1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay

109 599 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua Bộ GD&ĐT đã có các văn bản quy định cụ thể về công tác sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp làm cơ sở pháp lý để các nhà trường t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Xuân Hải

Hà Nội - 2011

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4.1 Khách thể nghiên cứu 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 5

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.3 Biện pháp quản lý 11

1.2.4 Sinh viên 11

1.2.5 Tập thể và hoạt động tập thể 12

1.2.6 Biện pháp quản lý sinh viên 12

1.2.7 Vài nét về đào tạo theo tín chỉ và quản lý sinh viên trong học chế tín chỉ 13

1.3 Công tác quản lý sinh viên trong trường đại học, cao đẳng 15

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng và các chủ thể quản lý liên quan 15

1.3.2 Nội dung của công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng 17

Trang 4

1.3.3 Vai trò của Phòng Tổ chức – Công tác Học sinh sinh viên trong

Hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên ở một trường đại

học, cao đẳng 19

1.3.4 Các văn bản quy định về công tác quản lý sinh viên trong các trường cao đẳng, đại học 23

1.3.5 Một số yêu cầu của công tác quản lý sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học 24

Kết luận chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA PHÒNG TỔ CHỨC - CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN (GIAI ĐOẠN 2005 -2010) 28

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 28

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 29

2.2 Thực trạng sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 31

2.2.1 Cơ cấu sinh viên 32

2.2.2 Đặc điểm 33

2.3 Quy định của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn về công tác quản lý sinh viên 35

2.3.1 Quy định chung của trường CĐSP Lạng Sơn về công tác quản lý sinh viên được phản ảnh trong các văn bản sau 35

2.3.2 Phòng Tổ chức – Công tác Học sinh sinh viên trong hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên ở trường CĐSP Lạng Sơn 36

2.3.3 Các bộ phận liên quan trực tiếp (theo quy định của trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn) 37

2.4 Thực trạng nhận thức về công tác quản lý sinh viên 42

2.5 Điều kiện cơ sở vật chất và bộ máy làm công tác quản lý sinh viên 44

2.5.1 Điều kiện cơ sở vật chất 44

2.5.2 Bộ máy làm công tác quản lý sinh viên 45

Trang 5

2.6 Thực trạng về thực hiện các nội dung trong công tác quản lý

sinh viên 45

2.6.1 Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên 45

2.6.2 Công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên 47

2.6.3 Thực hiện các chế độ chính sách cho sinh viên 51

2.6.4 Công tác quản lý sinh viên nội trú 53

2.6.5 Công tác quản lý sinh viên ngoại trú 54

2.6.6 Công tác quản lý sinh viên để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 56

2.6.7 Công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật 57

2.7 Thực trạng triển khai vai trò quản lý sinh viên của Phòng Tổ chức – Công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 61

2.8 Đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 63

2.8.1 Những mặt mạnh và nguyên nhân 63

2.8.2 Những mặt yếu và nguyên nhân 65

Kết luận chương 2 66

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 68

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ trong việc thực hiện 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay 68

3.2.1.Biện pháp 1: Xây dựng những quy định cụ thể, phù hợp về quản lý sinh viên trong giai đoạn hiện nay 68

3.2.2 Biện pháp 2: Đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên 73

Trang 6

3.2.3 Phối hợp đồng bộ trong công tác quản lý sinh viên 76

3.2.4 Tạo môi trường, điều kiện để sinh viên phát huy tính tự quản, tự chủ và tính trách nhiệm trong sinh viên, đặc biệt khi chuyển dần sang đào tạo theo tín chỉ 80

3.2.5 Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng cho sinh viên và các cá nhân, tổ chức làm tốt công tác quản lý sinh viên 84

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục luôn là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai của mỗi con người và của cả dân tộc Điều đó đặt ra yêu cầu rất cao đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo của đất nước

Trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước

ta xác định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Luật Giáo dục năm 2005 xác định mục tiêu giáo dục là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [31, tr7-8]

Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê chuẩn chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, trong đó xác định mục tiêu của giáo dục đại học là: đáp ứng nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác

Xác định được vị trí và tầm quan trọng của giáo dục nên trong chiến lược phát triển giáo dục, ngành giáo dục đã và đang thực hiện đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ Một trong những đổi mới cơ bản, quan trọng, cấp thiết của giáo dục hiện nay là đổi mới công tác quản lý giáo dục vì suy cho cùng mọi thành công hay thất bại trong giáo dục đều bắt nguồn và có nguyên nhân từ công tác quản lý giáo dục Năm học 2009-2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định chủ đề là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo

Trang 8

dục " Đặc biệt đối với giáo dục đại học, ngày 27/2/2010, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị số 296/CT-TTg về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012

Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo luôn là nhiệm vụ cơ bản, xuyên suốt, là điều kiện tiên quyết để mỗi nhà trường tồn tại, phát triển bền vững và tạo lập được thương hiệu của mình

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn là một trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực miền núi phía Bắc nằm trong hệ thống các trường cao đẳng, đại học cả nước, có sứ mạng: Là cơ sở giáo dục đại học có nhiệm vụ đào tạo, liên kết đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trình độ đại học, cao đẳng đảm bảo chất lượng thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, khoa học giáo dục phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển giáo dục - kinh

tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Lạng Sơn và các tỉnh trong khu vực.

