Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động. Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị. Xuất phỏt từ vai trũ tầm quan trọng của tiền lương, vỡ thế em chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” làm đề tài kế toán
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Lời CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: Đặc điểm CHUNG VỀ CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CễNG TRèNH 3
1 Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh 3
1.1 Quá trình hình thành v phát triển à phát triển 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 4
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của cụng ty 5
1.3.1 Bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty 5
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận 5
1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Cụng Trỡnh 6
1.5 Bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty 9
1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng 9
1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 9
1.6 Hỡnh thức kế toỏn sử dụng tại cụng ty 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNG CễNG TRèNH 13
2.1 Cỏc hỡnh thức tớnh lương và trả lương tại cụng ty 13
2.1.1 Hỡnh thức trả lương theo thời gian 13
2.1.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm ( lơng trực tiếp) 14
2.1.3 Trả lương khoỏn theo khối lượng sản phẩm cụng việc 15
2.2 Quỹ lương và khoản trớch theo lương 15
2.2.1 Quỹ lương 15
Trang 22.2.2 C¸c kho¶n trÝch theo l¬ng 16
2.3 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 18
2.3.1 KÕ to¸n tổng hợp tiÒn l¬ng 18
2.3.2 Các khoản trích theo lương 19
2.3.3 Tµi kho¶n sö dông 24
2.3.4 Chøng tõ sö dông 25
2.4 Mét sè ý kiÕn, kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c h¹ch to¸n 45
2.4.1 ý nghÜa cña viÖc hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng 45
2.4.2 Mét sè ý kiÕn nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình 45
KÕt luËn 47
tµi liÖu tham kh¶o 48
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý 5
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn 9
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ 11
Sơ đồ 1.4 : Hạch toán các khoản phải trả CN 20
Sơ đồ 1.5 : Hạch toán các khoản trích theo lơng 22
BẢNG BIỂU Bảng 1.1 : Bỏo cỏo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty trong 3 năm 2008 – 2010 8
Bảng biờủ 2.1: Bảng chấm cụng 28
Bảng biểu 2.2: Bảng thanh toỏn tiền lương 29
Bảng biểu 2.3: Bảng phõn bổ tiền lương và trớch theo lương 51
Bảng biểu 2.4: Giấy đề nghị tạm ứng 32
Bảng biểu 2.5: Phiếu chi 33
Bảng biểu 2.6 : Bảng tạm ứng lơng kỳ I bộ phận tổng hợp 34
Bảng biểu 2.7 : Bảng tạm ứng lơng kỳ I Văn phòng Kế Toỏn 35
Bảng biểu 2.8: Bảng thanh toỏn tiền thưởng 36
Bảng biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 1 37
Bảng biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ số 2 38
Bảng biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 3 39
Bảng biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 4 40
Bảng biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ số 5 41
Bảng biểu 2.14: Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ 42
Bảng biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 334 phải trả CNV 43
Bảng biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác 44
Trang 4Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
………
Lời CẢM ƠN
Kớnh gửi cụ giỏo hướng dẫn: Đặng Thu Trang
Đồng kớnh gửi : Cỏc cụ, chỳ, anh chị trong phũng kế toỏn Cụng ty Cổ Phần Tư
Cụng Trỡnh, em đã đợc các anh chị phòng kế toán cũng nh ban lãnh đạo công tygiúp đỡ tận tình, giúp em có thêm nhiều kiến thức thực tế, thêm hiểu biết về cáchthức trả lơng tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Cụng Trỡnh
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của cụ giáo Đặng Thu Trang đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập mụn học của mình
Tuy nhiên do nhận thức và thời gian có hạn nên chuyên đề thực tập của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý bổ sung của thầy
cô cùng các anh (chị) để đề tài này của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viờn
TRẦN THỊ HỒNG
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Theo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọng quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việctái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chấtlợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia.Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ
bỏ ra đợc đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngờilao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tíchluỹ đợc đợc gọi là tiền lơng
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quátrình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân bổchính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền l-
ơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đờisống ngời lao động
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quantâm của toàn xã hội đối với ngời lao động
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộcvào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vàotính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạchtoán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh vềmặt chính trị
Xuất phỏt từ vai trũ tầm quan trọng của tiền lương, vỡ thế em chọn đề tài
“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng” làm
đề tài kế toỏn
2 Mục đớch nghiờn cứu
- Mục đớch chung
+ Tỡm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức cụng tỏc kế toỏn tiền lương
và cỏc khoản trớch theo lưong tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm
Trang 6Định Công Trình
+ Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưong của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình
- Mục đích cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hạch toán tiền lương
+ Phản ánh công tác hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình
+ Đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện về công tác hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶ntrÝch theo l¬ng tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH
1 Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình.
