1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM

65 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn của đề tài là làm rõ công tác kế toán NVL tạiCông ty từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên sổsách kế toán, qua đó thấy

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, cạnhtranh luôn là yếu tố tất yếu Để tồn tại và đứng vững thì mỗi doanh nghiệp phải định racho mình một chiến lược kinh doanh có hiệu quả, trong đó không thể không kể đếncông tác kế toán, một trong những phương thức quản lý hiệu quả mà bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng không thể bỏ qua

Để đạt được mục tiêu kinh doanh an toàn và có hiệu quả thì mục tiêu quan trọng

và an toàn nhất là phải hạ được giá thành sản phẩm Tiết kiệm chi phí là tiền đề choviệc hạ giá thành, từ đó hạ giá bán, nâng cao uy tín tăng tính cạnh tranh cho doanhnghiệp Đặc biệt trong những ngành xây dựng cơ bản, chi phí NVL chiếm một tỷ trọnglớn 60 – 70% giá trị công trình, nó cũng là một bộ phận của hàng tồn kho Công tácquản lý, bảo quản nó cũng gặp nhiều khó khăn và nhận được nhiều sự quan tâm nhất

Do đó, việc hạch toán NVL vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là cần thiết và làmột bộ phận trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp Qua việc phân tíchtình hình quản lý, sử dụng NVL doanh nghiệp sẽ thấy được những lỗ hổng trong côngtác sử dụng, quản lý và hạch toán NVL của mình từ đó đưa ra các giải pháp để nhằmhoàn thiện hơn công tác kế toán NVL của doanh nghiệp

Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế và Xây Dựng Quản Nan với lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh chính là thi công các công trình công nghiệp, dân dụng Qua quá trìnhthực tập tại công ty, tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra phỏng vấn để tìm hiểu nhữngvấn đề cấp thiết trong công tác kế toán của Công ty Kết quả cho thấy, 3/4 phiếu điềutra cho biết kế toán NVL của Công ty còn gặp một số khó khăn như: tốc độ luân chuyểnchứng từ còn chậm; đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài, quy môlớn, các công trình nằm rải rác khắp nơi, NVL được tập kết tại kho công trình nên gặpkhó khăn trong vấn đề quản lý, dễ xảy ra hiện tượng mất mát, hư hỏng; không lập dựphòng giảm giá cho NVL, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán còn chậm

Trang 2

Những vấn đề nêu trên thể hiện tính cấp thiết của đề tài Công tác kế toán nguyênvật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam, việc giải quyết

và làm rõ vấn đề đó sẽ làm cho công tác kế toán NVL của công ty được hoàn thiện hơn

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài :

Việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trongsản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo chất lượng không phải là vấn đề đơn giảnđối với mỗi doanh nghiệp Việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, sẽ giúpcho nhà quản lý doanh nghiệp có được những thông tin kịp thời và chính xác để lựachọn phương án sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, lập dự toán nguyên vật liệu đảmbảo cung cấp đầy đủ đúng chất lượng và kịp thời cho quá trình sản xuất Đây là một yêucầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình sản xuất của cácdoanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xâydựng Quảng Nam, bước đầu vận dụng lý luận vào thực tế, em thấy về lý thuyết cũngnhư thực tế kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Namcòn nhiều vấn đề tồn tại và cần được giải quyết làm rõ

- Nghiên cứu xem chế độ kế toán Việt Nam áp dụng vào các DN có đảm bảo tính chínhxác và phù hợp chưa?

- Thực tế, công tác kế toán NVL tại công ty đã vận dụng đúng chế độ kế toán chưa?Việc vận dụng có phù hợp với thực trạng kế toán tại công ty không?

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: thực trạng công tác kế toán NVL tại Công tyTNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam Trên cơ sở đó nêu ra những tồn tại,vướng mắc và những giải pháp cho những tồn tại đó nhằm hoàn thiện công tác kế toánNVL tại công ty

Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn của đề tài là làm rõ công tác kế toán NVL tạiCông ty từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên sổsách kế toán, qua đó thấy được những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán NVL tạicông ty và từ đó đề ra các giải pháp giải quyết, giúp cho Công tác kế toán NVL tại công

ty được hoàn thiện

Trang 3

Đồng thời, nghiên cứu này giúp người đọc hiểu được các chế độ, chính sách,quyết định chuẩn mực kế toán NVL của nhà nước, và trên thực tế nó được các doanhnghiệp áp dụng như thế nào.Nghiên cứu vấn đề này còn giúp công ty nhận thấy đượcnhững điểm mạnh, những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL của công tymình từ đó có kế hoạch quản lý vật liệu tại công ty một cách hợp lý hiệu quả và hoànthiện hơn.

Với mỗi bản thân sinh viên nghiên cứu đề tài giúp chúng em có thêm cơ hộiđược vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế

Thời gian khảo sát thực tế tại Công ty từ 11/4/2011 đến ngày 25/5/2011

Đề tài khảo sát dữ liệu tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng QuảngNam trong thời gian từ 01/01/2011 tới 31/03/2011

1.5 Kết cấu luận văn

- Luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trình bày về tính cấp thiết, cách xác lập đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm

vi nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu trong đề tài: Công tác kế toánNVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp

Trong chương này vấn đề được nêu ra là các lý luận cơ bản đã được quy địnhtrong chuẩn mực và chế độ kế toán về nguyên vật liệu nói riêng hay rộng hơn là vềhàng tồn kho nói chung

Trang 4

+ Trong phần này em xin đi sâu vào tìm hiểu định nghĩa, khái niệm của NVLtheo quy định trong luật, chuẩn mực kế toán bao gồm: Các định nghĩa, khái niệm; tínhgiá NVL nhập kho, xuất kho; Kế toán NVL theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 gồm: các chứng từ, tài khoản, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và sổ

kế toán áp dụng cho việc hạch toán kế toán NVL theo quyết định này

+ Qua tổng quan nghiên cứu của các tác giả khác về đề tài kế toán NVL chỉ rađược những quan điểm khác biệt giữa các tác giả Đây cũng là cơ sở cho việc hoànthiện bộ máy kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng của công ty