Trong những năm qua trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn luôn chú trọng đến công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Một trong các giải pháp quan trọng để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo là công tác quản lý sinh viên một cách toàn diện với đặc thù của một trường có tỷ lệ cao sinh viên là người dân tộc thiểu số, miền núi Tuy nhiên công tác quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn hiện nay chưa có tác giả nào quan tâm nghiên cứu Chính điều đó đã thúc đẩy chúng tôi lựa chọn và

nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên của Phòng Tổ chức - Công tác Học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay” Đề tài góp phần làm rõ thêm thực trạng về sinh viên và công

tác quản lý sinh viên của nhà trường hiện nay, từ đó xác định các biện pháp quản lý sao cho phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên nói riêng và chất lượng đào tạo sinh viên nói chung của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên trong giai đoạn hiện nay góp phần đảm bảo

chất lượng đào tạo sinh viên của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng

- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn (trong giai đoạn 2005-2010)

- Đề xuất các biện pháp quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm trong giai đoạn hiện nay một cách phù hợp, khả thi

4 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác sinh viên ở trường đại học, cao đẳng

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý sinh viên của Phòng Tổ chức - Công tác Học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay với đối tượng là sinh viên hệ cao đẳng chính quy

6 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý sinh viên của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong những năm gần đây đã có nhiều tiến triển, tuy nhiên vẫn chưa đồng bộ,

chưa đảm bảo toàn diện Nếu tìm ra được các biện pháp quản lý sinh viên

phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý của nhà trường như được xác định trong

đề tài thì công tác quản lý sinh viên của nhà trường sẽ có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 10

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý sinh viên

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra, phỏng vấn, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, khảo nghiệm

- Phương pháp hỗ trợ: thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý sinh viên của Phòng Tổ chức -

Công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn (giai đoạn 2005-2010)

Chương 3 Một số biện pháp quản lý sinh viên ở trường Cao đẳng Sư

phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu

Chúng ta đã biết lịch sử phát triển giáo dục luôn gắn với lịch sử phát triển của loài người Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự

ra đời của hoạt động giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục và từ đó cũng dần dần xuất hiện, phát triển khoa học về quản lý giáo dục Ở Việt Nam tuy khoa học quản lý GD còn là một ngành khoa học mới

mẻ, song được sự quan tâm nghiên cứu và bước đầu đã có sự phát triển nhanh

cả về lý luận và thực tiễn

Người học là nhân vật trung tâm của nhà trường, là một trong những đối tượng quan trọng của QLGD Người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo Chất lượng giáo dục, đào tạo liên quan đến nhiều yếu tố như người dạy, người học, nội dung chương trình, giáo trình, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học Một trong các yêu cầu bức thiết đặt ra để nâng cao chất lượng đào tạo là quản lý người học như thế nào để đạt được hiệu quả và mục tiêu giáo dục

Trong những năm vừa qua Bộ GD&ĐT đã có các văn bản quy định cụ thể về công tác sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp làm cơ sở pháp lý để các nhà trường triển khai công tác quản

lý sinh viên một cách có hệ thống như: Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (Thay thế cho quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo và Quyết định số 39/2000/QĐ-BGD ĐT ngày 30/8/2000 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điểm trong Quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo)

Trang 12

Bên cạnh đó nhiều tác giả quan tâm lựa chọn vấn đề quản lý SV làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình như: “Các biện pháp tăng cường QL đời sống SV nội trú Đại học Quốc gia Hà Nội”, Đinh Thị Tuyết Mai, Luận văn Thạc sỹ Khoa học giáo dục, năm 2003; “Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV trường CĐSP Quảng Nam”, Nguyễn Thị Kim Thoa, Luận văn Thạc sỹ, năm 2006; “Biện pháp tổ chức công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho SV Viện Đại học mở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, Nguyễn Xuân Sơn, Luận văn Thạc sỹ QLGD, năm 2008

Những nghiên cứu trên đã tìm hiểu thực trạng công tác quản lý SV trên nhiều lĩnh vực của các nhà trường và đề xuất các biện pháp quản lý, góp phần vận dụng những hiểu biết về QL, QLGD vào công tác QL sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng để từng bước nâng cao chất lượng GD&ĐT theo yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước Tuy nhiên đó là những nghiên cứu mang tính cụ thể, áp dụng trong những môi trường cụ thể của từng trường, còn bản thân công tác quản lý SV lại liên quan và phụ thuộc rất nhiều vào tính đặc thù của từng nhà trường, từng vùng miền Chính vì vậy việc nghiên cứu cụ thể thực trạng công tác QL sinh viên với đặc thù của trường CĐSP Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay là cần thiết để làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý SV có hiệu quả

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

* Khái niệm quản lý

Lịch sử nhân loại đã chứng minh ngay từ khi loài người xuất hiện để tồn tại và phát triển con người đã liên kết lại với nhau thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu chung mà nếu chỉ là các cá nhân đơn lẻ thì họ không thể thực hiện được như chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên khắc nghiệt Bên cạnh đó khi xã hội loài người xuất hiện thì đồng thời cũng kéo theo một loạt các quan hệ: quan hệ giữa con người với con người, giữa

Trang 13

con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và quan hệ giữa con người với chính bản thân mình Để điều hòa các mối quan hệ và liên kết từng

cá thể đơn lẻ thành nhóm nhằm đạt được mục tiêu chung đã dần xuất hiện một số người có năng lực chi phối, điều khiển từng người và cả nhóm người, những người đó đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm và điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Như vậy, hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm và trải qua tiến trình phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh thì hoạt động quản lý cũng ngày càng được phát triển, hoàn thiện và trở thành một hoạt động phổ biến

Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý”

“Quản” là coi sóc giữ gìn, duy trì trạng thái ổn định “Lý” là là sửa sang sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào trạng thái “phát triển” Nếu người đứng đầu

tổ chức chỉ lo việc “quản” thì tổ chức dễ bị trì trệ, còn nếu chỉ quan tâm đến việc “lý” thì việc phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Điều đó đòi hỏi trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản”

Từ điển tiếng Việt thông dụng ghi rõ: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [32, tr.616]

Bằng các cách tiếp cận khác nhau ở các góc độ khác nhau các nhà nghiên cứu đưa ra khái niệm về quản lý như:

Theo tác giả Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của

tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [23, tr.33]

Các nhà lý luận quản lý quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor 1915), Mỹ; Henri Fayol (1841-1925), Pháp; Max Weber (1864-1920), Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật điều kiển con người để thúc đẩy sự phát triển xã hội

Trang 14

(1856-Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [30, tr.1]

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau, cách diễn đạt khác nhau về quản

lý, song một cách tổng quát nhất có thể xem quản lý là một quá trình tác

động có tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của

tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

* Đặc điểm chung của QL

- QL bao giờ cũng chia thành chủ thể QL và đối tượng bị QL Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động Chủ thể phải thực hành việc tác động

- QL bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược

- QL bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi)