1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh v ph¸t triÓn à ph¸t triÓn
Trang 7Tên công ty:Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình.
Địa chỉ : 31 Đường Bờ Sông – Quan Hoa – Cầu Giấy – Hà Nội
Mã số thuế : 0102187974
Số điện thoại : 0462810784
Fax : 0462810764
Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình đã được Sở kế
hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103016236 ngày 16 tháng 3 năm 2007, được bổ sung ngành nghề kinh doanhvào ngày 10 tháng 11 năm 2010 để phục vụ sản xuất kinh doanh được tốt
Công ty chúng tôi được thành lập trong thời kỳ đất nước đang đổi mới pháttriển nền kinh tế đất nước theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa, xây dựngđất nước giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Để góp phần vào quá trình
đó công ty chúng tôi đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân cókinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đồng thời đầu tư hệ thống trang thiết bị và máymóc hiện đại hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, giám sát, thiết kế, khoan thăm
dò nền móng công trình, thí nghiệm kiểm tra vật liệu và kiểm định chất lượngcông trình
Đội ngũ kỹ sư của công ty có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thínghiệm, kiểm định các dự án về giao thông, dân dụng, thủy lợi, điện và côngnghiệp, trung tâm kiểm định chất lượng công trình; kiểm định chất lượng côngtrình; vật liệu xây dựng, giao thông, dân dụng thủy lợi thuộc công ty đã được Bộtrưởng BXD chấp thuận ra quyết định công nhận phòng thí nghiệm số 1019/QĐ– BXĐ ngày 18 tháng 7 năm 2007 và đã dược công nhận lại lần 2 theo quyếtđịnh số 284/QĐ – BXĐ ngày 15 tháng 7 năm 2010 với hơn 100 phép thử đượcthực hiện
Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ này nhằmđạt hiệu quả kinh tế tốt
Vốn điều lệ của công ty: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng VN)
Trang 8Tổng số cổ phần : 100.000 cổ phần (một trăm nghìn cổ phần) Mệnh giá cổ phần: 1000.000 đồng (một triệu đồng chẵn
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình là một doanhnghiệp đa nghành nghề, bao gồm :
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình và chất lượng vật liệu trongngành xây dựng và giao thông
- Tư vấn, buôn bán, lắp đặt thiết bị công nghệ, vật tư khoa học kỹ thuật
- Thiết kế các công trình đường bộ
- Khảo sát thuỷ văn, thiết kế thoát nước
- Thiết kế các công trình cầu, hầm dân sinh
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thôngthuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị, khu công nghiệp
- Tư vấn và lập dự án đầu tư
- Lắp đặt hệ thống cấp , thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
- Khai thác đá, sỏi, đất sét, cát
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hội đồng quản trị
Trang 9Nguồn : Theo phòng kế toán tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình.
