GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm : - Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ , câu nh thế nào?. Hiểu đợc khái niệm đoạn
Trang 1
Tuần 1 Ngày soạn:15.08.08
(Thanh Tịnh)
I/ Mục tiêu bài học.
Qua hai tiết học giúp HS :
Cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm xúc mới lạ của nhân vật tôi ở buổi tựu tr“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ờng đầu tiên trong đời
Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản hồi ức - biểu cảm
II/ Chuẩn bị
GV : Soạn bài giảng
HS : Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở soạn
III/ Ph ơng pháp:
IV/ Lên lớp
1 GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở + việc soạn bài của HS.
2 Bài mới.
Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy - trò.
- Những kỉ niệm của buổi tựu trờng đợc tác
giả diễn tả theo trình tự nh thế nào ?
- Có thể chia truyện ngắn trên thành bao
nhiêu đoạn? Vị trí của mỗi đoạn ?
HS thảo luận theo nhóm - trình bày
HS nhận xét - bổ sung
GVchốt ý đúng.
Hoạt động 4 GV hớng dẫn HS phân tích
.HS đọc lại đoạn : đầu -> ngọn núi.
- Nỗi nhớ ngày tựu trờng của tác giả đợc
khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?
- Tâm trạng tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ nh“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
thế nào ?
Hết tiết 1
HS tóm tắt đoạn tiếp -> chút nào hết.
- Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết
HS đọc diễn cảm đoạn cuối
- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi lạ“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
lùng nh thế nào ? Hình ảnh một con chim“tôi” ở buổi tựu tr
bay cao có ý nghĩa nh” ở buổi tựu tr thế nào ?
- Dòng chữ Tôi đi học kết thúc truyện có “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
Nội dung ghi bảng I/ Tác giả - tác phẩm
1 Tác giả : Trần Văn Ninh (1911-1988), quê ở Huế, thành công ở nhiều truyện ngắn, sáng tác
đậm chất trữ tình, trong trẻo, êm dịu
2 Tác phẩm : In trong Quê mẹ , xuất bản“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
năm 1941.
II/ Đọc - Hiểu chú thích (SGK).
III/ Bố cục 4 phần
1 Đầu -> tôi đi học: hiện tại nhớ về dĩ vãng.
2 Tiếp -> ngọn núi: Tâm trạng, cảm giác của “tôi” ở buổi tựu tr tôi khi cùng mẹ tới tr” ở buổi tựu tr ờng
3 Tiếp ->nào hết : Tâm trạng của tôi khi nhìn“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
cảnh vật, mọi ngời
4 Còn lại : Tâm trạng, cảm giác của tôi lúc“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
ngồi vào bàn học đón nhận giờ học đầu tiên IV/ Phân tích:
1 Tâm trạng cảm giác của tôi trong buổi“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
khai giảng đầu tiên
* Khi nhớ lại: náo nức, mơn man, tng bừng, rộn rã -> từ láy => cảm xúc trong sáng
* Khi cùng mẹ đến trờng:
- Con đờng, cảnh vật vốn quen thuộc -> thấy lạ.
- Quần áo thấy trang trọng, đứng đắn
- Muốn cầm sách vở -> nâng niu, lúng túng => ngộ nghĩnh, đáng yêu.
*Khi nhìn ngôi trờng, cảnh vật :
- Sân trờng dày đặc ngời,quần áo, gơng mặt ai cũng sáng sủa
- Ngôi trờng : xinh xắn, oai nghiêm.
*Khi rời tay mẹ,vào lớp học:
- Nghe gọi tên: giật mình, lúng túng, sợ -> bật khóc.
Trang 2ý nghĩa gì?
GV bình giảng: gợi nhớ, tiếc ngày trẻ thơ
tự do chấm dứt -> giai đoạn mới: làm h/s,
làm ngời lớn ;
+ Tôi đi học kết thúc tự nhiên, bất ngờ,“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr khép lại bài song mở ra một thế giới, bầu trời mới -> thể hiện chủ đề của truyện - Nhận xét chung của em tâm trạng, cảm giác cuả tôi qua truyện ngắn trên ?“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr - Trong truyện ngắn em thấy ngời lớn (phụ huynh + thầy giáo ) đối với các em bé lần đầu tiên đi học nh thế nào? Cảm nhận của em về những cử chỉ, hành động, thái độ ấy của họ ? HS thảo luận nhóm - trình bày - nhận xét-bổ sung Hoạt động 5 Hớng dẫn HS tổng kết bài
- Cảm nhận của em về nội dung, nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn ? * Nói truyện có chất thơ ? Vậy nó đợc tạo ra từ đâu? (dành cho HS khá) HS đọc lại ghi nhớ ở SGK / 9 - Vào lớp: thấy vừa xa lạ vừa gần gũi -> tự tin mà ngỡ ngàng Kể, tả hay và tinh tế, kết hợp hài hoà với bộc lộ cảm xúc -> nổi bật tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, cảm xúc mới lạ nh bớc vào một thế giới khác lạ 2 Hình ảnh ng ời lớn - Ông đốc: ôn tồn, cặp mắt hiền từ - Thầy giáo: tơi cời, đón chúng tôi - Phụ huynh: chu đáo, dịu dàng
Giàu tình thơng yêu, có trách nhiệm, là nguồn động viên, nuôi dỡng HS trởng thành V/ Tổng kết Ghi nhớ SGK / 9 V Củng cố : Em hãy khái quát, tổng hợp lại dòng cảm xúc của Tôi theo trình tự thời gian.“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr E Dặn dò : Học bài giảng Làm bài luyện tập (SGK /trang 9) Soạn tốt bài : Trong lòng mẹ *Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
………
Trang 3
Tuần 1 Ngày soạn: 16 /08 / 08
Tiết 3 Ngày dạy: 20/ 08 / 08
Tiếng Việt
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I/ Mục tiêu bài học
Qua tiết học giúp HS:
Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ - khái quát của nghĩa từ ngữ.
Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng II/ Chuẩn bị
GV : Soạn bài giảng + Sơ đồ biểu diễn qua bảng phụ.
HS : Đọc kĩ nội dung bài - trả lời các câu hỏi vào vở soạn
Giới thiệu bài
Hoạt động thầy - trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: GV h.dẫn HS hiểu nghĩa rộng
-nghĩa hẹp của từ ngữ.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm qua hệ
thống câu hỏi ở SGK.
- - Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp hơn“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
nghĩa của các từ thú, chim, cá ?
Tại sao ?
- Nghĩa của từ chim rộng hay hẹp hơn nghĩa
của các từ tu hú , sáo ? Tại sao?“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp hơn nghĩa của
từ cá rô , cá thu ?“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
Đại diện các nhóm trả lời - nhận xét - bổ
sung
GV dùng sơ đồ hình tròn (2) để chốt ý về
mối quan hệ bao hoàn trên
- Em hiểu thế nào là nghĩa rộng,nghĩa hẹp ?
Một từ có thể có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ?
Hoạt động 2: Tổng hợp kết quả phân tích
Qua việc phân tích trên em hãy phân biệt
các cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ
GV chốt ý đúng - đánh giá thi đua.
Hớng dẫn làm bài 5 tập trung (Dành cho
HS khá, giỏi )
I/Từ ngữ nghĩa rộng - từ ngữ nghĩa hẹp
1
voi, hơu Sáo, tu hú Cá rô, cá thu
- Từ có nghĩa rộng : + động vật ( thú, chim, cá) +thú ( voi, hơu, )
+ chim (tu hú,sáo ) + cá ( cá rô, cá thu, )
- Từ : thú, chim, cá hẹp hơn nghĩa của từ: động
vật.
*Ghi nhớ : (SGK/10)
II Bài tập : Bài 1:
HS tự làm theo sơ đồ (1,2) Bài 2:
a/ Chất đốt ; b/ Nghệ thuật c/Thức ăn ; d/ Nhìn ; e/ Đánh Bài 3:
Trang 4
4 Củng cố : Em hãy phân biệt các cấp độ khác nhau của nghĩa từ ngữ ? 5 Dặn dò :
Học bài - thuộc ghi nhớ - làm bài tập 4. Soạn tốt bài: “tôi” ở buổi tựu trTrờng từ vựng ” ở buổi tựu tr * Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 5
II Chuẩn bị :
GV: Nghiên cứu SGK-SGV - tài liệu Soạn bài giảng
HS : Chuẩn bị tốt các yêu cầu ở SGK vào vở soạn
III Ph ơng pháp gợi mở, nêu vấn đề…
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hình thành chủ đề VB.
HS đọc thầm lại VB Tôi đi học “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình? Sự hồi tởng ấy gợi
những ấn tợng gì trong lòng tác giả?
- Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích gì?
(để bộc lộ ý kiến, cảm xúc về buổi tựu trờng
lần đầu tiên trong đời.)
- Gọi đó là chủ đề văn bản - vậy em hiểu thế
nào là chủ đề văn bản ?
GV chốt ý - HS đọc rõ lại ghi nhớ 1.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về tính
thống nhất của chủ đề văn bản
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm :
- Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên
đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và
sử dụng từ ngữ , câu nh thế nào ?
- VB đã tập trung hồi tởng lại tâm trạng hồi
hộp bỡ ngỡ - Để tô đậm cảm giác ấy, tác giả
đã sử dụng các từ ngữ và chi tiết nghệ thuật
- Tính thống nhất này thể hiện ở những phơng
diện nào ? Làm thế nào để nói, viết một văn
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của tôi“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
trong buổi tựu trờng lần đầu tiên -> Là vấn đề chính, là đối tợng chính mà văn bản biểu đạt một cách nhất quán.
II /Tính thống nhất về chủ đề của VB
- Nhan đề : Tôi đi học
- Từ ngữ .Kỷ niệm mơn man đến tr“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ờng đi học, hai cuốn vở mới ,
- Câu: Hôm nay tôi đi học Hằng “tôi” ở buổi tựu tr
năm, trong sáng ấy Hai cuốn vở nặng Tôi bặm tay ghì chặt chúi xuống đất
- Trên đờng đi học:
+ Con đờng quen -> bỗng thấy lạ.
+ Hành động thả diều -> đi học
=> thiêng liêng, tự hào.
- Sân trờng: Cao ráo oai nghiêm hơn.
-> lo sợ vẩn vơ.
- Đứng nép vào -> lúng túng.
- Trong lớp học: bâng khuâng khi xa mẹ.
->Thống nhất, nhất quán về các vấn đề chính,
đối tợng.
-> Thể hiện :+ Hình thức: nhan đề + Nội dung: mạch lạc, tập trung vào vấn đề chính, vào
Trang 6
Trong lòng mẹ
(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên
Hồng)
Hoạt động 3: H dẫn HS luyện tập HS đọc yêu cầu bài tập- xác định rõ yêu cầu - tiến hành làm HS làm bài tập số 1,2,3 ở lớp theo nhóm tổ HS trình bày- nhận xét, bổ sung GV kết luận bài tập đúng - tổng kết thi đua Ghi nhớ : SGK/12 III/ Bài tập Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề văn bản a/- Đối tợng: rừng cọ - Vấn đề: Tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ -> đã đợc sắp xếp hợp lí không nên thay đổi b/ Tình cảm gắn bó của ngời dân Sông Thao với rừng cọ c)Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm của ngời dân sông Thao với rừng cọ: Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao
Bài tập 2: Nên bỏ câu b và d Bài tập 3: - Nên bỏ câu c, h - Nên viết lại câu b: Con đờng quen thuộc mọi ngày dờng nh bỗng trở nên mới lạ D Củng cố : Em hiểu thế nào là chủ đề và tính thống nhất của văn bản ? E Dặn dò : Học bài - Chuẩn bị tốt bài “tôi” ở buổi tựu trBố cục văn bản ” ở buổi tựu tr *Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
Tuần 2 Ngày soạn: 22/08/2008 Tiết 5+6 Ngày dạy: 25/08/2008 Văn bản I .Mục tiêu bài học :
Giúp HS: Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng; cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của bé với mẹ Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đ-ợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, khái quát tính cách nhân vật; cách kể chuyện kết hợp bộc lộ tâm trạng nhuần nhuyễn II Chuẩn bị : GV: Soạn bài + Chân dung nhà văn + tranh minh hoạ SGK (photo). HS : Soạn bài + Su tầm truyện “tôi” ở buổi tựu trNhững ngày thơ ấu ” ở buổi tựu tr III Phơng pháp : Gợi mở, nêu vấn đề, bình, giảng
IV Lên lớp : 1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc của văn bản Tôi đi học ? Văn bản đ“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết ?
Trang 7( ND: tâm trạng hồi hộp và cảm giác bỡ ngỡ của tôi trong buổi tựu tr“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ờng đầu tiên
NT: Biện pháp so sánh đặc sắc; bố cục theo dòng hồi tởng đậm chất trữ tình.
TL: Truyện ngắn - hồi tởng; sự kết hợp giữa kiểu văn bản tự sự - miêu tả - biểu cảm )
HS tóm tắt đoạn 1 - thảo luận nhóm
- Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua những chi
tiết kể, tả nào?
- Cử chỉ cời hỏi có đúng với tâm trạng, tình
cảm của bé Hồng không? Từ ngữ nào rất
đúng với thái độ đó ?
- Sau lời từ chối của bé Hồng, bà ta lại hỏi
gì? Sự thay đổi ấy thể hiện điều gì?
- Qua những chi tiết trên em thấy nhân vật
- Tình yêu thơng mãnh liệt của Hồng đối với
ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện nh thế nào?
- Phản ứng tâm lý của Hồng khi nghe những
lời giả dối, thâm độc, xúc phạm sâu sắc đối
với mẹ chú ?
- Cảm giác sung sớng cực điểm khi gặp lại
mẹ và đợc nằm trong lòng mẹ mà chú hằng
mong mỏi đợc thể hiện nh thế nào ?
HS thảo luận - trả lời - nhận xét
GV bình giảng, phân tích thêm :
Cách diễn tả bằng cảm hứng say mê đặc
biệt là những rung động tinh tế
- Có nhà nghiên cứu cho rằng: Nguyên“tôi” ở buổi tựu tr
Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?
(Dành cho HS khá, giỏi).
-> Hiểu, viết nhiều tâm trạng, nỗi đau của
Nội dung ghi bảng I/ Tác giả - Tác phẩm:
- Hồng thăm mẹ -> chủ động gặp gỡ.“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Cời rất kịch, giọng rất ngọt-> giả dối.
- Mắt long lanh, nhìn chằm chặp, vỗ vai cời và nói thăm em bé chứ
“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
-> Săm soi, độc địa, nhục mạ
- Vẫn cứ tơi cời kể, vỗ vai nghiêm nghị.
-> Lạnh lùng, vô cảm
- Cố tình gieo vào lòng Hồng sự hoài nghi , “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
khinh miệt , ruồng rẫy mẹ.
“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
=> Độc ác, thâm hiểm, lạnh lùng, tàn nhẫn đến khô héo cả tình cảm ruột thịt (đại diện cho những
cổ tục lạc hậu trong giai cấp phong kiến).
2.Tình yêu th ơng mãnh liệt của Hồng đối với ng ời
mẹ bất hạnh.
a) Tr ớc câu hỏi của cô :
- toan trả lời có -> cúi đầu không đáp.
- cời từ chối - khoé mắt cay.
- Nớc mắt ròng ròng đầm đìa.
- cổ họng nghẹn lại giá mới thôi “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
=> Lời văn dồn dập, h/ả, động từ mạnh -> sự căm hận đến tột cùng đối với những cổ tục đã đày đoạ
mẹ -> càng yêu mẹ, bảo vệ mẹ đến cùng b) Khi gặp đ ợc mẹ :
- Gọi rối rít: Mợ ơi! vội vã, bối rối, lập
- Ríu cả chân lại, cập -> khát khao
Trang 8dung, nghệ thuật bài
- Nội dung, nghệ thuật đặc sắc của hồi kí
Trong lòng mẹ
“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- HS đọc lại phần ghi nhớ (2 em).
- Lời cay độc chìm đi
-> Sung sớng, đê mê, rạo rực quên hết những tủi cực => Rất yêu mẹ
IV/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật.
- Chất trữ tình thấm đợm
- Lời văn chân thực, giàu cảm xúc của thể hồi kí
đ-ợc kết hợp nhuần nhuyễn trong kể và bộc lộ cảm xúc
- Hình ảnh so sánh, cách so sánh giàu sức gợi, gây
- Đọc thêm : Những ngày thơ ấu ( Nguyễn H Khung) “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Chuẩn bị tốt văn bản: “tôi” ở buổi tựu trTức nớc vỡ bờ” ở buổi tựu tr
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập những trờng từ vựng đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc học văn và làm văn.
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng + Sơ đồ biểu diễn qua bảng phụ.
HS: Đọc kĩ nội dung bài - trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
- Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? cho VD và biểu diễn qua sơ đồ ?
(-Nghĩa của một từ ngữ cố thể có nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp hơn nghĩa của một số từ ngữ
cùng để chỉ đối tợng là ngời, động vật hay sự
vật? Tại sao em biết?
- Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì ?
Nội dung ghi bảng.
I/ Tr ờng từ vựng VD: da, mắt, mặt, gò má, đùi
-> bộ phận cơ thể con ngời (nét chung)
=> Tập hợp những từ có nét chung về nghĩa.
*Ghi nhớ :SGK/21
Trang 9
Em hiểu thế nào là trờng từ vựng ?
HS đọc lại ghi nhớ.
Cho HS làm bài tập nhanh:
- Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu nghêu, gầy,
béo, xác ve, bị thịt nếu dùng nhóm từ trên
để miêu tả ngời thì trờng từ vựng là gì?
Hoạt động 2: Các bậc của trờng từ vựng
.HS đọc kỹ mục 2 phần I trong SGK -> thảo luận nhóm theo các câu hỏi (4tổ ) - Trờng từ vựng mắt có thể bao gồm những “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr trờng từ vựng nhỏ nào? Cho VD thêm ? - Trong một trờng từ vựng có thể tập hợp những từ loại khác nhau đợc không? Cho VD? - Do hiện tợng nhiều nghĩa, một trờng từ vựng có thể có nhiều trờng từ vựng khác nhau không? Cho VD ? - Tác dụng của việc chuyển các trờng từ vựng ? VD ? HS trả lời - nhận xét - rút ra lu ý Hoạt động 3: Phân biệt trờng từ vựng - cấp độ khái quát
- Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho VD ? GV lu ý điểm khác nhau cơ bản Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập HS đọc bài tập - xác định y/c - làm - GV hớng dẫn các bài tập 1,2,3 - Phát phiếu làm bài tập - chấm 10 em làm nhanh - Sửa bài - nhận xét - cho điểm
.Bài tập nhanh : - nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt
-> chỉ hình dáng con ngời 2 Các bậc của tr ờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển tr ờng từ vựng a) Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều tr-ờng từ vựng nhỏ hơn VD: sgk b) Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều từ có từ loại khác nhau VD: Năm quan mua lấy miệng cời Mời quan chẳng tiếc, tiếc ngời răng đen c) Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau VD: Nghe xao động nắng tr a .( nhìn ) Nghe bàn chân đỡ mỏi.(cảm giác) Nghe gọi về tuổi thơ (kí ức, hồi tởng) d) Trong thơ văn- cuộc sống -> chuyển trờng từ vựng có thể tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt 3 Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ : + TTV: có nét chung về nghĩa ( các từ có thể khác nhau về từ loại) + Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ : Có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp ( các từ phải có cùng từ loại ) II/ Bài tập Bài 1 Các từ thuộc trờng từ vựng ng“tôi” ở buổi tựu tr ời ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ :” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr mẹ, cô, em, mợ, cậu
Bài 2 Đặt tên cho trờng từ vựng a) dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b) dụng cụ để đựng c) Hoạt động của chân d) Trạng thái tâm lí của con ngời e) Tính cách của con ngời g) Dụng cụ để viết (đồ dùng học tập) Bài 3: Các từ in đậm thuộc trờng từ vựng thái độ D Củng cố : -Em hiểu thế nào là trờng từ vựng ? choVD? E Dặn dò : - Học kỹ bài, làm bài tập 5,6. -Soạn tốt bài “tôi” ở buổi tựu trBố cục văn bản ” ở buổi tựu tr *Rút kinh nghiệm :
Trang 10
Tiết 8: Ngày dạy: 27/08/08
GV: Soạn bài giảng + bảng phụ (Phần I + bài tập)
HS : Đọc kĩ nội dung bài - trả lời các câu hỏi vào vở soạn
C Ph ơng pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
D Tiến trình lên lớp
1 ổ n định : Kiểm tra sĩ số:
2 Bài cũ:
? Em hiểu tính thống nhất về chủ đề văn bản nh thế nào?
Đáp án: (Thể hiện: văn bản có đối tợng, có tính mạch lạc tập trung thể hiện chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác )
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động thầy - trò
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức bố cục văn bản
.HS đọc nhanh văn bản mẫu -> trả lời các
câu hỏi ở SGK.
- Văn bản trên gồm mấy phần? Giới hạn ?
- Nhiệm vụ của từng phần qua văn bản
mẫu?
- Phân tích mối quan hệ của các phần?
- Nhận xét của em về bố cục của văn bản ?
- Phần thân bài của Tôi đi học đ“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ợc sắp xếp
nh thế nào? Hãy minh hoạ qua văn bản?
- Văn bản Trong lòng mẹ trình bày diễn“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
biến tâm trạng của bé Hồng nh thế nào ?
- Khi tả ngời, tả cảnh vật em sẽ miêu tả
theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự em
biết
- Hãy phân tích cách sắp xếp sự việc để thể
hiện chủ đề Ng“tôi” ở buổi tựu tr ời thầy đạo cao đức trọng ?” ở buổi tựu tr
HS thảo luận nhóm :
- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài phụ
thuộc vào những yếu tố nào ?
- Các ý của phần thân bài đợc sắp xếp theo
Nội dung ghi bảng
I/ Bố cục của văn bản : Văn bản: Ngời thầy đạo cao đức trọng
1 Đầu-> danh lợi: Giới thiệu thầy Chu Văn An 2.Tiếp -> vào thăm: Công lao, uy tín, tính cách của thầy
3.Còn lại: tình cảm của mọi ngời đối với thầy Chu Văn An.
Mở bài: Nêu chủ đề văn bản Thân bài: Trình bày các khía cạnh văn bản Kết bài: Tổng kết chủ đề văn bản.
=>Có quan hệ rạch ròi, thống nhất, logic chặt chẽ với nhau -> làm rõ chủ đề văn bản.
II/ Cách bố trí và sắp xếp nội dung phần thân bài :
VD Văn bản: Tôi đi học : Hồi t“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ởng -> trình tự thời gian; liên tởng đối lập cảm xúc (hiện tại - quá khứ)
.Văn bản: Trong lòng mẹ -> diễn biến tâm“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
trạng (thơng mẹ - căm ghét cổ tục - vui sớng khi gặp mẹ)
Trình tự miêu tả: theo không gian; thời gian, chỉnh thể -> bộ phận (ngời, con vật )
Đánh giá thầy Chu Văn An
+Là ngời tài cao +Là ngời có đạo đức - đang kính trọng
=> Sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao tiếp của ngời viết
Trang 11
trình tự nào? Đại diện trình bày - HS nhận, xét bổ sung GV chốt ý - HS đọc ghi nhớ Hoạt động3: Hớng dẫn HS luyện tập HS đọc bài tập - xác định yêu cầu - làm nhóm HS trình bày - nhận xét, bổ sung GV chốt ý đúng - cho điểm một số nhóm làm đúng * Ghi nhớ: SGK/25 III/ Bài tập : (Bài 1 ở lớp - bài 2, 3 ở nhà ) Bài1 : a) Theo thứ tự không gian: xa -> gần -> đến tận nơi -> xa dần b) Theo thứ tự thời gian: chiều, lúc hoàng hôn c) Sắp xếp theo tầm quan trọng D Củng cố:
- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ các phần? Cách sắp xếp phần thân bài ? E Dặn dò : - Học kỹ bài, làm bài tập 2,3. - Soạn tốt bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản” ở buổi tựu tr *Rút kinh nghiệm : .
Tuần 3: Ngày soạn: 02/ 09/ 2006
Tiết 9: Ngày dạy: 05/ 09/ 2006 Văn bản : Tức nớc vỡ bờ (Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố) A Mục tiêu cần đạt Qua tiết dạy giúp HS : - Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận đợc cái qui luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân - Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả: kể chuyện, tả ng-ời
- Rèn kĩ năng đọc sáng tạo + phân tích nhân vật B/ Chuẩn bị GV: Soạn bài giảng HS : Đọc kĩ nội dung văn bản - tóm tắt - trả lời các câu hỏi vào vở soạn C ph ơng pháp : Phân tích, gợi mở, nêu vấn đề… D Tiến trình lên lớp 1.ổ n định : Kiểm tra sĩ số: 2 Bài cũ: ? Tình yêu thơng của bé Hồng đối với mẹ đợc thể hiện nh thế nào qua đoạn trích “tôi” ở buổi tựu trTrong lòng mẹ” ở buổi tựu tr của Nguyên Hồng? Em hãy phân tích?
Đáp án:- Yêu thơng mẹ nồng nàn, tha thiết và vô cùng mãnh liệt
Trang 12
- HS phân tích đợc tình cảm ấy thể hiện qua đoạn đối thoại với bà cô và lúc đợc gặp
mẹ bất ngờ)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động thầy trò.
phẩm.
