MỤC TIÊU : - Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình thoi, hai tính chất đặc trưng của hình thoi hai đường chéo vuơng gĩc và là các đường phân giác của các gĩc của hình tho
Trang 1Tuần 11 : Tiết 21: § 11 HÌNH THOI
Ngày dạy: 22/10/2010; Lớp: 8A,B,C
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình thoi, hai tính chất đặc trưng của hình thoi (hai đường chéo vuơng gĩc và là các đường phân giác của các gĩc của hình thoi), nắm được bốn dấu hiệu nhận biết hình thoi
- HS biết dựa vào hai tính chất đặc trưng để vẽ hình thoi, nhận biết được tứ giác là hình thoi theo dấu hiệu của nĩ
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình thoi, biết vận dụng tính chất của hình thoi trong chứng minh, nhận biết hình thoi thơng qua dấu hiệu
- Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình thoi trong thực tế
B CHUẨN BỊ:
1.)Giáo viên: SGK; thước thẳng; phấn màu.
2.)Học sinh: Ơn tập hình bình hành, dụng cụ: thước thẳng, compa … 3.)Phương pháp: Nêu vấn đề 4.)Phương tiện:
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ho
ạt động 1: Kiểm tra bài cũ và phát hiện kiến thức
mới(5’)
KT: Nắm chắc các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là
Hình bình hành Định nghĩa hình thoi.
KN: chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
GV:Cho tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau.Chứng
minh tứ giác đó là hình bình hành
Học sinh thực hiện
-Nếu AB=BC=CD=DA thì ABCD là hình bình hành
(Tiêu chuẩn tứ giác có các cạnh đối bằng nhau)
GV:Giới thiệu khái niệm hình thoi
Đây là một hình thoi Hãy cho biết thế nào là một hình
thoi?
HS: trả lời, vẽ hình vào vở
- -Ghi bảng tĩm tắt định nghĩa và giải thích tính chất hai
chiều của định nghĩa
- Gv hình thoi cĩ phải là hình bình hành khơng? Vì sao?
HS:
GV: Hình thoi cũng là hình bình hành,vậy trước hết có
thể nói gì về những tính chất của hình thoi, để biết hình
thoi cĩ được những t/c như thế nào thì ta sang phần 2
D
C
B A
1/ Định nghĩa : Hình thoi là tứ giác cĩ bốn cạnh bằng nhau.
D
C
B
A
Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC = CD = DA
* Hình thoi cũng là một hình bình hành.
Hoạt động 2 : Tính chất
- KT: tính chất của hình thoi.
- KN: Rèn kỹ năng vẽ hình thoi, biết vận dụng tính
chất của hình thoi trong chứng minh
2/ Tính chất :
Hình thoi cĩ tất cả các tính chất của hình bình hành
?2
Trang 2GV- Vẽ hình thoi ABCD
- Hình thoi cũng là hình bình hành nên cĩ tất cả tính chất
của hình bình hành Đĩ là những t/c nào?HS:
GV: Ngồi những tính chất trên, hình thoi cịn cĩ tính chất
nào khác?
- Y/c hs quan sát 2 đường chéo AC và BD để nêu dự
đốn?
- Đĩ chính là hai tính chất đặc trưng của hình thoi, được
thể hiện trong định lí dưới đây, và ta sẽ ch minh định lí đĩ
- Y/c hs đọc nd định lí
- Hãy tĩm tắt GT-KL và chứng minh định lí?
- Từ giả thiết ABCD là hình thoi, cĩ thể rút ra điều gì?
- Khi đĩ tam giác ABC là tam giác gì? BO là đường gì?
- BO là đường trung tuyến trong tam giác cân từ đĩ suy ra
được điều gì?
- Tương tự y/c các hs khác cm tương tự cho các t/h cịn lại
- Vậy trong một hình thoi thì hai đường chéo vuơng gĩc
với nhau và là các đường phân giác của các gĩc của hình
thoi
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình thoi.
-KT: nắm được Dấu hiệu nhận biết hình thoi.
