Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm xây dựng, Công ty Cổ phần Đầu Tư và Thương mại Sông Đà đã không ngừng trưởng thành và đạt được những thành tựu đáng kể, với lực lượng cán bộ công nhân viên hùng hậu, lành nghề, tâm huyết với nghề nghiệp…có được những thành quả dó Công ty cũng phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập như: thiếu trang thiết bị thi công, phương tiện máy móc hiện đại, đội ngũ nhân công lành nghề. Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứng vững được trong cơ chế thị trường Công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy, tổ chức mua sắm trang thiết bị thi công và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
Trang 1Trường CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3
1 Khái niệm, đăc điểm và vai trò của nguyên vật liệu 3
1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu 3
1.2.Vai trò của nguyên vật liệu 4
2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 5
2.1 Phân loại nguyên vật liệu 5
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 6
3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 10
4 Thủ tục quản lý nhập – xuất kho nguyên vật liệu và các chứng từ có liên quan 10
4.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
10 4.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
11 4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan
11 5 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 11
6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 16
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ 21
Trang 2Trường CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà 21
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty
Trang 3Trường CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
53
3.2.1 Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho nguyên vật liệu
53
3.2.2 Kế toán tổng hợp các trường hợp xuất kho nguyên vật liệu
59
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ 64
1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà 64
1.1 Ưu điểm
64
1.2.Nhược điểm
Trang 4Trường CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
66
1.3 Phương hướng hoàn thiện
68
2 Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Thương mại Sông Đà 69
2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu
69
2.2.Về tài khoản sử dụng 71 2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ
71
2.4 Điều kiện thực hiện giải pháp
72
KẾT LUẬN 73 DANH MỤC THAM KHẢO 75
Trang 5Trường CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- CP: Cổ phần
- ĐT: Đầu tư
- TM: Thương mại
- VL: Vật liệu
- NVL: Nguyên vật liệu
- GTGT: Giá trị gia tăng
- TSCĐ: Tài sản cố định
- TK: Tài khoản
- SXKD: Sản xuất kinh doanh - SX: Sản xuất
- SP: Sản phẩm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Các yếu tố chi phí của Công ty CP ĐT và TM Sông Đà năm 2009 4
Bảng 2: Sổ danh điểm nguyên vật liệu 29
Bảng 3: Mẫu bảng báo giá 33
Bảng 4: Mẫu đơn đặt hàng 34
Bảng 5: Mẫu biên bản xác nhận khối lượng vật tư 36
Bảng 6: Mẫu biên bản xác nhận giá trị vật tư 37
Bảng 7: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng 39
Bảng 8: Mẫu phiếu nhập kho 41
Bảng 9: Mẫu phiếu yêu cầu xuất vật tư 43
Bảng 10: Mẫu phiếu xuất kho 44
Bảng 11: Mẫu thẻ kho 47
Bảng 12: Sổ chi tiết NVL 49
Bảng 13: Bảng kê lũy kế nhập, xuất, tồn 51
Bảng 14: Nhập chứng từ kế toán nhập kho NVL 55
Bảng 15: Mẫu sổ nhật ký chung 56
Bảng 16: Mẫu sổ cái TK 152 57
Bảng 17: Sổ cái TK 3311 58
Bảng 18: Nhập chứng từ kế toán xuất kho vật liệu 60
Bảng 19: Mẫu sổ nhật ký chung 61
Bảng 20: Mẫu sổ cái tài khoản 62
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 13
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển .14 Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 16
Sơ đồ 4: Kế toán tổng hợp NVL 20
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết NVL 31
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới vàhoàn thiện công tác kế toán.Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lýsao cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hútđối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý
Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩmxây dựng, Công ty Cổ phần Đầu Tư và Thương mại Sông Đà đã không ngừngtrưởng thành và đạt được những thành tựu đáng kể, với lực lượng cán bộ côngnhân viên hùng hậu, lành nghề, tâm huyết với nghề nghiệp…có được nhữngthành quả dó Công ty cũng phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thànhlập như: thiếu trang thiết bị thi công, phương tiện máy móc hiện đại, đội ngũnhân công lành nghề
Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứngvững được trong cơ chế thị trường Công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy,
tổ chức mua sắm trang thiết bị thi công và đặc biệt có nhiều biện pháp đổimới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu
Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuấtđược tiến hành bình thường đó là nguyên vật liệu Cơ sở để tạo nên hình tháivật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí đế sản xuất ra sản phẩm, nó có tác độngrất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy mà sau khi đã
có một dây truyền sản xuất hiện đại, một lực lượng lao động tốt thì vấn đề màcác doanh nghiệp công, công ty kinh doanh xây dựng phải quan tâm đến làviệc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng mà
Trang 7Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba phần:
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu.