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam

Trong chương này em xin trình bày các phương pháp dùng để nghiên cứuthực tiễn tại công ty, cách thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Kết quả của quá trình nghiên cứu là tìm hiểu tổng quan về công ty, đặc điểm

kế toán, tình hình các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán NVL tại công ty Thực trạng kếtoán NVL bao gồm: đặc điểm, phân loại, tính giá NVL; hạch toán chi tiết; hạch toántổng hợp NVL tại Công ty

Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công ty mà em đã nghiên cứu, chươngnày em xin đưa ra các phát hiện qua nghiên cứu về mặt quản lý NVL và công tác hạchtoán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam Qua đó đưa racác giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty Đây cũng chính làmục tiêu quan trọng của đề tài mà em nghiên cứu và mong muốn những giải pháp trêngiúp cho hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình hoạt động kinhdoanh

Trang 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm cơ bản

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, ban hành và công bố theoquyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

Hàng tồn kho là những tài sản: được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanhbình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịchvụ

Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đigia công chế biến và đã mua đang đi trên đường

Theo nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (NXB Thống

Kê – Năm 2008 – Trang 14) và chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển 1 – Hệ thống tàikhoản kế toán – NXB Thống Kê – Năm 2008 – Trang 97) thì:

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng mua ngoài hoặc chế biếndùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vàoquá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Nguyênvật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quátrình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, khôngcấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làmthay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặctạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụcho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động

Trang 6

Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.Nhiên liệu có thể tồn tại dưới dạng rắn, lỏng, khí

Xét về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia một lần toàn bộ vào một chu

kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất đó, nguyên vật liệu được tiêu haotoàn bộ, không giữ hình thái vật chất ban đầu, giá trị nguyên vật liệu được dịch chuyểntoàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới

Xét về mặt giá trị, nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt đối với dự trữ nguyên vật liệu Vì vậy việc tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động không thể tách rời việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý,tiết kiệm và có kế hoạch

Do vậy NVL là toàn bộ tài sản ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặcđang trong quá trình sản xuất, chế tạo của doanh nghiệp

Qua các khái niệm nêu trên ta đã nhận biết được tầm quan trọng của NVL trong

DN, theo chuẩn mực kế toán thì NVL được định nghĩa bao quát hơn là một bộ phận củahàng tồn kho còn trong chế độ kế toán Việt Nam thì NVL là nhân tố quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh Nhìn chung định nghĩa nào cũng đúng và bao quát đượctầm quan trọng của NVL

Đặc điểm của NVL

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu thay đổi hoàn toànhình thái ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinhdoanh

Phân loại NVL

Vật liệu trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, có giá trị, côngdụng, nguồn hình thành khác nhau Do vậy cần phải tiến hành phân loại NVL nhằm tạođiều kiện cho việc hạch toán và quản lý NVL Có các cách phân loại NVL như:

+ Phân loại căn cứ vào vai trò, chức năng của NVL

+ Phân loại dựa vào nguồn hình thành

Trang 7

+ Phân loại theo mục đích, công dụng

Tuy nhiên việc phân loại trên vẫn chỉ mang tính tổng quát chưa đi vào từng loạivật liệu cụ thể phục vụ cho quản lý chặt chẽ và thống nhất trong toàn doanh nghiệp,đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu sử lý thông tin trên máy tính một cách thuận tiện

Để đáp ứng được yêu cầu của việc phân loại NVL thì việc lập bảng (sổ) điểmdanh vật liệu là hết sức cần thiết Trên cơ sở phân loại vật liệu như nêu trên, tiến hànhxác lập điểm danh theo từng loại, nhóm vật liệu Cần phải quy định thống nhất tên gọi,

ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại vật liệu

2.2 Một số lý thuyết về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất

2.2.1 Kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán

2.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01

Theo chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung được ban hành theo quyếtđịnh số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính Thì việchạch toán NVL phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản của kế toán sau:

- Cơ sở dồn tích: Mội nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quanđến tài sản, nợ phải trả, chi phí phỉa được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, khôngcăn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

- Giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tínhtheo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lýcủa tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không đượcthây đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phỉađược áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổichính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của

sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 8

- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lậpcác ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:Phải lập các khoản dự phòng nhưng không được lập quá lớn;

Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế

không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng

và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiếtkhấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên

quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoánguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường

không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng … và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởngsản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay

đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Trang 9

Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá

gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua ngoài và chi phíchế biến hàng tồn kho

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho: Gồm:Chi phí nguyên liệu, vật liệu,

chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bìnhthường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06 –chuẩn mực kế toán số 02 – hàng tồn kho; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanhnghiệp

Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chiphí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

a.Tính giá NVL nhập kho

Giá thực tế nhập kho của hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc giá phí Tuỳtheo nguồn nhập mà giá trị thực tế nhập kho của NVL được xác định như sau:

Đối với vật tư, hàng hoá mua ngoài:

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trênhoá đơn là giá chưa có thuế GTGT

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trên hoáđơn là giá đã có thuế GTGT

Chi phí phát sinh trong quá trình mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí thuêkho bến bãi trong quá trình mua, chi phí hao hụt tự nhiên định mức của vật tư hànghoá…

Đối với vật tư, hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chế biến:

Chi phí khác có liên quan là chi phí vận chuyển, bỗ dỡ tới nơi chế biến, từ nơi chế biến

về doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải chịu khoản chi phi này

Trang 10

Đối với vật liệu, hàng hoá do Nhà nước cấp, cấp trên cấp:

Đối với hàng hoá vật tư nhận góp cổ phần, liên doanh:

Đối với vật liệu tự chế biến nhập kho:

Đối với NVL là phế liệu nhập kho:

b.Tính giá NVL xuất kho:

Theo điểm 13 chuẩn mực số 02 – hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho được ápdụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp giá bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp tính theo giá đích danh:

Phương pháp này, áp dụng cách tính giá dựa trên giá trị của từng thứ hàng hoámua vào, từng thứ hàng hoá sản phẩm sản xuất ra.Nên chỉ áp dụng phương pháp nàycho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng không ổn định và nhận diện được

Ưu điểm:

+ Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hoá

+ Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanhthu hiện tại

Nhược điểm:

+ Chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, có thể phânbiệt, chia tách ra thành nhiều thứ riêng rẽ

+ Tính giá hàng hoá không sát với thị trường

Phương pháp giá bình quân gia quyền:

Trang 11

Theo phương pháp này, giá trị từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.Giá trị trung bình có thể tính theo thời

kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Trị giá vốn thực tế xuất kho của vật tư được xác định theo công thức:

Hoặc :

Khi đó:

Ưu điểm: Che giấu sự biến động của giá.

Nhược điểm: Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ chịu ảnh hưởng bởi giá của vật tư tồn kho đầu kỳ và giá mua của hàng hoá trong kỳ.

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thơi điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm: hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giá sát với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi tiêu hiện tại.

Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO)

Theo phương pháp này, giá trị vật tư xuất kho được tính theo giá của vật tư nhập sau, giá trị vật tư tồn kho được tính theo giá của vật tư nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

Trang 12

Ưu điểm: khi giá cả thị trường có xu hướng tăng lên sẽ giúp cho đơn vị kinh doanh giảm được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do lúc đó lợi nhuận giảm, chi phi hàng hoá là cao nhất.Chính vì ưu điểm này mà doanh nghiệp sử dụng để đạt mục tiêu giảm thuế.

Nhược điểm:

+ Vì bỏ qua nhập xuất vật tư thực tế, chi phi quản lý vật tư tồn kho của doanh nghiệp có thể cao lên vì mua thêm vật tư nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phi mới nhất với giá cao nhất Điều này trái ngược với xu hướng quản lý vật

tư tồn kho một cách hiệu quả.

+ Giá vật tư tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó, vốn lưu động của đơn

vị kinh doanh cũng được phản ánh thấp hơn so với thực tế khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Việc tính giá của NVL xuất kho trong chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán làgiống nhau đều gồm 4 phương pháp nêu trên, việc tính toán NVL xuất kho theo phươngpháp nào tùy thuộc vào mặt hàng và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả ngoài việc lựa chọn conđường kinh doanh của mình còn phải lựa chọn phương pháp thực hiện nó, tính giá cũng

là một phương pháp được chú trọng trong việc lựa chọn đúng con đường đó

c Lập dự phòng giảm giá NVL

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thig phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đượcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có giá riêng biệt

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho các mục đíchsản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp

Trang 13

phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi

có sự giảm giá nguyên liệu, vật liệu mà giá thành sản xuất của sản phẩm cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu được đánh giá giảm xuống bằngvới giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần cóthể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán nămnay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơnphải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tàichính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặctheo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được)

2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành (theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC, ban hành ngày 20/03/2006)

+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT): theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụngcụ,…xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong DN, làm căn cứ để hạch toán chi phí sảnxuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng thực hiện định mức tiêu hao vật

tư Ngoài ra trong còn một số chứng từ sử dụng để hạch toán và quản lý NVL như: + Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá( mẫu số 03-VT)

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT),

+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05-VT)

+ Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)

Trang 14

+ Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ ( mẫu số 07-VT).

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK – 3LL)

+ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu số 04 HDL – 3LL)

+ Hoá đơn GTGT (mẫu số 01 GTGT – 3LL)

+ Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02 GTGT – 3LL)

+ Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (mẫu số 04/GTGT)

2.2.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Một trong những yêu cầu của công tác quản lý NVL đòi hỏi phải phản ánh, theodõi chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho cho từng loại, nhóm vật liệu cả về số lượng,chất lượng, chủng loại, giá trị Để đáp ứng được yêu cầu này kế toán thực hiện kế toánchi tiết NVL

Kế toán chi tiết vật liệu là việc kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mụcđích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu cả về sốlượng, chủng loại và giá trị

a Sổ kế toán chi tiết NVL

Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán kế toán chi tiết NVL mà sử dụng các sổ(thẻ) kế toán chi tiết: Thẻ kho, sổ kế toán chi tiết NVL, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số

dư Ngoài ra còn có thể sử dụng các bảng kê nhập, xuất, tồn NVL phục vụ cho việc ghi

sổ kế toán được đơn giản và nhanh chóng hơn

b Phương pháp kế toán chi tiết NVL

Theo chế độ kế toán có các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu sau:

-Phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

 Phương pháp ghi thẻ song song

Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của thứ tự vật tư theo chỉ tiêu số lượng

Trang 15

Cuối tháng thủ kho tính ra tổng nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vậtliệu trên thẻ kho và đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết vật tư.

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến độngnhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt hiện vật và giá trị Hằng ngày hoặc định

kỳ khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghiđơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ, ghi vào sổ chi tiết vật liệu

Ưu điểm: Phương pháp ghi thẻ song song tiến hành đơn giản, dễ làm Nó có thể

áp dụng tại các doanh nghiệp có chủng loại NVL ít, hoạt động nhập xuất không phátsinh nhiều, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

Nhược điểm: Phương pháp này ghi chép trùng lặp chỉ tiêu hiện vật giữa thủ kho

và kế toán Việc đối chiếu dồn vào cuối tháng nên tạo khó khăn cho việc lập báo cáo

Sơ đồ 2.1: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp ghi

thẻ song song.

Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép

theo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng vật liệu theo từng tháng trên cơ sở bảng

kê nhập, bảng kê xuất vào cuối tháng.Số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng, đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp theo chỉ tiêu giá trị.

Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Phương pháp ghi sổ số dư

Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp ghi thẻ

song song Định kỳ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, phiếu giao nhận

Trang 16

hàng chứng từ xuất để bàn giao chứng từ cho kế toán.Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào số dư ở cột số lượng.

Tại phòng kế toán: Kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, lấy số

liệu ghi vào Bảng luỹ kê nhập, bảng luỹ kế xuất theo chỉ tiêu giá trị.

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi số dư

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL

Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, việc mởtài khoản kế toán tổng hơp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trịhàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồnkho theo phương pháp nào Có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp

kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

a Kế toán NVL tổng hợp theo phương pháp KKTX

Phương pháp KKTX là phương pháp kế toán thực hiện phản ánh một cách đầy

đủ, kịp thời tình hình biến động của cá vật tư hàng hoá trên tài khoản hàng tồn kho vàcăn cứ vào cách chứng từ kế toán

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loạivật liệu trong kỳ

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ:

+ Giá thực tế của NVL nhập kho do

mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công

chế biến, nhận góp vốn liên doanh,

được cấp hoặc nhập từ nguồn khác

+ Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm

Bên có:

+ Giá thực tế NVL xuất kho dùng cho sảnxuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến,hoặc góp vốn liên doanh

+ Giá trị NVL được giảm giá, CKTM hoặctrả cho người bán

Trang 17

kê + Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê.

Dư nợ: + Giá trị thực tế NVL tồn kho Dư có:

Tài khoản 151 “hàng mua đang đi đường”:

Tài khoản này dùng để phản ánh các giá trị các loại nguyên vật liệu mà doanhnghiệp đã mua hoặc đã chấp thuận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa nhập

Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 2.4)

b Kế toán NVL tổng hợp theo phương pháp KKĐK

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp mà kế toán không theo dõi thườngxuyên sự biến động của các loại vật liệu trên tài khoản hàng tồn kho Giá trị các loại vật

Trang 18

liệu hàng hoá được xác định trên cơ sở số lượng kiểm kê cuối kỳ, kế toán sử dụng côngthức cân đối để tính trị giá hàng tồn kho

Tài khoản sử dụng

TK 151, 152 theo phương pháp KKĐK, tài khoản này không dùng để theo dõi tình

hình nhập xuất vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu

và hàng mua đang đi đường đầu kỳ và cuối kỳ vào TK 611 – Mua hàng

+ Kết chuyển trị giá thực tế NVL tiêuthụ và xuất dùng

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 331, TK 133, TK

111, TK 112, TK 621, TK 627, TK 155, TK 154 …

Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 2.5)

c Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên tắc trích lập

Mục đích của việc trích lập dự phòng giảm giá nhăm bù đắp khoản thiệt hại thực

tế xảy ra do NVL tồn kho bị giảm giá, đồng thời phản ánh đúng giá trị thuần có thể thựchiện được của NVL tồn kho của doanh nghiệp khi lập BCTC cuối kỳ

Nguyên tắc trích lập:

Trang 19

+ Lập dự phòng giảm giá NVL phải tính cho từng loại NVL

+ Đối với NVL dự trữ cho hợp đồng không thể huỷ bỏ thì mức dự phòng là chênh lệchgiữa giá hợp đồng nhỏ hơn giá gốc

+ Có chứng từ hợp lệ hợp lý để chứng minh giá vốn NVL tồn kho

+ Doanh nghiệp phải lập hội đồng để thẩm định mức độ giảm giá NVL tồn kho cuối kỳ

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật kýchung, Sổ Nhật ký đặc biệt,Sổ Cái tài khoản 151, 152,Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ Nhật ký chung là hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đãđược kiểm tra hợp lệ, hợp pháp kế toán ghi sổ vào sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào

sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp Đối với các đối tượngphát sinh nhiều lần cần quản lý riêng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ nhật ký chuyên dùng

để ghi sổ cái Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đốitượng cần hạch toán chi tiết thì căn cứ chứng từ ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu với

Trang 20

sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh Căn cứ vào số liệu trên bảng cânđối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 2.6)

b) Hình thức nhật ký - sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật

ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký - SổCái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 151, 152; bảng tổng hợp TK 151, 152

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái: hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tếphát sinh, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được lập để ghi vào sổ nhật ký sổ cái, sau đóghi vào sổ kế toán chi tiết Cuối kỳ tổng hợp số liệu của các tài khoản trên sổ nhật ký sổcái và bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái (Sơ đồ 2.7)

c) Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm ghitheo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tếtrên Sổ Cái

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán: Chứng từghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,Sổ Cái,Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào các chứng từ gốchoặc bảng kê chứng từ gốc lập chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ gốc, căn cứ vàochứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết, kếtoán căn cứ chứng từ ghi sổ kèm theo chứng từ gốc ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết.Cuối tháng căn cứ vào các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu giữa

Trang 21

bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản,bảng tổng hợp chi tiết và lập báo cáo kế toán.

