1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình

37 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVLTheo như trên thì hàng tồn kho gồm + Hàng hóa mua để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửibán, hàng gửi đi gia công chế biến +

Trang 1

TÓM LƯỢC

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập tạo ra khả năng mở rộng thị trường,

có thêm nhiều đối tác Điều này tạo ra nhiều thuận lợi, cũng như khó khăn cho cácdoanh nghiệp trong nước Thị trường mở rộng giúp doanh nghiệp có khả năng lựachọn nguồn hàng thích hợp với giá rẻ, giúp doanh nghiệp có thể xâm nhập thị trườngnước bạn, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó không phải không

có những khó khăn Đứng trước những thách thức từ thị trường đòi hỏi doanh nghiệpphải vươn lên, tự khẳng định mình, phải tự hạch toán lấy thu bù chi, phải nghiên cứukinh doanh như thế nào sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà lợi nhuận thu được là caonhất Bên cạnh đó mẫu và chất lượng sản phẩm phải không ngừng cải tiến, chấtlượng tốt giá thành hạ mà doanh nghiệp vẫn thu được nhiều lãi, muốn vậy doanhnghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý và sản xuất Một trong nhữngbiện pháp đó là quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đặc biệt khâu quản lý chi phínguyên vật liệu là quan trọng Vì nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn

bộ giá thành sản phẩm Trong tình hình sản xuất trong nước có hạn, nhiều nguyên vậtliệu phải nhập từ nước ngoài, do đó việc ghi chép tình hình thu mua, nhập, xuất và dựtrữ nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin và để tạo racác biện pháp quản lý thích hợp Tránh lãng phí tài nguyên nguồn lực sản xuất qua đógóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công NghệPhúc Bình, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty,em thấy rõ được vậtliệu là yếu tố vô cùng quan trọng, thấy được sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu vì

nó đảm bảo yêu cầu cơ bản: chính xác, tuyệt vời, toàn diện

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Trong quá trình thực tập tại công ty em xin cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể cán

bộ phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn Tuấn Duy đã giúp

em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình ”.

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp 3

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp 3

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL 3

1.1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL 5

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý 5

1.1.2.2.Nhiệm vụ kế toán NVL 5

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán NVL 6

1.2.1 Quy định kế toán NVL của doanh nghiệp theo VAS 02 6

1.2.1.1 Đánh giá NVL 6

1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành 8

1.2.2.1 Kế toán chi tiết NVL: 8

1.2.2.2 Kế toán tổng hợpNVL 9

1 2.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho 15

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình 17

2.1 Tổng quan về NVL và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL để thi công công trình Honda – Vĩnh Phúc tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình 17

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình 17

Trang 4

2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ

Phúc Bình 17

2.1.1.2 Tổng quan về NVL để thi công công trình Honda – Vĩnh Phúc tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp và Công Nghệ Phúc Bình 22

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL để thi công công trình Honda – Vĩnh Phúc 23

2.2 Thực trạng kế toán NVL để thi công công trình Honda Vĩnh Phúc tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình 23

2.2.1 Kế toán chi tiết NVL 23

2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL 24

CHƯƠNG 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán NVL để thi công công trình Honda – Vĩnh Phúc tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình 27

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán NVL tại TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình 27

3.1.1 Các kết luận qua nghiên cứu 27

3.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu 28

3.2 Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty 28

3.3 Điều kiện thực hiện 29 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ số: 01 Kế toán nguyên vật liệu (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) 19

Sơ đồ 02 : Trình tự hạch toán HTK theo phương pháp Kiểm Kê Định Kỳ 20

Sơ đồ 03:Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá HTK 22

Sơ đồ 04: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 24

Sơ đồ 05 Bộ máy kế toán tại Công Ty 26

Sơ đồ 06: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 27

Sơ đồ 07: Quy trình nhập kho 30

Sơ đồ 08 : Quy trình xuất kho 31

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Công tác kế toán NVL rất quan trọng tới sự sống còn của doanh nghiệp vì nó làyếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp vì chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn tới giá thành sản phẩm Việc sử dụngNVL hợp lý giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh: hạ giá thành sản phẩm

Hạch toán NVL cung cấp thông tin cần thiết qua đó có biện pháp kiểm tra, giámsát việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao NVL, ngăn chặn hiện tượng lãng phíNVL trong sản xuất kinh doanh từ đó giúp nhà quản lý đề ra biện pháp sử dụng NVLhợp lý và có hiệu quả Nguyên tắc đánh giá vật tư phải tuân thủ nguyên tắc đánh giáhàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho” Hàng tồn khocủa doanh nghiệp đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giátrị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được Việc nghiên cứu đề tài về NVL tại công ty là cần thiết do nếuquản lý tốt tình hình nhập – xuất NVL công ty sẽ tính được chính xác giá thành củacác công trình từ đó tính được chính xác lãi,lỗ của các công trình thi công

