1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

73 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCTrong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệpphải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý phải tổ chức công tác nguyên vậtliệu từ quá trình

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệpphải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý phải tổ chức công tác nguyên vậtliệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thicông sản xuất, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vậtliệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựngtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải sử dụngnguyên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu muađến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiệntượng xâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị

Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tế công

tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng em chọn

đề tài nghiên cứu: “Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng”

Về lý luận, đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về kế

toán Nguyên vật liệu theo quy định chuẩn mực kế toán số 02- quy định về hàng tồn

kho cũng như yêu cầu kế toán hiện hành

Về thực tiễn, đề tài đã làm rõ được thực trạng Kế toán Nguyên vật liệu tại

công ty với các nội dung:

- Đặc điểm, yêu cầu quản lý nghiệp vụ

- Tổ chức hạch toán ban đầu

- Vận dụng tài khoản và tổ chức hệ thống sổ kế toán

Trên cơ sở đó, khóa luận tốt nghiệp chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong công

tác Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng Theo

đó, đưa ra các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong hiện tại và tương lai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

em đã có cái nhìn tổng thể về bộ máy quản lí nói chung và bộ máy kế toán công ty,qua đó em cũng đã có những hiểu biết nhất định về một số phần hành kế toán chủ yếucủa công ty Từ đó em có điều kiện để so sánh giữa lý thuyết em đựợc học trên lớp vàtrong sách vở với kiến thức thực tế

Để hoàn thành tốt khóa luận này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô

giáo hướng dẫn PGS TS Đoàn Vân Anh cùng với tập thể cán bộ nhân viên phòng kế

toán của Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng Do thời gian thực tập ngắn vàđây là lần đầu tiên em tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế nên em không thểtránh khỏi những thiếu sót và hạn chế trong quá trình thực tập thực hiện khóa luận, vàtrình bày đánh giá về Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng Nên em rất mongnhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp của thầy cô để giúp cho bài khóaluận của em tốt hơn và hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 K ết cấu khoá luận tốt nghiệp 2

CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 3

1.1.1 Đặc điểm và phân loại NVL 3

1.1.1.1 Đặc điểm NVL 3

1.1.1.2 Phân loại NVL 3

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL 4

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý NVL 4

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán NVL 4

1.2 Kế toán NVL theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 5

1.2.1 Kế toán NVL theo quy định của VAS 02 “Tồn kho” 5

1.2.2 Kế toán NVL theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 9

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 9

1.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL 9

1.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL 11

1.2.2.4 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MF HÌNH TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG 18

Trang 4

2.1 Tổng quan về Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng 18

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng 18

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng 19

2.2 Khái quát thực trạng kế toán NVL để sản xuất sản phẩm MF hình tại công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng 23

2.2.1 Đặc thù về quản lí NVL tại công ty 23

2.2.1.1 Các loại NVL và phân loại tại công ty 23

2.2.1.2 Xác định giá thực tế NVL tại công ty 23

2.2.1.3 Phương pháp xác định giá trị NVL tại công ty Giá thực tế NVL xuất kho 24

2.2.2 Thực trạng kế toán NVL tại công ty 24

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 24

2.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL tại công ty 24

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL tại công ty 25

2.2.2.4 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết 28

2.2.2.4.1 Sổ kế toán tổng hợp 28

2.2.2.4.2 Sổ kế toán chi tiết 29

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG .30 3.1 Những nhận xét, đánh giá về kế toán NVL tại công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng 30

3.3.1 Những kết quả đạt được 30

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 32

3.3.2.1 Những tồn tại 32

3.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại 32

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng 33

3.3 Điều kiện thực hiện 34 KẾT LUẬN

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Phụ lục 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo phương pháp thẻ song song

Phụ lục 1.2: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển

Phụ lục 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo phương pháp sổ số dư

Phụ lục 1.4: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK

Phụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Phụ lục 2.2: Bộ máy kế toán công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Phụ lục 2.3: Hình thức bộ sổ kế kế toán Nhật ký - chứng từ

Phụ lục 2.4: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song

Phụ lục 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng

Phụ lục 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phụ lục 2.7: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu

Phụ lục 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng

Phụ lục 2.9: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phụ lục 2.10: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu

Phụ lục 2.11: Phiếu xuất kho

Phụ lục 2.12: Phiếu xin cấp vật tư

Phụ lục 2.13: Phiếu xuất kho

Phụ lục 2.21: Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Phụ lục 2.22: Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế mở cửa, đổi mới các doanh nghiệp có rất nhiều cơ hội đểvươn lên và khẳng định vị trí của mình trên thị trường Tuy nhiên, bên cạnh đó các DNcũng luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách bởi quy luật cạnh tranh khốcliệt Muốn đứng vững trên thị trường, các DN buộc phải tìm cho mình những phương

án kinh doanh hợp lý cũng như có được một bộ máy quản lý hiệu quả Khi xã hội ngàycàng phát triển, mức sống được nâng cao, kéo theo nhu cầu khách quan của con ngườiđược nâng lên Chính vì vậy, DN cần phải quan tâm nhiều hơn đến các khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố đầu vào trong đó phải kể đến nguyênvật liệu.Vì NVL cấu thành nên thực thể sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phísản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy chỉ cần có thay đổi nhỏ về số lượng, giá cả,chủng loại, chất lượng… cũng có tác động lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm,ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN Vì vậy, muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định

và liên tục thì trước hết phải đảm bảo cung cấp các loại NVL đầy đủ, kịp thời, đúngquy cách phẩm chất