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.8)

d) Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Hình thức này sẽ tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh bên Cócủa các tài khoản kế toán, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tàikhỏan đối ứng Nợ kết hợp việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo trình tự thời gian, hệ thống các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

Các loại sổ sử dụng cho hình thức này là: Nhật ký chứng từ đối với kế toán NVL

là Nhật ký chứng từ số 5, 7, 1, 2, 4, 6, 10; bảng kê số 3, 4, 5, 6; sổ cái và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Trình tự ghi sổ nhật ký chứng từ : hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã qua kiểmtra ghi vào các sổ nhật ký chứng từ Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan trên các đốitượng cần theo dõi chi tiết trên các bảng kê, sổ chi tiết Cuối tháng tổng hợp số liệu ghivào sổ nhật ký chứng từ có liên quan Đối với các khoản chi phí sản xuất kinh doanhphát sinh cần phân bổ, căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng phân bổ để ghi bảng kê, nhật

ký chứng từ Cuối tháng, đối chiếu số liệu liên quan trên các nhật ký chứng từ với nhau,giữa nhật ký chứng từ với bảng kê, sau đó căn cứ vào nhật ký chứng từ sổ cái, căn cứchi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết sổ cái,căn cứ sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng kê và nhật ký chứng từ lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ (Sơ đồ 2.9)

e) Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợpcác hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quytrình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy

Trang 22

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết

kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khôngbắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 2.10)

2.3 Tổng quan nghiên cứu của các tác giả khác về đề tài kế toán NVL

Các giải pháp hoàn thiện kế toán NVL được thực hiện không những có tác độngđến công tác quản lý NVL mà còn tác động trực tiếp đến công tác quản lý tại công ty,

do vậy đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đề tài “ Kế toán NVL” Cáccông trình nghiên cứu trước đây đã góp phần rất lớn trong việc hoàn thiện hơn công tác

kế toán NVL tại các doanh nghiệp và làm sáng tỏ hơn một số vấn đề về kế toán NVLnhư quản lý và sử dụng NVL, kiểm soát chi phí nói chung và chi phí NVL nói riêng

Qua tìm hiểu một số bài báo viết về đề tài NVL, em đã đọc và tham khảo đượcbài báo trên “tạp chí kế toán và kiểm toán số_tháng 03/2011” với tựa đề: “ kiểm soátchi phí trong doanh nghiệp xây lắp” (trang 27 đến trang 30) em xin trích đoạn về nhữngvấn đề mà bài báo đề cập đến:

“Hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp xây lắp hiện chỉ dừng lại ở các quy định,chuẩn mực kế toán tài chính Về mặt kế toán quản trị hầu như chưa có văn bản hoặc tàiliệu nào hướng dẫn về hạch toán chi phí để phục vụ cho việc quản trị chi phí ở DNXL.Trong bài viết này, tác giả xin trình bày những hạn chế trong hạch toán chi phí hiện naynhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện việc kiểm soát chi phí…

Hạn chế trong kiểm soát chi phí NVL, kế toán chỉ theo dõi tổng trị giá vật liệudùng vào xây dựng cho các công trình, chi tiết đến hạng mục công trình Kế toán khôngtheo dõi số lượng vật liệu sử dụng và vật liệu sử dụng cho từng công việc … Khi côngtrình hoàn thành, tổng giá trị NVL sử dụng trên TK 621của kế toán khớp với bảngquyết toán vật tư của bộ phận kỹ thuật thi công là hợp lý, hợp pháp Nhưng khi kiểm tracác công trình, sổ chi tiết vật liệu với đầy đủ hóa đơn chứng từ là cơ sở để kiểm tra.Nhưng với tài liệu đó cơ quan kiểm toán không phát hiện được những gian lận xảy

Trang 23

ra….kế toán hầu như không theo dõi vật liệu đã dùng vào công việc như thế nào? …Chỉ có kỹ thuật thi công và giám sát công trình mới biết chính xác Nếu kỹ thuật thicông và giám sát công trình bắt tay với nhau, gian lận trong vật liệu xảy ra không thểkiểm soát được

Như vậy, với tình trạng hóa đơn chứng từ dễ dàng mua bán bất hợp pháp hiệnnay cùng với những quy định về kế toán chi phí hiện hành đã làm hệ thống KSCP của

kế toán hầu như không có ….tài liệu kế toán không thể kiểm soát được cả hai mặt, tổnggiá trị vật liệu tiêu hao và công việc sử dụng…

Giải pháp hoàn thiện: kế toán phải tổ chức theo dõi chi phí NVL trực tiếp chotừng công việc cụ thể Muốn vậy kế toán phải xây dựng hệ thống chứng từ chi phí theocông việc làm cơ sở cho việc hạch toán chi phí theo công việc Chỉ có hạch toán chi phítheo công việc kế toán thì kế toán mới có thể KSCP ở các DNXL…”

Đây là một vấn đề cấp thiết trong việc hạch toán chi phí NVL tại DNXL nóiriêng và hạch toán chi phí xây lắp nói chung, Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xâydựng Quảng Nam là một đơn vị cũng tham gia vào mảng xây dựng công trình nên cũngchịu ảnh hưởng nhiều trong vấn đề hạch toán và kiểm soát chí phí tại công trình xâylắp thông qua bài báo Công ty cần nhận thức được những thiếu sót mà Công ty đanggặp và tham khảo đề xuất giải pháp của tác giả để hoàn thiện công tác kế toán của Công

ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Các bài nghiên cứu của các khóa trước đều đưa ra những giải pháp kiến nghị dựatrên những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán NVL để giúp cho công tác kếtoán NVL ngày càng hoàn thiện, Với bài luận văn nghiên cứu về đề tài: “Kế toán NVLKhô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin” của Tác giả: TrầnThị Quyên_ Lớp K42D6_trường Đại Học Thương Mại, đã đưa ra đánh giá và giải pháphoàn thiện phương pháp đánh giá NVL xuất kho của công ty như sau:

“Công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin sử dụng phương pháp KKTX đểhạch toán NVL tồn kho, việc tính giá vật liệu xuất kho được tính theo nguyên tắc bìnhquân kỳ dự trữ, thường là theo tháng Theo phương pháp này, cuối tháng kế toán căn cứ

Trang 24

vào số lượng và giá trị vật liệu tồn đầu tháng và những lần nhập trong tháng để tính rađơn giá bình quân thực tế của vật liệu xuất kho Phương pháp này mặc dù đơn giản, dễlàm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc kế toán dồn vào cuối tháng gâyảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung và công tác tập hợp chi phi sản xuất nóiriêng.