Chương 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà.
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu.
- Khái niệm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được
thể hiện dưới dạng vật hóa như: cát, sỏi trong doanh nghiệp xây lắp; vải trongdoanh nghiệp may mặc; rau quả trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm…, làtài sản dự trữ của doanh nghiệp phục vụ sản xuất
+ Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu được bao gồm các yếu tố đượcđưa vào phục vụ quá trình vận hành chung, chịu sự tác động gián tiếp của conngười thông qua tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm: bột mỳ, trứng, sữa… đểsản xuất ra bánh các loại hoặc có thể tham gia gián tiếp: các loại dầu mỡ bôitrơn, phụ tùng thay thế…phục vụ cho sự hoạt động liên tục và bình thườngcủa máy móc, thiết bị…giảm thiệt hại do ngừng sản xuất ra
+ Trong quá trình tác động của lao động về mặt hiện vật, nguyên vật liệuhoặc bị bao mòn toàn bộ như: nhiên liệu, chất đốt… hoặc chỉ thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu như: mía để sản xuất đường…hoặc vẫn giữ nguyên trạngthái vật chất ban đầu như: vải để sản xuất quần áo…
Như vậy, nguyên vật liệu được thể hiện dưới hình thái vật hóa có nghĩa là
nó tồn tại ở trạng thái vật chất cụ thể, có thể sờ, mó cảm nhận bằng trực quan.Nhờ đó có thể cân, đo, đong, đếm được nên nguyên vật liệu là sự biến độngcủa nó được kiểm soát thường xuyên bằng việc kiểm kê xác định số lượngthông qua các đơn vị đo lường
Trang 9- Đặc điểm nguyên vật liệu: Trong quá trình tham gia vào hoạt động
SXKD, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ SX và biến đổi hình thái vật chấtban đầu để cấu thành nên thực thể của SP mới NVL khi tham gia vào quátrình SX, giá trị của NVL sẽ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí SX vàgiá thành SP
Để hình thành nên một thực thể công trình thì cần sử dụng rất nhiều loạivật liệu Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà là một công tykinh doanh xây lắp nên chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rấtlớn trong tổng chi phí xây dựng công trình Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn từ 60-90% trong giá thành sản phẩm một trong ba yếu tố của quátrình sản xuất kinh doanh
Ta có thể nhận thấy điều này thông qua số liệu về yếu tố chi phí củacông ty trong năm 2009
Bảng 1: Các yếu tố chi phí của CT CP ĐT và TM Sông Đà năm
2009
1 Chi phí nguyên vật liệu 221.828.648.302
2 Chi phí nhân công 52.374.738.448
3 Chi phí khấu hao TSCĐ 5.419.000.963
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 15.079.698.078
5 Chi phí bằng tiền khác 19.648.466.759
( Trích số liệu trong thuyết minh báo cáo tài chính công ty năm 2009)
1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu trong các loại hình doanh nghiệp đều thuộc đối tượnglao động, đều có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh và đều bịbiến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn và chuyển hết giá trị vào chi phí sản xuấtkinh doanh một lần
Trang 10Trong từng loại hình doanh nghiệp thì NVL đều có những vai trò riêng
và góp phần cấu thành nên quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ hàng hóamột cách tốt hơn Chẳng hạn:
Trong doanh nghiệp thương mại thì chức năng chủ yếu của doanhnghiệp là tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Do đó, NVL sử dụng trong doanh nghiệp thương mại chỉ là nhữngvật liệu, bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, các loại vật liệu nhiênliệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hóa trong quá trình tiêuthụ: vật liệu sử dụng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút và vậtliệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ
Còn NVL trong các doanh nghiệp sản xuất thì nó đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp NVL lànhững tư liệu sản xuất để cấu thành nên một sản phẩm khác có giá trị sử dụngđối với người tiêu dùng NVL không những là tư liệu sản xuất mà nó còn cómột vai trò đó là giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và nógiúp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa trên thị trường ngày càng tốt hơn
2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
2.1 Phân loại: NVL sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại,
nhiều thứ khác nhau Mỗi loại vật liệu có công dụng khác nhau và chúng cóthể dự trữ bảo quản ở các bộ phận khác nhau Vì vậy, việc phân loại NVL mộtcách khoa học là cơ sở quan trọng để quản lý và sử dụng VNL sao cho cóhiệu quả nhất Có nhiều cách phân loại NVl khác nhau tùy theo yêu cầu củangười quản lý Thông thường NVL trong các doanh nghiệp thường được phâncác cách sau:
Phân loại NVL theo vai trò, tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất
Theo cách phân loại này, vật liệu được phân loại thành các loại sau:
Trang 11 Nguyên vật liệu chính: là những loại NVL khi tham gia vào quá trìnhsản xuất ,thì cấu thành thực thể chính của vật chất, thực thể chính củasản phẩm Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả thành phẩm muangoài với mục đích tiếp tục quá trình sản suất, chế tạo sản phẩm.
Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vậtliệu chính làm thay đổi màu sắc, tăng thêm chất lượng của sản phẩmnhư sơn trong các sản phẩm gỗ, các chất phụ gia, xúc tác trong sản xuấthóa chất
Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quatrình sản xuất kinh doanh
Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế sửa chữa máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật liệu và thiết bị sử dụng choviệc xây dựng cơ bản
Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vậtliệu đã nêu ở trên
2.2 Đánh giá.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: NVL hiện có ở các doanh nghiệp đượcphản ánh trong sổ sách kế toán theo giá thực tế Giá thực tế NVL trong từngtrường hợp có thể khác nhau tùy thuộc vào nguồn và giai đoạn nhập xuấtNVL, vì vậy, khi hạch toán phải tuân theo nguyên tắc nhất quán trong cáchtính giá NVL
Kế toán nhập, xuất, tồn vật liệu phản ánh theo giá gốc
Giá gốc của vật liệu được xác định trong từng trường hợp cụ thể sau:
- Cách tính giá NVL
Trang 12 Tính giá thực tế vật liệu nhập:
Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá gốc của vật liệu = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí mua thực tế Khoản giảm giá CKTM( nếu có)
-Các khoản thuế không hoàn lại như: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệtđược tính vào giá gốc Đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT đã trả khi mua vậtliệu cũng tính vào giá gốc
Đối với vật liệu tự chế biến:
Giá gốc của vật liệu = Giá thực tế của vật liệu từ chế biến + Chi phí chế biến
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công:
Giá gốc của vật liệu = Giá thực tế của VL xuất gia công + Tiền công gia công+ Chi phí vận chuyển ( nếu có)
Đối với vật liệu nhận góp vồn liên doanh:
Giá thực tế của vật liệu = Giá thống nhất của hội đồng các bên tham gia liêndoanh + Chí phí vận chuyển bốc dỡ (nếu có)
Đối với vật liệu được cấp:
Giá gốc của vật liệu = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vận chuyển bốcdỡ
Đối với vật liệu được biếu tặng:
Giá gốc của vật liệu = Giá trị hợp lý ban đầu + Các chi phí liên quan trực tiếpkhác như chi phí vận chuyển bốc dỡ
Tính giá thực tế vật liệu xuất:
Trang 13Do NVL thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau.
Do vậy, giá thực tế của từng lần nhập, từng đợt nhập là không giống nhau.Đặc biệt đối với Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp và các Doanh nghiệp không thuộcđối tượng chịu thuế thì giá thực tế nhập lại càng có sự khác nhau Vì vậy, mỗikhi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất cho từngđối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất đã đăng ký và phảiđảm bảo tính nhất quán trong kỳ kế toán Để tính giá thực tế của NVL xuấtkho kế toán có thể áp dụng một trong những phương pháp sau
Tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại NVL có giá trịcao và nhiều chủng loại Giá thực tế NVL xuất được căn cứ vào số lượng xuất
và đơn giá nhập (giá mua) thực tế của từng mặt hàng, từng lần nhập, từng lôhàng và số lượng xuất theo từng lần nhập Hay nói cách khác, NVL nhập kho
theo giá nào thì khi xuất ghi theo giá đấy.
Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO):
Kế toán phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập
và giả thiết hàng nào nhập trước thì xuất trước, hàng nào nhập sau thì xuấtsau Căn cứ vào số lượng xuất để tính giá thực tế xuất theo nguyên tắc: tínhtheo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước,
số còn lại tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Như vậy, giá thực tế
Trang 14của NVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL nhập thuộc các lần muasau cùng.
Tính theo giá nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp này phản ánh NVL nhập sau nhưng lại xuất trước Khitính giá mua thực tế của NVL phải theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tếcủa lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, sốcòn lại được tính theo giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giáthực tế của NVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế NVL thuộc các lần nhập đầukỳ
Điều kiện áp dụng: giống với phương pháp nhập trước xuất trước
Tính theo giá bình quân gia quyền:
Phương pháp này dùng để tính giá vốn NVL xuất kho theo từng loại Giá thực tế NVL xuất được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính.
