T h ôn g qua Hương ước, người ta c ổ thể hiểu về lối số n g của m ột dân tộc bởi lẽ, chính Hương Trong cả hai loại luật và lệ này, phụ nữ k h ôn g được tính đến với tư cách là một chủ
Trang 1ĐẠỈ HỌC QUỐC GIA HÀ NỘÍ TRƯỜNÍỈ ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VÁN
NHỮNG VÂN ĐỂ PHỤ NỮ, GIA ĐÌNH, GIÁO DỤC TRONG HƯƠNG ƯỚC c ổ TỈNH BẮC n i n h
Mã sỏ : CB - 02 -15 Chủ trì đề tà i: PGS TS Lê Thị Quý
Cán bộ phối hợp nghiên cứu :
Phạm Thanh Bình Nguyễn Khánh Ngọc
Từ Thuý Quỳnh Nguyễn Lan Phương
ĐAI H O C g u ố c G u h a n ộ i
TRUNG TÂM T HÕN G T i n ' - ■yiỆN
D T / Ồ G S ~
Hà Nội tháng 7 / 2004
Trang 2LỜI C Ả M Ơ N 3
LỜI NÓI Đ Ầ U 4
Nội dung chính * Phần 1 : Những vấn đề c h u n g 5
1 Đặt vấn đ ề 5
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tà i 6
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
4.1 P h ư ơ n g p h á p l u ậ n 7
4 2 C á c p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u cụ t h ể 7
4 3 C á c kết q u ả đạt đ ư ợ c 8
5 Các khái niệm, thuật n g ữ : Hương ước, gia đình, giáo dục, xã hội h o á 8
6 Tổng quan tình hỉnh nghiên cứu 9
Phần 2 : N ội dung nghiên cứu 13
I
Trang 3C H Ư Ơ N G 1 : H IỆ N T R Ạ N G C Ủ A 100 B Ả N H Ư Ơ N G ƯỚ C c ổ C Ủ A
T ỈN H B Ắ C N I N H 13
C H Ư Ơ N G 2 : V Ấ N Đ Ề P H Ụ NỮ, G IA Đ ÌN H , G IÁ O D Ụ C T R O N G H Ư Ơ N G Ư Ớ C c ổ B Ắ C N I N H 2 0 1 Vấn đề Phụ nữ 20
2 Vấn đề G ia dinh 29
3 Vấn để G iáo dục 42
CHƯƠNG 3 : KẾT lu ận v à k h u y ê n n g h ị 58
Phần 3 : Mội sô khuyên nghị 60
TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 6 2 PHẦN PHỤ LỤC 65
2
Trang 4Đ ể hoàn thành được nghiên cứu này, ch ú n g tôi đã nhận dược sự giúp
d ỡ tận tình củ a m ột s ố t ổ chức, cá nhân C húng tôi xin chân thành cảm ƠI1
Hội đ ổn g xét cluyột đ ề tài của trường Đ ại h ọc Q u ố c gia Hà N ội, Đại học Klioa học X ã hội và NhAn văn, Phòng khoa h ọ c đã tạo điều kiện cho
chung tôi được Ihực hiện đề tài.
C húng tỏi c ũ n g xin chân thành cảm ơn c á c cán hộ thư viện Khoa học Trung ương (lã lẠn tình giúp dỡ chúng tôi kỉiai thác tư liệu C húng tỏi đặc biổl cám ơn PGS,TS N g u y ễ n Q uang N g ọ c đã ch o mượn môt s ố tư liệu về
Hương ước C hú n g tôi cũ n g cám ơn m ột s ố cán bộ nghiên cứu của Trung
lAm nghiên cứu G iới và Phát triển đã tham gia sưu tầm tir liệu ch o đề tài.
T rong lĩnh vực nghiên cứu Giới và Gia đình, v iệ c tiếp cận Hương ước c ổ là m ột v iệ c làm còn mới m ẻ vì vậy nó k h ô n g thể hoàn liíìo như
m on g đợi C húng tôi m o n g nhận được sự chỉ g iá o , g ó p ý của các nhà khoa
học và những người quan tâm để cô n g trình n ghiên cứu cổ thể có những
bổ sung, sửa chữa trong lương lai.
H à N ộ i, tháng 7/2004
3
Trang 5LÒI NÓI ĐẨU
Trong thời kỳ p h on g kiến, ở V iệt N a m có hai hệ thống cai trị bằng văn bản cù n g so n g so n g tiến hành là Pháp luậl của nhà nước và Hưưng ước Ịà luật và lệ của các làng Cả hai loại luật và lệ này đều phản ánh sâu đậm hệ tư tưởng N h o g iá o là hệ tư tưởng chínli thống của nhà nước phong kiến và phẩn nào của các tư tưởng khác như Phật giáo, Lão giáo V ì Ịẽ đó, n ghiên cứu Luật pháp và Hương ƯỚC k h ô n g chỉ trên g ó c độ pháp luật là cán cân c ô n g lý mà còn Irên g ó c đ ộ xã h ộ i, là con người, là cấu trúc xã hội và văn hóa.
D o ra đời trong c h ế đ ộ cổ giai cấp và phụ quyền nên Luật pháp và
Hương ước (tã chịu sự chi phối của cá c loại tư tưởng này Trong cả hai loại
luệt và lộ này, phụ nữ k h ôn g được lính đến vứi tư cách là m ột chủ thổ của xã hội, ngược lại họ bị coi là m ột nhóm xã hội hạ dẳng cả trong gia dinh và ngoài xã hội T u y nhiên m ức độ kiểm soát của các địa phương k hôn g khuôn điíc nlur luật pliáp m à lỏ n g hơn và phụ thuộc vào p hon g tục và trình độ của lừng làng xã.
Đ ã từ 1 An, Hương ước là m ảng đề tài hấp dẫn nhiều nhà nghiên cứu, dặc hiệt trong lĩnh vực Sử h ọc, DAn tộc h ọc và Luật pháp Tuy nliiôn, m àng (lề tài này gần như chưa được khai thác trong lĩnh vực n s h iê n cứu Giới và Gia (lình N g h iê n cứu này hước dầu đi vào tìm hiểu hai lình vực trên Trong
khuôn khổ đề tài, c h ú n g tôi dành tập trung phân tích một s ố vấn đề vé Phụ
nữ, G ián (lục, G ia đ ìỉih trong Hương ước c ổ của một tinh Bác Ninh tm ng
khnàng thời gian từ khi thực dan Phấp thống trị V iệt N am đến Cách m ạng lliííng 8 /1 0 4 5 C hú n g tôi hy vọn g, nghiên cứu này sẽ phản ánh phần nào thân phận của người phụ nữ trong c h ế độ phụ q u yền tỉiông qua hai thiết c h ế cơ bàn c ổ liên quan chật c h ẽ đến họ l à giũ cỉìnìì và giá o (lục, l ừ dỏ gnp pliÀn VÍU) lĩnh vực n ghiên cứu giới c ũ n g như lịch sử ở Việt N am
4
Trang 6Nội dung chính : PHần 1 - NHŨNG VẤN ĐỂ CHUNG
I Đ Ặ T V Ấ N Đ Ề :
Trong thời kỳ p h on g kiến, ở V iệt N a m c ó hai hệ thống cai trị bằng văn bản cùng so n g s o n g tiến hành là Pháp luật của nhà nước và H ương ước là luật và lệ của c á c làng h ay nói m ột cách khác H ương ước là lệ làng trong luật nước Cả hai loại luật và lệ này đều phản ánh sâu đậm hệ tư tưởng N h o giáo
là hệ tư tưởng chính thống của nhà nước phong kiến và phần nào của các tư tưởng khác như Phạt g iá o , L ão giáo V ì lẽ đ ổ, nghiên cứu Luật phííp và Mương ước k h ôn g chỉ trên g ó c đ ộ pháp luật là cán cân c ô n g lý mà còn trên
gố c độ xã h ội, là con người, là cấu trúc xã hội và văn hóa T h ôn g qua Hương ước, người ta c ổ thể hiểu về lối số n g của m ột dân tộc bởi lẽ, chính Hương
Trong cả hai loại luật và lệ này, phụ nữ k h ôn g được tính đến với tư cách
là một chủ thể củ a xã hội, ngược lại họ bị coi là m ột n hóm xã hội hạ dẳng ca trong gia (lình và n goài xã hội H ọ không chỉ bị k iềm ch ế , cai trị hằng các
Trang 7ĐỀ TÀI Cơ BẢN
điều luật khắt khe, bất c ô n g của luật pháp p h on g kiến m à còn bị kiểm sóat bằng Hương ước T u y nhiên m ức đ ộ k iểm soát của cá c địa phương khổng khuổn đúc như luật pháp m à lỏn g hơn và phụ thuộc vào phon g tục và trình
độ của từng làng xã.
Khi xâm lược V iệt N a m ( từ 1858 đến 1954 ), thực dân Pháp dã tiếp tục
sử dụng chính q u yền phon g kiến bản xứ cù n g với các luật và lệ của nó ( vì vậy các nhà Sử h ọc gọi chính quyền này là thực dân nửa p hon g kiến ) Luật pháp dể cai trị dất nước c ò n Hương ước đ ể quản ỉý cả vù ng n ôn g thổn rộng lớn Hương ứơc thời kỳ này, vì th ế đã khôn g chỉ phản ánh c h ế đ ộ hành chính hổn hợp của cả Pháp và V iệ t N am mà cò n bổ xu n g nhiều điều khoản phản ánh quan đ iểm và lối số n g Pháp.
Đã từ lâu, Hương ước là m ảng đề tài hấp dẵn nhiều nhà n ghiên cứu, dặc hiệt trong lĩnh vực Sử h ọ c, Dân tộc h ọc và Luật pháp T u y n hiên, m ảng (lể tài này gẩn như clura (lược khai thác trong lĩnh vực n gh iên cứu Giới và Gia đình
N ghicn cứu này hước đẩu đi vào tìm hiểu hai lĩnh vực trên Trong khuồn khổ
(lề tài, chííng tôi dành tập trung phân tích một s ố vấn đ ề về Phụ nữ, G iáo dục,
G iơ (Ỉìỉih trong H ương ước c ổ của một tỉnh Bắc Ninh trong khoáng thời gian
từ khi thực dân Pháp thống trị V iệt N am đến C ách m ạn g tháng 8 /1 9 4 5 Chúng tôi h y vọn g, n ghiên cứu này sẽ phản ánh phần nào thân phận của người phụ nữ trong c h ế đ ộ phụ quyền thông qua hai thiết c h ế c ơ bản có licn
quan chặt ch ẽ đến h ọ là g ia dinh và g iá o d ụ c, từ đ ó g ổ p phần vào lĩnh vực
nghiên cứu giới c ũ n g như lịch sử ở V iệt N am
2 Ý N G H Ĩ A K H O A HOC V À THỤC TIÊN C Ủ A Đ Ề TÀI
- Đ ề tài sc g ó p phần làm phong phú thêm c á c lý luận về n g h iê n cứu Hương ước, Phụ nữ, Giới và Gia dinh Irong lịch sử.
Trang 8- Hiện nay, ch ín h q u y ền thôn xã đang xAy dựng c á c H ương ước mới để phục vụ c ồ n g tác quản lý N g h iê n cứu H ương ước c ổ sẽ giú p c h o việc hổ
sung và hoàn lliiộn c á c H ương ước mnfi sao c h o vừa bảo đảm các n guycn lắc
quản lý làng xã vừa bảo đảm c ó c á c yếu tố m ới, văn m inh phù hợp với thời
dại.