2 Mục tiêu cụ thể cần đặt ra trong công tác kế toán NVL

- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vần đề lý luận và thực tiễn về kế toánNVL tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiệnhành

- Mục tiêu thực tiễn: Khóa luận đi sâu vào khảo sát thực trạng và phân tích tìnhhình kế toán NVL tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình

Từ đó nhận ra các ưu, nhược điểm và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kếtoán NVL tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán NVL để xác định giá thành công trình

- Không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công Ty TNHHDịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán công ty trongkhoảng thời gian từ 28/02/2013 đến 01/04/2013

- Số liệu minh họa trong đề tài là số liệu Tháng 1 năm 2013

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Trang 8

- Phương pháp phỏng vấn: Nguồn dữ liệu sơ cấp phỏng vấn trực tiếp nhân viên

kế toán, nhân viên Phòng Vật Tư, Bộ phận thi công của Công Ty

- Câu hỏi 1: Khi nào Phòng Vật Tư được phép nhập hàng và số lượng nhập

thường được sử dụng trong bao lâu?

=> Trả lời:

* Phòng Vật tư được phép nhập hàng trong các trường hợp sau:

+ Bộ Phận Kho báo số lượng Vật liệu trong kho đã hết, số lượng các NVL ( Thường là các NVL phụ dưới 10% số lượng nhập gần nhất)

+ Khi nhận được các PO của các dự án ( Thường đối với các NVL chính)

* Số lượng nhập đối với các NVL chính thường được sử dụng đủ so với các PO được xác nhận trong vòng 3 – 5 tháng Đối với các NVL phụ thường được sử dụng trong vòng 6 tháng – 1 năm phụ thuộc vào đặc tính, sự bảo quản và sự khan hiếm của từng NVL và tình hình tài chính của Công Ty

( Trích dẫn câu trả lời của Nhân viên Phòng vật tư)

- Câu hỏi 2 : Khi nhập và xuất hàng thì các chứng từ Phiếu nhâp, Phiếu xuất sẽ

do bộ phận nào lập?

=> Trả lời: Bộ phận kế toán lập và các phiếu xuất kho trước khi bộ phận kho xuất hàng ra khỏi kho cần có chữ ký của Ban Giám Đốc Công Ty

( Trích dẫn câu trả lời của nhân viên Kế toán)

- Câu hỏi 3: Khi nhập xuất hàng thì ngoài phiếu nhập, xuất được lập từ kế toán thì đối với bộ phận kho có lưu dữ liệu ở file mềm không?

=> Trả lời: Thường thì trước khi xuất hàng bộ phận kho cũng thường nhập vào excel để theo dõi

( Trích dẫn câu trả lời của Thủ kho)

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1 : Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp.

Chương 2 : Thực trạng kế toán NVL tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp

Trang 9

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL

Theo như trên thì hàng tồn kho gồm

+ Hàng hóa mua để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửibán, hàng gửi đi gia công chế biến

+ Thành phẩm: thành phẩm tồn kho, thành phẩm gửi đi bán

+ Sản phẩm dở dang: sản phẩm hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành nhưngchưa làm thủ tục nhập kho

+ NL, VL, CCDC tồn kho, đã mua đang đi trên đường hoặc gửi đi gia công chế biến+ Chi phí dịch vụ dở dang

Do đó NVL là bộ phận quan trọng của hàng tồn kho

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để chế tạo

ra sản phẩm

* Đặc điểm nguyên vật liệu

- Về mặt hiện vật : Trong mỗi chu kỳ sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ vàoviệc tạo ra sản phẩm, không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu

- Về mặt giá trị : Giá trị NVL được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới

* Phân loại

+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý

Trang 10

- NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽcấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị sảnphẩm mới

- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chấtlượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất,bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sảnxuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quảnlý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí

- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp vàthiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trìnhxây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không xếp vào các loại trên Các loại vật liệunày do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lýTSCĐ…

+ Căn cứ vào nguồn gốc: cho biết NVL đó được hình thành từ đâu?(mua ngoài

hay tự chế biến)

+ Căn cứ vào mục đích, nơi sử dụng: cho biết NVL được sử dụng với mục

đích gì và được sử dụng ở đâu?