Giá thực tế tồn đầu + giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu + số lượng nhập trong kỳ
Điều kiện áp dụng: áp dụng với Doanh nghiệp chỉ dùng 1 loại giá thực
tế để ghi sổ và theo dõi số lượng, giá trị của từng NVL nhập-xuất kho
Trang 153 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế Để đáp ứng một cáchkhoa học và hợp lý, xuất phát từ đặc điểm của NVL và yêu cầu quản lý thìchức năng của kế toán NVL trong các Doanh nghiệp sản xuất cần thực hiệncác nhiệm vụ sau
Thực hiện phân loại, đánh giá NVL cho phù hợp với nguyên tắc, vớiyêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và quản trị của Doanh nghiệp
Tổ chức thống nhất chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp, ghi chépphản ánh chính xác, kịp thời về số lượng, chất lượng, giá trị thực tế nhập-xuất-tồn và quá trình sử dụng tiêu hao cho sản xuất của NVL
Tham gia phân tích, đánh giá kế hoạch mua bán, kiểm kê đánh giá lạiNVL theo quy định của nhà nước Vận dụng đúng các phương pháp hạchtoán, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận thực hiện các chế độ, lập báo cáo vềNVL phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành phân tích kinh tế
4 Thủ tục quản lý nhập-xuất kho NVL và các chứng từ có liên quan 4.1 Thủ tục nhập kho NVL.
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại NVL về đến Doanhnghiệp đều phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho Khi NVL về đến Doanhnghiệp thì nhân viên tiếp liệu mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế toán.Căn cứ vào hóa đơn phòng kế toán xem xét tính hợp lệ rồi tiến hành cho nhậpkho Người lập phiếu nhập đánh giá số liệu rồi vào thẻ kho Cuối ngày, thủkho chuyển phiếu nhập và hóa đơn cho phòng kế toán Kế toán kiểm tra, sửachữa (nếu sai sót) và thanh toán Đối với một số NVL mang tính thiết yếu thìđược nhập tại kho dưới chân công trình xây dựng Ví dụ như: đá, gạch,cát.v.v
4.2 Thủ tục xuất kho NVL.
Trang 16NVL được xuất cho các đội xây dựng của Doanh nghiệp để thi côngxây dựng Cán bộ kỹ thuật phòng vật tư lập phiếu xuất giao cho người nhậnNVL Người nhận mang phiếu xuất đến kho xin nhận NVL Thủ kho căn cứvào phiếu xuất để vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán NVL hạch toán.
4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính thì các chứng
từ kế toán về NVL bao gồm các loại sau
Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc gồm: phiếu nhập kho (mẫu VT), phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT-3LL), biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08-VT), hóa đơn kiêm phiếu xuất (mẫu 02-BH), hóa đơn cước phí vận chuyển(mẫu 03-BH) Các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định
01-về biểu mẫu, nội dung phương pháp lập Người lập phải chịu trách nhiệm 01-vềtính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh
Ngoài các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc trên, các Doanh nghiệp
có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: phiếu xuất vật tưtheo hạn mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT),phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT).v.v
Chứng từ kế toán về NVL phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự
và thời gian hợp lý Do đó, kế toán trưởng quy định việc phản ánh, ghi chép
và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận và cá nhân có liên quan
5 Phương pháp kế toán chi tiết NVL.
Trong Doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý và hạch toán NVL- hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở 2 bộ phận là kho và phòng kế toán Sự liên hệ
và phối hợp với nhau trong công việc quản lý và hạch toán đã hình thành nênphương pháp hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán Hiện nay,
Trang 17việc hạch toán NVL giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo mộttrong các phương pháp sau.
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư (mức dư)
Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Tùy vào điềukiện hoàn cảnh cụ thể mà mỗi Doanh nghiệp có sự nghiên cứu, lựa chọn chomình một phương pháp thích hợp Vì thế, kế toán cần nắm vững nội dung, ưunhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp
Phương pháp thẻ song song.
Ở phòng kế toán: mở sổ, thẻ chi tiết NVL Khi nhận được chứng từ dothủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính tiền rồi ghi vào
sổ thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng sổ thẻ chi tiết để tínhtổng nhập-xuất-tồn từng loại NVL, vào bảng nhập-xuất-tồn theo từng loại vật
Trang 18tư, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp Trình tự hạch toán chi tiết NVLđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
* Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng.