- Phân tích c á c vấn đề Phụ nữ, G iáo dục, Gia đình trong H ương ước c ổ
tỉnh Bắc Ninh ( Ihời kỳ thực dân Pháp xâm lược ) dể tìm hiểu một m ô hình
quản lý làng xã đ ộ c đ áo và c ó hiệu quả cao của dân tộc Làm rõ các mặt tích
cực cũng như c á c mặt tiêu cực của Hương ước trên c á c vấn đề trên.
- PliAn í ích vị Irí, vai trò của phụ nữ trong c h ế đ ộ phụ q uyền thổng qua
Hương ước.
- Trên cơ set n ghiên cứu đ ề ra CÍÍC giải pháp có tính kha thi đ ể giú p hoàn
thiện các Hương ước mới của các thôn, xã.
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u
4.1 P h ư ơ n g p h á p lu ậ n
Đ ề tài lấy phương pháp luận của chủ n ghĩa M á c - Lê N in làm kim chỉ
nam Đ ó là phương phấp nghiên cứu duy vật biện ch ứ n g và d u y vật lịch sử
Tính biện ch ứ n g củ a vấn đề là sự tác đ ộ n g qua lại giữa m ố i quan hệ giới với
gia đình và H ương ước Tính lịch sử ỉà n ghiên cứu vấn dề trong giai đoạn lịch
sử cụ thể Các sự kiện được phản ánh trung thực và khách quan.
Trang 9ĐỀ TÀI C ơ BẢN
b N g h iê n cứu m ộ t s ố sách , bài tạp c h í đã c ô n g b ố v ề H ương ước.
c Phương pháp n g h iên cứu giới : Đặt phụ nữ là chủ thể n g h iê n cứu trong mối tương quan với nam giới V ận dụng lý thuyết giới trong n ghiên cứu để bảo đảm tính khách quan của vấn đề nghiên cứu.
đ TỔ chức toạ đ àm khoa h ọc, xin ý kiến các ch u yên gia.
e V iết báo cá o
4.3 C ác kết quở (lợ t dược :
- M ộí háo c á o khoa h ọ c về c á c vấn d ề Phụ nữ, Gia dinh, G iáo dục trong Hương ước c ổ tỉnh Bác N inh.
- Một phẩn phụ lục trích từ m ột s ố bản Hương ước của m ột s ố xã.
5 CÁC KHẢI NIỆM, THUẬT NGỮ: H ư ơ n g ước, g ia đ ìn h , g i á o d ụ c, xà hội hóa.
- Hương ước Là luật lệ ở làng xã dưới c h ế đ ộ cũ do dân làng đặt ra”, (Từ điển tiến g V iệt, H o à n g Phê chủ biên, N X B K hoa h ọ c xã h ội, Hà N ội,
1992, tr 4 7 4 )
- “ Hương ước Là những q uy ưức điều lệ của m ột c ộ n g đ ồ n g người chung
số n g trong cù n g m ột khu vực, để điều hòa quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể, h o ặ c giữa tập thể này với tập Ihể k h á c ” ( Hương ước
c ổ Hà TAy, N g u y ễ n Tá N h í, Đ ặ n g văn Tu giới thiệu, s ở văn h ó a thông tin, thể thao tỉnh H n T A y , 1993).
- Giáo dục : Là những cách khác nliau trong đổ kiến thức - kể cả thông tin Viì kỹ năng thực tế c ũ n g như quy phạm và giá trị vãn hổa được fruyen ctại đến từng thành vicn trong xã hội M ột bộ phận quan trọng trong g iá o dục là giáo dục h ọ c (lường, đ ỏ !à sự dạy bảo chính thức dưới sự hướng dẫn của tháy cô
Trang 10được đào tạo chuyên môn (Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, N X B
- Xã hội hóa : là m ột tiến trình k éo dài suốt đời dựa trên sự tương tác xã hội qua đ ó cá nhân phát triển khả năng co n người của m ình và h ọ c các mÃu văn hóa của xã hội ĐAy là quá Irình hiến đổi từ con người sinh vật sang COI1
người xã hội X ã hội h óa là quá trình qua dỏ kinh n g h iệ m xã hội cu n g cấp cho cá nhân những phẩm chất và năng lực m à ch ú n g ta kết hợp với tình trạng con người hoàn toàn Đ ố i với xã hội nói ch u ng, xã hội h ó a là phương tiện dạy văn hóa c h o m ỗi th ế hệ m ới ( John.J M a c io n is , S o c io lo g y , Publishing
by Print Hall, T oronto, Canada, 1987 )
- Gia đình : Là m ột tập thể xã hội có từ hai người trở lên trên c ơ sở huyết (hống, hỏn nhân h ay n ghĩa dưỡng cù n g sốn g với nhau ( John J M a c io n is)
- Gia đình được x e m như m ột nhóm người gắn bổ với nhau bằng m ột sợi dAy liên hệ hôn nhân, huyết thống hay v iệ c nhận co n nuôi m à ở đó c ó sự tác động qua lại giữa v ợ c h ồ n g , cha m ẹ và con cái, giữa anh chị em họ hàng Gia (lình m ở rộng ít nhiều đều quan trọng hởi sự phát triển kinh tế, pháp luật, chính trị và những liên hệ với các chuẩn m ực khác Đ ể đạt được những bền vững, gia đình pliải thực hiện những chức năng : sinh đỏ, kinh tế, g iá o dục ( End R uw eit & T r o m m d rff - Từ điển X ã hội h ọc, N X B T h ế giới, 2 0 0 1 , Tr.
105 )
6 TỔNG Q U A N TÌNH HÌNH NGHIÊN c ú u
N g h iê n cứu H ương ước là một đề tài thú vị đã thu hút nhiều nhà khoa học (ham gia, đ ặc biệt trong lĩnh vực Sử học, DAn tộc h ọc và Luật pháp CỈIO đến hiện nay, ch ú n g la chưa c ó một nghiên cứu lớn, quy m ô cữ q u ố c gia về Hương ước C ác n g h iê n cứu chủ yếu tĩé cập đến H ương ước của m ột sỏ' tỉnh, tuy nhiên từ (tó m ột s ố tác giả đã ítơa ra m ột s ố nhận (ỉịnh khái quát về
Trang 11ĐỀ TÀI C ơ BẢN
Hương ước C hú n g tôi xin dẫn ra m ột s ố n ghiên cứu trong những năm gÀn đây như “ M ộl s ố định hướng giá trị được phản ánh trong H ương ước cải lương của c á c làng thuộc h uyện Chương M ỹ đầu th ế kỷ 2 0 “của tác giả
N gu yễn Q u ang N g ọ c trong tác phẩm “Các giá trị và co n người V iệt N am hiện nay” , tập 2 ( Chủ hiên : CiS Phan H u y Lê và PGS, T SK H v o Minh Giang, chương trình khoa h ọ c c ổ n g n ghệ cấp nhà nước K X 0 7 , Hà N ộ i 1996) Trong bài viết này, tác giả đã phAn tích những định hướng giá trị được phản ánh trong H ương ước cải lương huyện Chương M ỹ , từ đ ó tìm hiểu sự chi phối của nó đối với ctríi số n g người n ôn g dân đẩu th ế kỷ 20 Cụ thể, lác giả đã phân tích những (tịnh hướng giá trị đối với các hạng chức sắc trong làng xã, trong khen thưởng, xử phạt và trình bày cấu trúc của H ương ước Tác giả đã
ch o rằng “C u ộc ctấu tranh giằn g dai giữa làng xã và nhà nước, giữa tục lệ và luật pháp, giữa truyền thống tự trị, tự quản với cách lliức tổ chức quản lý tập trung, (hống nhất khiến ch o nhà nước khrtng thổ k h ồn g c ó những nhAn nhượng nhất định đối với làng xã trên n gu yên tắc đảm bảo q u y ền quản lý của mình Vì vậy H ương ước ra đời trước hết là do nhu cầu quản lý nông thôn của bản tliân nhà nước thống trị “ ( Tài liệu đã dẫn )
N ăm 1993, Sở văn h óa thông tin, thể thao tỉnh Hà Tây đã xuất han
sấch “ Hương ƯỚC c ổ Hà T â y ”( N g u y ễ n Tá N h í, Đ ặ n g văn Tu giới thiệu ) Các lác giả đã đưa ra định n ghĩa về Hương ước như sau : “Là những q uy ước điều
lệ của một c ộ n g đ ổ n g người ch u ng số n g trong cù n g m ột khu vực, để điều hòa quan hệ giữa cá nhân với cá nhan, giữa cá nhAn với tạp thể, h o ặ c giữa tập thổ này vứi tập tlìể k h á c ”
Hương ước c ò n được gọi bằng những tên khác nhau như Hương lệ, Hương klioán, l ỉ ơ c lệ, K hoán ước, Q uy ước, Lệ định, L ệ tục và các tác giả dã
ch o biếl rằng c h ú n g ta chưa c ó các bằng ch ứ n g khoa học để xác định thời điểm xuất hiện của H ư ơn g ước Đ ến dời Lê Thánh T ôn g ( 1 4 6 0 - 1 4 9 6 ) triều
Trang 12đình đã ra sắ c lệnh thể c h ế h óa Hương ước nhưng hiện nay bản Hương ước
c ó niên đại sớm nhất còn g iữ được là từ đời L ê Trung H ưng th ế kỷ 17 ( tr 7)
C ác tác giả đã trình bày cấu trúc của H ương ước, K hoán ước llìco các mục chính trị, p h on g tục và đưa ra c á c nhận xét v ề tính tích cực cũ n g như tiêu cực của H ương ước D o hạn c h ế về thời gian và kinh phí, cu ốn sách mới chỉ giới thiệu m ột s ố H ương ước c ổ vù ng Hà Đ ỏ n g xưa như các làng Duyôn Trường, Dương L iễu , M ộ Lương, M ỗ Lao, Vạn Phúc, T u y Lai, Y ên Lộ Tuy nhiên các tác g iả đã đưa ra danh m ụ c toàn hộ Hương ước của tỉnh Hà TAy hao g ổ m 3 8 9 lên d ể c á c nhà nghiên cứu tiện tra cúti.
Đi Iheo m ột hướng khác, tác giả Vũ Thị Phụng đã tìm hiểu vị ! l í của phụ nữ trong làn g x ã dưới ảnh hưởng của Hương ước (hông qua bài vict “ Phụ nữ Viột N am qua m ột s ố Hương ước và phong tục làng xã c ổ truyền “ (Tạp ch í Khoa h ọ c và Phụ nữ s ố 1/1995) Tác g iả đã đề cập tới những quy định của phon g tục, lộ làng về hôn nhân, ứng xử của người phụ nữ trong gia dinh và ngoài xã hội Tác g iả dã trình bày m ột s ố phong tục được thể hiện trong Hương ƯỚC như thách cưới, nộp ch e o , tục ch ăn g dây (tổng c ọ c , cỗ cưới,
ly hổn V ề cách ứng x ử của phụ nữ đối với gia đình, H ương ước quy định sự phụ thuộc tuyệt đối của h ọ với người ch ồ n g , ch ẳn g hạn phụ nữ phải m ang tôn
ch ổn g, k h ôn g dược c h ê c h ồ n g , phục tùng và k h ôn g được làm sai ý ch ổn g Lệ làng còn c h o phép người ch ồ n g sỉ nhục h oặc giết ch ết nếu người vợ ngoại lình Cũng như vậ y c á c q u y định ch o phụ nữ ngoài xã hội đã nhân mạnh den việc giữ gìn phẩm hạnh, tránh va chạm với đàn ố n g nơi c ồ n g c ộ n g , xử nặng
CỈÍC vụ quan h ệ tình d ụ c n goài hổn nhân Phụ nữ khôn g được tham dự vào các
cô n g v iệ c lứn của làng Từ c á c dẫn chứng trên, tác giả kết luận rằng: lệ làng
cũ n g như luật nước dã đề cao vị trí và vai trò của nain giới Tuy nhicn,
I lining ước c ũ n g c ổ m ột vài điều khoản ch ố n g lại các hành vi X í ì m hại phắm
giá cỉia phụ nữ, q u y định về v iệ c phu nữ được chia tài sản sau ly (lị.
