Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phải đợc thực hiện theo nguyêntắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”... Trờng hợp cuối kỳ kế toán nămnay, nếu khoả
Trang 1Chơng I : TỔNG QUAN NGUYấN CỨU VỀ KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cựng với sự đổi mới toàn diện nền kinh tế, hạch toỏn kế toỏn với tư cỏch là một
bộ phận quan trọng trong hệ thống cụng cụ quản lớ kinh tế tài chớnh đó khụngngừng được hoàn thiện và phỏt triển Hạch toỏn kế toỏn gúp phần tớch cực vào việcnõng cao chất lượng quản lớ tài chớnh quốc gia và quản trị doanh nghiệp Quanghiờn cứu phần cơ sở lớ luận chung về hạch toỏn nguyờn vật liệu và ỏp dụng phần
đú vào thực tế, kế toỏn nguyờn vật liệu tại Công ty Sản xuất Bao Bì Đoàn Kết,chỳng ta càng thấy rừ được vai trũ, vị trớ của thụng tin kế toỏn nguyờn vật liệu trongviệc đỏp ứng yờu cầu của cụng tỏc quản lớ kế toỏn và quản trị được của Cụng ty.Xuất phỏt từ yờu cầu trờn, việc hoàn thiện tổ chức hạch toỏn kế toỏn nguyờn vậtliệu là vụ cựng quan trọng Hoàn thiện tổ chức hạch toỏn nguyờn vật liệu sẽ giỳpcho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phớ sản xuất, hạ thấp giỏ thành sản phẩm, nõngcao lợi nhuận Bờn cạnh đú, sự phỏt triển của nền kinh tế thị trường đũi hỏi hạchtoỏn kế toỏn núi chung và hạch toỏn nguyờn vật liệu núi riờng, một mặt phải thừanhận cỏc nguyờn tắc kế toỏn, chuẩn mực quốc tế, đồng thời sớm hỡnh thành mộtchuẩn mực kế toỏn theo thụng lệ Việt Nam Mục tiờu hội nhập vào nền kinh tế thếgiới và khu vực bắt buộc chỳng ta phải ngày càng hoàn thiện và xõy dựng cho mỡnhmột mụ hỡnh hệ thống kế toỏn doanh nghiệp phự hợp, cú khả năng hội nhập vào hệthống kế toỏn thế giới và khu vực Đối với cỏc doanh nghiệp trước yờu cầu quản lớmới, đũi hỏi phải khụng ngừng hoàn thiện tổ chức hạch toỏn kế toỏn để nõng caohiệu quả kinh tế Nhận biết được tầm quan trọng của việc hạch toỏn nguyờn vật liệutrong quản trị doanh nghiệp, cỏc nhà quản lớ Công ty Sản xuất Bao Bì Đoàn Kết đócựng phũng nghiệp vụ nghiờn cứu cỏc phương phỏp hạch toỏn, cỏch quản lớ phự hợpvới tỡnh hỡnh sản xuất của Cụng ty Tuy nhiờn, Cụng ty cũng đó gặp phải khụng ớtkhú khăn và tồn tại trong cụng tỏc quản lớ và hạch toỏn nguyờn vật liệu, cụ thể ởCụng ty cũn tồn tại một số ưu và nhược điểm sau:
- Cụng tỏc quản lớ nguyờn vật liệu từ khõu thu mua đến dự trữ và sử dụng là tốt,bảo đảm tớnh kịp thời cho sản xuất và hiệu quả kinh tế, để trỏnh tỡnh trạng gõy ứđọng vốn
Trang 2- Thủ tục về nhập kho, xuất kho được thực hiện đầy đủ, cỏc tài khoản và sổsỏch được sử dụng theo đỳng chế độ.
- Tuy nhiờn, việc dựng giỏ thực tế bỡnh quõn gia quyền để tớnh giỏ nguyờn vậtliệu xuất kho, trong kỡ kế toỏn khụng ghi sổ cỏi nghiệp vụ xuất kho mà đến cuối kỡmới tiến hành mới tiến hành ghi sổ Như vậy, cụng việc bị dồn lại cuối thỏng
1.2 Xác lập đề tài nghiên cứu:
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tổ chức nguyên vật liệu và bằng thực
tể đợc thực tập tại công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết cùng với sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các anh, chị trong phòng kế toán và đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo
TS Lê Thị Thanh Hải em đã chọn và hoàn thành xong chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm bao bì tại Công ty sản xuất bao bì
Đoàn Kết ”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Hoàn thiện những kiến thức đã đợc tiếp thu trong quá trình học tập trên lớp và
đối chiếu, so sánh từ lý thuyết với thực tế
Nhằm khảo sát thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Sảnxuất Bao Bì Đoàn Kết và đa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty
1.5.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu (NVL) là đối tợng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữnguyên đợc hình thái vật chất ban đầu NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh Giá trị của NVL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩmmới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ
1.5.1.2 Phân loại nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
NVL trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, có
giá trị, công dụng, nguồn hình thành… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hànhphân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu Căn
cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu đợc chia làm các loạisau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những thứ NVL mà sau quá trình gia công, chếbiến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
Trang 3- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sảnxuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi mầu sắc, hình dáng mùi
vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụcho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, xàphòng, giẻ lau… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành)
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trongquá trình sản xuất, kinh doanh nh :xăng dầu, hơi đốt, khí đốt… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thếcho máy móc, thiết bị phơng tiện vận tải… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị( cầnlắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành) mà doanh nghiệp mua vào nhằmmục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lýtài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt,… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành)
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên
nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành
1.5.1.3 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phải đợc thực hiện theo nguyêntắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”
Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho được tớnh theo giỏ gốc Giỏ gốc hàng tồnkho bao gồm: chi phớ mua, chi phớ chế biến và cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp khỏcphỏt sinh để cú được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thỏi hiện tại
Trường hợp giỏ trị thuần cú thể thực hiện được thấp hơn giỏ gốc thỡ phải tớnhtheo giỏ trị thuần cú thể thực hiện được
Giỏ trị thuần cú thể thực hiện là giỏ bỏn ước tớnh của hàng tồn kho trong kỳsản xuất, kinh doanh bỡnh thường trừ (-) chi phớ ước tớnh để hoàn thành sản phẩm vàchi phớ ước tớnh cần thiết cho việc tiờu thụ chỳng
Giỏ gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phớ mua, chi phớ chế biến và cỏc chi phớliờn quan trực tiếp khỏc phỏt sinh để cú được hàng tồn kho ở địa điểm hiện tại
1.5.1.4 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Việc tính trị giá của NVL xuất kho đợc thực hiện theo một trong bốn phơngpháp sau:
- Phơng pháp giá đích danh: Theo phơng pháp này, trị giá thực tế NVL đợc
xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuấtkho( trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ tính theo giáthực tế của lô hay cái đó
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặthàng ổn định và nhận diện đợc
Trang 4- Phơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ: Theo
ph-ơng pháp này, trị giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá đơn vị vật liệubình quân gia quyền (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, hay bình quân gia quyềncuối kỳ hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập)
+ Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (Tháng, quý)
Giá đơn vị bình
quân gia quyền =
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
ánh kịp thời NVL dự trữ Phơng pháp giá đơn vị bình quân gia quyền sau mỗi lầnnhập tuy tốn nhiều công sức khi tính toán nhng độ chính xác cao, phản ánh đợc tìnhhình biến động giá cả trong từng giai đoạn
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Theo phơng pháp này giả thiết rằng số
NVL nào nhập trớc thì xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàngtồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
Phơng pháp này chỉ thích hợp với điều kiện giá cả ổn định
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Phơng pháp này giả định những vật liệu
nhập sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giáhàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Phơng pháp này sẽ đảm bảo đợc nguyên tắc thận trọng trong điều kiện lạm phát
Doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhấtquán trong cả niên độ kế toán
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu
1.5.2.1 Hớng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán NVL.
a Nguyên vật liệu đợc tính theo giá gốc: Trờng hợp giá trị thuần có thể thực
hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc
* Giá gốc của NVL bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh, để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
Trong đó:
Trang 5- Chi phí mua của NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thơng mại
và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ (-)khỏi chi phí mua
b Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: Là giá bán ớc tính của NVL trong kỳ
sản xuất, kinh doanh bình thờng trừ (-) chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
c Phơng pháp tính giá NVL: Việc tính giá trị NVL đợc áp dụng theo một
trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh;
- Phơng pháp bình quân gia quyền;
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc;
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
d Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợcbán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá củaNVL mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đ ợc thìNVL tồn kho đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợccủa chúng
- Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần
có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối năm đó Trờng hợp cuối kỳ kế toán nămnay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớcthì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập đợc ghi giảm chi phí sản xuất kinhdoanh để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính làtheo giá gốc( nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc) hoặc theo giátrị thuần có thể thực hiện đợc( nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đ-ợc)
1.5.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết NVL
1.5.2.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho( mẫu 02- VT);
- Phiếu nhập kho( mẫu 01- VT);
- Hoá đơn GTGT;
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ( mẫu 07- VT);
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm hàng hoá;
- Và các chứng từ khác có liên quan
1.5.2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến
động về số lợng,giá trị chất lợng của từng loại nguyên vật liệu theo từng kho củadoanh nghiệp Kế toán nguyên vật liệu đợc tiến hành ở kho và phòng kế toán Kế
Trang 6toán nguyên vật liệu bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp cả 2 loại kế toánnày đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng tạo nên tổng hoàn chỉnh cácthông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Việc kế toán chi tiết và kếtoán tổng hợp đều dựa trên một cơ sở chung là hệ thống chứng từ thống nhất đảmbảo cho sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau.
Hệ thống thông tin kế toán tổng hợp đợc hình thành trên cơ sở tôn trọng mộtcách nghiêm ngặt các quy định của nhà nớc về việc vận dụng hệ thống tài khoản,phơng pháp đánh giá và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Trong khi đó hệthống thông tin dựa trên cơ sở hạch toán chi tiết đợc xây dựng phù hợp với yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu áp dụng tại doangnghiệp mà sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết nh sau:
-Thẻ kho( Thẻ 06 – VT)
-Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
-Sổ đối chiếu luân chuyển
-Sổ số d
Thẻ kho đợc sử dụng để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của từng loạingyên vật liệu theo từng kho Thẻ kho do kế toán lập và ghi chú tên nhãn hiệu quicách,đơn vị tính, mã số nguyên vật liệu sau đó giao cho thủ kho để hạch toán cácnghiệp vụ ở kho mà khôg phân biệt kế toán chi tiết phơng pháp nào
*Các phơng pháp kế toán nguyên vật liệu:
- Phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp này cho phép thủ kho tiến hành ghi chép tih hình nhập xuất tồn nguyênvật liệu tren thẻ kho về mặt số lợng ở phòng kế toán theo dõi cả về mặt số lợng vàgiá trị trên sổ kế toán chi tiết Trình tự ghi chép nh sau:
ở kho : thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồncủa các loại vật t hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng
Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu thủ kho phải kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp với chứng từ và tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vàochứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính số tồn kho để ghi vào cột trên thẻ kho
Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã phân loại theo từng loạinguyên vật liệu cho phòng kế toán
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tìnhhình nhập xuất tồn cho từng loại nguyên vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị
Kế toán khi sử dụng chứng từ nhập xuất của thu kho gửi lên, kế toán kiểm kêlại chứng từ nhập – xuất của thu kho gửi lên, kế toán kiểm tra lại chứng từ nhậpxuất của thu kho gửi lên, kế toán kiểm tra lại chứng từ căn cứ vào chứng từ nhập,xuất kho để ghi vào sổ (thẻ) kế tóa chi tiết nguyên vật liệu mỗi chứng từ đợc ghi trênmột dòng Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhạp xuất tồn sau đó đối chiếu
Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thu kho
Trang 7Đối chiếu số liệu trên bảng kê nhập xuất tồn với sổ kế toán tổng hợp.
Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực hiện
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú :
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu hàng ngày:
Đối chiếu cuối tháng:
Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
Ưu điểm: theo phơng pháp này việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra
Kế toán nguyên vật liệu nắm rất chính xác về số lợng, giá trị của vật t Phơng phápnày thích hợp cho việc sử dụng kế toán máy
Thẻ kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL
Bảng kê nhập kho, xuất kho
tồn kho NVL
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 8Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán trùng lặp về chỉ tiêu, sốlợng khối lợng ghi chép còn nhiều ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phạm vi áp dụng: phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại vật liệu, khối l ợng Các nghiệp vụ nhập xuất không thờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môncủa các cán bộ kế toán còn hạn chế
Phơng pháp số d: nội dung của phơng pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kếtoán chi tiết vật t tồn kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản, phơng pháp này
đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật ttồn kho Chỉ áp dụng trong các đơn vị sử dụng giá hạch toán để tính giá
Theo phơng pháp này ở kho mở các thẻ kho để ghi chép phản ánh số lựonghiện có và sự biến động của vật t về só lợng trên cơ sở các chứng từ nhập kho
Phòng kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu mà mởbảng kê lũy kế nhập, xuất tồn kho theo từng nhóm vật t ở từng kho Cuối thág căn
cứ vào bảng kê lũy kế nhập, xuất lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo chỉ tiêu giátrị chi tiết từng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp vụ kho hàng kế toán viên phảikiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ trên các thẻ kho bảo quản tính số d vật t hiện còntại thơi điểm đã kiểm tra ngay trên các thẻ kho.Cuối tháng sau khi kiểm tra lần cuốicùng kế toán kê số d vật t còn cả về số lợng và giá trị hạch tóan và bảng số d để đốichiếu vói số chi tiết của kế toán
Phơng pháp nay đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Thẻ kho
Sổ số d
Trang 9- Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: thủ kho ghi thẻ theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của từngthứ vật t theo chi tiết và số lợng giá trị
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi cho từngthứ vật t đợc ghi vào một dòng trên sổ Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ nhập xuất,
kế toán kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ sau đó phân loại chứng từ, Sau đó lập bảng
kê nhập xuất tồn Cuối kỳ tổng hợp số liệu chứng từ hoặc bảng kê để ghi vào sổ đốichiếu luân chuyển và tính số tồn cuối tháng
Sơ đồ phơng pháp đối chiêu luân chuyển:
1.5.2.3 Kế toán tổng hợp NVL.
1.5.2.3.1 Các phơng pháp kế toán tổng hợp NVL.
Bảng kê nhập kho, xuất kho tồn kho NVL
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 10* Phơng pháp kê khai thỡng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghichép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của nguyênvật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho.
