1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁ ÁN TỰ CHỌN 11CB

72 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lý 11 Tự ChọnI.MỤC TIÊU - Nắm và vận dụng được định luật Culong để giải thích và giải được các bài tập về tương tác điện - Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận II.CHUẨN BỊ 1/ G

Trang 1

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I.MỤC TIÊU

- Nắm và vận dụng được định luật Culong để giải thích và giải được các bài tập về tương tác điện

- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về tương tác định

2/ Học sinh: Nắm kĩ nội dung của bài định luật Culong

III.LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

1/ Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác: Áp dụng cơng thức F =

- Phương: Trùng với đường thẳng nối giữa hai điện tích điểm ấy

- Chiều: Hướng vào nhau nếu hay điện tích trái dấu, hướng ra xa nếu hai điện tích cùng dấu

1

0 1

r

q q k r

q q

k = <=>

2

1 2

1

q

q r

Hoạt động 2 (5 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

HS theo dõi và nắm cách lậpluận

Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : C

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

tại C ở đâu? Vì sao?

HS theo dõi GV tĩm tắt và trả lờicâu hỏi

Trang 2

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

- Điện tích q3 chịu tác dụng

của những lực nào? Và do

điện tích nào gây ra?

- Đặc điểm của lực điện

trường như thế nào?

- CT tính độ lớn của lực

điện trường ?

- Lực tổng hợp tác dụng lên

q3 xác định thế nào?

- Cách tính lực tổng hợp F ur

?

- Độ lớn của F xác định thế

nào?

trên phương AB và như hình

- Điện tích q3 do các điện tích q1

và q2 tác dụng lên là uuv uuv F F1; 2

- F uur1 cĩ:

+ Điểm đặt tại C + Phương AC, chiều A → C + Độ lớn: 1 3

q q

AC

=

- Học sinh trả lời uur F2

- Lực tổng hợp: ur uur uur F = + F1 F2 - Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành - Vì F uur1 cùng phương, chiều với 2 F uur => F = F1 + F2 = 0,18 N khơng khí AB = 6cm Tính lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C trong các trường hợp sau: a/ CA = 4cm, CB = 2cm b/ CA = 4cm , CB = 10cm

c/ CA = 8cm; CB = 10cm a/ Các lực do q1, q2 tác dụng lên q3 là 1; 2 F F uuv uuv cĩ phương, chiều như hình: FC 3 q 2 q B 1 q A - Độ lớn: 1 3 1 2 q q F k AC = = 36.10-3N 2 3 2 2 q q F k BC = = 144.10-3N - Lực tổng hợp: F ur uur uur = + F1 F2 Vì F uur1 cùng phương, chiều với F uur2 => F = F1 + F2 = 0,18 N Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA HS Xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm : 1/ Chất nào sau đây khơng cĩ hằng số điện mơi? A Sắt B nước nguyên chất C giấy D thủy tinh 2/ Hai quả cầu nhỏ tích điện cĩ điện tích lần lượt là q 1 và q 2 tác dụng với nhau một lực bằng F trong chân khơng Nhúng hệ thống vào chất lỏng cĩ hằng số điện mơi ε = 9 Để lực tác dụng giữa hai quả cầu vẫn bằng F thì khoảng cách giữa chúng phải bằng: A giảm 3 lần B tăng 9 lần C giảm 9 lần D tăng 3 lần 3/ Hai điện tích điểm trong chân khơng cách nhau 4cm đẩy nhau một lức F = 10N Để lực đẩy giữa chúng là 2,5N thì khoảng cách giữa chúng là: A 1cm B 4cm C 8cm D khơng tính được RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I.MỤC TIÊU

- Vận dụng được các cơng thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích điểm gâyra

- Giải được một số dạng tốn của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí cường độ điện trường bằng 0

- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận cho học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp

2/ Học sinh: Ơn lại cưởng độ điện trường và các cơng thức lượng giác

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

1/Lực điện trường tác dụng lên một điện tích điểm cĩ độ lớn:

F = q.E (E: cường độ điện trường tại điểm đặt q )

2/ Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích:

- Điểm đặt: tại điểm đang xét

- Phương: đường thẳng nối điện tích điểm với điểm đang xét

- Chiều: + Hướng ra xa q nếu q > 0

+ Hướng về phía q nếu q < 0

3/ Nguyên lý chồng chất điện trường: Điện trường tổng hợp E : E = E1+ E2 +

Tổng hợp hai vecto: E = E1 + E2 Độ lớn: 2 2 1. 2cos( 1; 2)

Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

HS tự giải câu 2( BT định lượng )

1/ Độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được xác định bởi:

A đường sức điện B độ lớn điện tích thử

C cường độ điện trường D hằng số điện mơi

2/ Một điện tích điểm q = 5.10 -9 C, đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của một lức điện F = 3.10 -4 N Biết 2 điện tích đặt trong chân khơng, cường độ điện trường tại M bằng:

A 6.104V/m B 3.104 V/m C 5/3.104 V/m D 15.104 V/m

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo

q q

F k

r

= và thực hiện phép tính

2/ Xác định cường độ điện trườnga/ M trung điệm AB:

1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích

2/ Tính cường độ điện trường tại:

a/ điểm M là trung điểm của AB

Trang 4

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

chiều và độ lớn của các

vecto cường độ điện

trường đĩ?

- Cường độ điện trường

tổng hợp xác định như

thế nào?

( cĩ thể gợi ỳ : nguyên

lý chồng chất )

- Yêu cầu học sinh lên

bảng thực hiện ?

GV hướng dẩn vẽ hình

các trường hợp tam giác

1

E

uur cĩ:

+ Phương: đường thẳng AB + Chiều: M → B

+ Độ lớn:

1 q 2 36.10 ( / )

MA

2

E

uur cĩ:

+ Phương: đường thẳng AB + Chiều: M → B

+ Độ lớn:

2 q 2 36.10 ( / )

MB

- Cường độ điện trường tổng hợp:

Điện trường tổng hợp E :

2 1+ + = E E E HS thực hiện các câu cịn lại ( ) 8 8 1 2 9 5 2 2 4.10 ( 4.10 ) 9.10 36.10 ( ) 0, 2 q q F k N r ε − − − − = = = 2/ Cường độ điện trường tại M: a/ Vectơ cđđt E r1M; E r2M do điện tích q1; q2 gây ra tại M cĩ: - Điểm đặt: Tại M - Phương, chiều: như hình vẽ : - Độ lớn: ( ) 8 9 3 1 2 2 2 4.10 9.10 36.10 ( / ) 0,1 M M q E E k V m r ε − = = = = - Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: 1M 2M E E r = r + E r Vì E r1M E r2M Z Z nên ta cĩ E = E1M + E2M = 3 72.10 ( / ) V m Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA HS Xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giải Ghi các bài tập về nhà làm : RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………

………

………

………

………

………

………

1M

E r

2M

E r

2

M

Trang 5

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I.MỤC TIÊU

- Vận dụng được các cơng thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích điểm gâyra

- Giải được một số dạng tốn của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí cường độ điện trường bằng 0

- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận cho học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp

2/ Học sinh: Ơn lại cưởng độ điện trường và các cơng thức lượng giác

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải ( CT như tiết 2 )

Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo

tự giải, nhận xét HS tự giải ( BT định lượng )

1/ Một điện tích q = 5.10 -9 C đặt tại một điệm M trong điện trường , chịu tác dụng của một lực F = 3.10 -4 N cường độ điện trường tại M là:

A 6.104 V/m B 3.104 V/m C 5/3.104 V/m D 15.104 V/m

2/ Cho hai điện tích q 1 = 9.10 -7 C và q 2 = -10 -7 C đặt cố định và cách nhau đoạn 20cm Vị trí cĩ cường độ điện trường gây ra bởi hệ bằng khơng:

A cách q1 10cm và q2 10cm B Cách q1 20cm và q2 20cm

C cách q1 10cm và q2 30cm D cách q1 30cm và q2 10 cm

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

và độ lớn ( Học sinh lên bảng thực hiện)

- Học sinh trả lời và lên bảng thực hiện

Bài Tập 1 : Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm

q 1 = 20µ Cvà q 2 = -10µ C cách nhau 40 cm trong chân khơng.

a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB.

b) Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0 ? 1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích

Gọi E ur1 và E ur2 vecto là cường độ điện trường do q1

và q2 gây ra tại trung điểm A, B

Trang 6

Giáo án Lý 11 Tự Chọn Gọi C là điểm cĩ cddt tổng

hợp bằng 0

- Nêu cách xác định vị trí

của M khi vecto CĐĐT tại

đĩ bằng 0 ?

- Yêu cầu học sinh lên

bảng thực hiện?

GV hướng dẫn HS vẽ hình

các vecto, HS thực hiện

phần cịn lại

HS nhắc lại

- '' 1

E và '

2

E cùng phương, ngược chiều

=> C nằm trên đường thẳng AB

- Vì q1 và q2 trái dấu nên C nằm ngồi AB và vì |q1| > |q2| nên C nằm gần q2

- Học sinh lên bảng thực hiện

E E uur uur1/, /2 là vecto cddt do q1 và q2 gây ra tại C

Cĩ : E E uur uur uuur r/= 1/+ E2/= 0 / /

⇒ uur = − uuur

Do q1 > |q2| nên C nằm gần q2

Đặt CB = x → AC = 40 + x, cĩ : ( 1 ) 2 / / 1 2 2 2 2 1 2 40 40 2 40 96,6 q q E E K k x x q x x x cm q x x = ⇔ = +  +  + → = ÷ → = → =   Bài Tập 2 : Hai điện tích điểm q1 = 1.10 -8 C và q2 = -1.10 -8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d = 6cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10 -9 C đặt tại M Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA HS Xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giải Ghi các bài tập về nhà làm : RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………

………

………

………

………

………

………

/ 1

r

E

/ 2

r

E

2

C x

2

r

E

q

1

q

2

1

r

E

r

E

M

d

α

α

d

Trang 7

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I.MỤC TIÊU

- Vận dụng được các cơng thức tính cơng của lực điện để giải các bài tập về cơng

- Rèn luện kĩ năng tính tốn và suy luaận của học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Một số bài tốn về cơng của lực điện và phương pháp giải

2/ Học sinh: Ơn lại cơng thức tính cơng và định lí động năng

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Công của lực điện trong điện trương đều : AMN= qFd

- Thế năng của một điện tích trong điện trường : WM = AM∞

Thế năng tỉ lệ thuận với q

Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo

tự giải, nhận xét HS tự giải ( BT định lượng )

1/ Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều, giữa hai điểm cĩ hiệu điện thế U MN = 250V cơng do lực điện sinh ra

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

GV cho HS đọc đề, GV

tĩm tắt trên bảng

Cho HS nhắc lại các CT:

- Cơng của lực điện xác

định thế nào? ( hướng của

a) Cơng của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nĩ đập vào bản

âm. Lược giải a/ Cơng của lực điện trường là:

Bài Tập 2 : Điện tích q =4.10− 8C chuyển trong điện trường đều có cường độ E =100 V/m theo đường gấp khúc ABC.Đoạn AB dài 20cm và vectơ độ dời

Trang 8

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

- Cơng ABC được tính

thế nào?

+ Tính cơng trên đoạn

AB ?

+ Tính cơng trên đoạn

BC ?