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và đối chiếu
Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về
số lượng Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dẫn đếnhạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán
Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các Doanh nghiệp có ít chủngloại vật tư, khối lượng nghiệp vụ nhập-xuất ít và không thường xuyên, trình
độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sổ, thẻ KT chi tiết
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Chứng từ xuất
Trang 19Ở kho: thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống như ở phương pháp thẻsong song.
Ở phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ nhập-xuất của thủ kho gửi lên,
kế toán lập bảng kê nhập-xuất để ghi tình hình nhập-xuất-tồn của từng vật tư
ở từng kho vào sổ đối chiếu luân chuyển Sổ này được mở cho cả năm, nhưngmỗi tháng kế toán chỉ ghi một lần vào cuối tháng và theo dõi cả về chỉ tiêuchất lượng và giá trị Cuối tháng, kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu với thủkho và kế toán tổng hợp Trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phương phápnày được khái quát như sau:
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển.
Trang 20* Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng.
Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng và phạm vi ghi chép kế toán, vì chỉphải ghi một lần vào cuối tháng
Nhược điểm: ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu
số lượng Cuối tháng kế toán kiểm tra nên bị hạn chế về khả năng kiểm tra
Phạm vi sử dụng: áp dụng cho Doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập-xuất
và không có kế toán NVL để theo dõi và ghi chép tình hình nhập-xuất hàngngày
Phương pháp sổ số dư (mức dư).
* Nguyên tắc hạch toán.
Ở kho: thủ kho theo dõi nhập-xuất vật tư theo chỉ tiêu hiện vật
Ở phòng kế toán: theo dõi nhập-xuất NVL theo từng nhóm, từng loạitheo chỉ tiêu giá trị
Trang 21Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư.
Phạm vi sử dụng: áp dụng cho Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật
tư, nghiệp vụ ghi chép nhập-xuất nhiều, thường xuyên và trong trường hợpDoanh nghiệp đã có sổ danh điểm vật tư, trình độ chuyên môn kế toán cao
6 Kế toán tổng hợp NVL.
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
Sự biến động NVL được phản ánh trực tiếp trên tài khoản cấp 1, cấp 2
Để hạch toán NVL, kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản như: TK 152(NVL), 133 (thuế GTGT được khấu trừ), 331 (phải trả người bán).v.v
Thẻ khoChứng từ nhập
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Sổ số dư Bảng kê xuất
Trang 22* Tài khoản 152 (nguyên vật liệu).
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loạiNVL theo giá thực tế Tài khoản này có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kếtoán chi tiết theo từng loại NVL, phù hợp với cách phân loại theo nội dungkinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của Doanh nghiệp TK 152 gồm các Tàikhoản cấp 2 như sau:
Trang 23Nợ TK 152 (NVL) Có
SDĐK: giá trị NVL tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế NVL nhập
tăng do các nguyên nhân khác nhau
P/S giảm: giá trị thực tế NVL xuất giảm
xuống do các nguyên nhân khác nhau
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: giá trị NVL tồn cuối
* TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ).
TK này phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của Doanh nghiệp Kết cấu của TK này như sau.
Nợ TK 133 (Thuế VAT được khấu trừ) Có
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóađược giảm giá
Thuế GTGT đầu vào đã được hoànlại
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: phản ánh thuế GTGT đầu vào
Còn được khấu trừ và được hoàn lại
Nhưng ngân sách nhà nước chưa
Trang 24Nợ TK 331 (Phải trả người bán) Có
Tiền trả cho người bán vật tư và
người nhận thầu
Tiền ứng trước cho người bán, người
nhận thầu (chưa nhận vật tư và
Có thể có dư nợ (nếu có): số tiền ứng
người bán, người nhận thầu và số tiền
đã trả nhiều hơn số phải trả
SDCK: tiền trả người bán vật tư, chongười nhận thầu
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác đểhạch toán NVL như: TK 111, 112, 621, 623, 627, 641, 642 v.v
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NVL.
Kế toán tổng hợp nhập NVL.
* Kế toán hạch toán tăng NVL tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
* Kế toán hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Quá trình kế toán tổng hợp NVL được thể hiện qua sơ đồ sau (trangbên):
TK 151 TK 152,(NVL) TK 621 SDĐK: xxx
Trang 25Nhập kho hàng đang Xuất dùng cho SXSP
đi đường kỳ trước
TK 111, 112, 141, 311 TK 621,627,641,642,241
Nhập NVL mua ngoài Xuất dùng cho bán hàng
QLDN, XDCB
TK 133
TK 333 TK 632, 157
Thuế nhập khẩu Giá vốn hàng bán, gửi bán
TK 154 TK 154 Nhập kho do tự chế hoặc Xuất tự chế hoặc thuê
thuê ngoài gia công chế biến ngoài gia công, chế biến
Tài sản thừa phát hiện khi Tài sản thiếu phát hiện khi
kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý
TK 412 TK 412 Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại
SDCK: xxx
Sơ đồ 4: Kế toán tổng hợp NVL.
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠMG MẠI SÔNG ĐÀ
1 Quá trình phát triển của Công ty.
1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ
Điện thoại: 04 3552 6821 Fax: 04 3552 6820
Người đại diện: Ông Phan Đình Toại Chức vụ : Tổng giám ĐốcTài khoản giao dịch:
Tài khoản số: 1481201004492 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Tây Hà Nội- Phòng giao dịch Nhân Chính- Thanh Xuân- HàNội
Tài khoản số: 102010000633983 tại Ngân hàng Công thương Hà Tây
Mã số thuế: 0102662098
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103022680 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thanh phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 29/02/2008, thay đổi lần 3 ngày30/12/2010
Trang 272 Môi giới thương mại, đại diện thương nhân;
3 Kinh doanh nước sạch;
4 Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và khách sạn (không bao gồm kinhdoanh quán Bar, phòng hát Karaoke, vữ trường);
5 Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị khảo sát dân dụng, côngnghiệp, vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội thất;
6 Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản (trừ các loại khoángsản Nhà nước cấm);
7 Tổng thầu xây dựng, quản lý dự án các công trình xây dựng;
8 Thi công gia cố và xử lý nền móng các công trình;
9 Thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
và giao thông;
10.Thi công, đào hầm và khai thác đá;
11.Thí nghiệm địa kỹ thuật, đo địa vật lý;
17.Thiết kế cơ điện công trình;
18.Tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xâydựng, công nghiệp;
19.Thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán và tổng dự toáncông trình xây dựng (trong phạm vi các chứng chỉ thiết kế đã chophép);
Trang 2820.Lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư các công trình dân dụng,công nghiệp giao thông, thủy lợi, thủy điện, các công trình hạ tầng
Bộ Xây dựng
1.3.Cơ cấu tổ chức.
2.1 Chủ tịch hộ đồng quản trị: Ông Đỗ Xuân Luật
2.1 Ủy viên hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Đại Thụ
2.1 Ủy viên hội đồng quản trị:
Kiêm Tổng giám đốc công ty: Ông Phan Đình Toại
2.1 Phó giám đốc: Ông Đoàn Văn Phú
2.1 Phó tổng giám đốc: Ông Tạ Văn Nghĩa
2 Các phòng chức năng:
2.1 Phòng Kỹ thuật
Trưởng phòng: Ông Cao Xuân Trung
Trang 29Đội trưởng: Ông Bùi Viết Giảng
3.2 Đội khoan phun xi măng
Đội trưởng: Ông Lê Văn Tùng
3.3 Đội đào hầm
Đội trưởng: Ông Lê Hồng Phong
3.4 Đội thi công xây lắp
Đội trưởng: Ông Nguyễn Văn Vọ
Trang 301.4.Sơ đổ tổ chức.
Đại hội đồng cổ đông
Phòng
dự án đầu tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tư vấn giám sát
Phòng
tư vấn thiết kế
Hội đồng quản trị
Ban kiểm
soát
Ban tổng giám đốc
Đội kiểm soát xây dựng
số 3
Đội kiểm soát xây dựng
số 2
Đội kiểm soát xây dựng
số 1
Đội khoan
số 3
Đội khoan
số 2
Đội
khoan
số 1
Trang 311.5.Hình thức ghi sổ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà.
- Sổ Nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)
Trình tự ghi chép theo hình thức kế toán: Nhật ký chung
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký chung theo trình tự thời gian sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung đểghi vào sổ Cái Trường hợp dùng sổ đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ quỹ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Trang 32chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan,định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt vàlấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ Cái Cuối tháng tổng hợp số liệu của
sổ Cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì, sau khighi sổ nhật ký, phải căn cứ chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổhoặc thẻ kế toán chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinhđược dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toánkhác
Niên độ kế toán.
