Phương pháp thực hiện đề tài Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần làm những nhiệm vụ sau: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán Nguyên vật liệu Phân tích thực tr
Trang 1Sau thời gian thực tập tổng hợp tại Nhà máy Cơ khí công trình, em đã từng bước tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Nhà máy Trong thời gian này, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, vì kiến thức thực tế, trình độ nghiên cứu hạn chế và thời gian có hạn nên khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong khoa, các anh chị công tác tại Nhà máy Cơ khí công trình
để em có thể tiếp tục hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Lê Thị Ngọc Quỳnh và toàn thể cán bộ tại Phòng Kế toán đă tận tình giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1 Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Đặc điểm 3
1.3 Phân loại 4
1.4 Đánh giá nguyên vật liệu 5
1.5 Kế toán chi tiết vật liệu 6
1.5.1 Chứng từ sử dụng 6
1.5.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu 6
1.5.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu 7
2 Nội dung nghiên cứu 7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CÔNG TRÌNH 9
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ Khí Công Trình 9
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Nhà máy Cơ Khí Công Trình 11
2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy Cơ khí công trình 11
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động SXKD của Nhà máy Cơ khí công trình 12
2.1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của Nhà máy Cơ khí công trình 13
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Nhà máy
14 2.1.2 Đặc điểm, tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy Cơ khí công trình 16
Trang 32.1.3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại nhà máy cơ khí công trình 19
2.1.4.Các chính sách kế toán tại Nhà máy Cơ Khí Công Trình 19
2.1.4.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 20
2.1.4.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21
2.1.4.3.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 22
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy cơ khí công trình 22 2.2.1 Đặc điểm, vai trò, phân loại NVL tại Nhà Máy 22
2.2.2 Quản lý NVL tại Nhà Máy 24
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán vật liệu tại Nhà Máy 24
2.2.3.1.Thủ tục nhập kho NVL 25
2.2.3.2 Thủ tục xuất kho NVL 26
2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 26
2.2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Nhà Máy Cơ Khí Công Trình 27
2.2.5.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 28
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 29
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CÔNG TRÌNH 30
3.1.Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại nhà máy Cơ khí công trình 30
3.1.1.Ưu điểm 30
3.1.2 Những tồn tại hạn chế 31
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy 32
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Hoá đơn GTGT
Biểu số 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biểu số 03: Phiếu nhập kho
Biểu số 04: Hoá đơn (GTGT)
Biểu số 05: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biểu số 06: Phiếu nhập kho
Biểu số 07: Phiếu lĩnh vật tư
Biểu số 08: Phiếu xuất kho
Biểu số 09: Phiếu lĩnh vật tư
Biểu số 10: Phiếu xuất kho
Biểu số 11: Thẻ kho
Biểu số 12: Sổ chi tiết vật tư
Biểu số 13: Sổ chi tiết vật tư
Biểusố 14: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư
Biểu số 15: Bảng kê chi tiết chứng từ gốc
Biểu số 16: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 17: Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Biểu số 18: Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Biểu số 19: Tờ kê chi tiết
Biểu số 20: Tờ kê chi tiết
Biểu số 21: Bảng kê chi tiết
Biểu số 22: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 23: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 24: Chứng từ ghi sổ
Biểu số 25: Sổ Cái tài khoản 152
Biểu số 26: Sổ Cái tài khoản 621
Biểu số 27: Biên bản kiểm kê kho vật tư
Biểu số 28: Mẫu sổ danh điểm vật liệu
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 01: Sơ đồ khái quát tổ chức sản xuất của Nhà máy
Hình vẽ 02: Khái quát quá trình công nghệ
Hình vẽ 03: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Cơ khí Công trình
Hình vẽ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy Cơ khí công trình
Hình vẽ 05: Trình tự ghi sổ kế toán tại Nhà máy Cơ khí công trình
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Quá trình sản xuất chính là hoạt động tự giác và có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành các vật phẩm, hàng hoá có ích đáp ứng được nhu cầu riêng của bản thân cũng như phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội.
Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống được nâng cao kéo theo nhu cầu khách quan của con người được nâng lên Ai cũng muốn bản thân mình sử dụng các thứ hàng hóa chất lượng tốt, mẫu mã đẹp nhưng giá cả phải vừa phải Doanh nghiệp hơn ai hết họ hiểu rõ điều này, chính vì thế các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao quy trình công nghệ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm nhưng cần giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất để trực tiếp hạ giá bán tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường.
Trong quá trình sản xuất chi phí trực tiếp ảnh hưởng lớn đến giá thành chính là chi phí nguyên liệu vật liệu Nếu giảm được chi phí này dẫn đến việc hạ giá thành thì doanh nghiệp mới thu được lợi nhuận cao Muốn làm được điều đó các nhà quản lý doanh nghiệp phải có trình độ thực sự, kinh nghiệm của bản thân
và hơn hết là phải có chiến lược hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu Sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên liệu vật liệu để giảm thiểu chi phí sản xuất, giá bán nâng cao sức cạnh tranh (Cần phải nói thêm là sự cạnh tranh của sản phẩm chính là điều kiện thúc đẩy xã hội tiến lên).
Kế toán có vai trò không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa to lớn đối với Nhà nước Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, xí nghiệp thì nó là công
cụ để quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Tính toán các chỉ tiêu kinh tế để kiểm tra việc sử dụng và bảo vệ vật tư tiền vốn, tài sản của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền tự chủ về tài chính và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với Nhà nước nó là công cụ để tính toán kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước để điều hành và thống nhất nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Nhà máy Cơ
khí công trình, em mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề: “ Kế toán nguyên vật liệu để sửa chữa và chế tạo xe cải tiến tại nhà máy Cơ Khí Công Trình ”
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đã được học ở trường để nghiên cứu thực tế của hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán của đơn vị nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu ngành kế toán ở các học
kỳ tiếp theo.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Các tổ chức, xí nghiệp quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị tại Nhà máy Cơ Khí Công Trình.
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần làm những nhiệm vụ sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán Nguyên vật liệu
Phân tích thực trạng về kế toán nguyên liệu vật liệu tại Nhà máy cơ khí công trình, phân tích rút ra những ưu điểm, tồn tại và hạn chế, đồng thời phân tích các nguyên nhân của các hạn chế đó.
5 Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu chính ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Nhà Máy Cơ Khí Công Trình
Chương III : Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Nhà Máy Cơ Khí Công Trình
Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều hạn chế Em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô trong khoa để em có thể tiếp tục hoàn thiện đề tài này Đồng thời, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Lê Thị Ngọc Quỳnh và toàn thể cán bộ tại Phòng Kế toán đă tận tình giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp.