Việc xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kếtoán đợc xác định bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Phơng pháp kê khai thờng xuyên áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất vàcác đơn vị thơng nghiệp kinh doanh
*phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không theo dõi, phản ánhthờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất vật t, sản phẩm, hàng hóa vào các tàikhoản hàng tồn kho tơng ứng
Giá trị vật t,hàng hóa mua vào nhập kho trong kỳ đợc theo dõi vào tài khoảnriêng
TK 611 “mua hàng” còn các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánhgiá trị hàng tồn kho vào đầu kỳ cuối kỳ
Theo phơng pháp này giá trị hàng xuất kho đợc tính theo công thức sau
“phiếu nhập kho” của đơn vị
Hóa đơn bán hàng do bên bán lập ghi rõ số lợng từng loại hàng hóa đơn giá
và số tiền mà doanh nghiệp phả trả Trờng hợp không có hóa đơn bán hàng thì bộphận mua hàng phải lập phiếu mua hàng có đầy đủ chữ ký của những ngời có liênquan làm căn cứ cho nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng
Giá trị
của vật
t xuất
khotrong kỳ
Giá trịcủa vật
t tồnkho
đầu kỳ
Giá trịcủa vật
t nhậptrongkỳ
Giá trịcủa vật
t tồnkhocuối kỳ
Trang 11Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập trên cơ sở hóa đơn của ngời bánhay phiếu mua hàng Thủ kho thực hiện việc nhập kho và ghi số thực nhập vào phiếunhập kho.
Trờng hợp mua hàng nhập kho với số lợng lớn hoặc mua các loại vật liệu,công cụ dụng cụ có tính chất lý hóa phức tạp hay quý hiếm thì phải lập biên bảnkiểm nghiệm ghi rõ ý kiến về số lợng, chất lợng, nguyên nhân đối với vật liệu, công
cụ dụng cụ không đúng số lợng, quy cách, phẩm chất và cách sử lý trớc khi nhậpkho
Trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ thì phải dựa vào phiếuxuất kho hay phiếu xuất vật t theo hạn mức… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành
Phiếu xuất kho do các bộ phận sử dụng hoặc do phòng cung ứng lập Sauk hixuất kho, thủ kho ghi số lơng thực xuất và cùng với ngời nhận ký vào phiếu xuấtkho
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho vật liệucông cụ dụng cụ kế toán phải kiểm tra và phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho củatừng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho vào các sổ thẻ kế toán ghi chi tiết cầnthiết cả về hiện vật và giá trị Sau đó tổng hợp và tính toán giá trị vật liệu, công cụdụng cụ xuất kho theo tng đối tợng sử dụng… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành để lập định khoản và phản ánh vàocác tài khoản có liên quan
TK sử dụng
TK 151 “Hàng mua đang đi đờng”
TK 152 “ Nguyên liệu, Vật liệu”
TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
1.5.2.3.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong tr ờng hợp doanh nghiệp áp dụnghạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
Trình tự nhập, xuất kho các chứng từ kế toán cần thiết trong các nghiệp vụnhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cũng giống nh trờng hợp doanh nghiệp áp dụngphơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho Tuy nhiên, theo phơngpháp kiểm kê định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng
cụ, kế toán sẽ phản ánh tình hình nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ vào các sổ thẻ
kế toán chi tiết cần thiết cả về hiện vật và giá trị Riêng các nghiệp vụ xuất kho vậtliệu, công cụ dụng cụ thì kế toán chỉ phản ánh vào các sổ thẻ kế tóan chi tiết và tổnghợp tình hình xuất kho vâtj liệu, công cụ dụng cụ theo các đối tợng sử dụng bằng chỉtiêu hiện vật Đến cuối kỳ, sau khi kiểm kê vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho thực
tế, kế toán mới xác định giá thực tế của số vật liệu, công cụ dụng cụ đã xuất khotrong kỳ để lập định khoản và ghi chép vào các tài khoản có liên quan (Theo số liệutổng cộng trong kỳ kế toán)
TK sử dụng TK hàng tồn kho (151,152,153)
TK 611 “Mua hàng”
Trang 121.5.2.3.4 Kế toán kiểm kê và đánh giá lại vật t , dự phòng giảm giá hàng tồn khotrong các doanh nghiệp
a Kiểm kê và đánh giá lại vật t
-Kiểm kê: là một trong những biện pháp để quản lý vật t, tài sản thông qua kiểm kêdoanh nghiệp nắm đợc hiện trạng của vật t cả về số lợng và chất lợng, ngăn ngừa vàphát hiện những hiện tợng tham ô, lãng phí và có biện pháp tốt hơn để quản lý và
đảm bảo an toàn cho vật t thờng đợc thực hiện trong các trờng hợp đem vật t đi gópvốn kinh doanh và trong trờng hợp giá của vật t có biến động lớn
- Khi kiểm kê phát hiện có vật liệu bị thiếu kế toán phản ánh :
Nếu trị giá thiếu nằm trong hao hụt cho phép thì tính vào chi phí quản lýdoanh nghiệp
Nếu trị giá thiếu không nằm trong định mức hao hụt cho phép và cha xác
định đợc nguyên nhân thì kế toán ghi tăng TK 1381 (TS thiếu chờ xử lý)
Sau đó, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý để phán ánh bắt bồi thờng ghităng TK 1388, nếu thiếu do hao hụt định mức ghi giảm TK 821 (Tính vào chi phíbất thờng)
-Khi kiểm kê phát có vật liệu thừa, kế toán phản ánh:
Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép thì kế toán căn cứ vào tìnhhình thực tế đợc xác định để ghi
Nếu thừa nhng cha xác định đợc nguyên nhân kế toán căn cứ trị giá thừa đểghi tăng TK 3381
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh
b.Đánh giá lại vật liệu
Khi đánh giá lại làm tăng giá trị của vật liệu, kế toán căn cứ vào khoản chênhlệch tăng để ghi tăng TK 412
Khi đánh giá lại làm giảm giá trị vật liệu, căn cứ vào khoản chênh lệch giảm
để ghi giảm TK 412
B Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Việc dữ trữ vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doang nghiệp sẽ đảm bảo chocác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhịp nhàng, tránh đợc sự đình trệ kinhdoanh đẫn đến lãng phí về thời gian và tiền bạc Tuy nhiên quá trình này có thể sẽgây cho doanh nghiệp bị ứng đọng vốn đồng thời bị rủi ro do ựu giảm giá của hàngtồn kho phat sinh do giá cả thị trờng tác đọng tới Để tránh rủi ro đó, doanh nghiệpcần phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trớc một khoản chi phí thực tế cha phátsinh vào chi phí kinh doanh, để có nguồn tài chính cần bù đắp những thiệt hại có thểxảy ra trong niên độ kế toán sau
Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho quy định
Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thựchiện đợc là phù hợp với nguyên tắc tài sản không đợc phản ánh lớn hơn giá trị thựchiện ớc tính từ việc bán hay sử dụng chúng
Trang 13Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn khonhỏ hơn giá trị phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc tính theo từng dịch vụ có mức giá riêngbiệt.
Việc ớc tính giá trị thuần có thể thực hiên đợc của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập đợc tại thời điểm ớc tính Việc ớc tính nay phải tính đến
sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra saungày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này đợc xác nhận với các điều kiện có ởthời điểm ớc tính Khi ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đợc phải tính đến mục
đích dự trữ của hàng tồn kho
Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ dữ trữ để sử dụng cho mục đích sảnxuất sản phẩm không đợc tính giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm không đợc đánhgiá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợc bán bằnghoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyên vậtliệu, vật liệu và công cụ dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện đợc thì nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho đợc
đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc thì nguyên liệu, vậtliệu và công cụ tồn kho đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thựchiện đợc của chúng
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải phải thực hiện đánh giá mới về giá trịthuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối năm đó Trờng hợp cuối kỳ kếtoán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ cuối kỳ kế toán năm tr ớc thì sốchênh lệch lớn hơn phải hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản
ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện ợc
đ-Mức lập dự phòng giảm giá hàng vật liệu, công cụ dụng cụ:
Đơn giá gốc hàng tồn kho thuần có thể Đơn giá
thực hiện ợc
Trang 14Do phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác
kế toán nguyên vật liệu nên việc chọn mẫu điều tra phỏng vấn chỉ giới hạn ở 1 sóphòng ban của công ty nh: ban giám đốc ,phòng kế toán , phân xởng sản xuất,
Quá trình điều tra phỏng vấn đợc tiến hàh qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định nguồn thông tin liên quan đến nguyên vật liệu tại Công Ty SảnXuất Bao Bì Đoàn Kết
Đối tợng điều tra phỏng vấn: Ban lãnh đạo,phòng kế toán , phân xơng sảnxuất
Bớc 2: Thiết lập mẫu điều tra
Nội dung các câu hỏi trong phiếu điều tra liên quan đến công tác kế toán nóichung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại công ty Cụ thể, đó là việc ápdụng chính sách kế toán tại công ty, việc vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việtNam tai công ty… khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành
Bớc 3: Phát phiếu điều tra cho các đối tợng cần điều tra phỏng vấn, Gồm: Phó giám
đốc công ty, kế toán trởng ,nhân viên kế toán ,công nhân sản xuất
Bớc 4: Thu thập lại các phiếu điều tra đã phát, sau đó dùng phơng pháp thống kê
đơn giản để xử lý và tổng hợp thông tin
Bảng tổng hợp phiếu điều tra
Sử dụng phơng pháp điều tra đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao vì thông tin thuthập đợc do ban lãnh đạo và phòng tài chính- kế toán cung cấp
* Phơng pháp quan sát thực tế:
Qua thời gian thực tập tại công ty, để phục vu cho việc nghiên cứu đề tài em
đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ của các nhân viên kếtoán và xem xét hệ thống sổ sách kế toán, các hóa đơn chứng từ … khác nhau Do vậy cần thiết phải tiến hành
Mục đích: nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi các hoạt động, các thao tác vàquá trình làm việc của hệ thống kế toán và kụ thể hơn là kế toán bán hàng
Trang 15* Phơng pháp nghiên cứu tài liệu: Là phơg pháp thu thập thông tin bằng cácnguồn tài liệu cho sẵn Có hai nguồn tài liệu, đó là nguồn tài liệu do phòng tàichính- kế toán của công ty cung cấp và nguồn tài liệu thu thập từ bên ngoài nh cácvăn bản, thông t, chuẩn mực của nhà nớc
Mục đích nghiên cứu tài liệu là để thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiêncứu đề tài Bao gồm:
- Thông tin về công ty
-Thông tin về công tác kế toán nói chung vầ công tác kê toán nghuyên vậtliệu nói riêng
2.2 Tổng quan về tình hình doanh nghiệp và ảnh hởng của nhân tố môi trờng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp
* Quá trình hình thành của công ty
Cụng Ty Sản Xuất Bao Bỡ Đoàn Kết cú trụ sở đặt tại KCN An Khỏnh Km 8 Đường Lỏng Hũa Lạc - HN Cụng Ty Sản Xuất Bao Bỡ Đoàn Kết là doanh nghiệp tưnhõn thuộc sự quản lý về mặt Nhà nước của cỏc Sở, Ban, Ngành thuộc thành phố
2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết
Tờn doanh nghiệp: Cụng ty Bao Bỡ Đoàn Kết
Điạ chỉ doanh nghiệp: KCN An Khỏnh - Km 8 - Đường Lỏng Hũa Lạc - HN
Loại hỡnh doanh nghiệp: cụng ty Tư Nhõn
Cỏc lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
Sản Xuất bao bỡ tư nguyờn liệu giấy
Cụng ty được thành lập ngày 29/3/1999
Quy mụ của doanh nghiệp( tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp):
- Tổng số vốn điều lệ: 6200 triệu VNĐ
- Số lượng lao động: 52 người
Cụng ty cú tư cỏch phỏp nhõn, hạch toỏn kế toỏn độc lập, cú con dấu và tài khoản riờng Tự chịu trỏch nhiệm trước Phỏp luật và bỡnh đẳng trước phỏp luật
Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của doanh nghiệp
Trang 16Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết: Tổ chức
bộ máy của Công ty gọn nhẹ, khoa học, điều hành theo phơng thức trực tuyến tạokhả năng làm việc độc lập và phát huy tối đa năng lực của mỗi cán bộ nhân viên
*Chức năng nhiệm vụ của cụng ty.
Cụng Ty Sản Xuất Bao Bỡ Đoàn Kết được thành lập với chức năng chớnh làsản xuất kinh doanh mặt hàng bao bỡ và cỏc phụ liệu theo cỏc đơn đặt hàng
Cụng ty cú trỏch nhiệm
- Sản xuất kinh doanh đỳng ngành nghề đó đăng ký và mục đớch thành lập
- Bảo toàn và phỏt triển vốn được giao
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Thực hiện phõn phối theo lao động và khụng ngừng chăm lo cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng và nõng cao trỡnh độ văn hoỏ, khoa học kỹthuật và chuyờn mụn cho CBCNV
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ mụi trường, giữ gỡn an ninhchớnh trị, trật tự an toàn xó hội, làm trũn nghĩa vụ quốc phũng
2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Công ty Sản Xuất Bao Bì
Phòng kế hoạch kho, vận tải
Phũng
BH - marketing
Phũng tài chớnh - kế toỏn
Phõn Xưởng sản xuất
Trang 17Phòng kế toán- tài chính, còn ở các bộ phận trực thuộc (các xởng sản xuất) đềukhông có tổ chức kế toán riêng.
Phòng kế toán- tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết :
2.2.3 Ảnh hưởng của cỏc nhõn tố mụi trường
Mụi trương vĩ mụ:
Để thống nhất quản lý và tạo khuụn khổ phỏp lý trong lĩnh vực kế toỏn, BộTài Chớnh đó ban hành và cụng bố 26 chuẩn mực kế toỏn Việt Nam và hàng loạt cỏcthụng tư hướng dẫn kế toỏn thực hiện cỏc chuẩn mực đú Chuẩn mực kế toỏn làhành lang phỏp lý quy định DN thực hiện cụng tỏc kế toỏn của mỡnh đỳng luật Cúthể thấy rằng Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam là một nhõn tố bờn ngoài nhưng cú tỏcđộng trực tiếp đến cụng tỏc kế toỏn núi chung và cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệunúi riờng
Chế độ kế toỏn DN cũng là nhõn tố ảnh hưởng đến kế toỏn bỏn hàng của DN.Chế độ kế toỏn DN được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ,sổ kế toỏn, TK kếtoỏn và bỏo cỏo tài chớnh sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện thuận lợigiỳp cho kế toỏn núi chung và kế toỏn ghuyờn vật liệu núi riờng xử lý, phản ỏnhđỳng bản chất của hoạt động kinh tế, làm cho thụng tin kế toỏn cung cấp được chớnhxỏc, kịp thời và cho phộp đỏnh giỏ thực trạng tài chớnh của DN ở mọi thời điểm
Bờn cạnh đú, trỡnh độ phỏt triển khoa học kỹ thuật và cụng nghệ cũng là yếu
tố ảnh hưởng đến cụng tỏc kế toỏn của doanh nghiệp, Phần mềm kế toỏn chớnh làminh chứng rừ ràng nhất Việc sủ dụng phần mềm kế toỏn đó giỳp cho cụng việc kế
và kế toán hàng tồn kho
Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá
thành
Kế toán l
ơng và BHXH
Kế toán thuế
và kế toán khác
Thủ quỹ
Trang 18toán quan trọng đối với việc quản lý chi phí và từ đó giúp các nhà quản lý đưa racác quyết định phù hợp.
Mặt khác, sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng Nếu giữa chế độ kế toán và chuẩnmực kế toán không có sự thống nhất sẽ làm cho những người làm kế toán lúng túngtrong quá trình sử lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh Từ đó, dẫn tới sựnhầm lẫn, sai sót và kết quả là thông tin đưa ra sẽ không còn chính xác, không phảnánh đúng tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với công tác kế toán nguyên vật liệu có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng nằmbên ngoài bản thân mỗi doanh nghiệp và doanh nghiệp không thể cải tạo hay kiểmsoát nó được mà chỉ có thể thích nghi Nhóm nhân tố này ảnh hưởng rộng rãi đếndoanh nghiệp Những thuận lợi và khó khăn tác động đến doanh nghiệp thì đối thủcạnh tranh cũng vậy Vì thế , doanh nghiệp phải biết khai thác triệt để các thời cơ,
cơ hội mà mình nhận được
Môi trường vi mô:
Đây là nhóm nhân tố tồn tại bên trong mỗi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng rấtnhiều đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêngcủa doanh nghiệp
Để có những đánh giá cụ thể và chính xác về hoạt động bán hàng trongdoanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nắm rõ thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu
ở đơn vị mình, có những nhân tố nào ảnh hưởng đến nó và từ đó đánh giá mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến kế tóan nghuyên vật liệu Các nhân tố thường cótác động đến kê toán bán hàng tại doanh nghiệp như : Bộ máy kế toán doanhnghiệp, nguồn nhân lực làm kế toán, hình thức kê toán tại đơn vị, trình độ tổ chứcquản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật …
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp là một nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bánhàng Nếu doanh nghiệp tổ chức kế toán một cách khoa học, hợp lý không có sựchồng chéo công việc thì giúp cho nghiệp kế toán nói chung và kế toán nghuyên vậtliệu nói riêng được diễn ra suôn sẻ và có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian, chíphí… Còn nếu ngược lại, sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả công việc, tốn thời gian vàchi phí …
Trang 19Hỡnh thức kế toỏn của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng khụng nhỏ đến kế toỏnnguyờn vật liệu Tựy thuộc loại hỡnh mỗi doanh nghiệp để lựa chọn một hỡnh thức
kế toỏn cho phự hợp Nếu cú sự lựa chọn phự hợp sẽ giảm bớt cỏc cụng việc kế toỏnkhụng cần thiết, trỏnh được sự trựng lặp dẫn đến sai sút nhầm lẫn trong quỏ trỡnhhạch toỏn kế toỏn
Nguồn nhõn lực làm kế toỏn cũng là nhõn tố ảnh hưởng đến cụng tỏc kế toỏnnguyờn vật liệu của doanh nghiệp Nhõn lực làm kế toỏn cú trỡnh độ, cú năng lựctốt, khả năng thớch ứng nhanh… sẽ giỳp cho cụng việc kế toỏn được giải quyết mộtcỏch nhanh chúng và chớnh xỏc Mặt khỏc, việc bố trớ nhõn viờn kế toỏn phự hợp vớiyờu cầu cụng việc và khả năng chuyờn mụn cũng sẽ tạo thuận lợi rất nhiều chochớnh bản thõn người làm kế toỏn và cho cả doanh nghiệp
Yếu tố cụng nghệ cũng là nhõn tố tỏc động đến kế toỏn nguyờn vật liệu.Ngày nay, việc ỏp dụng khoa học kỹ thuật, cụng nghệ hiện đại vào hoạt động sảxuất KD là phổ biến Khi ỏp dụng cụng nghệ vào cụng tỏc kế toỏn, cụ thể là ỏp dụngcỏc phần mềm kế toỏn hiện đại sẽ giỳp giảm bớt cụng việc của kế toỏn mà cỏcthụng tin kế toỏn vẫn đảm bảo độ chớnh xỏc, tin cậy, kịp thời, nhanh chúng cho cỏcnhà quản lý doanh nghiệp
Tựy thuộc vào đặc thự của mỗi doanh nghiệp mà chịu ảnh hưởng khỏc nhaucủa cỏc nhõn tố đến cụng tỏc kế toỏn của doanh nghiệp
2.3 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu để sản xuất bao bì của Công ty Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết
2.3.1 Đặc điểm của Nguyờn vật liệu
Nguyờn vật liệu sử dụng dựng cho sản xuất bao bỡ cú vị trớ rất quan trọngtrong quỏ trỡnh sản xuất bao bỡ của Công ty Sản xuất Bao Bì Đoàn Kết Nhất là trongđiều kiện hiện nay, yờu cầu của thị trường rất cao đối với chất lượng và mẫu mó, vỡmẫu mó bao bỡ cú đẹp thỡ mới hấp dẫn người tiờu dựng, chất lượng bao bỡ phải tốt
và giỏ thành hạ thỡ cỏc doanh nghiệp sản xuất hàng tiờu dựng mới đặt hàng.Nguyờnliệu tỳi dựng cho sản xuất bao bỡ cú tớnh chất cơ lớ khụng ổn định, nhất là với điềukiện khớ hậu ở nước ta, đũi hỏi Cụng ty phải cú hệ thống nhà kho bảo quản, cúmỏy điều hoà nhiệt độ để đảm bảo tớnh cơ lớ của tỳi, khụng bị co gión, vỡ nếu khụngthỡ khi in sản phẩm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, cụ thể là hỡnhảnh hoặc mẫu mó bị nhoố Mặt khỏc, tỳi dựng cho sản xuất bao bỡ toàn là tỳi nhập
Trang 20khẩu, do vậy giá trị của túi tương đối lớn Vì vậy, đòi hỏi Công ty phải quản lí tốtviệc thu mua bảo quản túi nhằm đạt hiệu quả cao nhất, tránh lãng phí, từ đó tiếtkiệm được chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất , làm cơ sở cho việc hạgiá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh, đứng vững trên thị trường.
2.3.2 Phân loại và đánh giá NVL
* Phân loại NVL
Nguyên liệu dùng trong sản xuất bao gồm rất nhiều loại túi, nhiều loại khácnhau, nhập của nhiều nước khác nhau Để giúp cho công tác hạch toán chính xácvới từng nguyên vật liệu thì kế toán C«ng ty S¶n xuÊt Bao B× §oµn KÕt phải phânloại nguyên vật liệu theo từng loại của từng nước riêng để nhằm quản lí tốt tìnhhình kho và sự biến động của từng thứ nguyên vật liệu Nhờ có sự phân loại này mà
kế toán nguyên vật liệu có thể theo dõi tình hình biến động của từng thứ nguyên vậtliệu, do đó có thể cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời cho việc lập kế hoạchthu mua và dự trữ nguyên vật liệu.Căn cứ vào công dụng kế toán của nguyên vậtliệu, Công ty đã phân loại nguyên vật liệu thành các loại chủ yếu như sau:
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chất cấuthành nên thực thể của sản phẩm:nguyên liệu giấy
Nguyên vật liệu phụ: gồm rất nhiều loại, tuy không cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên mẫu mã củabao bì tăng chất lượng sản phẩm như:
Các loại mực: trong các loại mực được chia thành từng nhóm do các nướcsản xuất khác nhau và trong mỗi nhóm lại được chia thành các nhóm khác nhau:
Nhóm mực Nhật: mực xanh, mực đỏ cờ, mực đỏ sen, mực vàng, mực đen.Nhóm mực Đức: các màu xanh, đỏ, vàng, đen
* Tính giá NVL tại công ty
Tính giá NVL phục vụ cho việc mở sổ sách kế toán chi tiét nhằm kiểm tra,theo dõi, giám sát tình hình nhập xuất tồn kho NVL về mặt giá trị Tuỳ theo đặcđiểm cụ thể của NVL tại công ty mà mỗi đơn vị lựa chọn một phương pháp tính giáriêng như phần lý luận chung đã trình bày C«ng ty S¶n xuÊt Bao B× §oµn KÕt tuânthủ quy định của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng, áp dụng phương pháp tínhthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá nhập kho NVL
Trang 21NVL của công ty chủ yếu nhập kho từ hoạt động mua ngoài nên giá nhập khoNVL được tính bằng công thức.
Giá thực tế nhập kho NVL = Giá mua NVL ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua NVL - Giảm giá hàng bán,nếu có
NVL của công ty có một số lớn được nhập ngoại thông qua hoạt động nhậpkhẩu uỷ thác song công ty thường không tách thuế nhập khẩu để theo dõi riêng màhoàn toàn tính vào giá mua NVL, đưa vào tài khoản phải trả người bán để theo dõichung Do vậy giá mua NVL chính là giá bao gồm cả giá gốc và thuế nhập khẩu.Mặt khác, như phần trên đã trình bày, đơn vị tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ nên giá mua NVL là giá không bao gồm thuế GTGT Trong chi phí thumua thường bao gồm phí vận chuyển NVL từ nơi mua về kho công ty, phí nhậpkhẩu uỷ thác (đối với NVL nhập khẩu uỷ thác), chi phí bốc dỡ NVL…
- Tính giá xuất kho NVL
Về mặt lý thuyết thì có rất nhiều phương pháp tính giá khác nhau để doanhnghiệp có thể lựa chọn Trên thực tế, các doanh nghiệp thường dựa vào đặc trưngcủa doanh nghiệp mình mà sử dụng phương pháp tính giá nào cho phù hợp C«ng tyS¶n xuÊt Bao B× §oµn KÕt là một đơn vị sản xuất kinh doanh không lớn nhưng có sốlượng các nghiệp vụ xuất kho, nhập kho tương đối lớn trong một kỳ kinh doanh Dovậy việc lựa chọn phương pháp tính giá NVL xuất kho ảnh hưởng rất lớn đến tìnhhình chung về quản lý cũng như hạch toán NVL, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến tìnhhình chung về quản lý cũng như hạch toán NVL đánh giá hoạt động của doanhnghiệp Công ty đã lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theophương pháp bình quân gia quyền Trong kỳ kế toán, các nghiệp vụ xuất kho NVLđược kế toán vật tư ghi chép về mặt số lượng, đến cuối kỳ, sau khi tính ra đơn giáNVL thực tế xuất kho, kế toán mới tính ra giá trị NVL xuất kho
2.2.3 Thực trạng của hạch toán NVL tại Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết 2.2.3.1 Hạch toán ban đầu NVL
C«ng ty S¶n xuÊt Bao B× §oµn KÕt đã thiết lập và quy định thống nhất các thủtục nhập, xuất kho NVL của đơn vị mình theo đúng mục đích nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình luân chuyển chứng từ như sau:
- Thủ tục và các chứng từ sử dụng để nhập kho NVL
NVL, của công ty chủ yếu được nhập kho từ 2 nguồn: mua ngoài và sử dụng
Trang 22không hết nhập lại kho (đối với NVL, đề xê và các sản phẩm hỏng).