Do đặc điểm sản xuất của công ty nên trong tháng số lần nhập, xuất vật liệu nóichung và Khô đậu tương nói riêng diễn ra thường xuyên, hơn nữa giá trị thực tế vật liệuKhô đậu tương mua vào luôn biến động do việc thu mua được mua ở nhiều nguồn khácnhau và cả nhập khẩu từ bên ngoài

Vì vậy, để giảm bớt việc ghi chép sổ sách kế toán vào cuối tháng và cung cấpthông tin về giá thành kịp thời cho việc tập hợp chi phi, công ty nên áp dụng giá hạchtoán để tính giá xuất kho vật liệu.’’

Với đánh giá về tình hình tính giá của NVL xuất kho của tác giả về công ty làhoàn toàn chính xác nhưng vì tác giả đưa ra một phương pháp tính giá khác phù hợphơn cho công ty là phương pháp giá hạch toán nên tác giả cần phải nêu rõ giá hạch toán

đó được thực hiện như thế nào? có thực tiễn với công ty không? Tác giả cần phải nêu rõphương pháp giá hạch toán được dựa trên cơ sở nào? Và thực hiện ghi chép nó như thếnào cho phù hợp

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu :

Quá trình nghiên cứu thực trạng kế toán NVL tại “Công ty TNHH Tư vấn Thiết

kế và Xây dựng Quảng Nam”, với mục đích tìm hiểu thu thập thông tin về Công ty trênnhiều phương diện liên quan tôi đã đưa ra phương pháp nghiên cứu, việc đưa ra cácphương pháp nghiên cứu này mục đích để thu thập các thông tin cần thiết tác động đếncông tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng, cũng như việc trình bàyđược cách thức thu thập như thế nào? Qua đối tượng nào? Và được trình bày ra sao?

Dựa trên một số lý luận cơ bản về kế toán NVL làm nền tảng tôi đã tìm hiểu vềthực trạng kế toán NVL tại “Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam

“ Đây là nội dung nghiên cứu quan trọng, với yêu cầu đặt ra là phải tìm hiểu chung về

Trang 25

hoạt động kinh doanh của Công ty, xem những nhân tố của môi trường vĩ mô (bênngoài doanh nghiệp) có tác động tới tình hình kinh doanh qua một số chỉ tiêu biểu hiện

về doanh thu, lợi nhuận Đồng thời, tìm hiểu những nhân tố thuộc môi trường vi mô(hay nói cách khác là nội bộ của doanh nghiệp) vì chúng có tác động trực tiếp đến côngtác kế toán NVL Việc tìm hiểu về quá trình hình thành, đặc điểm, nhiệm vụ, chức năngkinh doanh, nghành nghề kinh doanh và đặc biệt về tổ chức bộ máy kế toán cùng nhữngchính sách kế toán mà công ty đang áp dụng có hiệu quả như thế nào? Xuất phát từnhững chính sách đó và vận dụng những chuẩn mực kế toán đặc biệt là chuẩn mực kếtoán số 01 và số 02 trong việc hạch toán NVL tôi sẽ tìm hiểu về thực trạng của NVLtheo những nội dung sau:

- Hạch toán ban đầu: Đây là phần nêu lên các loại chứng từ sử dụng trongquá trình hạch toán các nghiệp vụ, từng loại nghiệp vụ sử dụng các loại chứng từ khácnhau và cách sử lý cũng khác nhau Chú trọng tìm hiểu các chứng từ ban đầu như:phiếu nhập kho, phiếu xuất kho …Xem có ghi đúng quy định, các chứng từ tự lập cóphản ánh bản chất hay không, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của BTC quy địnhkhông Từ đó tìm hiểu trình tự luân chuyển các chứng từ này

- Vận dụng tài khoản: Xuất phát từ các chứng từ ghi nhận các nghiệp vụxảy ra thì Công ty có tổ chức tài khoản như thế nào? Yêu cầu của các TK phải tổng hợpđược những thông tin gì? Chú trọng theo dõi và xem xét các TK cấp 2 và cấp3 của công

ty xem sử dụng có phù hợp với chế độ hiện hành

- Sổ kế toán: Việc tổ chức sổ kế toán phải đáp ứng được yêu cầu về việcghi chép đầy đủ thông tin các nghiệp vụ kế toán xảy ra như thế nào? Đồng thời cungcấp những tài liệu báo cáo phục vụ cho công tác quản lý Từ hình thức kế toán áp dụngtìm hiểu các loại sổ tổng hợp, chi tiết liên quan được thiết kế ra sao? Mỗi lọai sổ sáchdùng để phản ánh nội dung gì? Phương pháp ghi chép hàng ngày hay định kỳ, luânchuyển sổ sách, tổng hợp cuối kỳ lên các báo cáo tài chính…

Tổng hợp từ 3 nội dung trên, từ đó mô tả lại quy trình kế toán NVL Như thếnào? Việc tìm hiểu được rõ ràng, đầy đủ quy trình này sẽ giúp tôi có được nguồn thông

Trang 26

tin chính xác để đánh giá được thực trạng kế toán NVL tại công ty Từ đó đưa ra đượcnhững đề xuất thực tế về việc hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG

QUẢNG NAM 3.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong quá trình thực tập tại công ty, để có những dữ liệu phục vụ cho việcnghiên cứu về đề tài: “Công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế vàXây dựng Quảng Nam ”, tôi đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau:

 Phương pháp điều tra,phỏng vấn

- Phương pháp điều tra: Mục tiêu của cuộc điều tra này là tìm hiểu nghiên cứu

các vấn đề liên quan đến công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế vàXây Dựng Quảng Nam, do vậy nôi dung các câu hỏi trong phiếu điều tra chủ yếu đượctập trung vào các vấn đề có liên quan đến kế toán NVL như các vấn đề về quá trìnhnhập, xuất NVL, trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách …Khi thiết kế song mẫu phiếuđiều tra, ta tiến hành phát phiếu điều tra Số phiếu được phát đi là 4 phiếu, số phiếu thu

Trang 27

về là 4 phiếu Phiếu điều tra được phát cho các nhân viên có liên quan đến công tác kếtoán NVL là chủ yếu.