Trang 9CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1 Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu
1.1 Khái niệm
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh,tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lương của sản phẩm được sản xuất
Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳsản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trịvào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra
Thông thường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về vật liệuchiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mụcđích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm vàthực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.2 Đặc điểm
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng laođộng chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm Nguyên vật liệu có cácđặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thườngkhông giữ lại hình thái vật chất ban đầu
- Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá tri sảnphẩm do nó chế tạo ra sản phẩm
- Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớn trongchi phí sản xuất
- Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thumua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giátrị
- Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưuđộng của doanh nghiệp
Trang 101.3 Phân loại
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại nhiềuthứ khác nhau Mỗi loại có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biếnđộng liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuỳ theo nội dungkinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vậtliệu trong doanh nghiệp có sự phân chia thành các loại khác nhau:
- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành
các loại:
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp là
cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới
Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng nó không phải là cơ sở vật chất chủyếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mà nó chỉ làm tăng chất lượng nguyênvật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ chosản xuất, cho việc bảo quản, bao gồm như: dầu, mỡ bôi trơn máy móc trong sảnxuất, thuốc nhuộm, dầu sơn…
Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinhdoanh như: xăng, dầu, hơi đốt, than củi…
Phụ tùng thay thế sửa chữa: là những chi tiết, phụ tùng, máy móc thiết bị phục
vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận hoặc chi tiết máy móc thiết bị:vòng bi, săm lốp, đèn pha…
Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị, phương tiện lắp ráp vào cáccông trình xây dựng cơ bản cuả doanh nghiệp bao gồm cả thiết bị cần lắp, khôngcần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơbản
Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như: sắtthép đầu mẩu, vỏ bao xi măng, và những phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tàisản cố định TSCD
- Nếu căn căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được chia thành:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu tự sản xuất
+ Vật liệu có từ nguồn gốc khác (được cấp, nhận vốn góp…)
Trang 11Tuy nhiên việc phân loạivật liệu như trên vẫn man tính tổng quát mà chưa đivào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ và thốngnhất trong toàn doanh nghiệp Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thốngnhất các loại vật liệu ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử
lý thông tin trên máy vi tính thì việc lập bảng (sổ) danh điểm vật liệu là hết sức cầnthiết Trên cơ sở phân loại vật liệu theo công dụng như trên, tiến hành xác lập danhđIểm theo loại, nhóm, thứ vật liệu Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu,
mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu
Ví dụ: TK 1521 dùng để chỉ vật liệu chính
TK152101 dùng để chỉ vật liệu chính thuộc nhóm A
TK 1520101 dùng để chỉ vật liệu chính A1 thuộc nhóm A
1.4 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là thước đo tiền tệ để biểu giá trịcủa nó theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc:Tất cả các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng ởcác doanh nghiệp đều phải tôn trọng nguyên tắc phản ảnh theo giá gốc (bao gồmgiá mua, chi phí thu mua và chi phí vận chuyển), giá gốc không kể thuế phải nộpđược khấu trừ Tuy nhiên theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho nếu ở thời đIểmcuối kỳ giá trị thực hiện được của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nếu nhỏ hơngiá gốc thì doanh nghiệp được báo các theo giá trị có thể thực hiện được trên báocáo tài chính của mình
Giá trị có thể thực
Giá trị có thể bán được tại
Chi phí phải bỏ thêm
để bán đượcTính giá vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toánđúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh
Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ phụ thuộc vào phương pháp quản lý vàhạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặcphương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biếnhiện nay Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất đều được kếtoán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh
Trang 12Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi,tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, công cụ dụng cụ còn các giá trịvật liệu, công cụ dụng cụ xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quảkiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ.
1.5 Kế toán chi tiết vật liệu
1.5.1 Chứng từ sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đượcthực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ở kho
và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định vận hành theo QĐ1141/TC/CĐKTngày 1 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính và QĐ 885 ngày 16 tháng 7năm 1998 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán công ty sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)
- Chứng từ, hóa đơn thuế GTGT (mẫu số 01 – GTGT – 3LL)
Bên cạnh đó, tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệpthuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng cácchứng từ khác nhau
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập phải được tổ chứcluân chuyển theo trình tự thời gian do Kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việcghi chép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan Đồng thời người lập chứng từphải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tếphát sinh
1.5.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Để hạch toán chi tiết vật liệu, tùy thuộc vào phương pháp kế toán áp dụngtrong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
Trang 13- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từngloại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là:tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để hạchtoán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phương phápnào
Ở phòng kế toán tùy theo từng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sửdụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch toán nhậpxuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các doanh nghiệp còn có thể mở thêmcác bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tưphục vụ cho hạch toán của đơn vị mình
1.5.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo mộttrong các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Tùy theo điều kiện cụ thể mà đơn vị chọn một trong ba phương pháp trên đểhạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
2 Nội dung nghiên cứu
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,công
cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lượng vàhiệu quả quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán vật liệu cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:
Trang 14- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu,công cụ dụng cụ trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời giancung cấp.
- Đánh giá phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêu cầu quản lýthống nhất của Nhà Nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
-Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu,công cụ dụng cụ xuấtdùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện mức tiêu haovật liệu, công cụ dụng cụ phát hiện kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu,công cụ dụng cụ sai mục đích, lãng phí
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán Sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp sốliệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu, công cụdụng cụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịpthời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giảIphóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế thiệt hại
