- Treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?- Đọc thầm câu ứng dụng tìm tiếng mới có chứa vần - Treo bảng viết mẫu - Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết - Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm.. Các hoạt độ
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 14/ 01/ 2011 Ngày giảng: 17/ 01/ 2011
- Đọc được: ach, cuốn sách, từ và đoạn thơ ứng dụng; Viết được: ach, cuốn sách Luyện nói
2- 4 câu theo chủ đề: Giữ gìn sách vở
- Rèn cho HS đọc, viết thành thạo tiếng, từ có chứa vần ach.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
* HSKT đọc, viết được vần, từ ứng dụng trong bài Luyện nói được 1, 2 câu thuộc chủ đề: Giữ gìn sách vở
II.Chuẩn bị: Vật mẫu: Quyển sách
Tranh: cây bạch đàn, đoạn thơ ứng dụng , phần luyện nói
Bộ ghép chữ học vần
III Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Bài cũ: Viết: cá diếc, công việc, thước kẻ
- 2 HS đọc câu ứng dụng, tìm tiếng có chứa vần iêc,
ươc trong câu
Trang 2- Treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
- Đọc thầm câu ứng dụng tìm tiếng mới có chứa vần
- Treo bảng viết mẫu
- Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm
- Thu chấm vở 2 tổ, nhận xét
c Luyện nói
- Đọc tên bài luyện nói hôm nay?
- Cho HS quan sát một số sách vở được giữ gìn sạch
Trang 3- So sánh vần ach với vần am?
- Tìm nhanh tiếng có chứa vần ach
- Đọc viết thành thạo bài vần ach Xem trước bài: ich,
- Rèn thói quen lễ phép với thầy cô giáo
- Thực hiện lễ phép với thầy cô giáo Tuyên truyên bạn bè cùng thực hiện
* Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy cô giáo
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: - Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm gì?
- Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy
bảo hay không?
- Nhận xét, ghi điểm bài cũ
2.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: làm bài tập 3
a Gọi HS kể trước lớp nội dung bài tập 3
b Cho cả lớp trao đổi
c Kể 1, 2 tấm gương của các bạn trong lớp, trong trường về
việc lễ phép và vâng lời thầy (cô) giáo
Bạn nào trong câu chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo
(cô) giáo?
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm (bài tập 4)
- Chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và nêu yêu cầu:
- Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy
- Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải lễ phép cất mũ nón, đứng nghiêm chào
- Chúng ta cần thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy bảo
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên
Trang 4giáo cô giáo?
* Kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy
giáo cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn
không nên như vậy
Hoạt động 3: HS vui múa hát về chủ đề: “Lễ phép, vâng lời
thầy giáo cô giáo”
- Hướng dẫn cho HS vui múa theo chủ đề
3.Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nêu nội dung bài học và đọc 2 câu thơ cuối bài
- Nhắc nhở, dặn dò HS những điều cần năm qua bài học để
vận dụng trong cuộc sống hàng ngày
- Học bài, chuẩn bị bài sau
nhắc nhở và khuyên bạn không nên như vậy
- Sinh hoạt tập thể múa hát về chủ
đề “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”
- Nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học, đọc 2 câu thơ
- Lắng nghe, thực hiện
-a &
b -Luyện Toán: HAI MƯƠI HAI CHỤC
I Yêu cầu: Giúp HS
- Nắm chắc số hai mươi, hai chục Nhận biết thành thạo số 20 là số có hai chữ số, hàng chục
2 , hàng đơn vị 0
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, nhanh nhẹn
