Qua quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất KinhDoanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình trên cơ sở những kiến thức cơ bản đãđược học trên ghế nhà trường, em đã th
Trang 1Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấuthành từ nguyên vật liệu, đây là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất Trong
đó, mục tiêu của quá trình sản xuất chính là làm thế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợinhuận cao Vì vậy, việc kế toán nguyên vật liệu là không thể thiếu và phải đảm bảođược 3 yêu cầu của công tác kế toán, đó là: chính xác, kịp thời và toàn diện
Qua quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất KinhDoanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình trên cơ sở những kiến thức cơ bản đãđược học trên ghế nhà trường, em đã thực hiện đề tài “Kế toán nguyên vật liệu để sảnxuất sản phẩm bột cá tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập KhẩuLam Sơn Thái Bình” Trong khóa luận này, em trình bày những nội dung cơ bản sau:
Khái niệm và đặc điểm về Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sảnxuất theo chế độ Kế toán hiện hành
Khóa luận đi sâu nghiên cứu thực trạng Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình
Qua đó, khóa luận đưa ra những thực tế đã đạt được và chưa đạt được trongcông tác Kế toán nguyên vật liệu Trên cơ sở đó đề xuất ra các giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán tại Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình
Trong quá trình thực hiện, do kiến thức thực tế còn ít ỏi và thời gian thực tập tạiCông ty còn hạn chế, bài khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh, kính mong thầy cô hướng dẫn góp ý để khóa luận hoàn thiện hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS –
TS Đỗ Minh Thành trong suốt quá trình viết Khóa Luận Tốt Nghiệp
Em chân thành cám ơn quý thầy cô trong Bộ môn Kế Toán, trường Đại HọcThương Mại trong những năm theo học đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức,giúp em có được nền tảng vững chắc cho sự nghiệp sau này
Cuối cùng em xin cám ơn cán bộ nhân viên Công ty Cổ Phần Sản Xuất KinhDoanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình đã tạo điều kiện giúp em tìm hiểu vềcông tác Kế Toán tại Công ty, qua đó hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em kính chúc quý thầy cô luôn mạnh khỏe và thành công, đồng kính chúc Công
ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình ngày càngthành công và phát triển
Hà Nội, ngày 05, tháng 5, năm 2014
Sinh viên Mai Huyền Trang
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5
1.1 Đặc điểm, nội dung yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 5
1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 5
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 5
1.1.1.2 Ý nghĩa 5
1.1.1.3 Đặc điểm 5
1.1.2 Nội dung và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất .6
1.2 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 7
1.2.1 Kế toán NVL theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho 7
1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC) 11
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 11
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL 11
1.2.2.3 Kế toán chi tiết NVL 17
1.2.2.4 Kế toán dự phòng giảm giá NVL 19
Trang 4CHƯƠNG II: THỰC TRẠNH VỀ KẾ TOÁN NVL ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẦM BỘT CÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU LAM SƠN THÁI BÌNH 20
2.1 Đặc điểm tính tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình 20
2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty 20
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 20
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 21
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 22
2.2 Thực trạng của kế toán NVL để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình 23
2.2.1 Phân loại và đánh giá NVL tại Công ty 23
2.2.1.1 Phân loại NVL 23
2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu 24
2.2.2 Chứng từ kế toán NVL để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty 24
2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty 26
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 26
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán NVL để sản xuất sản phẩm bột cá 26
2.2.3.3 Sổ kế toán 29
2.2.4 Kế toán chi tiết NVL để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty 29
2.2.4.1 Tại kho 29
2.2.4.2 Tại phòng kế toán 29
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NVL ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BỘT CÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN THÁI BÌNH 31
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán NVL để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình 31
3.1.1 Những kết quả đạt được 31
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 32
Trang 53.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán NVL để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công
ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình 33
3.3 Điều kiện thực hiện 34
3.3.1 Về phía nhà nước 34
3.3.2 Về phía công ty 35
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn
Thái Bình
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy Kế toán Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển để từng bước hội nhậpvới toàn thế giới, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải hoạt động sao cho có hiệuquả để có thể đứng vững trước sự cạnh tranh gay gắt không những giữa các doanhnghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài
Muốn thực hiện được điều đó, các doanh nghiệp phải hiểu rõ vấn đề mấu chốtlàm nên sự thành công của doanh nghiệp mình là làm ra sản phẩm chất lượng cao, giáthành hợp lý Để làm được điều này thì chi phí đầu vào luôn là vấn đề quan tâm hàngđầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Tiết kiệm chi phí là mục tiêu tăng trưởng và pháttriển của doanh nghiệp trong tương lai Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâmnhiều hơn đến các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố đầuvào, trong đó phải kể đến nguyên vật liệu Vì nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm,
nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy chỉ cần cóthay đổi nhỏ về số lượng, giá cả, chủng loại, chất lượng cũng có tác động lớn đến chấtlượng và giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, Vì vậy,muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định và liên tục thì trước hết phải đảm bảocung cấp các loại NVL đầy đủ, kịp thời, đúng quy cách phẩm chất Chính vì NVL cóvai trò quan trọng như vậy nên công tác hạch toán và quản lý NVL là một trong nhữngkhâu quan trọng của coogn tác Kế toán trong doanh nghiệp Công ty CP SXKD XNKLam Sơn Thái Bình là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh nên công tác hạch toánNVL tại đơn vị rất quan trọng, giúp cho Công ty quản lý tốt các vấn đề phát sinh liênquan đến thu mua, bảo quản sử dụng và cung ứng NVL trong quá trình sản xuất
Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn TháiBình, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêngcòn nhiều hạn chế như:
Quá trình quản lý nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chưa chặt chẽ, chưa theodõi cụ thể được nguyên vật liệu vào ra phục vụ sản xuất
Việc sử dụng nguyên vật liệu tại các phân xưởng còn lãng phí, gây thiếu hụtnguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Trang 9Trước những hạn chế của doanh nghiệp và tầm quan trọng của nguyên vật liệu,yêu cầu trước mắt đối với doanh nghiệp là đề ra những chính sách, biện pháp thích hợpnhằm khắc phục những tồn tại, giúp sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và những luận điểm trên, em đã lựa chọn đề tài: “Kếtoán nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất KinhDoanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu về mặt lý luận: Hệ thống hóa, phân tích làm rõ và các vấn đề lý luậnliên quan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành
Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPSXKD XNK Lam Sơn Thái Bình để làm rõ những hạn chế và có những biện pháp giúphoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán nguyên vật liệu để sản xuất sảnphẩm bột cá tại Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất NhậpKhẩu Lam Sơn Thái Bình Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Đông La – Xã Đông La, HuyệnĐông Hưng, Tỉnh Thái Bình
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ PhầnSản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình trong 03 năm gần nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra: Là việc phát các phiếu điều tra trắc nghiệm cho cácnhân viên của Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình nhằm khảo sát thu thậpcác thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu, đặc biệt là Kế toán nguyên vật liệu tạiCông ty, gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định nguồn thông tin về Kế toán nguyên vật liệu và đối tượng cầnđiều tra
Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra theo dõi theo mẫu
Trang 10Bước 3: Phát phiếu điều tra
Bước 4: Thu lại các phiếu điều tra và tổng hợp số liệu Kết quả phiếu điều tratại Phụ lục số
Phương pháp phỏng vấn: Là việc trao đổi trực tiếp với các nhân viên phòng
Kế toán tại Công ty Nội dung cuộc phỏng vấn xoay quang vấn đề trao đổi việc hạchtoán nguyên vật liệu tại Công ty, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà Công tygặp phải trong quá trình chuẩn bị nguyên vật liệu, qua đó làm cơ sở để tìm ra hướnggiải quyết khắc phục những khó khăn đó
Bảng câu hỏi phỏng vấn tập hợn trong Phụ lục
Phương pháp nghiên cứu và quan sát: Là việc tập hợp những thông tin có sẵnphục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, thông qua các tạp chí kế toán, tập hợp nhữngthông tin kế toán trong sổ kế toán, Báo cáo tài chính cũng như các chuyên đề cùng nộidung nghiên cứu trước đó… Đề tài nghiên cứu công tác Kế toán nguyên vật liệu đểsản xuất sản phẩm bột cá tại Công ty CP SXKD XNK Lam Sơn Thái Bình có phần lớn
là các tài liệu do Công ty cung cấp như cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán củaCông ty, các chứng từ, sổ sách các nghiệp vụ phát sinh
Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất, được thựchiện thông qua đối chiếu giữa các sự vật hiện tượng để thấy được những điểm giốngnhau và khác nhau Trong quá trình nghiên cứu Kế toán NVL, nội dung cuả phươngpháp này được cụ thể hóa thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế vềviệc sử dụng chứng từ, sổ kế toán, trình tự hạch toán tại Công ty, đối chiếu các phiếunhập kho với sổ kế toán chi tiết, số liệu cuối kỳ giữa sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để
có số liệu chính xác khi lên Báo cáo tài chính
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Là phương pháp được sử dụng số liệu để tổnghợp kết quả của các phiếu điều tra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục
vụ cho công tác kế toán chi phí NVL tại Công ty
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sảnxuất
Trang 11Chương 2: Thực trạng về Kế toán nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm bột cátại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn Thái Bình.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về Kế toán nguyên vật liệu để sản xuất sảnphẩm bột cá tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Lam SơnThái Bình
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Đặc điểm, nội dung yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tácđộng vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao đông những không phải bất cứ một đốitượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanhtạo nên giá trị sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu tronggiá trị sản phẩm
1.1.1.2 Ý nghĩa
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, do vậy chất lượng của nguyênvật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng,chủng loại… có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượngnguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứngnguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị,nguyên vật liệu là một trong những yếu tối không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sảnxuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy quản lý nguyênvật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.3 Đặc điểm
Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ
tham giá vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất,nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ
Trang 13Về mặt giá trị:
- Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
mới được tạo ra
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phíkinh doanh và hạ thấp giá thành sản phẩm
- Nhà quản lý phải quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, bảo quản,sửdụng và dự trữ
1.1.2 Nội dung và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấpnguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại vật liệu donhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vât liêụ ngày càng nhiều để đáp ứng chonhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các Doanh nghiệphướng tới Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu làđiều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành,tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động Do vậy,các Doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng vậtliệu 1 cách có hiệu quả
- Ở khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sản
xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả hợp lý phản ánh đầy đủchính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chi phí thu mua)
- Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng
chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt, mất phẩmchất ảnh hướng đấn chất lượng sản phẩm
- Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng
trệ, gián đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểu đảmbảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăngnhanh vòng quay vốn
Trang 14- Trong khâu sử dụng vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao,
đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượngsản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghichép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu Tính toán phân bổ chính xác vật liệucho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thờichính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳphân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ranhững biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vậtliệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội
1.2 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Kế toán NVL theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho
Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được
Giá gốc NVL bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác có thể phát dinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại
- Chi phí mua NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chí phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua NVL Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giáhàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến NVL bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chiphí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệuthành thành phẩm
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gộc NVL bao gồm các khoản chiphí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến NVL
- Chi phí không tính vào giá gốc bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường
+ Chi phí bảo quản, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
Trang 15Công thức xác định giá gốc NVL: Giá gốc NVL được xác định tùy thuộc vàonguồn hình thành:
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủtheo nguyên tắc giá phí Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồmrất nhiều nguồn nhập khác nhau Tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vậtliệu nhập kho được xác định khác nhau
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế
của NVL
mua ngoài =
Giá muaghi trênhóa đơn +
Chi phíthu mua +
Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại -
Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng
bánTrong đó:
Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ…
Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT…
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá mua thực tế của
vật liệu mua ngoài
gia công chế biến =
Giá thực tế của vậtliệu xuất thuê ngoàigia công chế biến +
Chi phí thuêngoài gia công
Chi phí vậnchuyển (nếucó)
+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của nguyên vật liệu
nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị vốn góp do các bên tham gia góp vốn đánh giá
Phương pháp tính giá NVL:
Việc lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu phải căn cứ vào đặc trưngcủa từng công ty về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ củanhân viên kế toán, thủ kho… của doanh nghiệp Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4phương pháp tính giá NVL:
- Phương pháp đích danh:
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu xuất thuộc lô nào theo giá trị nào thìđược tính theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áo dụng cho những doanhnghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại nguyên vật liệu được tính theo giátrị chung của từng loại nguyên vật liệu tương tự đầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu được
Trang 16mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo kỳ hoặc mỗi lầnnhập một lô nguyên vật liệu và phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Trị giá vốn thực tế xuất kho của nguyên vật liệu được căn cứ vào số lượngnguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Đơn giá bình
quân gia quyền =
Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Trị giá vốn NVL
xuất kho ( tồn kho) =
Số lượng vật tư xuất
Đơn giá bìnhquân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định nguyên vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơngiá của những lần nhập trước Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trịhàng tồn kho cao và giá trị nguyên vật lệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩmgiảm, lợi nhuận tăng Ngước lại, giá cả có xu hướng giảm thì chi phí nguyên vật liệutrong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập kho của mỗi lần danh điểmkhông nhiều