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua tìnhhình thanh toán với người bán người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vậtliệu, công cụ dụng cụ
Trang 15CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CÔNG TRÌNH 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ Khí Công Trình
Nhà máy Cơ khí công trình là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lậpngày 04/10/1956 Tên gọi ban đầu là “Xưởng máy công trình” trực thuộc Cục cơkhí - Bộ Giao thông Vận tải Đăng ký kinh doanh số: 0116000517 ngày 20/7/2005
do sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Tên giao dịch: Nhà máy Cơ khí công trình
Tên giao dịch quốc tế: AUTOMOBILE -CONSTRUCTION - MACHINERYENGINEERING COMPANY
Tên viết tắt : ACMECO
Giám đốc : Phạm Văn Hồng
Trụ sở chính: Số 199 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Diện tích : Nhà sản xuất trên 12000 m2, diện tích khu làm việc1500 m2,diện tích kho tàng 3000 m2
Nhà máy cơ khí công trình được thành lập cách đây hơn 51 năm vào ngày
4/10/1956 với tên gọi ban đầu là “Xưởng sửa chữa máy và dụng cụ công trình” sau gọi tắt là “Xưởng máy công trình” Buổi đầu thành lập, cơ sở vật chất của đơn
vị rất nghèo nàn, một số máy móc từ thời Pháp thuộc để lại, một số từ công binhxưởng chiến khu Việt Bắc đem về, nhà xưởng tranh tre nứa lá lụp xụp, 56 cán bộcông nhân đều là những người lính từ chiến khu trở về và từ miền Nam tập kết raBắc Nhiệm vụ thời kỳ đầu của đơn vị là sửa chữa và chế tạo xe cải tiến, máy lu hơinước, xe lu chạy bằng diezel, cầu phà và các phương tiện giao thông phục vụ kháng
chiến chống Mỹ cứu nước Năm 1976, xưởng máy công trình đổi tên thành “Nhà máy Cơ khí công trình”, từ năm 1996 đến năm 2001 được mang tên “Công ty Cơ
Trang 16khí công trình”, từ năm 2001 đến năm 2004 được mang tên "Công ty Cơ khí ôtô và
Xe máy công trình" và từ năm 2004 đến nay được mang tên "Nhà máy Cơ khí công trình" theo quyết định số 3348/QĐ-BGTVT Từ năm 1991 đến nay Nhà máy chuyên
sản xuất máy lu lăn đường bánh thép từ 6 -12 tấn, máy phun sơn kẻ đường, xe trộn
cấp phối, các trạm trộn bê tông nhựa nóng cơ động có công suất từ 20 T/h 104T/
h, trạm trộn Bê tông xi măng có công suất từ 20 m3/h 100 m3/h đạt tiêu chuẩnngành, tiêu chuẩn xuất khẩu và sẵn sàng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại docác nước trong khu vực sản xuất
Cùng với sự phát triển của đất nước, Nhà máy không ngừng tìm tòi, nghiêncứu cũng như hiện đại hoá dây chuyền công nghệ nhằm sản xuất ra những sản phẩmchất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường Đặc biệt năm 1999, Nhà máy đãnghiên cứu thiết kế và sản xuất thành công Trạm trộn Bê tông nhựa nóng công suất104T/h Đây là loại Trạm trộn Bê tông nhựa nóng có công suất lớn nhất từ trước tớinay được sản xuất tại Việt Nam Trạm đạt tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xuất khẩu
có trang bị hệ thống điều khiển điện tử hiện đại với màn hình cảm ứng, có độ tincậy cao, đáp ứng tốt yêu cầu về môi trường khí hậu ẩm ướt ở nước ta, tương đươngvới trạm hiện đại kiểu mới của nước ngoài nhưng giá thành chỉ bằng 70% trạm doHàn Quốc sản xuất, 50% trạm của Nhật, Italia cùng công suất Việc chế tạo thànhcông trạm trộn này không chỉ tiết kiệm về tiền bạc, ngoại tệ cho các khách hàngtrong nước mà còn phù hợp với chủ trương phát huy nội lực, phát triển khoa họccông nghệ trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực ngành giaothông vận tải nói riêng
Căn cứ Quyết định số 63/2003/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước thuộc
Bộ giao thông vận tải đến năm 2005
Năm 2004, do sự sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo hình thức
Công ty mẹ - Công ty con ngày 21/10/2003, Công ty nay được mang tên “Nhà máy
cơ khí công trình”.
Với bề dày kinh nghiệm cũng như sự nỗ lực của Ban giám đốc, cán bộ côngnhân viên của Nhà máy, Nhà máy đã đạt được những thành tích đáng tự hào trong
Trang 17quá trình xây dựng và phát triển của mình, trở thành một trong những đơn vị tiêubiểu của ngành Giao thông vận tải, nhiều năm liền được tặng thưởng cờ luân lưu vàhuân chương lao động:
- Năm 1996: Chính phủ tặng cờ luân lưu cho đơn vị dẫn đầu thi đua ngànhGiao thông vận tải
- Năm 1997: Nhà máy được Bộ GTVT tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc
- Năm 1998: Nhà máy được Chính phủ tặng cờ luân lưu đơn vị dẫn đầu ngànhGiao thông Vận tải Thủ tướng Phan Văn Khải và phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm
đã thăm và khen ngợi các sản phẩm của Nhà máy tại Hội chợ quốc tế hàng côngnghiệp Việt Nam Sản phẩm của Nhà máy đã giành được 03 huy chương vàng, 01huy chương bạc tại hội chợ quốc tế công nghiệp Việt Nam và tham gia triển lãmkhoa học công nghệ ASEAN lần thứ V
- Năm 1999: Công đoàn Nhà máy được tặng Cờ đơn vị vững mạnh xuất sắccấp ngành, được Bộ tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc
- Năm 2000: Được Tổng Công ty tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc về khoa học
kỹ thuật Được Bộ trưởng Bộ giao thông Vận tải tặng 03 bằng khen…
Những phần thưởng này ghi nhận sự đóng góp của Nhà máy cho ngành giaothông vận tải nói riêng, cho nền kinh tế nói chung cũng như khẳng định tốt sự pháttriển của Nhà máy trong thời kỳ hội phập, đổi mới và phát triển
Ngoài các mặt hàng truyền thống phục vụ xây dựng đường bộ, Nhà máy đãđầu tư hàng chục tỷ đồng cho dây chuyền sản xuất ôtô tải có tải trọng từ 500 kg đến
5 tấn
Uy tín của Nhà máy với các địa phương, các ngành ngày càng vững vàng, chấtlượng sản phẩm ngày càng được cải tiến, kỹ thuật ngày càng tiến bộ Giá thành sảnphẩm được hạ nhiều so với các đơn vị khác, sản phẩm của Nhà máy đã có mặt trên
40 tỉnh thành trong cả nước
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Nhà máy Cơ Khí Công Trình
2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy Cơ khí công trình
Nhà máy Cơ khí công trình là nhà máy trực thuộc Tổng Công ty công nghiệp
ô tô Việt Nam Nhiệm vụ của đơn vị thời kỳ đầu là sửa chữa và chế tạo xe cải tiến,
Trang 18máy lu hơi nước, xe lu chạy bằng Diezel, các loại cầu treo, cầu phao…
Nhà máy có những chức năng sản xuất và lắp ráp ô tô tải các loại có trọng tảidưới 5tấn, Trạm trộn bê tông nhựa nóng, Hệ thống thiết bị xi măng - cấp phối, Thiết
bị lu lèn, các thiết bị chủng loại khác như nồi nấu nhựa gián tiếp, sửa chữa và sảnxuất các loại máy nghiền sàng đá, sửa chữa các loại máy ép gió của Đức, Tiệp, sảnxuất các thiết bị phục vụ đảm bảo giao thông vận tải…nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường trong nước, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá các sản phẩm cơ khí đặc biệt là ô tôgóp phần nâng cao chất lượng của các phương tiện giao thông ở nước ta
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động SXKD của Nhà máy Cơ khí công trình
Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất, lắp ráp ôtô, làm trạm trộn bê tông nhựanóng…chuyên ngành cơ khí giao thông vận tải theo quy hoạch, kế hoạch phát triểncủa Tổng Công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam và theo yêu cầu của thị trường
Sản phẩm chủ yếu của Nhà máy Cơ khí công trình có thể chia thành các nhómhàng chủ yếu sau:
- Trạm trộn bêtông nhựa nóng: Đây là sản phẩm chủ lực của Nhà máy Sản
phẩm này của nhà máy chiếm 60% thị trường trong cả nước, có trang bị các phụtùng công nghệ cao của Tây, Đức, Mỹ…và áp dụng công nghệ điều khiển tự động
và tin học nên đã nâng cao được chất lượng, độ tin cậy và tính hiện đại, đáp ứngnhững yêu cầu công nghệ cao trong công nghệ làm đường Các trạm bê tông này cótính năng và chất lượng tương đương với các sản phẩm trong khu vực Đông Nam á,nhưng giá rẻ hơn nên đã thắng thầu được nhiều hợp đồng cung ứng, đồng thời đượccác tư vấn nước ngoài chấp nhận Sản phẩm đã phục vụ thi công các đường BắcThăng Long - Nội Bài, đường quốc lộ 5, thi công các đoạn đường cho Nhật ở NghiSơn…
- Hệ thống thiết bị xi măng - cấp phối
- Thiết bị lu lèn
- Các thiết bị chủng loại khác như: Nồi nấu nhựa gián tiếp, sửa chữa và sảnxuất các loại máy nghiền sàng đá, sửa chữa các loại máy ép gió của Đức, Tiệp, sảnxuất các thiết bị phục vụ đảm bảo giao thông vận tải…
- Xe ôtô tải các loại có trọng tải dưới 5 tấn: Hiện nay Nhà máy đang hợp tácvới tập đoàn ôtô số 1 của Trung quốc để sản xuất ôtô tải nhãn hiệu FAW tải trọng
Trang 191950 kg, xe tải thùng tự đổ CA 3041D và xe tải thùng cố định CIA104AD Sắp tớiNhà máy sẽ ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với tập đoàn ôtô Huyn Dai – HànQuốc để sản xuất mác xe HD 65, HD 72 loại xe thùng cố định và thùng tự đổ.
- Hợp đồng sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí, các mặt hàng kết cấu thépphục vụ ngành và các ngành kinh tế khác
2.1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của Nhà máy Cơ khí công trình
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy là một hoạt động liênhoàn mà trong đó cá bộ phận, các phòng ban, các xí nghiệp phối hợp cùng nhaunhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận (Hình vẽ 01)
Đặc điểm sản xuất của nhà máy là mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp,yêu cầu tay nghề ký thuật cao, chính xác, khối lượng lớn cồng kềnh, thời gian sảnxuất và lắp ráp kéo dài…,Do vậy Nhà máy phải xác định rõ kết cấu sản phẩm vềmặt mỹ thuật, kỹ thuật, chát lượng sản phẩm của Nhà máy làm ra
Việc tổ chức sản xuất, lắp ráp của Nhà máy được thực hiện như sau:
Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng và tiến hành ký hợp đồng,phòng kỹ thuật đưa ra các định mức sản xuất, khảo sát, kiểm tra toàn bộ bản vẽ vàlên kế hoạch sản xuất Giám đốc nhà máy dựa vào kế hoạch sản xuất do phòng kỹthuật đưa ra phát lệnh sản xuất tới các phòng ban, xí nghiệp Nhà máy tiến hànhgiao cho các xí nghiệp tiến hành sản xuất Trong quá trình sản xuất, các xí nghiệptập hợp các chứng từ liên quan về phòng kế toán thực hiện công tác hạch toán Khisản phẩm hoàn thành, nhà máy tiến hành nghiệm thu và quyết toán Hợp đồng đượcthanh lý, kết thúc quá trình sản xuất
Khi sản xuất, các xí nghiệp căn cứ vào khối lượng thực hiện, định mức sảnxuất được phòng kỹ thuật xác nhận, đơn giá, dự toán, và các giá trị thực hiện đượcphòng kế hoạch thị trường kiểm tra, xác nhận
* Quy trình công nghệ chủ yếu
Sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng Dưới đây chỉ khái quát quy trình côngnghệ của một trạm trộn bê tông -1 sản phảm của Nhà máy
Theo sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Nhà máy Cơ khí côngtrình (Hình vẽ 02) là quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến
Từ phôi thép ta sẽ giao cho các xí nghiệp để tiền hành đúc, rền rập, kết cấu
Trang 20hàn sau đó mới chuyển đến công đoạn gia công cắt gọt sau khi gia công xong sẽchuyển cho tổ hàn để tiến hành tiện, phay, bào, khoan doa, mài xong sẽ đựocchuyển cho tổ sơn để tiến hành mạ sơn Khi mạ sơn xong sẽ giao cho bộ phận lắpđặt và vận hành là công đoạn cuối cùng của sản phẩm sau đó mới đến khâu bảohành.
Các xí nghiệp sau khi nhận được lệnh sản xuất trạm, thì căn cứ trên bảng địnhmức vật tư và trên bản vẽ, bộ phận kho viết phiếu xuất cho các tổ trưởng của tổ sảnxuất đi lĩnh vật tư ở kho Nhà máy về để pha cắt phôi thép tiến hành gia công sảnxuất, lắp ráp Trạm trộn bê tông
Trong quá trình sản xuất Giám đốc xí nghiệp cùng phòng KCS luôn luôn giámsát đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu các cụm chi tiết về mặt kỹ thuật, mỹ thuật cũngnhư mặt chất lượng tổng thành sản phẩm Sau khi trạm được lắp ráp hoàn chỉnh vàchạy thử tải tại nơi sản xuất trước khi giao khách hàng Khi sản phẩm đạt kết quả tốt
và không vướng mắc gì thì được chuyển đi lắp đặt, bàn giao cho khách hàng tại vịtrí lắp đặt mà bên đặt hàng quy định Khi trạm sản xuất song và giao khách hàng thì
bộ phận kho, các xí nghiệp tập hợp các chứng từ, thông tin liên quan của sản phẩm
về phòng kế toán để thực hiện công việc hạch toán và thanh quyết toán Hợp đồngđược thanh lý, kết thúc quy trình sản xuất Phần trăm bảo hành sản phẩm sau mộtnăm bàn giao được quy định cụ thể cho từng sản phẩm với sự thông qua của các bên
có liên quan
Khi sản xuất, các xí nghiệp căn cứ vào khối lượng công việc được thực hiện,định mức sản xuất do phòng Kỹ thuật sản xuất xác nhận, đơn giá dự toán của vật tư
và giá trị thực hiện do phòng Kế hoạch thị trường kiểm tra xác nhận
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Nhà máy
Từ sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì hầu hếtcác cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển, đảm bảo sảnxuất kinh doanh có hiệu quả thì việc tổ chức cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý là điềurất quan trọng Vì trong thực tế có nhiều trường hợp chỉ đánh giá cơ cấu bộ máyquản lý là đã có thể đánh giá được đơn vị làm ăn có hiệu quả không
Cũng như mọi cơ quan đơn vị khác, để đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh, Nhà máy Cơ Khí Công Trình đã sắp xếp có hệ thống bộ máy quản lý
Trang 21- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu Nhà máy do Hội đồng quản trị Tổng
công ty công nghiệp ôtô Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, làchủ tài khoản, là người trực tiếp điều hành mọi sản xuất kinh doanh của Nhà máy, làngười có quyền điều hành cao nhất trong nhà máy, đồng thời là người đại diện hợppháp cho Nhà máy trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc bảotoàn và phát triển vốn nhà nước giao cho Giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc
và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ để tham mưu giúp Giám đốc trong quản lý
và điều hành công việc
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong một số hoạt động sản
xuất kinh doanh của Nhà máy Ngoài ra Phó giám đốc là người thay mặt giám đốcphụ trách và điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy khi giám đốc ủy quyền đồngthời chịu trách nhiệm về việc làm của mình trước giám đốc và trước pháp luật
- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý lao động và xây đựng đơn giá tiền
lương, thực hiện các chế độ chính sách, phối hợp với các phòng ban lập dự toán sửachữa và mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, tham mưu chogiám đốc và ban lãnh đạo Nhà máy về tổ chức lao động, tuyển chọn, tổ chức sắpxếp, bố trí nhân lực hợp lý trong toàn công ty đáp ứng với tình hình sản xuất kinhdoanh và tiền lương, đào tạo và công tác văn phòng
Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức cho công nhân viên ký kết hợpđồng lao động, thoả ước lao động tập thể, giải quyết chế độ nâng bậc lương và cácchế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch lao động tiền lương theotháng, quý, năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất, thực hiện các chế độ chính sách củaNhà nước đối với cán bộ nhân viên trong Nhà máy
Chất lượng đội cán bộ nhân viên trong phòng tương đối cao, đảm bảo cho việcthực hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý vốn, tổ chức hạch toán
Trang 22kinh tế các hợp đồng sản xuất kinh doanh của Nhà máy theo quy định của nhà nước,
tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính, đồng thời cung cấp thông tin đầy
đủ về hoạt động tài chính của Nhà máy cho Giám đốc
- Phòng kế hoạch: là đầu mối xử lý thông tin đầu vào và đầu ra của Nhà Máy
chịu trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư, kế hoạch sản xuấ dài hạn, ngắn hạn Phòngcũng chịu trách nhiệm khai thác thị trường, chào hàng và bán các sản phẩm của Nhàmáy, xây dựng giá thành và tiến độ sản xuất cho các sản phẩm
- Phòng thiết kế kỹ thuật-sản xuất: có nhiệm vụ thiết kế sáng tác các bản vẽ
kỹ thuật sao cho đảm bảo công tác khoa hoc công nghệ kỹ thuật an toàn Nhà máy,thiết kế xây dựng các định mức kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, tiết kiệm vật tư màchất lượng sản phẩm vẫn không thay đổi, lập dự án đầu tư thi công các công trình
- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm: là đầu mối của công ty thực hiện và
hướng dẫn thực hiện mọi công tác liên quan đến lĩnh vực đăng kiểm, kiểm định tiêuchuẩn chất lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm Phòng giám sát kiểm tra chấtlượng hoạt động của từng tổ sản xuất trong từng công đoạn công nghệ từ khi bắtđầu cho đến khi sản phầm hoàn thành
- Phòng vật tư: Có trách nhiệm cung cấp vật tư, quản lý vật tư tồn kho, kiểm
soát biểu giá vật tư thiết bị phụ tùng dùng trong sản xuất kinh doang của Nhà máy
- Các tổ sản xuất Nhà máy: Là những đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản
xuất sản phẩm
- Ban bảo vệ: Ban bảo vệ có chức năng nhiệm vụ bảo vệ tài sản của toàn Nhà
máy, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ kết hợp với quân đội Quận Hai Bà Trưng
để đăng ký quân dự bị động viên, duy trì trật tự an ninh trong Nhà máy
Ban bảo vệ gồm 10 người, trong đó:
Trang 23Đặc điểm: Trong mỗi đơn vị thì bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng
không thể thiếu Doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả thì đòi hỏi bộ máy kế toánphảI được tổ chức tốt vừa đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của doanh nghiệp vừađảm bảo tốt các nguyên tắc kế toán do Nhà nước, bộ tài chính ban hành
Một trong những yếu tố quan trọng của việc xây dựng bộ máy kế toán là phảilựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với phương thức sản xuất và môhình tổ chức quản lý của đơn vị Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, bộmáy kế toán của nhà máy được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dựa trên cácmối quan hệ trực tuyến
Mô hình kế toán tập trung thể hiện: Toàn nhà máy tổ chức một phòng kế
toán để làm nhiệm vụ hạch toán tồng hợp, hạch toán chi tiết, phân tích hoạt độngkinh tế của nhà máy, kiểm tra công tác kế toán của nhà máy Tại các đơn vị phụthuộc chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra sơ bộ chứng từ
và gửi về phòng kế toán của Nhà Máy để xử lý tổng hợp Phòng kế toán thực hiệntất cả các giai đoạn kế toán tại các phần hành Các phần hành kế toán được phânchia cụ thể từng bộ phận kế toán trong phòng, do đó công tác kế toán được chuyênmôn hóa phù hợp với khối lượng công nghiệp và yêu cầu quản lý
Tổ chức bộ máy kế toán: Nhà máy cơ khí công trình áp dụng bộ máy kế toán
tập trung, bao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán các phần hành, phần lớncác nhân viên kế toán thuộc Nhà máy có trình độ Đại Học và trên Đại Học, chỉ cómột nhân viên trình độ cao đẳng Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy được kháiquát theo sơ đồ sau (Biểu số 04)
Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của doanh nghiệpđược cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung,chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo, kiểm
tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện tổ chức Có nhiệm vụ tổ chức bộmáy kế toán phù hợp với Nhà Máy Tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phậntrong phòng kế toán Kế toán trưởng phân công trách nhiệm cho từng bộ phận cóliên quan, chịu trách nhiệm trước giám đốc
- Kế toán ngân hàng, tiền lương và các khoản trích theo lương:
+ Theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào các chứng từ đã được ký
Trang 24duyệt lập uỷ nhiệm chi, séc, hạch toán kịp thời, thường xuyên cập nhật chứng từbáo Có, báo Nợ và số dư tài khoản 112 Theo dõi tài khoản tiền vay ngân hàng, vayngắn hạn, vay dài hạn, lập thủ tục vay
+ Hàng tháng tính toán, lập bảng thanh toán lương, các khoản khấu trừ qualương, thanh toán Bảo hiểm Xã hội cho cán bộ công nhân viên
hàng ngày Có nhiệm vụ ghi chép kịp thời, chính xác và rõ ràng các nhiệm vụ kếtoán theo từng đối tượng từng tiểu khoản thanh toán Hàng tháng kê khai thuế Giátrị gia tăng đầu vào, đầu ra, lập báo cáo quyết toán thuế Giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp
- Kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình
tăng giảm TSCĐ hàng tháng, quý, năm, đồng thời lập bảng biểu khấu hao tài sản cốđịnh, lập báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ trong năm
Theo dõi việc nhập, xuất NVL, mở sổ sách chi tiết, kiểm tra đối chiếu, cậpnhật, hạch toán chi tiết kịp thời cho từng đối tượng liên quan
Theo dõi CCDC sử dụng trong kỳ, phân bổ, đối chiếu và quản lý giá trị củahiện vật cho đến khi báo hỏng có xác nhận cụ thể bằng văn bản
- Kế toán tổng hợp chi phí, giá thành, doanh thu: Tập hợp chứng từ chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ, tổng hợp kết chuyển chi phí từng công trình, từng sảnphẩm, phân bổ tính giá thành sản phẩm Theo dõi doanh thu bán hàng, theo dõicông nợ khách hàng, tổng hợp số liệu kế toán, xác định kết quả kinh doanh, lập báocáo tài chính quý, năm Kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán trước khi khoá sổ Giúp