Trang 13ĐỀ TÀI C ơ BẢN
C húng tôi c h o rằng c á c nghiên cứu về H ương ước củ a c á c tác giả đi trước là rất bổ ích N ó cu n g cấp m ột cái nhìn ch u n g cũ n g như phân tích các lĩnh vực cụ thể của H ương ước N h ằm đ ón g g ó p vào n gh iên cứu H ương ước,
đé tài của ch ú n g tôi đã hướng tới sự phân tích m ới m à chưa tác giả nào đề
cập tới Đ ó là những vấn đề liên quan đến Phụ nữ, G iáo dục, G ia đình được
thể hiện trong Hương ước c ổ tỉnh Bắc N in h, thời ký Pháp X í \ m lược đến trước cách m ạng tháng 8 /1 9 4 5
Trang 14Phần 2 : NỘI DƯNG NGHIÊN cứ u
%
H U Y ỆN GIA LƯƠNG TỈNH BẮC NINH
Hiện nay nhiều làn g xã V iệt N a m còn lưu giữ c á c H ương ước c ổ trong ctó phản ánh c á c “lệ làng" G ia dinh c ổ G ia phả làng xã c ó Hương ưức, nước cổ Luật pháp là những nét đ ộ c đáo của văn h ỏ a A d ôn g, nó phản ánh quan niệm của người xưa trong v iệ c thực hiện k iểm soát gia đình và x ã hội khá chặt chẽ
V ề mặt hành ch ín h , H ương ước là m ột hình thức quản lý ở cấp cơ sở, một văn bản tinh thân m a n g tính pháp q uy của c ộ n g đ ồ n g còn Luật pháp của nhà nước phong kiến là văn bản pháp quy của bộ m áy nhà nước ở cấp trung Ương So với pháp luật của nhà nước, Hương ước k h ôn g chỉ phản ánh cơ cấu cai trị của chính q u y ề n địa phương mà còn gắn chặt với phon g tục tập quán của địa phương ( thường là theo đơn vị tỉnh ) H ương ước là c ồ n g cụ truyền
há Luật phỉíp của nhà nước, bổ sung và làm phong pliíí ch o Luật từ các “lệ ” của m ình Phạm vi địa lý của H ương ước nhỏ và tương (tối nhất quán nên Hương Ư Ớ C tlỗ làm và dễ được thỏa thuận hơn Luật H iệu lực của Hương Ư Ớ C
cũ n g khá c a o d o c á c (liều khoản (lơn giản Iilurng cụ llic và tliiếl thực Irnng khi Luật đ ể d ù n g c h o cả nước bao g ồ m nhiều vù ng m iền khác nhau, có phong lục lập quán, ngốn ngữ khác nhau nên khổ quản lý và phức tạp ỉhrơng ước ở ngíiy trong làng, người thực hiện là dân rùa làng Người vi phạm clỗ bị hàng x ó m h oặc bộ m áy lãnh đạo làng xã phát hiện N hicu khi luật nirớc kliồn g (tược thực hiện triệt d ể bằng lệ làng vì th ế người xưa có câu
" Phép vua thua lệ làng " đ ể khẳng định vị trí và vai trò quan trọng củ a phong tục tập quán c ũ n g như Hương ước trong đời số n g làng xã Với nền kinh tế
n ông n g h iệ p khép kín, tự cu n g lự cấp là chính thì v iệ c “(lóng cửa hảo nhau “
Trang 15ĐỀ TÀI C ơ BẢN
khuồn mẫu theo quy ctịnh của chế độ phong kiến Trong trật tự xã hội nghiêm ngặt đó, con người sống theo nguyên tắc, từ lời ăn tiếng nói, ứng xử đến hoạt động xã hội và được truyền thụ từ đời này đến đời khác Trên thực
tế, Hương ước đã đóng vai trò tích cực trong cộng đồng và phối hợp cổ hiệu quả với pháp luật
Trong phần “ Mục đích lập sổ Hương ước “ của làng Tiên Xá, tổng Tiên Xá, huyện Gia Bình và xã Phú Lão, tổng Bồng Lai, huyện Quế Dương,
cần p lìá i tủy th ờ i thay đ ổ i đ ể thích hợp với sự tiến hóa và cách sinh hoạt của (lân V ậy muôn cho tro n g làng thinh vượng thì p h ả i châm chước tình th ế mà sửa d ổi những khoáti lệ tron g dân Phàm những m ỹ tục của tiền nììâtì (ỉế lạ i
T ro n % nước có pháp lu ậ t, th ì việc th i hành chính t r ị , trừ khử kẻ giơtì phi,
vờ việc t r ị an tro n g nước m ới cỏ hiệu quả, dân giàu thì nước th á i bình trong làng cỏ điều ước sẽ ngân cấm được những kẻ làm sự bậy, dân yên việc làm
ân, như lờ kẻ đ i buôn g ià u có, người làm ruộng, người nglìềo có nghề nghiệp làm ăn V iệc côììg ích sửa sang dược bành trưởng, chốn ngôi th ứ có trậ t tự
Trang 16ám m uội có th ể tr ừ khử được hết, người đ i học chăm c h ỉ tiến bộ m ỗi ngày
một cường th ịnh , kẻ buôn bán làm các công nghệ m ột ngày m ột tấn tới.
M ụ c đ ích lập s ổ của xã Thọ Đ ức, tổng P hon g X á, huyện Yen Phong nhấn m ạnh v à o v iệ c đổi mới các tục lệ ch o phù hợp với thời đại mới, lliòri dại c ó chính phủ b ảo h ộ Pháp.
C húng to i th iế t n g h ĩ làng p h ả i cố tục lệ cũng như nước có p liá p
luật khâỉìg cứ ìỏng nhớn nhỏ s ố người nhiều ít hễ có là nạ p h ả i có tục đ ể tuân
phải, như thê th ờ i những diêu chua p h ả i nền thav d ổ i cho hợp th ờ i mày (Itíực dì) ngày nay gặp h ộ i phong trà o vân m inh m ồi ngày m ột tiến hoớ (lân m ồi ngày một m ở mang, kliỏ n ạ có lẽ cứ khư khư mà g i ĩ? lấ y th ờ i cũ m ãi N ay thữíi chính phủ hảo hộ SƠĨ1 lồng khai ỈÌOCí cho cìân sức chơ các làng p h ả i cải lương
tì ươn q ỉ ục Chữa dược sức ấy dân chúng tô i n i ơ i cũng c ổ vũ vờ hoan hận mntìg cỏ m ột nạày hitớc lên con dường van m inh tiến bộ, vì lẽ ây (lân rh ú iỊỊỊ
1 ( 1 san n à y
Bắc N inh là m ột tỉnh nằm trong vùng đ ổn g bằng Bắc Bộ, nơi được coi
là cái nổi của ncn văn hổa làng xã Việt N am Chọn Hương ước tỉnh Bắc Ninh chiíng tôi m u ốn tìm hiểu trong cấc văn bản này đâu là những đặc trưng của Hương líức c ổ của m ột địa plurơng được coi là cái nồi của văn hóa tlân tộc,
và đAu In những điều khoản chịu ảnh hưởng từ lối s ố n g Pháp, đặc hiệt trong lĩnh vực phụ nữ, gia đình và g iá o dục ? R iên g vấn đề ỉ lương ước cỗ Anh hưởng đến c á c hoạt đ ộ n g số n g của gia đình và xã hội V iệt N a m thời phong kiến trước C ách m ạ n g lliáng 8 như thế nào là m ột vấn đồ rất thú vị nhưng trong đ ề tài này, d o hạn c h ế về thời gian và kinh phí nên ch ú n g tôi chưa có (liều kiện di sâu tìm hiểu, ngliicn cứu.
Trang 17ĐỀ TÀĨ C ơ BẲN
C húng tôi đã tiến hành thu thập và phân tích 100 bản H ương ước c ổ viết tay củ a 100 xã th u ộc c á c h uyện G ia Bình, Q u ế D ương, Văn G ian g, Y ên Phong, V õ G iàn g, phủ T ừ S ơ n c ủ a tỉnh Bắc N in h N h ư vậy là chúng tỏi căn
cứ vào tài liệu thu được, lấy đơn vị hành chính thấp nhất là “ xã” hoặc “ làng”
mà k hôn g lấy c á c đơn vị lớn hơn như “tổ n g ” hoặc “h u y ệ n ” D o đơn vị hành chính k h ồn g lớn nên c á c điều khoản của Hương ước khá rõ ràng, cụ thể và thiết thực gíìn gũi với đời số n g của người nông dân và bảo đảm tính chính xác của tài liệu Căn cứ vào n gày tháng ghi Irong Hương ươc, ch ú n g tôi thấy những Hương ước củ a tỉnh được xây dựng và cải biên trong thời kỳ thực dan Pháp lliổng trị V iệ t N a m N h ư vậy là Hương ước đã chịu ảnh hưởng cỉia cA phong kiến và thực dân.
Cấu trúc của lỉư ơ n g ước c ổ Bắc N inh nhìn ch u n g là g iố n g nhau Một s ố
xã còn q uy định m ột vài điều khoản cụ thể g iố n g nhau thậm ch í g iố n g nhau lioàn toàn Đ iể u này phản ánh sự k ế thừa hoặc trao đổi , học tập lÃn nhau giữa c á c xã T h í dụ như phần “ Sự vệ sinh “ của xã Phú Lão, tổng Bồng Lai, huyện Q u ế D ư ơng g iố n g hệt phổn “ Sự vệ sinh “ của Làng Tiên X á, T ổn g Tiên X á, huyện G ia Bình; K hoản thứ 10 “ V iệ c h ọ c “ của xã Đ ỏ n g Du, tổng Bồng Lai c ũ n g g iố n g như c á c xã Tiên Xá, Hữu Ai Phàn Hôn thú, điểu 163 của làng Sơn H ỗ , lổ n g Đ ạ i Quan g iố n g khoản 2 9 , điều 88 củ a HƯ 4 0 9 , điều
164 phần n gh ên h hôn và điều 175 phần tống táng của làng Sơn H ỏ g iố n g các làng Tiên X á , Hữu A i.