.HS tóm tắt chú thích.
GV bổ sung thêm về tác giả - tác phẩm + tóm
tắt ngắn gọn tác phẩm.
Nêu rõ vị trí đoạn trích.
.Cho HS đọc phân vai - chú ý thể hiện đúng vai
nhân vật
Tổ chức cho HS phân tích 2 nhân vật song song
-> nổi bật tính cách, hình tợng nhân vật
.Phân tích tình huống: chị Dậu bán con, chó, khoai để nộp su cứu chồng -> Cha đủ (em chồng) -> bị đánh đập -> phải bảo vệ chồng (bằng mọi giá) Tổ chức thảo luận nhóm (nhóm nhỏ) - Bản chất, tính cách của Cai lệ đợc thể hiện nh thế nào? Em có nhận xét gì về hắn? - Phân tích diễn biến tâm lý của chị Dậu trong đoạn trích - nhận xét của em về phẩm chất của chị ? - Với nhan đề trên em có thấy thoả đáng không? Em hiểu nh thế nào? Đại diện nhóm trả lời - bổ sung GV chốt ý. Hoạt động 4: GV hớng dẫn HS rút ra tổng kết bài - Nhận xét của em về nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích? (miêu tả khắc hoạ tính cách; kể ).
- Qua nghệ thuật trên tác giả đã biểu đạt nội dung cơ bản nào? HS đọc lại ghi nhớ trong SGK (to, rõ) Nội dung ghi bảng I/Tác giả - Tác phẩm 1 Tác giả: -Ngô Tất Tố (1893 - 1954), là nhà văn xuất sắc nhất trào lu VHHT trớc cách mạng, là nhà văn của nông dân “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr 2 Tác phẩm Trích Tắt đèn - Ch“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ơng 18 - hay nhất của tác phẩm II/ Đọc văn bản III/ Tỡm hiểu chi tiết Nhân vật cai lệ Chị Dậu - Hùng hổ vào nhà - Lo lắng chăm sóc
tróc su sầm sập , chồng.“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr trợn mắt , quát - nhà cháu -> cố
“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr - Đùng đùng, giật van xin phắt, bịch vào ngực, - cố cự lại: Chồng tôi tát vào mặt chị Dậu đau ốm các ông -ngã chỏng quèo vẫn không đợc phép nham nhảm thét trói hành hạ -Nghiến răng mày bà -Túm tóc, ấn dúi, lẳng => tên tay sai chuyên => hiền lành, thơng nghiệp, hung bạo, dã chồng, biết nhẫn nhịn thú, vô nhân, là hiện song cũngmạnh mẽ thân của xã hội chống trả khi bị áp bức bất nhân đơng thời -> qui luật: tức n“tôi” ở buổi tựu tr ớc thì vỡ bờ ” ở buổi tựu tr IV/ Tổng kết 1 Nghệ thuật - Khắc hoạ tính cách nhân vật rõ nét - Ngòi bút miêu tả tuyệt khéo linh hoạt,“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr sống động óc quan sát tinh t“tôi” ở buổi tựu tr ờng ” ở buổi tựu tr - Ngôn ngữ kể, đối thoại đặc sắc
2 Nội dung Ghi nhớ - SGK/ 33 V/ Luyện tập - Tóm tắt đoạn trích ngắn gọn (10 - 15 dòng) 4 / Củng cố: - Nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích ? 5 / Dặn dò : - Học bài + tóm tắt tốt đoạn trích trên - Soạn tốt văn bản : Lão Hạc * Rút kinh nghiệm :
Trang 14
Tiết 10 Ngày dạy: 06/09/08
Tập làm văn:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học
Qua tiết dạy giúp học sinh:
Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng + bảng phụ (đoạn văn mẫu 2)
HS: Đọc kĩ nội dung - trả lời các câu hỏi cuối bài.
Gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
Sắp xếp, bố trí mạch lạc theo trình tự thời gian, không gian, vấn đề sao cho phù hợp với nhận thức ngời đọc
- Thảo luận nhóm dựa trên 3 câu hỏi ở SGK.
- Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý mấy đoạn
- Dựa vào những hình thức nào để nhận biết
đoạn văn?
- Qua tìm hiểu trên em hãy khái quát các đặc
điểm cơ bản của đoạn văn ?
Đại diện trả lời - GV chốt ý
HS đọc ghi nhớ 1.
Hoạt động2:Tìm hiểu từ ngữ chủ đề - câu chủ đề.
HS đọc đoạn 1:
- Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng
trong các đoạn văn? (Ngô Tất Tố - nhà báo, nhà
văn ) => từ ngữ chủ đề.
HS đọc đoạn 2:
- ý bao hàm của cả đoạn văn là gì?
- Tìm câu then chốt của đoạn văn ấy?
Gọi câu trên là câu chủ đề, em có nhận xét gì về
- Đoạn văn có câu chủ đề không? ý đợc triển
khai qua trình tự nào? Quan hệ giữa các câu ?
- Đoạn2 (I) (II) (III) câu chủ đề đợc đặt ở vị trí
nào?
Gọi cách 1 là cách trình bày kiểu song hành,
Nôi dung ghi bảng :
I/ Đoạn văn là gì?
Văn bản : Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn 2ý :+ ý 1 - 2 đoạn -> tác giả.
+ý 2.- 2 đoạn -> tác phẩm
-> Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
- Viết hoa đầu dòng, viết chấm xuống dòng.
- Biểu đạt ý khá hoàn chỉnh
- Do nhiều câu tạo thành.
II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1 Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề
a Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông, nhà báo )
- Dùng làm đề mục duy trì đối
- Đợc lặp lại nhiều lần tợng đợc biểu đạt.
b Câu chủ đề: Tắt đèn của Ngô Tất Tố “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn
- Đủ 2 thành phần chính đứng đầu hoặc cuối
Trang 15cách 2 là cách trình bày kiểu diễn dịch, cách 3 là
cách trình bày theo kiểu qui nạp.
HS đọc ghi nhớ (chậm, rõ)
GV chốt ý qua sơ đồ.
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập
HS lên bảng làm bài tập 1.
Lớp làm theo nhóm bài tập 2
Gọi bất kỳ nhóm trình bày - GV cho HS nhận
xét - Sửa 2 bài tập - chốt ý đúng.
2 3 4
c Quy nạp : 1 2 3 4
n (câu chủ đề ) * Ghi nhớ :SGK/36 III/ Luyện tập: Bài1: 2 ý - 2 đoạn Bài 2: a) diễn dịch b, c) song hành 4 Củng cố : Em hiểu đoạn văn là gì? Lu ý khi viết đoạn văn 5 Dặn dò : học bài + làm bài tập 3,4, Chuẩn bị làm bài viết số I. *Rút kinh nghiệm
Trang 16
Tiết 11+12 Ngày dạy: 06/09/08
Tập làm văn :
Viết bài tập làm văn số I Văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt:
Thông qua bài thực hành viết bài, HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một
đoạn văn, văn bản có tính bố cục chặt chẽ, có tính thống nhất về chủ đề Cũng thông qua đó mà rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày một văn bản tự sự.
B/ Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu chơng trình, ra đề + đáp án nộp BGH trờng duyệt.
HS : Xem kĩ lại văn bản tự sự + 2 bài TLV đã học + 3 đề hớng dẫn ở SGK
*Diễn biến tâm trạng, cảm xúc khi thấy mình đã lớn
+Về thể chất : Vóc dáng: cao to; giọng nói (2 điểm)
+Về trí tuệ : (5 điểm)
- Trong các mối quan hệ bạn bè, thầy cô, gia đình, (1.5 điểm)
- Trong nhận thức, tiếp thu kiến thức, (1.5 điểm)
- Nhận ra đợc nhiệm vụ, yêu cầu, bổn phận trách nhiệm cua bản thân khi là học sinh lớp 8, (2 điểm)
* Trình bày theo trình tự thời gian, không gian,
* Kết hợp nhuần nhuyễn với miêu tả: Cảnh vật, phong cảnh, con ngời, không gian,
- Khẳng định lại vấn đề - Nêu ra bài học, bổn phận, khi mình đã lớn.
* Yêu cầu :
- Bài làm đợc, diễn đạt trình bày mạch lạc, trôi chảy.
- Sử dụng nguồn từ trong sáng, có hình ảnh.
- Bố cục bài văn: Chặt chẽ , thống nhất.
- Trình bày: Sạch đẹp, cẩn thận.
G Dăn dò :
- Ôn kỹ lại bài văn tự sự.
- Chuẩn bị tốt bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Tuần 4 Ngày soạn: 06.09.08
Trang 17- Thấy đợc tình cảnh khốn cùngvà nhân cách cao quí của nhân vật Lão Hạc; qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám 1945.
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn của Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả; triết lí với trữ tình
- Rèn kĩ năng đọc sáng tạo + phân tích nhân vật.
B Chuẩn bị
GV: Soạn bài giảng
HS : Đọc kĩ nội dung văn bản - tóm tắt - trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
c ph ơng pháp : Phân tích, gợi mở, nêu vấn đề…
Cai lệ: tên tay sai chuyên nghiệp, bất nhân bỉ ổi đại diện cho nhà nớc bất nhân đơng thời )
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động thầy - trò Nội dung ghi bảng
.Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Theo em tại sao lão Hạc lại bán con chó vàng
thân thiết của lão? (túng quẫn, không muốn
phạm vào tiền của con )
- Tâm trạng khi bán cậu vàng của lão Hạc diễn
biến nh thế nào ? Vì sao Lão hu hu khóc ?“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
Qua việc này, em thấy lão là ngời nh thế nào?
HS trình bày- GV chốt ý
Hết tiết 1.
- Em hiểu thế nào về cái chết của lão Hạc? Qua
việc lão nhờ ông Giáo rồi sau đó tìm đến cái
chết , em có suy nghĩ gì về tình cảnh và tính
cách của lão ?
.GV bình giảng đoạn này: (Cách chọn cái chết
nh là sự trừng phạt )
- Qua đoạn trích em thấy tình cảm của tác giả
đối với lão Hạc nh thế nào ?
1 Nhân vật lão Hạc.
a) Khi bán cậu vàng
- Có lẽ tôi bán con chó -> Đắn đo suy nghĩ.
- Cố vui vẻ, cời nh mếu, mắt ầng ậng nớc, co rúm, vết nhăn xô ép nớc mắt chảy ra, mếu
nh con nít, hu hu khóc
- Day dứt, ăn năn, đau đớn, xót xa, ân hận -> sống tình nghĩa , thuỷ chung, trung thực, rất thơng con
b) Nguyên nhân cái chết
- Đói khổ, túng quẫn
- Sợ sống + tiêu phạm tiền của con.
+ Làm phiền đến hàng xóm ->Thu xếp tiền ma chay, vờn tự tìm đến cái chết (Số phận đáng thơng của ngời nghèo ).
=>thơng con âm thầm lặng lẽ và lòng tự trọng
đáng quí
2 Tình cảm của tác giả đối với lão Hạc.
Chao ôi ta th
“tôi” ở buổi tựu tr ơng ->Lời triết lý lẫn cảm xúc” ở buổi tựu tr
trữ tình xót xa của tác giả Cái nhìn nhân đạo,
đồng cảm, biết trân trọng nâng niu điều đáng quí.
Trang 18
Hoạt động 4: HS nắm đợc những nội dung,
nghệ thuật đặc sắc của truyện
Tổ chức thảo luận nhóm :
- Theo em cái hay nhất của truyện là ở chỗ
nào? Việc xây dựng nhân vật của tác giả có gì
đặc sắc?
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Hiệu quả của
cách kể ấy? Nội dung cơ bản ?
HS trình bày - nhận xét, bổ sung
GV khắc sâu lại những ý cơ bản?
HS đọc ghi nhớ
IV/ Tổng kết : 1 Nghệ thuật: - Khắc hoạ nhân vật tài tình - Kể theo ngôi thứ nhất: linh hoạt, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sinh động, ấn tợng, nhiều giọng điệu: trữ tình (thiết tha) + triết lý > Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thực -trữ tình 2 Nội dung: (Ghi nhớ SGK/48 4 Củng cố : Giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm Lão Hạc 5 Dặn dò : Học bài, tóm tắt đoạn trích Soạn tốt văn bản : Cô bé bán diêm * Rút kinh nghiệm : ………
……….
………
………
……….
………
Trang 19
Tiết 15 Ngày dạy: 09.09.08
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp.
B Chuẩn bị
GV : Soạn bài giảng + bảng phụ (phần I + bài tập3).
HS : Đọc kĩ nội dung bài - trả lời các câu hỏi vào vở soạn
C Tiến trình lên lớp:
I ổ n định :
- Kiểm tra sĩ số HS:
II Bài cũ :
- Em hiểu thế nào là trờng từ vựng? Cho VD.
Đáp án: Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa
HS lấy ví dụ đúng VD: chài, lới, nơm, đó, -> dụng cụ đánh bắt cá.)
III Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS hiểu đặc điểm,
công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh.
.HS đọc đoạn trích - chú ý từ in đậm
Thảo luận nhóm :
- Những từ in đậm trên, từ nào gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự
vật ? Từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của con
ngời, của tự nhiên ?
- Những từ trên có tác dụng gì trong văn miêu
tả ?
HS trình bày - nhận xét - bổ sung.
GV chốt lại 2 nội dung cơ bản ở ghi nhớ - HS
đọc lại to, rõ
Cho điểm một số bài làm tốt
I/Đặc điểm - công dụng Đoạn trích Lão Hạc“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
+ móm mém, xộc xệch -> gợi tả hình + xồng xộc, long ảnh, dáng vẻ
sòng sọc hành động +vật vã, rũ rợi của sự vật.
- Hu hu; ử; A -> Mô phỏng âm thanh của con ngời, tự nhiên một cách cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
* Ghi nhớ : SGK/49 II/ Luyện tập : Bài 1:
Từ tợng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo Từ tợng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp.
Bài 2:
- 5 từ tả dáng đi : Thớt tha, yểu điệu, dò dẫm, xiêu vẹo, lêu nghêu
Bài 3:
Phân biệt
- cời ha hả: to, sảng khoái.
- cời hì hì : thích thú, bất ngờ
- cời hô hố: thô lỗ, khó chịu cho ngời nghe.
- cời hớ hớ: to, thoải mái, vui vẻ.
Bài 4: Đặt câu với:
Trang 20
lã chã, lấm tấm, lập loè, khúc khuỷu
4 Củng cố: Em hãy nhắc lại đặc điểm , công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh 5.Dặn dò : Học bài và làm bài tập số 5 Soạn tốt : “tôi” ở buổi tựu trTừ ngữ điạ phơng và biệt ngữ xã hội ” ở buổi tựu tr *Rút kinh nghiệm: ………
……….
………
………
……….
………
Tuần 4 Ngày soạn: 07.09.08 Tiết 16 Ngày dạy: 10.09.08 Tập làm văn : Liên kết các đoạn văn trong văn bản A/ Mục tiêu bài học Qua tiết dạy giúp học sinh : Hiểu đợc các phơng tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ B/ Chuẩn bị GV: Soạn bài giảng + bảng phụ ( đoạn văn mẫu về liên kết) HS: Đọc kĩ nội dung ở SGK - trả lời các câu hỏi cuối bài c / ph ơng pháp : Gợi mở, nêu vấn đề
D/ Lên lớp 1.ổn định: Kiểm tra sĩ số: 2 Bài cũ: ? Em hiểu nh thế nào về đoạn văn? Có mấy cách xây dựng đoạn văn? Nói rõ các cách ấy?
Đáp án:
( Đoạn văn: là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
Có 3 cách chính xây dựng đoạn văn : diễn dịch - qui nạp - song hành.) 3 Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động thầy - trò Nội dung ghi bảng Hoạt động1: HS nắm đợc tác dụng liên kết các đoạn văn trong văn bản HS đọc 2 đoạn văn ở mục 1 - Theo em hai đoạn văn trên có mạch lạc không? Vì sao? (không) HS nhận xét - bổ sung - GV chốt ý HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2 - Theo em hai đoạn văn trên có mạch lạc không? Vì sao? Việc thêm tổ hợp từ tr “tôi” ở buổi tựu tr ớc đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn” ở buổi tựu tr I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản : * Tìm hiểu 2 đoạn văn 1 Không mạch lạc - vì : Đoạn1: Tả cảnh - hiện tại không có Đoạn2: Cảm giác- quá khứ sự gắn bó -> Tạo cảm giác hụt hẫng 2 Thêm tổ hợp từ Tr“tôi” ở buổi tựu tr ớc đó mấy hôm -> bổ” ở buổi tựu tr sung về mặt thời gian cho đoạn tiếp - tạo sự liên tởng gắn bó chặt chẽ cho 2 đoạn văn
Trang 21
tiếp theo? (? Sau khi thêm, hai đoạn văn đã có tính mạch lạc cha? vì sao?) - Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn HS đọc ghi nhớ Hoạt động 2: HS hiểu cách liên kết Tổ chức cho HS làm bài tập a, b, c, d ở 1 theo nhóm -> Rút ra kết luận - Dùng từ ngữ chuyển đoạn để chỉ những từ ngữ cơ bản nào? GV chốt ý HS đọc đoạn văn ở 2/ trang53 - Hãy tìm câu chuyển tiếp giữa hai đoạn văn ? Tại sao em xác định đó là câu có tác dụng chuyển tiếp? GV chốt ý - HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập HS làm theo nhóm, tổ bài tập 1+ 2 HS trình bày - nhận xét - GV chốt ý đúng * Ghi nhớ : SGK/53 II/ Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản 1 Dùng từ ngữ để liên kết a, Chỉ ý liệt kê, so sánh, đối lập ,
b,ý tổng kết khái quát
2 dùng câu nối “tôi” ở buổi tựu trái dà, lại còn chuyện học nữa cơ đấy!” ở buổi tựu tr * Ghi nhớ : SGK/53 III/ Bài tập : Bài 1: a/ Nói nh vậy b/ Thế mà c/ Cũng ; d/ Tuy nhiên 4 Củng cố: Học bài này em cần nắm vững những kiến thức cơ bản nào? 5 Dặn dò : + Học bài và làm bài tập 3, 4. + Soạn tốt bài: “tôi” ở buổi tựu trLuyện tập tóm tắt văn bản tự sự ” ở buổi tựu tr
*Rút kinh nghiệm: ………
……….