kế toán trưởng bảo quản, lưu hồ sơ, tài liệu kế toán Tổ chức kế toán tổng hợp vàchi tiết các nội dung còn lại như: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanh nghiệp
- Thủ kho: Nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng Thủ kho có tráchnhiệm xuất nhập các loại nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá đơn chứng từ hợp lệtheo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát, giảm chất lượng sảnphẩm, hàng hoá
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ lĩnh tiền mặt tại ngân hàng về nhập quĩ, thu tiền mặt
bán hàng và thu các khoản thanh toán khác, chi tiền mặt, theo dõi thu, chi quĩ tiền
Trang 25mặt hàng ngày, phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến việc hình thành và sử dụngcác loại quỹ như: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản, quỹ dự phòng tài chính và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
2.1.3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại nhà máy cơ khí công trình
Nhà máy Cơ khí công trình là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có condấu riêng và có tư cách pháp nhân
Nhà máy áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ làm trong công tác ghi chép sổsách vì đây là phương pháp thông dụng và đầy đủ trong việc ghi chép sổ sách kếtoán tại Nhà máy
Căn cứ vào các chứng từ, nghiệp vụ phát sinh lấy số liệu để ghi vào các tàikhoản phù hợp trên sổ cái Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng các số liệu trên vàlập bảng cân đối Chứng từ phải dựa trên chứng từ gốc và phải được kế toántrưởng duyệt trước khi ghi vào sổ (Hình vẽ số 5)
Trình tự ghi sổ : Hằng ngày có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ
vào chứng từ gốc đã kiểm tra lập ra chứng từ ghi sổ Đối với các nghiệp vụ kinh tếphát sinh nhiều, thường xuyên thì chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra xong được ghi
vào bảng tổng hợp chứng từ gốc mỗi tháng Căn cứ ghi vào bảng tổng hợp chứng từ
lập chứng từ ghi sổ Sau khi đã lập xong chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồichuyển về cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo, để
bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó( định kỳ ) ghi vào sổ cái.Cuối tháng căn cứ trên các tài khoản ở sổ cái kế toán, lập bảng cân đối phátsinh vào các tài khoản; trên cơ sở đó cuối quý lập báo cáo kế toán như : bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với các tài khoản có mở sổ chi tiết, kế toán tổng hợp chuyển đến bộ phận kếtoán chi tiết Cuối mỗi tháng lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái thôngqua bảng cân đối phát sinh, tiếp đến làm căn cứ để lập báo cáo kế toán
2.1.4.Các chính sách kế toán tại Nhà máy Cơ Khí Công Trình
Chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy: Nhà máy áp dụng các chuẩn mực kế toán
Việt Nam có liên quan và chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
Trang 26- Đơn vị tiền sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ
- Kỳ hạch toán là hàng tháng
- Kỳ lập báo cáo: lập vào cuối mỗi quý
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp bình quân gia quyền
- Các chính sách kế toán chủ yếu được Nhà máy áp dụng:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, TGNH, tiềnđang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có khả năng thanh khoản cao, cóthời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng hoặc ít hơn
+ Hàng tồn kho: được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuấtchung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại HTK đượchạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi: Các khoản phải thu của kháchhàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá trị ghi nhận ban đầu trừ đi
dự phòng phải thu khó đòi
+ Tài sản cố định hữu hình và khấu hao: Tài sản cố định hữu hình được khấuhao theo phương pháp bình quân dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
2.1.4.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Nhà máy áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ BTC ngày 20/ 03/ 2006 do bộ tài chính ban hành
-Hệ thống chứng từ của Nhà máy bao gồm:
+ Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghịtạm ứng, biên lai thu tiền, sổ quỹ, sec, uỷ nhiệm chi, giấy báo cáo, giấy báo nợ,
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biênbản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá, Biên bản kiểm nghiệm (đối với những vật
tư, phụ tùng có giá trị lớn đòi hỏi chất lượng cáo như các động cơ đốt trong, đầuđốt, thép chịu nhiệt….)
+ Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán
Trang 27BHXH, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ…
+ Chứng từ bán hàng: Hoá đơn bán hàng kiêm xuất kho, nhập kho hợp đồngbán hàng, biên bản bàn giao hàng hoá, bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào
có hoá đơn bán hàng (có thuế GTGT và không có thuế GTGT)…
+ Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ tài sản cố định,biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớnhoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ
2.1.4.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Nhà máy áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ do Bộ tài chính ban hành
theo quyết định 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/2006
Để hạch toán tổng hợp NVL, kế toán đã sử dụng TK và sổ kế toán sau:
- TK 1331 "Thuế GTGT được khấu trừ"
- TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 627 Chi phí sản xuất chung
- TK 642 Chi phí quản lý công ty
- TK 411 nguồn vốn kinh doanh
* Các sổ được sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 152, 331
- Chứng từ ghi sổ
- Chứng từ phụ
Trang 28- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152, 331
……
2.1.4.3.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo: Ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 200N.