Ta có:
• Đối với NVL mua ngoài về nhập kho
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng của người bán, hoá đơn kiêm phiếu nhập kho,hợp đồng mua vật tư
Ban kiểm nghiệm vật tư bao gồm:
- 01 người ở bộ phận cung tiêu
- 01 người ở phòng kỹ thuật
- 01 thủ kho
Sẽ tiến hành kiểm nghiệm NVL nhập kho Nội dung của cuộc kiểm nghiệmđược phản ánh lên "Biên bản kiểm nghiệm vật tư" (theo mẫu)
Biên bản này (bảng 02) được phòng kế hoạch lập làm 03 liên:
- 01 liên giao cho người bán
- 01 liên giao cho thủ kho để tiến hành nhập kho, sau đó chuyển cùng phiếu nhập kho do phòng kế hoạch lập lên phòng kế toán
- 01 liên phòng kế hoạch giữ Sau khi tất cả các thủ tục kiểm tra đã hoàn tất, nếu chất lượng hàng nhập đảm bảo đúng yêu cầu như trong hợp đồng mua bán, thủ kho tiến hành các thủ tục nhập kho và ghi phiếu nhập (bảng 03)
Phiếu nhập kho được lập làm 04 liên:
- 01 liên phòng kế hoạch giữ
- 01 liên thủ kho giữ để chi thẻ kho trong công tác hạch toán chi tiết
- 01 liên được giao lên phòng tài chính kế toán để kế toán vật tư hạch toán chitiết
- 01 liên được giao cho người cung cấp để làm thủ tục thanh toán sau này.Trong trường hợp có sai sót về số lượng thì ban kiểm nghiệm sẽ lập biên bảnbáo cáo cho bên bán biết để xử lý đúng như hợp đồng quy định
Nếu có sai sót về chất lượng, hàng giao không có đủ quy cách phẩm chất thì sẽ
bị trả lại người bán mà không được làm thủ tục nhập kho (ngoại trừ trường hợpcông ty chấp nhận với một mức giảm nào đó thì sẽ nhập kho bình thường)
* Đối với đề xê, sản phẩm hỏng, NVL xuất dùng không hết nhập lại kho để táisản xuất, thủ tục nhập kho chỉ khác là không tiến hành kiểm nghiệm vật tư bằngcách lập biên bản kiểm nghiệm đối với NVL mua ngoài, còn thì thủ kho vẫn viết
Trang 23phiếu nhập kho bình thường.Ngày 28 tháng 2 năm 2010, phân xưởng tổ in nhập lạikho số vật tư dùng không hết để tái sản xuất sản phẩm, thủ kho ghi phiếu nhập khocho những vật tư này như sau (bảng 04)
- Thủ tục và chứng từ xuất kho NVL
Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết thường xuất kho NVL cho 2 mục đích: phục vụ cho hoạt động sản xuất và phục vụ cho hoạt động kinh doanh Song về cơ bản phục vụ cho hoạt động sản xuất
• Khi xuất kho NVL cho sản xuất, căn cứ vào phiếu báo về xuất vật tư theo định mức của phòng kế hoạch đã có chữ ký của phòng TCKT, thủ kho tiến hành xuất kho NVL và lập phiếu xuất kho (bảng 05)
Phiếu xuất kho được phòng kế hoạch lập thành 04 liên:
- 01 liên do thủ kho giữ để ghi thẻ kho
- 01 liên chuyển lên phòng kế toán để kế toán vật tư ghi sổ, thẻ chi tiết NVL,cuối kỳ đối chiếu với kế toán tổng hợp
- 01 liên giao cho người lĩnh (thường là quản đốc các phân xưởng) giữ để cuối
kỳ giao cho kế toán theo dõi tình hình nhập xuất đối với từng phân xưởng làm căn
cứ để tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- 01 liên phòng kế hoạch giữ
• Đối với NVL xuất kho cho hoạt động kinh doanh (để bán)
Thủ kho căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho đã có chữ ký của phòng kếtoán và phòng kế hạch để xuất kho NVL như đã quy định Hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho được lập thành 03 liên::
- 01 liên giao cho người mua để làm căn cứ thanh toán tại cơ quan người mua
- 01 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ,thẻ chi tiết NVL
- 01 liên gốc do phòng kế hoạch giữ
2.2.3.2 Hạch toán NVL tại Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết
* Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán NVL tại công ty
Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán, theo dõi hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng, do đó các tài khoản mà công ty sử dụng để hạch toán NVL chính là các tài khoản như trong quy định của Bộ tài chính, bao gồm:
Trang 24• TK 152 "Nguyên liệu, nguyên vật liệu"
Trong đó, TK này đựơc chi tiết thành 2 TK cấp hai:
- TK 1521: theo dõi nguyên giá NVL
- TK 1522: theo dõi chi phí nhập khẩu uỷ thác tính vào nguyên giá NVL
TK 1521 lại được chi tiết theo kho thành 5 tiểu khoản:
- Thẻ kho: dùng để theo dõi từng danh điểm NVL trong hạch toán chi tiết
- Sổ kho: dùng để ghi chép các thẻ kho
- Thể kế toán chi tiết
- Bảng kê chi tiết nhập NVL
- Bảng kê chi tiết xuất NVL
- Bảng kê chi tiết thanh toán với người bán
- Báo cáo nhập xuất tồn kho NVL
- Nhật ký của các TK 152 (chi tiết cho TK 1521, 1522 và chi tiết cho TK
15210001, 15210002…)
- Và một số các sổ phụ khác
2.2.3.3 Hạch toán chi tiết NVL tại công ty
Do đặc điểm về NVL của doanh nghiệp là có nhiều loại khác nhau, thườngxuyên phải dự trữ trong kho một lượng vừa đủ theo định mức tính toán của phòng
kế hạch nên NVL được theo dõi, quản lý rất chặt chẽ, Công ty Sản Xuất Bao BìĐoàn Kết áp dụng hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán là:
- Ở kho: Chỉ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL cả về mặt sốlượng và giá trị
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ làm, không đòi hỏi cao về trình
độ hạch toán ban đầu Song cũng phải kể đến nhược điểm của nó là ghi trùng lặp
Trang 25(cả kho và phòng kế toán đều theo dõi về mặt lượng) Thêm vào đó, công ty cónhiều chủng loại vật tư, chi tiết về mặt hiện vật trùng lặp làm khối lượng công việccủa phòng kế toán phát sinh nhiều thêm.