+ Căn cứ vào quyền sở hữu: cho biết NVL có thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp không hay đi thuê ngoài, nhận vốn liên doanh, liên kết

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính củahàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý

Trang 11

Do NVL thuộc loại tài sản lưu động, giá trị VL thuộc vốn lưu động dự trữ củadoanh nghiệp, NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí SX và tính giáthành ở các DN, cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ

và sử dụng NVL trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu quan trọng nhất của DN như chỉtiêu sản lượng, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận Để hoànthành một loại công trình phải sử dụng rất nhiều loại VL khác nhau, mỗi loại vật tư lạiđược mua từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình thicông diễn ra liên tục, không bị gián đoạn thì việc cung cấp vật liệu phải kịp thời, đúng

thời gian quy định

Tổ chức tốt công tác quản lý NVL phải bao gồm trên các phương diện: sốlượng, chất lượng, chủng loại và giá trị từ khâu cung cấp đến khâu sử dụng

- Ở khâu thu mua: Cần quản lý vật liệu về số lượng, chất lượng quy cách,

chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gianphù hợp với kế hoạch thi công của doanh nghiệp

- Ở khâu bảo quản: DN cần tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các

phương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL tránh hưhỏng, mất mát, đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý đối với VL

- Ở khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên

cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thànhcông trình, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậy trong khâu này cần tổchức việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trìnhSXKD

- Ở khâu dự trữ: DN phải xác định được định mức tối đa, tối thiểu cho từng

loại VL để đảm bảo cho quá trình thi công được bình thường không bị ngưng trệ, giánđoạn cho việc cung ứng, mua không kịp thời, gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quánhiều

1.1.2.2.Nhiệm vụ kế toán NVL

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật tư

cả về giá trị lẫn hiện vật; tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) của từngloại, từng thứ vật tư nhập, xuất tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thôngtin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp

Trang 12

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ, sử dụng từng loạivật tư đáp ừng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán NVL

1.2.1 Quy định kế toán NVL của doanh nghiệp theo VAS 02

1.2.1.1 Đánh giá NVL

Nguyên tắc đánh giá:

Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc xác định giá trị vật tư hàng hóa ở nhữngthời điểm nhất định theo các nguyên tắc kế toán quy định để ghi sổ và lập báo cáo kếtoán Theo Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” thuộc Hệ thống Chuẩn mực Kế toán ViệtNam ( 01-2007), các phương pháp đánh giá NVL được dựa trên một số nguyên tắcsau: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng

Theo giá gốc NVL: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực

tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Chi phí mua: Chi phí mua của VL bao gồm giá mua, các loại thuế không

được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu

- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến VL bao gồm những CP có liên quan trực

tiếp đến sản phẩm SX, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá vật tư thành thànhphẩm

Theo trị giá vốn thực tế

- Đối với vật liệu nhập kho

+ Do đi mua ngoài:

-Chiết khấuthương mại(nếu có)

+ Do tự gia công chế biến

Trang 13

+ Do thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế

NVL nhập

kho

= Trị giá vốn thực tếxuất gia công +

Tiền thuê giacông, chế biếnphải trả

+

Chi phí vận chuyển,bốc dỡ (trước, sau khithuê gia công chế biến)+ Do nhận vốn góp liên doanh

Giá thực tế

NVL nhập kho =

Trị giá vốn góp liên doanh do

HĐ lien doanh đánh giá +

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ(nếu có)

+Do nhà nước cấp, biếu tặng,viện trợ

Giá thực tế

NVL nhập kho =

Giá vật liệu ghi trên hóa đơnhoặc giá của thị trườngtương đương

+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ(nếu có)

+ Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:

Giá trị thực tế của phế

liệu thu hồi =

Giá có thể sử dụng lại hoặc có thể bán

- Đối vật liệu xuất kho

+ Phương pháp nhập trước – xuất trước(FIFO)

Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước

và căn cứ đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho Như vậy hàng nào

cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là hàng nhập kho mới nhất

+ Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)

Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước.Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính Theophương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho

sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho

+ Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo Phương pháp này thì xuất lô hàng

nào, lấy giá nhập của lô hàng đó làm giá xuất kho

+Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: theo đó đơn giá bình quân cả kỳ được

tính vào cuối kỳ và thường áp dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ

Đơn giá

bình quân 1

= Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ

Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ

Trang 14

đơn vị VL

Giá thực tế VL

xuất kho = Số lượng xuất kho X Đơn giá bình quân

Phương pháp bình quân liên hoàn(BQ sau mỗi lần nhập): theo phương pháp

này kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm VL Căn cứ đơn giá bìnhquân và số lượng VL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế VL xuấtkho

Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: theo phương pháp này kế

toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và khối lượng VL tồn kho cuối

kỳ trước

Giá thực tế VL

xuất kho = Số lượng xuất kho X Đơn giá bình quân

- Tính giá trị NVL tồn cuối kỳ

Giá trị NVL tồn cuối kỳ = giá trị NVL tồn đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ –

Phát sinh giảm trong kỳ

Gía trị NVL tồn cuối kỳ là một bộ phận trong chỉ tiêu hàng tồn kho được phản ánh trên Bảng Cân Đối Kế Toán