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định nguyên vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá củalần nhập sau
Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểmnguyên vật liệu và số lần nhập kho của mỗi lần danh điểm nguyên vật liệu khôngnhiều Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát
Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giám giá NVL
- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính củahàng tồn kho trong thời kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính đểhoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng
Trang 17Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng thứ vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiệnđược của từng thứ vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ kế toán tiếp theo:
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trướcchưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốnhàng bán
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán
1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 18- Hóa đơn giá trị gia tăng: phản ánh giá trị của hàng hóa riêng và giá trị tăng
thêm của hàng hóa sau mỗi lần tham gialưu thông (trong quá trình từ Sản xuất- lưuthông- tiêu dùng)
- Phiếu nhập kho: nhằm xác nhận số lượng vật tư, hàng hóa nhập kho làm căn
cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng…
- Phiếu xuất kho: theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho cho các
bộ sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm …
- Phiếu thu: xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu
tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản tiền liên quan
- Phiếu chi: nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ
để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư: xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư,
hàng hóa, trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảoquản
- Giấy báo Nợ: phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng bị giảm xuống.
- Giấy báo Có: phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng tăng lên.
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL
a) Theo phương pháp kế khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập – xuất – tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Cuối kỳ kế toán so sánh giữa
số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu, hàng hóa tồn kho và số liệu nguyên vật liệu,hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán, nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịp thời.Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vị thươngnghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
Trang 19Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho Kết cấu TK 151:
+ Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường
+ Bên có: Giá trị ngyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao chocác đối tượng sử dụng
+ Dư nợ: Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho
Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 133, 331…
- Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiệntại, thay đổi tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế Kết cấu TK 152:
+ Bên nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Bên có: Giá thực tế nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoàigia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh Trị giá NVL được giảm giá, chiết khấuthương mại hoặc trả lại người bán Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
+ Dư nợ: Giá thực tế NVL tồn kho TK 152 có thể mở chi tiết theo từng loạiNVL tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán:
- Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
+ Tăng do mua ngoài:
Trường hợp 1: Nguyên vật liệu và hóa đơn cùng về Căn cứ vào hóa đơn, phiếu
nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141, 311… tổng thanh toán
Trường hợp 2: Nguyên vật liệu về trước, hóa đơn về sau Khi nguyên vật liệu
về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hóa đơn
Nếu trong kỳ hóa đơn về: hạch toán như trường hợp 1
Trang 20 Cuối kỳ hóa đơn chưa về, kế toán ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính
Trường hợp 3: Hóa đơn về trước, nguyên vật liệu về sau Khi hóa đơn về lưu
hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường
Nếu trong kỳ nguyên vật liệu về, hạch toán giống trường hợp 1
Cuối kỳ nguyên vật liệu chưa về, kế toán ghi:
Với chiết khấu thanh toán được hưởng:
Trang 21+ Tăng do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu tăng
Có TK 411: Được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh
Có TK 711: Được viện trợ, biếu tặng
Có TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự sản xuất đã hoàn thành
Có 154, 711: Thu hồ phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ
Có TK 621, 627, 641, 642: Sử dụng còn thừa nhập lại kho
Có TK 1388: Nhập NVL từ cho vay, mượn
Có TK 128, 222: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 3381: Kiểm kê thừa
Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp
Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng
Có TK 152: Giá trị xuất thực tế
Có TK 711: Phần chênh lệch giảm+ Xuất NVL bán:
Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Trị giá xuất
Có TK 152Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá bán cả thuế GTGT
Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra+ Kiểm kê thiếu NVL:
Trang 22Nợ TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 1388, 136: Cho vay, cho mượn
Nợ TK 411: Trả lại vốn góp liên doanh
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký – chứng từ Hình thứcnày được ghi vào các sổ: Nhật ký chứng từ, các bảng kê, Sổ cái TK 152
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Phầnmềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức
kế toán đó những không hoàn toàn giống mẫu số kế toán ghi bằng tay
b) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp này ít được các doanh nghiệp sử dụng, tuy nhiên khi áp dụng phảilưu ý kết chuyển các khoản đầu kỳ trước khi tập hợp phát sinh trong kỳ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là Tk 611
Trang 23- Bên nợ: Giá trị thực tế hàng hóa, nguyên vật liệu tồn đầu kỳ Giá trị thực tếhàng hóa, nguyên vật liệu mua vào đầu kỳ.
