- Hiểu ND : cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đơ vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đo vật già ,giàu kinh nghiệm trước chàng đơ vật trẻ cịn xốc nổi Trả lời được các CH trong SGK
Trang 1Lịch báo giảng
TUẦN 25 TỪ NGÀY …28/ 2……ĐẾN…4/3
25 49 25 121
Vẽ trang trí;Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật Hội vật
Hội vật Thực hành xem đồng hồ (tt)
Thứ ba
1/3 Thể dục Toán
Tnxh Chính tả Đạo đức
122 49 49 49 25
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Trò chơi :Ném bóng trúng đích Động vật
Nghe viết :Hội vật Thực hành kỹ năng GKII
Thứ tư
2/3 Aâm nhạc Tập đọc
Toán Tập viết
25 50 123 25
Chị ông nâu và em bé Hội đua voi ở Tây Nguyên Luyện tập
124 50 25 25
Luyện tập Ôn bài TD phát triển chung-TC:ném bóng…
Nhân hóa-Ôn cách đặt câu và TLCH vì sao?
Làm lọ hoa gắn tường (t1)
Thứ sáu
4/3 Chính tả Toán
TNXH TLV SHCN
125 50 50 50 50
Tiền Việt Nam Nghe viết:Ngày hội đua voi ở Tây nguyên Côn trùng
Kể về lễ hội Tuần 25
Trang 2TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN(Tiết 73-74 )
HỘI VẬTI/Mục tiêu:
1/Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND : cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đơ vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đo vật già ,giàu kinh nghiệm trước chàng đơ vật trẻ cịn xốc nổi ( Trả lời được các CH trong SGK )
2/Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK
II/Đồ dùng:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/Các hoạt động d ạy học:
2/ Bài cũ : Tiếng đàn
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
a.Giới thiệu: Trong các môn thi tài của lễ hội,
vật là 1 môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa
có lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui,
sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi người Bài học
hôm nay sẽ đưa các em đến với không khí
tưng bừng, náo nức, đầy hào hứng của một hội
vật Ghi tựa
TẬP ĐỌC:
*Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu một lần Giọng đọc nhanh dồn
dập ở đoạn miêu tả động tác của Quắm Đen
Đoạn 5 đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái
*GVHD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn Hướng dẫn phát âm từ khó:
-2 học sinh lên bảng
-Nhận cây đàn vi-ô-long, lên dây và kéo thử vàinốt nhạc
-Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài
-HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo nức, Quắm Đen, thoắt biến,
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng
Trang 3-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi
động của hội vật?
-Treo tranh cho HS quan sát
-YC HS đọc thầm đoạn 2
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau?
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào?
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 1 trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
dẫn của giáo viên
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu
VD: Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống / nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy //
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm
-Các nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đọc đoạn thầm đoạn 1
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nướcchảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tàiông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sớivật, trèo lên những cây cao để xem
- HS đọc thầm đoạn 2
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết.Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu làchống đỡ
- HS đọc thầm đoạn 3
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh nhưcắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chânông, bốc lên Tình huống keo vật không cònchán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấnreo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽngã và thua cuộc
- HS đọc thầm đoạn 4, 5
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi,thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rấtđiềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếngQuắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốcngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông:chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đenkhông thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ôngdễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anhlên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí vàsức khoẻ
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
Trang 4-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là
người như thế nào?
-GDHS: Rèn luyện sức khỏe
5.Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Xem trước bài :Hội dua voi ở Tây Nguyên
-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, các
em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hội vật kể với giọng sôi nổi, phù hợp với nội dung mỗiđoạn
2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể haynhất
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.
-Lắng nghe
TỐN(Tiết 121 ) THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tt)I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
II/ Đồ dùng:
Đồng hồ điện tử hoặc mô hình
II/ Các hoạt động d ạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:Thực hành xem đồng hồ
-GV kiểm tra bài đã giáo về nhà của tiết
trước
-Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Bài học hôm nay thầy cùng
các em tiếp tục thực hành xem đồng hồ Ghi
tựa
b.Luyện tập:
-3 HS lên bảng, mỗi HS làm một bài tập
-Nghe giới thiệu
Trang 51’
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm phiếu
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo từng tranh lên bảng
-Phát bảng phụ cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm làm BT 3
4.Củng cố:
-Gọi HS lên bảng hỏi: em thường đi học lúc
mấy giờ? Yêu cầu HS xoay kim đồng hồ mô
hình như mình vừa nói
-GDHS biết xem đồng hồ để có kế hoạch học
tập cho riêng mình
5.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập xem đồng hồ, chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc -1 Em hỏi, 1 em trả lời; các nhóm khác bổ sung.a)An tập TD lúc 6 giờ 10 phút
b)An đến trường lúc 7 giờ 12 phút
c)An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.d)An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phúte)An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 7 phút.g)An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút
-1 HS đọc-HS thực hiệnB-H, A-I, C-K, D-M, E-N, G-L-1 HS đọc
-HS quan sát-Các nhóm thực hiện-Đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a)Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
b)Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút.c)Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
-3 HS trả lời, thực hiện
-Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
-HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi giải toán
II/ Đồ dùng :
Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III/ Các hoạt động d ạy học :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành xem đồng hồ
-Gọi HS lên bảng Hỏi:
Trang 6-Giờ vào học, ra chơi, ra về của lớp và yêu
cầu HS xoay kim trên mô hình đồng hồ
- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:-Bài học hôm nay sẽ giúp
các em làm quen với các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị Ghi bảng
b.Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến rút
về đơn vị
c.Bài toán 1:1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta
phải làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
7 can: 35l
1 can:…l?
-GV nhận xét và hỏi lại HS: Để tính số lít mật
ong có trong một can chúng ta phải làm phép
tính gì?
-GV giói thiệu: Bài toán cho ta biết số lít mật
ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít
mật ong trong một can, để tìm được số lít mật
ong trong một can, chúng ta thực hiện phép
tính chia Bước này gọi là rút về đơn vị, tức là
tìm giá trị của một phần trong các phần bằng
nhau.
Bài toán 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,
trước hết chúng ta phải tính được gì?
-Làm thế nào để tính được số mật ong có
trong một can?
-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?
-Biết số lít mật ong có trong một can, làm thế
nào để tính số mật ong có trong 2 can
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán
Tóm tắt
7 can: 35l
2 can: …l?
-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị?
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-1 HS nêu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều vào 7 can
-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can
-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được chia
vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằng nhau)-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
Bài giải
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số: 5l
-1 HS nêu yêu cầu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can
-Số lít mật ong trong 2 can
-Tính được số lít mật ong có trong 1 can
-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l)Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 l mật ong.
-Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là
Trang 7-GV giới thiệu: các bài toán liên quan đến rút
về đơn vị thường được giải bằng 2 bước:
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (Thực hiện phép chia)
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng
nhau
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
d Luyện tập:
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu viên
thuốc ta phải tìm được gì trước đó?
-Làm thế nào để tính được số viên thuốc
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài tập.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:(Dành HS khá, giỏi )
- Nêu yêu cầu của bài toán, sau đó cho HS tự
xếp hình
-Chữa bài và tuyên dương những HS xếp hình
nhanh
4/ Củng cố :
-Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị
thường được giải bằng mấy bước?
bước rút về đơn vị
-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc.-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ
-Thực hiện phép tính chia:
24 : 4 = 6(viên)-1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
Đáp số: 18 viên thuốc.
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đến rútvề đơn vị
-1 HS lên bảng giải, lớp làm bài vở
Bài giải
Một bao cĩ là:
28 : 7 = 4(kg) Năm bao cĩ là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20kg
-1 HS nêu yêu cầu BT
-2 HS lên bảng xếp hình (Thi đua )
-2 HS nêu: 2 bước
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần
Trang 8-Yêu cầu HS nắm các bước để giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
5./Dặn dò:Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT và chuẩn bị bài sau
bằng nhau (Thực hiện phép chia)
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau.-HS lắng nghe
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI (Tiết 49)
ĐỘNG VẬTI/Mục tiêu: HS biết:
-Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần:đầu, mình và cơ quan di chuyển
-Nhận ra sự da dạng và phong phú của động vật về hính dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
-Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật với côn người
-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngaòi của một số động vật
-TĐ: Có ý thức bảo vệ động vật
-HS (Khá, giỏi )Nêu được những điểm giống và khác nhau của mỗi con động vật.
II/Đồ dùng:
Các hình minh hoạ SGK
Giấy bút cho các nhóm thảo luận
III/Các hoạt động d ạy học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Quả
-Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Hạt có chức năng gì?
+Quả có lợi ích gì?
-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Yêu cầu HS các nhóm thảo
kuận nhóm, mỗi nhóm chọn một bài hát bất kì có
nhắc đến con vật
-Yêu cầu các nhóm hát và cho biết con vật trong
bài hát đó là con gì?
-Y/c HS nhắc lại tên con vật mà các nhóm đã
nêu
-Chúng ta đã kể được tên một số con vật Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thế giới động
vật phong phú Ghi tựa
b.Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*MT: Nêu được những đặc điểm hình dạng, kích
thước cơ thể của 1 số con vật Nhận ra sự đa dạng
của động vật trong tự nhiên
-Làm việc theo nhóm:
+Yêu cầu HS chia thành các nhóm
+Yêu cầu HS đưa ra tranh ảnh về động vật đã
-2 HS trả lời:
+Để trồng cây mới+Để ăn, làm thuốc, ép dầu, ăn tươi hoặc chếbiến thức ăn
-Các nhóm chọn bài hát
-Các nhóm lần lượt hát không trùng lặp vàtrả lời: VD:Bài “Chị ong nâu và em bé”nhắc đến loài ong, ……
-HS lắng nghe và nhắc lại
+HS chia thành các nhóm
+Các thành viên nhóm quan sát tranh ảnh
Trang 9sưu tầm được, quan sát để biết đó là con vật gì,
có đặc điểm gì về hình dạng, kích thước (Hoặc
quan sát hình SGK)
+Sau đó yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả quan
sát vào bảng:
-Làm việc cả lớp
+Yêu cầu các nhóm dán các bảng ghi kết quả
quan sát trên bảng
+Yêu cầu các HS đọc nhanh các kết quả và nhận
xét bài làm của các nhóm
+GV nêu: Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật.
Chúng có hình dạng, kích thứơc, ……khác nhau
-Động vật sống ở đâu?
-Động vật di chuyển bằng cách nào?
Kết luận: Động vật sống ở khắp nơi (trên cạn,
dưới nước, ở sa mạc, ở vùng lạnh, …) Chúng đi
bằng 2 chân, nhảy, hoặc bay bằng cánh, bơi.
Hoạt động 2:.
*MT: Biết các bộ phận chính bên ngoài cơ thể
ĐV
-Làm việc theo nhóm:
-Yêu cầu HS ngồi theo nhóm: Một nữa số nhóm
QS các tranh 1, 2, 4, 8, 10; một nửa số nhóm QS
các tranh 3, 5, 6, 7, 9 và TLCH: Kể tên các bộ
phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong
tranh
-Làm việc cả lớp
+Y.cầu đại diện các nhóm B.cáo K.quả thảo
luận
Kết luận: Cơ thể động vật thường gồm 3 bộ phận:
đầu, mình và cơ quan di chuyển Chân, cánh, vây,
đuôi gọi chung là cơ quan di chuyển.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì”
-Cách chơi: GV treo sau lưng 1 HS tranh 1 con
vật Em gọi 2 HS lên bảng 1 em đặt câu hỏi Đ/S
để đoán xem con vật gì? Cả lớp trả lời Đ/S
-GV chia nhiều nhóm để có nhiều người được
chơi
4/ Củng cố:
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK
của mình để biết đó là con vật gì và cónhững đặc điểm gì
+Sau đó các nhóm thảo luận, ghi các kếtquả vào bảng
+Các nhóm dán kết quả lên bảng
+HS đọc và nhận xét
+ 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận
-Đ.vật sống trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước, trên không trung,…
-Động vật di chuyển bằng chân đi, cánh bay, vây đập, quẫy
-HS ngồi theo nhóm, các nhóm QS tranh theo HD, lần lượt 1 thành viên nêu 1 ý kiến,cả nhóm thảo luận và ghi ra giấy những bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong những tranh đó
+Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, N.xét các bạn
-Theo dõi và nhắc lại kết luận
+Các nhóm thực hiện
+Đại diện các nhóm chơi
-Sau vài câu hỏi HS phải đoán được tên con vật
-2 HS nêu-Lắng nghe
Tên con vật Đặc điểm hình dạng,
kích thước cơ thể
Con bòCon kiến
………
Cơ thể to lớn,…
Cơ thể nhỏ bé, …
………
Trang 101’ -GDHS: động vật là những con vật có giá trị cần
bảo vệ và chăm sóc
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-HS có ý thức rèn viết chữ đẹp, đúng mẫu
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Các hoạt động d ạy học :
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là người
như thế nào?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
-GV đọc bài lần 2
- GV đọc bài từng câu cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-GV đọc lại chậm
-GV đọc bài
-HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
-xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……
-Lắng nghe và nhắc tựa
-theo dõi GV đọc
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi
-5 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viếthoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
-HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……
- 3 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
-HS lấy vở chuẩn bị-HS nghe viết vào vở
-HS dò
Trang 11Bài 2: GV chọn câu a.
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố:
-Nhận xét bài viết HS
-GDHS: ghi nhớ các quy tắc chính tả
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-HS tự dò bài
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong
chóng
ĐẠO ĐỨC (Tiết 25 ) THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II
I Mục tiêu:
-HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn
-Biết đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế, Giao tiếp với khách nước ngoài
-Biết tôn trọng đám tang
II Chuẩn bị: *GV: phiếu bài tập, thẻ xanh, đỏ.
* HS : VBTĐĐ
III Lên lớp:
*Giới thiệu bài-ghi bảng
Hoạt động 1:Xử lí tình huống.
Mục tiêu: HS biết được những việc nên làm
và không nên làm
Cách tiến hành:
-Chia lớp thành 3 nhóm
-GV đọc câu hỏi tình huống giao việc cho từng
nhóm(5’)
N1: Trong buổi dọn vệ sinh nghĩa trang liệt sĩ,
1 số bạn bỏ ra ngoài chơi nhảy dây Em
khuyên các bạn như thế nào?
N2: Vị khách nước ngoài mời em cùng các bạn
chụp hình( ảnh) làm kỉ niệm đến thăm trường
N3: Em thấy các bạn đang chạy theo đám
tang ,cười đùa chỉ trỏ
-Gọi các nhóm báo cáo kết quả
-HS nhắc lại
-Các nhóm thảo luận xử lí tình huống
-Em khuyên các bạn dọn vệ sinh xong rồi mới chơi
-Em cùng các bạn sẽ vui vẻ nhận lời chụp ảnh cùng khách
-Khuyên các bạn nên tôn trọng đám tang.-Đại diên nhóm lên trình bày kết quả của nhómmình
Trang 124’
-Nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Biết phân biệt hành vi đúng, sai.
Cách tiến hành:
*Treo bài tập lên bảng
-GV phát thẻ xanh, đỏ và quy định cách giơ
thẻ
a/ Chào hỏi lễ phép với chú thong binh
b/ Cười đùa trong khi chú thong binh đang nói
chuyện với cô giáo
c/ Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
d/ Chạy theo đám tang nô đùa ,chỉ trỏ
đ/ Ngả nón mũ , nhường đường khi gặp đám
tang
-GV nhận xét-tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò
-Nhận xét tiết học ,tuyên dương những em tích
cực trong giờ học
-Giáo dục học sinh làm theo các hành vi đúng
-Chuẩn bị bài sau
-Lớp theo dõi nhận xét
-HS lắng nghe theo dõi.Trưng bày ý kiến : tán thành thẻ đỏ Không tán thành thẻ xanh và giảithích vì sao?
Thẻ đỏ Thẻ xanh
Thẻ đỏ Thẻ xanh Thẻ đỏ
Thứ tư
NS :28/2
ND: 2/ 3
TẬP ĐỌC (Tiết 50 ) HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊNI/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên , cho thấy nết độc đáo , sự thú vị và bổ ích của hội đua voi ( Trả lời được các CH trong SGK )
II/ Đồ dùng:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động d ạy học:
- YC HS kể chuyện và trả lời câu hỏi về ND bài
tập đọc Hội vật.
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ GTB: Trong tiết học hôm nay, cô sẽ giới
thiệu với các em về một nét độc đáo trong sinh
hoạt của đồng bào Tây Nguyên Sự độc đáo đó
là gì? Để biết điều đó, chúng ta đí vào tìm hiểu
bài đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên Ghi tựa.
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
Trang 131’
b/Giảng bài:
*Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui, nhẹ
nhàng HD HS cách đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trước
lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
-YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
* HD tìm hiểu bài:
+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị của
cuộc đua?
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
* Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
-YC HS đọc lại bài
-Gọi HS thi đọc
-Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố:
-Gọi HS đọc lại bài
-GDHS: giữ gìn bản sắc dân tộc
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung cho tiết
sau “Sự tích lễ hội Chữ Đồng tử”
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từkhó (Mục tiêu)
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK
-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1 đoạn.-2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đọc cá nhân
-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp và trảlời vì sao em thích đoạn đó
-2 HS đọc-Lắng nghe ghi nhận
TỐN (Tiết 123 ) LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
-Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
-HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II/ Đồ dùng: bảng phụ
III/ Các hoạt động d ạy học :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’ 1 Ổn định:
Trang 14a.Giới thiệu bài:Bài học hôm nay các em sẽ được
luyện tập về giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1:(Dành Hs khá, giỏi )
GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
Tóm tắt
4 lô: 2032 cây
1 lô: …… cây?
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta
phải biết được gì trước đó?
-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta
làm thế nào?
-Bước này gọi là gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
7 thùng: 2135 quyển
5 thùng: ………quyển?
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV hỏi: 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch
-Bài toán yêu cầu tính gì?
-Bạn nào có thể dựa vào tóm tắt để đọc thành đề
bài toán
-Yêu cầu HS trình bày lời giải
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu BT
Bài giải
Một lô đất cĩ là:
2032 : 4 = 508 (cây)
Đáp số: 508 cây
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Bài toán hỏi 5 thùng có bao nhiêuquyển vở
-Chúng ta phải biết được 1 thùng có baonhiêu quyển vở
-Lấy số vở 7 thùng chia cho 7
-Gọi là bước rút về đơn vị
-1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
Bài giải
Một thùng cĩ là:
2135 : 7 = 305 (quyển)Năm thùng cĩ là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển vở.
-1 HS nêu yêu cầu BT Lập đề toán theotóm tắt rồi giải:
4 xe: 8520 viên gạch
3 xe: ……… viên gạch?
- 4 xe có 8520 viên gạch
-Tính số viên gạch của 3 xe
-2 HS nêu trước lớp, lớp lắng nghe và bổsung
VD: Có 4 xe ô tô như nhau chở được
8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Trình bày bài: