nghìn -GV yêu cầu HS nêu các số tròn nghìn vừa học -Nhận xét giờ học -Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị cho bài tiết sau -Nghe giới thiệu -HS tự làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài làm của 2 ban trên bảng và nhận xét + Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống -3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c; HS cả lớp làm bài tập vào VBT -Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau đó là 36521, đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 36250, vậy sau 36521 ta phải điền 36522 (Hoặc: Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng số đứng trước nó cộng thêm 1) + HS lần lượt đọc từng dãy số -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT -HS đọc: 10 000; 11 000; 12 000; 13 000; 14 000; 15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000 -HS: Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 -2 HS nêu trước lớp Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

******************************

Tiết 4 : TN&XH (TCT: 53)

CHIM

Trang 12

I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:

 Nhận biết sự phong phú, đa dạng của các loài chim

 Chỉ và nêu tên được các bộ phận bên ngoài cơ thể chim

 Biết ích lợi của chim

II/ Đồ dùng dạy học:

 Các hình minh hoạ SGK

 Giấy bút cho các nhóm thảo luận

III/ Các hoạt động dạy học:

-YC HS kể tên một vài loài cá mà

em biết và nêu ích lợi của cá

-Nhận xét chung

+ GV nêu và ghi tên bài

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK và thảo luận theo định hướng:

+Loài chim trong hình tên là gì?

Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của từng con chim đó

-Làm việc cả lớp: Yêu cầu vài HS lên bảng, gọi tên một số laòi chim đồng thời chỉ và nêu các bộ phận của nó

-GV hỏi: Vậy, bên ngoài cơ thể của chim có những bộ phận nào?

+Toàn thân chim được phủ bằng gì?

+Mỏ của chim như thế nào?

-GV treo tranh (hoặc mô hình) vẽ câu tạo trong cuả chim, yêu cầu

HS quan sát, hoặc cho HS sờ trên lưng một con chim thật, hoặc yêu cầu nhớ lại khi ăn thịt chim (gà) thấy có gì?

-GV hỏi: Cơ thể các loài chim có

-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến hai con) và nêu ích lợi của nó

-HS lắng nghe

-HS ngồi theo nhóm và cúng quan sát theo

HD Các nhóm thảo luận: Lần lươợt từg HS nói cho các bạn trong nhóm biết loài chim đó tên là gì? Nó có những bộ phận nào trên cơ thể (chỉ vào hình) 1 HS nói về một loài chim

-4 đến 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Bên ngoài cơ thể chim có đầu, mình, hai cánh và hai chân

+Toàn thân chim được phủ bằng lông vũ

+ Mỏ của chim cứng giúp chim mổ thức ăn.-HS hoạt động theo yêu cầu của GV

-HS: Cơ thể chim có xương sống

Trang 13

HĐ 2:Sự

phong phú đa

dạng của các

xương sống không?

-GV kết luận: Chim là động vật có

xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.

Hoạt động 2: - GV chia HS thành

các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 102, 103 SGK và thảo luận theo định hướng:

+Nhận xét về màu sắc, hình dáng của các loài chim

+Chim có khả năng gì?

-GV yêu cầu các nhóm hS báo cáo kết quả thảo luận

-GV kết luận: Thế giới loài chim vô

cùng phong phú và đa dạng.

-Hỏi HS: Hãy nêu những ích lợi của loài chim Sau đó GV ghi lại các câu trả lời trên bảng

-GV kết luận: chim thường có lợi bắt sâu, lông chim làm chăn, đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn thịt

+Có loài chim nào gây hại không?

+GV kết luận: Nói chung chim là

loài có ích Chúng ta phải bảo vệ chúng.

Tổ chức cho HS chơi “chim gì”?

+Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con to, cổ dai như đà điểu, ngỗng; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, hoạ mi,……

+Về khả năng của chim có con hót rất hay như hoạ mi, khướu; có loài biết bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển; có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngan; có loài chạy rất nhanh như đà điểu;…

-Một số đại diện báo cáo, cả lớp cùng theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS trả lời: Để ăn thịt, để bắt sâu, làm cảnh, lông chim làm chăn đệm,……

Trang 14

+Yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài chim và tập thể hiện tiếng kêu của các loài đó -Yêu cầu nhóm 1 thể hiện, nhóm 2 đoán tên loài chim Tượng tự các nhóm khác -Gv tổng kết trò chơi, tuyên dương các em, nhóm biết thể hiện giống nhất Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

****************************** Tiết 5 : Tiếng anh ………

………

………

………

******************************

Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2010 Ngày soạn : 5 / 03/ 2011

Tiết 1 : Tập đọc (TCT: 81 )

ƠN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

Nghe – viết đúng bài thơ Khói chiều.

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học và câu hỏi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Bài mới

1/ Giới thiệu

bài

2/ Kiểm tra

tập đọc:

3/ Hướng dẫn

HS viết chính

tả

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bảng tên bài

- Tiến hành tương tự tiết 1 Các HS chưa hoàn thành ở các tiết trước

-Gv đọc một lần bài thơ Khói chiều.

-Hỏi: Tìm những câu thơ tả cảnh

Khói chiều.

-Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với

-Lắng nghe

-Lắng nghe, sau đó 2 HS đọc lại bài

thơ. Chiều chiều từ mái rạ vàng

Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên

Trang 15

4/Củng cố, dặn dò khói? -Em hãy nêu cách trình bày một bài thơ lục bát -Những chữ nào trong bài được viết hoa? -Cho các em viết từ khó dễ sai *GV đọc cho HS viết -GV đọc chậm, rõ ràng từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết *Chầm bài cho HS -Cho HS tự chữa lỗi chính tả -GV chấm nhanh 5 - 7 bài -Cuối giờ thu vở chấm bài của cả lớp -GV nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà học thuộc những bài thơ có yêu cầu học thuộc lòng để tiết tới kiểm tra - Khói ơi bay nhẹ lên mây Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà! -Dòng 6 tiếng viết lùi vào 2 ô li Dòng 8 tiếng viết lùi vào 1 ô li -Những chự đầu dòng thơ -HS viết các từ vào bảng con: xanh rờn, chăn trâu, ngoài bãi, thơm ngậy, quẩn. -HS viết bài vào vở -HS tự chữa bài bằng viết chì -Lắng nghe và ghi nhận Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

******************************

Tiết 2 : Luyễn từ và câu (TCT:27)

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)

I Mục tiêu:

 Kiểm tra học thuộc lòng (lấy điểm)

 Nội dung: 7 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

 Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn, tốc độ tối thiểu 70 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Kĩ năng đọc - hiểu: Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Ôn luyện về cách viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, HS viết lại một báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn, rõ ràng, đúng mẫu

II Đồ dùng dạy- học:

 Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

 Phô tô đủ mẫu báo cáo cho từng HS

III Các hoạt động dạy- học học chủ yếu:

Bài mới

1/ Giới thiệu

Ngày đăng: 21/04/2015, 03:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w