AABC = AAB + ABC

AAB = qEd1

- Học sinh lên bảng xác định gĩc giữa E ur

và hướng dịch chuyển

ABC = qEd2

- Thực hiện tính tốn

AB làm với đường sức 1 góc 300.Đoạn BC dài 40cm và vectơ độ dời BClàm với các đường sức điện 1 góc 1200.Tính công ABC?

Lược giải Cơng của lực điện trường:

+ A = A + ABC

A = qEd1 ; d = ABcos300= 0,173 m

⇒ A = 0,692.10− 6J + A = qEd2 ; d2= BCcos1200= -0,2m

A = -0,8.10− 6J

Vậy: A = -0,108.10− 6J

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Xem lại các bài tập đã giải

Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm :

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I.MỤC TIÊU

- Nắm và vận dụng được các cơng thức tính hiệu điện thế để giải các bài tập về điện thế và hiệu điện thế

- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận của học sinh

II.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Các dạng bài tập về hiệu điện thế

2/ Học sinh: Ơn các cơng thức tính cơng, hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Điện thế tại điểm M : V M =

q

A q

Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo

A Không đổi B Tăng gấp đôi C Giảm một nữa D Tăng gấp bốn

Câu 2 : Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường U MN cho biết:

A khả năng thực hiện cơng của điện trường đĩ

B khả năng thực hiện cơng giữa hai điểm M, N

C khả năng thực hiện cơng khi cĩ điện tích di chuyển trong điện trường

D khả năng thực hiện cơng khi cĩ điện tích di chuyển từ M đến N

Câu 3 : Điện trường ở sát mặt đất cĩ cường độ là 150V/m và hướng thẳng đứng

từ trên xuống Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5m và mặt đất:

Câu 4 : Một electron bay với vận tốc 1,5.10 7 m/s từ một điểm cĩ điện thế 800V theo hướng các đường sức Bỏ qua trọng lực tác dụng lên electron Điện thế tại điểm mà tại đĩ electron dừng lại bằng?

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

GV cho HS đọc đề, GV

tĩm tắt trên bảng HS đọc đề và ghi tĩm tắt

Bài Tập 1 : Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là U MN = 100V.

a) Tính cơng điện trường làm dịch chuyển

Trang 10

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

- Cơng của điện trường

được tính bằng cơng thức

nào?

Lưu ý cho HS hướng dịch

chuyển của điện tích

Học sinh suy nghĩ và trả lời

từ M đến N

1 p. MN 1,6.10 100 1,6.10

A q U = = − = − J b/ Cơng điện trường thực hiện electron dịch chuyển

Bài Tập 2 : ABC là một tam giác vuơng gĩc tại A được đặt trong điện trường đều E ur.Biết α = · ABC = 600,

AB P E ur BC = 6cm,U BC = 120V a) Tìm U AC ,U BA và độ lớn E ur b) Đặt thêm ở C một điện tích q = 9.10 -10 C.Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A

Giảia/ ∆ ABC là ½ tam giác đều, vậy nếu BC = 6cm.=>: BA = 3cm và AC = 6 3 3 3

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Củng cố lại các CT lien quan giữa cđđt và Hđt cho Hs

Xem lại các bài tập đã giải

Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm

Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm :

E

B

α

Trang 11

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

………

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện

2 Kỹ năng :

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A

- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

+ Các công thức của tụ điện

+ Nêu định nghĩa tụ điện, điện dung của tụ điện.

Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 13 : CCâu 2 trang 13 : DCâu 3 trang 13 : BCâu 4 trang 13 : DCâu 5 trang 13 : D

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh phân tích mạch

Phân tích và tính điện dung

của bộ tụ?

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích của mỗi tụ điện

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của mỗi tụ khi đã tích

điện

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ tụ

và hiệu điện thế trên từng tụ

3 12

+

= + C C

C C

= 2(µF)b) Điện tích của mỗi tụ điện

Ta có : Q = q12 = q3 = C.U = 2.10-6.30 = 6.10-5 (C)

U12 = U1 = U2 = 6

5 12

12

10 3

10 6

=

C q

Ta có

Q = q1 + q2 = 3.10-4 + 2.10-4 = 5.10-4 (C)

Trang 12

Giáo án Lý 11 Tự Chọn khi các bản cùng dấu của hai

tụ điện được nối với nhau

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ tụ

và hiệu điện thế trên từng tụ

khi các bản trái dấu của hai tụ

điện được nối với nhau

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

C = C1 + C2 = 10-5 + 2.10-5 = 3.10-5 (C)

U = U’1 = U’2 = 54

10 3

10 5

=

C

b) Khi các bản trái dấu của hai tụ điện được nối với nhau

Ta có

Q = q1 - q2 = 3.10-4 - 2.10-4 = 10-4 (C)

C = C1 + C2 = 10-5 + 2.10-5 = 3.10-5 (C)

U = U’1 = U’2 = 45

10 3

10

=

C

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Xem lại các bài tập đã giải

Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm :

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

+ Ôn lại các công thức của chương I

+ Vận dụng các công thức này giải một số bài tập liên quan

+ Hệ thống được kiến thức cơ bản trong chương

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

A Tăng 4 lần B Tăng 2 lần

C Giảm 4 lần D Giảm 2 lần

2/ Vật bị nhiễm điện do cọ sát vì khi cọ sát :

A Electron chuyển từ vật này sang vật khác

B Vật bị nóng lên

C Các điện tích tự do được tao ra trong vật

D Các điện tích bị mất đi

3/ Công của lực điện trường khác 0 khi điện tích :

A Dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đg sức

B Dịch chuyển ⊥với các đg sức trong điện trường đều

C Dịch chuyển hết đường cong kín trong điện trường

D Dịch chuyển hết quỹ đạo tròn trong điện trường

Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho HS ghi và tóm tắt đề

Tính lần lượt CĐĐT do q1,

q2 gây ra điểm M ?

vẽ biễu diễn các vectơ E1,

E2 lên hình?