- Nơi gửi báo cáo: Chi cục thuế quận (huyện)
-Trách nhiệm lập báo cáo: Kế toán trưởng
- Các loại báo cáo:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng cân đối kế toán
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
Thời gian nộp báo cáo vào ngày 31/ 03 năm kế tiếp
Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáo tài chínhcòn được nộp cho sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng mà Nhà máy thường giao dịch (Ngânhàng Công thương Đống Đa) để xin vay vốn, đầu tư sản xuất
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy
cơ khí công trình
2.2.1 Đặc điểm, vai trò, phân loại NVL tại Nhà Máy
Nhà máy Cơ Khí Công Trình là một công ty trực thuộc Tổng công ty ô tôViệt Nam vì vậy NVL tại công ty chiếm một tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết mộttrong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động NVL làđối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt, thép, xi măng, vôi,cát, gạch … các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công, chế biến, sản xuất…Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định vàkhi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu haotoàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm.Những nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công của nhà máy phong phú và
đa dạng ở chỗ nó là sản phẩm của nhiều nghành khác nhau Chẳng hạn những vậtliệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như: xi măng sắt, thép….có vật liệu là sảnphẩm của ngành lâm nghiệp như gỗ làm xà gồ, tre, nứa… có những vật liệu là sản
Trang 29phẩm của ngành khai thác như: cát, đá, sỏi….Những loại vật liệu này có thể đã quachế biến hoặc chưa qua chế biến là tuỳ thuộc vào yêu cầu của công việc Khốilượng sử dụng cũng khác nhau.Có loại phải sử dụng với khối lượng lớn với nhiềuquy cách khác nhau Ví dụ chỉ tính riêng một loại vật liệu như xi măng gồm rấtnhiều chủng loại như: xi măng Bỉm Sơn, hoàng Thạch, xi măng Chinpon….cho đếncác loại sắt thép, gạch, đá…… Các loại vật liệu sử dụng với khối lượng ít hơn: trenứa, gỗ…
Do hoạt động tại địa bàn khá rộng lớn thi công các công trình dải khắp mọinơi cho nên NVL thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công điềunày giúp cho Nhà máy giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt trong khi vậnchuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển Tuỳ theo đặc thù của NVL
mà Nhà máy phân loại chúng ra thành từng nhóm để tiện cho quá trình quản lý vàcông tác hạch toán NVL
Nhà máy mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phản ánh từng loại vật liệu cho mỗiloại vật tư một mã số riêng Và do đó tất cả vật tư sử dụng đều được hạch toán vàotài khoản 152
Nhà máy căn cứ theo vai trò của NVL mà được phân loại như sau :
Nguyên vật liệu chính : Là những NVL trực tiếp cấu thành hình thái căn bản
của sản phẩm trong quá trình sản xuất Đây là đối tượng lao động chủ yếu của Nhàmáy, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó baogồm hầu hết các loại vật liệu mà Nhà máy sử dụng: xi măng, cát, đá, gạch, ngói,vôi, gỗ….trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm Ví dụ:
Nguyên vật liệu phụ: là những NVL tham gia vào quá trình hoàn thiện sản
phẩm, có tác dụng phụ làm tăng chất lượng sản phẩm bao gồm:
Phụ gia Pozzolith 300 R
Trang 30Phụ gia Pheobuild 561
Phụ gia R4
Phụ gia P96
Mỡ
Nhiên liệu : Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất ở nhà máy nhiên liệu chủ yếu là các loại xăng dầu cung cấp nhiệtlượng cho các loại máy móc xe cộ ….ở đây chủ yếu là các loại xăng dầu:
- Dầu Therima
- Dầu FO
- Dầu diezel
Dầu cũng được phân thành nhóm: Dầu
Dầu nhờn: Dầu Omala
Dầu thải
Dầu phanh……
Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế sửa
chữa máy móc thiết bị phương tiện vận tải… như xăm lốp ô tô, bu lông, vòng bi,xéc măng…
Các loại vật liệu khác : Là các thiết bị đặc chủng của máy móc thi công dùng
trong quá trình sửa chữa thay thế không có trong nước hoặc không phổ biến trên thịtrường khó có thể mua được phải đặt nhà cung cấp
2.2.2 Quản lý NVL tại Nhà Máy
Nhận thấy tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất và kinh doanhnên Nhà máy rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL Tại các kho củaNhà máy luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL
và các thủ tục xuất - nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn
Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL chi tiết thông qua phòng vật tư
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán vật liệu tại Nhà Máy
Nhà máy sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL Theo đó việc hạch toán chi tiết nhập, xuất, tồn kho NVL được theo dõi cả ở phòng
kế toán và ở kho
Kế toán chi tiết vật lệu được tiến hành dựa trên cơ sở các chứng từ sau:
_ Phiếu nhập kho –Mẫu 01- VT
Trang 31_ Phiếu xuất kho _ Mẫu 02- VT
2.2.3.1.Thủ tục nhập kho NVL
Trong việc nhập kho NVL nhà máy sử dụng 2 loại chứng từ bắt buộc Hoá đơngiá trị gia tăng và phiếu nhập kho Hoá đơn GTGT do bên bán gửi cho Nhà máy,phiếu nhập kho do kế toán vật tư của Nhà máy lập Ngoài ra trong trương hợp đặcbiệt Nhà máy còn phải lập các chứng từ như biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản
tư, khối lượng vật tư, định giá vật tư, thành tiền , hình thức thanh toán ) lên phòngvật tư
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán một số trường hợp có cả biên bản nghiệmthu về số lượng và chất lượng của hội đồng nghiệm thu Sau đó phòng vật tư xemxét, kiểm tra tính hợp lý , hợp lệ của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phùhợp với hợp đồng đã ký kết, đúng chủng loại, chất lượng đảm bảo, đủ số lượng thìhợp đồng nhập kho số vật liệu đó đồng thời lập thành 3 liên phiếu nhập kho:
+ Một liên do phòng vật tư giữ
+ Một liên giao cho người đã mua vật liệu để nhập vật liệu vào kho sau đógiao cho thủ kho, thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho
+ Một liên ghim vào hoá đơn chuyển sang kế toán nhập vật liệu để thanh toán
Toàn bộ chi phí vận chuyển, bảo quản , chi phí liên quan đến vận chuyển vậtliệu Công ty thường dùng tiền mặt để thanh toán kế toán căn cứ vào chứng từ cụthể tập hợp riêng vào khoản mục vân tải
Cuối ngày kế toán VL phải đối chiếu với kế toán theo dõi công nợ để pháthiện những trường hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập chưa vào thẻ kho hoặc tiếpliệu chưa mang đến chứng từ hoá đơn đến để thanh toán nợ
Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán
Trang 32công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho đồng thời kế toán rút số
dư cuôí tháng và ký xác nhận vào thẻ kho
2.2.3.2 Thủ tục xuất kho NVL
NVL tại Nhà máy Cơ Khí Công Trình xuất kho để sản xuất, thi công , chovay, trả lại Khi nhận được giấy tờ hợp lệ thủ kho làm thủ tục xuất kho NVL theoyêu cầu, rồi chuyển các chứng từ về cho kế toán vật tư, kế toán vật tư phân loại theotừng đối tượng cuối quý định khoản và lập chứng từ ghi sổ
2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu đòi hỏi phải phản ánh theodõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu cả về số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị thông qua việc tổ chức công tác kế toán chi tiết vật liệu
Để có thể tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác vật liệu nói chung và kếtoán chi tiết vật liệu nói riêng, trước hết phải bằng phương pháp chứng từ kế toán đểphản ánh toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập, xuất, vật liệu
Nhằm tiến hành công tác ghi sổ (thẻ) kế toán đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra,đối chiếu số liệu sai sót trong việc ghi chép và quản lý tại Nhà máy, để tổ chức côngtác kế toán chi tiết vật liệu đã chọn phương pháp ghi thẻ song song Việc áp dụngphương pháp này ở công ty được tiến hành như sau:
+ ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh ghi chép hàng ngày tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng thứ loại vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Mỗi loại vậtliệu được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu sốliệu và quản lý được thuận lợi
Khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập, xuất, tồn vật liệu thủ kho kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ đó, đối chiếu với số liệu vật liệu thực nhậpkho, thực xuất kho rồi tiến hành ghi vào thẻ kho về số lượng
+ ở phòng kế toán: Định kỳ 10-15 ngày một 1 lần kế toán vật liệu đem chứng
từ lẻ đối chiếu với thẻ kho và ký xác nhận vào thẻ kho
Đồng thời kế toán sau khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu kế toánchi tiết vật liệu kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi ghi vào sổ chi tiết vật
tư theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị
- Chỉ tiêu giá trị của vật liệu nhập trong tháng ở sổ chi tiết của từng loại vật liệu
Trang 33được tính bằng giá mua cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã được phân bổ.