- Phương pháp phỏng vấn: Để có thông tin sâu xát và cụ thể hơn từ kết quả thu

được từ 4 phiếu điều tra phát ra về tình hình kế toán NVL tại công ty, tôi đã soạn thảotrước các câu hỏi phỏng vấn và nhận được lịch hẹn phỏng vấn Cuộc phỏng vấn đượcthực hiện tại văn phòng Công ty và số người được phỏng vấn là 3 gồm: Kế toántrưởng, Kế toán viên mảng NVL, Thủ Kho

Trong cuộc phỏng vấn tôi đã hỏi và trao đổi các nội dung về một số vấn đề như:Với hoạt động chủ yếu là xây dựng công trình thì NVL chủ yếu được nhập là gì?Việctheo dõi và kiểm tra NVL tồn kho có gặp khó khăn gì không? Việc hạch toán NVL cụthể như thế nào? Và còn những vướng mắc gì về nguồn cung ứng NVL? Khi NVLchuyển đến chân công trình thì việc quản lý của công ty như thế nào để quản lý được tối

ưu số lượng NVL đó? Trình tự luân chuyển chứng từ như thế nào? Trình tự hạch toán

ra sao? Cơ sở ghi sổ? Trình tự ghi sổ? Công ty đã tiến hành xây dựng định mức chi phíNVL cho công trình chưa?

Trên đây là một số câu hỏi điển hình được đưa ra phỏng vấn đối với cán bộ lãnhđạo của công ty và cán bộ kế toán, nhằm giúp em thu thập thêm về thực trạng kế toáncủa Công ty nói chung và kế toán NVL nói riêng Việc tiến hành phỏng vấn đã làmsáng tỏ thêm những vướng mắc mà công ty đã gặp và em có tham khảo một số phương

án giải quyết của một số người được phỏng vấn Qua đó cũng đóng góp thêm một số ýkiến khắc phục và hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu là một phương pháp không thể thiếu được trong bất kỳ mộtquá trình nghiên cứu nào Việc nghiên cứu tài liệu giúp em có một cái nhìn tổng quát vàhết sức sâu sắc về vấn đề đang quan tâm đó là kế toán NVL Phương pháp này giúp em

có thêm những thông tin cần thiết khác để bổ sung cho việc hoàn thiện bài luận văn.Như trong việc tìm kiếm thông tin về công ty: quá trình hình thành và phát triển, đặcđiểm hoạt động cuả công ty… Việc tìm hiểu lí luận về kế toán NVL thì cần tìm hiểuqua sách báo, giáo trình kế toán tài chính, tìm hiểu về các chuẩn mực, chế độ, thông tư,

Trang 28

nghị định kế toán liên quan… phụ vụ cho việc lấy dẫn chứng cho bài luận văn của mìnhthêm phong phú và chặt chẽ hơn.

Phương pháp quan sát trực tiếp

Trong thời gian thực tập, việc tiếp cận với công tác kế toán thực ra chủ yếu làquan sát công việc của các nhân viên kế toán trong phòng kế toán , xem việc sử lý côngviệc diễn ra hàng ngày của họ có những phát sinh và vướng mắc gì và được giải quyếttừng khâu như thế nào? Bên cạnh đó em cũng được thực hành những công việc đơngiản trong phần hành kế toán.Việc quan sát và thực hành này rất hữu ích giúp cho emhiểu rõ được quy trình kế toán được thực hiện như thế nào? Đây là phương pháp nghiêncứu dựa trên thực tế quan sát và cách nhìn nhận vấn đề của bản thân

3.1.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu

3.1.2.1 Khái quát về Công ty

Từ phương pháp thu thập dữ liệu là nghiên cứu tài liệu của Công ty em có được các thông tin về Công ty như sau:

a Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

-Tên Công ty : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNGQUẢNG NAM

-Địa chỉ của doanh nghiệp: Số nhà 69, tổ 43, phường Yên Thịnh, thành phố YênBái, tỉnh Yên Bái

Điện thoại: 029.3866566 Fax: 029.3866349

Số tài khoản: 371.10.00.000735.1 NH đầu tư và phát triển tỉnh Yên Bái

Trang 29

+ Tư vấn thiết kế các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,nước sạch nông thôn, công trình điện có cấp điện áp 35 KV;

+ Tư vấn giám sát chất lượng công trình xây dựng

+ Xây dựng các công trình nông thôn như: thủy lợi, trạm bơm,công trình nướcsạch, trạm y tế…

c Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

 Sơ đồ 3.1 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

BỘ PHẬN KỸ THUẬT

GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 30

+ Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty,đồng thời làngười đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước cơ quan quản lý cấp trên vàtrước pháp luật.