- Tính cẩn thận, chính xác, tích cực trong hoạt động học HSKT làm được bài tập 2, 4
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: - Đọc : mười chín, mười sáu, mười tám, mười bảy
- Nhận xét sửa sai
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Cả lớp đồng thanh toàn bài sau khi đã hoàn thành
- Nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập
- Đọc lại các số vừa điền
Trang 5- Cùng HS nhận xét sửa sai
Bài 3: Viết
Số liền sau của 12 là Số liền trước của 13 là
Số liền sau của 15 là Số liền trước của 16 là
Số liền sau của 19 là Số liền trước của 20 là
- Hướng dẫn HS tìm số liền trước, liền sau trên tia số
nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn , nếu có hàng
chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị, số nào có hàng đơn
vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Giúp đỡ HS làm bài Nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò
- Số 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Luyện đọc, viết số 20, rèn tính toán nhiều hơn
- Nhận xét giờ học
- Nêu yêu cầu
Số liền sau của 12 là 13
Số liền trước của 13 là 12
Số liền sau của 15 là 16
Số liền trước của 16 là 15
Số liền sau của 19 là 20
Số liền trước của 20 là 19
Trang 6- Giáo dục HS biết sống tốt bụng, vì người khác sẽ được đền đáp
* HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh HSKT đọc, viết được vần, từ ứng dụng
trong bài
II.Chuẩn bị: Tranh phóng to bảng chữ SGK, thác nước
Tranh minh hoạ luyện nói Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng
III.Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Bài cũ: - Viết: vở kịch, vui thích, mũi hếch
- Gọi đọc câu ứng dụng tìm tiếng có chứa vần
ich , êch
- Nhận xét chung
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
- Gọi nêu vần đã học GV ghi bảng
Gọi nêu âm cô ghi bảng
- Nêu: ac, ich, uc, ăc, ưc, ach, ươc,
- Nối tiếp ghép tiếng
Trang 7* Luyện câu : Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng.
- Đọc mẫu, hướng dẫn ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ
hơi ở dấu chấm
- Gọi đánh vần tiếng có vần mới ôn
- Gọi đọc trơn toàn câu
- Nhận xét và sửa sai
- Kể chuyện theo tranh vẽ: “ Anh chàng ngốc và
con ngỗng vàng"
- Dùng tranh gợi ý câu hỏi giúp HS dựa vào câu
hỏi để kể lại chuyện "Anh chàng ngốc và con
ngỗng vàng"
- Kể diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ
- Nêu câu hỏi gị ý từng tranh
T1: Nhà kia có anh con út rất ngốc ẳm con
ngỗng về nhà
T2: Anh tạt vào quán trọ cả đoàn 7 người kéo
nhau về kinh đô
T3: Vừa lúc ở kinh đô có chuyện lạ sẽ cưới
- Yêu cầu cả lớp đọc lại toàn bài
- Luyện đọc bài ở nhà nhiều lần Xem trước bài
op, ap Nhận xét giờ học
- Đồng thanh toàn bài một lần
- Lắng nghe
- Cá nhân 5 HS, đồng thanh
- Cá nhân, đánh vần, đọc trơn tiếng
- Nhóm, lớp Chú ý HS: Xuân Vũ, 2 HSKT
- Đọc trơn câu, cá nhân 6 HS, đồng thanh
- Đồng thanh toàn bài
- Thực hiện ở nhà
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu:
- Thực hiện được phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 20, biết cộng nhẩm dạng 14 + 3
- Rèn cho HS có kĩ năng đặt tính, thực hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 20
Trang 8III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: - Viết theo cột dọc và tính kết quả
15 + 1 13 + 5 17 + 0
- Gọi HS lên bảng làm (3 em)
2 Bài mới: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tính nhẩm và nêu kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài
10 + 1 + 3 = 16 + 1 + 2 =
11 + 2 + 3 = 11 + 2 + 3 =
- Ở dạng tóan này ta thực hiện như thế nào?