Trình tự ghi chép
- Ở kho: thủ kho mở thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất tồn kho của từngdanh điểm NVL về mặt khối lượng Số liệu để ghi vào thẻ kho là các phiếu nhậpkho và phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho mỗi chứng từ chỉ ghi mộtdòng trên thẻ kho Sau mỗi nghiệp vụ nhập - xuất kho NVL, thủ kho thực hiện việcghi thẻ kho theo đúng trình tự thời gian Cuối quý, căn cứ vào số lượng nhập xuấtkho trong quý, thủ kho tính ra số tồn kho NVL cuối quý Và theo định kỳ, hàngquý, thủ kho đối tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL với phòng kế toán
Ví dụ:
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho quý I năm 2010 như:
Phiếu xuất kho số 215, phiếu nhập kho số 135 và một số chứng từ khác cóliên quan như: Phiếu chi, Phiếu thu, giấy báo nợ của ngân hàng, hoá đơn bánhàng của người bán…
- Ở phòng kế toán
Kế toán vật tư ghi thẻ kho thay cho sổ chi tiết NVL Do số liệu được vào bằngmáy nên khi thủ kho chuyển thẻ kho lên phòng kế toán, kế toán vật tư phải căn cứvào tên vật tư đã ghi trong thẻ kho để đối chiếu với danh mục vật tư của phòng kếtoán, tìm ra mã của chính NVL đó của phòng kế toán rồi mới nhập số liệu vào máytính
Đây là một hạn chế của hệ thống danh điểm nguyên vật liệu không đồng nhấttrong công ty
Số liệu được kế toán vật tư sử dụng để đối chiếu với thủ kho và cuối quý saukhi khớp số liệu, kế toán tổng hợp sẽ tính ra giá xuất của từng danh điểm nguyênvật liệu và tiến hành lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho NVL
2.2.3.4.Kế toán tổng hợp NVL tại Công ty Sản Xuất Bao Bì Đoàn Kết
• Hạch toán nghiệp vụ xuất NVL
- NVL của công ty được nhập vào chủ yếu do mua ngoài một phần được nhậpkho từ các phân xưởng đối với những vật tư không dùng hết hoặc phế liệu, sảnphẩm hỏng thu hồi
Trang 26Căn cứ vào chứng từ nhập kho, kế toán vật tư thực hiện cập nhập tức thời giữliệu phát sinh vào sổ NKC trên máy tính đồng thời ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, ghi vào sổ chi tiết, sổ cái, cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiếtvới sổ cái Những nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt kế toán ghi vào sổ quỹtiền mặt
Ở công ty khi mua nguyên vật liệu chưa trả tiền ngay cho người bán kế toánphải theo dõi tình hình thanh toán với người bán bằng việc lập sổ chi tiết vớitừngngười bán, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ chưa trả tiền cho người bánhay đã thanh toán với người bán một phần, kế toán tiến hành ghi trên sổ mở chotừng người bán
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thanh toán với ngườ bán, kế toán tổnghợp số liệu heo từng đối tượng đồng thời với việc ghi sổ kế toán chi tiết kế toán cậpnhập vào máy, ghi sổ NKC rồi tiến hành ghi vào sổ cái
* Nếu các PX nhập phế liệu Đề xê sản phẩm hỏng về kho công ty, căn cứ vào NKTK, cuối kỳ kế toán tổng hợp ghi sổ các định khoản căn cứ vào các TK đối ứng
• Hạch toán nghiệp vụ xuất NVL
NVL ở kho công ty thường được xuất kho nhằm phục vụ cho 2 mục đích: sảnxuất sản phẩm và xuất bán
- Khi xuất NVL từ kho công ty đến kho các phân xưởng, căn cứ vào bảng kêxuất đối với cột TK đối ứng TK 15210002, 15210003,… kế toán ghi chứng từ ghi
sổ như sau (bảng 13)
Do vậy mà cuối kỳ, thường không có số dư trong tài khoản NVL kho PX
Toàn bộ chi phí sau khi được tập hợp để tính giá thành được kết chuyển theo
số thành phẩm tạo ra, số chi phí còn lại được kết chuyển tiếp về NVL kho công tychính vì vậy, công ty không có sản phẩm dở dang
* Hạch toán NVL thừa, thiếu khi kiểm kê Đối với việc hạch toán NVL thừathiếu khi kiểm kê, doanh nghiệp có cách phản ánh rất khác biệt, đó là tạm thời ghigiảm hoặc ghi tăng tài sản mà chưa có tài khoản đối ứng Chờ đến khi xác địnhđược nguyên nhân cụ thể sẽ ghi theo đúng nguyên nhân gây thừa thiếu tài sản.Chính vì vậy mà bảng cân đối tài khoản của doanh nghiệp có những thời điểmkhông cân Chủ yếu là do công ty không có tài khoản phản ánh tài sản thiếu, thừa
Trang 27chờ xử lý như chế độ quy định
Trang 28Chơng 3:
Các kết luận và đề xuất để hoàn thiện kế toán nguyên
vật liệu tại công ty bao bì đoàn kết
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn tại cụng ty
Cựng với sự đổi mới toàn diện nền kinh tế, hạch toỏn kế toỏn với tư cỏch làmột bộ phận quan trọng trong hệ thống cụng cụ quản lớ kinh tế tài chớnh đó khụngngừng được hoàn thiện và phỏt triển Hạch toỏn kế toỏn gúp phần tớch cực vào việcnõng cao chất lượng quản lớ tài chớnh quốc gia và quản trị doanh nghiệp
Qua nghiờn cứu phần cơ sở lớ luận chung về hạch toỏn nguyờn vật liệu và ỏpdụng phần đú vào thực tế, kế toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng Ty Sản Xuất Bao BỡĐoàn Kết, chỳng ta càng thấy rừ được vai trũ, vị trớ của thụng tin kế toỏn nguyờnvật liệu trong việc đỏp ứng yờu cầu của cụng tỏc quản lớ kế toỏn và quản trị đượccủa Cụng ty.Xuất phỏt từ yờu cầu trờn, việc hoàn thiện tổ chức hạch toỏn kế toỏnnguyờn vật liệu là vụ cựng quan trọng Hoàn thiện tổ chức hạch toỏn nguyờn vậtliệu sẽ giỳp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phớ sản xuất, hạ thấp giỏ thành sảnphẩm, nõng cao lợi nhuận
Bờn cạnh đú, sự phỏt triển của nền kinh tế thị trường đũi hỏi hạch toỏn kếtoỏn núi chung và hạch toỏn nguyờn vật liệu núi riờng, một mặt phải thừa nhận cỏcnguyờn tắc kế toỏn, chuẩn mực quốc tế, đồng thời sớm hỡnh thành một chuẩn mực
kế toỏn theo thụng lệ Việt Nam Mục tiờu hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khuvực bắt buộc chỳng ta phải ngày càng hoàn thiện và xõy dựng cho mỡnh một mụhỡnh hệ thống kế toỏn doanh nghiệp phự hợp, cú khả năng hội nhập vào hệ thống
kế toỏn thế giới và khu vực Đối với cỏc doanh nghiệp trước yờu cầu quản lớ mới,đũi hỏi phải khụng ngừng hoàn thiện tổ chức hạch toỏn kế toỏn để nõng cao hiệuquả kinh tế Nhận biết được tầm quan trọng của việc hạch toỏn nguyờn vật liệutrong quản trị doanh nghiệp, cỏc nhà quản lớ Cụng Ty Sản Xuất Bao Bỡ Đoàn Kết đócựng phũng nghiệp vụ nghiờn cứu cỏc phương phỏp hạch toỏn, cỏch quản lớ phự hợpvới tỡnh hỡnh sản xuất của Cụng ty Tuy nhiờn, Cụng ty cũng đó gặp phải khụng ớtkhú khăn và tồn tại trong cụng tỏc quản lớ và hạch toỏn nguyờn vật liệu, cụ thể ởCụng ty cũn tồn tại một số ưu và nhược điểm sau:
- Cụng tỏc quản lớ nguyờn vật liệu từ khõu thu mua đến dự trữ và sử dụng làtốt, bảo đảm tớnh kịp thời cho sản xuất và hiệu quả kinh tế, để trỏnh tỡnh trạng gõy ứ