- Chỉ tiêu giá trị của vật liệu xuất trong tháng ở sổ chi tiết vật tư được xác địnhtheo đơn giá bình quân gia quyền
- Cuối tháng kế toán tính ra giá trị tồn kho vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu số lượng
và giá trị
- Sổ chi tiết vật tư được mở cho từng loại vật liệu
Cuối kỳ, sau khi chép toàn bộ nghiệp vụ nhập xuất vào sổ, kế toán tiến hànhcộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho của từng loại vật tư Sau đó
kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ chi tiết vật tư, nếu thấy sốliệu chính xác thì kế toán ký xác nhận vào thẻ kho công việc tiếp theo là kế toán căn
cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn được lập cho tất cả các loại vật tư, mỗi loạivật tư được ghi trên một dòng của bảng này Từ sổ kế toán chi tiết vật tư, kế toántính ra số tổng nhập tổng xuất và số tồn cuối kỳ của mỗi loại vật tư để đưa lên mộtdòng của bảng nhập, xuất, tồn Nhìn vào bảng này ta có thể thấy tình hình biến độngcủa tất cả các loại vật liệu trong tháng của doanh nghiệp một cách rõ ràng đầy đủ
Từ đó cho thấy công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là rất quan trọng, nógiúp cung cấp các thông tin đầy đủ, chi tiết về từng thứ vật liệu kể cả chỉ tiêu hiện vậtlần chỉ tiêu giá trị, không chỉ ở từng kho mà còn chi tiết theo từng loại, quy cách, chấtlượng tuỳ theo yêu cầu quản lý của Nhà máy Và thực tế cho thấy công tác kế toán chitiết nguyên vật liệu tại Nhà máy cũng được thực hiện rất đầy đủ và khoa học
2.2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Nhà Máy Cơ Khí Công Trình
Kế toán chi tiết vật liệu hàng ngày là cần thiết và quan trọng, bên cạnh đó kếtoán tổng hợp vật liệu cũng là công cụ quan trọng không thể thiếu được và rất cóảnh hưởng trong công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh
Ở nhà máy hiện nay, tổ chức công tác kế toán vật liệu được thực hiện theophương pháp kê khai thường xuyên
Cùng với việc kế toán chi tiết vật liệu, kế toán cũng đồng thời phải ghi sổ kếtoán tổng hợp phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu như giá trị thực tế vật liệu nhậpkho, giá trị xuất kho theo từng đối tượng sử dụng nhằm cung cấp số liệu phục vụ
Trang 34cho công tác lãnh đạo, đáp ứng yêu cầu thông tin kinh tế cũng như phân tích hoạtđộng kinh tế, đồng thời đảm bảo theo dõi chặt chẽ việc thanh toán với người bán
2.2.5.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu
Trong công tác kế toán nhập vật liệu, kế toán Nhà máy căn cứ vào các chứng
từ sau
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu tiền của người bán
- Các chứng từ liên quan đến chi phí thu mua vật liệu
- Phiếu nhập kho, phiếu chi tiền, séc chuyển khoản
Để thực hiện công tác kế toán tổng hợp nhập vật liệu, Nhà máy sử dụng một
số tài khoản sau:
- Tài khoản 152 “ nguyên vật liệu”
Và mở các tài khoản cấp 2: 1521 nguyên vật liệu chính
1522 vật liệu phụ
1523 nhiên liệu
1524 phụ tùng thay thế
1528 vật liệu khác
- TK 331 “ phải trả cho người bán” và được mở chi tiết cho từng người bán
- TK 111, 112 tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- TK 133 ( 1331) thuế GTGT được khấu trừ
Kế toán tổng hợp nhập vật liệu tại Nhà máy được tiến hành như sau:
Căn cứ vào các chứng từ: Hoá đơn bán hàng của người bán, phiếu nhập kho,
kế toán vào bảng kê chi tiết chứng từ gốc, từ đó lên chứng từ ghi sổ và vào sổ cái tàikhoản, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan
Bên cạnh đó, để theo dõi tình hình thanh toán với từng người bán, Nhà máy sửdụng sổ chi tiết tài khoản 331, sổ này được mở cho từng người bán và theo dõi chotừng tháng Định kỳ vào đầu mỗi tháng kế toán theo dõi sổ chi tiết thanh toán vớingười bán tài khoản 331 lấy số dư cuối tháng trước của từng người bán theo từngloại vật liệu để ghi vào cột số dư đầu tháng này theo 2 cột, số dư nợ và số dư có.Trong tháng khi nhận được hoá đơn và phiếu nhập kho, căn cứ vào chứng từgốc tên của đơn vị bán từng loại vật liệu ghi trên phiếu nhập vật tư, kế toán ghi vào
sổ chi tiết tài khoản 331 của đơn vị đó vào các cột tương ứng Mỗi phiếu nhập vật tư
Trang 35được ghi trên một dòng trong sổ chi tiết.
Việc ghi có TK 331, ghi nợ TK liên quan được tiến hành như sau:
Nếu vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu chính như sắt, gang, thép kế toán phảnánh giá mua thực tế ghi nợ TK 152 (1521) theo giá mua chưa có thuế GTGT
Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ: Kế toán ghi nợ TK 133 ( 1331)
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu
Quản lý vật liệu không chỉ quản lý tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ vât liệu
mà còn phải quản lý cả việc xuất dùng vật liệu Đây là khâu quản lý cuối cùng rấtquan trọng trước khi vật liệu chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm Chiphí nguyên vật liệu được xác định là một trong các yếu tố cấu thành nên giá thànhsản phẩm vì vậy kế toán vật liệu ngoài việc xác định theo dõi và phản ánh giá trị vậtliệu xuất dùng còn phải tính toán phân bổ giá trị của vật liệu xuất dùng cho từng đốitượng sử dụng
Tại Nhà máy Cơ khí công trình, vật liệu xuất kho chủ yếu để sản xuất các loạisản phẩm của Nhà máy, các chi tiết sản phẩm cho nhà máy xi măng, các thiết bịđiện ( cột đèn cao áp) nên kế toán tổng hợp vật liệu phải phản ánh kịp thời, chínhxác vật liệu xuất kho dùng cho từng đối tượng để phục vụ cho việc tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, Nhà máy tính giá thực tế vật liệu xuất kho,theo phương pháp bình quân gia quyền
Căn cứ vào phiếu xuất kho và sổ chi tiết vật liệu kế toán lập tờ kê chi tiết xuấtvật liệu theo từng đối tượng sử dụng, sau đó kế toán lên bảng kê chi tiết và lênchứng từ ghi sổ