1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáo án tự chọn Ngữ Văn 8

3 2,1K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kiểu câu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu gì?. Hỏi: Khi viết cuối câu cầu khiến kết thúc như thế nào?. -Khi viết cuối câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.. -Dùng để ra lệnh

Trang 1

Ngày soạn: 30/01/2010 Tuần: 24 + 25

Chủ đề: CÁC KIỂU CÂU

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh: Nắm được kiến thức về các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm than và câu trần thuật (đặc điểm hình thức, chức năng chính)

Phân biệt được các kiểu câu

Biết vận dụng các kiểu câu vào đặt câu, viết đoạn văn

II/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung

Hoạt động 1: Lý thuyết

Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn lại kiến

thức GV đặt câu hỏi, HS độc lập trả lời

Hỏi: Hãy cho biết đặc điểm hình thức và

chức năng chính của câu nghi vấn?

Hỏi: Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng

dấu gì? Lấy ví dụ

Liên hệ với các văn bản có đoạn văn

hỏi, đáp.

Hỏi: Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức

gì?

Hỏi: Chức năng chính dùng để làm gì?

Hỏi: Khi viết cuối câu cầu khiến kết thúc

như thế nào? Lấy ví dụ

Liên hệ với thực tế cuộc sống.

Hỏi: Câu cảm thán có đặc điểm hình thức

và chức năng gì?

1.Câu nghi vấn:

-Câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, bao giờ, bao nhiêu, ư, hả,…)

-Có chức năng chính là dung để hỏi

-Khi viết cuối câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Ví dụ: Bạn làm gì vậy?

2.Câu cầu khiến:

-Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,

…hay ngữ điệu cầu khiến

-Dùng để ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo sai khiến, ra lệnh,…

-Khi viết cuối câu cầu khiến để nhấn mạnh ý thì dùng dấu chấm than (!), không nhấn mạnh ý thì dùng dấu chấm (.)

Ví dụ: Bạn hãy giúp mình giải bài tập này

với !

3.Câu cảm thán:

-Câu cảm than là câu có những từ ngữ cảm thán như: Than ôi, ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi,…dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp

Trang 2

Hỏi: Khi viết chúng ta trình bày chúng

như thế nào? Lấy ví dụ

Hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm hình thức

và chức năng chính của câu trần thuật?

Hỏi: Ngoài chức năng nêu trên câu trần

thuật còn chức năng gì khác?

Hỏi: Khi viết cuối câu trần thuật thường

được đặt dấu gì?

Hỏi: Kiểu câu trần thuật có gì khác so với

3 kiểu câu nêu trên?

Mở rộng: Cách dùng các kiểu câu theo

lối trực tiếp và theo lối gián tiếp, để học

sinh có cách dùng câu hiệu quả cao.

Trong quá trình trả lời câu hỏi có phần bổ

sung của học sinh và nhận xét, kết luận của

giáo viên

của người nói (viết), xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày và ngôn ngữ trong văn chương

-Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

Ví dụ: Ôi, hoa đẹp quá!

4.Câu trần thuật:

-Câu trần thuật không có đặc điểm và hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…

-Ngoài chức năng chính nêu trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc

lộ tình cảm, cảm xúc…

-Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm Đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm lửng

Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng

phổ biến trong giao tiếp.

Ví dụ học sinh tự làm

Hoạt động 2: Luyện tập

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập Học sinh tự

làm vào giấy, báo cáo trước lớp

Hỏi: Đặt câu cho 4 kiểu câu vừa học

Học sinh và giáo viên sửa chữa, kết luận

Hỏi: Hãy viết đoạn văn từ 5 đến 10 câu có

sử dụng 4 kiểu câu đã học

Giáo viên cho đoạn văn

(1)Một người thở dài (2)Người khác khẽ

thì thầm hỏi:

Bài 1: Đặt câu

-Câu nghi vấn: Hôm nay, học bài gì? -Câu cầu khiến: Bạn đừng buồn nữa nhé! -Câu cảm thán: Trời ơi, bậy quá!

-Câu trần thuật: Hôm nay, tôi đi học

Bài 2: Viết đoạn văn có sử dụng cả 4 kiểu câu đã học.

Học sinh tự làm vào giấy

Bài 3: Xác định kiểu câu đã cho trong đoạn văn Rồi điền vào các cột đã cho sao cho đúng.

Trang 3

(3)- Ai đấy nhỉ? (4)Hay là người dưới

quê bà cụ Tứ mới lên

(5)- Chả phải, từ ngày còn mồ ma ông cụ

Tứ có thấy họ Mạc nào lên thăm đâu?

(6)- Qoái nhỉ?

(7)- Im một lúc, có người bỗng lại cười

lên

3.Củng cố, dặn dò:

Giáo viên cho học sinh nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học

Học sinh lấy thêm ví dụ các kiểu câu

Học sinh học thuộc bài

Học sinh chuẩn bị: Câu phủ định và hành động nói

KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Ngày đăng: 30/11/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w