Nhắc lại nguyên lí chồng

chất điện trường ?

Cho HS dùng quy tắc hình

bình hành cộng các vecto

Cho HS ghi và tóm tắt đề

HS tóm tắt đề

HS tóm tắt đề

* Bài 1: Hai điện tích q 1 = 210 -6 C , q 2 = - 810 -8 C đặt trong chân không tại 2 điểm A ,B AB = 10cm.

a Tính CĐĐT tổng hợp tại M là trung điểm của AB.

b Tìm những điểm mà tại đó CĐĐT tổng hợp bằng không.

c Đặt q 3 = q 1 tại M thì q 3 chịu một lực tổng hợp là bao nhiêu Nhúng hệ thống trên vào điện môi có ε = 2 thì lực này thay đổi thế nào ?

q AC

q

+

=Rút ra AC = ?

c FM = q3EM

Khi nhúng vào điện môi = 2 thì lực giàm 2 lần

Bài 2 : Một tụ điện có năng lượng điện trường là 2.10 -5 J biết điện tích của tụ là 5.10 -6 C Tính

a HĐT giữa 2 bản tụ

b CĐĐT giữa 2 bản tụ biết khoảng cách giữa hai bản tụ là

Trang 14

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

Yêu cầu HS tính CĐĐT

dựa vào công thức U = Ed

=> E = ?

tính điện tích, điện dung

của bộ tụ và hiệu điện thế

trên từng tụ khi các bản

trái dấu của hai tụ điện

được nối với nhau?

HS viết các CT

HS tự suy ra CT

HS lên bảng giải BT

1mm

Giải

a.Tính C = 6,25.10-7 F

=> U = 8 V

b Tính ξ =

d

U

= 8000 V

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Xem lại các bài tập đã giải

Làm tiếp các bài tập còn lại Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải các bài tập đơn giản của SGK

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: bài cũ hướng dẫn cho HS ôn lại kiến thức cũ để giải bài tập ( 15 phút )

Định luật ohm cho đoạn mạch chỉ cĩ điện trở R

1 Biểu thức: = AB

AB

U I R

- I: Cường độ dịng điện trong mạch

- UAB : Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

- RAB : Điện trở của đoạn mạch

2/ Đoạn mạch điện trở mắc nối tiếp:

R R R

Hoạt động 2 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận :

Hoạt động của

GV

- Các điện trở được mắc như

thì Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch nào thì điện trở

Bài 1 Cho mạch như hình:

Cho mạch điện như hình vẽ:

R1 = 1Ω; R2 = R3 = 2Ω; R4 = 0,8Ω;

UAB = 6 V a/ Tìm điện trở tồn mạchb/ Tìm cường độ dịng điện chạy qua các điện trở

và hiệu điện thế trên mỗi điện trở?

Trang 16

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

-Để biết cường độ dịng điện

qua đèn nào lớn hơn ta tính I.

- Tính I ta dùng cơng thức

nào? HS lên tìm?

Tính điện trở của mỗi bĩng

đèn? Dùng cơng thức nào tìm?

- Làm thế nào để biết mắc nối

tiếp được khơng?

- Tính?

P1đm = 25W; P2đm = 100W; Uđm = 110V

U = 220 V a/ Tính cường độ dịng điện

1

= dm dm

dm

P I

U = 0,28 (A)

2 2

2

= dm dm

dm

P I

U = 0,91 A

=> Dịng điện qua đèn 2 lớn hơn

b/ Điện trở đèn

2 1 1 1 = dm = dm U R P 484 Ω

2 2 2 2 = dm = dm U R P 121 Ω => R2 > R1 c/ Mắc nối tiếp 2 bĩng đèn - Cường độ dịng điện: I = 12 = U R 0,36 A => I < I2đm và I > I1đm nên khơng thể mắc nối tiếp được Bai 2 Hai bĩng đèn cĩ cơng suất lần lượt là: 25W và 100W đều hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 110V Hỏi: a/ Cường độ dịng điện qua bĩng đèn nào lớn hơn? b/ Điện trở của bĩng đèn nào lớn hơn? c/ Cĩ thể mắc nối tiếp hai bĩng đèn này vào mạng điện cĩ hiệu điện thế 220V được khơng? Đèn nào mau hỏng hơn? Hoạt động3 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA HS Xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 5.8, 5.9, 5.10 SBT Xem lại các bài tập đã giải Ghi các bài tập về nhà làm RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải các bài tập tương đối khó hơn

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: bài cũ( 5 phút )

Phát biểu nội dung định luật Jun-Len-xơ Công thức tính điện năng tiêu thụ , nhiệt lượng toả ra , công của

nguồn điện và công suất của chúng ?

Hoạt động 2 ( 30 phút ): Giải một số bài tập định lượng ngoài SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

GV cho HS thảo luận nhóm

Nêu câu hỏi gợi ý :

- Hãy nêu CT tính CĐDĐ và

điện trở của từng bóng đèn

?

- Hãy nêu CT định luật Oâm ?

- công thức mắc điện trở nối

tiếp , song song ?

- Đèn nào dễ hỏng ?

- Công suất hai bóng đèn theo

đề cho như thế nào ?

- Nêu biểu thức ĐL Ôm ?

Rút ra tỉ số ?