Chính vì NVL có vai trò quan trọng như vậy nên công tác hạch toán và quản lýNVL là một trong những khâu quan trọng của công tác kế toán trong DN Nó có ýnghĩa rất lớn để tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm GTSP, nâng cao hiệu quả sản xuấtnhằm tối đa hóa lợi nhuận

Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng (Tên viết tắt Công ty ADT )

chuyên sản xuất những sản phẩm kỹ thuật phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao: MF hình,bàn kiểm định công tơ điện, biến dòng hạ thế, trung thế….Đặc điểm của các sản phẩmnày là cấu thành từ nhiều chi tiết khác nhau, chính vì vậy NVL cho sản xuất phải đápứng được đặc thù và yêu cầu cao của công nghệ sản xuất và danh mục vật tư phongphú về chủng loại, quy cách Tuy nhiên, việc sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán liênquan đến vấn đề nhập - xuất - tồn, xử lý phế liệu vẫn còn nhiều bất cập nên công táchạch toán NVL tại công ty chưa phản ánh kịp thời những vấn đề phát sinh liên quanđến NVL Nhận thấy tầm quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất cũng như xuấtphát từ tình hình thực tế tại công ty, vì vậy em đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài:

“Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng”

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán NVL để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty

CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán NVL

- Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL để sản xuất sản phẩm MF hình tạiCông ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

- Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung chủ yếu vào tổ chức công tác kế toán NVL để sảnxuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

- Đề tài được nghiên cứu tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: số liệu được thu thập từ các nguồn có sẵn như sách báo, tạp chí,internet, đặc biệt là từ các phòng ban trong công ty

- Số liệu sơ cấp: số liệu thu được thông qua quan sát thực tiễn hoạt động kinh doanhcủa công ty

* Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các số liệu thứ cấp và sơ cấp thì tiến hành sắp xếp chúng thànhmột hệ thống phù hợp với đề tài và được xử lý bằng phần mềm Excel

* Phương pháp phỏng vấn

- Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng bà: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Các câu hỏi trao đổi liên quan đến: Tổng quan công ty, đặc thù quản lý NVL, các loại

sổ kế toán được sử dụng trong công ty

* Phương pháp quan sát trực tiếp: Tìm hiểu quy trình thực hiện nghiệp vụ ở đơn vị ở tất cảcác khâu: lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

5 K ết cấu khoá luận tốt nghiệp

Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán NVL để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty

Trang 9

CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

1.1.1 Đặc điểm và phân loại NVL

1.1.1.2 Phân loại NVL

Trong quá trình sản xuất kinh doanh hay thi công công trình NVL sử dụng trongcác doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có vai trò và tính năng khác nhau, có sự biếnđộng tăng giảm thường xuyên liên tục

Đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng đó là căn cứ vào vai trò và tác dụng củaNVL trong sản xuất, NVL được chia làm các loại:

 NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực tế sản phẩm

 Vật liệu phụ: Là loại NVL chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinhdoanh như là kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị,hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất liệu sản phẩm, hàng hóa hoặc tạo điều kiệncho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ chonhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động

 Nhiên liệu: Là thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất,kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bìnhthường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí hoặc rắn

 Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng thay thế, sửa chữa máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

Trang 10

 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản như thiết bị cần lắp, không cần lắp, công

cụ, khí đốt và vật kết cầu dùng để lắp vào công trình xây dựng

 Vật liệu khác: Là các vật liệu thuộc các loại vật tư đặc chủng, phế liệu

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý NVL

Công tác quản lý NVL là nhiệm vụ quan trọng nhằm giảm bớt sự hao phí mang lạihiệu quả cao nhất Công tác hạch toán vật liệu ảnh hưởng đến việc tính giá thành nênmuốn tính giá thành được chính xác thì việc tính chi phí NVL phải chính xác Do vậy đòihỏi phải quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu mua đến khâu dự trữ, bảo quản và sử dụng.Trong khâu mua vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại,giá cả, phương thức vận chuyển Bộ phận kế toán tài chính cần phải hạch toán đúng,

sử dụng chứng từ, hoá đơn rõ ràng, minh bạch Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanhnghiệp xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu nhằm đằm bảo cho quá trình sản xuất đượchoạt động bình thường, liên tục, không bị gián đoạn

Sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức tiêu hao và dự toán chiphí, doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể tại khâu mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời cácloại vật tư về số lượng, chất lượng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhthuận lợi

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán NVL

Tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện những nhiệm vụ:

 Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng vậtliệu thừa, thiếu hoặc gây ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thể xảyra

 Xác định chính xác, phản ánh kịp thời số lượng và giá trị thực tế NVL sử dụng,tiêu hao trong qua trình sản xuất kinh doanh, phân bổ giá trị vật liệu sử dụngcho từng đối tượng tính giá thành phải chính xác, phù hợp

 Phân tích kiểm tra, giám sát tình hình bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu trongdoanh nghiệp nhằm phát huy những mặt làm được và khắc phục những mặt còntồn tại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