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Hội đồng quản
trị bao gồm 03 thành viên, có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyênmôn cũng như quản lý, tất cả các thành viên của hội đồng quản trị đều có trình
độ từ đại học trở lên, tham gia nhiều khóa học chuyên ngành ngắn hạn do cá tổchức có uy tín trong nước ngoài đào tạo Riêng ông Trần Như Thành đã từnglàm việc tại công ty Sumitomo của Nhật, là công ty trong lĩnh
vực xây dựng, cầu đường, hầm đường bộ với các công trình lớn có quy mô vàgiá trị
Ban Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
và kết quả hoạt động kinh doanh Giám đốc có quyền hạn và nghĩa vụ theo nghịquyết của Hội Đồng Quản Trị, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty đãđược thông qua, đại diện công ty tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thường nhật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị vềban điều hành hoạt động của công ty Các Phó giám đốc giúp việc cho Giám
Phòng tài
chính -
kế hoạch
Phòng tư vấn giám sát
Phòng
dự án - khảo sát
Phòng thí nghiệm Ban giám đốc công ty
Trang 10đốc, thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng tài chính kế toán : Phòng tài chính kế hoạch là phòng nghiệp vụ
có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội Đồng Quản Trị và Giám đốc công tytrong lĩnh vực tài chính, kế toán kế hoạch sản xuất kinh doanh và thống kê thôngtin kinh tế
Phòng tư vấn giám sát : Là phòng nghiệp vụ có chức năng tư vấn giám
sát cho các công trình thuộc hợp đồng mà công ty ký kết với các đối tác Giámsát thi công giám định chất lượng công trình xây dựng dân dụng, thuỷ lợi, thuỷđiện, giao thông, hạ tầng kỹ thuật Tư vấn thẩm định các dự án thiết kế quyhoạch thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, phát triển hạ tầng đô thị nông thôn, các dự
án đầu tư, đồ án thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và tổng dự án thiết kế bản vẽ thicông các công trình xây dựng
Phòng dự án – khảo sát : Là phòng nghiệp vụ có chức năng khảo sát, lập
dự án quy hoạch các công trình xây dựng, các khu công nghiệp, các khu đô thịmới, các cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi
1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư
Và Kiểm Định Công Trình.
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trìnhđược thành lập tháng 03/2007, số vốn góp ban đầu là 1,000,000,000 VNĐ Hiệnnay vốn của công ty đã tăng lên 5,000,000,000 sau 01 lần tăng vốn Do tình hìnhkinh doanh ngày càng mở rộng nên với mức vốn điều lệ là 5 tỷ đồng là chưa đủcông ty đang có kế hoạch tăng vốn điều lệ lên mức 11 tỷ đồng
Công ty chủ yếu thành lập trên lĩnh vực sau :
Lĩnh vực thí nghiệm với Kiểm định công trình
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình
đã liên tục đầu tư, đổi mới hệ thống trang thiết bị các phòng thí nghiệm trungtâm theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc Tế
* Các lĩnh vực Phòng thí nghiệm công ty đã thực hiện là :
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng các vật liệu xây dựng, địa chất nền móng
Trang 11công trình xây dựng
- Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu xây dựng
- Phân tích thành phần hoá học, chỉ tiêu cơ lý các loại vật liệu xây dựng
- Tư vấn, nâng cao chỉ tiêu kỹ thuật cho các công trình xây dựng
- Thí nghiệm nhựa – Bê tông nhựa
* Lĩnh vực tư vấn thiết kế và đầu tư giám sát công trình công nghiệp
Trong những năm qua công ty đã và đang thực hiện :
- Tư vấn giám sát chất lượng công trình Khu nhà biệt thự Nam La Khê vớitổng giá tri hợp đồng hơn 3 tỷ Tháng 9 năm 2010 sẽ hoàn thành
- Tư vấn đầu tư thiết kế kỹ thuật thi công các nhà máy xi măng Tan Điệp,nhà máy xi măng Sông Đà – Hoà Bình
- Tư vấn thiết kế cảng Hoà Bình, đường Hồ Chí Minh, hầm Dốc Xây quốc