Cũng như hầu hết các Công ty khác, Công ty áp dụng hình thức kế toántheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính Niên độ kế toán được công ty áp dụng từ 01/01 đầu năm đến 31/12cuối năm và kỳ kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà làmtheo 1 năm 4 quý
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thốngtình hình nhập- xuất- tồn vật tư trên sổ kế toán Trong trường hợp DN ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên các tài khoản kế toán hàng tồn khođược dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình tăng giảm vật tư Vì vậy giátrị vật tư tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong
kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cử vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho,
so sánh đối chiếu với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế toán về nguyên tắc tồnkho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sỏ kế toán Nếu có chênh lệnhphải tìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Trang 33 Tính giá xuất kho theo theo phương pháp thực tế đích danh.
Vật liệu được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khácnhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giốngnhau Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất khocho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau Theo phương pháp tính giáthực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trongniên độ Để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho Công ty áp dụng phươngpháp thực tế đích danh Phương pháp này thường được áp dụng đối với cácloại vật liệu có giá tị cao, các loại vật tư đặc chủng Giá thực tế vật liệu xuấtkho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từnglần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Trong các phương pháp khấu hao thì phương pháp thì phương pháp khấuhao được áp dụng phổ biến là phương pháp khấu hao đường thẳng Theophương pháp này thì việc tính khấu hao TSCĐ là phải dựa trên nguyên giáTSCĐ và thời gian sử dụng TSCĐ đó Thời gian sử dụng TSCĐ do Nhà nướcqui định cụ thể cho từng loại, từng nhóm TSCĐ
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
2 Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu.
2.1 Công tác phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Sông Đà là một công ty xây lắpnên vật liệu sử dụng ở công ty cũng có những đặc thù riêng Khi thực hiện thicông bất cứ một công trình nào dù là lớn hay nhỏ thì đều phải sử dụng mộtkhối lượng lớn vật liệu với những chủng loại khác nhau, quy cách phong phú
đa dạng Những nguyên vật liệu sử dụng phong phú trong quá trình thi côngcủa công ty phong phú đa dạng ở chỗ nó là sản phẩm của nhiều nghành khác
Trang 34nhau Chẳng hạn những vật liệu là sản phẩm của nghành công nghiệp như: ximăng, sắt, thép…có vật liệu là sản phẩm của nghành lâm nghiệp như: gỗ làm
xà gồ, tre, nứa…có những vật liệu là sản phẩm của nghành khai thác như: cát,
đá, sỏi…Những loại vật liệu có thể đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến làtùy thuộc vào yêu cầu của công việc, khối lượng sử dụng cũng khác nhau Cóloại phải sử dụng với khối lượng lớn với nhiếu quy cách khác nhau Ví dụ chỉtính riêng một loại vật liệu như xi măng gồm rất nhiều nhiều chủng loại như:
xi măng Bỉm Sơn, xi măng Hoàng Thạch, xi măng Chinpon…cho đến cácloại sắt thép, gạch, đá…Các loại vật liệu sử dụng với khối lượng ít hơn như:tre, nứa, gỗ… Để tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình, công tycần sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu với các chủng loại rất phongphú, đa dạng Muốn quản lý chặt chẽ, sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả thìcần tiến hành phân loại nguyên vật liệu Công ty đã mở các tài khoản cấp 2,cấp 3 để phản ánh từng loại nguyên vật liệu, cho mỗi loại vật tư một mã sốriêng Và do đó tất cả vật tư sử dụng đều được hạch toán vào tài khoản 152
Ta có thể nhận thấy điều này trên bảng danh điểm vật tư của Công ty
Bảng 2: Sổ danh điểm nguyên vật liệu
Mã nguyên vật liệu Tên, quy cách nguyên vật liệu Đơn vị tínhCấp I Cấp II Cấp III
…
001001002003
Xi măng Sông Đà PC 30
Xi măng Hoàng Thạch
Xi măng ChinponThép Phi 6
m3
m3
m3
m3
Trang 35Như vậy nguyên vật liệu theo cách phân loại của Công ty như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia
công, chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm như: Xi măng,sắt, thép, gạch, cát,…trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm Ví dụ:
Xi măng: - Xi măng Hoàng Thạch
- Xi măng Bỉm Sơn
- Xi măng Sông Đà PC 30
- Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ
trong quá trình sản xuất, kinh doanh và được sử dụng để kết hợp với nguyênvật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩmhoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường,hoặc được sử dụng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, quản lý như: Đinh, quehàn, sika,…
- Nhiên liệu: là các loại năng lượng được Công ty sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh, chủ yếu làm nguyên liệu phục vụ cho quá trình hoạt độngcủa TSCĐ như: Xăng, điezen, Mazut, dầu chì, dầu bảo ôn…Ví dụ như:
Dầu cũng được phân thành nhóm: - Dầu FO
- Dầu nhờn
- Dầu Omala
- Dầu phanh
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc và phụ
tùng thay thế của các loại xe như: săm lốp ô tô
- Phế liệu thu hồi: Phế liệu thu hồi của Công ty gồm các đoạn thừa của sắt
thép, vỏ bao xi măng Nhưng công ty không thực hiện việc thu hồi phế liệunên không có phế liệu thu hồi
Trang 362.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu là công việc kết hợp giữa kho vàphòng kế toán nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn khotừng loại vật liệu cả về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị
Công ty CP ĐT và TM Sông Đà thực hiện kế toán chi tiết nguyên vậtliệu theo phương pháp thẻ song song Đây là phương pháp đơn giản dễ thựchiện và tiện lợi khi xử lý bằng máy vi tính
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và Thươmg mại Sông Đà
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 37- Ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu mở sổ chi tiết vật liệutương ứng với thẻ kho, kế toán theo dõi, ghi chép cả về mặt số lượng và mặtgiá trị.