Tuy nliicn hầu hếl c á c xã c ó một số khoản m ụ c riêng d o hoàn cảnh cụ tlìổ cỉia niìnli, thí dụ c á c điều khoản về Sự vệ sinh thì ngoài một s ố đicu cơ bản g iố n g nhau, m ỗi địa phương đều cổ thêm m ột s ố đièu khoản ricng Chẳng hạn m ột s ố đ iểu khoản về học tập của cá c xã c ổ khác nliau Cú (lịa phương chỉ c h o phép co n trai đi h ọc như làng Sơn H ỗ nhưng cũ n g có nhiều dịn phương c h o phốp CẢ co n grti c1i h ọ c nlur c á c D ỏ n g D u, Tìốn Xrt,
Trang 18C húng tôi đã tiến hành thu thập và phân tích 100 bản H ương ước c ổ viết tay của 10 0 xã th u ộc c á c huyện Gia Bình, Q u ế D ư ơng, Văn G ian g, Y ên Phong, V õ G iàn g, phủ Từ S ơ n c ủ a tỉnh Bắc N in h N h ư vậy là ch ú n g tôi căn
cứ vào tài liệu thu (tược, lấy đơn vị hành chính thấp nhất là “x ã ” h oặc “ làn g”
mà không lấy c á c đơn vị lớn hơn như “tổ n g ” hoặc “h u y ệ n ” D o đơn vị hành chính khổn g lớn nôn c á c điều khoản của H ương ước khá rõ ràng, cụ thể và thiết thực gần gũi với đời s ố n g của người nông dân và bảo đảm tính chính xác của tài liệu Căn cứ vào n gày tháng ghi trong Hương ước, ch ú n g tôi thấy những Hương ước củ a tỉnh được xây dựng và cải biên trong thời kỳ thực dan Pháp lliống trị V iệ t N a m N h ư vậy là Hương ước đã chịu ảnh hưởng của cả phong kiến và thực dân.
Cấu trííc của lĩư ơ n g ước c ổ Bắc Ninh nhìn ch u ng là g iố n g nhau Một số
xã còn q uy định m ột vài điều khoản cụ thể g iố n g nhau thậm ch í g iố n g nhau hoàn toàn Đ iề u này phản ánh sự k ế ihừa h oặc trao đổi , h ọc tập IÃI 1 nhau giữa các xã T hí dụ như phần “ Sự vệ sinh “ của xã Phú L ão, tổng Bổng Lai, huyện Q u ế D ương g iố n g hệt phán “ Sự vệ sinh “ của L àng Tiên X á, T ổn g Tiên Xá, huyện G ia Bình; Khoản thứ 10 “ V iệ c h ọ c “ của xã Đ ô n g Du, tổng Bồng Lai cũ n g g iố n g như c á c xã Tiên Xá, Hữu Ai Phàn Hôn thú, điều 163 của làng Sơn H ỗ, lổ n g Đ ại Quan g iố n g khoản 29, điều 88 của HƯ 4 0 9 , điều
164 phẩn nghênh h ôn và điều 175 phần tống táng của làng Sơn H ỗ g iố n g các làng Tiên X á, Hữu A i.
Tuy nhiên híìu hết c á c xã c ó một s ố khoản m ục riêng d o hoàn cảnh cu llic của m ình, thí cỉụ c á c điều khoản về Sự v ệ sinh thì ngoài m ột s ố điền cơ bản g iố n g nhau, m ỗi địa phương đều cổ thêm m ột s ố đièu khoản ricng Chẳng hạn, m ột s ố đ iều klioíỉn về h ọ c tập củ a cá c xã c ó khác nhau Có (lịa phương chi c h o plicp con trai đi h ọ c như ỉàng Sơn H ỗ nhưng cũ n g cổ nhiều
Trang 19ĐỀ TÀI C ơ BẢN
Hữu A i H ương ước c ũ n g c ó c á c điều khoản về c h ế độ đãi n gộ những người
c ó bằng cấp h o ặ c những người theo h ọc tại trường tây đạt bằng Sơ h ọc yếu lược Đ iề u khoản v ề bà đỡ, nhà hộ sinh của làng Sơn H ỗ là rất mới và đ ộ c (láo Đ iểu n ày thể hiện sự phong phú và sáng tạo của H ương ước Trong báo
cá o này, ch ú n g tf>i k h ổ n g s o sánh chi tiết sự g iố n g và khác nhau này mà chỉ đưa ra m ột s ổ v í dụ đ ể c á c nhà nghiên cứu tham khảo.
V ề cách trình bày, Hương ước dược viết bằng một giọn g văn c ổ nên có một
số ch ỗ khó hiểu C ó nhiều lỗi chính tả trong Hương ước và chúng tôi xin phép chinh sửa một s ố lồi này mà vẫn bảo đảm giữ tính chính xác của tài liệu.
Trước hết Hưưng ước c ó nliiồu diều khoản tập trung vào hộ m áy cai trị của làng, xã T hường c á c đ iều khoản này ch iế m 1/3 tổng s ố các điều khoản Chẳng hạn, H ương ước của xã Phú Lão, tổng B ồng Lai, huyện Q u ế D ương cỏ
7 /2 0 điếu klioiin thuộc về “ chính trị Đ ỏ là :
- Tổ chức Hội (lổng tộc biểu hay giáp biểu
- Chức vụ củ a H ội đ ồ n g tộc biểu hay giáp biểu
- Danh sách / chức vụ Hội đ ồn g kỳ mục
- Các tuyển c ử / ch ứ c vụ của lý trưởng, phó ]ý, h ộ l ạ i
- vSổ thu chi trình duyệt
- V iệ c hổ th u ế và thu thuế
Bộ m á y cai trị của xã là đầu não của xã vì vậy các q u y định v ề c ơ c ấ u chức năng ctươc m ô tả rất chi tiết 13 điều khoản k hác là c á c đ iều khoan v ề
v iệc Bán ih u ế ruộng đất và hồ ao; V iệ c vệ sinh; V iệ c lễ nghi; V iệ c cắt lính;
V iệ c tạp dịch; V iệ c cấm chấp sự gian lận; V iệ c quan tụng; V iệ c phon g hóa;
Lương b ổn g, tiền cấp c h o các Hương chức
V iệ c quản trị c á c c ồ n g sản của làng
Đ A I h : ' V ) G I A 1-1 r\ ’ô i
TRUNG TẦN THÓ; >^ TIN rHƯ VIÉi
Trang 20V iệ c quân cấp c ố n g điền thổ; Thần từ, phật tự điền và kỵ hậu điền; c ắ t tuần tráng canh phòng; V iệ c hồn thú; V iệ c học tập.
C húng tồi c u n g nhân thấy rằng có nhiều điéu khoản m ang lính hảo thủ của một xa hội n ô n g n g h iệ p lAu đời như trong các phần quy định về bộ m áy cai trị, c h e o cưới, khao v ọ n g , mua “n hiêu ” vào n gôi hương ẩm nhưng cũng
c ó những điều khoan m ới, tiên bộ hơn phản ánh lối sô n g cô n g nghiệp phương Tay bắt đcìu ảnh hưởng vào Việt N am như một s ố diều khoản vé việc liọc lập, vệ sinh thổn x ổ m , đỡ đẻ, ch ố n g tảo hồn và một s ố hủ tục khác.
Đ iều rAt đ ặc biệt nữa là Hương ước đã phản ánh rõ nét c h ế (tộ phụ quyển thông qua c á c diều khoản của nó Trước hết bộ m áy cai trị là (tíìu não của làng xã và v iệ c cai trị là c ô n g v iệ c riêng nam giới Các điểu khoản về Hội (lổng tộc hiểu hay giáp biểu, Hội đ ổ n g kỳ m ụ c hay các cliírc vụ lý trưởng, phó lý của rất cả c á c làng xã đều khôn g đề cập chút nào đến phụ nữ Đfty là m ột n g u y ê n tắc chặt ch ẽ và không thay đổi trong xã hội phụ quyền Nếu như ở cấp trung ương c ố thể lổn tại rất ít phụ nữ c ó vai trò chính trị trong h oàng tộc ( v ợ g ó a của vua h oặc hoàng hậu, h oàng phi c ó uy lực trong triều đình) khi m u ốn bày tỏ chính kiến phải “huốn g rèm chấp ch ín h ” ngliĩa là không được c ồ n g khai thì ở cấp địa phương, phụ nữ tuyệt dối khôn g (lược phép c ổ mặt trong c á c cấ p ra quyết định Các điều khoan khíìc của Hương ước cũ n g b ộ c lộ sự phân biệt nam nữ sAu sắc và trói b uộc phụ nữ trong các trách nhiệm với gia đình và c ộ n g đồng (Chúng tôi xin trình bày clii tiết hơn trong phần “ Phụ nữ” ).
Trong lịch sử V iột N am , c ỏ inộl thời kỳ phụ n ữ đ ư ự t’ tốn vinh, r á c hằng chứng về Hai Bà Trưng, Bà Triệu thị Trinh, các nữ tướng, c á c nữ chính trị gia
đã lãnh d ạo khải n gh ĩa c h ố n g lại quân xâm lược Trung Q u ố c cũ n g như lãnh (lạo quan, dan xAy dựng đất nước Tục thờ MĂU và các vị thần nữ tại cá c làng
đã nỗi lên truyền th ố n g tôn trọng phụ nữ của V iệt N a m Hiện nay, trong một
Trang 21ĐỀ TÀT C ơ BẢN
SỐ tộc người (V T ây N g u y ê n vẫn còn tồn tại một s ố tập tục của xã hội mĂu hệ
N hững yếu tố này c h o phép ch ú ng ta nghi n g ờ rằng, trước klii N h o giáo du nhập vào V iệt N am (trong khoảng những năm 5 7 9 sau C ồn g n gu yên ), nước
ta c ó thể đã trải qua xã hội mâu hệ Truyền thống tôn trọng phụ nữ còn (lược phản ánh qua n ếp s ố n g cửa dân tộc và truyền thụ qua ca dao, tục ngữ, cluiyện dAn gian, thậm c h í qua m ột s ố điếu khoản của Luật pháp phong kiến và Hương ước.
Trang 22CHƯONCĩ 2 : VẤN ĐỂ PHỤ NỮ, GIA ĐÌNH, GIÁO DỤC TRONÍỈ
HƯƠNG ƯỚC CỔ ItA c NINH
I V Ẩ N Đ Ề PHỤ N Ử T R O N G HƯƠNG ƯỚC
1 h eo m ột s ố nhà sử h ọ c và vãn hoá h ọ c thì N h o giá o , PliẠt giáo, Đ ạo
g iá o là ha lu ồ n g ttr tưởng cù n g xAm nhập, cù n g cạnh tranh và cù n g phối hợp với nhau ỉĩ V iệt N a m N h o g iấ o du nhập vào Việt N am theo chAn đội quAn xAm lược p h on g kiến Trung Q u ố c và thời kỳ đầu cũ n g gặp nhiều khó khăn, phản kháng Q uá trình này k h ổn g diễn ra ngay một lúc m à từ từ qua nhiều triều đại “N g a y từ thời Bắc thuộc, Phật g iá o đã c ó ưu thế hơn N h o g iá o rất
nhiểu Trong khi N h o g iá o chỉ dừng lại ở những lầng lớp trôn chung quanh
chính q u yền n goại bang thì Phật g iá o đã thâm nhập vào c á c tẩng lớp nhan
dAn ở m ọi m iền của đất n ư ớ c T u y nhiên, trong quá trình củ n g c ố trật tự,
phát triển kinh t ế , văn hoá củ a đất nước, tầng lớp thống trị V iệt N am cảm thấy k h ôn g thể chỉ dựa riêng vào Phật g iá o mà còn phải c ó một h ọ c thuyết tích cực hơn K h ổn g g iá o đã đáp ứng yêu cầu ấ y ” (V ũ Khiêu ) Đ ến thố kỷ
15, N h o g iá o mới c h iế m được vị trí là hệ tư tưởng cao nhíVt trong hộ m áy cai trị của c h ế đ ộ p h on g kiến N h o g iá o trước hết ảnh hưởng tới tầng lớp quý tộc quan liêu rồi mới đến c á c tầng lớp nhân dân Đ ộ đậm nhạt này vẫn tổn tại và không Ihay đổi trong suốt gíin 1500 năm ở V iệt N am ( đến tân th ế ký 20 ).