Cho HS tự giải, GV lấy điểm

và sửa lại các nhóm làm sai

( nếu có )

+ Học sinh thảo luận theo nhóm lần lượt so sánh CĐDĐ và điện trở của từng bóng đèn

- Dùng công thức tính công suất

- Dùng công thức định luật ôm

- Dùng công thức mắc điện trở nối tiếp , song song

=> GV nhận xét kết quả mỗi nhóm Đưa ra kết quả cuối cùng

+ Học sinh thảo luận theo nhóm tìm tỉ số giữa các R

- Dựa vào công suất như nhau của bài cho

- Dựa vào công thức định luật ôm

=> Rút ra tỉ số

1

2

R R

+ Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời :

- Tìm I dựa vào CT tính công suất

- Dựa vào công thức mắc điện

Bài 1 : Hai bóng đèn có công suất định mức lần lượt là 25w và 100w đều làm việc bình thường ở HĐT 100V Hỏi :

a CĐDĐ qua bóng đèn nào lớn hơn

b Điện trở của bóng đèn nào lớn hơn

c Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện 220V được không ? đèn nào dễ hỏng ?

Giải

a I1 = P1/U1 = 0,25 A

I2 = P2/U2 = 1A Suy ra : I1 < I2

b R1 = U1/I1 = 400Ω , R2 = 100Ω Suy ra : R1 > R2

c Ib = Iđ1 = Iđ2 = Ub / Rb = 0,44 A

=> U1 = 176V, U2 = 44V Vậy đèn 1 dễ hỏng

* Bài 2 : Hai bóng đèn có HĐT định mức lần lượt là U 1 = 110V , U 2 = 220V

Tìm tỉ số các điện trở của chúng nếu công suất định mức của hai bóng như nhau

GiảiĐề cho P1 = P2

=> U1I1 = U2I2 => 4

1

2 2

2 2 1

2

1 = => =

R

R R

U R U

* Bài 3 : Để bóng đèn loại 120V – 60w sáng bình thường ở mạng điện 220V người ta mắc nối tiếp nó với 1 điện trở phụ R Tìm điện trở phụ đó

Bài 3 :Cường độ định mức của đèn

Trang 18

Giáo án Lý 11 Tự Chọn trở nối tiếp tìm UR

- Dùng định luật ôm tính R

=> GV nhận xét kết quả mỗi nhóm Đưa ra kết quả cuối cùng

Iđ = P/U = 0,5 A

Do mắc nt nên Ib = Iđ = IR = 0,5A và Ub = Uđ + UR

=> UR = 220 –120 = 100V Vậy R =

R

R

I

U

= 200Ω

Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh giải một số bài tập liên quan đến những kiến thức

đã hocï

1 Hai đầu đoạn mạch có HĐT không đổi , khi điện trơ của

mạch giảm 2 lần thì công sấut điện của mạch :

A Tăng 4 lần B Không đổi C Giảm 4 lần D Tăng 2 lần

2 Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100W trong 20 phút nó

tiêu thụ một lượng năng lượng là :

A 2000J B 5J C 120kJ D 10kJ

3 Nhiệt lượng toả ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua

điện trở thuần 100 là ;

A 24kJ B 24J C 24000kJ D 400J

* Về nhà làm bài tập 5 -> 9 SGK trang 49 Chuẩn bị tiết bài

tập

HS giải các BT trắc nghiệm và giải thích lựa chọn

Ghi bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Mắc mạch điện theo sơ đồ Giải các dạng bài tập có liên quan đến định luật ôm cho toàn mạch

- Nêu đc chiều dđ chạy qua trong đoạn mạch chứa nguồn Vận dụng đc ĐL Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn

- Vận dụng đc ĐL Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn

2 Kỹ năng :

- Ôn tập các công thức về cường độ điện trường và suất điện động

- Giải các bài tập đơn giản của SGK

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Hệ thức liên hệ giữa HĐT mạch ngoài và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín :

) ( R r I

IR

N

N

+

Hoạt động 2 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận:

- Lần lượt tìm điện trở của

những điện trở nào trước?

Cho HS lên bảng tính tốn,

GV theo dõi và cho các HS

N

E I

= +

c/ Tìm cường độ qua mỗi nhánh rẽ và UCD

Trang 20

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

Hoạt động 3 (10 phút) : Giải các bài tập trắc nghiệm :

GV cho HS ghi biểu

thức ĐL Ơm cho tồn

mạch, dung BĐT Cơ-Si

để giải câu 1

Câu 2, câu 3 cho HS tự

giải

HS ghi biểu thức ĐL Ơm cho tồn mạch

HS áp dụng ĐL Ơm cho tồn mạch để giải

1/ Mạch điện gồm nguồn điện cĩ suất điện động E, điện trở

trong r = 1; mạch ngồi là một biến trở R Giá trị của R để cơng suất tiêu thụ trên R là lớn nhất bằng:

A R = 0,5Ω B R = 1Ω

2/ Cho mạch điện gồm nguồn điện cĩ suất điện động E = 28V, r

= 2, điện trở mạch ngồi R = 5 Hiệu suất của nguồn:

3/ Mắc điện trở R = 6,9 vào hai cực của nguồn điện cĩ suất điện động E = 10,5V; điện trở trong r = 0,1 Dịng điện chạy trong mạch cĩ cường độ là

0,15A B 1,5A C 1,52A D 2A

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm :

Bài tốn : Nguồn E = 16V; r = 2 nối với mạch ngồi

gồm R 1 = 2 và R 2 mắc song song Tìm R 2 để:

a/ Cơng suất mạch ngồi cực đại

b/ Cơng suất tiêu thụ trên R 1 cực đại

HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Nêu đc chiều dđ chạy qua trong đoạn mạch chứa nguồn Vận dụng đc ĐL Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn

- Nhận biết đc các loại bộ nguồn mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp mắc đối xứng

- Vận dụng đc ĐL Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn

- Tính đc sđđ và điện trở trong của các loại bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối xứng