+ Phó giám đốc: Giúp việc giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty,đồng thời là cán bộ tham mưu cao nhất cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạchchiến lược kinh doanh

+ Bộ phận kế hoạch: có nhiệm vụ lập ra kế hoạch, chỉ tiêu hoạt động xây lắp cáccông trình và các chỉ tiêu về vốn dựa trên số liệu của các kỳ Từ đó giúp cho Công ty

có hướng đi đúng, vững chắc đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao

+ Bộ phận kế toán – Tài vụ: Có đầy đủ chức năng nhiệm vụ như luật định, điều

lệ kế toán nhà nước quy định, giám sát kiểm tra hoạt động kinh tế của công ty đảm bảocân đối tài chính phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh

+ Phòng kỹ thuật: Gồm nhiều đội khác nhau mỗi đội có nhiệm vụ riêng :

Những đội xây lắp tham gia thi công các công trình cho công ty đã ký kết mộtcách có hiệu quả và đảm bảo thi công tốt, chất lượng công trình đúng theo hợp đồng đãkí

Đội tư vấn thiết kế: chuyên làm mảng tư vấn và thiết kế các công trình khikhách hàng đặt hàng hoặc thiết kế công trình do công ty làm đảm bảo chất lượng côngtrình và đúng kỹ thuật

d Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

 Sơ đồ 3.2 :Sơ đồ bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT NGUYÊN

VẬT LIỆU

KT TIỀN LƯƠNG

KT TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH

KT CHI PHÍ

VÀ GIÁ THÀNH

Trang 31

 Chức năng và nhiệm bộ máy kế toán:

 Kế toán trưởng: Là người trực tiếp phụ trách phòng tài chính Công ty, chịutrách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và Giám đốc công ty về các vấn đề liênquan đến tình hình tài chính, công tác kế toán của Công ty, có nhiệm vụ quản lý và thựchiện công tác kế toán tài chính theo hoạt động chức năng chuyên môn, chỉ đạo công tácquản lý sử dụng vật tư, tiền vốn trong toàn Công ty theo đúng chế độ tài chính mà nhànước ban hành Tổng hợp các báo các kế toán của từng phần hành lên báo cáo tài chínhcho công ty

 Kế toán NVL : Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của NVL về cả số lượng

và giá trị vào các chứng từ sổ sách liên quan

 Kế toán chi phí và tính giá thành: Là người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toántổng hợp các khoản chi phí để tính giá thành sản phẩm công trình hay bất kỳ hạng mụcthi công nao của Công ty , xác định tiêu thức phân bổ chi phí tính giá thành công trình

 Kế toán tiền lương: Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương và phụ cấp,lập bảng phân bổ và tính các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Thực hiện hoàn thiện các chế độ theo chính sách của người lao động

 Kế toán tài sản cố định: Theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình tăng giảm tàisản cố định và hạch toán khấu hao tài sản cố định như máy móc thiết bị một cách chitiết và rõ ràng theo từng tài sản

3.1.2.2 Kết quả nghiên cứu về tình hình kế toán của công ty về phần hành kế toán NVL

Để tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH

Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam , tôi đã tiến hành phát ra 5 phiếu điều tra, vànhận được lịch hẹn phỏng vấn 3 cán bộ phòng kế toán Sau khi tổng hợp và sử lý thôngtin tôi đã thu được kết quả sau về tình hình kế toán của công ty và phần hành kế toánNVL :

 Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày20/03/2006

 Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình: kế toán tập trung

Trang 32

 Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, Niên độ kế toán từ01/1 đến 31/12.

 Hoạt động chủ yếu của Công ty là: tư vấn thiết kế và xây dựng các công trình

 Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn khotheo phương pháp Kê khai thường xuyên

 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp ghi thẻ songsong

 Vật liệu tại công ty được phân loại căn cứ vào vai trò, chức năng của NVL

 Vật liệu nhập kho được tính theo nguyên tắc giá phí, vật liệu xuất kho tínhtheo phương pháp: thực tế đích danh

 Công ty tiến hành khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng…

Nhìn chung công tác kế toán NVL được tổ chức khá phù hợp đặc điểm công

ty, việc kiểm soát và phản ánh vật liệu khá chặt chẽ, hiệu quả Tuy nhiên kế toán NVLtại công ty còn một số hạn chế, ví dụ: Công ty không tiến hành lập danh điểm vật tư để

dễ quản lý và hạch toán còn thủ công nên công việc hạch toán còn chưa thực sự hiệuquả

Cuộc phỏng vấn cho thấy một số ưu điểm và một số vấn đề còn tồn tại trongcông tác kế toán NVL tại ”Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam “

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp thông tin cơ bản phục vụ và định hướngcho việc nghiên cứu kế toán NVL tại công ty Và qua đó thấy được việc tổ chức kế toánNVL tại công ty là phù hợp với các quy định ban hành và phù hợp với đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại công ty

3.1.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Quảng Nam

a Nhân tố bên trong

Trong công tác kế toán NVL tại Công ty thì việc quản lý vật tư của công ty cònchưa tốt, chi phí vật tư cho công trình vẫn ở mức cao so với dự toán công trình, vì vậyvấn đề cơ bản đặt ra là kế toán NVL phải kết hợp với thủ kho quản lý và giám sát vật

tư thật tốt để hạn chế tiêu hao NVL giảm chi phí NVL nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngày đăng: 24/03/2015, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi số dư - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi số dư (Trang 16)
Hình nhập xuất vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu và hàng mua đang đi đường đầu kỳ và cuối kỳ vào TK 611 – Mua hàng - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
Hình nh ập xuất vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu và hàng mua đang đi đường đầu kỳ và cuối kỳ vào TK 611 – Mua hàng (Trang 18)
Sơ đồ 3.3  : Sơ đồ khái quát chung thủ tục nhập kho - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
Sơ đồ 3.3 : Sơ đồ khái quát chung thủ tục nhập kho (Trang 37)
Bảng cân đối  số phát sinh - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 42)
SƠ ĐỒ 2.1 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.1 (Trang 53)
SƠ ĐỒ 2.2 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.2 (Trang 54)
SƠ ĐỒ 2.3 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.3 (Trang 55)
SƠ ĐỒ 2.4: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KKTX TK 152 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.4 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KKTX TK 152 (Trang 56)
SƠ ĐỒ 2.5: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK (Trang 57)
SƠ ĐỒ 2.6 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.6 (Trang 58)
SƠ ĐỒ 2.7 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.7 (Trang 59)
SƠ ĐỒ 2.8 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.8 (Trang 60)
SƠ ĐỒ 2.9 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.9 (Trang 61)
SƠ ĐỒ 2.10 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NAM
SƠ ĐỒ 2.10 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w