N h o g iá o là m ột hệ tư tưởng chặt chẽ và lo g ic về cấu trúc và trật tự xã
hội N h o g iá o đồ c a o hai dạng đạo đức c ơ bản của con người là tn m g và Ịìin i
( trung với vua và hiếu với cha m ẹ ) N h o g iá o có nhiều quan đ iểm tích cực
và c ổ giá trị đến tận n g à y nay về c á c m ối quan hệ trong gia đình, xã hội quan đ iểm về d ạo đức c o n người T uy nhiên, N h o g iá o anil hưởng vào Việt
N am được ghi nhận là Hậu nho mà k h ôn g hoàn toàn là N h o giáo nguycn thủy củ a K h ổ n g Tử, M ạnh Tử, Tuân Tử Đ iề u này c ó n gh ĩa là N h o g iá o dã in
đ ệm dấu ấn của c h ế đ ộ phân h óa giai cấp và tư tưởng phụ quyền ở Trung
Trang 23ĐỀ TÀI C ơ BẢN
Q u ố c dưới c á c triều đại Hán, Đ ư ờ n g, T ốn g, N g u y ê n , M inh, Thanh N h o giáo phát triển trong c h ế đ ộ phụ q uyền và nó đã trở thành tư tưởng lãnh đạo c h ế
độ này.
T rong lịch sử, ngoại trờ Trung Q u ốc là nước sản sinh ra N h o giáo, còn
ha nước khác ch ịu ảnh hưởng rất nặng của N h o g iá o là V iệt N a m , Nhật Bản
và Triều T iên đều kết hợp N h o g iá o với tư tưởng h oặc truyền thống bản địa làm c h o màu sắc củ a N h o g iá o thêm phong phú, đa dạng Con đường của
N h o g iá o đi vào x ã hội V iệ t N a m bắt đầu bằng hệ tư tưởng, sau đó tới luật pháp rồi pliong tục tập quán Đ ến đây, N h o g iá o đã thấm sâu tới từng tấc đất, từng con người của V iệ t N a m và cũ n g đã được “ V iệ t N am h o á ” N h o giáo ảnh hưởng tới cả hai loại luật củ a V iệt nam là Luật pháp củ a N h à nước và Hương ước củ a c á c làng Trên phương diện giới, N h o g iá o ở V iệ t N a m là tư tưởng ch ín h y ếu đã c h u y ể n địa vị của phụ nữ từ những người chủ nhân của
xã hội thành những người phụ thuộc T h ôn g qua Luật pháp của nhà nước pỉiong kiến và luật tục của làng xã, c h ế độ phụ q u yền đã khôn g chỉ xác lập quyền thốn g trị và ràng b u ộc chặt ch ẽ phụ nữ trong khuôn phép và mà còn kiểm soát họ trong quá trình xã hội h óa tại gia đinh và c ộ n g đ ồng “Trong
c á c Bộ Luật củ a nhà nưức phong kiến là H ồ n g Đ ứ c và Gia L on g, các điều khoản khắt khe với phụ nữ đã khiến ch o cả nước phải thực h iệ n ”( Vũ thị Phụng, 19 ) còn trong c á c H ương ước của từng làng, c á c điều khoản khắt khe với phụ nữ đã khiến c h o cả làng phải thực hiện T rong H ương ước của tỉnh Bắc N inh, vấn đề phụ nữ đã gắn với vấn đề g iá o dục và g ia đình và rất khó phân biệt rạch ròi v ề hình thức, Hương ước c ó ít điều khoản đ ề cập trực tiếp đến phụ nữ nhưng những ràng b u ộc của lệ làng với phụ nữ và thân phận của
họ thì dược phản ánh rất rõ qua tất cả các điều khoản củ a H ương ước.
Trang 241.1 Q u y ền c ố n g dân củ a phu nữ
Trước hết, phụ nữ k h ốn g c ổ quyển c ô n g dân trong xã hội N h o giáo
đưa ra q uy tắc T am tồ n g : t ạ i g iơ tồ n g plìự ( ở nhà theo cha ), x u ấ t g iá tò n ,I»
phu ( lấy c h ồ n g th eo ch ồ n g ), p liu t ử t ò n g f ử ( ch ồ n g chết theo con ) nghĩa là khốn g c ó m ột giai đoạn nào trong c u ộ c đời m ình, phụ nữ được quyền quyết định c h o bản thAn và c h o gia đình N hữ n g n gu yên tắc này đã kìm chặt phụ
nữ (rong địa vị phu thuộc tuyệt đối vào những người đàn ô n g b ở \ chữ “ llico
Đ iều này c ũ n g c ó n ghĩa là dứng trước xã hội và c ộ n g đ ồ n g , phụ nữ không
c ó tư cách là co n người đ ộ c lập, có chủ quyền.
C on g ia i tro n g làng a i dếiì 18 tu ổ i th ờ i nồm ấy (lân ró lệ sự tììàn phủ i
rơ hầu dồn, dân trừ cho phu đê Irnng nơm ấy ( M ục thứ hai, T ế lự đình
chung, Làng Thân T hượng, tổng D ü n g Liệt, h u yện Y ê n phong )
T rong tất cả c á c điều khoản của Hương ước, vấn dề con trai bao giờ
cũ n g được nhấn m ạnh, tờ v iệ c sinh ra rồi mua ngôi nhiêu, phẩm hàm, việc
h ọc liành, Ỉ1ÔI1 nhftn đến v iệ c thìra kế Từ khi sinh ra ch o đến khi lên lão, Hương ước (tã c h o phép nam giới được đăng ký khai sinh hay vào sổ lão với diều kiện người đ ố phải đ ổ n g g ó p ch o làng.
N y iiở i nào m ớ i sinh con g ia i íìù p h ủ i sửa ì chục can rơ clình lề thánh
vào sổ nhân danh K h i người con g ia i ấy đúng âếìi năm J8 tu ổ i th ì lệ cử tới
30 tết p h ả i sửa m ội c ơ i giần, 3 quả ra u rơ din h làm lễ đức thượng thần và trìn h dân biết 1(1 đ ã den tu ổ i lân đình K ể từ đấy g iở d i người con g ia i ấy phả i ỉĩóng góp theo những người tu ổ i trên và được dự các cuộc yến ẩm ở dinh
chung (Đ iều 98 khoản 2 5 , V iệ c vào ngôi hương ẩm, làng Tiên Xá, huyện
Gia Bình).
Trang 25ĐỀ TÀI C ơ BẢN
A i sinh con g ia i p h ả i sửa 10 quả can và hương sáp ra lễ th ờ r ồ i trình
dân vào ngôi hương ẩm (Đ iều 83, Khoản 2 4 - V iệ c vào ngôi hương ẩm, xã
Bồng Lai, tổng B ổ n g Lai, h uyện Q u ế D ương )
V à khi người đàn ô n g lên lão :
H ê ơ i 55 tu ồ i mà đủ gánh góp với dân th ì sửa l cân x ô i và ỉ con qà 3 cân, Ị ch a i rượu vơ lễ th ờ r ồ i trìn h dân chứng nhận A i không nộp àựơc thì
p h ắ i nộp d(hi ỉ 5,$00 đê xung công Nếu người nào đến tu ổ i ìỡo mà ch ỉ cỏ
x ô i gồ đến không cỏ tiền vọng tấ t cở hương ẩm vờ cũng không nộp lệ li) 5 $
th ì các người ây p h ả i ngồ i riê n g vớ i nhan chứ klỉông dươc ngồi chung với
người d ã vọng Ììơy là nộp mà tiền hương ẩm kỉiâììg trừ ( Khoản 25 - V iệc
vọng hương lao, xã B ổn g Lai )
V iệc vọng hương ỉão ở tron g làng người nào đến tu ổ i 50 thì p liả i sửa
ì mâm xô i, ì con gà, ì nậm rượu ra đình làm lễ đức thượng thần vờ chỉ
những người ở tro n g hàn lão này m ới được d ự cuộc yến ẩm ấy mà t ì ì ô iị Đ iều
1 18 khoản 31, làng T iên X á).
ơ cíAy những từ “ A i ”, “ Người n à o ” , “N gư ờ i ấy ” chỉ dùng d ể chỉ nam giới Mọi sinh hoạt, tranh đua cũ n g chỉ xảy ra giữa nam giới với nhau Người được tôn trọng trong làng thường là những người c ó tiền đ ể mua cá c chức sắc Chẳng hạn, v iệ c lề t ế trong làng chỉ dành ch o những người dã mua
“n hiêu” là m ột ch ứ c sắc n h ỏ trong làng Chức này ca o hơn “ bạch d inh” là những người n g h è o nhất làng và k hôn g c ó chút vai v ế nào.
C h ỉ có những người đ ã mua nhiêu và vọng tư văn r ồ i thì m ới được (li
dự t ế ở đình Lệ mua nhiêu đ ịn h m ỗi người là 6.$ ()().( Đ iều 9 9 khoản 25,
làng Tiên X á)
Các sinh hoạt m a n g tính c ộ n g đ ồ n g khác như tế tự, yến ẩm hay hội bàn c á c v iệ c c ô n g dân c ũ n g đều d o nam giới q uyết định Phụ nữ chỉ là người pliục vụ nấu nướng khi c ó y ến tiệc trong làng và k h ôn g được q uyền quyết
Trang 26(lịnli v iệ c g ì, dù n h ỏ, c h o c ộ n g đổng.Trên c ơ sở đó, v iệc ngôi thứ trong làng được q uy định như sau:
T h ử v ị CỈIƠ làng hơn tìỉô i ngồi trên kém tu ồ i tìgồi dưới Nhưnạ hàn nàn
p ltở i ngôi d i bàn ấy C ác bậc khoa trường thì ngồi chiêu th ứ nhất, ( nil tự tìdnĩ nu tơ i nham tìiâ i g ià lén (1(7 (láo vị lão thì ngồi chiêu thử Itaì Còn ( ớ( chức ílịc h th ì ngồi chiếu th ứ bơ Các dân giơ! thì tự chiếu th ứ tư g iở xuốỉìiị.
( Đ icu thứ 8 7, K hoản thứ 28 , V iệ c ngôi thứ, xã Đ ố n g Du, tổng B ồn g Lai, huyện Q u ế D ương ).
0 (ĨAy c á c n gôi thứ trong làng khỏng đành ch o phụ nữ và tAÌ veil các ngồi thứ này ch ỉ là ch a truyền ch o con trai Từ (lổ những người được ghi danh vào c á c văn bản vinh dự của Inng cũ n g chỉ là nam giới.
C ác lỉiỊtrở i kê sơn này dược hiên tên vào vân tế tlĩầ n :
- N gtiứ i nhiêu tì tò i n liấ t ìàng klìôtiẹ can kìioởtì gì,
- Những người tạp ìĩtu q u a n tước và các người có phẩm Ììồtn (1(7 vọng (lân
rô ị.
- Các chánh, phó tổng đương th ứ hoặc tử dịch.
- Các lý, p h ó trư ở ng đương th ứ hoặc từ dich.
- Những người hương cììức đương thứ hoặc từ dịch.
Trang 27b i ê n ỈƠI c h o n g ô i h ( v â n t r o n g lú c S 1 Ĩ 1 ỈÌ th ờ i n ữ a Nêu người â y d ã có Hí lỏ i Ilf
v â n r ồ i t h ì h i ế u ìig ư ời c o n g i a i n g ư ờ i ấ y (Phần Sự cứu giúp, điều thứ 106, làng Srtn tổng D ại Q uan, huyện Van ơ ia n g ).
Phụ nữ là những người được coi là “ăn th e o ” c h ổ n g con và họ còn bị khinh miệt là một d ạn g người bíỉn thỉu đo những biểu liiện giới tính của họ như hành kinh, sinh đẻ H ương ước của huyện Chương M ỹ ( Hà TAy ) đã có điều 130 trong viộc x ử phạt là “Đàn hà, trẻ co n tắm ở g iế n g ăn” ( Phạm Quang N g ọ c ) Đ iề u này c ó nghĩa là chỉ c h o phép đàn ồ n g được tắm vì họ là những người c a o q uý, sạch sẽ Phong tục cũ n g cấm phụ nữ thờ Cling trong
những n gày c ó kinh h o ặ c sinh đẻ đ ể tránh u ế tạp Sự khinh miệt này không
I
thay đổi n gay cả khi h ọ chết.
Nhữnẹ ììg ìtờ i dàn bà mà ch ồ ììẹ hay là con cố chân tì( vân và nhiêu té thì k h i rììế t rũ n ẹ p h ả i nộp then liọnạ nhì ( M ục thứ 8, N ói về việc tang ma,
điều 4, làng T iến Bào, tổn g N g h ĩa Lập, phủ Từ Sơn )
V iệ c mất q u y ề n c ổ n g dân củ a phụ nữ còn thể hiện rất sâu sác Irong
c á c điều khoản q u y định v ề sự trừng phạt Khi phụ nữ có lỗi, họ sẽ k hôn g bị
c ộ n g d ồ n g trừng phạt trực tiếp với tư cách là m ột c ổ n g dân mà chính quyền
Trang 28sẽ trừng phạt ch a h o ặ c c h ồ n g h ọ với tư cách là những người giám hộ Hương ước củ a x ã T h ọ V ự c, tổn g X uân Cầu, h u yện Văn G ian g q uy định:
được quả tong, tĩg o ợ i sự g iả i trìn h quan trên trừng t r ị tron g làng lợ i bắt chụt ngôi bơ bồn, và người ấy không được làm Hương chức g ì và vọng tìgồi kỳ mục, nêu xét nhẹ th ì c h ỉ p h ạ t tự 0,$ 20 cho đến 2,$ 00 th ôi, nếu người nào dung túng v ợ con ân trộ m ân cắp trong làng hay ngoài dồng mà bắt được quả tang th ì người chồng hay người b ố làng sẽ p hạ t từ (),$ 10 cho âểìì ì ,$ 00, nếu cồn dung túng tá i phạm thì trách nhiệm c o i cũng như m ình ăn cắp.
(M ụ c thứ 8, Luân lý, Đ iề u thứ 33)
T h eo n gh ĩa đ ó , người ch ồ n g , người cha sẽ phải chịu trách nhiệm về
các hành vi củ a v ợ và con họ N h ư vậy, dù bao nhiêu tuổi, dù c ó trình độ
hiểu biết đến đâu, địa vị của người vợ, người m ẹ cũ n g chỉ được đứng ngang hàng với con cái c ò n n hỏ của họ, nghĩa là họ thuộc n hóm chưa hình thành về nhân cách và phải chịu sự g iá o dục của người lớn Sự khinh m iệt phụ nữ trong Hương ước là phản ánh sự khinh miệt của xã hội đối với phụ nữ Câu tục ngữ “ D ạy con từ tliuở cò n thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới v ề ” (lã tran quyền năng tuyệt đối c h o nam giới k h ôn g chỉ c ó q uyền (lạy con mà còn có quyền “dạy v ợ ” trong su ốt c u ộ c đời.
1.2 Sư cai tri tuvêt d ối của nam eiới
D o k liỏn g c ó q u yền c ô n g cỉân nên phụ nữ cũ n g k h ô n g c ó quyền cai trị
N hư phần trên đã trình bày m ọi sinh hoạt ca o cấp trong làng đểu không cỏ phụ nữ Sự phân hiệt giớ i c ò n thể h iện cao nhất trong b ộ m áy cai trị của làng
xã Bộ m á y n ày là c ơ quan đầu não chỉ đạo m ọ i hoạt đ ộ n g của làng và đây
cũ n g là m ột vù n g c ấ m tuyệt đối đối với phụ nữ Tất cả c á c điều khoản về Hội
đ ồ n g tộc biểu h ay g iá p b iểu , H ộ i đ ồ n g kỳ m ụ c hay c á c chức vụ lý trưởng,
Trang 29N h o g iá o mới xAm nhập và o V iệt N am và thái hậu Y Lan dưới thời thịnh trị của nhà Lý ( Ihế kỷ 12 ) là thời kỳ Phật g iá o đang ch iế m ưu thế trong cu ộc cạnh tranh giữa N h o g iá o và Phật g iá o để dành địa vị đ ộ c lốn về tư lương ở Việt N am Từ thời L ê Thánh T ỏn g ( thê kỷ 15 ), khi N h o g iá o hoàn toàn thắng th ế và trở thành h ệ tư tưởng chính thống của nhà nước phong kiến thì
đ ổng thời vị trí của phụ nữ hoàn toàn được xác định à cấp thừa hành, phụ
thuộc N ó được hiểu liiện hằng Luật H ồng Đ ứ c với 7 điều ( thất xuất ) dành
ch o phụ nữ trong đ ó c ó những quy dinh hất bình đẳng giữa nam Vỉì nữ Chẳng hạn, phụ nữ sẽ bị c h ổ n g bỏ nếu không ctẻ được con trai, không chăm
só c cha m ẹ c h ồ n g , lắm đ iều , bị ác tật, ngoại tìn h tr o n g khi nam giới khổng
bị phô phán nhiều v ề c á c lỗi tương tự.
Mộl trong n hững tư tưởng triết h ọc chủ đạo của N h o g iá o là tư tương về
mối quan hệ giữa thân, tiĩìà , nước và thiên hạ Đ ây là một tư tưởng gian (lị,
mạch lạc và m a n g lính biện ch ứ n g cao N h o g iá o c h o rằng: con người trước
liếl phải ỉn thân rồi m ới tề g iơ , t r ị quốc và bình thiên hạ ( N g o ạ i trừ {Ịiian niệm hình thiên hạ c ổ bao hàm sự khuyến khích xâm lược, cai trị các dân tộc
khác còn ha quan n iệm trước nó là đúng đắn và phù hợp với sự phát trien xã hội - TO ) T u y n hiên, đ iể m hạn c h ế của tư tưởng Iiày là khái niệm ( d t ì
người Coil người ở đíìy với lư cách là chủ thể tích cực kliông bao g ồ m phụ
nữ là một trong liai lực krợng Xí ìy dựng và bảo vệ xã hội mà chí dành cho nam girïi Đ iều đ ó c ó n ghĩa là N h o g iá o chỉ khuyến khích và lạo dieu kicii
Trang 30c h o nam giới phấn đấu vươn lên làm chủ bản thân, gia đình và x ã hội N gược
lại, nó cấm đoán và hạn c h ế phụ nữ tham gia ờ c á c cấp ra q u yết định trong
gia đình cũ n g như n goài xã hội.
1.3 M ố t s ố ảnh hưởng củ a lối số n g phương T ây tới Hương ước
D o H ương ước tồn tại dưới thời kỳ Pháp xAm lược nên một số điều khoản đã chịu ảnh h ưởng của lối số n g phương Tây, đặc biệt là lối số n g Pháp
N ếu như c á c điều khoản về bộ m áy cai trị, hổn nhân vãn g iữ những nét bảo thủ phong kiến hàng nghìn năm thì c á c điều khoản về vệ sinh, g iá o dục và nếp số n g phong h ó a đã c ó nhiều thay đổi N g o à i m ột s ố điều quy định về vệ sinh m ôi trường tliiốí thực và văn m inh thì vấn đé sinh đẻ của phụ nữ (tã bắt
ctẩu dược coi Irọng à m ột s ố địa phương Trong thời kỳ phong kiến, việc sinh
(lẻ bị coi nhẹ Phụ nữ phải sinh đẻ tại nhà d o các bà đ ỡ vườn giúp đỡ và nhiều phụ nữ và con cái h ọ đã bị chết trong những hoàn cảnh thiếu thốn về thuốc
m en , phương tiện y tế, cán bộ ch u yên m ôn và sự thiếu hiểu biết của người thân Thời kỳ này, ở nhiều tỉnh, thành p hố đã c ó những bộnh viện ( nhà thương), nhà h ộ sinh c ố n g và tư chữa bệnh c h o bệnh nhân và đ ỡ đẻ ch o phụ
nữ Tuy n hiên, v iệ c c ó những cơ sở này ở các làng q uê thì thật h iếm hoi
Đ iểu đ áng n g ạ c n h iên là H ương ước của m ột s ố làng đã phản ánh v iệc họ có các cơ s ở y tế C hẳng hạn, Hương ước củ a làng Sơn H ỗ , tổng Đ ại Quan, huyện V ăn G ia n g ghi rõ:
M u ố n cho dân làng được khang cường thì cần p lu ỉi g iữ then plìép vệ sinh thuộc về cớcỉì pỉìồtìg bệnh và chữa bệnh L à ỉig ỉập ra một cá i nhà thương d ể chữa thuốc vờ m ột c á i ỉihà hộ sinh đ ể cho các bà ở cữ Làng thuê
m ột người khám lỉộ và m ột cô đ ỡ có bằng cấp đ ể trô n g nom h ai việc ấy, tiền sửa sơtìg c á i nhà tììương, nhà hộ sinh, tiền thuốc và tiền hrơng khám hộ cùng
cô d ỡ th ì do công q u ỹ của làng mờ chịu Đ iều thứ 107 và 108, Sự vê sinh,
Sơn Hỗ).
Trang 31ĐỀ TÀI C ơ BẢN
Đ ể tra c o n g c h o những nhân vật này, H ương ước đã quy định:
N gư ời khám hộ nào là người tro n g làng mà làm được tám lìâ ĩĩĩ th ì làn ạ cho m ột ngôi tư vân, ditơììg lòm d à dang mà b ị cách h ã i hay là tự mình xin
th ỏ i th ỉ không dược viện lệ đ ỳ x Đ iều thứ 109, Sự vệ sinh, Sơn H ỗ).
N hữ n g cán hộ y (ế rất được quý trọng và được tôn vinh n gang với các
bậc c ó phẩm hàm ờ địa phương.
N gư ời nào cố công lơo với nhà nước mà được đặc cách thưởng hào hàm từ tùng cửu phẩm tr ở lên hay là có làm các chức dịch cùa làng như lờ phố ì ỷ trưởng, chánh p h ố hương hội, th ư ký, thử q u ỹ x ã đoàn kliám hộ, bà (lỡ nào mờ dược mân khoá th ì kh i quá c ố đ i tlìì làng cũng tn ty từ vào (ĩéì) Kỷ
N iệm của làng (Đ iề u thứ 105, Sự cứu giííp, Sơn Hỗ).
Có llìể nói đ áy là điều khoản khá đ ộ c đáo và m ang tính cải cách à thổn
quê Việt N a m dưới thời Pháp thuộc N ó m ang lại cả lợi ích vật chất lÃn linh thcin ch o (lAn làng, đặc hiệt là phụ nữ Khi v iệ c sinh đẻ ciìa phụ nữ dược coi trọng thì c ũ n g c ỏ n ghĩa là tính m ạng của họ và con cái họ dược bảo đảm hơn
và nhận thức của nhân dân và phụ nữ trong v iệ c hảo v ệ bà m ẹ và trẻ em cũng được nâng cao hơn N g o à i ra c á c điều khoản về h ọ c tập của m ột s ố làng cũng
quy định em gái được h ọ c tập như em trai ở cấp tiểu h ọc, các điều khoản về
ch ốn g tảo hôn, cấm m ột s ố thủ tục rườm rà trong việc cưới xin, quy định lối sống phong hoa vệ sinh, tiến bộ đã khổng chỉ làm thay c1ổi nhận thức lạc hậu, hảo thủ trước (tây m à cò n góp phần cải thiện cu ộ c số n g ch o người (lân.
2 V Ấ N Đ Ể CiỉA Đ ÌN H TR O N G HƯƠNG ĩ róc
G ia đình là m ột thiết c h ế xã hội quan trọng, là hộ phận khổng (hổ thiếu dược làm nên làng xã Quan đ iểm của Mạnh Tử c h o rằng : " Thiên hạ chi bản tại q u ố c , q u ố c chi bản tại tại gia, gia chi bản tại thân “ ( Mạnh Tử - Thicn ly 1 An tlurợng ) n ghĩa là (hiên hạ g ố c ở nước, nước p ố c ở nhà, nhà g ố c
ở tliAn m ình, ơ clAy vai trò củ a tiu7/7 m ình và ììììà m an g ý nghĩa quyết (tịnh
Trang 32cho sự tồn tại của nước và thiên hạ Gia đình bao gồm nhiều thành viên Mặc
dù có quan hệ ruột thịt hay hôn nhân nhưng những thành viên này khồng giống nhau Trong gia đình có sự khác biệt về giới và lứa tuổi, trình độ nhận thức, lối sống Tuy nhiên, trong thời kỳ phong kiến, chính quyền đã cố gắng uốn nắn gia đình vào một khuôn mẫu để dễ bề cai trị Hầu hết các hoạt dộng sống của các thành viên trong gia đình đều được quy định qua luật pháp và Hương ước hởi nó liên quan đến hoạt động của cộng đồng, nằm trong khuôn khổ quản lý của cộng dồng Iheo kiểu “ nước là cái nhà to”
Giống như các Hương ước cổ khác, Hương ước tỉnh Bắc Ninh đã chú trọng nhiều đến việc giữ gìn trật tự gia đình theo quan điểm Nho giáo và pháp luật phong kiến Các điều khoản về gia đinh ít thay đổi theo hướng hiện đại mà ngược lại nó in đậm phong tục, tập quán cũng như quan niệm cìia người xưa Để tiện theo dõi chúng tỏi phân loại các vấn đề đã được tlé cẠp trong Hương ước như sau:
2.1 Vê đạo hiếu
Trong xã hội xưa, lư tưởng trung quân ( trung thành với vua ) là cơ bán
nhất còn trong gia đình, đạo hiếu là quan trọng nhất Nho giáo coi hiếu âễ là
gốc của đạo lý Theo Khổng Tử, người con có hiếu trước hết là người bict giữ gìn thân thể mình để có thể phụng sự cha mẹ, thực hiện chí hướng của ông cha, yêu kính những người mà ông cha yêu kính (Trung (lung, chương 19) Người con có hiếu còn phải sinh được con trai để nối dõi cho gia đình, dòng
họ Hiếu với cha mẹ, thuận với anh em là biết thi hành chính trị trong nhà mình đâu có phải chỉ ra làm quan mới là làm việc chính trị ( Khổng Tử, Luận ngữ) Chỉ có những người con hiếu thảo thì sau này mới có thể xây dựng (lược gia (lình riêng tốt đẹp, mới biết cư xử có nhân với người dời và thương
yêu cả loài vại Clũr hiếu được đề cập nhiều trong luật pháp phong kiến, iticn
hình là Luật Hồng Đức và Gia Long Bất hiếu là phạm vào một trong 10 tội
ác lớn ( thập ác ) và bị xử nặng nhất, thậm chí pỉiải xử từ Hương ước các
Trang 33ĐỀ TÀI C d BẢN
làng cũng quy định nếu ai không có con trai, nghĩa là chưa tròn đạo hiếu thì
ra làng không được ngồi chiếu trên, con không được vào giấy khai sinh Đặc
biệt, Hương ước cũng có một số điều khoản trừng phạt các biêủ hiện bất
không tuân lập biền bản trình quan ( Mục luân ỉý, xã Đồng Tỉnh, tổng XuAn
Cầu, huyện Văn Giang )
Hương ước của làng Thổ Khối, tổng Cư Linh, huyện Gia Lâm, phủ Thuận
Thành quy định cụ thể hơn về các phép tắc (tể bảo vệ trật tự gia đình.
Trên tliì từ ái, dưới thì hiểu kính thảo thuận, ân ở mấy nhau Nêu mà
trái âợo như con cháu cõi mắng ổng bà cha mẹ, hay em cãi mắng anh, cháu
cãi mắng bác, chú, cậu, cỏ, thím, mợ, gì và vợ cãi mắng cha mẹ chồng cùng
chồng, mà lợi đátììì nhàu nữa, hay là không phụng dưỡng bực trên già yếu,
giúp đỡ bực cìĩtới khỏ nghèo, ơi mà phạm vào bực nào, hắt dược chửng cớ
phân minh, hay là bực nào giác thưa, thời lần dầu hây theo hương ước bắt
phạt ỉ $.00 bỏ quỹ Nhưng mà làm giấy yết thị cho cả lang den biết người ấy
phạt Ihời làm giấy trình quan trừng trị, còn như trẻ con hỗ ra đường, trưởng giả khổng cứ là ai đều phải thu lễ kính nhường (Sự giáo dục, điều thứ 100).
Ngay cả khi Luật pháp đã trừng phạt kẻ bất hiếu thì Hương ước cũng phụ họa trừng phạt theo.
Trang 34Những người bất hiếu bất mục, làm việc gian lận, cướp trộm, lính dào trốn, xâm phạm của dân, mà đã được Thượng quan chiếu pháp luật kết án ,
về dân lợi truất ngôi hương ẩm ì năm (Khoản thứ 8, Việc trừng giới, làng
Giới Tế, tổng Ân Phú, huyện Yên Phong)
Hương ước của huyện Chương Mỹ ( Hà Tây ) cũng có 4 điều trừng phạt
các tội bâ't hiếu Đó là các điều 202 bất hiếu, loạn luân; điều 203 chửi ẹiả,
(1átỉh giiỉ cha mẹ; diều 204 chửi giở , đánh giở anỉt, người trên; điều 206 /rmẹ
mợ người trẽn (Phạm Quang Ngọc)
Theo Nho giáo, khi cha mẹ chết, người con phải trở lang 3 năm gọi ỉà đại tang Trong 3 năm ấy người con khổng được ăn miếng ngon, không được mặc áo dẹp, không được nghe nhạc và các hình (hức giải tri khác Thậm chí
họ còn phải dựng lều cạnh mổ cha mẹ để à trong thời gian có tang Hương
ước cũng có quy định về vấn đề này.
Những tìgưởị có trở đợi tơng thì cẩm không âĩíực ì ấy vợ ỉ ấy chổng.
( Mục thứ 7, điều 4 Nổi về việc hôn nhân, làng Tiến Bào, tổng Nghĩa Lập, pliủ Từ Sơn ).
Những loại tang kliông phải đại tang như tang vợ, tang họ hàng thì múc độ nhẹ hơn.
Nhữ/iẹ người có trở lang, từ ì 1 tháng giở xuống mà cưới vợ tìù phải
nộp liên ( Điều 3, làng Tiến Bào )
Những quy (lịnh của Hương ước đã góp phần củng cố trật tự và các mối quan liệ trong gia đình, đặc biệt phản ánh tư tưởng trọng lão của xã hội làng xã xưa Những người đàn ông từ 50 tuổi trở lên khỏng chỉ dược kính trọng trong gia đình mà còn có chỗ ngồi xứng đáng trong các buổi ỉc tết, hội lic của làng xã Họ không chỉ tiêu hiểu cho những người chồng, người cha Irong gia đình được con cháu hiếu thảo tôn trọng mà còn được cả làng xã trọng vọng do tuổi lác.
Trang 35ĐỀ TÀI C ơ BẢN
2.2 Kết hôn
Đây là giai đoạn đánh dấu sự kết hợp đầu tiên của hai thành viên tạo lập một gia đình mới Theo quan niệm của người xưa, giai đoạn này rất quan trọng, nó không chỉ bắt đầu cho hạnh phúc của đôi lứa mà còn biểu hiện thành quả cũng như uy tín của cha mẹ và dòng họ Sang hay hèn, lịch sự hay
bình dân đều biểu hiện ở lễ cưới to hay nhỏ, được khen ngợi hay chê cười
Gia dinh chỉ được công nhận sau khi đã làm các thủ tục kết hôn trước pháp luật và cộng đồng Trong vấn đề hôn nhân, Hương ước các làng đã đề cập đến một số vấn đề sau :
2.2.1 Vấn đẻ cheo cưới
Hương ưức của các làng xã dã dành mộl số điéu khoản cho vốn đé kết hỏn trong đó việc nộp cheo cưới luồn được nhấn mạnh Hầu hết các làng đổu quy định nộp cheo cưới cho làng là bổn phận của nhà gái, tuy nhiên cũng cổ một SỐ làng có quy định là nhà trai cũng phải nộp cheo cưới ( các xã Thọ Đức, Lạc Nhuế thuộc tổng Phong Xá, huyện Yên Phong ) Điều này phan ánh sự phân hiệt giữa hai loại đám cưới của nam giới và nữ giới trong làng Việc này hàm ý rằng người con gái đi lấy chồng phải nộp một số tiền cho làng để trả Ưn cho mảnh đất đã nuôi mình lớn lên còn người con trai lấy vợ
về cho gia đình mình thì cũng là thêm người cho địa phương Cheo có thể bằng tiền hoặc các hiện vật như cau, gạch, mâm đồng, sỏ lợn Số tiền nộp
“cheo” cụ thể tùy thuộc vào quy định của từng làng Có sự phân biệt giữa cheo cưới của người con gái lấy chồng cùng làng với lấy chồng khác làng Nếu người con gái lấy chồng là người cùng làng thì nhà gái phải nộp “cheo” thấp hơn những người lấy chồng khác làng, v ề việc này, Hương ƯỚC của làng Thân Thượng, tổng Dũng Liệt, huyện Yên Phong quy định:
Dân âiỉìh có hai lệ cheo: cheo nội và cheo ngoại Cheo nội ìờ con gái làng lấy chồng ở Ìàìig phải nộp 10 quả cau đê ìàtĩĩ tê thần, cheo ngoại là con
Trang 36gái làng lấy chồng thiên hạ phải nộp 100 quá cau đ ể làm tế thẩn ( Mục thứ
4, Việc giá thú).
Trong khi đó, Hương ước của làng Vĩnh Kiều, tổng Tam Sơn, phủ Từ Sơn không chỉ nhận cau mà còn yêu cầu nhà gái phải nộp gạch cho làng để xây đường.
Ai cố con gái lây chồng làng khác nộp dân 600 gạch lục, 50 quở can, lấy chồng trong làng nộp 200 gạch lục, 30 quả cau gọi ỉ à lệ cheo Trung đình chức dịch cùng chứng nhận, những người nào nhận gạch bao nhiêu ắt
có biên nhận ( Điều ]ệ)
Theo Hương ước của làng Yên Lãng thuộc tổng Dũng Liệt thì cheo cưới không chỉ coi là lệ làng mà còn được nãng lên thành lệ nước, ơ đay tính hắt buộc của cheo cưới được khẳng định hơn.
Phàm nhà nào có con gái đi lấy chồng thì phải nộp cheo dân như lệ
ĩìỉìờ Hirớc ( Khoản thứ 25, lệ nộp cheo ).
Việc sử dụng tiền cheo cưới cũng được nêu rõ trong Hương ước của một số làng Số tiền hoặc hiện vật này sẽ đóng góp vào việc xây dựng các công trình công ích cho làng xóm.
Ai có con gái lẩy chồng trong làng nộp tiền 5$, 00, cau 200 klìẩu Lấy chồng ngoài ìờng tiền và cơu nộp bội hơi Sô' tiền cheo ấy đ ể xây các đirờnq
ngõ xóm lẻ ở trong làng, bao giờ xây xổm lẻ xong lấy rơ tiên việc khác (Việc
sưu và thuế cheo, ma, hậu, xã Đồng Tỉnh, tổng Xuân Cầu, huyện Văn Giang).
Nhũng người không nộp cheo cưới sẽ bị làng phạt Hình thức phạt tùy theo quy định của từng làng Chẳng hạn, theo Hương ước làng Khúc Lộng, tổng Xuân Gìu thì:
Khi cỏ con gái hợp lệ lấy chồng, trong làng thì pỉtải tường kỳ lý và phải nộp tiên chen là 1 ,$ 00 can lờ 500 khẩu, nếu lấy cltồng làng khác thì
Trang 37ĐỀ TÀI C ơ BẢN
phái nộp tiên là 2,$00 can là 1000 khẩu, việc vỡ cheo do tiên chỉ chủ toạ,
nêu con gái lây chồng ỊTíà chưa cố cheo thì Hộ lại không (íitợc phép vào sô
giá thú cho người ấy (Khoản thứ 4, Điều thứ 12 ,Lệ nộp cheo, làng Khúc
Lộng , lổng Xuân Cầu).
Phạt cheo không cho đăng ký vào sổ giá llul là một hình phạt nặng Tuy nhiên, khống phải làng nào cũng làm như vậy, chẳng hạn Hương ước của xã Vĩnh An, tổng Xuân Cầu chỉ quy định viêc phạt cheo về kinh tế.
Ai lấy con giơi làng khác thì phải nộp vào quỹ 2,$ 00 tường với t ì ương hội sô giá thú Ai kỉìôtĩg tuân theo hơi lệ ây thì ngoài sô tiên nộp vào (¡Itỹ mà lợi phạt hơi hào nữa, cữ nhà người có con gái gả chồng phải bồi thường số tiên cheo và sô' tiền phạt ấy Trong khi nghênh phạm điểu này thì Hội dồng
phạt từ một hào cho đến sáu hào, (Khoản thứ 12 ,Nói về việc hôn thú).
Một số Hương ước quy định nộp Lan giai Đây cũng là hình thức cheo cưới nhưng người nộp không phải chỉ là gia đình cố gái mà trong nhiều trường hợp có cả gia đình người con trai Chảng hạn, Khoản thứ 12, điều thứ
34 của xã Thọ Đức, tổng Phong Xá, huyện Yên Phong quy định:
Từ nơỵ vê sau dân dị fill lan gioi và giá thú như son này, người nàn cùng làng lây nhau phải nộp Lan giai là một chiếc mâm đồng bề mặt một thước 4 tấc mấy một cơi giần, ĩigưởi biệt xã ỉ ấy COỈ 1 ẹ á i làng phải nộp Lơn giai là 2 chiếc mâm dồng hiến thư ký 2,$ 00 nộp lệ 4,$ 00 d ể vào côììg quỹ
tiền nộp lệ ấy phải trước khi cưới (Lệ Lan giai và Giá thú)
Hương ước của thôn Lạc Nhuế, tổng Phong Xá cũng có diều khoản quy định nộp Lan giai giống xã Thọ Đức Tuy nhiên, trong một điều khoản
khác lại quy định : N gì ròi trong 3 xã ỉấy nhan thì chỉ sửa xôi gà, giần rượu
ìàtn ìề tlĩầii tường dân vào sổ giá thú, cỏn Lan giai không phải nộp (Khoản
thứ 18, Gian đao, rượu lậu, cờ bạc, điều thứ i 30).
Trang 38Rõ ràng là việc “đóng cửa” theo kiểu “trâu ta ăn cỏ đồng ta” trong các làng xã xưa là rất khắc nghiệt Nó cũng giống như việc phân biệt giữa dân bản địa với dân ngụ cư theo kiểu “ma cũ bắt nạt ma mới” Hương ước của huyộn Chương Mỹ ( Hà Tây ) còn có điều 182 phạt những người “con gái khồng tuân lệ, lấy chồng ngoài làng” (Phạm Quang Ngọc).
Việc tái giá của đàn bà góa không được tôn trọng như lần cưới đầu tiên
Nó được coi ngang với đám cưới của những người nghèo Điều này cliứng tỏ phản ánh quan điểm của Nho giáo không khuyến khích các loại đám cưới này.
Những người dờn bà con gái trong làng (li lái giá và nhữễiq người lìlìà nghèo bất cứ tà họng nhiêu nơm hay âinìĩ nơm, khi cưới xin chỉ làm lễ thôi
không m ổ lợn <7/7 uống v ờ không à ì ra dâu kéo cưới gì cở thì (1ền phải nộp tiền
chiết cơn giơit là 2,$ 00 (Khoản thứ 4, điều 17, nói về việc thu tiền clico và
việc triết call giíỉu cưới, làng Cửu Cao, xã Đa Ngin 1 , huyện Văn Giang).
Hương ước của nhiều làng còn có các diều khoản chống lại lé thói cũ là chăng dây đổng cửa để xin tiền nhà trai khi đón dâu Đây là một quan điểm tiến hộ trong việc loại bỏ bớt các hủ tục rườm rà của hôn nlìân.
Trong khi nghênh hồn sính lễ cấm hẳn không ai dược theo ỉối ctí mà chăng dây đóng cửa làm cho ngân trở sự cưới xin Ai phạm điều này thì làng phạt 0,$ 20 trẻ con mà phạm thì cứ bố mẹ đứa bé ấy phải chịu trách nhiệm số tiền phạt ấy ( Xã Sơn Hở, điều 164 ).
2.2.2 Vấn đề tảo hồn
Tảo hôn là một hủ tục lâu đời ở nông thôn Việt Nam thời phong kiến
Nó xuất phát từ nhu cầu về nhân lực trong gia đình Người xưa quan niệm rằng việc cho con cấi lập gia đình sớm, sinh con nhiều là nhà có pliúc Nhà Irai thì vui mừng vì có con dâu là một lao dộng chính, nhà gái thì vui mừng
vì thoát khỏi một “quả bom nổ chậm” ( cách ví vẽ các gia đình có con gííi
Trang 39Dân lợi đinh klĩâng được lấy nhau trong thời kỳ ít tuổi không hợp
xin dược qnơti trên cho phép thì cỉâìì bắt khoán nhà giai một đồng {ì ,$00) nhà ẹới một (lồng (I ,$00) Nêu có một nhà giai hay nhờ gói ở làng cùng hắt khoán đủ s ố tiền lìơi dồng (2,$00) và nộp Lơn giai gió thú Nếu cứ tự tiện giấu (ìiểhi lấy nhan, tụ họp với nhau thỉ lý tnừhig phải tiffing lìội dồng lập hiên bản trình q u a n nqhị sử sau xét vơ nhà giai hay nhà gái cồ lỗi thì hao
nhiều phí tổn người có lỗi phải chịu, vở vẫn phải nộp khoán (ỷ trên, tiên ấy
sitng v à o CÔỈĨÍỊ cỊìtỹ cả ( Thôn Lợc Nltnê, Khocỉii t h ứ 12, Lệ Lũỉì gỉcti Ví) ỉĩìâ
thú, Điều thứ 39 ).
Hương ước làng Đài Bàng, tổng Phong Xá, huyện Yên Phong còn quy định rất rõ ràng và clii tiết.
Dân lại cíinlì lệ không dược lấy nhau sớm quá, giai từ 20 tuổi, gái từ
17 tuổi trớ lên mới được lấy nhau Ai trái lệ này, dân cứ chiểu sớm một năm bắt khoán bên giai, hên gái mỗi bên hơi dồng bạc Nếu trong làng có một hên thời cứ n gỉ rời làng mà bắt khoán cho đủ số tiền, lại phải nộp lan giai và
vào giá thú Con giai tuổi từ /7 , gái từ Ỉ4 trở xuống thì trái nghị, cấm hẳn
Trang 40không được lấy nhau T h ế mà cứ ìấy nhau giấu diêm, tụ họp với nhau, thì /ý
trưởng phải tường hội đồng lập biên bản trình quan xét xứ Sau xét ra bên giai hay bên gái có lỗi, lệ không được ì ấy nhau, thì bao nhiêu phí tổn, người
có lỗi phải chịu và cũng phải chiểu từng năm s ố tiền nộp khoán như lệ ở
trên Tiền ấy sung vào câng quỹ cở (Khoản thứ 12 , Lệ lan giai và giá thú,
điều thứ 40)
Ngay cả khi quan trên cho phép thì làng vẫn bắt phạt những gia đình có con tảo hôn này.
Hoặc cổ người nào bị cảnh nhà bắt bĩỉộc, tuy tuổi chỉCa dủ lệ lấy nhau
md xin đìtợc quơn trên cho phép thời dân không k ể tìâm k ể tuổi như lệ ở trên,
cứ bắt khoán một bên lìoặc cả hai bên đám cưới ấy món tiền ỉà nỏm dồng bạc Bên gái mà ở làng thì lợi phải chiếu ìệ nộp lan giai và vào giá thú
(Khoản thứ 12 , Lệ lan giai và giá thú, Điều thứ 41).
Chúng tôi cho rằng đây là những điều khoản tiến bộ trong Hương ước
cổ Bắc Ninh Nó góp phần hạn chế hủ tục, bảo vệ sức khỏe trẻ em và phát triển giống nòi theo hướng khoa học Tuy nhiên, trên thực tế việc hạn chế tảo hôn cũng còn gặp không ít khó khăn.
2.3 Vảtt đê chung sống tiền hôn nhân
Một trong những quan điểm nổi tiếng của Nho giáo là ngăn cấm nam
nữ tự đo yêu đương và tìm hiểu trước hôn nhan Mọi quyết định chọn vợ chọn chồng tương lai sẽ do cha mẹ theo nguyên tắc “Cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy” còn bản thân người trong cuộc thì phải thực hiện “Nam nữ thụ thụ bất thân” nghĩa là không được có một biểu hiện gi về sự thân ái mà có nguy
cơ dãn đén sự clmng đụng xác thịt Trong tử đức ( bốn tiêu chuẩn đạo đức )
do Nho giáo đặt ra cho phụ nữ là: câng, dung, ngôn, hạnh (nữ công gia
chánh; trang điểm dung nhan đẹp đẽ cho chồng; ngôn ngữ nhẹ nhàng, phục tùng; giữ gìn trinh tiế t) thì hạnh là quan trọng nhất Đó là người phụ nữ phải