- QL vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật

- QL gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng

Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình

* Các chức năng QL

- Kế hoạch hóa: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

Trang 15

- Chỉ đạo: là quá trình điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ con người, tổ chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ Chỉ đạo là quá trình tác động, liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra (kiểm tra giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu đã xác định): là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện việc xem xét tình hình thực hiện công việc đối chiếu với yêu cầu để

có cơ sở đánh giá đúng đắn

Ngoài bốn chức năng quản lý cơ bản nói trên, trong thực hiện quá trình quản lý không thể không đề cập đến thông tin quản lý và quyết định quản lý Thông tin quản lý là những dữ liệu về tình hình thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lý giúp người quản lý hiểu đúng về đối tượng quản lý mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định quản lý cần thiết Quyết định quản lý là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý Mỗi chức năng có vị trí, vai trò riêng, song nó luôn quan

hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản lý, trong

đó chất xúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là thông tin quản lý

Theo tác giả Khuđôminski: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản

Trang 16

chủ nghĩa cho thế hệ trẻ; bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ Trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như những quy luật khách quan của quá trình dạy học – giáo dục, của sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên, cũng như thanh niên” [28, tr.10]

Có tác giả nói: QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm thúc đẩy mảng công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Bên cạnh đó có tác giả cho QLGD là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Từ các quan điểm trên có thể khái quát rằng: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

QLGD vừa có những đặc điểm của quản lý nói chung và vừa có những đặc điểm của riêng lĩnh vực QLGD:

- Đặc điểm kết hợp QL hành chính và QL chuyên môn trong các hoạt động QLGD

- Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động QL

- Đặc điểm kết hợp Nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai QL nhà nước về GD

Trang 17

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là thiết chế xã hội, là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

Quản lý nhà trường gồm: Quản lý chương trình dạy, học và giáo dục của nhà trường; Quản lý học sinh; Quản lý giáo viên, phát triển nghề nghiệp của người thày; Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện của nhà trường, đảm bảo cho nhà trường hoạt động để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.3 Biện pháp quản lý

Biện pháp tiếng Anh gọi là “measure”: hành động để thực hiện một mục đích, còn theo từ điển tiếng Việt biện pháp được hiểu là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

Biện pháp quản lý là cách quản lý, cách giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lý

Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp Trong quá trình quản lý đòi hỏi người quản lý phải vận dụng một cách phù hợp, linh hoạt các biện pháp quản lý nhằm đạt được hiệu quả hoạt động tối ưu cho tổ chức

1.2.4 Sinh viên

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng thì “sinh viên là người đang học ở bậc đại học” [32, tr.668] Luật Giáo dục Việt Nam 2005 cũng chỉ rõ Sinh viên là người đang học tại các trường cao đẳng, trường đại học

Trang 18

Hiện nay, với quan niệm “xã hội học tập”, “học tập suốt đời” các trường đại học, cao đẳng mở rộng cửa cho tất cả mọi người có nguyện vọng

và điều kiện học tập không phân biệt lứa tuổi, giới tính, giàu nghèo với nhiều hình thức học tập khác nhau như: chính quy, vừa làm vừa học, văn bằng 2, liên thông nên khái niệm sinh viên là người đang học tại các trường cao đẳng, đại học có ngoại diên rất rộng

Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài chỉ nghiên cứu đối tượng là sinh viên hệ chính quy thì có thể thu hẹp nội hàm của khái niệm này như sau:

Sinh viên là những người trưởng thành, hoàn thiện về mặt trí tuệ, đã tốt nghiệp trung học phổ thông và thi đỗ vào trường đại học, cao đẳng; Họ thuộc nhóm thanh niên nam, nữ ở lứa tuổi từ 18 đến 25 tuổi; Họ chưa có nghề nghiệp, việc làm xác định do đó còn lệ thuộc gia đình về mặt kinh tế; Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệp chuyên môn để bước vào một nhóm xã hội mới là tầng lớp trí thức trẻ

1.2.5 Tập thể và hoạt động tập thể

Tập thể là toàn bộ những người có quan hệ gắn bó, cùng sinh hoạt hoặc cùng làm việc chung với nhau (theo từ điển tiếng Việt thông dụng) [32, tr.704]

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thể giới, cả về phía con người (chủ thể)

1.2.6 Biện pháp quản lý sinh viên

Biện pháp quản lý sinh viên là nội dung, cách thức, cách giải quyết vấn

đề sinh viên của hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên trong nhà trường cao đẳng, đại học nhằm hình thành nhân cách của sinh viên theo yêu cầu, mục tiêu đào tạo

Trang 19

Chủ thể chính thực hiện các biện pháp quản lý sinh viên là hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên trong nhà trường từ hiệu trưởng, đơn vị phụ trách công tác sinh viên, giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, đồng thời

là sự phối hợp của các đơn vị trong nhà trường để chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý sinh viên theo yêu cầu của quy chế học sinh sinh viên do Bộ GD&ĐT đề ra Đối tượng chịu sự quản lý của chủ thể nói trên chính là sinh viên

Để đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý sinh viên đòi hỏi giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý phải có mối quan hệ chặt chẽ Chủ thể quản lý phải tổ chức, phối hợp, khích lệ, động viên, dẫn dắt, định hướng hoạt động của đối tượng quản lý vào mục tiêu quản lý đã được xác định trước thông qua việc sử dụng hệ thống các công cụ quản lý Như vậy có thể thấy rằng biện pháp quản lý sinh viên chính là một loại công cụ quản lý sinh viên, nhằm từng bước đưa sinh viên đi đến mục tiêu của công tác sinh viên

1.2.7 Vài nét về đào tạo theo tín chỉ và quản lý sinh viên trong học chế tín chỉ

- Đào tạo theo tín chỉ là phương thức đào tạo cho phép sinh viên đạt

được văn bằng đại học qua việc tích luỹ các loại tri thức khác nhau được đo lường bằng một đơn vị xác định, căn cứ trên khối lượng học tập của một sinh viên đã tích luỹ được, gọi là tín chỉ Như vậy đào tạo theo tín chỉ chuyển quyền lựa chọn và quyết định mục đích đào tạo/ học tập cụ thể cũng như lựa chọn các môn học và cả kế hoạch học tập từ nhà trường sang cho người học trong điều kiện quy định công khai cấu trúc chương trình các môn học dẫn đến văn bằng

Có thể minh họa điều này như sau: nhà trường công khai số lượng tín chỉ cần tích lũy và trình tự/logic các môn học cần tích lũy dẫn đến một văn bằng để khi hoàn thành toàn bộ chương trình thì được công nhận và trao văn bằng đó; các môn học đã được “xác nhận đã tích lũy” thì được bảo lưu

và cũng có thể sử dụng cho văn bằng khác mà quy định văn bằng đó cũng

Trang 20

chứa các môn học đã tích lũy; như vậy tạo điều kiện cho SV có thể học tập theo tiến độ của bản thân và sử dụng kết quả học tập cho việc lấy thêm văn bằng thứ 2, thậm chí thứ 3 nếu các văn bằng này có giao thao các môn học

đã tích lũy

Các giá trị này đều được “xác nhận” đã thực hiện, tích luỹ thông qua các hình thức kiểm tra/đánh giá thường xuyên và được cụ thể hoá trong đề cương môn học (syllabus) và quá trình tích lũy đủ yêu cầu dẫn đến văn bằng

Những thông tin trên đây cũng được các trường đưa vào các trang web giới thiệu trường, tiện cho sinh viên nghiên cứu

- Một số đặc điểm cơ bản của quy trình đào tạo theo học chế tín chỉ

+ Chương trình đào tạo được module hóa để dễ “lắp ráp”

+ Kế hoạch đào tạo được bố trí theo tinh thần “lấy người học làm trung tâm” nghĩa là lớp học được bố trí theo học phần mà người học chọn (sự lựa chọn học do kế hoạch học tập của cá nhân SV quyết định dựa trên các quy định về tiến độ và tính hệ thống của môn học)

+ Tồn tại hệ thống cố vấn học tập để tư vấn cho SV lựa chọn và lên kế hoạch học tập phù hợp với yêu cầu đào tạo theo tín chỉ

+ Với mỗi môn học đa dạng hóa phương thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của môn học, những nội dung này được công khai hóa trong “đề cương môn học”, được quản lí thông qua “đề cương môn học”

+ Khi đã chuẩn hóa chương trình người học có thể liên thông và công nhận bảo lưu kết quả học tập các môn học và có thể dùng chúng để “lắp ráp” lấy văn bằng theo yêu cầu của văn bằng cụ thể nào đó

- Trong dạy học theo tín chỉ SV được thông báo nội dung dạy học cho

từng tuần cụ thể trong một học kỳ: Chi tiết thời gian, địa điểm, hình thức dạy học gắn với nội dung chính của hình thức dạy học đó, công việc SV cần làm trước khi đến lớp (mục này quan trọng cho hoạt động tự học của SV)

Trang 21

Để làm việc này, căn cứ việc chia nội dung môn học thành nội dung dạy học từng tuần, các hình thức tương ứng để giải quyết vấn đề đó trong từng tuần của một học kỳ học môn học

Thí dụ minh họa: Vấn đề 1 tuần (tuần x nào đấy trong học kỳ)

Yêu cầu SV chuẩn bị Ghi

Xem kỹ mục 7 trong đề cương

Tư vấn 9.00-10.00

Thứ 7/ B2.P5

Tư vấn về môn học

Chuẩn bị câu hỏi khi gặp

GV xin tư vấn Tiếp tục cho đến vấn đề cuối cùng ở tuần cuối cùng của học kỳ

Bên cạnh các quy định chung của các cấp quản lí đào tạo mỗi giảng viên có “chính sách” riêng của mình và điều này tạo điều kiện cho SV “tự chủ, tự chịu trách nhiệm” trong việc tiến hành môn học của mình theo đề cương đã được phê duyệt

1.3 Công tác quản lý sinh viên trong trường đại học, cao đẳng

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng và các chủ thể quản lý liên quan

Con người là nguồn nhân lực vô cùng quan trọng để xây dựng và phát triển đất nước, chính vì vậy mà hiện nay các quốc gia trên thế giới đều hết sức quan tâm đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực - phát triển con người

Trang 22

Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII nhấn mạnh: Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học công nghệ

Nguồn nhân lực là chỉ những người đang và sẽ bổ sung vào lực lượng lao động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồm các thế hệ trẻ đang được nuôi dưỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và cao đẳng, đại học Trong số những người được giáo dục, đào tạo để có thể đủ sức làm chủ nền khoa học, công nghệ hiện đại của nước nhà sau này thì SV là người tiêu biểu, là những người đang được đầu tư đào tạo ở khâu cuối cùng trong nhà trường một cách có hệ thống Đó là nguồn lực con người lao động

có chất lượng, trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú có học vấn cao trong thanh niên được Đảng, nhà nước, nhân dân quan tâm và đặt nhiều tin tưởng

Trong các trường đại học, cao đẳng công tác QL SV góp phần hỗ trợ tích cực cho công tác giáo dục đào tạo của nhà trường Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định

số 42/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) xác định rõ công tác SV là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 23

Như vậy công tác QL SV có vai trò vị trí quan trọng trong các trường đại học, cao đẳng Để thực hiện tốt công tác này Bộ GD&ĐT đã quy định hệ thống tổ chức, quản lý công tác SV của trường đại học, cao đẳng gồm có Hiệu trưởng, đơn vị phụ trách công tác SV, giáo viên chủ nhiệm và lớp SV Căn cứ Điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, Hiệu trưởng quy định

hệ thống tổ chức, quản lý công tác SV phù hợp, bảo đảm thực hiện các nội dung công tác SV

1.3.2 Nội dung của công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng

Theo Quy chế HS-SV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo quyết định số 42/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì công tác QL SV bao gồm các nội dung cơ bản sau:

(1) Công tác tổ chức hành chính:

- Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; chỉ định ban cán sự lớp SV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khóa học; làm thẻ cho SV

- Tổ chức tiếp nhận SV vào ở nội trú

- Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của SV

- Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho SV

- Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho SV

(2) Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV

- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khóa học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân SV có thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy

Trang 24

- Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân – HSSV” vào đầu khóa, đầu năm

và cuối khóa học

- Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi SV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác

- Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho SV; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với SV

- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho SV tham gia tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện, phấn đấu

(3) Công tác y tế, thể thao

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khỏe cho Sv khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho SV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho Sv luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao

- Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (4) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên

- Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến SV

- Tạo điều kiện giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV

có hoàn cảnh khó khăn

Trang 25

(5) Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

- Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi trường đóng, khu vực có SV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho SV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến SV

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác

có liên quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

- Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho SV

(6) Thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [8, tr 4-6]

1.3.3 Vai trò của Phòng Tổ chức – Công tác Học sinh sinh viên trong Hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên ở một trường đại học, cao đẳng

Như đã khẳng định ở trên SV là nhân vật trung tâm trong trường đại học, cao đẳng, được nhà trường bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Để thực hiện có hiệu quả công tác QL SV cần có sự tham gia quản lý đồng bộ của cả hệ thống tổ chức làm công tác QL SV

Về phía Bộ GD&ĐT

Bộ GD&ĐT đã giao cho Vụ Công tác HSSV chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau (Theo quyết định số 7939/QĐ-BGDĐT ngày 20/11/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo):

- Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về công tác học sinh, sinh viên; công tác giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế

Trang 26

trong nhà trường

- Nhiệm vụ:

+ Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên toàn ngành; làm đầu mối phối hợp với các ban, ngành ở Trung ương và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện, tổng hợp đánh giá tình hình đạo đức, lối sống và công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo thời

kỳ và hàng năm

+ Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp, chế độ, chính sách, quy chế, điều lệ của các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

+ Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành Trong quyết định đó cũng chỉ rõ vai trò phối hợp của vụ chức năng QL HS-SV với các bộ phận khác

Về phía hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên trong các nhà trường (được quy định tại chương IV của Quy chế HSSV các trường đại học,

cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy) quy định rõ:

nề nếp, đảm bảo cho SV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình

Trang 27

+ Quản lý SV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng và đời sống Hằng năm, tổ chức đối thoại với SV để giải thích đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết của trường cho SV; hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của SV

+ Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam trong công tác SV; trú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho SV

+ Quyết định sự tham gia của SV mang tính chất đại diện cho trường khi

có sự huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác

- Đơn vị phụ trách công tác sinh viên:

Căn cứ Điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, Hiệu trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách công tác SV, làm đầu mối giúp Hiệu trưởng thực hiện nội dung công tác SV theo quy định như đã nêu ở phần trên

Thực tế tại phần lớn các trường đại học, cao đẳng đều giao cho phòng Chính trị công tác sinh viên (phòng Công tác sinh viên, phòng Tổ chức – công tác sinh viên) là đơn vị phụ trách công tác SV

- Giáo viên chủ nhiệm:

Căn cứ điều kiện cụ thể của nhà trường, Hiệu trưởng hoặc trưởng khoa, đơn vị phụ trách công tác SV theo sự phân cấp của Hiệu trưởng phân công giáo viên chủ nhiệm lớp SV hoặc trợ lý khoa, đơn vị phụ trách công tác SV

để hướng dẫn các hoạt động của lớp

- Lớp sinh viên:

+ Lớp SV được tổ chức bao gồm các SV cùng ngành, nghề, khóa học

và được duy trì ổn định trong cả khóa học Đối với SV học theo học chế tín chỉ, ngoài việc sắp xếp vào lớp SV để tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội,

Trang 28

thi đua, khen thưởng, kỷ luật, những SV đăng ký cùng một học phần được sắp xếp vào lớp học tín chỉ theo từng học kỳ

Ban cán sự lớp SV có nhiệm vụ:

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội khác theo kế hoạch của trường, khoa, phòng, ban;

+ Đôn đốc SV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;

+ Tổ chức, động viên giúp đỡ những SV gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện Thay mặt cho SV của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn; đề nghị các khoa, đơn vị phụ trách công tác SV và ban giám hiệu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của SV trong lớp;

+ Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam trong hoạt động của lớp;

+ Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với khoa hoặc với đơn vị phụ trách công tác SV [8, tr 6-8]

Như vậy công tác quản lý SV có cả một hệ thống tổ chức quản lý, phân công trách nhiệm quyền hạn cụ thể, giữa các tổ chức trong bộ máy có sự liên quan, phối hợp chặt chẽ với nhau Qua sự trình bày ở trên có thể thấy rõ Phòng Tổ chức – Công tác HSSV (đơn vị phụ trách SV) có vai trò rất quan trọng trong hệ thống tổ chức làm công tác quản lý SV ở một trường đại học, cao đẳng, vừa là đơn vị làm đầu mối giúp Hiệu trưởng triển khai thực hiện toàn diện nội dung công tác SV theo quy định của Bộ GD&ĐT, vừa là cầu nối giữa SV, giáo viên chủ nhiệm với Hiệu trưởng nhà trường để giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác SV, đảm bảo công tác quản lý SV trong

Trang 29

nhà trường đạt được kết quả và góp phần chung vào hiệu quả công tác giáo dục đào tạo của nhà trường

1.3.4 Các văn bản quy định về công tác quản lý sinh viên trong các trường cao đẳng, đại học

Công tác quản lý SV trong các trường đại học, cao đẳng có vị trí, vai

trò hết sức quan trọng, đây là một hoạt động mang tính pháp chế được quy định trong nhiều văn bản pháp mang tính chất pháp quy của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong điều lệ trường đại học có mục riêng cho nội dung quản lí sinh viên;ngoài ra còn có các quy định riêng cho công tác này Có thể liệt kê một số quy định cụ thể sau :

- Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế HS-SV các trường đại học, cao đẳng

và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy

- Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Quyết định số 2837/QĐ- BGDĐT ngày 09/4/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt Chương trình Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2009-2012

- Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh – sinh viên

- Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Quyết định số 58/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 12/12/2007 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về hồ sơ học sinh sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh sinh viên

Trang 30

- Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy

- Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên

- Quyết định số 68/2008/QĐ- BGDĐT ngày 09/12/2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp

- Quyết định số 72/2008/QĐ- BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên

- Thông tư liên tịch số 40/1998/TTLT-GD&ĐT-BYT ngày 18/7/1998 của

Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên

- Thông tư liên tịch số 34/2009/TTLT-BGDĐT-BCA ngày 20/11/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an về Hướng dẫn phối hợp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Các văn bản trên là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai thực hiện công tác quản lý SV trong các trường đại học, cao đẳng đạt được hiệu quả

1.3.5 Một số yêu cầu của công tác quản lý sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học

Ngày 09 tháng 4 năm 2009 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT có quyết định số 2837/QĐ-BGD&ĐT về việc phê duyệt Chương trình công tác học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2009-2012 Chương trình đã xác định rõ các mục tiêu, yêu cầu đối với công tác học sinh, sinh viên cụ thể như sau:

Trang 31

Mục tiêu chung:

“Đổi mới nội dung, phương pháp công tác HSSV ở các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (gọi chung là nhà trường) phù hợp với yêu cầu đổi mới của giáo dục Việt Nam, tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, đáp ứng việc đào tạo theo nhu cầu

xã hội và theo hệ thống tín chỉ; xây dựng môi trường giáo dục có chất lượng, hiệu quả, an toàn, phát huy được vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của HSSV trong các mặt học tập và rèn luyện” [6, tr 1]

- HSSV được tạo điều kiện tốt để rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống HSSV có nếp sống văn hóa, thái độ học tập đúng đắn, lòng ham hiểu biết, trách nhiệm với bản thân và cộng đồng Tình trạng sa sút đạo đức, thiếu tự tin, thụ động trong một bộ phận HSSV được khắc phục

- Hệ thống hỗ trợ HSSV được tổ chức tốt, các điều kiện về ăn, ở, thư viện và các vấn đề khác hỗ trợ học tập, rèn luyện được quan tâm

- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn trong nhà trường; nâng cao

ý thức, trách nhiệm của công dân- HSSV trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiềm chế, đẩy lùi được tội phạm, tệ nạn xã hội trong HSSV

- HSSV được tạo điều kiện để rèn luyện thân thể, tập luyện thể dục thể thao và chăm sóc sức khỏe Xây dựng được phong trào tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và ngày càng phát triển trong HSSV [6,tr 1-2]

Trang 32

Để tiếp tục cải tiến, phát triển giáo dục Đại học, Bộ GD&ĐT chỉ đạo tổ chức triển khai một hệ thống các giải pháp đồng bộ, trong đó Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT đã xác định tập trung đổi mới quản lý giáo dục đại học trong 3 năm 2010-2012 chính là khâu đột phá Theo đó, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ GD&ĐT về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến sinh viên Tinh thần cơ bản của việc đổi mới công tác HS-SV là tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của sinh viên trong phương thức đào tạo mới đang triển khai ở các trường ĐH-CĐ trong giai đoạn hiện nay Khi quản lí sinh viên trong điều kiện nhà trường chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ cần lưu ý đặc điểm học tập của sinh viên trong học chế tín chỉ để có biện pháp quản lí phù hợp:

Trong học chế tín chỉ, Giảng viên lựa chọn trong nội dung dạy học là các vấn đề cốt lõi và tìm các phương pháp phù hợp truyền đạt cho sinh viên Các vấn đề còn lại hướng dẫn để sinh viên tự học, tự nghiên cứu Hướng dẫn các hình thức kiểm tra, đánh giá đối với nội dung dạy học của tuần Phương thức học tập theo giờ tín chỉ: Tự học, tự nghiên cứu Lưu ý rằng, trên lớp giảng viên chỉ giới thiệu các vấn đề cốt lõi, các vấn đề cơ bản, các phương pháp nghiên cứu, và hướng dẫn cách tìm kiếm và xử lí kiến thức để hoàn thành mục tiêu bài học; sinh viên phải tự học, tự nghiên cứu Để sinh viên có thể tự học, tự nghiên cứu, giảng viên phải chuẩn bị một loạt các vấn đề cần nghiên cứu trong môn học, nguồn tư liệu và địa chỉ cụ thể của các kiến thức,

kỹ năng cần đạt, phương pháp tự học, tự nghiên cứu và yêu cầu cụ thể đối với hoạt động này Tất cả nội dung này phải được phản ánh trong “đề cương môn học” và khi quản lí sinh viên trong học chế tín chỉ những người tham gia quản lí đặc việc là các cố vấn học tập phải nắm bắt được kế hoạch học tập của sinh viên và tận dụng các thiết chế mềm dẻo như các câu lạc bộ học tập hay phát huy vai trò của Hội Sinh viên

Trang 33

Kết luận chương 1

Sinh viên là nguồn lực con người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Để đạt được mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi công tác quản lý

SV trong các trường đại học, cao đẳng cần được coi trọng và phối hợp triển khai thực hiện một cách khoa học, nghiêm túc

Thông qua việc tìm hiểu sơ lược về vấn đề nghiên cứu, các khái niệm

cơ bản, vị trí, vai trò, nội dung của công tác quản lý sinh viên và các chủ thể liên quan cũng như các văn bản pháp quy, các yêu cầu của công tác quản lý sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay như đã trình bày ở trên đã cho chúng ta một cơ sở lý luận về công tác quản lý sinh viên Trong bối cảnh hiện nay vấn đề đổi mới quy trình đào tạo và nhà trường chuyển dần sang đào tạo theo tín chỉ cần lưu ý một số đặc điểm của quy trình đào tạo trong công tác quản lí sinh viên

Trang 34

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA PHÒNG TỔ CHỨC - CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN (GIAI ĐOẠN 2005 -2010)

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn là trường công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân tiền thân là trường Trung học sư pha ̣m La ̣ng Sơn đươ ̣c hình thành năm 1992 trên cơ sở hợp nhất của 4 trường: Trường sư pha ̣m 12+2 (thành lập năm 1961), Trường sư pha ̣m 12+3 (thành lập năm 1961), Trường bồi dưỡng cán bô ̣ quản lý giáo dục (thành lập năm 1972) và Trường

sư pha ̣m mẫu giáo (thành lập năm 1973) Ngày 02 tháng 6 năm 1997 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 374/TTg nâng cấp Trường Trung học

Sư phạm Lạng Sơn thành Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trường CĐSP Lạng Sơn chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển giáo dục, tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, chương trình, phương pháp đào tạo; về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng và về thanh tra giáo dục Trường trực thuộc và chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục & Đào tạo Lạng Sơn Trường phối hợp với các Sở, Ban, Ngành khác thực hiện nhiệm vụ theo chức năng quy định

Trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn ban hành kèm theo quyết định số 138/QĐ-CĐSP ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường CĐSP Lạng Sơn và Quyết định số 445/QĐ-SGDĐT ngày 04 tháng 6 năm

2009 của Sở Giáo dục & Đào tạo Lạng Sơn về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của trường CĐSP Lạng Sơn Trường CĐSP Lạng Sơn thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 35

1 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có

ý thức phục vụ cộng đồng, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn; bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên nghiệp vụ giáo dục các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ

sở cho tỉnh Lạng Sơn; liên kết với một số trường Đại học, Cao đẳng đào tạo giáo viên có trình độ Đại học, Cao đẳng sư phạm thuộc các ngành mà nhà trường chưa có khả năng và điều kiện đào tạo, bồi dưỡng

3 Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trong đó chủ yếu là khoa học giáo dục

4 Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc

5 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong học sinh – sinh viên và trong đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường

6 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới

7 Tuyển sinh và quản lý người học

8 Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

9 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

10 Quản lý, sử dụng đất đai, tài sản, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

11 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Hiện nay cơ cấu tổ chức của trường CĐSP Lạng Sơn gồm:

1 Ban giám hiệu:

Trang 36

- Hiệu trưởng

- Phó Hiệu trưởng

2 Hội đồng khoa học và các hội đồng tư vấn khác:

- Hội đồng khoa học và đào tạo

- Hội đồng thi đua khen thưởng

3 Các phòng chức năng:

- Phòng Quản lý Đào tạo - Khoa học và Công nghệ

- Phòng Tổ chức - Công tác học sinh sinh viên

- Khoa Giáo dục Tiểu học

- Khoa Giáo dục Mầm non

- Khoa Bồi dưỡng cán bộ quản lý và nghiệp vụ

- Tổ Tâm lý học, Giáo dục học

- Tổ Lý luận chính trị

- Tổ Giáo dục thể chất và Công tác đội

5 Các cơ sở phục vụ đào tạo, trung tâm:

- Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị liên quan đến công tác HS-SV:

Trang 37

- Giáo dục chính trị, tư tưởng trong cán bộ, giảng viên và HSSV

- Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, quản lý cán

bộ giảng viên

- Công tác kiện toàn tổ chức, bộ máy nhà trường

- Thực hiện các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước cho cán bộ giảng viên, HSSV

- Công tác bảo vệ chính trị nội bộ

- Công tác HSSV

(3) Phòng QL Đào tạo – KH&CN:

Tham mưu giúp Hiệu trưởng tổ chức, quản lý, thực hiện công tác đào tạo, khoa học, công nghệ trên các mặt:

- Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo cho các hệ; kế hoạch nghiên cứu khoa học (NCKH), ứng dụng công nghệ hàng năm

- Tổ chức, quản lý hoạt động dạy và học các hệ đào tạo, bồi dưỡng

- Tổ chức xây dựng khung chương trình theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Xây dựng kế hoạch biên soạn giáo trình, tài liệu theo chủ trương của

Bộ GD&ĐT, của trường

- Tổ chức, quản lý, chỉ đạo các hoạt động nghiệp vụ nghề nghiệp, nghiệp vụ sư phạm, NCKH hàng năm

- Quản lý, cấp phát văn bằng chứng chỉ

Tuy nhiên trong thực tế ở trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn công tác quản lí sinh viên có sự tham gia phối hợp của nhiều bộ phận

2.2 Thực trạng sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Hàng năm trường CĐSP Lạng Sơn tuyển sinh và đào tạo trên 1000 HSSV bao gồm các hệ: trung cấp, cao đẳng chính quy, cao đẳng liên thông Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chúng tôi xin trình bày các nội dung,

số liệu liên quan đến sinh viên hệ cao đẳng chính quy

Trang 38

2.2.1 Cơ cấu sinh viên

Cơ cấu SV của trường CĐSP Lạng Sơn như sau:

Bảng 2.1 Thống kê cơ cấu sinh viên của Trường CĐSP Lạng Sơn

Dân tộc thiể

- Về giới tính: do đặc thù là trường cao đẳng sư phạm với nhiều chuyên

ngành đào tạo giáo viên bậc Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở nên tỷ lệ giới tính trong sinh viên nhà trường không cân đối, sinh viên là nữ chiếm tới 77,9% Với sự không đồng đều đó tạo cho công tác quản lý SV của trường có những thuận lợi và khó khăn riêng như thuận lợi hơn khi quản lý về nề nếp với đối tượng quản lý chủ yếu là sinh viên nữ, song lại hạn chế khi tổ chức các hoạt động tập thể, phong trào thể dục thể thao

Trang 39

- Về dân tộc: Là trường cao đẳng sư phạm của tỉnh Lạng Sơn, ngoài

một số ít mã ngành ngoài sư phạm (cao đẳng tiếng Trung Quốc, Tin học, Thông tin thư viện, Văn hóa du lịch) địa bàn tuyển sinh mở rộng ra các tỉnh trong khu vực, còn lại chủ yếu nhà trường tuyển sinh đối tượng là con em các dân tộc có hộ khẩu thường trú trên địa bàn của tỉnh Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía bắc, nơi có phần lớn là đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống như dân tộc tày, nùng, dao Chính vì vậy sinh viên là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao trong sinh viên nhà trường, cụ thể trong năm học 2009-2010 sinh viên là người dân tộc thiểu số chiếm tới 80,7% Đây cũng là một vấn đề mang tính đặc thù trong công tác quản lý SV của nhà trường, đòi hỏi phải có những nội dung và giải pháp phù hợp

- Về thành phần xuất thân và khu vực sinh sống: SV trường CĐSP

Lạng Sơn chủ yếu xuất thân trong gia đình nông dân (62,2%), tỷ lệ sinh viên

có thành phần xuất thân là công nhân viên chức chỉ chiếm 20,8% và thành phần khác là 17,0% Bên cạnh đó SV của trường có hộ khẩu thường trú ở các khu vực: khu vực 1 (35,8%), khu vực 2 (31,8%), khu vực 2 nông thôn (17,9%), khu vực 3 là 14,5% và trong số 14,5% sinh viên thuộc khu vực 3 thì

có 7,7% SV thuộc khu vực 3 đặc biệt khó khăn Với phần đa SV xuất thân từ những gia đình nông dân, thuộc các khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng biên giới điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội còn gặp nhiệu khó khăn, bản thân gia đình có thu nhập không cao thậm chí là thấp nên đã tạo cho nhiều SV có mục tiêu, khát vọng, ý chí lập thân lập nghiệp, phấn đấu học tập tốt để có công ăn việc làm ổn định, thoát khỏi sự nghèo khó