………
………
……….
………
Tuần 5 Ngày dạy: 13.09.08 Tiết 17 Ngày soạn:16.09.08 Tiếng Việt:
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng - là biệt ngữ xã hội ? - Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội - gây khó khăn trong giao tiếp B Chuẩn bị
Trang 22GV: Soạn bài giảng - su tầm thêm một số từ địa phơng liên quan.
HS: Chuẩn bị tốt các yêu cầu ở SGK vào vở soạn.
c ph ơng pháp : Quy nạp.
D Lên lớp :
1 ổ n định : Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ
Em hiểu thế nào là từ tợng hình - tợng thanh? Công dụng của từ tợng hình, tợng thanh? Đặt câu hỏi có sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh?
( Từ tợng hình: Gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, hoạt động của con ngời, sự vật.
Từ tợng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời
-> Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao
HS đặt câu hỏi có sử dụng từ tợng hình - tợng thanh đúng)
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Hớng dẫn HS hiểu Từ ngữ địa
.Dẫn dắt HS rút ra khái niệm từ địa phơng.
Hoạt động2: Tìm hiểu về biệt ngữ xã hội
HS đọc - quan sát đoạn văn.
- Tại sao có chỗ tác giả dùng mợ có chỗ dùng“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
mẹ ? Tr
“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ớc cách mạng tháng 8, tầng lớp xã
hội nào gọi mẹ bằng mợ, gọi cha bằng cậu?
- Các từ ngỗng , trúng tủ có nghĩa là gì? “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
Tầng lớp xã hội nào thờng hay sử dụng các từ
- Khi sử dụng từ ngữ địa phơng - biệt ngữ xã
hội cần chú ý những điểm cơ bản nào?
- Tại sao không nên lạm dụng khi sử dụng từ
ngữ địa phơng- biệt ngữ xã hội ?
- Phù hợp với tình huống giao tiếp nhằn tô
đậm màu sắc địa phơng, giai cấp xã hội - tính cách nhân vật
- Tránh lạm dụng - chỉ sử dụng khi cần thiết
Trang 23- GV: Nghiên cứu SGK - SGV, tài liệu - soạn bài giảng.
- HS: Đọc kỹ nội dung SGK - trả lời các câu hỏi trong bài.
c ph ơng pháp
D Lên lớp :
1 ổ n định : Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?
( Tác dụng: để giúp chúng liền ý, liền mạch.
Cách liên kết: - Dùng từ ngữ: Chỉ ý liệt kê, tổng kết, khái quát.
- Dùng câu nối).
3 Bài mới.
Trang 24
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: HS hiểu về tóm tắt văn bản tự sự
.
HS đọc lại 1(trang 60) - Qua gợi ý trên theo
em mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự là
gì ? Thử suy nghĩ chọn trả lời câu đúng ở
trang 2(trang 60) -Tại sao kết luận ấy là đúng?
- Nội dung văn bản trên nói về tác phẩm nào?
Dựa vào đâu mà em khẳng định điều đó? So
với văn bản đợc tóm tắt có gì khác với văn bản
ấy (độ dài, nhân vật, sự việc) Qua đó hãy nêu
yêu cầu của một văn bản tóm tắt ?
Hoạt động 3: HS nắm đợc các bớc tóm tắt
- Qua tìm hiểu trên, muốn viết đợc một văn
bản tóm tắt em phải làm những việc gì?
Những việc ấy phải thực hiện theo trình tự
nào? Tại sao?
hoàn chỉnh bài viết.
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
HS tranh luận : hai tác phẩm trên tại sao khó
2 b,Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành với những nội dung chính của văn bản tự sự,
để ngời (đọc) cha đọc nắm đợc tác phẩm ấy
II/ Cách tóm tắt văn bản tự sự.
1.Những yêu cầu tóm tắt.
Tóm tắt văn bản : Sơn Tinh - Thuỷ Tinh “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu đợc tóm tắt qua lời ngời viết.
- Phản ánh trung thành nội dung văn bản đợc tóm tắt
Nhân vật chính trong đoạn trích Tức n“tôi” ở buổi tựu tr ớc vỡ
bờ là Chị Dậu.” ở buổi tựu tr
Sự việc tiêu biểu: - Chị chăm sóc chồng bị đau
ốm và đánh lại Cai Lệ + ngời nhà Lý trởng để bảo vệ anh Dậu
Trang 25………
……….
………
Trang 26
Tiết 20 Ngày dạy: 19.09.08
Tập làm văn:
Trả bài viết số 1
Văn tự sự kết hợp miêu tả
A Mục tiêu cần đạt
Thông qua tiết trả bài, bài văn đã đợc chấm, giáo viên giúp học sinh:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự Nhận ra u, khuyết điểm khi viết bài - hớng sửa chữa Khắc phục lỗi đã mắc phải.
B Chuẩn bị
GV: Chấm - rút ra những u - khuyết điểm, tồn tại của học sinh - soạn bài.
HS: Lập lại dàn ý cho đề đã làm - trả lời câu hỏi ở SGK/63.
- Thể loại: Kể + miêu tả + Biểu cảm
- Nội dung: Kể lại suy khi thấy mình lớn (thể chất, trí tuệ ).
HS xây dựng đáp án chung (dàn ý) -> Nh bài soạn tiết 11+12.
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá bài viết.
HS đọc lại: - Tự nhận xét qua đối chiếu với dàn ý (u điểm, tồn tại )
- Trao đổi bài cho bạn ( cùng bàn ).
+ Ưu điểm :
- Đa số viết đúng thể loại, bảo đảm nội dung, hình thức, bố cục khá chặt chẽ.
-Lối hành văn một số bài trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc tự nhiên
-Ngôn ngữ trình bày khá nhuần nhuyễn - trình bày đẹp, cẩn thận
+ Một số bài tiêu biểu :
+ Tồn tại :
- Một số bài viết còn cha đúng thể loại, còn lạc đề, nội dung, cảm xúc cha sâu, khô khan :
- Trình bày còn sơ sài, cẩu thả, hời hợt, tuỳ tiện; diễn đạt còn vụng về, lủng củng, cha thoát ý Hoạt động 3: Bổ sung - Sửa chữa lỗi
- GV hớng dẫn sửa chữa một số lỗi trong diễn đạt, chính tả
- HS trao đổi bài - Sửa chữa lỗi cho nhau
Hoạt động 4:
- GV lấy điểm vào sổ cá nhân + Sổ điểm lớp, đọc bài hay.
D Củng cố : - Những lu ý khi làm một bài văn viết hoàn chỉnh ?
E Dặn dò : - Đọc kỹ lại bài làm -> Rút kinh nghiệm cho bài làm sau
- Soạn tốt bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Trang 27
Tuần 6 Ngày soạn:20/09/08
Văn bản : Cô Bé Bán Diêm
An-đéc-xen (1805-1875)
A Mục tiêu cần đạt:
Qua hai tiết giảng giúp HS:
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện cô bé bán diêm, qua đó An - đéc- xen truyền cho ngời
đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh.
- Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản, phân tích nhân vật.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn bài + chân dung tác giả + tập truyện An - đéc – xen. xen.
- HS: Đọc tốt văn bản - trả lời các câu hỏi cuối bài.
C Lên lớp :
1 ổ n định lớp :
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích Lão Hạc - cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
(- HS tóm tắt đủ nội dung, trình tự hợp lý, gọn rõ
- ND: Thể hiện chân thực cảm động số phận đau thơng, phẩm chất đáng quý của ngời nông dân cái nhìn nhân đạo của tác giả.
- NT: Khắc hoạ nhân vật sinh động, kể chuyện linh hoạt ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, đậm
đà )
3 Bài mới.
Giới thiệu bài :
Hoạt động1: Hớng dẫn HS hiểu tác giả - tác
phẩm.
HS tóm tắt những nét cơ bản về tác giả - tác
phẩm.
GV bổ sung thêm ( Lu ý về phong cách viết )
Hoạt động 2: H.dẫn HS đọc văn bản – xen. hiểu
tác giả đặt gần nhau, làm nổi bật cho nhau thể
hiện ra sao? Nhằm mục đích gì ? Gia cảnh của
cô bé trong đoạn ?
HS trình bày ( bất kỳ) – xen. bổ sung.
Giáo viên chốt ý đúng
I / Tác giả - tác phẩm ( SGk ).
- Sáng tác nhiều truyện cho trẻ em (168)
- Lối viết nhẹ nhàng, tơi mát, toát lên tình yêu thơng con ngời (ngời nghèo) tin vào sự thắng lợi của những điều tốt đẹp
3 Còn lại: Cái chết thơng tâm của em bé.
IV/ Tìm hiểu chi tiết.
Trang 28
Hêt tiêt 1 Giáo viên cho HS tóm tắt phần trọng tâm (2)
- Các mộng tởng của em bé qua các lần quẹt
diêm có diễn ra hợp lý không? Vì sao? Theo
em số lần mộng tởng ấy điều nào gắn liền với
thực tế ?
HS thảo luận - Trình bày, bổ sung
GV chốt ý đúng.
HS đọc đoạn cuối -> diễn cảm
- Cảm nghĩ của em về đoạn văn này?
- Mọi ngời đối xử với em nh thế nào?
- Tình cảm của tác giả đối với em bé đợc thể
hiện qua đoạn kết nh thế nào?
GV bình giảng thêm đoạn này.
Hoạt động 5 HS rút ra tổng kết.
- Nói truyện Cô bé bán diêm là một truyện“tôi” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr
hay đi vào lòng ngời là do đâu?” ở buổi tựu tr
HS đọc ghi nhớ – xen. to, rõ.
- Hình ảnh bà - nắm tay bà bay lên trời
- Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa
- Đôi môi mỉm cời, đôi má ửng hồng.
- Hai bà cháu bay lên trời-> cảnh huy hoàng-
sự cảm thông, tình yêu thơng của tác giả đối với em bé.
Trang 29
Tiết 23 Ngày dạy: 25/09/2008
- GV: Soạn bài giảng.
- HS: Trả lời các yêu cầu ở SGK.
C Lên lớp
1 ổ n định
Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng? Biệt ngữ xã hội? Tìm ví dụ từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội - và từ ngữ toàn dân tơng ứng?
(- Từ ngữ địa phơng: Chỉ dùng ở một số (hoặc địa phơng nhất định).
- Biệt ngữ xã hội: Chỉ dùng ở một tầng lớp xã hội nhất định.
- Sử dụng: Phù hợp với tình huống giao tiếp tránh lạm dụng.)
3 Bài mới.
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS hiểu thế nào là trợ
từ
HS đọc 3 ví dụ ở SGK ( treo bảng phụ ) Quan
sát – xen. so sánh – xen. nhận xét.
- Nghĩa của các câu có gì khác nhau? Vậy
những , có biểu lộ thái độ gì của ng
“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ời nói đối
- Hãy so sánh A ở 1 với A ! Mẹ đã về! “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
HS phân tích – xen. bổ sung – xen. GV thống nhất ý
- Đại diện trả lời – xen. HS nhận xét , bổ sung
GV thống nhất ý -> Kết luận bài tập.
I/ Trợ từ Nó ăn 2 bát cơm-> thông báo (khách quan) Nó ăn những 2 bát cơm -> Nhấn mạnh (nhiều).
-> Các từ trên có thể làm thành một câu độc lập
* Ghi nhớ : SGK/ 70.
III/ Bài tập : Bài tập 1:
Trợ từ : a, c, g, i.
Bài tập 2:
a/ Lấy : cho xong - cho vừa lòng b/ Nguyên: Giữ thế - không đổi khác c/ Đến : Giới hạn mức độ.
Trang 30
D Củng cố
- Em hiểu thế nào là trợ từ, thán từ? Cách sử dụng ?
E Dặn dò :
- Học bài giảng – xen. làm bài tập 4,5,6.
- Soạn tốt bài : “tôi” ở buổi tựu trTình thái từ” ở buổi tựu tr
Tiết 24 Ngày dạy: 26/09/2008
Tập làm văn
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt:
Qua tiết dạy giúp HS:
- Nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và sự biểu lộ tình cảm của ngời viết trong văn bản tự sự.
- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn bài giảng + chuẩn bị thêm một số đoạn văn mẫu dạng này.
- HS: Đọc kỹ đoạn văn trong SGK -> trả lời tốt các câu hỏi cuối đoạn ->vở soạn.
C Lên lớp :
1 ổ n định :
Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục đích của việc tóm tắt tác phẩm tự sự? Cách thức tóm tắt?
(- MĐ: Giúp ngời cha đọc nắm rõ tác phẩm ấy.
- CT: Đọc kỹ tác phẩm - nắm chắc nội dung - sắp xếp lại theo trình tự hợp lý - tóm tắt lại bằng lời văn của mình )
3: Bài mới.
Giới thiệu bài
Hoạt động thầy – xen. trò Nội dung ghi bảng.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS hiểu sự kết
hợp các yếu tố kể tả, bộc lộ cảm xúc trong văn
bản tự sự
HS đọc đoạn trích - thảo luận :
- Tìm yếu tố miêu tả, biểu cảm, kể ở đoạn văn
trên? Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen?
(HS thảo luận nhóm nhỏ - trình bày - nhận xét)
- Nếu bỏ tả , biểu cảm - chỉ để lại chi tiết kể ở
đoạn văn trên.- Hãy so sánh với nguyên văn
đoạn trích - Em có nhận xét gì?
HS trình bày - nhận xét - GV chốt ý.
I/ Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
1 Đoạn trích : Trong lòng mẹ “tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
.Yếu tố kể:
- Mẹ vẫy tôi; tôi chạy theo
- Mẹ kéo tôi lên xe; tôi oà khóc;
- Mẹ tôi cũng sụt sùi ; tôi ngồi đầu mẹ .Yếu tố tả:
- Trán đẫm mồ hôi; thở hồng hộc, chân ríu cả lại
- Mẹ tôi không còm cõi
Trang 31
(Đoạn văn khô khan, không hấp dẫn).
- Nếu bỏ các yếu tố kể - chỉ còn lại các chi tiết
tả, biểu cảm thì đoạn văn bị ảnh hởng nh thế
nào? Có thành truyện không? Vì sao?
(Không có truyện-> miêu tả và biểu cảm không
HS đọc bài tập - xá định yêu cầu bài tập 1,2.
Bài 1: Làm cá nhân (hai em đọc lại )
Bài tập 2: Làm nhóm trên bảng phụ.
HS trình bày - GV chốt ý cách viết.
GV kết luận bài tập - cho điểm bài làm tốt.
- Gơng mặt mẹ vẫn tơi sáng hai gò má Yếu tố tả:
- Hay tại sung túc? Suy nghĩ
- Tôi thấy lạ thờng! Cảm nhận
- Phải bé lại vô cùng! phát biểu cảm tởng
=> Đan xen, không tách rời nhau-> giúp lời kể sinh động, sâu sắc hơn.
Bài 2: Viết đoạn văn (10 dòng)
- Đại diện nhóm trình bày - nhận xét, bổ sung.
Trang 32 Tuần: 07 Ngày sọan:1/10/2008
Tiết 25, 26 Ngày dạy: 4/10/2008
Văn bản :
Đánh nhau với cối xay gió (Trích Đôn Ki-hô -tê Xéc - Van - Tét)“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
A Mục đích yêu cầu:
- Thấy rõ tài nghệ của Xéc-van-tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki-hô-tê
và Xan-chô Pan-xa tơng phản về mọi mặt.
- Đánh giá đúng đắn mặt tốt, mặt xấu của hai nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn.
2) Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể, tóm tắt truyện.
- Phân tích đoạn trích của thể loại tiểu thuyết.
B Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa, Hình ảnh cối xay gió
- HS: Đọc kĩ đoạn trích, chú thích, soạn bài
C Tiến trình lên lớp:
1
ổ n định lớp:
- Phân tích nghệ thuật tiêu biểu của đoạn trích Cô bé bán diêm ?“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
- Giá trị nhân văn của đoạn trích?
3 Bài mới:
Trang 33
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Em hãy giới thiệu về nhà văn Xéc-van-tét?
- Giới thiệu tên nhân vật: Đôn ghép vào với“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
tên chỉ những ngời quý tộc ở Tây Ban Nha.
- Trong văn bản có mấy phần chủ yếu ?
+Thấy cối xay gió.
+ Bàn tán về cối xay gió
+ Đánh nhau với cối xay gió.
+ Quan niệm về đau đớn
(Lão quí tộc nghèo, bắt chớc những nhân vật
trong loại truyện hiệp sĩ mà lão ngốn quá
việc Không còn chuyện“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả (1547-1616)
- Là nhà văn vĩ đại của đất nớc Tây Ban Nha.
- Nổi tiếng với bộ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê.
2 Tác phẩm : a) Tóm tắt:
- P1: Chợt cân sức : Tr“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr ớc khi Đôn ki-hô-tê
đánh nhau với cối xay gió
- P2: Nói rồi ra xa : trong khi Đôn Ki-hô-tê“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
đánh nhau với cối xay gió.
- P3: Xan-chô no rồi : Sau khi Đôn-Ki-hô -“tôi” ở buổi tựu tr ” ở buổi tựu tr
tê đánh nhau với cối xay gió.
3 Vị trí đoạn trích : Chơng 8-phần 1
III Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1 Hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê : Hình ảnh Đôn Ki-hô-tê:
+ Tuổi trạc 50.
+ Dáng ngời: gầy gò, cao lênh khênh.
+ Trang phục: mặc áo giáp, đầu đội mũ sắt, vai vác giáo dài, cỡi một con ngựa còm.
+ Mơ ớc: hiệp sĩ trừ gian, diệt bạo.
- Nhìn thấy cối xay gió tởng bọn khổng lồ gian
ác, trừ gian
-> Khát vọng tốt đẹp Đầu óc hoang tởng
- Không biết sợ, xông vào đánh nhau với cối xay -> dũng cảm
nực cời
- Bị trọng thơng mà không hề rên rỉ -> gan dạ
Làm theo các hiệp sĩ trong sách.
- Không quan tâm nhu cầu cá nhân chỉ vì tình nơng Đuyn-xi-nê-a.
> Đôn ki- hô-tê có nhiều khía cạnh tốt nhng
do ngốn quá nhiều loại truyện nên trở thành nhân vật nực cời, đáng trách mà cũng đáng th
ơng 2) Giám mã Xan-chô Pan-xa :
- Bác nông dân béo, lùn, cỡi trên lng con lừa thấp lè tè, bên mình luôn có rợu thịt.
- Thấy cối xay gió > tỉnh táo
Trang 34
- GV treo tranh minh hoạ nhân vật Xan-chê
Pan-xa
- Qua các sự việc, tính cách của nhân vật
Xan-chô Pan-xa đợc bộc lộ nh thế nào?
- Chi tiết nào thể hiện sự tầm thờng, hoang
t-ởng của Xan-chô Pan-xa ?
(Nhận làm giám mã cho Đôn Ki-hô-tê với hi
vọng sau này chủ công thành danh toại, Bác
sẽ đợc làm thống đốc, cai trị một vài hòn đảo
> hoang tởng giống Đôn Ki-hô-tê ).
* Nghệ thuật: xây dựng hai nhân vật vừa song song vừa tơng phản
Đôn Ki-hô-tê Xan-chô
Pan-xa Xuấ
t thân Hìn h dán g Tính cách
……
………
………
……
………
- Nổi bật tính cách của nhau
- Bổ sung cho nhau: Có những điểm chung thống nhất
* Ghi nhớ :( sgk)
Trang 35A Mục đích yêu cầu:
1) Kiến thức: Giúp học sinh:
Hiểu đợc thế nào là tình thái từ và tác dụng
của nó trong từng tình huống cụ thể
2) Kỹ năng: Biết sử dụng tình thái từ phù
hợp với tình huống giao tiếp
giao tiếp
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi một số ví dụ có sử
dụng tình thái từ, bài tập nhanh
- HS: phiếu học tập, chuẩn bị bài.
C Tiến trình lên lớp:
thán từ? Đặt câu có sử dụng trợ từ và cho biết
tác dụng của nó trong câu?
3 Bài mới:
Phơng pháp
Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của
tình tháI từ
? Nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của
câu có gì thay đổi?
? Nhận xét về sắc thái biểu cảm trong hai
I/ Chức năng của tình thái từ:
1 Ví dụ:
Trang 36
? Sử dụng tình thái từ nh thế nào là phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp?
? Dùng trong những trờng hợp này đã
phù hợp cha?
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
- Yêu cầu học sinh làm các bài 1,2,3,4 tại
lớp
- Em chào cô (Lời chào)
Em chào cô ạ! (Lời chào + mức độ lễ phép - sự tôntrọng)
- Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa ph
ơng em hoặc tiếng địa phơng khác mà em biết
(dùng phơng pháp đối chiếu tình thái từ toàn
dân với tình thái từ địa phơng để tìm)
- Nắm bắt các loại tình thái từ để sử dụng
trong từng tình huống thích hợp
- Chuẩn bị ba đoạn văn tự sự theo các vấn
Trang 37
………
………
……
………
………
……
………
………
……
Tuần: 7
Ngày sọan:06/10//2008
Tiết 28
Ngày dạy:08/10/2008
Tập làm văn:
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A Mục đích yêu cầu:
1) Kiến thức: Giúp học sinh thông qua thực
hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự
2) Kỹ năng: Tập xác định sự việc, nhân vật
chính để viết thành công đoạn văn tự sự kếthợp miêu tả và biểu cảm
3) Giáo dục: áp dụng lý thuyết vào thực
hành để viết một đoạn văn chuẩn về bố cụclẫn nội dung
B Chuẩn bị:
- GV yêu cầu học sinh chuẩn bị dàn ý theocác đề văn của SGK
Trang 38
- HS: chuẩn bị theo từng tổ với đề bài đã cho sẵn.
C Ph ơng pháp :
D Tiến trình lên lớp:
yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn từsự? Nếu thiếu một trong các yếu tố đó thì
- Yêu cầu đại diện các tổ trình bày đoạn văn
- Gv chấm một số đoạn văn và uốn nắn cách dùng
từ, diễn đạt, xây dựng bố cục
- So sánh đoạn văn của Nam Cao và của em vừa viết > nhận xét
Trang 39
4 Củng cố : Cần lu ý điều gì khi viết bài văn
tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?
Gv nhắc nhở một số điểm lu ý khiviết đoạn văn
5 Dặn dò:
- Hoàn thành đoạn văn vừa viết vào vở soạn
- Chuẩn bị văn bản “tôi” ở buổi tựu trChiếc lá cuối cùng” ở buổi tựu tr theo
hệ thống câu hỏi SGK
- Nêu một số hiểu biết của em về tác giả O Hen-ri và bức tranh xã hội Mỹ để hiểu sâu sắc hoàn cảnh sống, tính cách nhân vật
* Rút kinh nghiệm
………
………
……
………
………
……
………
………
……
………
………
Trang 40(Trích “tôi” ở buổi tựu trNgời thầy đầu tiên” ở buổi tựu tr – xen Ai-ma-tốp
A Mục đích yêu cầu:
1) Kiến thức: Giúp học sinh:
- Phát hiện trong văn bản có hai mạch kể
ít nhiều phân biệt lồng vào nhau dựa trên đại từnhân xng khác nhau của ngời kể chuyện
- Ngòi bút đậm chất hội họa của tác giảkhi miêu tả hai cây phong
- Nguyên nhân khiến hai cây phong gâyxúc động cho ngời đọc
2) Kỹ năng: Cảm nhận và phân tích tốt hình
ảnh hai cây phong
3) Giáo dục: Tình yêu quê hơng đất nớc,
kính trọng và biết ơn ngời thầy
B Chuẩn bị:
- GV: Phóng to bức tranh minh họa ai câyphong
- HS: tìm đọc tác phẩm, xác định vị trí đoạn trích, chuẩn bị bài.
đề…
B Tiến trình lên lớp:
lá cuối cùng” ở buổi tựu tr, em hãy chứng minh nghệ thuật
đảo ngợc tình huống hai lần gây hứng thú chongời đọc?