2.2.1.Thủ tục, chứng từ nhập - xuất kho nguyên vật liệu và chứng từ có liên quan.
2.2.1.a Thủ tục, chứng từ nhập kho nguyên vật liệu.
Để đảm bảo cho công việc quản lý, sử dụng vật tư, công cụ, dụng cụtrong công tác sản xuất và chất lượng sản phẩm được tốt, Công ty đã sử dụngnhững chứng từ có tính chất đặc thù như sau:
- Báo giá
- Đơn đặt hàng
- Hợp đồng kinh tế
- Biên bản xác nhận khối lượng vật tư
- Biên bản xác nhận giá trị vật tư
- Hóa đơn tài chính
- Phiếu nhập kho
Trường hợp nguyên vật liệu được mua ngoài.
Phòng kinh tế - kế hoạch cùng các đội thi công, các ban chỉ huy căn cứvào tình hình thực tế thi công tại công trường để tính toán lượng vật tư cầnmua phục vụ cho thi công, sau đó nhân viên phòng kinh tế - kế hoạch sẽ tiếnhành lấy báo giá của vật tư cần mua
Trang 38Bảng 3: Mẫu bảng báo giá
Căn cứ hợp đồng kinh tế số: 504/TPN-SĐ/HĐKT ngày 05 tháng 12 năm 2010
đã ký giữa Công ty TNHH Thép Phương Nam và CT CP ĐT và TM Sông Đà.Chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng bảng báo giá sau:
Đvt: đồng
Stt Chủng loại hàng hóa Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
- Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%
- Đơn giá trên đã bao gồm chí phí vận chuyển, bốc dỡ đến tận chân côngtrình
- Báo giá có hiệu lực khi công ty gửi báo giá mới
TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2010
Giám đốc
( Ký tên, đóng dấu)
Khi nhận được báo giá của nhà cung cấp, phòng kinh tế - kế hoạch sẽtrình lên ban giám đốc và các phòng ban liên quan để xác nhận Sau khi đãđược ban giám đốc phê duyệt, phòng kinh tế- kế hoạch sẽ làm một đơn đặthàng gửi nhà cung cấp
Trang 39CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -*** -
Hà nội, ngày 05 tháng 12 năm 2010
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Số : 504/ĐĐH
Kính gửi: Công ty TNHH Thép Phương Nam
Căn cứ hợp đồng kinh tế số: 504/TPN-SĐ/HĐKT ngày 05 tháng 12 năm 2010 đã
ký giữa Công ty TNHH Thép Phương Nam và CT CP ĐT và TM Sông Đà.
CT CP ĐT và TM Sông Đà gửi đến quý công ty Đơn đặt hàng theo nội dung sau:
Đvt: đồng Stt Chủng loại hàng hóa Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
Khi vật tư về kho, cán bộ vật tư và ban chỉ huy công trường cùng thủkho tiến hành kiểm tra chất lượng, chủng loại và quy cách của vật tư Khi số
Trang 40vật tư đã đảm bảo chất lượng, chủng loại thì cần phải có biên bản xác nhậnkhối lượng vật tư và biên bản xác nhận giá trị vật tư Có biên bản đó giúp choban chỉ huy công trình nắm rõ được số lượng vật tư theo yêu cầu đã về đủ haychưa, cũng như giúp thủ kho theo dõi đối chiếu khối lượng với nhà cung cấp.
Từ đó làm căn cứ để lập bảng tổng hợp giá trị thanh toán và còn giúp cho một
số phòng quyết toán được lượng vật tư