- KN: nhận biết hình thoi thơng qua dấu hiệu.
- Để cm một tứ giác là hình thoi thì ta cĩ được những cách
cm nào?
- Một hình bình hành thêm đk gì là hình thoi?
- Vì sao một hbh cĩ hai cạnh kề bằng nhau là hinh thoi?
- Gv giới thiệu thêm hai cách cm hbh là hình thoi
- Đây thực chất là các định lí, mỗi định lí cĩ phần GT và
KL của nĩ Về nhà hãy tự ghi GT-KL và chứng minh các
dấu hiệu này Ở đây, ta chứng minh dấu hiệu 3
- Viết GT-KL của dấu hiệu 3?
- Muốn chứng minh ABCD là thoi ta ta phải chứng minh
gì?
- Tứ giác ABCD là hình bình hành thì suy ra được điều gì?
- Giả thiết hai đường chéo AC và BD vuơng gĩc với nhau
cho ta biết thêm điều gì?
- Ta cĩ kết luận gì về tứ giác ABCD?
GV chốt lại ngắn gọn phần chứng minh bốn cạnh bằng
nhau
D
C
B A
Định lí: Trong hình thoi:
a) Hai đường chéo vuơng gĩc với nhau
b) Hai đường chéo là các đường phân giác của các gĩc của hình thoi
GT ABCD là hình thoi
KL a) AC BD b) AC là pgiác của ˆA
BD là pgiác của B ˆ
CA là pgiác của gĩcC ˆ
DB là pgiác của gĩc D ˆ
Chứng minh (sgk)
3/ Dấu hiệu nhận biết hình thoi :
-? 3
D
C
B A
- Chứng minh:
ABCD là hình bình hành => OA = OC
- Tam giác BAC là tam giác cân, vì BO vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao
=> BA = BC
- Vậy ABCD là hình thoi
( hình bình hành cĩ hai cạnh kề bằng nhau ) Dấu hiệu nhận biết hình thoi:
*Tứ giác có các cạnh bằng nhau là hình thoi:
*Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
*Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.
*Hình bình hành có một đường chéo là phân giác là hình thoi
Trang 34/Hoạt động 4: Củng cố
-KT: nắm được Dấu hiệu nhận biết hình thoi.
- KN: nhận biết hình thoi thông qua dấu hiệu.
Bài 73 trang 105 SGK
- Treo bảng phụ vẽ hình 102
- Trong các hình sau hình nào là hình thoi ? Giải thích ?
Tìm các hình thoi trên hình 102
A
G H
b) a)
S
R
Q P
I
N M
K
d) c)
D C
B
A
e)
a) ABCD là hình thoi vì có các cạnh bằng nhau b) EFGH là hình thoi vì hình bình hành có đường chéo là đường phân giác của một góc c) IKMN là hình thoi vì hình bình hành có hai đường chéo vuông góc
d) PQRS không phải là hình thoi vì không phải
là hình bình hành e) ABCD là hình thoi vì AC=AD=AB=CB=BD= r
5/Hoạt động 5: Hướng dẫn ở nhà:
Bài vừa học:
- Ôn lại định nghĩa, t/c, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi
- BTVN: 75; 76; 77; 78/ 106/sgk
Bài vừa học: : Luyện tập
Học lý thuyết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, làm bài tập về nhà
D- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Tiết 22: LUYỆN TẬP (§ 11 HÌNH THOI )
Ngày dạy: 29/10/2010; Lớp: 8A,B,C
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Vận dụng kiến thức về hình thoi để tính tốn, chứng minh, ứng dụng thực tế
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chứng minh và trình bày bài tốn chứng minh hình học
- Thái độ: Giáo dục cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic
B CHUẨN BỊ:
1.)Giáo viên: Thước, êke, compa ;SGK; thước thẳng; phấn màu.
2.)Học sinh: Học lý thuyết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi
làm bài tập về nhà dụng cụ: thước thẳng, compa …
3.)Phương pháp: Nêu vấn đề 4.)Phương tiện:
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
KT: nắm vững định nghĩa, tính chất của hình thoi.