* Chú ý HSKT
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài (Trò chơi)
- Cần lưu ý nối phép tính với số ghi kết quả đúng
- Tổ chức luyện tập bằng hình thức thi đua, mỗi
dãy cử 6 HS đại diện cho dãy, mỗi HS nối tiếp
sức 1 phép tính vào 1 số thích hợp Dãy nào nối
đúng và nhanh thắng cuộc
- Tuyên dương dãy thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống các dạng bài tập cần nắm qua tiết học
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
- 3 HS làm ở bảng lớp,
- HS khác theo dõi và nhận xét
- HS nhắc tựa
12 13 11 16 16 13 + 3 + 4 + 5 + 2 + 3 + 6
17 19 12 16 14 18
- Các phép tính và kết quả khác HS tự nối
Trang 9- Rèn cho HS gấp mũ ca lô khéo léo, thành thạo
- Giáo dục HS yêu thích môn học, cẩn thận
* Với HS khéo tay: Gấp được mũ ca lô bằng giấy, mũ cân đối.Các nếp gấp thẳng, phẳng.
II.Chuẩn bị: Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu
1 tờ giấy màu hình vuông
HS: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hướng dẫn HS thực hành
- Gợi ý để HS nhớ và nhắc lại quy trình gấp
- Đặt giấy hình vuông phía màu úp xuống
- Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo (H2)
- Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo ở H2
ta được H3
- Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó mở
ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao cho phần
mép giấy cách đều với cạnh trên và điểm đầu của
cạnh đó chạm vào đường dấu giữa H4
- Lật H4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự ta được
H5
- Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao cho sát
với cạnh bên vừa mới gấp như H6 Gấp theo
đường dấu và gấp vào trong phần vừa gấp lên H7
Trang 103.Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô
- Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp.
- Chuẩn bị thật chu đáo cho bài sau: Ôn tập
- Nêu quy trình gấp mũ ca lô
Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Trong cặp sách của em
- Rèn cho HS đọc, viết thành thạo tiếng, từ có chứa vần ăp, âp
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác Ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp HSKT đọc, viết được vần, tiếng, từ ứng dụng; luyện nói được 1, 2 câu thuộc chủ đề: Trong cặp sách của em
II.Chuẩn bị: Vật mẫu: bắp cải , trong cặp sách của em
Tranh: cá mập, bập bênh, đoạn thơ ứng dụng
Bộ ghép chữ học vần
III Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: - Viết: tháp chuông, chóp núi
- 2 HS đọc câu ứng dụng, tìm tiếng có chứa vần op, ap
Trang 11- Tìm tiếng có chứa vần ăp, âp?
- Khi đọc hết mỗi câu cần chú ý điều gì?
- Bài có mấy câu?
- Đọc mẫu
b Luyện viết: Treo bảng viết mẫu
- Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
- Theo dõi giúp đỡ HS còn chậm
Trang 12c Luyện nói: Đọc tên bài luyện nói hôm nay?
- So sánh vần ăp với vần âp?
- Tìm nhanh tiếng có chứa vần ăp và vần âp
- Luyện đọc, viết thành thạo bài vần ăp, âp
- Xem trước bài: ôp, ơp Nhận xét giờ học
- Thực hiện được phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 20, biết trừ nhẩm dạng 17 - 3
- Rèn cho HS có kĩ năng đặt tính, thực hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 20
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính: 13 – 2 15- 4 13 –
- Nhận xét chung
2.Bài mới: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài
14 – 3 17 - 5 19 -2
16 - 5 17 – 2 19 - 7
- Hỏi HS về cách thực hiện bài này?
* Quan tâm, giúp đỡ HSKT
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tính nhẩm và nêu kết quả
- HS nhẩm rồi đọc phép tính và kết quả nối tiếp nhau theo bàn Hết bàn này đến bàn khác Kết quả lần lượt là: 11, 11, 15,
14, 12, 13
- 2 HS nêu yêu cầu bài
12 + 3 + 1 =14 17 -5 + 2 = 14
Trang 1312 + 3 + 1 = 17 -5 + 2 = 15 – 3 – 1 =
15 + 2 – 1 = 16 – 2 + 1 = 19 – 2 – 5 =
- Ở dạng toán này ta thực hiện như thế nào?
* Giúp đỡ HSKT
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài
- Cần lưu ý nối phép tính với số ghi kết quả đúng
- Tổ chức luyện tập bằng hình thức thi đua, mỗi
dãy cử 6 HS đại diện cho dãy, mỗi HS nối tiếp sức
1 phép tính vào 1 số thích hợp Dãy nào nối đúng
- 1 HS nêu yêu cầu
Nối theo mẫu
16 14 13 15 17
- Biết được tên sao của mình Bước đầu nắm được quy trình sinh hoạt sao
- Rèn thói quen nhanh nhẹn trong sinh hoạt tập thể
- Giáo dục HS biết yêu quý tên sao của mình, yêu quý các bài hát về sao nhi đồng Ý thức
tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
II Địa điểm: Sinh hoạt sao ngoài sân trường.
III Tiến hành
* Các bước sinh hoạt sao
1 Tập hợp điểm danh: Tập hợp theo hàng ngang Điểm danh bằng tên Sao trưởng tập hợp điểm danh sao của mình
2 Kiểm tra vệ sinh cá nhân: Sao trưởng kiểm tra áo quần , đầu tóc xong , nhận xét
3 Kể việc làm tốt trong tuần: Kể việc làm tốt trong tuần ở lớp, ở nhà Sao trưởng nhận xét
Toàn sao hoan hô: " Hoan hô sao
Chăm ngoan học giỏi
Làm được nhiều việc tốt"
4 Đọc lời hứa của sao: Sao trưởng điều khiển , chúng ta luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của sao
, toàn sao đọc lời hứa:"Vâng lời Bác Hồ dạy
Trang 14Cháu Bác Hồ kính yêu"
5.Triển khai sinh hoạt theo chủ điểm: Hát, đọc thơ, kể chuyện theo chủ điểm : " Em yêu trường em"
* Hướng dẫn HS học nội dung: Những điều cần biết khi ra đường
Phòng tranh tai nạn thương tích và các tệ nạn xã hội
Câu hỏi: Khi ra đường em cần chú ý những điều gì?
Trả lời:
- Luôn luôn đi về phía bên phải, sát lề đường, không đùa nghịch trên đường
- Khi qua đường cần chú ý bao quát xung quanh, thấy an toàn mới được qua
- Không nên chơi những chỗ nguy hiểm, mất vệ sinh, nơi mọi người cần yên tĩnh
- Biết giúp đỡ người già, em nhỏ, người tàn tật
- Biết các tín hiệu đèn: + Đèn xanh được phép đi
+ Đèn vàng chuẩn bị dừng lại
+ Đèn đỏ dừng lại (nguy hiểm)
- Biết tên đường, ngõ xóm, địa chỉ của trạm y tế, đồn công an
6 Nêu kế hoạch tuần tới
- Duy trì tốt nề nếp, sĩ số
- Thi đua học tập tốt dành nhiều bông hoa điểm 10 “ Mừng Đảng, Mừng Xuân”
- Đi học đúng giờ, trang phục sạch sẽ, gọn gàng đúng quy định
- Học và làm bài tập đầy đủ Làm tốt phong trào vở sạch chữ đẹp, kế hoạch nhỏ, giải toán qua mạng,
- Trang trí lớp học đạt yêu cầu chuẩn bị cho công tác kiểm tra
- Gưi sổ liên lạc, họp phụ huynh lớp
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ Chăm sóc bồn hoa cây cảnh
- Không ăn quà vặt trong trường học
- Đi thực tế gia đình em: Ngọc Vũ, Cường, Phương
-a &
b -Chiều
Luyện viết: VIÊN GẠCH, VỞ KỊCH, MŨI HẾCH, CON CỌP, MÚA SẠP
I.Yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo, độ cao, khoảng cách giữa các con chữ, khoảng cách giữa các tiếng
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ
- Ý thức giữ gìn vở sạch, rèn viết chữ đẹp
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẳn các từ
III.Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: - Viết: bắp cải, cá mập
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Lớp viết bảng con, 2 HS lên bảng viết
Trang 15Hoạt động 1:
+ Mục tiêu: HS nắm chắc quy trình viết chữ: viên
gạch, vở kịch, mũi hếch, con cọp, múa sạp
+ Tiến hành:
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc các từ
- Bài viết có mấy từ ?