Trang 11

1.2 Kế toán NVL theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.1 Kế toán NVL theo quy định của VAS 02 “Tồn kho”

4 phương pháp tính giá trị HTK:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

 Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

 Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

 Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Quy định về giá gốc HTK trong chuẩn mực số 02

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 12

Chi phí mua

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại vàgiảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏichi phí mua

Chi phí chế biến

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chiphí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệuthành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởngsản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thayđổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tếphát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổđược ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi

Trang 13

Chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chiphí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốcthành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường;

(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cầnthiết cho quá trình sản xuất tiếp theo

Quy định ghi nhận giá trị thuần HTK trong chuẩn mực số 02:

Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giábán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giágốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp vớinguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bánhay sử dụng chúng

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏhơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàngtồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần

có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thựchiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dỡ dang, việc lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính

Trang 14

đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra saungày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện

có ở thời điểm ước tính

Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc

dự trữ hàng tồn kho Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn kho

dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy

bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cầncho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đangtồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sảnxuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng gópphần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi

có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sảnphẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiệnđược của chúng

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay,nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phảiđược hoàn nhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn khophản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần cóthể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơngiá trị thuần có thể thực hiện được)

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sảnphẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạonên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảmgiá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm caohơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồnkho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Trang 15

1.2.2 Kế toán NVL theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến việc nhập - xuất vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịpthời, hợp lệ, đúng chế độ quy định và chứng từ kế toán bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 05 – VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 08 – VT)

- Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06 – VT)

- Thẻ kho ( Mẫu 08 – VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 PXK – 3LL)Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của NhàNước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn

1.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL

Kế toán chi tiết NVL là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho củatừng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết

để quản trị từng danh điểm danh vật tư

Các phương pháp kế toán chi tiết NVL:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

 Phương pháp thẻ song song

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng

thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từnhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồighi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó Cuối tháng, thủkho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho vàđối chiếu số liệu

Trang 16

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động

nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳsau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểmtra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu

Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồngthời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng.Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợpnhập xuất tồn vật liệu

Phụ lục 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo phương pháp thẻ song song

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ

phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danhđiểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác

Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng

khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian

Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán máy

và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ítdanh điểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng

kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từngdanh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất vật liệu.Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luânchuyển

Phụ lục 1.2: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển

Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song song, giảm

nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp

Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việc vào cuối

kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn nữa làm ảnh hưởngđến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

Trang 17

Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều

danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện

bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuấthàng ngày

 Phương pháp sổ số dư

Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn ngoài ra

cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số dư

Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển

đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào đó, kế toán lập Bảng luỹ kế nhậpxuất tồn Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếutồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với Bảng luỹ kế nhập xuất tồn

Phụ lục 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo phương pháp sổ số dư

Ưu điểm: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc

ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ

Nhược điểm: Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối

chiếu và phát hiện sai sót

Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư và

số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho của doanhnghiệp phải có trình độ chuyên môn cao

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loạinguyên vật liệu theo giá thực tế Kết cấu TK 152:

-Bên Nợ:

Trang 18

+ Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài giacông chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

-Bên Có:

+ Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài giacông chế biến hoặc góp vốn liên doanh

+ Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

-Dư Nợ:

+ Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

- Khi mua NVL dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịuthuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp thuế trực tiếp kế toán ghi: Tăng

TK 152: nguyên vật liệu, giảm TK, 111, 112 ( hoặc tăng TK 331: Ph ải trả người bán)

- Khi nhập khẩu NVL kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu gồm số tiền phải thanhtoán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển: kế toán ghi tăng TK152: Nguyên vật liệu, ghi tăng TK 3333 đồng thời ghi giảm các TK liên quan, TK 111,

112, (hoặc tăng TK 331: Ph ải trả người bán)

Trang 19

- Mua NVL được dùng hóa đơn đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT kếtoán hạch toán: Ghi tăng TK 152: Nguyên vật liệu, tăng TK 133: Thuế GTGT đượckhấu trừ đồng thời ghi giảm TK111, 112: Tổng giá trị thanh toán ( hoặc tăng TK 331:

Ph ải trả người bán)

- Mua NVL mà hóa đơn về hàng chưa về thì kế toán lưu hóa đơn vào tệp hồ sơ “ hàngchưa về”, cuối tháng hàng về thì hạch toán bình thường như trường hợp hàng và hóađơn cùng về

- Nếu cuối tháng hàng chưa về thì kế toán hạch toán : Tăng TK 151: hàng mua dang điđường, tăng TK 133: thuế GTGT được khấu trừ, ghi giảm các tài khoản liên quan TK

112, 111: Tổng giá thanh toán (hoặc tăng TK 331: Phải trả người bán) Nếu đơn vị hachtoán theo phương pháp thuế trực tiếp h ạch toán tăng TK 151: Hàng đang đi trên đường,giảm TK 112, 111: Tổng giá trị thanh toán (hoặc tăng TK 331: Ph ải trả người bán)

- Nếu NVL về nhập kho thiếu so với hóa dơn mà chưa xác định được nguyên nhân,phải chờ xử lý:

+ Nếu đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ: Tăng TK 152: NVL ( giá thực tế nhập kho)Tăng TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý ( giá gốc vật liệu thiếu) Tăng TK 133: ThuếGTGT được khấu trừ, tăng TK 331: Phải trả người bán hoặc giảm các TK 111, 112+ Nếu đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp: Tăng TK 152: NVL (giá thực tế nhậpkho) Tăng TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý (giá gốc vật liệu thiếu) tăng TK 331: Phảitrả người bán hoặc giảm các TK 111, 112

Khi xác định nguyên nhân được bồi thường kế toán hạch toán : Tăng TK 1388:Phải thu khác (giá gốc của vật liệu thiếu) , giảm TK 1381: Tài sản thiéu chờ sử lý

- Nếu nguyên vật liệu thừa so với hóa đơn:

- Khi nhập số thừa: DN áp dụng phương pháp thuế khấu trừ: tăng TK 152:NVL (Trị giá thực tế của NVL) tăng TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, tăng TK331: Phải trả người bán ( Theo hoá đơn), giảm TK 3381 – Giá trị NVL thừa

DN áp dụng theo phương pháp thuế trực tiếp: tăng TK 152: NVL (Trị giá thực

tế của NVL) tăng TK 331: Phải trả người bán ( Theo hoá đơn) giảm TK 3381 – Giá trịNVL thừa

- Số thừa coi như nhận, giữ hộ người bán: phản ánh vào TK 002

Trang 20

- NVL về không đúng phẩm chất theo hợp đồng, yêu cầu trả lại, hoặc giám giá, kế toánhạch toán DN áp dụng phương pháp thuế khấu trừ: giảmTK 331: Phải trả người bángiảm TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ giảm TK 152: NVL

DN áp dụng phương pháp thuế trực tiếp: giảm TK 331: Phải trả người bán,giảmTK 152: NVL

- Với chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua NVL kế toán hạch toán: Tăng TK

111, 112, hoặc giảm TK 331: Phải trả người bán, tăng TK 515: Doanh thu hoạt độngtài chính

- Chi phí NVL kế toán căn cứ vào biên lai cước phí vận chuyển để hạch toán: tăng TK152: NVL, giảmTK : 111, 112, hoặc tăng 331 : Tổng giá trị thanh toán

- NVL nhận góp vốn liên doanh, liên kết: giá trị NVL góp vốn liên doanh phải được hộiđồng liên doanh góp vốn đánh giá xác định là vốn góp: tăng TK 152: NVL, tăng TK 411:Nguồn vốn kinh doanh, giảmTK 111, 112, hoặc tăng TK331: Chi phí DN bỏ thêm

NVL thuê ngoài gia công:

- Khi xuất NVL cho đơn vị nhận gia công kế toán hạch toán tăng TK 154: Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang, giảm TK 152: NVL

- Căn cứ chứng từ phản ánh chi phí bốc dỡ vận chuyển từ nới chế biến: tăng TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , tăng TK 133: Thuế GTGT được khấu trừgiảm TK 111, 112, hoặc tăng TK 331: Phải trả người bán

- Căn cứ vào phiếu nhập vật tư: tăng TK 152: NVL, giảm TK 154: Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang

NVL tự gia công chế biến : tăng TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm

TK; 152, 111, 112, hoặc tăng các khoản phải trả như TK 331, 334, khi nhập kho NVL

tự gia công chế biến hạch toán tăng TK 152: NVL, giảm TK 154:

Tất cả các trường hợp NVL thừa thiếu DN phải tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để

sử lý kịp thời:

- Nếu thiếu trong định mức: tăng TK 632: Giá vốn hàng bán, giảm Có TK 152: NVL

- Nếu thiếu ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân tăng TK 1381- Tài sảnthiếu chờ xử lý, giảm TK 152: Nguyên vật liệu

Trang 21

- Căn cứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt mất mát kế toán hạch toán: tăng

TK 111 hoặc giảm TK 334 ( Do cá nhân, tổ chức bồi thường) tăng TK 632, giảm TK

TK 711 đồng thời ghi giảm TK 152 – NVL

- Xuất kho nguyên vật liệu để gia công chế biến hạch toán : tăng TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang, giảm TK 152 – NVL

- Xuất bán NVL kế toán hạch toán: Tăng TK 632: Giá vốn, giảm TK: 152Nguyên vật liệu, đồng thời phản ánh doanh thu: tăng TK 111, 112, 131: giá bánbao gồm cả VAT, tăng TK 511: Doanh thu, TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất.

tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản "Mua

hàng".Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng

loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 611 "Mua hàng":

Trang 22

Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua vào, xuất trong kỳ.Kết cấu TK 611:

-Bên Nợ:

+ Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ

+ Trị giá vật tư nhập trong kỳ

-Bên Có:

+Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ

+Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ

Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

-TK 6111 "Mua nguyên vật liệu"

-TK 6112 "Mua hàng hoá"

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu", 151 "Hàng mua đi đường"

-Bên Nợ:

+ Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

+ Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ

+ Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị vật liệu xuất dùngtrong kỳ và ghi: tăng TK 621, 627, 641, 642 tăng TK 128, 222, giảm TK 611

Phụ lục 1.4: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK

Trang 23

1.2.2.4 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ :

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán phản ánh NVL theo hình thức Nhật Ký Chung:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ nhật ký mua hàng

- Sổ nhật ký bán hàng

- Sổ cái NVL

- Sổ chi tiết TK 152: Nguyên Vật Liệu

 Hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ gồm các loại sổ:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán phản ánh NVL theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ :

- Sổ cái NVL

- Sổ chi tiết TK 152: Nguyên Vật Liệu

 Hình thức Nhật Ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán:

- Nhật ký – sổ cái

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán phản ánh NVL theo hình thức Nhật Ký – Sổ Cái

- Sổ cái NVL

- Sổ chi tiết TK 152: Nguyên Vật Liệu

 Hình thức kế toán Nhật Ký – Chứng Từ gồm các sổ kế toán như :

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

MF HÌNH TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG 2.1 Tổng quan về Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng được tổ chức và hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất tríthông qua

Phụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Các phòng ban: Gồm phòng tổ chức - hành chính, phòng kế hoạch - kinh doanh, phòng

kế toán - tài chính, phòng kỹ thuật và giải pháp công nghệ, văn phòng Công ty

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm

quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp

và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàngnăm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

Hội đồng quản trị: Gồm 8 thành viên là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT cótrách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền

và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công

ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho TổngGiám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ độnggiải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độchính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp

việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo củaBan Giám đốc Công ty hiện có 4 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:

Trang 25

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổchức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị.

- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phươnghướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lýnguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kếtoán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

- Phòng Kỹ thuật và giải pháp công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược pháttriển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế máymóc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc,thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản Lập kế hoạch sản xuất, theodõi các mã hàng, làm các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho hàng củaCông ty

Ngoài ra có VPĐD khu vực miền Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ kếtoán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty

Phụ lục 2.2: Bộ máy kế toán công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

Tại Phòng Kế toán của công ty bao gồm có 5 nhân viên:

- Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với

các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệchặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc vềcác chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biếnchủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộphận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện nhữngcông việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng

- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thunhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty

Trang 26

- Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có

nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các bảng

kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm Theo dõi cả phầncông cụ, dụng cụ, phụ liệu Khi có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộphận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh

toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi

tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đốichiếu thu chi với kế toán có liên quan

Tại VPDD và chi nhánh còn có thêm 1 kế toán, có trách nhiệm thu thập các chứng

từ, số liệu, báo cáo sơ bộ sau đó chuyển cho kế toán trưởng tổng hợp và lên sổ sách

oChính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Chế độ kế toán:

- Công ty áp dụng chế độ Kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành theo chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

Hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký – Chứng từ

Kỳ kế toán, kỳ báo cáo, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N

- Kỳ báo cáo: Công ty lập báo cáo tài chính theo năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

Phương pháp tính thuế GTGT:

- Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCĐ:

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu haođường thẳng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

= Giá trị tồn đầu kỳ + giá nhập trong kỳ - giá trị xuất trong kỳ

Trang 27

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

- Chế độ chứng từ kế toán của Công ty bao gồm hai hệ thống, đó là: chứng từ bắtbuộc và chứng từ hướng dẫn Dựa trên Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ và

yêu cầu tổ chức quản lý, Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng sử dụng một số

- Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

HTTK kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC gồm

10 loại:

TK nhóm 1: TK 111(1,2,3), TK 112(1,2), TK 121, TK 131, TK 133(1,2), TK138(1,8), TK 141, TK 142, TK 144, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156

TK nhóm 2: TK 211(1,2,3), TK 214(1,2,3,)

TK nhóm 3: TK 311, TK 331, TK 333(1,2,4,8), TK 334, TK 338, TK 342

Trang 28

TK nhóm 4: TK 411(1,2,8), TK 413, TK 418, TK 419, TK 421(1,2), TK431(1,2).

TK nhón 5: TK 511(1,2,3,8), TK 515, TK 521(1,2,3)

TK nhóm 6: TK 611, TK 631, TK 632, TK 635, TK 642(1,2,7)

TK nhóm 7: TK 711 – Thu nhập khác

TK nhóm 8: TK 811 – Chi phí khác

TK nhóm 9: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củaCông ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toáncho thuận tiện

Để thích hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ, điều kiện kế toán thủ công,

dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán, thích hợp với việc kế toán bằng máy tại Công Ty

CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng, công ty lựa chọn tổ chức bộ sổ kế toán theo hình

thức Nhật ký - Chứng từ

Phụ lục 2.3: Hình thức bộ sổ kế kế toán Nhật ký - chứng từ

Hệ thống báo cáo tài chính

Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợp củaphòng kế toán, kế toán viên cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng và kế toán tổnghợp lập các báo cáo tài chính

- Thời hạn lập BCTC: theo năm tài chính

- Các loại BCTC phải lập:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

+ Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)

- Nơi gửi BCTC: Cơ quan thuế, Cơ quan thống kế, Cơ quan đăng ký kinh doanh

- Trách nhiệm lập BCTC: thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12)

Trang 29

2.2 Khái quát thực trạng kế toán NVL để sản xuất sản phẩm MF hình tại công ty

CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

2.2.1 Đặc thù về quản lí NVL tại công ty

2.2.1.1 Các loại NVL và phân loại tại công ty

Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng ( Công ty ADT ) chuyên sản xuấtnhững sản phẩm kỹ thuật phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao: MF hình, bàn kiểm địnhcông tơ điện, biến dòng hạ thế, trung thế….Đặc điểm của các sản phẩm này là cấuthành từ nhiều chi tiết khác nhau, chính vì vậy NVL cho sản xuất phải đáp ứng đượcđặc thù và yêu cầu cao của công nghệ sản xuất và danh mục vật tư phong phú vềchủng loại, quy cách

- Nguyên vật liệu: NVL chế tạo thường là sản phẩm của ngành công nghiệpkhác, có những loại phải nhập khẩu từ nước ngoài như: tủ nguồn, công tơ mẫu, biến ápcách ly, đầu soi quang điện, chân kính đồng hồ, bi đồng hồ, nam châm, dao phay vànhôm… chúng chiếm 80% của giá trị sản phẩm Bên cạnh đó có những loại chi tiết sảnphẩm có thể mua trong nước như: hàm đấu dây, dắc nối, ổ vít, và bộ dây chúng chiếm20% giá trị của sản phẩm

- Công cụ dụng cụ: công cụ dụng cụ được sử dụng trong sản xuất có thể chialàm 2 loại:

+ Công cụ dùng trong thao tác gia công lắp ghép như: dao, kéo, máy hàn,khuôn, giá đỡ

+ Dụng cụ dùng cho việc kiểm tra thông số kỹ thuật: panme đo ngoài, thước vàđồng hồ các loại…

- NVL thuê ngoài gia công chế biến: gồm một số chi tiết đơn giản nhằm giảmchi phí cho việc sản xuất như khuôn, gá lắp

2.2.1.2 Xác định giá thực tế NVL tại công ty

Giá thực tế NVL nhập kho : Đa số các loại vật liệu của công ty được cung cấp từ

nguồn mua ngoài Công ty là đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ nên giá trị NVL mua vào là giá thực tế mua không có thuế GTGT đầu vào Được tính theo công thức sau:

Giá gốc NVL mua

ngoài NK = đơn sau khi trừ đi cácGiá mua ghi trên hóa không được hoànCác loại thuế trực tiếp tiếp tớiCP có liên quan

Trang 30

giá hàng bán

2.2.1.3 Phương pháp xác định giá trị NVL tại công ty Giá thực tế NVL xuất kho.

Hiện nay công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền

Trị giá thực tế NVL xuất

kho = Số lượng NVL xuất khoX Đơn giá thực tế bình quâncủa NVL

Đơn giá bình quân

= Giá thực tế NVL +tồn đầu kỳ Giá thực tế NVLnhập trong kỳ

Số lượng NVL +tồn đầu kỳ Số lượng NVL nhậptrong kỳ

2.2.2 Thực trạng kế toán NVL tại công ty

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định

số 48/2006/QĐ – BTC Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghichép vào chứng từ, tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ của công ty theo quy địnhhiện hành

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu xin cấp vật tư

- Phiếu xuất kho

2.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL tại công ty

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện song song giữa kho và phòng kế

toán Nhằm phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ sự biến động của chúng công ty CPCông Nghệ Điện Tử Ứng Dụng sử dụng phương pháp ghi thẻ song song :

Phụ lục 2.4: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song

Kế toán chi tiết ở công ty sử dụng phương pháp thẻ song song, tiến hành hạch toán

Trang 31

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhậpxuất, tồn kho của từng thứ vật liệu Theo chỉ tiêu khối lượng mỗi thứ vật liệu đượctheo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép , kiểmtra đối chiếu số liệu.

- Phòng kế toán: Lập thẻ và ghi các chỉ tiêu : Tên, nhẵn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã

số vật tư sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày Khi nhận được các chứng

từ nhập xuất thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ đó đối chiếu với sốliệu thực nhập, thực xuất rồi tiến hành kí và xác nhận của thẻ kho Mỗi thẻ kho được

mở một tờ sổ hoặc một số tờ sổ theo khối lượng ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho.Thủ kho tiến hành lập thẻ kho phản ánh tình hình nhập, xuất tồn

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL tại công ty

- Tài khoản sử dụng và mã hóa chi tiết TK tại công ty

Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu “ được phản ánh theo giá trị hiện có, tình hìnhtăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế

Tài khoản 331 “ Phải trả người bán ” dùng để phản ánh tình hình thanh toán vớingười bán, được mở chi tiết theo tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ

Tài khoản 111, 112, 141… cũng được sử dụng

- Kế toán các trường hợp tăng NVL tại công ty

 Trường hợp tăng do mua ngoài NVL nhập kho

VD: Ngày 16/01/2013 mua hàm đấu dây của Nhà Máy Cơ Khí 17 – BQP với hìnhthức trả sau, trị giá 6.557.200 đồng, VAT 10% : 655.720 đồng Căn cứ vào hóa đơnmua vật tư ( Phụ lục 2.5 ),biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Phụ lục 2.6), phiếu nhập kho

số 04 ( phụ lục 2.7), kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 5 định khoản:

Nợ TK 152: 3.880.800

Trang 32

Nợ TK 133: 388.080

Có TK 112: 4.268.880

* Nhập do mua ngoài

Người lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập và vào thẻ kho rồi giao

cả 2 liên cho bên nhận hàng Thủ kho tiến hành kiểm nhận số lượng và chất lượng ghivào cột thu nhập rồi ký cả hai liên Cuối tháng thủ kho phải chuyển cho kế toán vậtliệu một phiếu liên nhập phải nhập chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi thanh toán.Đồng thời kế toán vật liệu phải đối chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện nhữngtrường hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập kho chưa vào thẻ kho Kế toán theo dõi công

nợ phải thường xuyên theo dõi thông báo số nợ của từng người và có biện pháp thanhtoán dứt điểm tránh tình trạng nợ lần dây dưa

* Nhập do di chuyển nội bộ

Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng kinh tế, kế hoạch, tiếpthị lập phiếu gồm 2 liên Người di chuyển mang 2 liên đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻkho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và kí nhận song song giữ lại một bên để giaocho kế toán vật liệu, một liên đưa cho người di chuyển mang đến kho nhập, thủ tụcnhập hàng và ký nhận ở phần thực nhập rồi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho nhập giaolại cho kế toán vật liệu kiểm tra

* Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng kinh tế, kế hoạch,tiếp thị nhập phiếu nhập kho Khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùng kho, cùngnguồn nhập, phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bản kiểm nghiệm mới đượcnhập kho Cuối ngày kế toán vật liệu phải đối chiếu kế toán công nợ và đưa phiếu nhậpkho cho kế toán công nợ làm báo cáo kế toán

- Kế toán các trường hợp giảm NVL tại công ty

Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ

kỹ thuật, phòng kinh tế, kế hoạch, kĩ thuật vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2 liên Ngườilĩnh vật tư mang 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư Thủ kho căn cứ vàoquyết định của đội trưởng để xuất vật liệu, công cụ dụng cụ Thủ kho giữ lại một liên

để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để hạch toán, một liên gửi cán bộ kỹ

Trang 33

thuật phụ trách công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu, công cụ dụng

cụ đưa vào kho đến đến nơi sử dụng

Trong tháng các nghiệp vụ về nhập NVL, CCDC được kế toán nhập vào máy,cuối tháng căn cứ vào từng khối lượng và giá trị NVL, CCDC nhập trong tháng để tính

ra giá bình quân gia quyền một đơn vị NVL, CCDC xuất kho Sau đó tính giá trị thực

tế NVL, CCDC của từng lần xuất kho

Ví dụ ngày 18/01/2013 xuất kho NVL: 10000 hàm đấu dây để sản xuất sảnphẩm kế toán hạch toán: - Căn cứ vào phiếu xuất kho số 04 ( phụ lục 2.11) kế toánhạch toán :

Nợ TK 621 : 2.672.800

Có TK 152 : 2.672.800

Ví dụ ngày 21/01/2013 xuất kho NVL: 1000 panme đo ngoài dùng sản xuất sảnphẩm, căn cứ vào phiếu xin cấp vật tư ( phụ lục 2.12) phiếu xuất kho số 09 ( phụ lục2.13) kế toán hạch toán:

Nợ TK 621 : 1.620.000

Có TK 152 : 1.620.000

- Kế toán kiểm kê và dự phòng giảm giá NVL tại công ty

Công ty có tổ chức kiểm kê định kỳ một năm một lần tồn kho NVL nhằm pháthiện kịp thời và sử lý những trường hợp chênh lệch tại kho, trên sổ sách và trên thưc

tế Đội kiểm kê bao gồm 01 trưởng ban, các ủy viên làm việc theo chuẩn mực kế toánhiện hành tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt dưới mọi hình thức: so sánh trên máy tính,trên sổ ghi chép và thực tế phát sinh

Kiểm kê khi phát hiện thấy thừa NVL so với sổ sách nguyên nhân thừa được xácđịnh của công ty căn cứ vào biên bản kiểm kê, biên bản sử lý kế toán hạch toán: tăng TK152: giá trị NVL thừa, tăng TK 711: thu nhập khác Nếu nguyên nhân xác định là củacông ty khác, đối tác thì kế toán hạch toán vào TK 002 coi như là vật giữ hộ

Ví dụ: Khi kiểm kê cuối năm thất Nắp chắn bụi công tơ thừ so với sổ sách kếtoán là 2.717.892 đồng, sau đó xác định không phải của công ty, kế toán hạch toán

Nợ TK 002: 2.717.892Kiểm kê khi phát hiện thấy thiếu NVL thì căn cứ vào biên bản kiểm kê và biênbản sử lý kế toán ghi: khi chưa xác định được nguyên nhân kế toán hạch toán: tăng TK

Trang 34

1381 : Tài sản thiếu chờ sử lý, giảm TK 152: giá trị nguyên vật liệu thiếu Khi xácđịnh được nguyên nhân kế toán hạch toán: tăng TK 111, 334, 1388: yêu cầu bồithường, đồng thời ghi giảm TK 1381: Tài sản thiếu chờ sử lý Xác định do nguyênnhân khách quan gây ra thì kế toán hạch toán tính vào chi phí của donh nghiệp: tăng

TK 811: chi phí khác đồng thời ghi giảm TK 1381: Tài sản thiếu chờ sử lý

Ví dụ: Khi kiểm tra cuối năm thấy Lõi cường độ công tơ một pha phiếu so với

sổ sách là 2.002.140 đồng ( chưa rõ nguyên nhân) kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1381): 2.002.140

