1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5- Tuần 16

33 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền
Tác giả Trần Phương Hạnh
Người hướng dẫn GV. Trần Minh Việt
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài : + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông cứu chữabệnh cho con người thuyền chài.. MỤC TIÊU: Giúp học sinh : - Rèn kỹ năng tìm tỉ số phần trăm

Trang 1

Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2008

TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

(Trần Phương Hạnh)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái

độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ :

H: 2 em đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây Trả lời câu hỏi về bài đọc

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- 1 HS giỏi đọc bài văn GV chia đoạn bài đọc:3 phần :

+ Phần 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi

+ Phần 2: Từ thêm gạo, củi càng nghĩ càng hối hận

+ Phần 3: Gồm 2 đoạn còn lại

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ khó: Hải Thượng Lãn Ông, công danh

+ Luyện đọc câu: Ông ân cần tháng trời/ và chữa khỏi bệnh cho nó

+ Tìm hiểu nghĩa các từ: Hải Thượng Lãn Ông ( dùng tranh chân dung), Lãn Ông,tái phát, ngự y, công danh

- GV đọc diễn cảm bài văn

b Tìm hiểu bài :

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông cứu chữabệnh cho con người thuyền chài (ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh cả tháng trời, khôngngại khổ, ngại bẩn)

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho ngườiphụ nữ? (ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra)+ Qua đó tác giả muốn nói điều gì về Hải Thượng lãn Ông? (Ý 1: Tài năng và tấmlòng nhân hậu của Lãn Ông)

+ Vì sao có thể nói Lãn ông là một người không màng danh lợi? (Ông được tiến cửvào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ)

Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? (công danh không là gì chỉ cótấm lòng nhân nghĩa là còn mãi và đáng quý)

+ Qua đó tác giả muốn nói điều gì về Hải Thượng lãn Ông? (Ý 2: Nhân cách caothượng của Lãn Ông)

+ Ngoài Hải Thượng Lãn Ông, em còn biết những thầy thuốc nào nổi tiếng tronglịch sử ngành y nước nhà?

+ Nếu sau này là một lương y, một bác sĩ, em học tập ở Hải Thượng Lãn Ông điềugì?

Trang 2

- 3 HS nối nhau đọc bài văn

- GV huớng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn

- HS đọc diễn cảm trong nhóm 2; thi đọc diễn cảm trước lớp

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

3 Củng cố , dặn dò :

- Hãy nêu suy nghĩ của em khi học xong bài này? (HS nêu ND bài)

- Có một xcâu nói nổi tiếng mà Bác Hồ dành tặng cho ngành y, em biết đó là câunào? (Lương y như từ mẫu)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại cho người thân nghe

-  

TOÁNLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Rèn kỹ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các kháiniệm:

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phầntrăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KTBC:

- 2 HS lên bảng nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: H tự phân tích mẫu và nêu cách làm: Tính bình thường, sau đó thêm

kí hiệu % vào kết quả

- HS làm vào bảng con GV kiểm tra kết quả và chữa bài

VD: 27,5% + 30% = 65.5%

- 4 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

* Bài 2 : GV gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài tập cho chúng ta biết những gì ?

+ Bài toàn hỏi gì ?

- GV giải thích khái niệm: Số % đã thực hiện được; Số % vượt mức kế hoạch

so với kế hoạch cả năm

a 18 : 20 = 0,9 = 90% (Coi kế hoạch cả năm là 100% thì đến hết tháng 9 đãthực hiện được 90% kế hoạch)

b 23,5 : 20 = 1,175 = 175,5% ; 175,5% - 100% = 17,5% (Coi kế hoạch cả năm

là 100%thì đã đạt và vượt là 17,5%)

Trang 3

- GV cùng HS giải bài toán.

* Bài 3 : 2 HS đọc đề bài toán

- GV tóm tắt bài toán trên bảng lớp, lí giải các khái niệm tiền vốn, tiền lãi

* Tóm tắt:

+ Tiền vốn: 42 000đồng

+ Tiền bán: 52 500 đồng

a Tính tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn

b Tìm ra người đó lãi bao bao nhiêu %.

- HS giải vào vở 1 em giải ở bảng lớp

- Lớp cùng GV chữa bài, chốt kết quả đúng

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính tả hai khổ thơ của bài Về ngôi nhà đang xây

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d; hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/ im, iếp/ip.

Trang 4

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

* Bài tập 2a: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm, báo cáo kết quả

- Cả lớp sửa chữa bổ sung

+ Giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt rây bột, mưa rây

+ Hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ nhảy dây, dây thừng…

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT.

- Lưu ý:

+ Ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi

+ Ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.

+ HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả

+ Đáp án: Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị

- HS đọc lại mẫu chuyện, trả lời câu hỏi

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả

- HS báo cáo kết quả đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm

Trang 5

Thø hai ngµy 8 th¸ng 12 n¨m 2008 ( S¸ng §/c Ph¬ng d¹y)

-   BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT

 -LUYỆN VIẾT BÀI 5

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

HS tiếp tục luyện viết đúng, đẹp các mẫu chữ viết hoa có trong bài và một số chữ viết thường.

Trình bày đúng, đẹp đoạn văn cần viết.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Luyện viết các chữ hoa có trong bài:

- HS: Một vài em chỉ ra các chữ cần viết hoa trong bài viết.: H S, T.

- HS quan sát bảng mẫu chữ viết hoa.

- Luyện viết vào bảng con lần lượt các chữ hoa đó.

- GV nhận xét, uốn nắn cho những HS viết chưa đúng.

2 Luyện viết vào vở:

- GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế.

- Đọc thật chậm từng câu cho HS viết.

- Đọc lại cho HS dò bài.

3 Đánh giá, nhận xét:

- GV chấm bài một số em

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.

- Nhận xét bài viết của HS, sửa những lỗi phổ biến của HS.

- Nhắc HS rèn luyện chữ viết thêm ở nhà.

-   TIẾNG VIỆT

 -BỒI DƯỠNG TẬP LÀM VĂN

* Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn kể về người em yêu quý nhất.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Tìm hiểu yêu cầu đề bài và lập dàn ý:

- GV: Hướng dấn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài và cùng HS lập 1 dàn ý chi tiết ở bảng lớp.

- GV nêu yêu cầu với HS:

+ HS khá, giỏi: Viết thành bài văn hoàn chỉnh.

Trang 6

+ HS trung bình, yếu: Chỉ viết phần thân bài.

- GV nghe và nhận xét, ghi bảng những câu sai, chưa phù hợp.

- Lớp cùng GV nhận xét, sữa những câu sai đó.

- Lớp bình chọn những đoạn (bài) văn viết tốt, có cố gắng và có sáng tạo.

- GV nhắc nhở những HS chưa đạt hoặc chưa hoàn chỉnh, tiếp tục viết

- GV gọi một số HS trung bình, yếu lên bảng làm bài.

Khi chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học.

2 Bài 2: Một vườn cây hình chữ nhật có diện tích 789,25 m2 Chiều dài 38,5 m Người ta muốn rào xung quanh vườn và làm cửa vườn Hỏi hàng rào xung quanh vườn dài bao nhiêu m, biết cửa vườn rộng 3,8m.

- HS đọc đè toán.

- GV hỏi: + Hàng rào xung quanh vườn còn gọi là gì của mảnh vườn hình chữ nhật? (chu vi).

+ Muốn biết chu vi cần biết gì? (chiếu rộng).

- HS giải bài toán vào vở.

- GV hướng dẫn thêm cho HS yếu.

- GV gọi 1 em lên bảng chữa bài.

Giải Chiều rộng mảnh vườn là:

789,25 : 38,5 = 20,5 (m) Chu vi mảnh vườn là:

(38,5 + 20,5) x 2 = 118 (m)

Trang 7

Hàng rào xung quanh vườn dài là:

118 - 3,2 = 114,8 (m)

Đáp số: 114,8 m III Nhhận xét, dặn dò:

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- KT vở bài tập ở nhà HS

B Bài mới:

1 Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm.

a Giới thiệu cách tính 52,5% của 800

- GV đọc ví dụ và tóm tắt đề bài

+ Số HS toàn trường: 800 HS GV: 800 HS là bao nhiêu % HS toàn trường?+ Số HS nữ chiếm: 52,5% Để biết 52,5% HS có bao nhiêu em ta cần + Số HS nữ HS ? biết gì? (Biết 1% số HS toàn trường là bao

- Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy HS?

- 52,5 % số HS toàn trường là bao nhiêu HS :

800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420

- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ? (420 HS nữ)

- GV: Trong bài toán trên, để tính 52,5 % của 800 HS chúng ta làm như thế

nào? (ta lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 rồi nhân với 52,5 rồichia cho 100) Lưu ý chỉ chọn 1 trong 2 cách

- HS nhắc lại quy tắc

b Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- GV đọc đề bài và giải thich cho HS hiểu:

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì saumỗi tháng có lãi 0,5 đồng

+ Vậy gửi 1 000 000đ sau một tháng được lãi bao nhiêu đồng ?

- HS áp dụng áp dụng cách tính ở ví dụ để giải:

*Tóm tắt: 100 đồng lãi: 0,5 đồng

Trang 8

b Bài 2: 1 HS đọc đề toán GV Hướng dẫn

+ Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (tiền lãi 1 tháng)

+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

- HS tương tự bài mẫu, giải bài toán vào vở,

- GV giúp thêm những HS yếu

- Tổ chức cho cả lớp làm bài rồi chữa bài, ví dụ:

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)

Đáp số: 5 025 000 đồng

c Bài 3: HS đọc đề toán, GV hướng dẫn

+ Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)

+ Tìm số vải may áo?

- HS giải bài toán vào vở

- GV chấm bài một số em đủ các đối tượng

- Nhận xét kết quả và chữa bài VD:

Trang 9

345 – 138 = 207 (m)

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-   LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỔNG KẾT VỐN TỪ

- Từ điển Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

HS làm lại bài tập 2-4 tiết TLVC trước

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT và kẻ mẫu trên bảng nhóm, giaonhiệm vụ chi các nhóm

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả

- Lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức,phúc hậu bất nhân, độc ác, bạc ác, tànnhẫn, tàn bạo, hung bạoTrung thực Thành thực, thành thật, thực thà,chân thật, thẳng thắn Gian dối, lừa đảo, giả dối, giangiảo, gian manhDũng cảm Dám nghĩ dám làm, gan dạ, bạodạn Hèn nhát, hèn yếu, nhu nhược

Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, siêngnăng, tần tảo lười biếng, lười nhác

* Bài tập 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- Giúp HS nắm vững yêu cầu của BT, tổ chức cho HS làm việc độc lập và báocáo kết quả

- GV dán bảng 4 tờ phiếu in rời từng đoạn 2, 3, 4, 5 mời 4 em lên bảng gạchchân những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm

Trang 10

Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh hoạ

Trung thực,

thẳng thắn

Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế

Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa

Chăm chỉ

Chấm cần cơm và lao động để sống Chấm hay làm không làm chân tay nó bứt rứt Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không được

Giản dị Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè kột áo cánh nâu Mùa đông hai áo cánh nâu, Chấm mộc mạc như hòn đấtGiàu tình

cảm, dễ xúc

động

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt.

- GV: Từ ý kiến của HS, khái quát thành tính cách của cô Chấm: Trung thực,thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm

- HS hiểu được đặc điểm của mẫu.

- HS biết cách bố cục và vẽ được hình có tỉ lệ gần đúng mẫu.

- HS quan tâm, yêu quý mọi vật xung quanh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu bài.

1 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.

- GV giới thiệu mẫu, HS quan sát, nhận xét đặc điểm của mẫu, về: + Sự giống và khác nhau về đặc điểm của bình đựng nước và cái cốc + Sự khác nhau về vị trí, tỉ lệ, độ đậm nhạt giữa các vật mẫu trong một mẫu vẽ

2 Hoạt động 2: Cách vẽ.

Trang 11

- GV vẽ lên bảng và hướng dẫn HS về cách bố cục bài vẽ trên một tờ giấy.

- GV Nhắc HS cách vẽ như các bài đã học:

+ Ước lượng và vẽ khung hình chung của mẫu

+ Vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu.

+ Tìm tỉ lệ các bộ phận: miệng, cổ, ai, thân,

- GV quán xuyến lớp để hướng dẫn cho những HS còn lúng túng.

- Gợi ý HS có thể vẽ đậm, nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu.

4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn một số bài vẽ đủ các đối tượng nhận xét, xếp loại về:

+ Bố cục (cân đối với tờ giấy.

+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, tỉ lệ sát với mẫu).

+ Các độ đậm nhạt

- GV nhận xét bổ sung, chỉ ra các bài vẽ đẹp, chưa đẹp trước khi xếp loại.

5 Dặn dò: Sưu tầm tranh của hoạ sĩ Nguiyễn Đõ Cung để chuẩn bị

cho bài sau:Thường thức mĩ thuật.

- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình

- Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

Trang 12

- 1 HS đọc đề bài và gợi ý.

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung cho tiết học này như thế nào?

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý cho câu chuyện.

b) Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trước lớp:

- KC theo cặp: HS từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và cùng

nhau trao đổi vsề ý nghĩa câu chuyện

- Thi KC trước lớp: HS tiếp nối nhau thi kể, kể xong tự nói lên suy nghĩ của

mình về không khí đầm ấm của gia đình

- GV viết tên HS và tên câu chuyện HS đó kể lên bảng lớp

- HS mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của giađình mình

- Lớp cùng bình chọn những câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhấttrong giờ học

I, MỤC TIÊU: Học xong bài này,HS biết:

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

Hợp tác với những người xung quanh trong học tập,lao động,sinh hoạt hằng ngày

- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và khôngđồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3,tiết 2

- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3,tiết 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ bài: Tôn trọng phụ nữ.

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25,SGK)

*Mục tiêu:HS biết được một biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với những người xung

Trang 13

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kến đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác

với những người xunh quanh

* Cách tiến hành

1 GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

2 HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán tành hay không tán thành đối với từng ýkiến

3 GV mời một vài HS giải thích lý do

4 GV kết luận từng nội dung:

5 GV yêu câu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

Học sinh tiếp nối

HS thực hành theo nội dung trong SGK, trang 27

-  

 -Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2008

THỂ DỤCBÀI 31

I MỤC TIÊU:

- Ôn bài phát triển chung, yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài

- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức", yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động,nhiệt tình

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP:

- Trên sân trường

- 1 còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6-10'

- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

Trang 14

- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức", GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cáchchơi, 1-2 HS làm mẫu, HS chơi thử, chơi chính thức.

Theo Nguyễn Lăng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- 1 HS đọc lại truyện Thầy thuốc như mẹ hiền

- 1 HS nêu nội dung bài – GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

Bài học Thầy cúng đi bệnh viện kể về 1 câu chuyện có thật ở Tây Bắc Qua câu

chuyện thầy cúng không chữa được bệnh cho chính mình, phải nhờ bệnh viện

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- Một HS đọc toàn bài GV chia đoạn: 4 phần

- HS nối tiếp đọc 4 phần của bài, GV kết hợp hướng dẫn:

+ Lượt 1: Luyện đọc: đau quặn, bệnh viện

+ Lượt 2: Đọc câu: Các học trò cúng cho thầy/ mà bệnh thuyên giảm

+ Lượt 3: Tìm hiểu nghĩa từ: thuyên giảm

- GV đọc bài văn Nhấn mạnh các từ ngữ tả cơn đau của cụ Ún, sự bất lực củacác học trò cụ Ún

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? (Vì cụ sợ

mổ lại không tin bác sĩ người Kinh )

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? (nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)

Trang 15

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? (chỉ

có thầy thuốc mới chữa được bệnh cho con người).

- GV hỏi thêm: + Ở địa phương em có gia đình nào chữa bệnh bằng cúng báikhông?

+ Nếu gia đình có người ốm mời thầy cúng em sẽ làm gì?

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- HS nhắc lại cách tính một số phần trăm của một số.

B Bài mới:

1 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở, 3 em làm ở bảng lớp.

- GV cùng lớp chữa bài, nhắc lại kíên thức cũ

Trang 16

- GV yêu cầu HS làm bài, gọi 1 HS chữa bài.

Bài giải:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2)

Đáp số: 54 m2

* Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.

GV hướng dẫn HS nhẩm nhanh kết quả trước lớp.

- Tính 1 % của 1200 cây rồi tính nhẩm 5 % của 1200 cây.

- Chẳng hạn: 1 % của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12 (cây)

- Vậy 5 % của 1200 cây là : 12 x 5 = 60 (cây)

- Ta có thể dựa vào kết quả trên để tính nhẩm:

+ Vì 10 % = 5 % x 2 nên 10 % của 1200 cây là: 60 x 2 = 120(cây)

+ Tương tự phần b) có 20 % của 1200 cây là: 120 x 2 = 240(cây)

+ Vì 25 % = 5 % x 5 nên 25 % của 1200 cây là: 60 x 5 = 300(cây)

3 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

-   TẬP LÀM VĂN

 -TẢ NGƯỜI(Kiểm tra viết)

* Đề bài: Chọn một trong bốn đề sau:

1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

2 Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ) đang làm việc

3 Tả một bạn học của em,

4 Tả một người lao động (công nhân, nông dân, bác sĩ, cô giáo, ) đang làmviệc

I MỤC TIÊU:

- Thực hành viết bài văn tả người

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh sosánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người

đó Diễn đạt tốt, mạch lạc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài cho HS lựa chọn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

- Gọi HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng

Ngày đăng: 05/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thảo luận nhóm: đọc thông tin SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiển nuôi gà ở gia đình địa phương. - Lớp 5- Tuần 16
h ảo luận nhóm: đọc thông tin SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiển nuôi gà ở gia đình địa phương (Trang 31)
- Nước ta có những loại hình giao thông nào? - Lớp 5- Tuần 16
c ta có những loại hình giao thông nào? (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w