HD đọc theo cặp và luyện đọc tồn bài - GV đọc mẫu: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục trí thơng minh, tài xử kiện của viên quan án….. Luyện đọc diễn cảm: - Gọ
Trang 1TUẦN 23 Ngày soạn: 13/2/2011
Ngày giảng: Thứ hai/ 14/2/2011
Tiết 3 TOÁN
XĂNG- TI- MÉT KHỐI ĐỀ- XI-MÉT KHỐI
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- HS khá, giỏi BT 2b.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5(GV)
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
Nêu khái niệm về xăng – ti -mét vuông và đề- xi-
mét vuông
2.Bài mới:
Giới thiệu bài(1 phút)
* Hình thành biểu tượng về xăng-ti-mét khối,
* Xăng- ti- mét khối viết tắt là : cm3
*Đề- xi- mét khối là thể tích của HLP có cạch
dài 1 đề- xi- mét.
* Đề- xi- mét khối viết tắt là : dm3
+ Xếp các hình lập phương có thể tích một 1cm3
vào “đầy kín” trong hình lập phương có thể tích
1dm3 trên mô hình là lớp xếp đầu tiên Hãy quan
sát và cho biết lớp này xếp được bao nhiêu hình
lập phương có thể tích 1cm3
+ Xếp được bao nhiêu lóp như thế thì sẽ “đậy
kín” hình lập phương 1 dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm3 gồm
bao nhiêu hình lập phương thể tích 1cm3?
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng có
10 hình, vậy có 10 x 10 = 100 hình
+ Xếp được 10 lớp như thế (vì 1dm = 10cm)
+ Hình lập phương thể tích 1dm3 gồm 1000 hình lập phương thể tích 1cm3
- HS nhắc lại
1dm 3 = 1000cm 3
- 1vài HS nhắc lại kết luận
Trang 2- Nhận xét, chốt ý đúng
* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo
Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD HS làm bài
- GV viết lên bảng các trường hợp sau:
5,8 dm3 = …… cm3
154000 cm3 = …… dm3
- Yêu cầu làm 2 trường hợp trên
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV yêu cầu HS làm bài đúng nêu cách làm của
-YC HS hệ thống lại kiến thức cm3 và dm3-
Chuẩn bị tiết : Mét khối
1-2 HS đọc số của bài
1 HS đọc y/c
- 1 HS khá lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.a/ 1 dm3 = 1000 cm3 ; 375 dm3 = 375000 cm 35,8 dm3 = 5800cm3 ; 4
-Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
-Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III.Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cao Bằng
- GV nhận xét, cho điểm.
2- Bài mới: giới thiệu bài, ghi bài
*Gọi HS đọc toàn bài văn
- Cho HS quan sát tranh, giới thiệu
- GV chia đoạn đọc : 3 đoạn
Đ 1: từ đầu đến Bà này lấy trộm
Đ 2: Tiếp theo đến kẻ kia cúi đầu nhận tội.
Trang 3TUẦN 23
- Gọi HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi phát âm
- GV rút ra từ khĩ để HS luyện đọc
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ SGK
- HS đọc các đoạn giải nghĩa thêm từ ngữ
giải nghĩa thêm từ: Cơng đường ,khung cửi,
niệm phật.
HD đọc theo cặp và luyện đọc tồn bài
- GV đọc mẫu: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi thể hiện niềm khâm phục trí thơng
minh, tài xử kiện của viên quan án…
b) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 Cho hs đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Vị quan án được giới thiệu là người như thế
nào?
- Hai người đàn bà đến cơng đường nhờ quan
phân xử việc gì?
- Mở đầu câu chuyện, vị quan án được giới
thiệu là một vị quan cĩ tài phân xử và câu
chuyện của hai người đàn bà cùng nhờ quan
phân xử việc mình bị trộm vải sẽ dẫn ta đến
cơng đường xem quan phân xử như thế nào?
+Đoạn 2Cho Hđọc lướt và trả lời câu hỏi
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm
ra người lấy cắp?
- Vì sao quan cho rằng người khơng khĩc chính
là người lấy cắp?
- Quan án thơng minh hiểu tâm lý con người
nên đã nghĩ ra phép thử đặc biệt – xé đơi tấm
vải để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật làm cho vụ
án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ bị phá nhanh
- Vì sao quan án lại dùng cách trên?
- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
- Câu chuyện nĩi lên điều gì?