lộ 1A, hầm đường bộ qua đèo ngang
- Quy hoạch các khu công nghiệp đô thị, chuỗi đô thị dọc sông Đà, khucông nghiệp Đình Trám
*Công tác khảo sát xây dựng địa hình - địa chất - thuỷ văn
- Công tác khảo sát xây dựng với các chức năng chính là: Khảo sát địahình, địa chất, thuỷ văn phục vụ công tác tư vấn, lập dự án, quy hoạch, thiết kế,gia cố xử lý nền móng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện các công trình côngnghiệp và dân dụng, kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, Công ty Cổ Phần TưVấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình đã đầu tư hiện đai hoá cáctrang thiết bị
- Trong những năm qua, Công ty đã tham gia khảo sát địa hình, địa chấtthuỷ văn các công trình: Thuỷ điện Yaly, Ry Ninh II, Sê San 3
- Mới đây công ty đã hoàn thàn xong công trình: Khoan thăm dò mở sắtSeKông - tỉnh SêKông nước CH Nhân Dân Lào
* Lĩnh vực thi công xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng :
- Trong năm 2010 Công ty sẽ mở rộng lĩnh vực kinh doanh đa ngành, đa
Trang 12nghề, cỏc lĩnh vực hỗ trợ, bổ sung cho nhau Cụng ty sẽ đầu tư trang thiết bị hiệnđại cựng với chớnh sỏch thu hỳt nhõn lực cú trỡnh độ và kinh nghiệm trong lĩnhvực này để cú thể đảm bảo chất lượng cụng trỡnh cả về tớnh thẩm mỹ cũng như
kỹ thụõt từng bước phỏt triển bền vững
- Từ năm 2010 Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định ChấtLượng Cụng Trỡnh đó phỏt triển mạnh trong lĩnh vực thi cụng Cụng ty đó ký rấtnhiều cỏc hợp đồng xõy lắp giỏ trị hợp đồng từ một tỷ trở lờn Khu đụ thị LongBiờn với hạng mục: Hàng rào bảo vệ , nhà điều hành và hạ tầng kỹ thuật với giỏtrị hợp đồng hơn 7 tỷ
Tuy là cụng ty mới thành lập, cũn non trẻ nhưng do cụng ty đầu tư mạnh vềtrang thiết bị phục vụ sản xuất klinh doanh và sử dụng nguồn nhõn lực cú trỡnh
độ cao, kinh nghiệm chuyờn mụn cũng như quản lý vững vàng, cụng ty Cổ Phần
Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Cụng Trỡnh đó cú bước phỏt triểnmạnh, vững chắc trờn thị trường và dần khẳng định vị thế và uy tớn trong cỏclĩnh vực
Bảng 1.1: Bỏo cỏo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty trong
3 năm 2008 – 2010 1.5 Bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty
1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán của Công ty: 01/01 đến 31/12 năm Dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty: VNĐ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Tổ chức cơ cấu
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá trị thực tế
+ Phơng pháp xác định giá hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân gia quyền+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 13- Phơng pháp tính thuế VAT: Phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Giá thực tế
1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.5.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Nguồn : Theo bộ mỏy kế toỏn của cụng ty
1.5.2.2 Chức năng của từng nhiệm vụ
- Kế toỏn trưởng kiờm Trưởng phũng kế toỏn: Là người chịu trỏch
nhiệm cao nhất về cụng việc kế toỏn trước ban giỏm đốc cụng ty Trưởng phũng
kế toỏn cú nhiệm vụ điều hành và tổ chức cụng việc trong phũng, phờ duyệt giấy
tờ, chứng từ, sổ sỏch cú liờn quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng
ty, định kỳ lập bỏo cỏo tài chớnh theo yếu cầu của Bộ Tài chớnh
- Kế toỏn tổng hợp: Cú trỏch nhiệm tổng hợp lại tất cả cỏc chứng từ của
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toỏn
tổng hợp
Kế toỏn Vật tư TSCĐ
Kế toỏn Thanh toỏn
Kế toỏn theo dừi bỏn hàng
Kế toỏn Thanh toỏn lương
Thủ quỹ
Nhõn viờn thống kờ
Trang 14cỏc kế toỏn, làm chứng từ ghi sổ để vào sổ cỏi, vào bảng cõn đối và làm cỏc bỏocỏo dưới sự chỉ đạo của trưởng phũng.
- Kế toỏn tài sản cố định: Phải đảm bảo phản ỏnh kịp thời, đầy đủ chớnh
chớnh xỏc tỡnh hỡnh hiện cú và biến động TSCĐ, kế toỏn cần phải theo dừi chitiết từng tài sản riờng biệt, cú kết cấu độc lập thực hiện chức năng nhất định
- Kế toỏn thanh toỏn: Phải theo dừi chớnh xỏc, kịp thời tỡnh hỡnh thanh
toỏn cỏc khoản phải thu, phải trả, liờn tục đối chiếu, kiểm tra, đụn đốc việc thanhtoỏn của cỏc đơn vị kịp thời cũng như phải trả cỏc khoản phải trả đến kỳ hạnthanh toỏn
- Kế toỏn thanh toỏn lương: Là quản lý về mặt số lượng để nắm chắc tỡnh
hỡnh phõn bổ, sử dụng lao động trong cụng ty về mặt số lượng và chất lượng từ
đú làm căn cứ để tớnh lương, tớnh thưởng
- Kế toỏn theo dừi bỏn hàng và nhập hàng: Cú trỏch nhiệm theo dừi
lượng hàng bỏn ra, cả về chủng loại, giỏ cả, số lượng viết hoỏ đơn cho khỏchhàng và nhập số lượng hàng mới vào
- Thủ quỹ : Là người chịu trỏch nhiệm quản lý về nhập, xuất quỹ tiền mặt,
ngoại tệ, vàng bạc, Hàng ngày phải thường xuyờn kiểm kờ số tiền tồn quỹthực tế tiến hành đối chiếu số tiền tồn ở sổ quỹ, sổ kế toỏn
1.6 Hỡnh th c k toỏn s d ng t i cụng ty ức kế toỏn sử dụng tại cụng ty ế toỏn sử dụng tại cụng ty ử dụng tại cụng ty ụng tại cụng ty ại cụng ty
- Đặc điểm: Hình thức Chứng từ ghi sổ căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp là các chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chi tiết gốc cùng nội dung kinh tế, đợc đánh số liên tục trong từngtháng hoặc cả năm, đính kèm đầy đủ chứng từ gốc và đợc kế toán trởng duyệt tr-
ớc khi sử dụng để ghi sổ Chứng từ ghi sổ phải đợc thống nhất lập cho bên nợhoặc bên có của các tài khoản
Ưu điểm:
- Có khả năng giảm bớt khối lợng công việc ghi sổ
- Đối chiếu kiểm tra chặt chẽ
Nhợc điểm:
- Ghi sổ trùng lặp nhiều lần
- Công việc ghi sổ và kiểm tra sổ dồn dập nhiều vào cuối tháng nên lập báo cáo chậm
Trang 15Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết
Cuối kỳ khoá sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số d cuối kỳtrên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
Chứng từ gốc
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáotài chính
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNG CÔNG TRÌNH
2.1.Các hình thức tính lương và trả lương tại công ty
Trong những năm gần đây, cũng như ở công ty khác vấn đề tiền lươngluôn gây được sự chú ý của toàn bộ công nhân viên toàn công ty
Trong điều kiện tự chủ sản xuất kinh doanh vấn đề tổ chức tiền lươngphải phù hợp với chính sách của đảng và nhà nước, đồng thời phải phù hợp vớiđiều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay công ty đang áp dụng nhiềuhình thức trả lương cho người lao động:
2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Thông thường ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung tiềnlương gián tiếp được trả cho người lao động làm công tác quản lý và được tínhtheo mức lương tối thiểu và hệ số nghành, cộng thêm các khoản phụ cấp, tiền ăn
Trang 17ca… theo thời gian mà họ đó làm việc Hiện nay tại Cụng ty cổ phần đang được
ỏp dụng hỡnh thức trả lương theo thời gian, cụ thể là hỡnh thức trả lương theongày
Lơng ngày đợc xác định dựa vào lơng cấp bậc và số ngày công theo chế
độ ( 26 ngày ) Do đó, tiền lương một ngày đợc tính theo công thức:
Lơng cấp bậc tháng = Hệ số lơng x Mức lơng tối thiểu
Lơng cấp bậc ngày = Lơng cấp bậc ngày / 26 ngày
Tiền lơng nhận đợc = Lơng cấp bậc ngày x Số ngày ( làm việc thực tế + tiền ăn ca, tiền thởng nếu có )
2.1.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm ( lơng trực tiếp)