KN: Rèn luyện kĩ năng chứng minh
Treo bảng phụ ghi đề
Cho hình vẽ
K H
D
C
B A
C/m :AH = AK
- Cho HS lên bảng làm bài
- Cả lớp cùng làm bài
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
Hoạt động 2 : Luyện tập
KT: nắm vững định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết
hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật
KN: Rèn luyện kĩ năng chứng minh trình bày bài tốn
chứng minh hình học.
Bài 75 trang 106 SGK :
GV: Chứng minh rằng các trung điểm của 4 cạnh của một
hình chữ nhật là các đỉnh của một hình thoi ?
- Đề bài cho biết gì và yêu cầu tìm gì?
- Cho HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL
GT
ABCD là hcn
AG =GB, BK = KC
CI = ID, DH = HA
- Xét hai tam giác ADH và tam giác ABK
Cĩ AD = AB ( gt)
ˆ ˆ
ADH ABK
H K
=> ADH ABK (c huyền – g nhọn )
=> AH =AK ( 2c tương ứng)
Bài 75 trang 106 SGK
K H
I
G
Cm:
Ta cĩ:
AG =GB ; BK = KC
=> GK là đường trung bình của ABC
=> GK = //1
2 AC
Tương tự : HI là đường trung bình của ADC
Trang 5KL KGHI là hình thoi.
- Muốn GHIK là hình thoi thì ta cần chứng minh điều gì ?
- Muốn chứn minh GHIK là hình bình hành ta làm sao ?
- Muốn GH= GK ta phải làm sao ?
- Cho HS lên bảng trình bày
- GV hoàn chỉnh bài làm
Bài 76 trang 106 SGK
GV: Chứng minh rằng các trung điểm của 4 cạnh của một
hình thoi là các đỉnh của một hình chữ nhật
- Cho HS phân tích đề ?
- Cho HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL
GT
ABCD là hình thoi
AE = EB, BF = FC
CG = GD, DH = HA
KL EFGH là hcn
- Làm thế nào cm tứ giác EFGH là hình chữ nhật?
- Tương tự như bài 75, y/c hs hoạt động nhóm hoàn thành
bài tập trên
- Thời gian làm bài là 5’
- Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Cho HS nhóm khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài la
Hoạt động 3 : củng cố
KT: nắm vững định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết
hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật
KN: Vận dụng kiến thức về hình thoi trong chứng minh
trình bày bài toán chứng minh hình học.
- Nêu định nghĩa, tính chất hình thoi, hình chữ nhật?
- Dấu hiệu nhận biết hình thoi?
Hoạt động4 : Hướng dẫn ở nhà:
Bài vừa học:
về xem lại lí thuyết hình chữ nhật, hình thoi để tiết sau
học bài mới , Hướng dẫn bài 77/ 106
Bài vừa học: : Đọc trước bài 12: Hình vuông
Sử dụng tính chất về đường chéo của hình thoi để chứng
minh
=> HI = // 1
2AC
Vậy : GHIK là hình bình hành
Mà GH= 1
2BD (GH là đường trung bình của
ABD) Và GK = 1
2A
BD = AC (đường chéo hình chữ nhật ) Nên : GH = GK
Vậy trung điểm của các cạnh hcn là các đỉnh của hình thoi
Bài 76 trang 106 SGK
F E
B
D
Ta có EA = EB(gt) ; FB = FC(gt)
=> EF là đường trung bình của ABC => EF
= //1
2AC
Tương tự : HG là đường trung bình của ADC
=> HG=//1
2AC
Vậy : EFGH là hình bình hành (có hai cạnh đối vừa // vừa =)
Ta lại có HE//BD (HE là đường trung bình của
ABD)
BDAC (đường chéo hình thoi) EF//AC(cmt) Nên : EFHE
=> HEF = 900
- Vậy hình bình hành EFGH là hình chữ nhật( có 1 góc vuông)
D- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 6Tuần 12: Tiết 23 : §12 HÌNH VUƠNG
Ngày dạy: 5/11/2010; Lớp: 8A,B,C
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình vuơng, thấy được hình vuơng là dạng đặc biệt của hình chữ nhật cĩ các cạnh bằng nhau, là dạng đặc biệt của hình thoi cĩ 4 gĩc bằng nhau Hiểu được nội dung của các dấu hiệu (giả thiết, kết luận)
- Kĩ năng: HS biết vẽ hình vuơng, nhận biết được tứ giác là hình vuơng theo dấu hiệu nhận biết của
nĩ, biết vận dụng kiến thức về hình vuơng trong các bài tốn chứng minh hình học, tính tốn và trong thực tế
- Thái độ: Thấy được mối quan hệ giữa các loại hình tứ giác đã học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.)Giáo viên: Thước, êke, compa ;SGK; thước thẳng; phấn màu.
2.)Học sinh: Ơn tập hình chữ nhật, hình thoi, thước thẳng, compa …
làm bài tập về nhà dụng cụ: thước thẳng, compa …
3.)Phương pháp: Nêu vấn đề 4.)Phương tiện:
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động 1 (8’) Hình thành định nghĩa
-KT: nắm vững định nghĩa, được hình vuơng là dạng
đặc biệt của hình chữ nhật cĩ các cạnh bằng nhau, là
dạng đặc biệt của hình thoi cĩ 4 gĩc bằng nhau.
-KN: biết vẽ hình vuơng.
- GV vẽ hình vuơng ABCD lên bảng và hỏi:
- Tứ giác ABCD cĩ gì đặc biệt?
Đây là một hình vuơng Hãy cho biết thế nào là một
hình vuơng?
- GV chốt lại, nêu định nghiã và ghi bảng
GV hỏi: - Định nghĩa hình chữ nhật và hình vuơng
giống nhau và khác nhau ở điểm nào? HS:
- Định nghĩa hình thoi và hình vuơng giống và khác
nhau ở điểm nào? HS:
- GV chốt lại và ghi bảng các định nghiã khác của
hình vuơng
1) Định nghĩa :
B A
Tứ giác ABCD là hình vuơng
A B C Dˆ ˆ ˆ ˆ = 900
AB = BC = CD = DA
Từ định nghĩa hình vuơng ta suy ra:
* Hình vuơng là hình chữ nhật cĩ bốn cạnh bằng nhau.
* Hình vuơng là hình thoi cĩ bốn gĩc vuơng.
Hình vuơng vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi
Hoạt động 2 (10’) Tìm tính chất
- KT: nắm đượctính chất của hình vuơng.
- Kn: suy ra tính chất của hình vuơng cĩ tất cả
tính chất của HCN, của hình thoi.
Như vậy hình vuơng cĩ những tính chất gì?
- - Hãy kể ra các tính chất của hình vuơng?
Làm [?1]- Từ đĩ đường chéo hình vuơng cĩ được tính
chất đặc trưng gì?
- GV chốt lại, ghi bảng tình chất hình vuơng
2) Tính chất :
- Hình vuơng cĩ tất cả các tính chất của hình chữ nhật
và hình thoi
- Hai đường chéo của hình vuơng thì bằng nhau và vuơng gĩc với nhau tại trung điểm của mỗi đường
Mỗi đường chéo là một đường phân giác của các gĩc đối.
Trang 7Củng cố: BT 79/108
Hoạt động 3: (10’)Tìm dấu hiệu nhận biết hình
vuông.
-KT: nắm được dấu hiệu nhận biết hình vuông.
-KN: nhận biết được tứ giác là hình vuông theo dấu
hiệu nhận biết của nó,
- Từ nd định nghĩa và tính chất của hình vuông thì để
cm một tứ giác là hình vuông thì ta có mấy cách?
HS: trả lời
- Vì sao hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là
hình vuông?
- Gv: Một hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc
với nhau thì có phải là hình vuông không? Vì sao?
- Một tứ giác là hình thoi cần thêm điều kiện gì để trở
thành hình vuông?