- Bên có: Giá trị thực tế hàng hóa, nguyên vật liệu tồn cuối kỳ Giá trị nguyênvật liệu hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá Giá trị thực tế nguyên vậtliệu sản xuất trong kỳ
- Tài khoản này không có sổ dư cuối kỳ, và được chia thành 2 tài khoản cấp 2:+ Tk 6111: mua nguyên vật liệu
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 133
Có TK 611+ Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:
Trang 24Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị nguyên vật liệuxuất dùng trong kỳ.
Sổ kế toán (tương tự phương pháp kê khai thường xuyên)
1.2.2.3 Kế toán chi tiết NVL
c) Phương pháp thẻ song song
Tại kho
Hàng ngày khi có chứng từ nhập – xuất, thủ kho căn cứ vào số lượng thực nhập,thực hiện xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghi vào mộtdòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư, cuối tháng thủ khophải tiếng hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lương theotừng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phảichuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
Tại phòng kế toán
Kế toán sử dụng số thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi tình hìnhnhập – xuất – tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi về cả mặt hiện vật và giá trịkhi nhận được các chứng từ nhập – xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toánnguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ liênquan như hóa đơn GTGT, phiếu mua hàng…
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho củatừng danh điểm vật liệu Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chi tiết phảiđược đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng Sau khi đối chiếu vớithẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu lậpbảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL, số liệu của bảng này được đối chiếu với sốliệu của sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (phụ lục số 2)
Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệukhối lượng nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của các bộ phận kế toán còn hạn chế
Ưu điểm: Đơn giản dễ làm không đồi hỏi trình độ nghiệp vụ cao
Trang 25Nhược điểm: Phương pháp này có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kếtoán, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên việc lập báo cáo dễ
và từng kho, kế toán lập bảng kê nhập vật liệu, xuất vật liệu và đưa vào bảng kê này đểghi sổ đối chiếu tổng lượng nhập của từng thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển, đồngthời từ sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
(phụ lục số 3)
Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế toán,tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tình hình nhập,xuất, tồn kho của từng danh điểm NVL để kế toán xác định được trọng tâm quản lý đốivới những danh điểm vật liệu có độ luân chuyển lớn
Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho vềchỉ tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chếtác dụng kiểm tra
e) Phương pháp sổ số dư
Tại kho
Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêuhiện vật, cuối tháng thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho vào đầu kỳtheo chỉ tiêu số lượng hoặc hiện vật Sổ số dưu do phòng kế toán mở sử dụng cho cảnăm được chuyển xuống kho của thủ kho Thủ kho căn cứ vào sổ số dư cuối tháng củatừng thứ NVL trên thẻ kho để ghi vào cột số lượng trên sổ số dư sau đó chuyển sổ số
dư cho phòng kế toán
Trang 26Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư (phụ lục số 4)
Ưu điểm: Tránh được việc ghi chép trùng lặp giữa kho và kế toán, giảm boétkhối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng
Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt gái trị, nên muốn biết số hiện có vàtình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật thì phải xem số liệu trên thẻ kho,hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán khá khó khăn
1.2.2.4 Kế toán dự phòng giảm giá NVL
Cuối kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL nhỏ hơn giágốc thì doanh nghiệp phải tiến hành lập dự phòng giảm giá cho số vật liệu đó
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàngtồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Việc lập dự phòng giảm giánguyên vật liệu phải tiến hành cho từng danh điểm vật tư, sau đó tổng hợp lại ra tổng
số dự phòng cần lập
- Kế toán ghi bút toán lập dự phòng:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Sang năm sau, nếu số dự phòng mới lớn hơn số đã lập, ghi bổ sung: