III/ TÀI LIỆU SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9 IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC 1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đĩ GV chốt
Trang 1TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 1 - TIẾT : 1 ***** NS : 18/8/10 ***** ND : 21/8/10 ****** LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THYẾT MINH
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết vb thuyết minh
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đĩ
GV chốt lại:
Nĩ trình bày những hiểu biết cần thiết về các sự vật, hiện tượng,… trong tựnhiên, xã hội để phục vụ cuộc sống
khi để bài thuyết minh thêm sinh động, cĩ thể dùng một số biện pháp nghệ thuật(kể chuyện, đối thoại, diễn ca,…, một số phép tu từ,…)
2/ Luyện tập : GV cho HS vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vbản thuyết minh để làm một số bài tập, nhằm giúp HS củng cố, rèn luyện kĩ năng làm văn thuyết minh cĩ sự kết hợp các yếu tố nghệ thuật làm cho bài văn TM thêm sinh động:
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn sau :
Cây dừa gắn bĩ với người dân Bình định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con ngưịi: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ sơi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh làm nước mắm,… Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mức, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phịng Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muơi Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nĩ mềm, dẻo dai, chịu mưa, chịu nắng Cây dừa gắn bĩ với đời sống hằng ngày là như thế đấy.
(Hồng Văn Huyền, Cây dừa Bình Định)
a) Đ/văn thuyết minh trên chủ yếu dùng phương pháp nào? Tác dụng của phương pháp đĩ?
b) Hãy dùng phép nhân hố hoặc so sánh diễn đạt lại câu cuối của đoạn văn trên để thể hiện sinhđộng sự gắn bĩ của cây dừa đối với đời sống con người
* Gợi ý :
a) Đ/văn thuyết minh trên chủ yếu dùng phương pháp liệt kê Tác dụng của phương pháp này làgiúp người đọc thấy được nhiều lợi ích của cây dừa trong đời sống hằng ngày của con người.b) HS cĩ thể dùng phép nhân hố hoặc so sánh khác nhau để diễn đạt lại câu cuối của đoạn văntrên để thể hiện sinh động sự gắn bĩ của cây dừa đối với đời sống con người:
Ví dụ: Cây dừa ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp (nhân hố), hoặc: Cây dừa gắn bĩ đối với đời
sống con người chẳng khác nào như tay với chân (so sánh).
Bài tập 2 : Hạy dựa vào văn bản sau, tưởng tượng một cuộc thoại giữa em và thầy (cơ) giáo dạy Sinh học để viết một văn bản thuyết minh màu xanh lục của lá cây
TẠI SAO LÁ CÂY CĨ MÀU XANH LỤC
Lá cây cĩ màu lục vì các tế bào chứa nhiều lục lạp Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp Trong các lục lạp này cĩ chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ Sở dĩ chất lục lạp cĩ màu xanh lục vì nĩ hút các tia cĩ màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng khơng thu nhận màu
Trang 2TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậy lá cây có mày xanh là do chất diệp lục trong lá cây
(Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)
- Để cho cuộc thoại giữa thầy và trò được phong phú, sinh động, những thông tin trong văn bản
Tại sao lá cây có màu xanh lục cần được chia nhỏ ra Từ đó, chuyển một số câu trần thuật thành
câu hỏi của trò, rồi lấy nội dung của câu tiếp viết thành lời đáp của thầy (cô) Ví dụ:
- Thưa cô, em chưa hiểu vì sao lá cây có màu xanh?
Cô nheo mắt cười hiền từ:
- À, là vì lá có nhiều tế bào lục lạp, một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp
Cứ thế tiếp cho đến hết văn bản, sao cho cuộc thoại chuyển tải hết nội dung của bản bản thuyết minh trên.
Bài tập 3 : Nguyên Ngọc đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật để thuyết minh rất sinh động về
theo lối viết đó, em hãy viết một đoạn về đá và nước trong hang động ở Vịnh Hạ Long hoặc nơinào đó em đã được tham quan
* Gợi ý (HS về nhà làm): Có thể thấy, Nguyên Ngọc đã luôn tưởng tượng, liên tưởng: tưởng
tượng những cuộc dạo chơi để thuyết minh sự phong phú của hình thù của đá, sự đa dạng củahiện tượng địa chấn; liên tưởng để sáng tạo các hình ảnh nhân hoá các đảo đá; dùng rất nhiều từngữ gợi cảm giác,… Nhờ vậy, tác giả biến các đảo đá vô tri thành một thế giới sinh động, có hồn
Em hãy đọc kĩ lại văn bản thuyết minh đó, để học tập lói viết của tác giả, vận dụng một cách sángtạo vào đ/văn thuyết minh của mình
* * * * * * * * *
Trang 3TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 2 - TIẾT : 2 ***** NS : 25/8/10 ***** ND : 28/8/10 ****** LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp thuyết minh với mtả trong vb TM
- Qua giờ luyện tập, GD HS t/cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài vật
- Rèn luyện kĩ năng trình bày một vấn đề trước tập thể
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đĩ
GV chốt lại:
thể kết hợp sdụng yếu tĩ MT Nhờ vậy, bài văn TM sẽ hấp dẫn người đọc hơn
bộ phận Nếu đối tượng là một cảnh quan (danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hố khảo cổ,
…), cĩ thể sdụng những câu, đoạn MT vè sắc thái độc đáo của đối tượng…
nhiệm vụ chủ yếu của vbản TM là cung cấp những hiểu biết chính xác, những giá trị, cơng dụngthiết thực,… của đối tượng
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ơn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1.a) Giả sử phải viết bài văn thuyết minh về cây tre Việt Nam, em dự định sẽ sử dụng
yếu tố miêu tả vào những chi tiết nào? Hãy thể hiện rõ trong dàn ý bài viết của em
b) Với mỗi chi tiết đĩ, hãy viết một câu văn miêu tả
Gợi ý :
a) Dàn ý:
* Mở bài:
- Cây tre rất gần gũi với người dân Việt Nam (miêu tả một vài câu)
- Nĩ cũng cĩ nhiều cơng dụng thiết thực (sử dụng từ miêu tả)
Trang 4TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
b) HS có thể viết câu văn miêu tả khác nhau, Ví dụ về câu văn tả tre mọc thành hàng: Tre
ít mọc riêng lẻ mà thường mọc thành hàng, thành luỹ bao bọc, che chở cho làng quê như bức tường thành kiên cố.
Chú ý: HS đã từng biết một số văn bản về cây tre, cần phân biệt phương thức biểu đạt
chính để không làm bài lạc đề Ví dụ: Tuy có yếu tố thuyết minh, Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
vẫn là kí chính luận, Tre Việt Nam (Nguyễn Duy) là biểu cảm, còn đề bài này yêu cầu thuyết
minh Khi viết, có thể kết hợp các yếu tố khác nhưng không được lấn át thuyết minh
* Bài tập 2 Nhận xét về phương pháp thuyết minh của đ/văn sau Viết lại cho sinh động hơnbằng cách thêm các từ ngữ hoặc các câu văn miêu tả
Lăng Bác Hồ thật đẹp Hai bên là những hàng tre Ngôi lăng ở chính giữa, cao to Hai bên là
hai dãy lễ đài thấp hơn Vỉa hè rộng và thoáng Cửa vào lăng rộng mở đón khách.