2.2.2 Đặc điểm

2.2.2.1 Những mặt tích cực của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

- SV có đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị, tham gia nhiệt tình, trách nhiệm các hoạt động chính trị - xã hội; thái độ và ý thức chính trị ngày càng được nâng lên theo hướng tích cực, có nguyện vọng được phấn đấu,

Trang 40

cống hiến, trưởng thành và được đứng trong hàng ngũ của Đảng Công sản Việt Nam

- Hầu hết SV xác định được động cơ học tập đúng đắn, có tinh thần vượt khó, có ý chí khát vọng vươn lên chiến thắng đói nghèo, chủ động trong học tập, tiếp cận phương pháp học tập bậc đại học, tích cực rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, thực tế thực tập, tham gia nghiên cứu khoa học

- SV nhà trường chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế của ngành và các quy định của nhà trường, của địa phương nơi trường đóng, có thành tích trong công tác xã hội

và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tôn trọng thầy cô giáo, đoàn kết giúp đỡ bạn bè

- SV tích cực hưởng ứng tham gia và đạt nhiều kết quả cao trong các phong trào hoạt động đoàn thể, tiêu biểu như phong trào “Thanh niên- HSSV tình nguyện hè”, “Hiến máu nhân đạo”, “Văn minh giảng đường”, “Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ”, “Nghĩa tình biên giới hải đảo”, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao

2.2.2.2 Những mặt hạn chế của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

- Phần lớn SV của trường đều là người dân tộc thiểu số, đến từ các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh nên một

số vẫn còn mang tư tưởng, nếp nghĩ, thói quen sinh hoạt lạc hậu, chậm thích nghi với môi trường mới, gặp hạn chế trong học ngoại ngữ, tin học và hội nhập quốc tế

- Lạng Sơn là một tỉnh biên giới, có nhiều cửa khẩu trong đó có cửa khẩu quốc tế giao lưu buôn bán, trao đổi văn hóa với nước bạn Trung Quốc Trong những năm qua nền kinh tế của Lạng Sơn, đặc biệt là khu vực thành phố, cửa khẩu phát triển mạnh mẽ Mặt trái của sự phát triển ấy là một bộ phận nhỏ sinh viên còn thiếu hoài bão, lý tưởng, có biểu hiện của lối sống không lành mạnh, đua đòi, thiếu trung thực trong học tập, kiểm tra, thi cử, ngại tham gia các hoạt động tập thể, còn vi phạm nội quy quy chế của nhà trường

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục. Bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
3. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục, Bài giảng cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn thực hiện công tác HSSV năm học 2009-2010, Công văn số 6838/CV-BGDĐT ngày 12/8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện công tác HSSV năm học 2009-2010
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2009-2012, Quyết định số 2837/QĐ- BGDĐT ngày 09/4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2009-2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, Quyết định số 25/2006/QĐ –BGDĐT ngày 26/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy. Quyết định số 42/2007/QĐ- BGDĐT ngày 13/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ, Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HS- SV các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HS- SV các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên , Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp, Quyết định số 68/2008/QĐ- BGDĐT ngày 09/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an. Hướng dẫn phối hợp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư liên tịch số 34/2009/TTLT-BGDĐT-BCA ngày 20/11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phối hợp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
15. Chính phủ. Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
16. Chính phủ. Chỉ thị về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2020, số 296/CT/TTg ngày 27/2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2020
17. Nguyễn Đức Chính. Quản lý chất lượng đào tạo, Tài liệu Dự án đào tạo giáo viên Trung học cơ sở, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo
18. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục, Tài liệu giảng dạy các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục
19. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Tài liệu giảng dạy các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
20. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Hình th ức tổ (Trang 21)
Bảng 2.1. Thống kê cơ cấu sinh viên của Trường CĐSP Lạng Sơn - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.1. Thống kê cơ cấu sinh viên của Trường CĐSP Lạng Sơn (Trang 38)
Bảng 2.2. Đánh giá của CBGV trong hệ thống tổ chức làm công tác QL - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2. Đánh giá của CBGV trong hệ thống tổ chức làm công tác QL (Trang 49)
Qua phân tích số liệu ở bảng 2.2, bảng 2.3 cho thấy phần lớn đội ngũ  cán bộ giảng viên trong hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên của  nhà  trường  và  của  sinh  viên  có  nhận  thức,  đánh  giá  cao  về  tầm  quan  trọng  của  công  tác  quả - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
ua phân tích số liệu ở bảng 2.2, bảng 2.3 cho thấy phần lớn đội ngũ cán bộ giảng viên trong hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên của nhà trường và của sinh viên có nhận thức, đánh giá cao về tầm quan trọng của công tác quả (Trang 49)
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả học tập của SV từ 2005-2010 - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả học tập của SV từ 2005-2010 (Trang 54)
Bảng 2.5. Tổng hợp số liệu SV tham gia nghiên cứu khoa học - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5. Tổng hợp số liệu SV tham gia nghiên cứu khoa học (Trang 55)
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả rèn luyện của SV từ 2005-2010 - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả rèn luyện của SV từ 2005-2010 (Trang 57)
Bảng 2.8. Tổng hợp số liệu SV được khen thưởng từ 2005-2010 - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.8. Tổng hợp số liệu SV được khen thưởng từ 2005-2010 (Trang 64)
Bảng 2.9. Tổng hợp số liệu SV bị kỷ luật từ 2005-2010 - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.9. Tổng hợp số liệu SV bị kỷ luật từ 2005-2010 (Trang 65)
Bảng 2.10. Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm về mức - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.10. Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm về mức (Trang 66)
Bảng 2.11. Ý kiến của SV về mức độ đạt đƣợc trong công tác quản lý SV - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.11. Ý kiến của SV về mức độ đạt đƣợc trong công tác quản lý SV (Trang 66)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi - Biện pháp quản lý sinh viên của phòng tổ chức - công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w