2 Kỹ năng :

- Giải các bài tập tương đối khó hơn

- Giải thuần thục bộ nguồn kết hợp với điện trở

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (8 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Bộ nguồn ghép nối tiếp: Eb = E1 + E2 + … + En và Rb = r1 + r2 + … + rn

Trường hợp riêng, nếu có n nguồn có suất điện động e và điện trở trong r ghép nối tiếp thì : Eb = ne ; rb = nr

- Bộ nguồn song song: ξb = ξ ; rb =

n r

Nếu có n nguồn giống nhau mắc song song (các cực cùng tên được nối với nhau vào cùng một điểm) thì ta có :

- Mắc hỗn hợp đối xứng :

Bộ nguồn gồm n dãy, mỗi dãy có m nguồn mắc nối tiếp thì ta có :ξb = nξ ; rb =

n mr

Hoạt động 2 ( 7 phút ): Giải một số bài tập trắc nghiệm :

Hoạt động của giáo

Giải thích lựachọn

1/ Cĩ ba nguồn điện giống nhau cĩ cùng suất điện động E = 2V, điện trở trong

r = 0,5 mắc nối tiếp Suất điện động của bộ và điện trở trong của bộ là:

A 6V và 1,5Ω B 6V và 0,5Ω C 2V và 1,5Ω D 3V và 1,5Ω

2/ Muốn làm tăng suất điện động và giảm điện trở trong của nguồn điện thì người ta phải mắc các nguồn giống nhau thành bộ theo kiểu:

A Nối tiếp B Xung đối

C Song song D Hỗn hợp đối xứng

3/ Tính điện trở trong và suất điện động của mỗi pin trong bộ nguồn điện gồm

10 pin giống nhau, biết rằng nếu cường độ bằng 6A thì cơng suất mạch ngồi bằng 54W và nếu cường độ bằng 2A thì cơng suất mạch ấy bằng 22W

1,2V và 0,05Ω B 0,6V và 0,5Ω C 12V và 1,5Ω D 3V và 0,5Ω

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vận dụng cơng thức tính Eb và

rb của bộ nguồn mắc nối tiếp và

song song lên bảng tìm?

yêu cầu học sinh vẽ mạch:?

Eb = E = 2 V

rb = r/n = 0,25 Ωc/ Tìm U1, U2

Trang 22

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

thức nào? Và phải tìm những

đại lượng nào ?

Phân tích bài tốn

a/ Các nguồn ghép như thế nào?

= = 0,5 Ωb/ Tìm I và UAB ?

- Các điện trở mạch ngồi được mắc:

Hoạt động3 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm :

Bài tốn : hai nguồn điện có sđđ như nhau =2V và r 1 = 0,4

, r 2 = 0,2 được mắc nối tiếp với R thành mạch kín Biết

rằng khi đó HĐT giữa hai cực của 1 trong hai nguồn = 0

a vẽ sơ đồ mạch điện

b Tính R

HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 23

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Nêu đc chiều dđ chạy qua trong đoạn mạch chứa nguồn Vận dụng đc ĐL Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn

- Nhận biết đc các loại bộ nguồn mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp mắc đối xứng

- Vận dụng đc ĐL Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn

- Tính đc sđđ và điện trở trong của các loại bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối xứng

2 Kỹ năng :

- Giải các bài tập tương đối khó hơn

- Giải thuần thục bộ nguồn kết hợp với điện trở

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Bộ nguồn ghép nối tiếp: Eb = E1 + E2 + … + En và Rb = r1 + r2 + … + rn

Trường hợp riêng, nếu có n nguồn có suất điện động e và điện trở trong r ghép nối tiếp thì : Eb = ne ; rb = nr

- Bộ nguồn song song: ξb = ξ ; rb =

n r

Nếu có n nguồn giống nhau mắc song song (các cực cùng tên được nối với nhau vào cùng một điểm) thì ta có :

- Mắc hỗn hợp đối xứng :

Bộ nguồn gồm n dãy, mỗi dãy có m nguồn mắc nối tiếp thì ta có :ξb = nξ ; rb =

n mr

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Lần lượt cho hiệu điện thế

hai cực mỗi nguồn bằng 0

4 0,6

4 0,6

Trang 24

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

4,5 0,9 5

- Hai kết quả giống nhau

4,5 1

4,5 0,9 5

So sánh(1) & (2) ta thấy giống nhau

Hoạt động3 (10 phút) giải bài tập ghép câu

- Đọc suy nghĩ chọn đáp án, giải thích - Chọn đáp án giải thích Bài 10.1

Trang 25

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

………

Trang 26

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Giúp học sinh nhận dạng và giải một số dạng tốn thường gặp về mạch điện

- Nhận dạng và vận dụng dịnh luật ohm cho tồn mạch và đoạn mạch giải một số bài tốn thường gặp

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về mạch điện

- Rèn luyện kĩ năng, tư duy tính tốn và suy luận logic

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

I Dạng tốn tìm cơng suất cực đại của mạch ngồi:

- Vận dụng bất đẳng thức cơsi: a b + ≥ 2 ab Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi: a = b

- Cơng suất của mạch ngồi:

2

2

2 2

N N

N

N N

- Các bĩng đèn phải mắc hổn hợp đối xứng vì cường độ qua mỗi đèn là phải bằng nhau và bằng Iđ

gọi n số dãy và m là số bĩng đèn của 1 dãy => . d

N

m R R

Hoạt động 2 (25 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Điều kiện để các đèn sáng bình

thường?

=> Các đèn phải mắc như thế

nào? Tìm điện trở mạch ngồi?

Viết biểu thức định luật

Ohm?

Yêu cầu học sinh lên bảng giải?