Gợi ý : Đ/văn trên chủ yếu dùng phương pháp thuyết minh liệt kê nhưng chưa sinh động bởi
vì thiếu yếu tố miêu tả nên người đọc không hình dung hết vẻ đẹp của cảnh vật quanh lăngBác Khi viết lại đoạn văn mới cho sinh động hơn, có thể bổ sung những từ ngữ tượng hình,tượng thanh, gợi cảm,… vào những câu văn đó Cũng có thể viết lại cả câu với sự vận dụngcác phép tu từ như so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,…
Nếu không còn thời gian thì giao về nhà cho HS làm (theo các gợi ý trên)
* * * * * * * * *
Trang 5TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Nắm được mqh chặt chẽ giữa phương châm hội thoại & tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuânthủ
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đĩ
GV chốt lại:
người tham gia hội thoại phải tuần thủ các phương châm hội thoại
+ Phương chầm về lượng là phương châm yêu cầu những người tham gia hội thoại phải nĩi cĩnội dung đủ như địi hỏi của cuộc thoại – khơng nĩi thừa, khơng nĩi thiếu; khơng nĩi những câukhơng cĩ thơng tin
Ví dụ: - Anh làm việcở đâu?
+ Phương châm về chất là phương châm yêu cầu những người tham gia hội thoại phải nĩi nhữngđiều mà mình tin là đúng; khơng nĩi những điều mà mình tin là khơng đúng, khơng cĩ bằngchứng xác thực
Ví dụ: Cơ giáo: - Tại sao hơm nay bạn An nghỉ học ?
Bình: - Thưa cơ, bạn ấy bị ốm ạ.
Cơ giáo: - Em biết chắc như thế chứ ?
Bình: - Thưa cơ, khơng ạ
Cơ giáo: - Khơng biết chắc sao em lại nĩi ?
Bình lúng túng, khơng biết trả lời thế nào, đánh đứng im
Bình: nĩi khơng cĩ bằng chứng xác thực…
+ Phương châm quan hệ là phương châm yêu cầu những người tham gia hội thoại phải nĩi nhữngđiều cĩ liên quan đến đề tài giao tiếp, tránh nĩi lạc đề Nhờ phương châm quan hệ mà cuộc hộithoại cĩ sự liên kết về mặt nội dung, tránh tình trạng “ơng nĩi gà bà nĩi vịt”
+ Phương châm cách thức là phương châm yêu cầu những người tham gia hội thoại phải nĩi ngắn
gọn, rõ ràng, rành mạch; tránh lối nĩi tối nghĩa, mơ hồ về nghĩa (VD: Nĩi ra đầu ra đũa).
+ Phương châm lịch sự là phương châm yêu cầu những người tham gia hội thoại phải tế nhị, tơntrọng người khác
(VD: Lời nĩi chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau)
* Lưu ý: Để đảm bảo lịch sự trong hội thoại, những người tham giao tiếp phải biết tuân thủ
những quy ước giao tiếp mà cộng đồng đã chấp nhận, ví dụ xưng hơ phải đúng với quan hệ xã
hội Đồng thời, những người tham gia hội thoại cịn phải biết lựa chọn đề tài giao tiếp và thực
hiện các hành động ngơn ngữ thích hợp, để tránh làm mất thể diện của những người khác
Trang 6TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
- Cần chú ý, trong hội thoại có những câu cùng lúc vi phạm nhiều phương châm hội thoại Ví dụnhư khi vi phạm phương châm về lượng là vi phạm phương châm quan hệ và phương châm cáchthức
- Các phương châm hội thoại chỉ áp dụng cho các cuộc hội thoại có tính tường minh Trong thực
tế, khi hội thoại, để tế nhị, người nói có thể cố tình vi phạm các phương châm hội thoại về mặthình thức Để cho chúng vẫn tuân thủ các phương châm hội thoại, người nghe phải hiểu khácđi
Ví dụ:
A – Đói quá.
B – Tớ không mang tiền.
- Các phương châm hội thoại có liên quan chặt chẽ tới tình huống giao tiếp Cụ thể, khi giao tiếpphải xác định rõ: Nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào? (Ở đâu? Vào thời gian nào?) ? Nói nhằmmục đích gì? Từ đó mới quyết định: Nói cái gì? Nói như thế nào?
- Các phương châm hội thoại không có tính chất bắt buộc cho mọi tình huống giao tiếp Nhữngngười tham gia hội thoại có thể tuân thủ các phương châm hội thoại hoặc cố tình vi phạm chúng
để đạt được mục đích giao tiếp của mình tuỳ tình huống giao tiếp Không ít trường hợp, ngườinói phải cố tình đánh trống lảng (vi phạm phương châm quan hệ), cố tình nói vòng vo, mơ hồ (viphạm phương châm về lượng, phương châm cách thức),…
- Người nói có thể cố tình vi phạm phương châm hội thoại nào đó để:
+ Ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hoặc một mục đích nào đó quan trọng hơn (các
ví dụ trong SGK)
+ Tạo ra hàm ý, gây chú ý ở người nghe (các ví dụ trong SGK)
- Tuy nhiên, nếu không có lí do đặc biệt, nhgười nói cần tuân thủ các phương châm hội thoại đểtránh bị coi là vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ôn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1 Nhận xét về cách nói của nhân vật “lão” trong truyện sau và cho biết cách nói đó có
phù hợp với tình huống hiao tiếp không
GIẤU CÀY
Lão kia cày ruộng Đến buổi vợ gọi về ăn cơm.
Lão nói lớn lên rằng: “Được rồi Để tao còn giấu cái cày ở dưới bụi tre đã”.
Vợ giận lắm, trách: “Từ giờ có giấu cày ở đâu thì phải làm thinh, chớ la lối lên như vậy, người ta nghe thấy, ăn cắp đi, còn gì”.
Lão nghe vợ nói cho là có lí Lát sau, ăn cơm xong, lão lại chạy ra ruộng thì người ta lấy mất cái cày rồi Hốt hoảng, lão chạy một mạch về nhà, nói thật nhỏ vào tai vợ: “Cái cày của ta đã bị chúng lấy mất rồi”.
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam)
Gợi ý : Nhân vật “lão” trong câu chuyện rõ ràng nói năng không hợp tình huống: khi cần nói
nhỏ lại nói to và ngược lại, khi không cần nói nhỏ lại nói nhỏ
Bài tập2 Đọc truyện sau:
NÓI CÓ ĐẦU CÓ ĐUÔI
Một phú nông nọ có một anh đầy tớ tính rất bộp chộp, thấy gì nói nấy, gặp đâu nói đấy,
chẳng có đầu có đuôi gì cả Phú ông mới gọi anh đầy tớ đến mà dạy rằng:
- Mày ăn nói chẳng có đầu có đuôi gì cả, người ta cười cho cả tao lẫn mày Từ rày mày định nói cái gì thì mày phải nghĩ cho kĩ xem cái đấy bắt đầu nó thế nào rồi hãy nói nghe không.
Anh đầy tớ vâng dạ.
Một hôm phú ông mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì thấy anh đầy tớ đứng chắp tay trịnh trọng nói:
- Thưa ông, con tằm nó nhả ra tơ Người ta mang tơ đi bán cho người Tàu Người Tàu đem dệt thành the rồi bán sang ta Ông đi mua the về may thành áo Hôm nay ông mặc áo, ông hút thuốc Tàn thuốc nó rơi vào áo ông và áo ông đang cháy.
Phú ông giật mình nhìn xuống áo thì áo đã cháy to bằng bàn tay rồi.
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam)
Trang 7TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
a) Thành ngữ nói có đầu có đuôi liên quan đến phương châm hội thoại nào? Phương châm
hội thoại đó ở trong truyện trên có được người đầy tớ tuân thủ không? Hậu quả ra sau?
b) Trong trường hợp nào phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhậnđược?
* Gợi ý :
a) Thành ngữ nói có đầu có đuôi liên quan đến phương châm cách thức Phương châm hội
thoại này được người đầy tớ tuân thủ một cách qúa mức trong truyện đã cho Và hậu quả là phúông bị cháy mất áo
b) Do đó, các phương châm hội thoại chỉ có hiệu lực khi chúng phù hợp với tình huống giaotiếp Nếu không, hiệu quả giao tiếp khó đạt được Khi cần ưu tiên cho một mục đích nào đó, cácphương châm hội thoại có thể không được tuân thủ
* Bài tập 3 Sau khi khám cho người có bệnh, theo em, bác sĩ nên nói cách nào trong hai cách
nói sau? Tại sao?
a) Bệnh của anh không thể chữa khỏi được.
b) Bệnh của anh cũng không nặng lắm Anh chịu khó chữa rồi cũng khỏi thôi.
* Gợi ý : Sau khi khám cho người có bệnh, để người có bệnh an tâm, không thất vọng về tình
trạng sức khoẻ của mình, bác sĩ có thể vi phạm phương châm về chất ; do đó, nên chọn cách nói(b)
* Bài tập 4 Cách nói: thủ… giống thủ…, xôi giống xôi trong truyện sau có vi phạm phương
châm về lượng hay không? Hãy lí giải điều đó
PHÙ THUỶ SỢ MA
Vợ thầy phù thuỷ hỏi chồng:
- Nhà có bao giờ sợ ma không?
Thầy vênh mặt lên đáp:
- Hỏi thế mà cũng hỏi Đã có phép trừ tà, tróc quỹ thì sao còn sợ ma nữa?
Một hôm, thầy đi cúng cho người ta về Trời tối, người vợ núp trong bụi, cầm bát nhang hồng hoa lên doạ chồng Thầy vội bắt quyết niệm thần chú Nhưng đốm lửa lại quay tròn trước mặt Thầy hoảng quá, vứt cả đồ lễ, vất chân lên cổ chạy Người vợ lượm cả lấy đêm về Hôm sau, chị
ta dọn những thứ ấy cho chồng ăn Thầy nhìn vào mâm, lẩm bẩm:
- Quái, thủ…giống thủ…, xôi … giống xôi.
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam)
* Gợi ý : Về nguyên tắc, cách nói thủ…giống thủ…, xôi … giống xôi vi phạm nguyên tắc về
lượng (vì lặp lại nội dung thông tin), song, trong câu chuyện đã cho, cách nói đó được hiểu nhưsau:
Thủ trên mâm giống thủ thầy phù thuỷ mang về hôm trước, xôi cũng vậy.
Nếu không còn thời gian thì giao về nhà cho HS làm (theo các gợi ý trên)
* Bài tập 4 Hãy đặt một tình huống có sử dụng câu: Trẻ em vẫn là trẻ em.
* Gợi ý : Ví dụ, HS có thể đặt một tình huống như sau:
Có một người thấy trẻ em nô nghịch, bèn cấm không cho chơi đùa và mắng các em Khi đó, có
thể khuyên người đó bằng câu: Trẻ em là trẻ em.
Câu này có nghĩa: Trẻ em phải được đùa nghịch (chỉ có không nên nghịch quá thôi).
* * * * * * * * *
Trang 8TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
- Biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong nói và viết
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ôn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trên lớp, sau đó
Ví dụ: (1) Có người nói xa xôi: “Trời có mắt đấy, anh em ạ!” Người khác thì nói toạc: “Thằng
nào chứ hai thằng ấy chết thì không ai tiếc! Rõ thật bọn chúng giết nhau, nào có phải cần đến tay người khác đâu”.
(Nam Cao, Chí Phèo)
(2) Mợ Du ngọt ngào van lơn:
- Con chịu khó một chút mà! Chóng ngoan! Đây mợ cho con hai hào đây.
(Nguyên Hồng, Mợ Du)
Những câu in đậm là lời dẫn trực tiếp.
+ Về mặt vị trí: Lời dẫn trực tiếp có thể đứng trước, đứng giữa, đứng sau lời người dẫn
Ví dụ:
(1) Chúng ta vừa qua Sa Pa, bác không nhận ra ư? - Người lái xe bỗng nhiên lại
hỏi.
(2) Báo cáo hết! - Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ – Năm phút nữa là mười.
Còn hai mười phút thôi Bác và cô vào trong nhà Chè đã ngấm rồi đấy.
(3) Bác lái xe cũng rút từ túi cửa xe ra một gói giấy:
- Còn đây là sách tôi mua tặng anh.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
- Dẫn gián tiếp là dẫn lại lời (ý nghĩ) của người khác hoặc của chính người nói nhưng có điềuchỉnh lời lẽ cho thích hợp Lời dẫn gián tiếp tuy không bắt buộc đúng từng từ nhưng phải đảm
bảo đúng ý Lời dẫn gián tiếp không phải đặt trong dấu ngoặc kép, có thể dùng rằng hoặc là đặt phía trước lời dẫn.Ví dụ:
a) Ngày nào, cứ chập tối, mẹ Liên lại tạt ra thăm hàng một lần, và bà dặn cứ trống thu không là
phải đóng cửa hàng lại (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
b) Có lần thị xin của hắn ít rượu để về bóp chân, hắn mải ngủ càu nhàu bảo thị rằng: ở xó nhà
ấy muốn rót bao nhiêu thì rót khác đâu” (Nam Cao, Chí Phèo)
- Khi chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp, cần chú ý:
+ Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Trang 9TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
+ Thay đổi từ xưng hô cho thích hợp
+ Lược bỏ các tình thái từ
+ Có thể thêm rằng hoặc là trước lời dẫn.
Ví dụ: Nam nói: “Ngày mai tớ nghỉ học nhé” Nam nói là ngày mai bạn ấy nghỉ học (chuyển
từ ngôi thứ nhất: tớ sang ngôi thứ ba: bạn ấy; bỏ tình thái từ nhé; thêm từ là).
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ôn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1 Tìm lời dẫn trong các đ/trích sau và cho biết đâu là lời dẫn trực tiếp, đâu là lời dẫn
gián tiếp
a) Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân; truyền cho chim chóc, cóc, nhái,
thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bới ruồi, không cho đẻ nhiều Ngọc Hoàng lại nói với loài người:
“Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi Con người phải thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi
và hạn chế tác hại của ruồi được”.
(Tường Lan, Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh)
b) Quê cháu ở Lào Cai này thôi Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hoá lại
không Cháu có ông bố tuyệt lắm Hai bố con cùng viết đơn xin ra đi lính đi mặt trận Kết quả:
bố cháu thắng cháu một – không Nhân dịp Tết, một đoàn mấy chú láy máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa Không có cháu ở đấy Các chú lại xử một chú lên tận đây Chú ấy nói: nhờ cháu
có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một – hoà nhé !” (Nguyễn
Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
c) Sau có một viên quan sực nhớ đến Nguyễn Hiền bèn tâu vua có thể ông trạng trẻ tuổi chưa
thâm thuý nhưng thông minh thì có thừa, may ra ông trạng giải được (câu đố của sứ Tống) thì hay Vua bèn sai sứ giả đi luôn về Dương A mời ông trạng về kinh đô.
(Hà Ân, Ông trạng thả diều)
@ Gợi ý : Trước hết cần tìm lời dẫn trong các đ/trích Sau đó, dựa theo cách dẫn và các dấu hiệu
có/không có ngoặc kép để chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
Các lời dẫn gián tiếp:
a) Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân; truyền cho chim chóc, cóc, nhái,
thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bới ruồi, không cho đẻ nhiều.
b) Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy,
không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng
c) Sau có một viên quan sực nhớ đến Nguyễn Hiền bèn tâu vua có thể ông trạng trẻ tuổi chưa
thâm thuý nhưng thông minh thì có thừa, may ra ông trạng giải được (câu đố của sứ Tống) thì hay
Các lời dẫn trực tiếp:
a) Ngọc Hoàng lại nói với loài người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi Con người phải
thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được”.
b) Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một – hoà nhé !”.
* Bài tập2 Tìm lời dẫn trong các đ/trích sau và cho biết đâu là dẫn lời nói, đâu là dẫn ý nghĩ.
a) Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp
chăn chẳng hạn” (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b) Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn học trò: “Lễ là tự lòng mình Các anh trọng thầy thì các
anh hãy làm như lời thầy dạy” (Hà Ân, Chuyện về người thầy)
c) Phải rồi, buổi trưa hôm trước, khi thấy tôi ăn một nắm cơm muối trắng bên bờ đồng với một
đồng chí du kích, có một em bé từ phía nội cỏ đã đưa đến cho tôi một dúm tép rang Em ấy bảo tép của em cất được… Khi đó tôi tự hỏi: Em này làm gì một mình giữa đồng mà lại đem cơm tép rang đi ăn? (Vũ cao, Em bé bên bờ sông Lai Vu)
d) Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút
thước (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Trang 10TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
@ Gợi ý : Cũng như BT 1, trước hết phải tìm lời dẫn trong các đ/trích Sau đó, dựa vào nội dung
dẫn để xác định lời dẫn lời nói hay ý nghĩ
a) Lời dẫn ý nghĩ ; b) Lời dẫn lời nói ; c) Lời dẫn ý nghĩ ; d) Lời dẫn ý nghĩ
* Bài tập 3 Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau thành các lời dẫn gián tiếp.
a) Anh ấy dặn lại chúng tôi: “Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khoẻ”.
b) Thầy giáo dặn cả lớp: “Sắp đến kì thi hết cấp, các em cần chăm học hơn nữa”.
c) Chúng tôi chào bà: “Chúng cháu chào bà, chúng cháu đi học ạ”.
@ Gợi ý : HS đọc kĩ nội dung lời dẫn trực tiếp trong dấu ngoặc kép để chuyển lại cho đúng (chú
ý, bỏ dấu ngoặc kép, có thể thêm rằng hoặc là trước lời dẫn):
a) Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà nhớ chăm lo
cho bản thân, giữ gìn sức khoẻ.
b) Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kì thi hết cấp, chúng mình cần chăm học hơn nữa.
c) Chúng tôi chào bà chúng tôi đi học.
*Bài tập 4 Chuyển các lời dẫn gián tiếp sau thành lời dẫn trực tiếp.
a) Thầy hiệu trưởng nhắc chúng mình ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kì.b) Bố tôi nói bố tôi luôn mong muốn chúng tôi học giỏi để trở thành những công dân có ích chođất nước
@ Gợi ý : Khi chuyển các lời dẫn gián tiếp thành dẫn trực tiếp, cần chú ý:
- Khôi phục lại nguyên văn nội dung lời được dẫn (thay đổi ngôi xưng hô, thêm bớt các từ cầnthiết)
- Đặt lời dẫn sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
a) Thầy hiệu trưởng nhắc: “Ngày mai các em hãy mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kì” b) Bố tôi nói: “Bố luôn mong muốn các con học giỏi để trở thành những công dân có ích cho
đất nước”
* Bài tập 5 Cho câu sau: Yêu quốc văn, yêu văn Việt thì tâm hồn ta sẽ dạt dào thêm sức sống,
sức cảm xúc, mến yêu và suy nghĩ, do đó mà thêm sức chiến đấu (Xuân Diệu)
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp.
@ Gợi ý : Khi viết đoạn văn, chú ý lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép HS có thể
tham khảo đ/văn sau:
Tác dụng của văn học đối với đời sống con người thật là to lớn đặc biệt là văn học bằng tiếng
mẹ đẻ Về điều này, nhà thơ Xuân Diệu viết: “Yêu quốc văn, yêu văn Việt thì tâm hồn ta sẽ dạt dào thêm sức sống, sức cảm xúc, mến yêu và suy nghĩ, do đó mà thêm sức chiến đấu”.
Đúng như vậy, biết yêu văn học, biết cảm thụ văn học, con người sẽ giàu tình cảm hơn và sẽ cócuộc sống nội tâm phong phú hơn, hoàn thiện hơn
* Bài tập 6 Cho câu sau: Nghề dạy Văn thật đáng yêu, học Văn thật là một niềm vui sướng
lớn (Tố Hữu nói với các thầy cô giáo dạy Văn ở hà Nội, thàng 3 – 1963)
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn gián tiếp.
@ Gợi ý : Khi viết đoạn văn, chú ý lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép (chú ý,
có thể thêm rằng hoặc là trước lời dẫn) HS có thể tham khảo đ/văn sau:
Trong buổi trò chuyện với các thầy cô giáo dạy Văn ở Hà Nội, tháng 3 – 1963, nhà thơ Tố
Hữu nói rằng nghề dạy Văn thật đáng yêu, học Văn thật là một niềm vui sướng lớn.
Nếu không còn thời gian thì giào BT 5, 6 cho HS về nhà làm vời gợi ý như trên.
* * * * * * * * *
Trang 11TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
Giúp HS: Giúp HS nắm được:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng thể hiện trước hết ở hình thức 1 từ ngữ phát triển nhiều nghĩa trên
cơ sở một nghĩa gốc và phát triển từ vựng của 1 ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ:
a) Tạo thêm từ ngữ mới
b) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong SGK(tr.
56, 73,74), sau đĩ GV chốt lại:
- Để thực hiện chức năng làm cơng cụ giao tiếp, ngơn ngữ luơn cĩ sự biến đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Trong các bộ phận của ngơn ngữ, từ vựng biến đổi khá nhanh, kịp thời phản ánh những thay đổi trong đời sống Mỗi khi xuất hiện sự vật, hiện tượng,… mới trong XH, con người cĩ nhu cầu gọi tên sự vật, hiện tượng,… đĩ, từ vựng lại biến đổi, phát triển.
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách:
+ Phát triển nghĩa của từ.
+ Phát triển số lượng các từ ngữ.
- Cĩ 2 phương thức chủ yếu để phát nghĩa của từ là ẩn dụ và hốn dụ.
- Phát triển số lượng các từ ngữ:
a) Tạo thêm từ ngữ mới
b) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ơn tập để làm một số bài tập cụ thể:
* Bài tập 1 Dựa vào nghĩa “tạo nên sản phẩm” của từ đánh (đánh chiếc nhẫn), hãy giải
thích nghĩa của cụm từ : đánh máy bài phát biểu.
@ Gợi ý : Đánh máy bài phát biểu: dùng máy chữ, máy vi tính để tạo ra bài phát biểu.
* Bài tập2 Từ mảnh cĩ các nghĩa sau:
(1) Phần nhỏ, mỏng, tách ra từng chỉnh thể: xé tờ giấy thành nhiều mảnh, mảnh gương vở.
(2) Thanh, nhỏ nhắn: dáng người mảnh, xé sợi cho thật mảnh.
Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
@ Gợi ý : Dựa vào khái niệm ẩn dụ và hốn dụ đã học ở Lớp 6 để xác định: Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
* Bài tập 3 Từ gạch cĩ các nghĩa sau:
(1) Hoạt động vạch tạo thành đường thẳng: gạch chéo, gạch chân những từ cần nhấn mạnh (2) Xố bỏ cái đã viết: gạch tên trong danh sách, chỗ nào sai thì gạch bằng mực đỏ.
Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
@ Gợi ý : Nghĩa (2) được chuyển nghĩa theo phương thức hốn dụ
*Bài tập 4 Từ đầu trong từ điển tiếng Việt cĩ các nghĩa được minh hoạ bằng các ví dụ sau:
a) Đầu con người ; đầu con ngựa
b) Anh ta cĩ cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết
Trang 12TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
c) Đầu máy bay; đầu tủ
d) Dẫn đầu ; lần đầu
e) Sản lượng tính theo đầu người ; mỗi lao động hai đầu lợn
Hãy giải thích nghĩa của từ đầu trong những ví dụ trên và nói rõ phương thức chuyển nghĩa
của từng trường hợp.
@ Gợi ý : a) Đầu : phần trên cùng của cơ thể người hoặc động vật, nơi chứa bộ óc.
b) Đầu : trí tuệ, tư tưởng của con người (hoán dụ).
c) Đầu : bộ phận trước nhất, trên cùng của đồ vật (ẩn dụ).
d) Đầu : ở vị trí nhất trong không gian hoặc thời gian (ẩn dụ).
e) Đầu : đơn vị người, động vật (hoán dụ).
* Bài tập 5 Tìm các từ ngữ (khoảng 5 từ ngữ) mới được cấu tạo trong đời sống khinh tế, xã hội hiện nay.
@ Gợi ý : VD: khu công nghiệp, du lịch sinh thái, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, giao dịch chứng
khoán, công ty trách nhiệm hữu hạn, viễn thông, điện tử, vi tính, điện thoại di động, điện thoạikhông dây, truyền hình cáp,…
* Bài tập 6 Tìm các từ ngữ (khoảng 5 từ ngữ) được cấu tạo theo mô hình x + hoá Ví dụ:
công nghiệp hoá
@ Gợi ý : VD: quốc hữu hoá, điện khí hoá, hiện đại hoá, tự động hoá, cổ phần hoá, tư nhân
hoá, vi tính hoá,…
* Bài tập 7 Tìm các từ ngữ (khoảng 5 từ ngữ) có nguồn gốc từ các ngôn ngữ châu Âu hiện đang dùng phổ biến trong đời sống xã hội.
@ Gợi ý : VD: ma-két-tinh, công-ten-nơ, com-pu-tơ, in-tơ-nét, phô-tô-cóp-pi,…
* Bài tập 8 Hiện nay trong đời sống, nhất là trong tầng lớp thanh niên, có nhiều cách dùng từ rất mới Ví dụ như: để nói ai đó có tính “keo kiệt, ki po”, dùng từ suzuki Theo em, đây có phải
là cách phát triển từ vựng không? Em có thái độ thế nào với hiện tượng này?
@ Gợi ý : Cách nói này là một dạng chơi chữ dựa vào hiện tượng đồng âm giữa một từ tiếng
Việt với một bộ phận (âm tiết - tiếng) của từ nước ngoài (tên chung hoặc tên riêng) Đây rõ ràng không phải là một cách để phát triển từ vựng mà chỉ là cách nói nhất thời, mang dấu ấn của nhóm xã hội Hiện tượng này nên hạn chế trong một phạm vi giao tiếp sinh hoạt khẩu ngữ, không được sử dụng trong giao tiếp chính thức.
* * * * * * * * *
Trang 13TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 6 - TIẾT : 6 ***** NS : 23/9/10 ***** ND : 25/9/10 ******
LUYỆN TẬP THUẬT NGỮ
************** I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS nắm được: - Khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó - Biết sử dụng chính xác thuật ngữ II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập III/ TÀI LIỆU SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,… IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC 1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong SGK(tr88, 89), sau đĩ GV chốt lại: - Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị các k/n được dùng trong các ngành khoa học, kĩ thuật và công nghệ - Thuật ngữ cĩ những đặc điểm sau: + Tính chính xác; + Tính hệ thống ; + Tính quốc tế ; + Tính dân tộc 2/ Luyện tập : GV cho HS vận những kiến thức vừa ơn tập để làm một số bài tập cụ thể: * Bài tập 1 Em hãy xác định lĩnh vực khoa học của những thuật ngữ sau đây: truyện, phân số, vị ngữ, số thập phân, tập hợp, khúc xạ, thấu kính, thời kì lịch sử, hội tụ, hỗn hợp, chủ ngữ, a-xít, hi-đrơ, thực vật, động vật, ba-dơ, thụ phấn, nhân vật lịch sử, bản đồ, luỹ thừa, địa hình, thời tiết, khí hậu, thơ, sự kiện lịch sử, tế bào Ngữ văn: ………
Lịch sử: ………
Địa lí: ………
Tốn: ………
Vật lí: ………
Hố học: ………
Sinh học: ………
@ Gợi ý :
Ngữ văn: truyện, thơ, chủ ngữ, vị ngữ
Lịch sử: thời kì lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử
Địa lí: bản đồ, địa hình, thời tiết, khí hậu
Tốn: phân số, số thập phân, tập hợp, luỹ thừa
Vật lí: khúc xạ, thấu kính, hội tụ, phân kì
Hố học: hỗn hợp, a-xít, ba-dơ, hi-đrơ
Sinh học: tế bào, thực vật, động vật, thụ phấn
* Bài tập2 Dựa vào kiến thức Tiếng Việt đã học, em hãy tìm các thuật ngữ thích hợp cho các giải thích sau:
a) ……… là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ, vị ngữ
b) ……… là câu cĩ chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)
c) ……… … là câu cĩ chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)
d) ……… là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
Trang 14TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
b) Hợp chất là chất do các hợp chất hợp lại với nhau mà tạo thành.
c) Vi khuẩn là loài thực vật rất nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được, thường là đơn bào hay
gây bệnh
d) Vi khuẩn là những sinh vật nhỏ bé, cấu tạo đơn giản (tế bào chưa có nhân hoàn chỉnh) Hầu
hết vi khuẩn không có chất diệp lục, hoại sinh hoặc kí sinh (trừ một số có thể tự dưỡng) Vikhuẩn phân bố rộng rãi trong tự nhiên và thường có số lượng lớn
e) Cháy là quá trình hoá học phức tạp xảy ra nhanh kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng Cơ sở sự
cháy là phản ứng ô xi hoá khử giữa chất cháy và chất ô xi hoá
g) Cháy là hiện tượng toả nhiệt hoặc cả nhiệt hoặc ánh sáng, và thường biến đổi đồng thời thành
tro, than, khói, do bị lửa đốt
Ý nghĩa Sử dụng trong ngành khoa học, công nghệ Sử dụng trong đời sống thường ngày
Phạm vi sử dụng
Không rộng rãi (chỉ dùng để diễn đạt các khái niệm trong các ngành khoa học, công nghệ)
Sử dụng rộng rãi trong đời sống thường ngày của quần chúng nhân dân
* * * * * * * * *
Trang 15TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
Giúp HS nắm được:
- Vai trị của yếu tố miêu tả trong bài văn tự sự là làm cho bài văn tự sự được sinh động hơn.
- Biết sử dụng yếu tố miêu tả thích hợp vào thực hành làm văn tự sự
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU
SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong
SGK(tr 91,92), sau đĩ GV chốt lại.
2/ Luyện lập : cho Hs vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập
*Bài tập 1: So sánh đoạn trích Chị em Thuý Kiều (sgk,tr.81) với đoạn văn ở mục Đọc
thêm (sgk, tr 84), em cĩ nhận xét gì về giá trị biểu hiện nhân vật ở đoạn trích Truyện Kiều của Nguyễn Du? Nhờ đâu mà cĩ sự khác biệt đĩ?
@ Gợi ý: Nhờ yếu tố MT mà đ/trích này khắc hoạ rõ nét được hai nh/vật, đúng là mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười (HS minh hoạ cụ thể bằng so sánh hai cách kể).
Vd: Về Thuý Vân, Thanh Tâm tài nhân chỉ kể “dáng yêu kiều, hiền diệu”; cịn Nguyễn
Du thì tả tỉ mỉ vẻ trang trọng của nàng: Khuơn trăng đầy đặn nét ngài nở nang/ Hoa cười
ngọc thốt đoan trang; rồi lại dùng hình ảnh so sánh để tả mái tĩc và làn da: Mây thua nước tĩc tuyết nhường màu da.
*Bài tập 2: Dựa vào đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (sgk, tr 97), viết một đoạn
văn kể lại việc Mã Giám Sinh cùng bọn tay chân kéo vào nhà Kiều, trong đĩ cĩ kết hợp miêu tả.
@ Gợi ý: Đoạn văn tự sự cần kết hợp miêu tả, do đĩ cần sử dụng các chi tiết của đoạn thơ:
tả tính cách qua lời nĩi của Mã Giám Sinh ; tả ngoại hình: ngoại tứ tuần, mày râu nhẵn
nhụi, áo quần bảnh bao; tả cử chỉ: lao xao, ghế trên ngồi tĩt sỗ sàng…; kết hợp với sự
tưởng tượng của HS để viết thành văn xuơi.
*Bài tập 3: Cho đề bài: Một câu chuyện trên đường phố ám ảnh em mãi.
a) Hãy xây dựng dàn bài cho bài văn.
b) Viết phần mở bài, đoạn giới thiệu nhân vật chính và phần kết bài (kết hợp miêu tả)
@ Gợi ý: Đĩ là câu chuyện gì? Xảy ra vào lúc nào? với ai? Ở đâu? Sự việc đáng nhớ là gì? Ám ảnh em như thế nào? Em đã làm gì trong sự việc đĩ? Kết thúc sự việc như thế nào? Suy nghĩ của em về sự việc đĩ?
Học sinh dựa trên các gợi ý trên để viết đoạn mở bài, đoạn giới thiệu nhân vật chính và kết bài (chú ý kết hợp miêu tả)
Trang 16TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
***** TUẦN : 8- TIẾT : 8 ***** NS : 6/10/10 ***** ND : 9/10/10 ******
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
**************
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS nắm được:
- Vai trị của yếu tố miêu tả nội tâm trong bài văn tự sự là làm cho bài văn tự sự được sinh động hơn (khắc họa được tâm lí nhân vật rõ nét hơn).
- Biết sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm thích hợp vào thực hành làm văn tự sự.
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU : SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong
SGK(tr 117), sau đĩ GV chốt lại.
2/ Luyện lập : cho Hs vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập
*Bài tập 1: Trong Truyện Kiều cĩ một cảnh dịng suối và cây cầu, trong buổi chiều
Thanh minh được tả đến hai lần:
a) Lúc Thuý Kiều gặp mộ Đạm Tiên: Nao nao dịng nước uốn quanh/ Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
b) Khi Kiều và Kim Trọng tạm biệt sau cuộc gặp gỡ tình cờ: Dưới cầu nước chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bĩng chiều thướt tha.
Vẻ đẹp của hai câu thơ sau cĩ gì khác với vẻ đẹp của hai câu thơ trước?
@ Gợi ý : a) Khi Thuý Kiều cùng hai em đi tảo mộ, trên đường trở về nhà thì gặp cảnh
đĩ Thiên nhiên mùa xuân thì vẫn đẹp, nhưng khi chuẩn bị dẫn đến cảnh ngơi mộ khơng
hương khĩi (Sè sè nấm đất bên đường/ rầu rầu ngọn cỏ, nửa vàng nửa xanh) thì cảnh gợi buồn Cách tả như vậy biểu lộ tâm trạng con người như thế nào? ( phân tích từ nao nao, hình ảnh dịp cầu nho nhỏ ở tận cuối ghềnh)
b) Cũng chính tại đây một lúc sau, Kiều gặp Kim Trọng lần đầu Họ chưa nĩi gì
với nhau, mà tình trong như đã, mặt ngồi cịn e Cho nên cảnh cũng gợi buồn nhưng khác
nỗi buồn ở cảnh trên như thế nào?
Hãy so sánh cách tả nước ở (b) với (a) và nhất là hình ảnh tơ liễu bĩng chiều thướt tha, chú ý cách dùng từ tơ liễu (khơng phải cây liễu).
*Bài tập 2: Hãy tìm trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (sgk/tr 97) một số chi
tiết tả ngoại hình nhằm khắc hoạ tính cách nhân vật và một số chi tiết tả ngoại hình
để biểu hiện nội tâm nhân vật Hãy phân tích tác dụng của các chi tiết đĩ.
@ Gợi ý : Các chi tiết (ngoại tứ tuần, mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao và nhất là cử chỉ ghế trên ngồi tĩt sổ sàng cĩ thể giúp người đọc nhận biết những gì về bản chất nhân
vật Mã Giám Sinh? Cịn 6 câu sau tả Kiều, trước hết qua dáng điệu mà nhận biết được nỗi lịng nàng như thế nào?
*Bài tập 3: Khi làm bài văn: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật nuơi mà em
yêu thích, một bạn đã kể việc để lạc mất chú chĩ yêu như sau:
Mải xem bác ấy nặn con gà trống, em quên mất Mi-lu Lát sau quay lại chẳng thấy nĩ đâu Em vội vàng đi tìm khắp cơng viên mà vẫn khơng thấy Mãi sau, đang nhớn nhác gọi,
em thấy nĩ trong cái vườn nhỏ, đang loay hoay tìm lối ra.
Trang 17TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
Theo em, vì sao cách kể của bạn chưa phong phú và thiếu hấp dẫn? Em hãy viết lại đoạn văn trên cho sinh động hơn.
@ Gợi ý : Đoạn văn thiếu yếu tố miêu tả nội tâm nhân vật Có thể tả nỗi lo lắng của mình khi đi tìm con chó, khi thấy Mi-lu đang tìm lối ra khỏi vườn ; có thể tả tâm trạng vừa giận vừa thương vừa mừng của em….
HS dựa vào gợi ý trên để viết đoạn văn
*********************
Trang 18TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU : SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong
SGK(tr 122 126), sau đĩ GV chốt lại.
2/ Luyện lập : cho Hs vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập
*Bài tập 1: Sắp xếp các từ sau thành các nhĩm theo kiểu cấu tạo từ: kẹo, kẹo lạc,
bánh rán, đèm đẹp, máy mĩc, máy bay, xe cộ, tốt đẹp, trăng trắng, đi lại, đi đi lại lại, long lanh, bối rối, khấp khểnh, xanh lè, xanh thẫm, xanh xanh, xanh xao.
@ Gợi ý :
kẹo kẹo lạc, bánh rán, máy bay,
xe cộ, tốt đẹp, đi lại, long lanh, xanh lè, xanh thẫm.
đèm đẹp, máy mĩc, trăng trắng, đi
đi lại lại, long lanh, bối rối, khấp khểnh, xanh xanh, xanh xao.
*Bài tập 2: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau Đặt câu với mỗi thành ngữ một câu.
a) dai như đỉa ; dai như chảo
b) lúng túng như gà mắc tĩc ; lúng túng như thợ vụng mất kim
@ Gợi ý : a) dai như đỉa : lằng nhằng, lê thê, rề rà, đeo đẳng mãi khơng chịu buơng tha
VD: Mấy cậu ngồi dai như đỉa ; dai như chảo: (vật thể) rất dai, bền chắc ,khĩ kéo đứt
VD: Sợi dây rất mảnh nhưng bền, dai như chảo.
b) lúng túng như gà mắc tĩc: lúng túng, khơng biết tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc VD: Tình hình rối beng khiến cho ai nấy trong lớp đều lúng túng như gà mắc tĩc ; lúng túng như thợ vụng mất kim: lúng túng, vụng về, khơng biết xoay trở, tháo gỡ VD: Vốn liếng chẳng là bao nên ai nấy đều lúng túng như thợ vụng mất kim.
*Bài tập 3: Tìm các thành ngữ chỉ yếu tố động vật và thực vật (cĩ giải thích ý nghĩa) , đặt câu với các thành ngữ đĩ chia lớp thành hai đội lên bảng thi với nhau: Vịng 1
(5’) đội nào tìm nhiều thành ngữ đúng hơn thì thắng cuộc Sau đĩ cho cả lớp cùng trao đổi tìm hiểu ý nghĩa của các câu thành ngữ đĩ Vịng 2 (5’) : đội nào đặt câu cĩ sử dụng thành ngữ vừa tìm thích hợp hơn, nhiều hơn thì thắng cuộc (chọn 3 em trong lớp cùng làm trọng tài với GV.
VD: Thành ngữ cĩ sử dụng yếu chỉ động vật (thả hổ về rừng; chậm như rùa ; nhanh như cắt; ăn như hổ ; nhát như thỏ đế,…)
VD: Thành ngữ cĩ sử dụng yếu chỉ thực vật (cây nhà lá vườn, lúng búng như ngậm hột thị, dây cà ra dây muống,…)
Trang 19TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011TUẦN : 10 - TIẾT : 10 NS : 20/10/10 ** ND : 23/10/10
LUYỆN TẬP TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU : SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong
SGK(tr 122 126), sau đĩ GV chốt lại.
2/ Luyện lập : cho Hs vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập
*Bài tập 1: Nghĩa của các từ: đen, ơ, mực, huyền cĩ gì giống và khác nhau? đặt câu
với mỗi từ một câu.
@ Gợi ý : Các từ: đen, ơ, mực, huyền cùng chỉ màu đen, chúng khác nhau về khả năng
kết hợp:
- đen: dùng cho sự vật (bảng đen, bút đen, mực đen,…)
- ơ: chỉ kết hợp với ngựa (ngựa ơ)
- mực: chỉ kết hợp với chĩ (chĩ mực)
- huyền: chỉ kết hợp với mắt (mắt huyền)
*Bài tập 2: Giải thích nghĩa của từ nĩi trong những cách dùng sau:
a) Nghĩ sao nĩi vậy.
b) Họ khơng nĩi tiếng Việt mà nĩi tiếng Anh.
c) Người ta nĩi ơng nhiều lắm.
d) Những con số nĩi lên một phần sự thật.
- Trong các nghĩa đĩ của từ nĩi , nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
- Các nghĩa chuyển được chuyển theo phương thức chuyển nghĩa nào?
@ Gợi ý : từ nĩi cĩ các nghĩa sau:
a) Nghĩ sao nĩi vậy phát âm, phát thành tiếng, thành lời với một nội dung nào đĩ b) Họ khơng nĩi tiếng Việt mà nĩi tiếng Anh dùng một thứ tiếng khi giao tiếp
c) Người ta nĩi ơng nhiều lắm chỉ trích, chê bai, phê bình
d) Những con số nĩi lên một phần sự thật thể hiện, diễn đạt một nội dung nào đĩ.
*Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: thẳng, cứng.
@ Gợi ý : thẳng: đồng nghĩa với (thẳng đơ, thẳng thắn, ngay thẳng,…) ; trái nghĩa với (cong, cong queo, quanh co, gian dối, gian xảo,…) ; cứng: đồng nghĩa với (cứng đờ, cứng
cỏi, cứng rắn,…) ; trái nghĩa với (mềm, mềm oặt, yếu mềm, yếu đuối,…)
*Bài tập 4: Chỉ ra quan hệ khái quát - cụ thể giữa các từ sau: hoa, hoa hồng, hoa cúc,
hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa cúc dại.
@ Gợi ý : khái quát : hoa
cụ thể : hoa hồng, hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa cúc, hoa cúc dại.
(khái quát ) hoa hồng hoa hồng bạch, hoa hồng vàng (cụ thể)
(khái quát ) hoa cúc hoa cúc dại (cụ thể)
Trang 20TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
*Bài tập 5: Tìm các từ chỉ trạng thái tâm lí của con người.
chia lớp thành hai đội lên bảng thi với nhau (5’) đội nào tìm nhiều từ mà đúng hơn thì thắng cuộc (chọn 3 em trong lớp cùng làm trọng tài với GV.
@ Gợi ý : lo, lo lắng, lo âu, mừng, vui, vui sướng, sợ, sợ sệt, sợ hãi, hãi hùng, chán, buồn, chán nản, buồn rầu, sầu não, phấn khởi, say sưa, hăng hái,…
*Bài tập 6: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 5- 7 câu) diễn tả một niềm vui (hoặc buồn) của em, trong đoạn văn có sử dụng trường từ vựng chỉ trạng thái tâm lí của mình.
@ Gợi ý : HS vận dụng ác từ chỉ trạng thái tâm lí con người vừa tìm ở bài tập 6 để làm.
==============
Trang 21TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU : SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã ơn tập trong
SGK(tr 135 136), sau đĩ GV chốt lại.
2/ Luyện lập : cho Hs vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập
*Bài tập 1: Tìm một số từ ngữ trong tác phẩm v/học trung đại hoặc giai đoạn 1930 – 1945
mà hiện nay ít dùng.
@ Gợi ý : ví dụ: lí tưởng, chánh tổng, cai lệ,…
*Bài tập 2: Tìm một số từ theo mẫu sau: tâm lí + sinh lí = tâm sinh lí.
@ Gợi ý : cơng nghiệp + nơng nghiệp = cơng nơng nghiệp ; cơng nghiệp + thương nghiệp
= cơng thương nghiệp ; thầy giáo + cố giáo = thầy cơ giáo,…
*Bài tập 3: Cho các từ: cấp bách, cấp dưỡng, cấp báo, cấp phát, cấp cứu, cung cấp, cao
cấp, chu cấp, trung cấp, nguy cấp.
a) Giải thích nghĩa của yếu tố cấp.
b) Dựa vào nghĩa của yếu tố cấp, hãy xếp các từ trên thành các nhĩm.
@ Gợi ý : Yếu tố cấp cĩ các nghĩa sau:
(1) Gấp: cấp bách, cấp báo, cấp cứu, nguy cấp,…
(2) Bậc: cao cấp, trung cấp,…
(3) Cho, cung ứng cho: cấp dưỡng, cấp phát, cung cấp, chu cấp,…
*Bài tập 4: Sửa chữa các lỗi dùng từ trong các câu sau:
a) Mẹ đã đỡ đần con bước đi những bước đầu tiên.
b) Ơng ta cởi tấm áo khốc ngồi thì trơ trọi một thân hình ghẻ lở.
c) Anh cứ giữ cái thái độ lạnh lẽo ấy, nên mọi người khơng gần anh là phải.
d) Anh đừng lo gì vì tình hình ở đây rất yên tâm.
@ Gợi ý :
a) đỡ đần dắt, dìu, đỡ tay
b) trơ trọi trơ ra
c) lạnh lẽo lạnh lùng, lạnh nhạt
d) yên tâm yên ổn
*Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả một thành phố với hệ thống cơng trình kiến
trúc và mạng lưới giao thơng (chú ý lựa chọn các từ ngữ mới, sử dụng từ cho thích hợp với việc miêu tả thành phố hiện đại).
@ Gợi ý : cĩ thể sử dụng các từ ngữ mới sau: đường hầm, cầu vượt đường cao tốc, cao
ốc, cơng viên nước, siêu thị, …
Trang 22TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN GIÁO ÁN TỰ CHỌN – 9 ***** NH : 2010- 2011
II/ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giúp HS ơn lại lý thuyết và vận dụng thực hành bài tập.
III/ TÀI LIỆU : SGK, SGV9, tập 1, Sách giúp hs học tốt NV 9, Thực hành NV 9,…
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1/ Kiến thức cơ bản : GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã ơn tập trong
SGK(tr 146 147), sau đĩ GV chốt lại.
2/ Luyện lập : cho Hs vận dụng kiến thức vừa học để thực hành làm bài tập
*Bài tập 1: Tìm từ tượng hình và từ tượng thanh cĩ trong đoạn văn sau:
Cho tới bây giờ rừng đã vang vang, vừa lúc nắng đã vàng ửng Con khứu bách thanh
ẩn kín đâu đĩ thánh thĩt hĩt mãi khơng thơi Tiếng hú kéo dài khơng dứt của bầy vượn đen lúc thống xa, lúc gần gụi, rành rọt Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay liến thoắng gọi nhau chốch chốch Trầm trầm âm vang trong các vịm lá là tiếng động râm ran của đơng đảo những cánh ong rừng nhỏ xíu, bận rộn đi về Tiếng giĩ rì rào lan khắp đâu đĩ, lá khơ trên đất tí tách muốn trở mình đĩn nắng…
(Theo Hải Hồ)
@ Gợi ý : vang vang, thánh thĩt, rành rọt, liến thoắng, chốch chốch, trầm trầm, râm
ran, rì rào, tí tách.
*Bài tập 2: Cho các từ tượng thanh, tượng hình sau Đặt với mỗi từ một câu.
- chiêm chiếp, chí choé, boong boong ;
- gập ghềnh, chình ình, chồm chỗm.
@ Gợi ý : - Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp ngoài sân.
- Mấy con chuột cắn nhau chí choé.
- Tiếng chuơng boong boong vang lên làm mọi người thức giấc.
- Chúng tơi đi qua con đường núi gập ghềnh sỏi đá.
- Xe chết máy nằm chình ình giữa đường.
- Nĩ ngồi chồm chỗm.
*Bài tập 3: Tìm và phân tích các phép tu từ từ vựng cĩ trong các đoạn trích sau :
a) Tiếng khoan như giĩ thoảng ngồi,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
(Truyện Kiều)
b) Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tay vạ.
(Bình Ngơ đại cáo)
c) Nghĩ đời mà ngán cho đời,
Tài tình chi lắm cho trời đất ghen.
(Truyện Kiều)
d) Lạ gì bỉ sắc tư phong,
Trời xanh quen thĩi má hồng đánh ghen.
(Truyện Kiều)