1.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành

1.2.2.1 Kế toán chi tiết NVL:

* Phương pháp thẻ song song

Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc: Ở kho theo dõi về số lượng,

ở phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị từng thứ, từng loại hàng tồn kho Nhưvậy, theo phương pháp này, thủ kho phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng còn

kế toán phải mở thẻ kho (sổ) kế toán chi tiết để theo dõi cả về số lượng và giá trị từngthứ, từng loại loại hàng tồn kho

* Phương pháp đối chiếu, luân chuyển

Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc như phương pháp thẻ songsong nhưng được cải tiến hơn Ở kho, thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi số lượngtừng thứ, từng loại hàng tồn kho; ở phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luânchuyển thay cho thẻ (sổ) chi tiết hàng tồn kho, sổ này được ghi một lần vào cuối mỗi

Trang 15

tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng của từng thứ, từng loạihàng tồn kho.

* Phương pháp sổ số dư

Phương pháp này có sự phân biệt rõ rệt công việc giữa bộ phận kho và bộ phận

kế toán Nguyên tắc của phương pháp này là thủ kho ghi chép theo chỉ tiêu số lượng,còn kế toán ghi chép theo chỉ tiêu giá trị

1.2.2.2 Kế toán tổng hợpNVL

a, Chứng từ kế toán:

Để theo dõi tình hình nhập, xuất NVL của doanh nghiệp cần sử dung rất nhiềuloại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhậpkho,… cũng có những lạo chứng từ do các đơn vị khác lập giao cho doanh nghiệp nhưhóa đơn bán hàng hay hóa đơn GTGT và những chứng từ bắt buộc như thẻ kho, phiếunhập kho, phiếu xuất kho…cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bảnkiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức…Tuy nhiên cho dù sử dụng loại chứng

từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ tình tự lập,lưu chuyển chứng từ để phục vụcho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý NVL tại doanh nghiệp, các loạichứng từ theo dõi tình hình nhập – xuất NVL bao gồm:

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất kho theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý:

+ Thẻ kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

b, Vận dụng TK kế toán

* Để kế toán tồng hợp hàng tồn kho kế toán sử dụng các TK:

- TK 151 : Hàng đang đi đường

Trang 16

* TK 151 “ Hàng đang đi đường”: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng

hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa được kiểmnhận nhập kho

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151

Bên nợ :

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đi đường

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường cuối kỳ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)

Số dư bên Nợ : Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường hiện còn

* TK 152 “ NVL”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến

động tăng, giảm của các loại NVL của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia

công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ ( trường hợp doanhnghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)

Bên Có:

Trang 17

- Trị giá thực tế NVL xuất kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đểbán, thuê ngoài gia công, chế biến, góp vốn liên doanh, liên kết.

- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVL

- Trị giá thực tế NVL bị trả lại hoặc được giảm giá

- Trị giá thực tế NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ ( trường hợp doanhnghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK

Số dư bên Nợ : Trị giá NVL tồn kho hiện còn

* TK 156 “ Hàng hóa ”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 156

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa nhập kho và chi phí mua hàng hóa phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa cuối kỳ ( trường hợp doanh nghiệphạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)

Bên Có:

- Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho

- Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ ( trường hợp doanhnghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)

- Số dư bên Nợ : phản ánh trị giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn kho

- Phản ánh giá thực tế HTK đầu kỳ được kết chuyển sang

- Phản ánh giá thực tế hàng tăng thêm trong kỳ

Bên Có:

- Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ

- Kết chuyển giá thực tế của hàng hóa xuất dùng, xuất bán…trong kỳ

TK 611 có 2 TK cấp 2: TK 6111 “ Mua nguyên vật liệu”

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số: 01  Kế toán nguyên vật liệu (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
Sơ đồ s ố: 01 Kế toán nguyên vật liệu (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 21)
Sơ đồ 2 : Trình tự hạch toán HTK theo phương pháp Kiểm Kê Định Kỳ - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
Sơ đồ 2 Trình tự hạch toán HTK theo phương pháp Kiểm Kê Định Kỳ (Trang 22)
Sơ đồ 03:Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá HTK - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
Sơ đồ 03 Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá HTK (Trang 24)
Sơ đồ 4:  Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
Sơ đồ 4 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty (Trang 26)
Bảng  tổng  hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
ng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 28)
Sơ đồ 7: Quy trình nhập kho - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
Sơ đồ 7 Quy trình nhập kho (Trang 32)
Sơ đồ 8 : Quy trình xuất kho - Kế toán nguyên vật liệu để thi công công trình HONDA – Vĩnh Phúc  tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tổng Hợp Và Công Nghệ Phúc Bình
Sơ đồ 8 Quy trình xuất kho (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w