Có TK 152: 2.002.140

Kế toán dự phòng giảm giá NVL tại công ty :Tài khoản sử dụng: TK 159 : " Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

Số dư Có : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn

Bên Nợ : Khoản dự phòng giảm giá được hoàn nhập

Bên Có : Khoản dự phòng giảm giá được lập

Phụ lục 2.22 : Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(1) Cuối kỳ kế toán năm, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, kế toánghi tăng TK 632 đồng thời ghi tăngTK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(2) Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay > khoản dự phòng

đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, kế toánghi: tăng TK 632 đồng thời ghi tăng TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(3) Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay < khoản dự phòng

đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, kế toánghi: giảm TK 159 đồng thời ghi giảm TK 632

2.2.2.4 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

2.2.2.4.1 Sổ kế toán tổng hợp

Hình thức kế toán tổng hợp được áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng

từ Do đó bộ kế toán tổng hợp được sử dụng hạch toán NVL, CCDC tại công ty cũng

tổ chức theo hình thức nhật ký chứng từ, hệ thống sổ bao gồm:

 Sổ cái TK 152: nguyên vật liệu ( phụ lục 2.16 )

Trang 35

Phần ghi có TK 331, nợ TK 152

Phần theo dõi thanh toán

 Nhật ký – chứng từ số 5: Sổ tổng hợp thanh toán người bán và các khoảnmua sắm NVL, CCDC

Phần ghi có TK 331, ghi nợ các TK liên quan

Phần theo dõi thanh toán ghi nợ TK 331 làm căn cứ để ghi nhật ký – chứng

từ số 5 là sổ chi tiết 331

 Bảng phân bổ NVL, CCDC ( Bảng phân bổ số 2)

 Bảng kê số 3 trước khi áp dụng phần mềm kế toán áp dụng phương pháphạch toán để tính giá vật liệu xuất kho Sau khi sử dụng phần mềm kếtoán thì bảng kê số 3 được sử dụng để đối chiếu và lập trên cơ sở “ Bảng

kê lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu”( phụ lục 2.14)

 Bảng kê số 4 “ Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng”

 Bảng kê số 5 “ Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Cuối tháng tổng cộng bảng kê 4,5 và ghi vào nhật ký chứng từ số 7.( phụlục 2.15)

2.2.2.4.2 Sổ kế toán chi tiết

Công ty mở sổ chi tiết như:

- Thẻ kho ( phụ lục 2.17, phụ lục 2.18)

- Phiếu nhập kho ( phụ lục 2.7, phụ lục 2.10)

- Phiếu xuất kho ( phụ lục 2.11, phụ lục 2.13)

- Sổ chi tiết vật liệu ( phụ lục 2.19)

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn ( phụ lục 2.20)

Trang 36

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG 3.1 Những nhận xét, đánh giá về kế toán NVL tại công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng

3.3.1 Những kết quả đạt được

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn emthấy được những ưu điểm về công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu tại Công tynhư sau:

- Về tổ chức quản lý : Công ty đã xây dựng mô hình quản lí và hạch toán một cách

khoa học và hợp lí, phân công rõ chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban, nên thôngtin được cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác

- Về bộ máy kế toán : Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Bộ máy

kế toán được tổ chức một cách khoa học trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm củatừng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan Sự thống nhất trong tổ chức bộmáy toán giúp cho kế toán trưởng nắm bắt được công việc của các kế toán viên và các

kế toán đơn vị trực thuộc một cách kịp thời Các phần hành kế toán được phân công rõràng cho từng kế toán viên, có sự kết hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các phần hành kếtoán với nhau đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp ghi chép, dễ kiểm tra,đối chiếu, kịp thời phát hiện sai sót và sửa chữa

- Đội ngũ kế toán viên : Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng công việc cần

hạch toán nhiều nên việc phân công như vậy giúp cho kế toán viên chuyên môn hóatrong từng phần hành của mình, tích lũy kinh nghiệm, giải quyết các công việc thuộcphần hành của mình một cách nhanh chóng Việc bố trí số lượng kế toán như hiện nay

là tương đối hợp lý

Bên cạnh đó đội ngũ kế toán đa phần là những người trẻ tuổi, có trình độchuyên môn, nhiệt tình với công việc, luôn có ý thức giúp đỡ nhau tạo môi trường làmviệc tốt giúp mọi công việc đều được hoàn thành đúng thời gian quy định

- Về hình thức ghi sổ: Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, đây là một hình

thức sổ khoa học, chặt chẽ, hạn chế ghi chép trùng lặp và phù hợp với qui mô của công

ty Việc sử dụng hình thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán,

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng - Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng
h ụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công Ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng (Trang 45)
Phụ lục 2.3: Hình thức bộ sổ kế kế toán Nhật ký - chứng từ - Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng
h ụ lục 2.3: Hình thức bộ sổ kế kế toán Nhật ký - chứng từ (Trang 47)
Hình thức thanh toán: Trả sau                 MST:  0100984614 - Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng
Hình th ức thanh toán: Trả sau MST: 0100984614 (Trang 49)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản              MST:  0100984614 - Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0100984614 (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT- TỒN - Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT- TỒN (Trang 63)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM,HÀNG HOÁ - Kế toán Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm MF hình tại Công ty CP Công Nghệ Điện Tử Ứng Dụng
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM,HÀNG HOÁ (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w