- Một hình chữ nhật có hai đường chéo là đường phân
giác của một góc thì cũng là hình vuông
- Về nhà chứng minh các dấu hiệu này
- Nếu một tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi
thì có phải là hình vuông không?
- Giới thiệu nhận xét
Hoạt động 4:củng cố(9’)
-KT: nắm được dấu hiệu nhận biết hình vuông.
-KN: nhận biết được tứ giác là hình vuông theo dấu
hiệu nhận biết của nó, biết vận dụng kiến thức về
hình vuông trong các bài toán chứng minh hình học,
tính toán
- Treo bảng phụ hình vẽ 105
- Cho HS làm ?2
Bài 81 trang 108 SGK:
Yêu cầu HS đọc đề
Chứng minh tứ giác AEDF là hình vuông?
- Cho HS đứng tại chỗ trả lời
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh câu trả lời
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học(8’)
Bài vừa học: Nắm vững mục tiêu đã đưa ra ở từng
phần Sử dụng tính chất về đường chéo của hình thoi
để chứng minh.BTVN: 79; 80; 82/ 108/ sgk
Bài vừa học: : Luyện tập.
Chuẩn bị các BT phần Luyện tập
3) Dấu hiệu nhận biết :
1 Hình chữ nhật có2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
2 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.
3 Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông.
4 Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
5 Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
Nhận xét: ( sgk)
?2
H
G
F
E
D C
B
A
b) a)
I O
T
S
R
U
Q P
N
M
d) c)
O
Bài 81 trang 108 SGK
F
C
B
A
45 0
45 0
Hướng dẫn bài 82
*Bài 82 trang 108 SGK
- Chứng minh tứ giác EFGH là hình thoi có một góc vuông
! Chứng minh 4 tam giác bằng nhau => 4 cạnh bằng nhau
Chứng minh góc HEF = 900
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
vì AEDF có : A= 450 + 450= 900 ,
ˆ ˆ ˆ
A E F = 900 (gt) ,
Trang 8Ngày dạy: 5/11/2010; Lớp: 8A,B,C
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Ơn tập, củng cố lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hình vuơng (chủ yếu là vẽ hình thoi, hình vuơng)
- Kĩ năng: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một bài tốn chứng minh, cách trình bày lời giải một bài tốn xác định hình dạng của một tứ giác; rèn luyện cách vẽ hình
- Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.)Giáo viên: Thước, êke, compa ;SGK; thước thẳng; phấn màu.
2.)Học sinh: Ơn tập hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuơng.làm bài tập về nhà dụng
cụ: thước thẳng, compa …
3.)Phương pháp: Nêu vấn đề 4.)Phương tiện:
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: (5’)Kiểm tra bài cũ
- KT: nắm được dấu hiệu nhận biết hình vuơng
-KN: vận dụng dấu hiệu chứng minh 1 tứ giác là hinh
vuơng.
- Treo bảng phụ ghi đề kiểm tra
1/ Nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuơng
2/ Cho hình vuơng ABCD, cĩ AE = BF = CG = DH
Chứng minh EFGH là hình vuơng
- Gọi 2 HS lên bảng ;- Cả lớp cùng theo dõi
- Kiểm tra vở bài tập vài HS - Cho HS nhận xét
- Đánh giá cho điểm
- GV nhắc lại định nghĩa, tính chất của hình vuơng và
nĩi lại cách giải câu 2 cho HS nắm
Bài tập:
H
G
F E
B A
Theo giả thiết, bốn tam giác vuơng AHE, BEF, CFG, DHG bằng nhau (cgc)
EF = FG = GH = HE
và Eˆ1Hˆ1 Eˆ1Eˆ2 1v
HEF = 1v Vậy EFGH là hvuơng Hoạt động 2 : Luyện tập(20’)
- KT:củng cố lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết về
hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hình vuơng
- KN:: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách
trình bày lời giải một bài tốn chứng minh, cách trình bày
lời giải một bài tốn xác định hình dạng của một tứ giác;
rèn luyện cách vẽ hình
Bài 84 trang 109 SGK
Trang 9Làm BT84:
- Cho HS đọc đề bài, vẽ hình và viết GT-KL
- Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?