- GV ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc bài văn theo cách phân vai, GV
giúp HS nhận xét, nêu giọng đọc từng nhân vật
GV chốt cách đọc: Tồn bài cần đọc với giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục
trí thơng minh, tài xử kiện của viên quan án
+ Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành mạch,
biểu thị cảm xúc khâm phục
*HD luyện đọc kỹ đoạn : Quan nĩi Nhận tội
dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng , gạch
- HS đọc nối tiếp tồn bài (lượt 1)
- HS luyện đọc tồn bài theo cặp
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho địi người làm chứng nhưng khơng cĩ.+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, thấy cũng cĩ khung cửi, cũng đi chợ bán vải
- HS nhận xét
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt
hi vọng bán vải để kiếm tiền nên bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khĩc vì đau xĩt
- HS nhận xét
- HS đọc và trao đổi với bạn thuật lại
- Đại diện một số nhĩm thuật lại
+ Đáp án b
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên dễ lộ mặt
- Nhờ quan thơng minh quyết đốn, nắm vững được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội…
* Nội dung: Ca ngợi quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện.
- 2HS nhắc lại
Trang 4dưới những từ cần nhấn giọng.(biện lễ, gọi hết,
nắm thóc, … )
- Gđọc mẫu.-Yêu cầu H luyện đọc theo cặp.-Tổ
chức luyện đọc và thi đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc diễn cảm nhất
3.Củng cố - dặn dò :
- Gv gọi HS đọc toàn bài , nêu ND bài
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà đọc lại
bài và đọc trước bài sau
- 4HS đọc phân vai: Người dẫn chuyện, hai người đàn bà bán vải, quan án
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi – mét khối, xăng – ti – mét khối
- HS khá, giỏi làm BT3.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ về mét khối , đề- xi -mét khối ,xăng- ti -mét khối
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo cm3 và dm3
- GV nhận xét, kết luận
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* Hình thành biểu tượng về mét khối và mối
quan hệ giữa mét khối với đề-xi- mét khối với
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ giữa
3 đại lượng đo thể tích
- 1 vài HS nêu và nhận xét
HS quan sát mô hình trực quan nhận xét và
nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m
+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
bé hơn tiếp liền.
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1
1000đơn vị lớn hơn tiếp liền
Trang 5TUẦN 23
* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
GV yêu cầu HS giải thích cách làm của một số
trường hợp
- GV nhận xét, kết luận
* Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích.
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS: Quan sát hình và dự đoán xem
sau khi xếp đầy hộp ta được mấy lớp hình lập
phương 1dm3 ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trong khi HS làm bài, GV giúp đỡ các HS yếu
kém bằng cách vẽ hình để HS hình dung ra cách
xếp và số hình cần để xếp cho đầy hộp như sau:
4) Củng cố – dặn dò:
-YC HS hệ thống lại kiến thức m3 dm3 và cm3-
Chuẩn bị tiết : Luyện tập
15m3 , 205 m3, 25
100 m3, 0,911 m3
- HS khác nhận xétb)2 HS lên bảng viết các số đo
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; toàn bài không sai quả 5 lỗi ; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam(BT2, BT3)
II - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam
III - Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra : - Gọi HS nêu quy tắc viết hoa tên - 2 HS nêu, nhận xét.
Trang 6người, tên địa lý Việt Nam.
- GV chốt ,YC HS viết bảng con
* gv lưu ý các từ cần viết hoa, và cách trình bày
khổ thơ 5 chữ, các dấu câu, những chữ dễ viết
Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài
- GV yc HS đọc và điền nhanh vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc quy tắc viết hoa
Bài 3:
GDBVMT:Tìm hiểu nội dung bài thơ : Cửa
gió Tùng Chinh
Qua bài tập 3, các em cần có ý thức giữ gìn,
bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
4- Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu nêu lại cách viết hoa tên người tên
,địa lý Việt Nam
Các DT đã sửa lại viết đúng là:
Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo , Pù xai
-1 số HS nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội: Tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên
Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hoàn thành
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội
II Đồ dùng dạy học:
ảnh tư liệu SGK ; phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I.Kiểm tra bài cũ– GV gọi 3 HS
+ Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" ở tỉnh
Bến Tre có tác động như thế nào đối với cách
mạng miền Nam ?
II giới thiệu bài
Hoạt động 1:Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954
và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội
+ Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng và Chính phủ
– 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sgk
Trang 7TUẦN 23
xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì ?
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết định xây
dựng một nhà máy cơ khí hiện đại ?
+ Đó là nhà máy nào ?
Hoạt động 2:Qúa tình xây dựng và những đóng
góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc
– GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát phiếu thảo
luận cho từng nhóm, yêu cầu các em cùng đọc
SGK, thảo luận và hoàn thành phiếu
– GV gọi nhóm HS đã làm vào phiếu trên giấy
khổ to dán phiếu lên bảng
– GV kết luận về phiếu làm đúng, sau đó tổ
chức cho HS trao đổi cả lớp theo những câu hỏi
sau :+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy Cơ
khí Hà Nội.+ Phát biểu suy nghĩ của em về câu
"Nhà máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn cao trên
vùng đất trước đây là một cánh đồng, có nhiều
đồn bốt và hàng rào dây thép gai của thực dân
+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội
– HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn của GV
+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp Ví dụ : Hình ảnh này gợi cho ta nghĩ đến tương lai tươi đẹp của đất nước
III Các hoạt động dạy và học.
1.Kiểm tra bài cũ:-Gọi HS nêu
Con người đã sử dụng năng lượng gió trong
những việc gì? Kể tên một số nhà máy thủy điện
biết? Năng lượng điện mà các đồ dùng đó sử
dụng được lấy từ đâu?
Lết luận: Tất cả các vật có khả năng cung cấp
Pin, nhà máy điện
-HS nêu thêm một số nguồn điện khác
Trang 8năng lượng điện gọi là nguồn điện.
HĐ 2: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu:HS kể được một số ứng của dòng điện.
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm
-Yêu cầu HS quan sát các vật thật,mô hình, tranh
ảnh các đồ dùng máy móc dùng động cơ điện đã
sưu tầm được nêu tên và nguồn điện được sử
dụng
-Gọi đại diện nhóm trình bày
HĐ 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
Mục tiêu HS nêu được những dẫn chứng về vai
trò của dòng điện trong mọi mặt của cuộc sống
-GV chia lớp thành hai đội chơi (mỗi đội gồm 5
+Nêu nguồn điện mà chúng sử dụng
+Nêu tác dụng của nguồn điện cung cấp năng lượng cho đồ vật đó
-HS trình bày
-HS khác nhận xét
-HS thành lập nhóm chơi-HS tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV.+HS lên bảng viết tiếp sức tên các đồ vật, máy móc sử dụng năng lượng điện
*Tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ các lĩnh vực: sinh hoạt hàng ngày; học tập; thông tin giao thông; giải trí; thể thao
1 Hiểu nghĩa các từ : Trật tự, an ninh.
2 Làm được các BT1, BT2, BT3
II Đồ dùng dạy học :
Bộ thẻ A,B,C
Từ điển tiếng Việt Bảng phụ kẻ sẵn BT2
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra :
- Mời 2 HS đặt câu ghép thể hiện mối quan hệ
tương phản : “Tuy nhưng ”
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn, nêu nghĩa
của từ Trật tự bằng cách giơ thẻ đúng chữ cái
- 2 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS trao đổi cặp, trình bày bằng cách giơ thẻ
- HS nhận xét
- Thống nhất lời giải (ý c): Tình trạng ổn định,
có tổ chức, có kỉ luật.
( HS có thể tra từ điển)-2 hs nêu YC, lớp đọc thầm
Trang 9TUẦN 23
- Gv chia nhóm, giao việc, phát bảng nhóm
cho các nhóm ghi kết quả
- Gọi đại diện trình bày
- GV chốt lời giải đúng GV giúp HS giải nghĩa
1số từ( có dùng từ điển)
- Gọi HS đọc lại ND bài tập
* Gv liên hệ GD về việc tham gia giao thông
đường bộ của HS trên đường đi học
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV lưu ý HS đọc kỹ, phát hiện ra những từ
chỉ người, sự việc liên quan đến nội dung bảo
vệ trật tự An toàn giao thông
- GV nhận xét, kết luận.
3 Củng cố , dăn dò : 3’
- Gọi hs nêu lại các từ ngữ về chủ điểm Trật tự
Về nhà ghi nhớ những từ BT3 và giải nghĩa từ,
chuẩn bị bài sau
- HS làm việc nhóm 4 ghi kết quả ra bảng nhóm:
Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông.
Cảng sát giao thông
Hiện tượng trái ngược với trật tự antoàn giao thông.
Tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm, quy định về tốc độ, thiết bị kém an
toàn, lấn chiếm lòng đường vỉa hè
- HS nêu yc ,lớp đọc thầm
- HS trao đổi cặp, tìm và nêu kết quả
- HS nhận xét, chốt lời giải đúng
* Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự,
an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn
- Giải bài toán có liên quan
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dung :
- GV : Nội dung ôn tập
- HS : VBT
- HTTC : Nhóm , cá nhân, lớp
III Hoạt động dạy học
Trang 10III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo mét khối,
đề-xi- mét khối, xăng-ti-mét khối
2.Bài mới: Giới thiệu bài(1 phút)
3 Thực hành
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu
a)GV viết lần lượt các số đo và gọi HS đọc
tự nhiên, phân số, số thập phân) bình
thường sau đó kèm theo tên đơn vị.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV lưu ý HS: Để so sánh đúng, các em
phải đổi các số đo cần so sánh với nhau về
cùng một đơn vị Thực hiện so sánh như với
các đại lượng khác
-Gtổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
b)1 HS lên bảng viết, các HS khác viết vào bảng con
- Nhận xét đánh giá bài làm của bạn
- 1 HS đọc yêu cầu
+ HS đọc: Không phẩy hai mươi lăm mét khối.+ Hoặc: Hai mươi lăm phần trăm mét khối
- HS làm bài vào vở, đổi vở cho bạn tự nhận xét
- 1 số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của bạn
1000
12345
m 3 = 12,345m 3 c)
Trang 11II - Đồ dựng dạy học: - HS sưu tầm cõu chuyện cú
ND theo YC của đề bài
III- Cỏc hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Yờu cầu HS kể lại truyện : ễng Nguyễn
Khoa Đăng và nờu lại ý nghĩa cõu chuyện
- GV nhận xột, cho điểm
2- Bài mới Giới thiệu, ghi bài.
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gọi HS đọc đề bài; GV gạch chõn
Hóy kể cõu chuyện em đó nghe hay đó đọc
núi về những những người đó gúp phần bảo
* HD HS thực hành kể và trao đổi với bạn về
ý nghĩa cõu chuyện
- Tổ chức theo cặp
- GV đến cỏc nhúm nghe HS kể
- Thi kể trước lớp
5 - Củng cố, dặn dũ :
- Nhận xột tiết học, dặn dũ chuẩn bị bài sau:
KC được chứng kiến hoặc tham gia
- HS kể lại chuyện
- HS nhận xột
- 2 HS đọc lại đề, xỏc định yờu cầu của đề
- 3HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3
- 1 số HS nối tiếp núi tờn cõu chuyện sẽ kể (5,6 HS)
- HS kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa
- Thi kể trước lớp
- Nhận xột, bỡnh chọn (theo tiờu chớ)
*2 HS nờu ND bài học
Tiết 5 LUYỆN ĐỌC, VIẾT
phân xử tài tình
I.Mục tiờu :
-HS đọc đỳng từ khú đọc chụi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ, nhấn giọng ở ngững từ ngữ gợi tả
-Đọc diễn cảm toàn bài, phõn biệt lời của từng nhõn vật
- Giỳp HS nghe- viết chớnh xỏc, đẹp đoạn Quan núi sư cụ …đành nhận tội Trong bài Phõn xử tài tỡnh
- Rốn kĩ năng viết cho HS
- Giỏo dục HS cú ý thức rốn giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng
- GV : Nội dung ụn tập
-HS : SGK, vở ghi
III Hoạt động dạy học
Trang 12A Ổn định tổ chức
B Hướng dẫn ụn tập
1.Luyện đọc
- Toàn bài đọc với giọng ntn ?
- Khi đọc bài ta cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào ?
- Yờu cầu HS Luyện đọc theo nhúm 3
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm bài tập đọc
- Gọi HS nhận xột, bỡnh chọn nhúm đọc hay,
diễn cảm nhất
- GV nhận xột, tuyờn dương
2 Hướng dẫn viết chớnh tả
a.Tỡm hiểu đoạn văn
- Quan ỏn phỏ được cỏc vụ ỏn nhờ đõu?
- GV đọc cho lớp viết đoạn Quan núi sư cụ …
đành nhận tội Trong bài Phõn xử tài tỡnh
- Thu vở chấm tại lớp
- Sửa một số lỗi sai cơ bản
C Củng cố- Dặn dũ
- Nhận xột giờ học
- HS về luyện viết nhiều lần cho đẹp
- Chuẩn bị bài sau
- Giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện đợc niềm khâm phục của ngời kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án
- HS lần lượt nờu : Công bằng, mếu máo, rng rng, xé ngay, biện lễ, nắm thóc, cha rõ, chạy
đàn, niệm phật, có tật, giật mình,…
- 3 HS làm một nhúm luyện đọc phân vai
- Lần lượt cỏc nhúm thi đọc trước lớp
- Nhờ sự thụng minh, quyết đoỏn ễng nắm được đặc điểm tõm lớ của kẻ phạm tội
- Biện lễ, niệm phận, nảy mầm, thỉnh thoảng…
- Lớp nghe - viết vào vở
II- Đồ dựng dạy học - Bộ đồ dựng dạy học toỏn 5
III- Cỏc hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Nờu cỏc kớch thước của hỡnh hộp chữ nhật
2.Bài mới : Giới thiệu bài
* Hỡnh thành biểu tượng và cụng thức tớnh thể
tớch hỡnh hộp chữ nhật.
- 1 vài HS nờu và nhận xột
Trang 13TUẦN 23
- GV nêu bài toán như SGK
+ GV giới thiệu mô hình trực quan về HHCN
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên bàng
xăng – ti – mét khối, ta cần tìm số hình lập
phương 1cm3 xếp vào đầy hộp
- Yêu cầu HS quan sát hình đã thể hiện xếp được
một lớp
+ Lớp đầu tiên xếp được bao nhiêu hình lập
phương 1cm3 ?
+ Xếp được tất cả bao nhiêu lớp như thế ?
+ 10 lớp có bao nhiêu hình lập pương ?
- GV nêu: Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật có
chiều dài 20cm, chiều rộng 16cm, chiều cao
10cm là 3200hinhf lập phương 1cm3 hay chính là
3200cm3
- GV hướng dẫn HS rút ra qui tắc và công thức
tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ 20cm là gì của hình hộp chữ nhật ?
(tương tự với chiều rộng và chiều cao)
- GV viết lên bảng sơ đồ:
- Gọi HS nêu yêu cầu, quan sát hình vẽ khối gỗ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét,
- HS xác định yêu cầu của bài toán
Lớp đầu tiên xếp được 20 x 16 = 320(hình lập phương 1cm3)
+Xếp được tất cả10 lớp như thế.(vì10: 1 = 10)+ 10 lớp có 320 x 10 = 3200(hình lập phương 1cm3)
- HS nghe và làm lại lời giải và phép tính như sau:
Thể tích của hình hộp đó là:
20 x16 x10 =3200 (cm 3 )
+ 20cm là chiều dài của HHCN
- Trong bài toán trên để tính thể tích của HHCN ta đã lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao với cùng một đơn
- 1 HS nêu yêu cầu
- Tất cả lớp vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật làm bài vào vở nháp
- 2 HS lên bảng làm bài
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
5 x 4 x 9 = 180(cm3)b) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825(m3)c) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
5 3 4× × =60 10= (dm3)
- 1-2 HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật
1 HS đọc y/c, nêu hướng giải
- Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ nhật sau đó tính tổng hai hình hộp chữ nhật
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm theo hai cách chia hình khác nhau
Trang 14Bài 3: (HS khá, giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát bể nước hình như SGK
+ Khi thả hòn đá vào trong bể nước thì chuyện gì
xảy ra?
+ Vì sao nước lại dâng lên?
+ Biết phần dâng lên của nước trong bể là thể
- Một số HS đọc bài giải của mình
+ Khi thả hòn đá vào trong bể nước thì nước dâng lên.+ Vì lúc này trong nước có hòn đá.+
HS nêu cách giải bài toán
Cách 1: Tính chiều cao của nước dâng lên rồi tính thể tích hòn đá
Cách 2: Tính thể tích nước trước khi có hòn
đá, thể tích nước sau khi có hòn đá rồi trừ hai thể tích cho nhau để được thể tích của hòn đá
- HS lên bảng làm bài
Bài giải
Thể tích của hón đá bằng thể tích của HHCN(phần nước dâng lên) có đáy là đáy của bể cá vàcó chiều cao là:
7 – 5 = 2 (cm) Thể tích của hòn đá là:
10 × 10 × 2 = 200(cm 3 ) Đáp số: 200cm 3
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,2; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
II - Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc(SGK)
III - Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài: Phân xử tài
tình , trả lời câu hỏi bài đọc.
- GV nhận xét, cho điểm
2- Bài mới: Giới thiệu bài
*) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài,(Lưu ý HS
đọc cả lời đề tựa của tác giả)
- Gọi HS đọc phần chú giải từ ngữ sau bài: HS
miền Nam, đi tuần
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài
thơ: Ông Trần Ngọc, tác giả của bài thơ này là
một nhà báo quân đội Vào năm 1956, ông là
chính trị viên đại đội thuộc trung đoàn có
nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải Phòng, nơi có
nhiều trường nội trú dành cho con em cán bộ
miền Nam học tập Ngôi trường mà ông thường
đi tuần là trường miền Nam số 4 dành cho các
em tuổi mẫu giáo Xúc động trước hoàn cảnh
- 2 HS đọc , trả lời câu hỏi, nhận xét