Cường độ qua các đèn phải nhưnhau và bằng Iđm của mỗi đèn

- Các đèn phải mắc hh đối xứng

Bài tập ví dụ:

Nguồn điện E = 24V; r = 6Ω được dùng để thắp sáng 6 bĩng đèn (6V – 3W) phải mắc cácbĩng đèn thế nào để các đèn sáng bình thường

Giải

Các bĩng đèn mắc hhđx ( Rđ = 12Ω) Gọi n : số dãy

n

=

I = n I d

Trang 27

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm :

Về nhà làm bài tập: 25 ; 30 Tờ BT tham khảo HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 28

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Giúp học sinh nhận dạng và giải một số dạng tốn thường gặp về mạch điện

- Nhận dạng và vận dụng dịnh luật ohm cho tồn mạch và đoạn mạch giải một số bài tốn thường gặp

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về mạch điện

- Rèn luyện kĩ năng, tư duy tính tốn và suy luận logic

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (40 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Các nguồn mắc như thế nào?

Dùng cơng thức nào để tính?

- Để kết luận độ sáng của đèn

thế nào so với bình thường thì

ta phai di so sanh đai lượng

nào? Vậy ta phai đi tính đại

lượng nào? Và tính bằng cách

nào?

- Yêu cầu học sinh lên bảng

- Tương tự như bài trên: Yêu

cầu học sinh lên bảng giải dưới

sư hướng dẫn của giáo viên

Eb = 40V ; rb = 4Ω ( R2 ntR3 )//Rđ nt R1

R23 = 15Ω; Rđ = 10Ω ; R23đ = 6Ω

=> RN = 16Ω

E I

+ 2 (A) ; UN = I.RN = 32 (V)

Uđ = I.R23đ = 12 (V) < Uđm

Đèn sáng yếu hon bình thường

b/ Tìm Rx: Đèn sáng bình thường nên: Uđ

Bài tập 1: Cho mạch điện như hình:

Các nguồn điện giống nhau cĩ suất điện động là:

E0 = 10V; r0 = 2Ω;

R1 = 10Ω; R2 = 4Ω; R3 = 11Ω; Đ (15V – 22,5W)

a/ Tìm Eb ; rb ; UN và độ sáng của đèn thế nào? UMN ?

b/ Khi thay đổi R1 = Rx thì đèn sáng bình thường Tìm Rx ?

* Bài tập 2: Cho mạch điện như hình:

Bộ nguồn gồm 18 nguồn giống nhau mắc thành

3 dãy đối xứng

Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là: E0 = 6V; r0 = 2,5Ω;

R1 = 25Ω; R2 = 20Ω; R3 = 5Ω; Đ(6V – 12W) a/ Tìm Eb ; rb và độ sáng của đèn thế nào?

b/ Thay đổi R3 = Rx Hỏi Rx cĩ giá trị bằng bao nhiêu thì đèn sáng bình thường?

Trang 29

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

Hoạt động2 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm :

Về nhà học lý thuyết chương I và làm các bài tập cịn lại

trong tờ BT tham khảo

HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 30

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Nắm được hiện tượng điện phân dương cực tan và vận dụng cơng thức tính khối lượng chất điện phân

bám vào điện cực hay thốt ra ở các điện cực

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỉ năng giải tốn vật lý và suy luận của học sinh

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 ( 5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

m là chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam

Hoạt động 2 (35 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Phân biệt bình điện phân?

- Các điện trở trong mạch điện

được mắc như thế nào?

- Đưa ra cách giải tối ưu

- Yêu cầu học sinh lên bảng tìm

c/ Số chỉ Ampe kế

- Để tìm số chỉ ampe kế ta làm

thế nào?

- Yêu cầu lên bảng

d/ Cơng suất mạch ngồi ?

- Bình điện phân dương cực tan

do đĩ xem như 1 điện trở trong mạch

- Mạch điện mắc như sau:

R r

= +

- Đề cho KL Cu nên từ cơng

khối lượng đồng được giải phĩng ở catốt là 0,48g Tính:

a/ Cường động dịng điện qua bình điện phân b/ Điện trở bình điện phân

c/ Số chỉ của Ampe kế d/ Cơng suất tiêu thụ ở mạch ngồi

Đ

R2

R1

R3A

Đ

R2

R1

R3A

Trang 31

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

Hoạt động3 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm :

Làm thêm các BT về tính KL chất diện phân

HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 32

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Giúp nhớ lại phương pháp giải bài toán định luật ohm cho toàn mạch

- Vận dụng lại các công thức đã học

- Củng cố kiến thức dịng điện khơng đổi

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Viết CT tính điện trở tương đương cho từng cách mắc

- Viết biểu thưc ĐL Oâm cho từng loại đoạn mạch

- Viết CT Faraday cho bình điện phân

Hoạt động 2 (25 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hãy tóm tắt bài 1

Quan sát mạch điện cho biết

mạch ngoài có bao nhiêu điện

trở và mắc với nhau như thế

nào?

Để tính điện trở tương đương

của mạch ngoài ta dùng công

thức nào?

Thế số vào và ra kết quả

Muốn tìm cường độ dòng điện

qua mỗi điện trở trở trước hết

ta đi tìm những đại lượng gì?

Tóm tắtE=6V ;r=0

R1=R2=30 Ω

R3=7,5 Ω

Quan sát mạch điện

Có 3 điện trở mắc song songvới nhau

Trước hết tìm I,tìm UN rồi suy

ra các cường độ dòng điệndòng điện mạch re

N

I

= + E

=

U

=

Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

Trong đó nguồn điện có suất điện độngE=6V và có điện trở trong không đáng kể.Các điện trở R1=R2=30 Ω, R3=7,5 Ω

a) Tính điện trở tương đương RN của mạchngoài ?

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗiđiện trở của mạch ngoài?

R R

+ E

+

E R1 R3 R2

Trang 33

-Giáo án Lý 11 Tự Chọn

1 1

6

0, 2 30

6

0, 2 30

6 0,8 7,5

HS tự lựa chọn và giải thích Câu 1, Điện phân dung dịch AgNO 3 với điện cực bằng bạc (Ag =

108) điện lượng qua bình điện phân là 965C khối lượng bạc tụ ở catơt là:

a, 1,08g c, 0,108g b, 10,8g d, Một giá trị khác

Câu 2, điện phân dung dịch NaCl với dịng điện cĩ cường độ 2A Sau

16 phút 5 giây thể tích khí hidrơ ( ở điều kiện tiêu chuẩn ) thu được ở catơt là:

a, 2240cm3 c, 1120 cm3 b, 224 cm3 d, 112 cm3

Câu 3, Điện phân dung dịch H 2 SO 4 với dịng điện cĩ cường độ I Sau

32 phút 10 giây thể tích khí ơxy ( ở điều kiện tiêu chuẩn ) thu được ở anơt là 224 cm3 I cĩ giá trị nào trong số những giá trị sau?

a, 1A b, 0,5A c, 1,5A d, 2A

Câu 4, Điện phân dung dịch AgNO 3 với dịng điện cĩ cường độ I = 2,5A Sau bao lâu thì lượng bạc bám vào catơt là 5,4g?

a, 965s b, 1930s c, 2700s d, Một đáp án khác

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm :

Làm thêm các BT về tính KL chất diện phân HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 34

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Giúp nhớ lại phương pháp giải bài toán định luật ohm cho toàn mạch

- Vận dụng lại các công thức đã học

- Củng cố kiến thức dịng điện khơng đổi

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (25 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của

giáo viên

Hãy đọc và tóm tắt

bài 2

Cho biết bộ nguồn

được mắc như thế

nào?

Mạch ngoài có bao

nhiêu điện trở và

mắc với nhau như

thế nào?

Để tìm cường độ

dòng điện qua mỗi

điện trở ta dùng

công thức nào?

Để tính công suất

tiêu thụ ta dùng

công thức nào?

Để tính công suất

của mỗi acquy ta

dùng công thức

nào?

Để tính năng lượng

cung cấp của mỗi

acquy ta dùng công

Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Trong đó các

acquy có suất điện động E1=12V và E2=6V và có điện trởtrong không đáng kể Các điện trở R1=4 Ω, R2=8Ω

a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạchb) Tính công suất tiêu thụ của mỗi điện trở c) Tính công suất của mỗi acquy và năng lượng mà mỗiacquy cung cấp trong 5 phút

Giảia) Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Trang 35

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải bài tập trắc nghiệm

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho HS thaỏ luận

và giải thích lựa

chọn

HS chọn và giải thích lực chọn

Câu 1, Bản chất của dịng điện trong tia lửa điện là:

a, Dịng các electron b, Dịng các electron và iơn âm

c, Dịng các electron và iơn dương

d, Dịng các electron và iơn dương, iơn âm

Câu 2, Bản chất dịng điện trong hồ quang điện là:

a, Dịng các electron b, Dịng các electron và iơn âm

c, Dịng các electron và iơn dương

d, Dịng các electron và iơn dương, iơn âm

Câu 3, Phát biểu nào sau đây là sai?

a, Sét là sự phĩng điện giữa một đám mây và mặt đất

b, Hiệu điện thế giữa đám mây và đất khi cĩ sét cĩ thể tới hàng tỉ vơn

c, Cường độ dịng điện trong sét rất lớn, cĩ thể tới hàng vạn ampe

d, b và c sai

Câu 4, Phát biểu nào sau đây là sai?

a, Tia lửa điện và hồ quang điện đều là dạng phĩng điện trong khơng khí ở điều kiện thường

b, Với tia lửa điện, cần cĩ hiệu điện thế vài vạn vơn, cịn với hồ quang điện chỉ cần hiệu điện thế vài chục vơn

c, Cường độ dịng điện trong tia lửa điện và hồ quang điện đều nhỏ

d, Tia lửa điện cĩ tính chất gián đoạn, cịn hồ quang điện cĩ tính chất liên tục

Câu 5, Phát biểu nào sau đây là đúng? Dịng điện trong chân khơng là:

a, Dịng các electron bắn ra từ catơt được đun nĩng

b, Dịng các electron bắn ra từ catơt khi cĩ iơn dương đập vào catơt

c, Dịng các electron tạo thành do tác nhân iơn hố

d, Dịng các electron bắn ra từ catơt với vận tốc lớn

Hoạt động (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm : HS ghi lại về nhà giải

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 36

Giáo án Lý 11 Tự Chọn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Giúp nhớ lại phương pháp giải bài toán định luật ohm cho toàn mạch

- Vận dụng lại các công thức đã học

- Củng cố kiến thức dịng điện khơng đổi

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (20 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

A qE A

a/Giả sử bộ nguồn này gồm n dãy, mỗi dãy cĩ

m nguồn mắc nối tiếp, ta cĩ:

n.m = 20

ξb = m.ξ0 = 2m; rb =

n

m n

mr

10

=Cường độ dịng điện chạy qua điện trở R:

20 10

Suy ra: n =1; m = 20Vậy để dịng điện qua R cực đại thì bộ nguồn gồm 1 dãy cĩ 20nguồn mắc nối tiếp

Ngày đăng: 20/04/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện ? - GIÁ ÁN TỰ CHỌN 11CB
Bảng th ực hiện ? (Trang 4)
Bảng thực hiện? - GIÁ ÁN TỰ CHỌN 11CB
Bảng th ực hiện? (Trang 6)
Bảng vẽ mạch - GIÁ ÁN TỰ CHỌN 11CB
Bảng v ẽ mạch (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w