- Gọi một HS giải ở bảng câu a Còn các hs khác làm
vào vở
- Theo dõi HS làm bài
- Cho cả lớp nhận xét và hoàn chỉnh ở bảng
- Điểm D ở vị trí như thế nào trên BC để tứ giác AEDF
là hình thoi? ( GV gợi ý AEDF là hình bình hành )
- Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là
hình gì?
- Khi tứ giác AEDF là hình chữ nhật thì điểm D ở vị trí
nà thì hcn AEDF là hình vuông?
d)
c)
b)
a)
BT 84/109
F
E
C B
A
A
E
F
A
E
F
F
E
C B
A
D
D
D
D
Bài 85 trang 109 SGK
- Cho HS đọc đề bài 85, vẽ hình và viết Gt-Kl
GT
hcn ABCD; AB = 2AD
AE = EB; DF = FC AF cắt
DE tại M; CE cắt BF tại N
KL ADFE là hình gì ? vì sao
EMFN là hình gì? Vì sao
- Tứ giác ADFE là hình gì? Vì sao?
- Cho một HS trình bày ở bảng
- Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?
- Tứ giác AECF là hình gì? Vì sao?
- Khi đó tứ giác MENF là hình gì? Vì sao?
- Hình bình hành EMNF có Mˆ = 1v thì là hình gì?
- Hình chữ nhật MENF có ME = MF nên là hình gì?
- Y/c hs lên bảng trình bày lại
a)
BT 84/109
F
E
C B
A
D
GT
ABC, D BC DE//AB ; DF//AC
KL AEDF là hình gì? Vì Sao?
Vtrí D để AEDF là hthoi AEDF là h`gì nếu Â= 1v
Vị trí D để AEDF là hvg Chứng minh:
a/ Ta có: DE//AB; DF//AC DE//AF, DF//AE AEDF là hình bhành
b/ AD phải là phân giác của  Vậy D là giao diểm của tia phân giác  với BC thì hbh AEDF là hình thoi
c/ Â = 1v thì hbh AEDF là hcnhật
Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với BC thì hcn AEDF có đường chéo AD là pgiác là hình vuông
Bài 85 trang 109 SGK
BT 85/ 109
N M
F
E
B A
Chứng minh:
a/ ta có: AE//DF và AE = DF AEFD là hbh
Hbh AEFD có Â = 1v nên là hcn, lại có
AD = AE = 1
2 AB nên là hình vuông b/ Tứ giác DEBF có EB//DF, EB = DF nên
là hbh, do đó DE//BF Tương tự AF//EC
Trang 10=> EMFN là hbhành.
ADFE là hvuông (câu a) nên ME = MF
và ME MF
Hình bhành EMFN có Mˆ = 1v nên là hcn, lại có ME = MF nên là hvuông
Hoạt động 3:Củng cố(15’)
KT: củng cố lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hình vuông
KN: vận dụng các dấu hiệu làm BT
Trắc nghiệm :
1/ Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và một góc vuông là hình :
a) Hình thoi b) HCN c) HBH d) Hình vuông
2/ Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau là hình :
a) Hình thoi b) HCN c) HBH d) Hình vuông
3/ Tứ giác có 4 góc bằng nhau và hai đường chéo vuông góc là hình :
a) Hình thoi b) HCN c) HBH d) Hình vuông
4/ chọn đúng sai.
a) Hình thang có 2 canh bên song song là hình bình hành.
b) Tam giác đều là hình có tâm đối xứng.
c) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
d) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
Tự luận : cho hình vuông có hai đường chéo bằng 2dm, tính độ dài cạnh ?
Hoạt động 4:/Hướng dẫn ở nhà: (5’)
- Về xem lại lí thuyết và các bài tập đã làm để nắm được cách làm
- Chuẩn bị các câu hỏi ôn chương
- Tiết sau chúng ta ÔN TẬP CHƯƠNG I
- BTVN: 88: 89/ 111/ sgk