Tại công ty việc thanh toán tiền lơng hàng tháng đợc căn cứ vào khối lợngcông việc đã hoàn thành ghi theo phiếu giao khoán khi đã đợc căn cứ vào khối l-ợng công việc đã hoàn thành ghi theo phiếu giao khoán khi đã đợc kiểm tranghiệm thu công trình Tiền lơng phân phối cho từng công nhân theo phơng phápchia lơng của chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
Chế độ trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng cho cán bộ, công nhân sảnxuất toàn công ty ở các đội công trình, mỗi công nhân đều có thể tham gia sảnxuất chính hay phục vụ sản xuất chính, phơng thức giao khoán gọn nhẹ, đơngiản, rõ ràng Đầu năm công ty lập kế hoạch sản xuất căn cứ vào các chỉ tiêu vàcác hợp đồng đã ký kết Phòng kinh tế kỹ thuật, vật t máy móc, nhân lực cầnthiết cho công trình Việc giao khoán đợc thể hiện qua quyết định giao khoáncho đội công trình Trên cơ sở các yếu tố
- Điều kiện thi công
- Nội dung công việc
- Khối lợng thi công
- Yêu cầu kỹ thuật
Trang 18- Các định mức kinh tế kỹ thuật trong thi công xây dựng cơ bản của bộ xây dựng
Từ đó đội trởng phân công lao động cho từng công nhân hay nhóm công nhân Lơng khoán cụ thể của tổ, của nhóm sản xuất đợc tính bằng cách lấy khối lợng công việc mà cả nhóm hoàn thành đợc nghiệm thu nhận với đơn giá cụ thể của công việc đó
Công thức
n
Σ Lsptt = Σ ( ĐGi x Qi )
i = 1Trong đó:
Σ Lsptt : Tổng số tiền lơng sản phẩm tập thể tính cho một đội hoặc một phân xởng
ĐGi : Đơn giá sản phẩm loại i
Sau đó tính đơn giá lơng ngày
Dựa vào bảng trờn ta thấy bảng thanh toỏn tiền lương được phõn phối chotừng cụng nhõn trong đú được thực hiện
Xỏc định ngày hệ số của từng ngày = Ngày cụng x Hệ số
Xỏc định ngày hệ số của cả đội = Σ( ngày cụng i x Hệ số i )
2.1.3 Trả lương khoỏn theo khối lượng sản phẩm cụng việc
Đõy là hỡnh thức trả lương căn cứ vào khối lượng sản phẩm cụng việchoàn thành đến giai đoạn cuối giai đoạn cuối cựng và đơn giỏ tiền lương ỏp dụngcho những cụng việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định, nhằmkhuyến khớch lao động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
2.2 Quỹ lương và khoản trớch theo lương
2.2.1 Quỹ lương
Đơn giá l ơng
Tổng tiền l ơng của cả đội
Tiền l ơng tháng
Của ng ời đ ợc h ởng = Đơn giá L ơng ngày x Số ngày làm thực tế của ng ời đó xHệ số Quy đổi
Trang 19Quỹ lương của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tớnh theo số cỏn bộcụng nhõn viờn của Doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồmtiền lương theo cấp, bậc (theo thang bảng lương của Nhà nước), cỏc khoản phụcấp, tiền lương chớnh, tiền lương phụ, tiền lương theo sản phẩm, lương khoỏn.
Về mặt hạch toỏn quỹ lương của Doanh nghiệp được chia thành hai loại:Tiền lương chớnh là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmnhiệm vụ đó quy định, bao gồm lương cấp bậc, cỏc khoản phụ cấp thường xuyờn(phụ cấp khu vực, phụ cấp trỏch nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thõm niờn,thờm giờ, độc hại, …), và cỏc loại thưởng trong sản xuất, nõng cao chất lượngsản xuất, tiết kiệm vật tư, thưởng sỏng kiến
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong những thời giankhụng làm nhiệm vụ nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiềnlương trong thời gian nghỉ phộp, thời gian làm nghĩa vụ xó hội, hội họp, học tập,ngừng sản xuất…
* Cỏch xỏc định quỹ lương
Cú hai phương phỏp xỏc định quỹ lương
- Xỏc định quỹ lương theo số lượng lao động
Quỹ lương Doanh nghiệp = Số lao động thực tế bỡnh quõn thỏng x mứclương bỡnh quõn thỏng x 12 thỏng
Phương phỏp này thường ỏp dụng cho cỏc Doanh nghiệp chưa xõy dựngđịnh mức lao động và đơn giỏ tiền lương Cỏch tớnh quỹ lương này đơn giản, dễtớnh toỏn nhưng khuyến khớch Doanh nghiệp giảm biờn chế
- Xỏc định quỹ lương theo đơn giỏ tiền lương và kết quả sản xuất kinh doanhQuỹ lơng của Doanh nghiệp = chỉ tiêu sản xuất kinh doanh x đơn giá tiền lơng
Trong đó:
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh là tổng số sản phẩm sản xuất hoàn thànhhoặc doanh thu thực tế thực hiện, tạo ra động lực phát triển sản xuất kinh doanh,gắn với thị trờng (khi tính lơng theo doanh thu)
2.2.2 Các khoản trích theo lơng
Theo quy định hiện hành của Luật lao động, Luật công đoàn, bên cạnhchế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng, trong quá trình lao động sản xuất kinhdoanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
Trang 20hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà chủ yếu là Doanh nghiệp phải trả thay Cáckhoản phải trả thay này cũng là một bộ phận cấu thành chi phí nhân công
Các quỹ này đợc đợc hình thành từ hai nguồn theo bảng sau:
Tổng cộng(%)Ngời sử dụng
2.2.2.1 Bảo hiểm xã hội
Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xãhội 20%, trong đó 15% Doanh nghiệp chịu thay ngời lao động đợc tính vào “chiphí sản xuất kinh doanh”, còn lại ngời lao động đóng góp 5% và đợc tính trừ vàothu nhập hàng tháng của ngời lao động Nội dung chi trả bảo hiểm xã hội đốivới cán bộ công nhân viên
- Chi trả công nhân viên ốm đau
- Chi trả cho cán bộ, công nhân viên nữ khi thai sản
- Chi trả tai nạm lao động
- Chi trả hu trí
- Chi trả tiền tuất
2.2.2.2 Bảo hiểm y tế
Theo pháp lệnh bảo hiểm y tế, đây là loại hình bắt buộc đối với ngời lao
động và ngời sử dụng lao động, quỹ này cũng đợc hình thành do sự đóng góp củahai bên ( ngời lao động và ngời sử dụng lao động ) Theo đúng quy định hiệnhành, tỷ lệ trích 3% trong đó có 2% doanh nghiệp chịu và 1% ngời lao động chịutrừ vào tiền lơng của họ Quỹ này đợc sử dụng vào mục đích thanh toán cáckhoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc… cho ng cho ngời lao động khi họ nằm
điều trị Theo quy định hiện hành việc chi trả khám chữa bệnh thuộc BHYT doBHYT thực hiện ( do có sự sáp nhập loại hình bảo hiểm này và BHXH)
2.2.2.3 Kinh phí công đoàn
Trang 21Là nguồn kinh phí chi cho hoạt động công đoàn hàng tháng, do doanhnghiệp trích tỷ lệ % nhất đinh so với tổng số tiền lơng đợc hởng thực tế, theo quy
định hiện hành là 2%, khoản này doanh nghiệp chịu thay ngời lao động đợc vàochi phí sản xuất kinh doanh
2.3 Phương phỏp kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
2.3.1 Kế toán tổng hợp tiền lơng
Các chứng từ thanh toán tiền lơng
Danh mục chứng từ kế toán tiền lơng
Và các khoản trích theo lơng (chứng từ kế toán lao động tiền lơng )
Nhà nớc Doanh nghiệpkhác
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn
thành
9 Biên bản điều tra tai nạm lao
động
Kế toán có trách nhiệm phân công và hớng dẫn cán bộ nghiệp vụ, nhânviên kế toán và các bộ phận có liên quan lập chứng từ lao động tiền lơng vàBHXH, quy định việc luân chuyển các chứng từ đã lập đến các bộ phận kế toán
có liên quan để tính lơng, thởng, BHXH,… cho ng chi trả các khoản lơng, thởng,… cho ng đểghi sổ kế toán Thông thờng việc tính lơng và thanh toán lơng đợc chia thành 2kỳ: kỳ I tạm ứng lơng, kỳ II sẽ thanh toán lốt còn lại cho ngời lao động
2.3.2 Cỏc khoản trớch theo lương
- Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên.
* Công dụng: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả ngời lao động về tiền công, tiền lơng, bảo hiểm xã hội… cho ngvàcác khoản phải trả khác thuộc thu nhập ngời lao động
*Nội dung và kết cấu tài khoản 334:
Trang 22Tài khoản này có thể có số d bên nợ trong trờng hợp rất cá biệt phản ánh
số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và cáckhoản khác cho cán bộ công nhân viên
Thanh toán tiền lơng và các
Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lơng phải trả nhân
Sơ đồ 1.4: Hạch toán các khoản phải trả CN