Một ưong những điều kiện cơ bản, quyết định sự thành bại của cách mạng là giai cấp cỏng nhân phải thực hiện sợ liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tần
Trang 1, ; \ V V V V V V * \ i < \ .
w
r
< r v r - — • _ - V -W —V
Trang 2P H Ạ M V Ã N L A N
NHỮNG ĐIÊU KIỆN c ơ BẢN NHẰM OỈG CỐ, TẢNG CƯỜNG KHÓI LIÊN MINH IỮA GIAIÍP Cô n g n h â n v ớ i g ia i c ấ p n ô n g d â n
VÀ TANLỚP TRI THỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
ị uy én ngành: Chủ lighĩa xã hội khoa học
LUẬN ÁN THẠC s ĩ KHOA HỌC
Người hướng dẩn khoa học
P h í tiến sĩ k h o a h ọ c T r i ế t h ọ c : DƯƠNG VÁN DUYÊN
Trang 3Còng cuộc đổi mới và việc củng cố tàng cường khối lién
I - Cóng cuộc đổi mới kinh tế và thực ưạng giai cấp còng
II - Củng cố , tăng cường khối liên minh cống - nóng - trí
III - Một số kiến nghị góp phần thực hiện củng cố tăng
cường khốiliên minh công - nóng - ưí thức hiện nay 72
Trang 4PHẦN MỞ ĐẨU
I - Lý do chọn để tài:
1/Trong hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin, các nhà kinh điển đã luận chứng khách quan, khoa học vai trò lịch sử của giai cấp cỏng nhân là giai cấp duy nhất thật sự cách mạng, là người đào huyệt chôn CNTB, xây dựng thành cóng CNXH và CNCS Vai ưò lịch sử của giai cấp công nhân được thực hiện thông qua cuộc cách mạng XHCN Một ưong những điều kiện cơ bản, quyết định sự thành bại của cách mạng là giai cấp cỏng nhân phải thực hiện sợ liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong
xã hội Đặc biệt là liên minh chiến lược vợi nóng dán
2/ Đảng công sản Việt Nam, đo Chủ Tịch Hổ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Dảng lấv chủ nghĩa Mác Lê Nin làm nền tảng tư tương* kim chỉ naiĩỉ cho hành động cách mạng của sảng Đảng đã tiếp thu được bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lê Nin, vận dụng đúng đắn, sáng tạo những nguyên lý cua chủ nghĩa Mác-Lê Nin phù hợp với điêu kiện lịch sử cọ thể của nước ta trong những giai đoạn cách mạng, đua sự nghiệp cách mạng ở nước ta tới thắng lợi ngày nay và hơớng tới tương la i" Dân giàu, nước mạnh xã hội công bang và văn minh
Một trong những nguyên lý vận dọng thành cóng là nguvên
lý về sợ liẽn minh giai cáp Thông qua thực tièn đấu tranh cách mạng, đảng ta đã tiên hành tổng kết kinh nghiêm, khái quát lỷ luận, tiếp tạc phát triển nguyên lý cõa chõ nghĩa Mác-Lê Nin vê liên minh công - nồng, thành liên minh giữa giai cap cống nhân với giai cấp nông dán và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của đảng Luận điểm này đã được đại hội
Trang 5đảng toàn quốc lần thứ VII khẳng đỉnh Đây là vấh đề mới có ỷ nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn.
3/ Trong công cuộc đổi mới hiên nay cơ chế thị trưởng, tác động, ảnh hưảng tới khối liên minh cong - nông - trí thức như thế nào ?
Để tảng cường, củng cố khối liên minh công - nông - ưí thức ừong cơ chế thị trưởng phải đảm bảo những điều kiện cơ bản nào ? Bằng những giải pháp nào ? Đó là những vấn đề lý luận đang được đặt ra
4/ Để không ngừng nâng cao trình độ tri thức khoa học, ưình
độ lỷ luận của bản thân, để đáp ứng yêu cầu cống tác giáo dục, đào tạo phục vụ cho sự phát ưiền văn hoá giáo dục mién núi, trong công cuộc đổi mới là yêu cầu cấp thiết
Vì những lý do ưên tỏi đã chọn " Những điéu kiện cơ bản nhàm củng cố, tăng cường khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp ưí thức ở Việt Nam hiện nay " làm để tài nghiên cứu
mù Nội chiến ở Pháp, vấn đẻ nông dân ở Pháp và Đức; Hai sách lưòc của đảng xã hội - dân chủ ừong cách mạng dân chỗ; diễn vàn bồn vẻ
Trang 6trung nông; kinh tế - chính trị trong thời kỳ chuyên chính vô sản; Sơ thảo đầu tiên của đẻ cương vể vấn đề ruộng đất; bàn về chế độ hợp tác.
Vàn kiện của đảng cộng sản Việt Nam, Hổ Chí Minh về liên minh công nông; giai cấp công nhản Việt Nam và liên minh công nỏng của đổng chí Lê Duẩn; cách mạng dân tộc dân chủ nhản dân ở Việt nam của đổng chí Trường Chinh; Nhiều công trình nghiên cứu của ban nghiên cứu lịch sử đảng trang ương; học viện chính trị quốc gia - Hổ Chí Minh -
và nhiều công trình nghiên cửu của Liên Xô trước đây Là những tài liệu quí có thể tiếp thu, kế thừa và sử dụng tốt
2/ Vấn đẻ liên minh công - nông - ưí thức là vấn để mới ả nước ta, được chính thức khảng định tại đại hội VII của đảng Đã có một
số công trình nghiên cứu: Giải thích nội dung vàn kiện đại hội VII; Liên minh công - nông -trí thức - giáo trình của học viộn chinh trị quốc gia Hồ Chí Minh; vấn đề liên minh cồng - nông - trí thửc của Đỗ Khánh Tặng đăng trong cuốn; một số vấn đề lý luận về thờỉ kỳ quá độ ở Việt Nam (Nhà xuất bản chính trị quốc gia 1995) đề tài nghiên cứu cấp bộ mã số 91- 98-058 của trường đại học tuyên giáo " Về một số giải pháp chủ yếu nhằm tảng cường liên minh công nhân - nồng dán - trí thức ưong thời kỳ mới ở nước ta " Một số công trình về trí thức là những tài liệu có thể tham khảo tốt
III - Phương pháp nghiên c ứ u :
Đề tài được thực hiên ưên cơ sở vận dụng tổng hợp lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, phương pháp hệ thống, logic
Trang 7IV - Cái mới của luận văn :
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cửu tôi đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, hệ thống lýluận của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, những
quan điểm của đảng ta về liên minh công - nỏng - trí thức trong cách
mạng XHCN Để thấy rõ những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê - Nin
và đường lối cách mạng của đảng ta luôn được tổng kết từ thực tiễn và
không ngừng được phát triển ưong thực tiễn.Đây là vấh đề có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn to lớn Đối với sự nghiệp cách mạng XHCN ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay
Nghiên cứu những diều kiện cơ bản đảm bảo cho việc xầy dựng củng cố, tảng cường khối liên minh công - nông - trí thức ừong quá
trình cách mạng XHCN nói chung cũng như trong điều kiện hiện nay, đây
là cái mới chưa được đề cập tới trong các cồng ưình nghiên cửu
V - Kết Cấu của để tài :
Gồm phần mở đầu, hai chương, phần kết ỉuận, phụ lục, đanh mợc tài liệu tham khảo, Cụ thế:
2/ Những điéu kiện cơ bản đảm bảo cho việc thực hiên, củng
cố, tăng cường khối liên minh công - nông - trí thức
Trang 8II Liên minh công nông trí thức ở Việt Nam (từ 1930
-1/ Khái quát về cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam
2/ Liên minh công - nông - trí thức trong quá trình cách mạngViệt Nam
3/ Những bài học rót ra từ thực tiễn, thực hiện liên minh công
- nồng - trí thức ở nước ta
Chương Ỉ I : Công cuộc đổi mới và việc củng cố, tàng cường
khối liên minh cóng - nông - trí thửc
I - Công cuộc đổi mới kinh tế và thực ưạng giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp ưí thức
1/ Quá trình hình thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo đinh hướng XHCN
2/ Thực trạng giai cấp công nhân, giai cấp nông dán tầng lớp trí thức trong cơ chế thị trường
II - Củng cố tảng cường khối liên minh công - nông - trí thức
ở nước ta trong điều kiện hiện nay
1/ Điều kiện thứ nhất: giữ vững, tăng cường vai trò lãnh đạo của đảng đối với khối liên minh công - nông - trí thức
2/ Tăng cường hiệu lực quản lý của nhà nước đối với khối liên minh công - nông - trí thức
3/ Củng cố tảng cường mặt trận dân tộc thống nhất là điều kiện quan trọng củng cố, tàng cường khối lién minh công - nông - trí thức
4/ Nàng cao ý thửc giác ngộ của giai cap công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức vê sự cần thiết tiếp tục liên minh vởi nhau
1985).
Trang 95/ Đảng, nhà nước xây đựng một hệ thống chính sách kinh tế
- xã hội phải đảm bảo lợi ích của công - nông - trí thức
III - Một số kiến nghị nhằm góp phần thực hiện việc củng cố, tàng cường khối liên minh cỏng -nông-trí thức ởnước ta hiện nay
PHẦN KẾT LUẬN:
Trang 10LIÊN MINH CÔNG - NÔNG - TRÍ THỨC TRONG QUÁ
CNXHKH, các ông đã cống hiến ưọn cuộc đời cho sự nghiệp nghién cừu
sáng tạo lí iuận khoa học và cách mạng, hoạt động, đấu tranh cách mạng
vì sự nghiệp giải phóng giai cấp cỏng nhán, nhán dán lao động, thoát khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột, bất cỏng xã h ộ i, xảy dựng một chế độ xã hội mới tốt đẹp hơn, cao hơn - xã hội xâ hội chủ nghĩa
Các nhà sáng lập CNXHKH, đâ tập trung nghiẽn cứu chủ vếu phương thức sản xuất TBCN Các ông đã phát hiện ra những qui luật của quá trình phát sinh hình thành và phát ưiến của CNTB, khang định vai ưò lịch sử to lớn của nó, ưong tiến trình phát triển của lịch sử xâ hội
" Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiềư hơn và đồ sộ hơn lực lượng sần xuất của tất cả các thế kỷ trước kia gộp lại.” (1)
Trang 11Đồng thời các ông cõng luận chứng vẻ sợp đổ của CNTB và
sự tháng lợi của CNCS lồ tất yếu như nhau
Lực lượng xã hội có khả năng cách mạng to lớn, thực hiện quá trình chuyển biến cách mạng từ CNTB lên CNXH là giai cấp công nhân
" Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản, thì chỉ có giai cấp vô sản là giai câp duy nhất thực sự cách mạng ”
nhân vởi các giai cấp, tầng lớp cách mạng khác ưong xã hội, tạo thành động lực cách mạng
Vấn đề liên minh giai cấp là một bộ phận lý luận quan trọng của CNMLN
C.Mác - F.Angghen đã chỉ rõ: vào những năm 40 của thế kỷ XIX, klìi CNTB đang ưong quá ưình phát ưiển Nó còn có sức manh nhất định về chính ưị, kinh tế, quân sự nó không dễ dàng chịu từ bỏ địa vị thống trị của minh
Giai cấp công nhân đang trong quá trình hình thành và phát(1) Tuyên ngôn đảng cộng sản (TNĐCS).ST.HN.1974.TS1
(2) TNĐCS.SLHN 1974.t60
Trang 12triển, bàng lực lượng của chính bản thân giai câp công nhân, thì chưa giành được thắng lợi.
" Cuộc cách mạng 1848 của còng nhân đã thất bại, chứng tỏ chỉ có một mình giai cấp công nhân không đủ sức chiến đấu và giành thắng lợi" (1)
Để hoàn thành được vai trò lịch sử của mình giai cấp cóng nhân phải thực hiện sự liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác, tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cuộc chiến đấu và chiến thắng kê thù
Cách mạng XHCN không chỉ giải phóng riêng giai cấp cỏng nhân, đem lại lợi ích riêng cho họ mà nó còn thực hiên sự nghiệp giải phóng toàn xã hội, đem lại lợi ích cho tuyệt đại đa số nhãn dân lao động
do đó nó sè nhận được sự đồng tình ủng hộ của đại đa số nhân dân, vì lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là thống nhất, phù hợp với nhau Đó là điều kiện khách quan cho sự liên minh giữa giai cáp cống nhân và nhân dân lao động trong quá trình cách mạng XHCN
Trong tất cả các giai cấp hiện đang đấu ưanh chống giai cấp
tư sẲn, thì giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to ỉớn, là lực lượng đống đảo ưong dân cư có vai ừò to lớn trong sản xuất, lại bị áp bức
và bóc lột, chẳng khác gì công nhản, thường xuyên bị phá sản rơi xuống hàng ngũ vo sản Mâu thuẫn giữa nông dân và tư sản ngày càng gay gắt
Họ đã tiến hành những cuộc đáu ưanh chống CNTB, thực hiện sợ nghiệp giải phóng
Nhưng vì giai cấp nông dân là giai cấp gắn liến với nén sản
(l)C M A C - F.ANGGHEN tuyển tập - tậpl (MA.Tu.Tl).ST.Hn.l962.t445
Trang 13xuất nông nghiệp lạc hậu, khống đại diện cho một phương thức sản xuất tiên tiến.
" Bỏi vậy họ không cố khả năng lấy danh nghĩa minh mà đứng ra bảo vệ lợi ích của giai cấp mình được, mà cần phải cố người khác đại biểu cho mình " (1)
Qua thực tiẻn đấu ứanh cách mạng " Người nóng dân đã tim thấy người bạn đổng minh người lành đạo tợ nhiên của minh là giai cấp công nhân, có nhiệm vụ lật đổ giai cấp tư sản (2)
Yêu cầu khách quan của nông dân là điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện sự iiên minh giữa giai cấp cỏng nhân và giai cấp nống dân trong quá trinh cách mạng XHCN
Để duy trì, bảo vệ địa vị thống ưị, lợi ích của mình, giai cấp
tư sản phải quan tâm đào tạo đội ngu tri thức Trí thức tư sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của CNTB, phục vụ cho giai cấp tư sản, nên lợi ích của họ vẻ cơ bản gắn liền với lợi ích của giai cáp
tư sản
Trong những điều kiện nhất đinh có một bộ phận trí thức bị
sa thải, rơi xuống hàng ngũ vô sản một cách không tự giác, nên mẫu thuẫn với giai cấp TS
Có một bộ phận khác của ưí thức tư sản " Trong cuộc đấu tranh giai cáp đến giờ phứt quyết đinh, thi quá ưình tan rã của giai cấp thống trị, của toàn bộ xã hội cũ, mang một tính chất dữ dội và khốc liệt đến nỗi một bộ phận nhỏ của giai cấp thống trị tách ra khỏi giai cấp này
vầ đi theo giai cấp cách mạng, đi theo giai cấp đang nắm tương lai Ưong
(1) MA.Tu.Tl.Sr.Hn.i970.t402 (2) Sdd.t407
Trang 14tay Cũng như xưa kia 1 bộ phận của quí tộc , chạy sang hàng ngũ giai cấp tư sản, ngày nay một bộ phận của giai cấp tư sản chạy sang hàng ngũ giai cấp vô sản, đó là bộ phận nhặn ửiức dược về mặt lý luận toàn bộ cuộc vận động lịch sử" (1) Họ di với giai cấp công nhàn đứng trên lập trường của giai câp công nhân, đấu tranh để bảo vệ lợi ích của giai cấp cóng nhân và nhân dân lao động Đó là những trí thức tư sản đã được vô sản hoá.
Giai cấp công nhân, nóng dân hoan nghênh và đón tiếp họ
Bởi vì họ sỉ đem đến cho giai cấp công nhân, nóng dân những tri thức cần
(2)
Công - nóng cần có tri tbửc cách mạng, tri thức khoa học phục vụ cho cuộc đấu tranh , giành chính quyền, xâv dựng CNXH Cách mạng XHCN khóng những cần có những trí thức cũ, mà còn phầi đào tạo
(1) TNDCS.ST.Hn 1974.159-60
(2) Lê - Nin Toàn tập tập 37 Nhà xuất bản tiến bộ Matxcova(LN.To.T37.TB.M) 1977.t266
Trang 15Yêu cầu khách quan trên tạo diéu kiện cho việc thợc hiện được sự liên minh, liên kết giữa giai cấp cóng nhân, giai cáp nống dán và tầng iớp trí thức trong cách mạng XHCN Khối liên minh cóng - nống - trí thức được hình thành sẽ là nhân tố qy^ết dịnh, thắng lợi cách mạng XHCN.
Trong cuộc đấu ưanh giành chính quyén " công nhân Pháp không thể tiến lên một bước nào và cũng không thể dụng đến một sợi tóc nào của chế độ tư sản; trước khi đông dâo nhân dân dứng giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản tức là nóng jdân và giai cấp tiểu tư sản (trí thức, thợ thủ công, tiểu thương) chưa nổi đậy chống lại chế độ tư sản, chưa bị tiến trình của cách mạng buộc phải đi theo những người vó sần, nhơ đi theo đội ngũ tiên phong của mình (1)
Khi dã giành dược chính quyén rồi liên minh công - nóng - trí thức là lực lượng cơ bản, nòng cốt để giữ vững chính quyển, là cơ sở của chuyên chính vò sản
" Chuyên chính vô sản là một hình thức dặc biệt của liên minh giai cấp, giữa giai cấp vô sản, đội tiên phong của những người lao động, với những tầng lớp lao động khõng phải vó sàn ( tiểu tư sản, tiếu chủ, nông dân, trí thức), hoặc với phần lớn những tầng lớp đó, liên minh nhằm chống lại tư bản liên minh nhầm lật đổ hoàn toàn tư bẳn, tiêu diệt
(1) MA.Tu.Tl.ST.HN.1970.tl67
Trang 16hoàn toàn sự chống cự của giai cấp tư sản và những mưu toan khôi phục của giai cấp ấy, nhầm thiết lặp và củng cố vĩnh viên CNXH (1)
Trong cóng cuộc xây dựng CNXH, với những công việc hết sức mới mẻ, chưa có tiền iệ trong lịch sử, nó điẻn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đòi hỏi trí thông minh, sáng tạo của hàng ừiệu quần chứng lao động, trong đó tri thức khoa học, kv thuật, cống nghệ có tầm quan trọng đặc biệt Khoa học trở íhầnh lực lượng sản xuất trực tiếp Vai ưò của trí thức ngày càng tảng Thì việc tảng cưởng , củng cố khối liên minh công - nông - trí thức, có ý nghía quyết định sự thành bại của CNXH
Lê Nin chỉ rõ; " Sự hợp tác giữa các đại biểu khoa học với cỏng nhân - chỉ có một sự hợp tác như thế, mới có thể thủ tiêu được toàn
bộ nghèo nàn, bệnh tật và bẩn thỉu Trước sự liên minh của các đại biểu khoa học giai cấp vô sản với giới kỹ thuật, khỏng một thế lực đen tối nào đứng vững được (2)
Nhơ vậy liên minh còng - nồng - trí thức là một tai; yếu, là động lực quyết định sự thành bại của cách mạng XHCN
2 / Những điều kiện cơ bản đảm bảo cho việc thực hiện, củng
cố, tảng cường khối liên minh cồng - nông - ưí thức
Liên minh công - nóng - tri thức là tất yếu khách quan, song
tự nó khống thể có đữỢC Muốn thực hiện được phải có một quá ưình kết hợp giữa các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan của các điều kiện chính trị, kinh tế, vãn hoá tư tưởng, của bản thản giai cap công nhân, giai
(1) LN.To.T38.TB,M 1977.t452
(2) LN.To.Tl.TB.M1978.t218
Trang 17cấp nông dân và tầng lớp trí thức với tư cách là các chủ thể năng động sáng tạo của khối liên minh đó và sự tác dộng của khối liên minh với từng
bộ phận cấu thành của nó Sau đáy là những diéu kiện cơ bản nhằm thực hiện, cảng cố khối liên minh công - nóng - ưí thức được các nhà sống lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã để cặp đến
Điêu kiện thứ nhất: Chủ nghĩa tư bản phải phát triển tới một giai đoạn nhất dịnh trong cơ cấu xã hội - giai cấp gổm có giai cấp cóng nhán, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức đã trưởng thành ơ mức độ nhất định Trong mối quan hệ giữa các giai cấp , tầng lớp xuất hiện những lợi ích cơ bản, chung thống nhất, hình thành yêu cầu khách quan của sự liên minh Đây là điẻu kiện tiên quyết cho sự hình thành khối liên minh công - nống - trí thức
Chảng hạn dưới CNTB giai cấp cống nhân, nóng dán, trí thức đéu là những người lao động, bị áp bức, bóc lột, bị bần cùng hoá ngày càng tảng, cùng mâu thuản, đấu tranh chống CNTB, cùng có mục đích chung là thực hiện sự giải phóng thoát khỏi CNTB, đều hướng tới 1 xã hội mới tự do bình đảng, cơm no, áo ấm cần có sự liên minh, để thực hiện mục tiêu chung
Đó là cơ sở khách quan chung của liên minh giữa cóng nhân, nống dẳn, trí thức
Điéu kiện thứ hai: Phải có sự giác ngộ của cả giai cấp cóng nhân, giai cáp nóng dân và tầng lớp trí thức vé liên minh công - nông - trí thức Chúng ta biết ràng không phải ngay từ đầu đã có được liên minh cóng - nống - trí thức; có những thời kỳ cóng nhân không liên minh được với nòng dán, trí thức , nông dân không cần đến sự liên minh với cóng nhân, ưí thức, nông dán còn ủng hộ tư sản , bị tư sần lôi kéo lừa dối bởi
Trang 18thuế 45 xu (thời kỳ 1848-1852) làm cho nông dân căm thù công nhán và tri thức, không đi với giai cấp công nhân và ừí thức.
Vi vậy đảng của giai cấp công nhân lực lượng lãnh dạo cách mạng, phải tiến hành công tác tuyên truyén, giáo dục, giác ngộ giai cáp cỏng nhán, nông dân, trí thức, một cách có kế hoạch, cỏ tổ chức, một cách kiên trì nhẫn nại
Để CỈ10 giai cấp công nhân ý thức dược sâu sác rằng: ” Muốn
giải phóng mình giai cấp còng nhân phải liên minh với quảng đại quần chủng ỉao động khác không phải vô sản
Và f' Chỉ có sợ ủng hộ hết sức chân thành của đa số nhân dàn lao động, chinh quyền đó (chính quyén Xó viết) mới có thề đứng vững dược", và chỉ có liên minh với nông dân mởi đảm bảo cho chúng tâ hoàn thành tốt công cuộc cải tạo XHCN, công cuộc chiến thắng bọn tư bản, thủ tiêu mọi sự bóc l ộ t (1)
Để cho giai cấp nồng dân ỷ thức được rằng: chỉ có giai cấp
cóng nhân là đồng minh chiến lược chản thảnh, đáng tin cậy của nòng dân, và ” chỉ có một chính phỏ chống CNTB, một chinh phủ vố sản mới
có thể giải thoát nông dàn khỏi tinh trạng khốn cùng về mật kinh tế và thoái hoá về mặt xã hội ”.(2)
Cóng lác tuyên truyẻn , thuyết phục để lỏi kéo trí thức , giác ngộ ưí thức ủng hộ cách mạng Mặt khác cóng nhàn cần cố ưí thức phải từng bước được trí thức hoá
( 1 ) LN.To.T 33 mM 1977,1285
(2) MA.Tu.TXST.HN.1931.tl29
Trang 19Công tác tuyên truyền ỷ thức giác ngộ vể sự liên minh công - nông - trí thức là công việc khó khàn, lâu dài đòi hỏi những người cộng sản phải kiên trì, " Phải ăn đời ơ kiếp, đồng cam cộng khổ để mà tuyên truyền thuyết phục người nông dân".
Phải thông qua thực tiến đấu tranh cách mạng, bầng hành động thực tế làm cho những người ưí thức " có thi giờ để suy nghĩ " để đi với giai cấp công nhấn
Điều kiện thứ ba: Đảng cộng sản giữ vai ưò lành đạo khối liên minh cống nông- ưí thức: giai cấp công nhân là giai cáp tiên tiến nhất, triệt để cách mạng, giai cấp đứng ở vị trí trung tâm của thời đại, quyết định xu hướng phát triẻn của thời đại, giai cấp giữ vai ưò lẫnh đạo cách mạng, iầnh đạo khối liên minh công - nông - trí thức, vai trò lãnh đạo đó được thể hiện thóng qua đội tiên phong của minh là đảng cộng sản, vậy giữ vững vai ưò Iằnh đạo của đảng là nhân tố đảm bảo cho sự củng cố, tăng cường khối liên minh công - nóng - trí thức , đảm bảo cho hoạt động của khối liên minh đó đi theo con đường XHCN, mới thực hiện được sự nghiệp giải phóng của cả giai cấp công nhân, nông đán, trí thức Đây là vấn đề có tính nguyên tác Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo cua minh bằng việc định ra đưdng lối chiến lược liên minh đủng, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối đó
Điều kiện thứ tư: Sau khi giai cấp công nhấn giành được chính quyền, nhà nước XHCN ra đời Nhà nước XHCN là nhà nước thực
sự của nhân dân lao động, nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức Mọi quyẻn lực đều thuộc về nhân dân, do nhân dân quyết định, lực lượng
cơ bản là công - nông - trí thức Giai câp cỏng nhân và nhân dân lao động
sử dụng nhả nước tiên hành công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mởi XH XHCN, phát triển kinh tế, vãn hoá xã hội đem lại cuộc sống tợ
Trang 20do, aim no hạnh phúc cho nhân dân lao động, lực lượng đông đảo ]à công nông - ưí thức Sự phát ưiển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp , nông nghiệp, khoa học, giáo dục, đào tạo là điéu kiện cho việc mở rộng liên minh, liên kết giữa công nghiệp với nóng nghiệp với khoa học công nghệ Tạo nên sự liên minh gắn bó công nhân với nông dán - ưí thức Như vậy nhà nước XHCN là công cụ tổ chức quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, có ý thức quyết định tạo ra điều kiện cho việc củng cố, tãng cường khối liên minh công - nông - trí thức.
Điều kiện thứ năm: Để củng cố tăng cường khối liên minh công - nông - trí thức phải xuất phát từ những lợi ích, đảm bảo được sự thống nhất những lợi ích cơ bản của cá nhân, tập thể, giai cấp và của toàn
xã hội, lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích tư tưởng vãn hoá Trong
đó lợi ích kinh tế là cơ sở, có tác dụng trực tiếp quyết định Nó là khâu nhạy cảm nhất trong toàn bộ chuỗi qui đinh nhãn quả gãy nên hoạt động của con người, là "huyệt" mà sự tác động vào đó sẽ gây ra sự phản ứng nhanh nhạy nhất cỏ a cơ thể xã hội
Thực hiện, dảm bào lợi ích cơ bản của khối liên minh công - nông - trí thức về kinh tế là tạo ra điêu kiện cho sự trao đổi, liên kết kinh
tế giữa các khu vực công nghiệp, nông nghiệp Khoa học - cóng nghệ tién nguyên tắc tự do, bình đẳng, cùng cố lợi
Mác chỉ rõ: " Tất cả những gì mà con người đấu ưanh để giành lấy đều dính liền với lợi ích của họ (1)
Những người Mác xít p h ả i" tìm những nguồn gốc của mọi hiện tượng xã hội ở trong những quan hệ sản xuất và phải qui định những hiện tượng ấy vào lợi ích của những giai cấp nhất định (2)
(1) MA.To.Tl.STT.Hn 1978.t98 r —
'■ , \ HÀ '*:ôí j (2) LN.To.Tl.Tb.M.1974.t670
lũi u u & ệ â '
Trang 21Lợi ích là một trong những động lực cực kỳ quan trọng Lrực tiếp thúc đẩy hành động của con người, của cộng đồng , có vai ưò quyết định trong việc hình thành, củng cố, tảng cường liên minh công - nông - trí thức.
Trên đáy là những điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện, củng cố, tảng cường khối liên minh công - nóng - tó thức trong cách mạng XHCN, mà các nhà kinh điển đã đẻ cập trong các tác phẩm kinh điển Đây là những di sản tư tưởng, lý luận quý báu để chóng ta nghiên cứu tiếp thu, vận dụng sáng tạo vào điểu kiện cụ thể của nước ta Đặc biệt là ưong công cuộc đổi mới hiện nay việc tìm ra những điẻu kiện nhầm tàng cường, củng cố khối liên minh công - nông - trí thức ở nước ta, vừa có ý nghĩa lí luận và thực tiễn to lớn
II - Liên minh công - nông - trí thức ở Việt Nam
từ 1930-1985 :
1/ Khái quát về cơ cấu xả hội - giai cấp ở Việt Nam :
Xã hội Việt nam trước cách mạng tháng 8 nãm 1945 là xà hội thuộc địa nửa phong kiến
Mẫu thuẫn cơ bản của xã hội là mâu thuản giữa một bén là toàn thể dán tộc Việt nam với 1 bén là đế quốc thực dán Pháp; Mẫu thuản giữa 1 bén là nhãn dán lao động, chủ yếu là nóng dán với 1 bên là phong
Trang 22Tương ứng với cơ cấu kinh tế chưa phát triển là một cơ cấu
xã hội giai cấp chưa phát triển, đa dạng và phức tạp, Trong đề tài nghiên cửu chủ yếu là giai cấp công nhân,giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức
a/ Giai cấp công nhân:
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời gắn liền với công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp từ sau chiến tranh thế giới thớ nhất
Vào những nãm 20, giai cấp công nhân còn hết sức nhỏ bé, chiếm khoảng 1,2% dân số công nhân cóng nghiệp cố tay nghề cao còn rất ít Chủ yếu là cóng nhán lao động giản đơn - công nhãn khai khoáng; công nhân truyền thống, công nhán nhiều đời còn ít, chủ yếu mới xuất thân từ nông dân bị phá sản
Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống tư bản, đế quốc ngày càng phát triển, là một bộ phận của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Giai cấp công nhân Việt Nam là mộĩ bộ phận của giai cấp cỏng nhân quốc tế Nó có đầy đủ những đặc trưng, bản chất của giai cấp công nhân hiện đại Ngoài ra giai cấp còng nhân Việt Nam còn cố những đặc điểm riêng của mình, đó là giai cấp kế thừa được truyền thống yêu nước của dân tộc, có mối quan hệ mật thiết với nòng dân và nhân dân lao động , ra đời trước giai cấp tư sản đân tộc, khi cách mạng XHCN tháng 10
đã giành được thắng lợi, được sự õng hộ của quốc tế 3, khỏng chiụ ảnh hưảng của chủ nghĩa cải lương; có lãnh tụ Hổ Chí Minh lãnh đạo, do đó giai cấp công nhân giữ vai trò độc tỏn lãnh đạo cách mạng Việt Nam
b/ Giai cấp nông dân:
Nóng dán chiếm đa số trong dân cư (90%) là lực lượng lao động sản xuất nỏng nghiệp, một nên nòng nghiệp iạc hậu Nông dân bị ba tầng lớp bức bóc lột (địa chủ, tư sản, đế quốc) bị tước đoạt ruộng đất " Nông
Trang 23dán chiếm 90% dân số nhưng chỉ có 3/10 ruộng đất Địa chủ phong kiến
chiếm 5% dân số chiếm 7/10 ruộng đ ấ t" (1) 58% tổng số gia đình nông
dãn không có ruộng đất, (2) BỊ sưu cao thuế nặng, cống nạp đỏ đường, dời sống nghèo dói Cuộc đấu tranh của nông dân chống phong kiến đế quốc Trong quá trình đâu tranh, giai cấp nòng dán đã thấy rõ bản chất ươn hèn của giai cấp phong kiến; tính ích kỷ phản bội quyền lợi dàn tộc của giai cấp tư sản Đồng thời cũng thấy rằng chỉ có giai cấp công nhân là người bạn đồng minh đáng tin cậy, trung thành nhất cỏa nông dân và của
cà dán tộc Nóng dán đã tự nguyện liên minh với giai cấp cóng nhàn, chịu
sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Cơ cấu thành phần của giai cấp nông dân bao gồm: bần nông; cố nóng; trung nóng; phú nông; địa chỏ Các bộ phận này có địa vị kinh tế khác nhau, lợi ích khác nhau, do đó thái độ đối với cách mạng cũng khác nhau và thay đổi theo từng thời kỳ cách mạng
Việc nghiên cứu đặc điểm của cơ cấu giai cấp nóng dân là cơ
sở khách quan cho việc hoạch đinh sách lược cách mạng đúng trong quá ưình đấu tranh cách mạng
- Cố nông, bần nóng ià là bộ phận nông dân nghèo khổ nhất, hầu như không có ruộng đất phải đi cày thuê, cuốc mướn để sinh sống
Họ bị bóc lột, mẫu thuẫn sâu sác với phong kiến có tinh thần cách mạng cao, hãng hái đi với cách mạng, là chỗ dựa vững chắc của giai cấp cóng nhản
- Trung nóng là bộ phận nóng dân có ruộng đất để cầy cấy, không tham gia bóc lột, chiếm số đóng ưong nông dân, không tham gia
(1) Hổ Chí Minh vê liên minh cỏng.nông ST.Hn.1977.tll9(2) Trường Chinh: Giai cấp công nhàn Việt Nam và LMCN
S ĩ HN 1970.t98.
Trang 24bóc lột, bị đế quốc phong kiến chèn ép bốc lột, đời sống có khó khăn, đói kém, nhất là những năm mất mùa, Họ sần sàng đi với cách mạng là lực lượng cách mạng to lớn, cùng với bần cố nông và trung nỏng chiếm 9/10 dân số nông dân.(l)
Phú nống, địa chủ: là bộ phận có nhiều ruộng dất, một phần tự minh canh tác, một phần thuê người làm, phần còn lại phát canh thu tô, được đế quốc sử dụng nảng đỡ, làm chỗ dựa cho chứng ở nống thồn; có lợi ích gắn bố với đế quốc phong kiến, chịu sự chi phối của chúng, có thái
độ thù địch với cách mạng, có một bộ phận cỏ ý thức dán tộc ủng hộ cách mạng, khi cách mạng càng phát triển và tiến lên, những cải cách dân chủ càng đẩy mạnh,, thĩ phẳn ứng của địa chủ, phú nòng càng manh Đây là
bộ phận đối tượng của cách mạng
c/ Tầng lớp trí thức:
Để tiếp thu duy trì bảo vệ địa vị thống trị, áp bức bóc lột nhân dân, chính quyén thực dân phong kiến phải đào tạo một số ưí thức bản xớ, tạo nên tầng lớp ữí thức Việt Nam làm việc cho Pháp Với số lượng rất ít, nám 1939 cả Đông Dương mới có 582 sinh viên đại học, 86 bác sĩ, 438 chuyên nghiệp, tập trung ở một số ngành: giáo dục, y tế, cống chính, thư ký Trí thức Việt Nam lúc đó cũng chỉ là thân phận của người dân mất nước, bị bốc lột chẫng kém gì công-nông, họ kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, tinh thần tự tốn dán tộc, đau sót trước cảnh nước mất nhà tan Một bộ phận trí thức yêu nước đầ từ bỏ chốn "quan trường” đi tìm đường cứu nước Nhiêu trí thức đã được Bác Hồ, giác ngộ, giáo đục, đào tạo, trồ thành chiên sĩ cách mạng, đứng trên lập trường của giai cấp công nhân ” Vô sản hoá Nhiẻu người đã trở thành những cán
(1) Hồ Chí Minh về liên minh công-nỏng ST.HN 1977.t80
Trang 25bộ tiền thân của Đảng Tuy nhiên đối với tầng lớp trí thức do điều kiộn kinh tế -xã hội của họ Họ hay giao động giữa con dường cách mạng tư sản và con đường cách mạng vô sản Song trí thức Việt Nam vẫn là một lực lượng cách mạng rất quan trọng, đống góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của nước ta.
2/ Liên minh công - nông - trí thức trong quá trình cách
mạng Việt Nam Từ 1930-1985 : a/Thời kỹ 1930-1954:
Hồ Chí Minh là người Việt Nam yêu nước đầu tiẽn, tiếp nhận chủ nghĩa Mác - Lê Nin tim ra con đường đúng đắn cho cách mạng Việt Nam Người khảng định: " Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không
có con dường nào khác con đường cách mạng vô sản (1)
Đó là con đường duy nhất đúng đắn vì " chỉ có CNXH và CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô iệ (2)
Cản cứ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam đảng ta khảng định: cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, trải qua hai giai doạn, giai đoạn đầu tiến hành cách mạng dán tộc dân chủ nhân dân, giai đoạn sau tiến hành cách mạng XHCN Cách mạng dãn tộc dán chủ nhãn dán có nhiệm vạ đánh đổ đế quốc, giành độc lặp cho dàn tộc, đánh đổ phong kiến thực hiện dân chủ cho nhân dán Đánh đổ đế quốc và phong kiến phải được tiến hành đổng thời, nhưng không nhất
(1),(2)HỒ chí Minh Tuyển tập , tập2 (HCM.Tu.T2
).ST.HN.1980.tl 14 và ủ76
Trang 26loạt ngang nhau Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chu nhân đân thì tiên thẳng lên CNXH khống qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Hai giai đoạn cách mạng cố mối quan hệ khảng khít với nhau, chủng làm điêu kiện tiền đề cho nhau Đó là quá trinh phát triển liên tạc khỏng ngừng Hổ Chủ Tịch nói rõ: " Cách mạng giải phóng dân tộc phải phát triển thành cách mạng XHCN thì mới giành được tháng lợi hoàn toàn(1) Trong cuộc cách mạng này thì: " Giai cấp công nhân ỉà giai cấp độc nhất và duy nhất có sứ mệnh lịch sử là người lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi cuối cùng Vì "chỉ có giai cấp cóng nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan gốc đương đầu với bọn đế quốc thực dân, với lý luận cách mạng tiên phong và kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế Giai cấp công nhân ta đã tỏ ra là người lãnh đạo xứng đáng nhất
và đáng tin cậy nhất của nhán dân Việt Nam " (2) Giai cấp cống nhân Việt Nam giữ vai ưò lãnh đạo thông qua dảng cộng sản Việt Nam Để hoàn thành được vai trò lịch sử đó, bằng lực lượng của chính bản thân giai cấp cóng nhân thì không thể hoàn thành được.Giai cấp cỏng nhán phải thực hiện sự liên minh với các giai cấp, lực lượng cách mạng khác, ở một nước mà nỏng dân chiếm 90% dán số, có tinh thần cách mạng, sản sàng đi với giai cấp công nhân, thực hiện liên minh công nông sẽ tạo cho giai cáp cống nhân có được lực lượng cách mạng hết sưc to lớn, " còng- nông là gốc của cách mạng
Vì vậy: " Đảng phải thu phục cho được đại đa số dán cày, phải dựa vững vào hạng dân nghèo, phải hết sức lãnh đạo cho dân cày làm thổ dại cách mạng, đánh trúc bọn địa chủ phong kiến (3) Đồng thời
(ĩ) HCM.Tu.T2.ST.HN 1980 t467(2) HCM.Tu.T2 ST HN 1980.1153(3) HCM.Tu.Tl.ST.HN.1980 1303
Trang 27giai cấp công nhản phải ưanh thủ, lôi kéo tầng lớp ưí thức yêu nước, đây
là một lực lượng cách mạng quan ưọng trong cách mạng nước ta " Đảng phải hết sức liên lạc với tiẻu tư sản trí thức đế kéo họ đi về phía vô sản giai cấp (1)
Hổ Chủ Tịch là người sáng lập, rèn luyện đảng cộng sản Việt nam Người đã ý thức đúng đắn vị trí, tầm quan trọng của khối liên minh cống-nông-ừí thức, thường xuyên chảm lo xây dựng, củng cố, tảng cường khối liên minh đó, trong suốt quá trình cách mạng, là nhàn tố quyế đinh thắng lợi của cách mạng Việt Nam Đảng CSVN, ngay từ khỉ mới ra đời, với khẩu hiệu: " Độc lặp dân tộc " và người cày có ruộng "
đáp ứng dược lợi ích căn bản, nguyện vọng sâu xa của cả dân tộc mà chủ yếu là nông đân, đã huy động được sức manh to lớn của công -nông-ưí thức, tham gia tích cực vào sự nghiệp giải phóng dân tộc đưa đến thắng lợi cách mạng tháng 8.1945 Sự ra đời nhà nước Việt Nam dán chỗ cộng hoà - nhà nước cỏng nồng đầu Uên ở Đỏng nam châu á " Nhà nước của công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc, các thân sĩ yêu nước tiến bộ Chính quyén dựa trên cơ sở mặt ưận dân tộc thống nhất lây liên minh công nhân, nông dân, và lao động tri thức làm nền tang, do gia cấp công nhân lãnh đạo (2) Một trong những còng việc đầu tiên của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là tiến hành quốc hữu hoá tài sản của đế quốc và bọn phản quốc, ban bố luật lao động ngày làm 8 giờ Tịch thu ruộng đất của đế quốc tav sai chia cho dán nghèo Ngày 20/11/1945 uỷ ban nhân đản Bắc Bộ đã ra thống tữ giảm tồ 25% ;
(1) HCM.Tu.Tl ST.HN 1980.t303(2) Lịch sử ĐCSVN.Trích vồn kiện đảng T2.SGKMLN HN 1979.1211
Trang 28Ngày 14/7/1949 chính phủ ra sắc lệnh giảm tô và từng bước thực hiện cải cách ruộng đất Đảng đâ chia cho nông dân 177 000 ha ruộng đất, trong
đó có 18.400 ha của thực dân Pháp; 39.600 ha của đại địa chỏ và 119.000
ha ruộng đất công Đảng thu hút những nhân sĩ trí thức yêu nước giủp cho chính quyên nhân dân Thống 10.1953 Đảng phát dộng phong trào quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện cải cách ruộng đất, Tuy có phạm một số sai lầm ưong cải cách ruộng đất Nhưng đảng đã lãnh đạo nống dân các tỉnh miên Bắc giành thêm 456.000ha ruộng đất từ tay địa chủ, phong kiến Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến ở mién Bắc bị xoá bỏ Quyén sở hữu ruộng đất của nông dân được nhà nước thừa nhận Thành quả về cách mạng ruộng đất có ý nghĩa hết sớc to lớn đối với sự nghiệp cách mạng nước ta Thành quả ấy đã động viên cổ vũ cỏng-nóng
ư í thức, tích cực đóng góp sức người, sức của, tài nãng ư í tuệ cho cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp, giành lại độc lặp cho dân tộc Đảng chủ chương khuyến khích và giúp đỡ tạo điéu kiện cho ưí thức, vản nghệ sĩ phát ưiển tài năng, thành lập các trường chuyên môn, huấn luyện đào tạo nhân tài cho đất nước ngày càng đông đảo Kết quả của cách mạng ruộng đất, việc thực hiện phát triển vàn hoá, giáo dục khoa học kỹ thuật đã tảng thêm sự gắn bó giữa công nhân, nông dản, trí thức,
là động lực thúc đẩy cuộc kháng chiến đến thắng lợi
Tại đại hội Đảng lần thứ II (1951) đảng ta đã khảng định: " Động lực của cách mạng Việt Nam lức này là: công nhản, nông dán, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, và tư sản dân tộc, ngoài ra lầ những thân sĩ tiến
bộ Những giai cấp tẩng lớp và phần tử đó hợp thành nhân dảrụ nền tảng của nhân dân là công-nỏng và lao động trí thức, người lãnh đạo là giai
Trang 29cấp cồng nhản (1) Cuộc khán chiến chống Pháp thắng lợi khối liên minh công-nông-trí thức không ngừng được củng cố tăng cường Do đảng
ta cỏ chiến lược, sách lược liên minh đóng Phát huy được sức mạnh tổng hợp của giai cấp công nhân, giai cấp nỏng dân, tầng lớp trí thức Khối liên minh cống-nông-trí thửc là động lực của mạng XHCN " Cuộc cách mạng dân tộc dản chủ nhân dần Việt Nam, nhất định sề đưa Việt Nam tiến tới CNXH, do giai cấp công nhân lãnh đạo, liên minh chặt chẽ với nông dân và lao động trí thức (2)
b/Thời kỷ 1954-1975:
Đây ià thời kỳ đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền, nhân dân Miền Nam tiếp tục đấu tranh hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, Miẻn Bắc đi lên CNXH, làm hậu phương vững chắc cho tuyên tuyến Miền Nam Trong giai đoạn cách mạng mới nội đung liên minh công nông-trí thức cũng được thay đổi cho phù hợp với điêu kiện lịch sử mới Để thực hiện giải phóng nông dân, đưa nông dân đi lên CNXH, Đảng tiếp tục thực hiện ưiệt để cải cách ruộng đất ở nông thỏn, thực hiện người cày có ruộng” 10 triệu nông dán được chia ruộng đất (3) thực sự giải phóng nông dân thoát khỏi chế độ áp bức bóc lột của địa chủ phong kiến ỏ nông thốn, tạo điều kiện cho sản xuất nỏng nghiệp phát ưiền, đời sống nỏng dân được cải thiện, nỏng dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, khối liên minh công-nỏng-trí thức tiếp tục được củng cố
Tiếp theo đó Đảng phát động phong trào "tổ đổi công " "vần công", xây dựng HTX cấp thấp Hội nghị trung ương lần thứ 14, khoá II
(1),(2) Lịch sửĐCSVN Trích vản kiện đảg T2.SGKMLN.Hn.1979.t208
(3) Sdd.t208
Trang 30đã quyết định cải tạo nông nghiệp bằng con dường hợp tác hoá.
" Kinh tế nước ta càn bẳn là nông nghiệp chúng ta phải lấy hợp tác hoá là kháu chính, để thúc đẩy toàn bộ cóng cuộc cải tạo XHCN ".(1) Phong ưào hợp tác hoá diễn ra sỏi nổi rộng khắp Đến tháng 12 năml960
đã có 414.000 HTX được thành lặp, thu hút 2,4 triệu nóng hộ, chiếm 85,8% tổng sỏ nóng hộ 76% diện tích canh tác Tuyén bố hoàn thành vé
cơ bản hợp tác hoá nông nghiệp
Song do chủ quan nóng vội, cóng tác tuyên trén giáo dục cho nông dàn thiếu chu đáo mang nặng tính phong ưào Nguyẽn tắc tự do, tự nguyện, cùng có lợi trong vấn đề HTX bị vi phạm nên làm cho nông dân thiếu tin tưởng vào con đường hợp tác hoá Ngay trong nàm 1959 dã có
20 HTX tan rã, 5.500 hộ xã viên xin ra HTX (2)
Đối với công nghiệp: khỏi phục lại những cơ sở cóng nghiệp
cũ, xảy dựng 1 số nhà máy mới, cải tạo công nghiệp tư nhân thành công
tư hợp doanh tạo ra một bước phát triển mới ưong cóng nghiệp Sự giao iưu, phát triển giữa 2 khu vực cóng nghiệp, nóng nghiệp được hình thành, đảm bảo cho sự liên minh cóng-nõng được củng cố tảng cường
Cùng với cóng cuộc khôi phục ,cầi tạo XHCN về kinh tế Đảng quan tám tới việc phát triển vãn hoá , giáo đục, ytế, nàng cao dân trí Tầng lớp ưí thức cũ được cải tạo và sử đụng,cùng với ưí thức cách mạng cống hiến tài năng của minh cho cóng cuộc khỏi phục và cải tạo XHCN,
sự gắn bó công-nông-trí thức được củng cố tăng cường, vai ưò của trí thửc ngày càng tảng ưong cách mạng XHCN
(1)Nghị quyết trung ương lả thứ 14(NQTW) lần th 14.(11.1958)STT.HN 1959.115
(2) Hợp tác xã nông nghiệp Vi Nam Snr.HN.1992tl7
Trang 31Đại hội đẳng lần thớ 111(1960) đã đề ra đường lối kinh tế:
" Thực hiện một bước cồng nghiệp hoá XHCN, xây dựng cơ
sở bước đầu cho CNXH , xây dựng một nền kinh tế XHCN, cân đối và hiện đại, kết hợp giữa công ĩìhiệp và nông nghiệp, lấy cỏng nghiệp nặng làm nẻn tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một các hợp lý, ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ" (1)
Quán ưiệt đường lối trên, nhà nước tập trung đầu tư cho công
- nông nghiệp phát ưiển cỏng nghịêp được đầu tư 343 triệu đồng gấp 8 lản so với những nàm trước, xảy dựng thêm nhà máy điện Uông bí, Việt trì, Thái Nguyên, vinh; Một số nhà máy hoá chất, cóng nghiệp nhẹ đến nàm 1965 công nghiệp đã đáp ứng nhu cầu thiết yếu của kinh tế, xâ h ộ i
Giai cấp cồng nhân phát triển nhanh chóng số cóng nhân năm 1965 tảng gấp hai lần so với nảm 1960 tổng số lên tới 82 vạn người Đội ngữ công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng đang đóng vai ưò quan ưọng ưong sản x u ất
Sự phát ưiển cua cống nghiệp, phục vụ đắc lực cho sự phát triển của nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu về điện, thuỷ lợi * máy công cụ, phân bốn, thuốc trừ sáu gắn bó giữa cống nghiệp với nông nghiệp, giữa công nhân với nông dân
Nông nghiệp được đầu tư tăng bình quân mỗi nảm 651 triệu đồng tảng 4,5 lần so với thời kỳ 1958 - 1960 Số hợp tác xã chuyển từ bậc thấp lẽn bậc cao nảm 1965 là 70% (2) Nóng nghiệp phát triển cung cấp lương thực cho cỏng nghiệp cho toàn xã h ộ i
(1) Lịch sử đảng cộng sản VN ưích văn kiện ,SƠKMLN.HN
1979 t 147(2) Kinh tế Việt Nam 1945 - 1990 - 1 101
Trang 32Đội ngũ trí thức hăng hái nghiên cửu khoa học, cải tiến kỹ thuật, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp Sự gắn bó giữa ưí thức - công nhân - nông dàn được tàng cường
Khi cuộc chiến ưanh phá hoại bằng khống quân của đế quốc
Mỹ ra miền bắc Đảng chủ chương phát triển nóng nghiệp, bảo đảm cung cấp lương thực , thực phẩm đáp ứng nhu cầu của nhân dán và cho cuộc kháng chiến Ra sức phát triển công nghiệp địa phương, đản bảo tiếp tục sản xuất công nghiệp phát triển phục vụ nông nghiệp yêu cầu của đời sống xã hội và cuộc chiền ừanh
Các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, viện nghiên cứu ra đời và phát ưiển trong chiến tranh Hàng vạn thanh niên nông thôn, công nhân, sinh viên ưí thức háng hái lên đường chống Mĩ cứu nước
Công- nông - ưí thức hãng say lao động, sản xuất, nghiên cửu khoa học , góp sức người, sức của, ưí tuệ tài năng cho cuộc kháng chiến chống Mĩ Qua đó công - nông - ưí thức thông cảm, gắn bó, đoàn kết hơn, thực sự ỉà động lực của cuộc cách mạng
Song ưong giai đoạn này do chủ quan, nóng vội, duy ý chí, đảng đã tập trung ưu tiẽn cho công nghiệp nặng khi chưa có đủ điẻu kiện
Nhanh chóng đưa hợp tác xâ cấp thấp lên cấp cao 1975 đã cố 91% nông
bộ vầo HTX trong đó 88% là hợp tác xâ bậc cao (1) trong khi nàng lực tổ
chức quản lý, ý thức giác ngộ của nông dân còn thấp , tham ô lãng phí ,vô
(1) Hợp tác hoá nồng nghiệp StHN 1992.133
Trang 33trách nhiệm phổ biến, lợi ích của nhán dân bị vi phạm Hợp tác xã suy yếu Khối liên minh công - nông - ưí thức bị ảnh hưởng
c Thời kỳ 1975 - 1985 :Đây là thời kỳ đất nước độc lặp, thống nhát cùng đi lên CNXH Đại hội đảng lần thứ IV đã đề ra đường lối phát triển kinh tế - xã hội " Đẩy mạnh công nghiệp hoá XHCN nhà nước, xấy đựng cơ sở vặt chất kỹ thuật của XHCN , đưa nên kinh tế nước ta tư sản xuất nhỏ lên sản
xuât lớn XHCN Ưu tiên phát triển cồng nghiệp nặng một cách hợp ìỷ
trên cơ sở phát ưiển nóng nghiệp và công nghiệp nhẹ Kết hợp xảy đựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu công - nống nghiệp (1)
Đường lối này thể hiệm sợ gắn bó giừa cóng nghiệp và nống nghiệp trong một cơ cấi) kinh tế thống nhất Công nghiệp tác động trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển Nóng nghiệp phát ưiền là cơ sỏ cho
sự phát triển cống nghiệp
Để thực hiện đường lối trên nhà nước tiến hành xảy dựng những cơ sơ cóng nghiệp nặng mới đặc biệt là cóng nghiệp cơ khí, mỏ rộng giao thồng vặn tải, xảy dựng cơ bảnv thức đẩy sự phát triển giai cấp công nhân về số lượng và cơ cấu ngành nghề
Song trong quản lý kinh tế công nghiệp nhà nước duy trì cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trong quan liêu bao cấp Nhà nước là chủđầu tư giao vốn, vật tư, kế hoạch cho xí nghiệp Xí nghiệp có ưáchnhiệm thi hành pháp lệnh, Nhà nước quy định phương án sản xuất, kinh doanh,
(1) Vãn kiện ĐHIV ST.HN 1976 T 30
Trang 34tiêu thụ sần phẩm, giá cả,tiẻn lương Quyẻn chủ động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp bị hạn chế.
Việc đào tạo„ bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân ít được quan tám Hành chính hoá đội ngũ công nhản Nặng về động viên tinh thần, ít chú ý khuyến khích lợi ích vật chất, làm hạn chế, triệt tiêu động lực của người sản xuất, từng bước làm cho năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất công nghiệp giảm sút
Trong nông nghiệp đảng chủ trương mở rộng quy mô hợp tác
xã lên cáp xã hoặc liên xã Thực hiện giao nộp sản phẵm theo nghĩa vụ và giá cả của nhà nước Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, số còn lại chia cho xã viên theo công điểm Theo báo cáo của bộ nôag nghiệp, ty lệ lương thực nông nghiệp huy động ở nhiẻu HTX đồng bằng và trung du bắc bộ nàm
1982 là 20 * 23 % sản lượng, sau đó tăng lên 30 - 40 % sản lượng Nếu
tính cả sản lượng dành cho chăn nuói để bán nghĩa vụ cho nhà nước thì mức huy động iên tới 45 - 50 % sản lượng thòc nống nghiệp Nhữ vậy là lợi ích của nóng dân bị vi phạm Bên cạnh đó là những hiện tượng tham ô của ban quản trị HTX trở thành phổ biến Năng lực quản lý yếu kém không đáp ứng được nhu cầu của HTX quy mô lớn Đời sống nông dân khó khản Nông dân không quan tâm đến sản xuất của HTX Hợp tác xầ nóng nghiệp suy giảm, năng suất thấp Không đáp ứng được nhu cầu vè lương thực, thực phẩm cho xã hội Niềm tin của nhản đản vào đường l ố i , vai trò lãnh đạo của đảng bị suy giảm Liên minh công - nóng - trí thức suy giẳm th eo
Đứng trước thực trạng đó một số địa phương đã tiến hành
"khoán chui” lợi ích của người nóng dán được đảm bảo, nông dán hảng hái sản x u ấ t
Trang 35Đẳng đã kịp thời phát hiện, nghiên cứu, đổi mói nhận thức /a I chỉ đạo nông nghiệp Nghị quyết trung ương 6 ( khoá IV ) đã thừa nhận
sự tồn tại của nén kinh tế hàng hoá nhiéu thành phần, cho phép xã Viéii í mượn đất của HTX để sản xuất , điéu chỉnh mức thuế, giá thu mua nông sản, kinh tế gia đình được thừa nhận là một bộ phận của kinh tế XHCN, được khuyến khích và phát triển
Những điểm sửa đổi ưên đâv là bước đầu cho việc sửa 'ivi í những sai lầm, thiếu sót của đảng trong nóng nghiệp
Tháng 1.1981 ban bí thư ra chỉ thị 100 CI7TW thực hiện khoán sản phẩm cuối cùng tới nhóm và người lao động
Đại hội Đảng V (1982) khẳng định " cần tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt ưận hàng đầu, đưa nóngnghiệp 1 bước lên sản xuất lớn XHCN Ra sức dẩy mạnh sản xuất hằiig í tiêu dùng , tiếp tục xảy dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng, kết hợp với nóng nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng và cống nghiệp • nặng ưong một cơ cấu công - nóng nghiệp hợp lý " (1)
Cùng với giai cấp nóng dán, giai cấp công nhán, tầng lớp trí thức dã được đảng chăm lo đào tạo phát triến về cả số lương lản chất lượní’ CƠ! cấu nghề nghiệp , đóng góp to lớn cho sự nghiệp xáy dựng XHCN
Song từ 1975 ưở đi nền kinh tế bị suy thoái, cuộc khung khoảng kinh tế - XH bắt đầu diễn ra Một hiện tượng không bình thường
đó là lao động giản đơn iao động chán tay có thu nhập cao hơn lao động
kỹ thuật, lao động ưí óc, đời sóne trí thức gặp nhiéu khó khàn, ưí thức
bỏ nghể đi bnón, đi làm những cóng việc khóng cần đến chuyên môn rủa
(1) Vãn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ V St.HN 1982 T2 162
Trang 36minh để kiếm sống Hiện tượng " bạc chất xám ” "chảy máu chất xám ” diễn ra.
Cuộc khủng khoảng kinh tế - xã hội ngày càng trầm trọng, công , nỏng nghiệp, khoa học kỹ thuật khỏng phát triển, không phát huy được vai trò của mình, khối liên minh cỏng - nỏng - trí thức có sự rạn nứt, đông lực cách mạng bị suy giảm
3 Những bài học kinh nghiệm ;rót ra từ thực tiễn việc thực hiện liêm minh công - nông - trí thức, trong quá trình cách mạng nước ta
từ khi đảng ra đời cho tới khi đổi m ới
Từ thực tiễn tổ chức, thức hiện liên minh công - nông - trí thức trong quá trình đấu tranh cách mạng nước ta, giủp chúng ta có thể rủt ra được nhũng bài học kinh nghiêm chủ yếu sau đây:
Một là: Liên minh công - nông trí thức là một tất yếu khách quan của cách mạng XHCN Nhưng muốn thức hiện được khối liên minh này, thi đảng cộng sản phải đê ra được cương lĩnh, đường lối chiến lược, sách lược, hình thửc tổ chức , khẩu hiệu liên minh đúng, hình thành hệ thống sách lược liên minh thích hợp ưong từng giai đoạn, từng thời kỳ , từng cuộc đấu tranh, đường lối đó đáp ứng được nguyện vọng , nhu cầuụ lợi ích, của quảng đại quần chủng nhân dân lao động Nó khơi dậy phát huy được sức mạnh của quần chúng mà nòng cốt là khối liên minh công- nông - ưí thức, là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng
Nhưng sự sai lầm trong việc thực hiện liên minh cóng - nông
ưí thứe khỏng được phát hiện, sửa chữa kịp thời sẽ làm suy giảm, hoặc ưiệt tiêu động lực cách mạng, cách mạng sẽ gập khó khăn , thậm ưí thất bạUchối liên minh công - nông - trí thức suy yếu hoặc tan rã
Hai là: Cùng với đường lối đứng, đảng, nhà nước phải đề ra được một hệ thống các chính sách kinh tế - xã hội đủng dấn, đổng bộ,
Trang 37phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta, với mức sống, trình độ của nhân dân Trong đó chính sách giá cả, tiẻn tệ, tién lương là những chính sách kinh tế có tác dụng mạnh mẽ, nhạy cảm nhất đối với mọi hoạt động của xã h ộ i, nó trực tiếp chi phối tới cuộc sống hàng ngày của từng con người Nếu các chính sách này được giải quyết tốt nó sẽ có tác dụng thóc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã h ộ i Ngược lại nếu giải quyết khòng tốt
sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới đời sổng người lao động, thậm chí cỏ thể đảo lộn tình hình kinh tế - xã h ộ i Đò là bài học về sự sai lầm của chính sách giá - lương - tiền trong nảm 1985 Vì vậy chinh sách kinh tế - xã hôi có tác động trực tiếp tới việc tăng cường củng cố khối liên minh công - nông
- trí thức
Chinh sách xã hội được coi là chính sách vé con người , vì con người Nếu thực hiện tốt chính sách này sẽ phát huy được nhàn tố con người, phát huy được mọi tiểm nảng của con người trong sự phát triển kinh tế - xã h ộ i Ngược lại không thực hiện tốt chính sách xã hội sẽ làm suy giảm, ưiệt tiêu mọi tiềm nàng của con người Tất cả sẽ dẫn tới khủng khoảng kinh tế - xã h ộ i ảnh hưởng trực tiếp tới liên minh công - nỏng - trí thức
Ba là: Phải xáy đựng được một hệ thống các tổ chức xã hội - ehíiih trị của quần chúng dưới sự lãnh đạo của đảng bao gồm: mặt ưặn tổ quốc, cống đoàn, hội nông dân, hội phụ nữ , đoàn thanh niên, hội sinh viẽn, hội khoa học kĩ thuật, vãn học nghệ th u ật Đáy là những tổ chức quần chúng, tập hợp quần chúng theo giới tinh, nghé nghiệp, theo lứa tuổi trực tiếp , giáo dục , thực hiện đường lối chính sách của đảng, phát huy được sửc mạnh của quần chúng Nố là khâu trung gian nối liẻn giữa đảng
và nhà nước với quần chúng Thông qua các tổ chức quần chúng mà mối
Trang 38liên hệ gắn bó của giai cấp công nhân, nông dân, trí thức được thức hiện, tăng cường, củng cố.
Bốn là: Phẳi có một dội ngũ cán bộ ngang tầm với nhiệm vụ cách mạng Đảng có đường lối đúng, nhà nước có chinh sách phù hợp, nhưng đường lối chính sách đó có thành hiện thực hay khống, có phát huy được sức manh hay không còn phụ thuộc vào chát lượng đội ngũ cán
bộ của đảng, nhà nước và các tổ chức quần chúng
Đội ngũ cán bộ áy phải có phẩm chất đạo đức cách mạng t ố t,
có nàng lực đó lầ trình độ tri thức, trình độ tổ chúc, quản lý, điều hành công việc Thiếu một ưong hai điều đó thì không thể là người cán bộ tốt được
Trang 39CHƯƠNG II
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI VÀ VỊÊC CỦNG cố,TẢ N G
CƯỜNG KHỐI LIÊN MIND CÔNG - NÔNG - TRÍ THỨC
I - Công cuộc đổi mới kinh tê và thục trạng giai cấp công
nhân, giai cấp nông dân, tâng lớp trí th ứ c.
1 Quá trình hình thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quần lý của nhà nước, theo định hướng XHCN
C.mác và F.Angghen - Những nhà sáng lặp CNXHKH, khi phác khảo vé CNXH tương lai, các ông đã dự báo về mỏ hình XHCH không có sản xuất hàng hoá F.Angghen viết:
[ ' "Cùng với việc xã hội nắm lấy tư liệu sản xuất thì sản xuất í
hàng hoá cũng bị loại trừ, và do đó sự thống trị của hàng hoá đối với người sản xuất cũng bị loại trừ Tình trạng vô chính phủ trong nội bộ nền sản xuất xã hội được thay thế bằng một sự tổ chức có kế hoạch, có ý thức
" (1) ở đãy Angghen nói tới một XHCN ra đời từ CNTB phát triển, dã phát triển đầy đủ với ý nghĩa đích thực của nó
Sau cách mạng tháng 10, Lúc đầu Lé nin cũng chủ trương xây dựng một nền kinh tế kế hoạch hoá thống nhất, ưong đó hàng chục ưiêu người iàm việc trong sự phối hợp nhịp nhàng với nhau như "những bánh xe
(1) c Mác, F.ãng ghen Toàn tập Tập 20 Chính trị quốc gia,
ST HN 1994 t392
Trang 40ráng cưa của chiếc đồng hổ” Nhưng chỉ sau mấy năm thí nghiệm, Lẽ Nin
đã phát hiện ra ràng: Muốn phát triển kinh tế dưới CNXH phải CÓ-^T do trao đổi hàng hoá giữa thành thị và nông thôn, phải học buôn bán, phải biết nghiệp vụ ngân hàng, phải thực hiện nhiều hình thức khảc nhau của chủ nghĩa tư bản nhà nước Lê Nin xem đó là sự thay đổi căn bản ừong nhặn thức về CNXH
Lê Nin và Đảng cộng sản Liên Xô đã đê ra "chính sách kinh
tế m ớ i" mà nội dung cơ bản của nó là thừa nhặn kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thừa nhận thương nghiệp và thị trường Cho tổn tại tới một giới hạn nhất định Thành phần kinh tế tư bản tư nhân, sử dụng CNTB nhà nước, và các hìmh thức kinh tế quá độ ,xem hợp tác xã như là chiếc cầu quá độ đưa mgười sản xuất hàng hoá nhỏ lên CNXH
Lê nin đã chỉ rõ: ” Vi chúng ta chưa cố điều kiện để chuyển trực tiếp từ nền tiểu sản xuất lên CNXH, bởi vậy trong một mức độ nào đó CNTB là khỏng thể tránh khỏi, nó là sản vật tợ nhiên của nén tiểu sản xuất và trao đổi Bởi vậy chúng ta phải lợi dụng CNTB (nhất là bằng cách hướng nó vào CNTB nhà nước) làm mắt xích trang gian giữa nền tiếu sản xuất và CNXH, làm phương tiện , con đường, phương pháp, phương thức
để tàng lực lượng sản xuất lên (1)
Sau khi Lê Nin qua đời, việc sớm từ bỏ chính sách kinh tế mới, để chuyến sang một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ rồi biến thành tặp trung quan iiêu, ỉàm cho nền kinh tế thiếu năng động kém hiệu
(1) LN To T43 TB.M 1978 t276