- Những chữ nào viết cao 5 ô li ?
- Những chữ nào viết cao 4 ô li ?
- Những chữ nào viết cao 2 ô li ?
- Khi viết khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
- Khi viết các tiếng trong một từ thì viết như thế nào?
Hoạt động 2: Luyện viết
+ Mục tiêu: Viết đúng đẹp các chữ màu sắc, giấc
ngủ, máy xúc, thuộc bài, cái lược
+ Tiến hành:
- Viết mẫu và hướng dẫn cách viết ( điểm bắt đầu,
điểm kết thúc )
viên g ch v k ch ạ ở ị
mũi h ch con c p múa s p ế ọ ạ
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết đúng, cách đặt vở,
cầm bút
- Theo dõi, giúp đỡ HSKT, HS chậm
- Thu chấm vở 10 vở, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Đọc lại toàn bài viết
- Luyện viết ở nhà mỗi chữ 1 dòng
- Xem trước bài ôp, ơp Nhận xét giờ học
- Luyện viết bảng con
- Viết vào vở ô li
- Viết xong nộp vở chấm
- Đọc lại các tiếng từ trên bảng
- Lắng nghe, thực hiện
-a &
b -Luyện Tự nhiên xã hội: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I Yêu cầu: Giúp HS
- Tránh được một số tình huống nguy hiểm có thể xãy ra trên đường đi học Quy định đi bộ trên đường, khi đi bộ ở thành phố thì đi trên vĩa hè, sang đường khi có đèn tín hiệu xanh và
đi trên phần đường có vạch quy định Ở những nơi không có vĩa hè thì đi sát lề đường bên phải
- Biết đi bộ trên vĩa hè hoặc đi sát lề đường bên phải của mình
- Có ý thức chấp hành luật ATGT
II.Chuẩn bị: Các hình bài 20 phóng to.
Trang 16Các tấm bìa tròn màu đỏ, màu xanh.
Các tấm hình vẽ các phương tiện giao thông Kịch bản trò chơi
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
- Nêu hoạt động sinh sống của nhân dân ở địa
phương em?
- Nhận xét sửa sai
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm:
+ Mục tiêu: Biết được một số tình huống nguy
hiểm có thể xãy ra trên đường đi học
+ Tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ
- Chia nhóm, cứ 2 nhóm 1 tình huống với yêu
cầu:
+ Điều gì có thể xãy ra?
+ Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như
thế nào?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
* Nêu thêm:
+ Để cho tai nạn không xãy ra chúng ta phải chú ý
điều gì khi đi đường?
- Ghi bảng ý kiến của HS
Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi đúng quy định”
+ Mục tiêu: Biết thực hiện các quy định về trật tự
ATGT
+ Tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn chơi
- Đèn đỏ, tất cả mọi người và phương tiện giao
thông phải dừng đúng vạch
- Đèn xanh, mọi người và xe cộ được phép đi lại
- Đèn đỏ, thì 1 HS cầm biển đỏ đưa lên, đèn xanh
thì đưa biển xanh lên
- Ai vi phạm luật giao thông thì phải nhắc lại quy
định đi bộ trên đường
Bước 2: Thực hiện trò chơi
- Theo dõi HS chơi và sửa sai giúp HS chơi tốt
hơn
- 2 HS nêu Cả lớp cùng GV nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại tựa bài học
- Kể về các tai nạn mà các em đã chứng kiến
- Lắng nghe nội dung thảo luận
- Lắng nghe nội dung yêu cầu
- Quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi của GV
- Nói cho cả lớp nghe