1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và kiểm định công trình

42 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình đã được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận

Trang 1

Lời Cảm ơn

Trong thời gian thực tập tại Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đầu Tư và Kiểm

Định Cụng Trỡnh . em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các anh (chị) cùng các cô (chú) tại phòng kế toán của công ty đã giúp emhoàn thành tốt đợt thực tập mụn học của mình trong thời gian này

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của cụ giáo ĐẶNG THU TRANG đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập mụnhọc của mình

Tuy nhiên do nhận thức và thời gian có hạn nên chuyên đề thực tập của

em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý bổ sung của

quý thầy cô cùng các anh(chị) để đề tài này của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày 23 Tháng 5 Năm 2011

Sinh viên TRẦN THỊ HỒNG

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: Đặc điểm CHUNG VÀ TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN

CỦA CễNG TY 1

I Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh 1

1 Quá trình hình thành và phát triển 1

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 2

3 Đặc điểm tổ chức quản lý của cụng ty 3

II Tổ chức cụng tỏc kế toỏn 4

1 Chế độ kế toán áp dụng 4

2 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 5

2.1 Hỡnh thức tổ chức bộ mỏy kế toỏn 5

2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 5

2.3 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CễNG TRèNH 8

1 Đối tợng tập hợp chi phí , tính giá thành sản phẩm v kà k ỳ hạn tớnh giỏ th nhà k tại cụng ty 8

2.Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm của cụng ty 9

2.1.Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ về chi phớ NVL TT 9

2.2 Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm 9

3 Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm 11

3.1 Thực trạng cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất 11

3.1.1 Hạch toỏn chi phớ nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT ) 11

3.1.2 Hạch toỏn chi phí nhân công trực tiếp ( NCTT ) 18

3.1.3 Hạch toỏn chi phí sản xuất chung ( SXC) 30

3.1.4 Kế toỏn Tổng hợp chi phí sản xuất 36

3.2.Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tính giá thành sản phẩm 39

Trang 3

CHƯƠNG I

§Æc ®iÓm CHUNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

I Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty

Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình đã được Sở

kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103016236 ngày 16 tháng 3 năm 2007, được bổ sung ngành nghềkinh doanh vào ngày 10 tháng 11 năm 2010 để phục vụ sản xuất kinh doanhđược tốt

Công ty chúng tôi dược thành lập trong thới kỳ đất nước đang đổimớiphát triển nền kinh tế đất nước theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa,xây dựng đất nước giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Để góp phầnvào quá trình đó công ty chúng tôi đã tạp hợp dược một đội ngũ cán bộ kỹ sư,công nhân có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông,thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đồng thời đầu tư hệ thống trangthiết bị và máy móc hiện đại hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, giám sát, thiết

kế, khoan thăm dò nền móng công trình, thí nghiệm kiểm tra vật liệu và kiemrđịnh chất lượng công trình

Đội ngũ kỹ sư của công ty có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thínghiệm, kiểm định các dự án về giao thông, dân dụng, thủy lợi, điện và côngnghiệp, trung tâm kiểm định chất lượng công trình : kiểm định chất lượng

Trang 4

được Bộ trưởng BXD chấp thuận ra quyết định công nhận phòng thí nghiệm

số 1019/QĐ – BXĐ ngày 18 tháng 7 năm 2007 và đã dược công nhận lại lần 2theo quyết định số 284/QĐ – BXĐ ngày 15 tháng 7 năm 2010 với hơn 100phép thử được thực hiện

Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ này nhằmđạt hiệu quả kinh tế tốt

Vốn điều lệ của công ty: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng VN) Tổng số cổ phần : 100.000 cổ phần (một trăm nghìn cổ phần) Mệnh giá cổ phần: 1000.000 đồng (một triệu đồng chẵn

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình làmột doanh nghiệp đa nghành nghề, bao gồm :

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình và chất lượng vật liệutrong ngành xây dựng và giao thông

- Tư vấn, buôn bán, lắp đặt thiết bị công nghệ, vật tư khoa học kỹ thuật

- thiết kế các công trình đường bộ

- khảo sát thuỷ văn, thiết kế thoát nước

- Thiết kế các công trình cầu, hầm dân sinh

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thôngthuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị, khu công nghiệp

- tư vấn và lập dự án đầu tư

- Lắp đặt hệ thống cấp , thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

- Khai thác đá, sỏi, đất sét, cát

3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Trang 5

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Hội đồngquản trị bao gồm 03 thàn viên, có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vựcchuyên môn cũng như quản lý, tất cả các thành viên của hội đồng quản trị đều

có trình độ từ đại học trở lên, tham gia nhiều khóa học chuyên ngành ngắnhạn do cá tổ chức có uy tín trong nước ngoài đào tạo Riêng ông Trần NhưThành đã từng làm việc tại công ty Sumitomo của Nhật, là công ty trong lĩnh vực xây dựng, cầu đường, hầm đường bộ với các công trình lớn có quy mô vàgiá trị

Ban Giám Đốc là Người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động

và kết quả hoạt động kinh doanh Giám đốc có quyền hạn và nghĩa vụ theonghị quyết của Hội Đồng Quản Trị, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công

ty đã được thông qua, đại diện công ty tổ chức và điều hành hoạt động sản

Phòng tài

chính -

kế hoạch

Phòng tư vấn giám sát

Phòng

dự án - khảo sát

Phòng thí nghiệm Hội Đồng Quản trị

Ban giám đốc công ty

Trang 6

xuất kinh doanh thường nhật của cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Hội ĐồngQuản Trị về ban điều hành hoạt động của cụng ty Cỏc Phú giỏm đốc giỳpviệc cho Giỏm đốc, thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

Phũng tài chớnh kế toỏn : Phũng tài chớnh kế hoạch là phũng nghiệp vụ

cú chức năng tham mưu, giỳp việc cho Hội Đồng Quản Trị và Giỏm đốccụng ty trong lĩnh vực tài chớnh, kế toỏn kế hoạch sản xuất kinh doanh vàthống kờ thụng tin kinh tế

Phũng tư vấn giỏm sỏt : là phũng nghiệp vụ coa chức năng tư vấn giỏmsỏt cho cỏc cụng trỡnh thuộc hợp đồng mà cụng ty ký kết với cỏc đối tỏc.Giỏm sỏt thi cụng giỏm định chất lượng cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng, thuỷlợi, thuỷ điện, giao thụng, hạ tầng kỹ thuật Tư vấn thẩm định cỏc dự ỏn thiết

kế quy hoạch thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thụng, phỏt triển hạ tầng đụ thị nụngthụnn, cỏc dự ỏn đầu tư, đồ ỏn thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và tổng dự ỏnthiết kế bản vẽ thi cụng cỏc cụng trỡnh xõy dựng

Phũng dự ỏn – khảo sỏt : là phũng nghiệp vụ cú chức năng khảo sỏt, lập

dự ỏn quy hoạch cỏc cụng trỡnh xõy dựng, cỏc khu cụng nghiệp, cỏc khu đụthị mới, cỏc cơ sở hạ tầng, giao thụng, thuỷ lợi

II Tổ chức cụng tỏc kế toỏn

1 Chế độ kế toán áp dụng.

- Niên độ kế toán của Công ty: 01/01 đến 31/12 năm Dơng lịch

- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty: VNĐ

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

+Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá trị thực tế

+ Phơng pháp xác định giá hàng tồn kho:Phơng pháp bình quân gia quyền + Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính thuế VAT: Phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Giá thực tế

+ Phương phỏp tớnh khấu hao theo phương phỏp : đường thẳng

2 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1 Hỡnh thức tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Xuất phát từ đặc điểm của công ty phù hợp với điều kiện và trình độ quản

Trang 7

lý, trình độ cán bộ kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung ,toàn

bộ công tác kế toán đợc tiến hành tập trung tại phòng kế toán của công ty

2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Chức năng của từng nhiệm vụ.

Phũng kế toỏn gồm 8 người, trong đú cú một kế toỏn trưởng, phú phũng,cũn lại 07 kế toỏn phụ trỏch cỏc phần hành sau

- Kế toỏn trưởng kiờm Trưởng phũng kế toỏn : là người chịu trỏch nhiệmcao nhất về cụng việc kế toỏn trước ban giỏm đốc cụng ty Trưởng phũng kếtoỏn cú nhiệm vụ điều hành và tổ chức cụng việc trong phũng, phờ duyệt giấy

tờ, chứng từ, sổ sỏch cú liờn quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng

ty, định kỳ lập bỏo cỏo tài chớnh theo yếu cầu của Bộ Tài chớnh

- Kế toỏn tổng hợp: Cú trỏch nhiệm tổng hợp lại tất cả cỏc chứng tử củacỏc kế toỏn, làm chứng từ ghi sổ để vào sổ cỏi, vào bảng cõn đối và làm cỏcbỏo cỏo dưới sự chỉ đạo của trưởng phũng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toỏn

tổng hợp

Kế toỏn Vật tư TSCĐ

Kế toỏn Thanh toỏn

Kế toỏn theo dừi bỏn hàng

Kế toỏn Thanh toỏn lương

Thủ quỹ

Nhõn viờn thống kờ

Trang 8

- Kế toán tài sản cố định: Phải đảm bảo phản ánh kịp thời, đầy đủ chínhchính xác tình hình hiện có và biến động TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chitiết từng tài sản riêng biệt, có kết cấu độc lập thực hiện chức năng nhất định.

- Kế toán thanh toán: Phải theo dõi chính xác, kịp thời tình hình thanhtoán các khoản phải thu, phải trả, liên tục đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việcthanh toán của các đơn vị kiph thời cũng như phải trả các khoản phải trả đến

kỳ hạn thanh toán

- Kế toán thanh toán lương: Là quản lý về mặt số lượng để nắm chắctình hình phân bổ, sử dụng lao động trong công ty về mặt số lượng và chấtlượng từ đó làm căn cứ để tính lương, tính thưởng

- Kế toán theo dõi bán hàng và nhập hàng: Có trách nhiệm theo dõilượng hàng bán ra, cả về chủng loại, giá cả, số lượng viết hoá đơn cho kháchhàng và nhập số lượng hàng mới vào

- Thủ quỹ : Là người chịu trách nhiệm quản lý về nhập, xuất quỹ tiềnmặt, ngoại tệ, vàng bạc, hàng ngày phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồnquỹ thực tế tiến hành đối chiếu số tiền tồn ở sổ quỹ, sổ kế toán

Trang 9

2.3 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty.

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

Sơ đồ 3: Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ

Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan

Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết

Cuối kỳ khoá sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dcuối kỳ trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợcdùng để lập báo cáo tài chính

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ

Chứng từ gốc

Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Báo cáotài chính

Trang 10

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CễNG TRèNH

1 Đối tợng tập hợp chi phí , tính giá thành sản phẩm và kỳ hạn tớnh giỏ thành tại cụng ty.

a Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cầnphải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêucầu tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chiphí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chứcsản xuất, yêu cầu trình độ quản lý mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, từng giai đoạn của quytrình công nghệ hay từng đơn đặt hàng

Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm

mà đối tợng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, loạt sảnphẩm

Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất Xác định rõ đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để ghi sổ

kế toán chi tiết, tổ chức công tác tập hợp chi phí một cách hợp lý giúp doanhnghiệp tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra việc tiết kiệm chi phí và kế hoạchkinh doanh Còn việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giáthành lập bảng tính giá thành thích hợp, tổ chức việc tính giá thành hợp lý đểphục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành vàhạch toán kết quả sản xuất kinh doanh

c, kỳ hạn tớnh giỏ thành

2.Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương phỏp tớnh

Trang 11

giỏ thành sản phẩm của cụng ty.

2.1.Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ về chi phớ NVL TT

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVLTT còn cácchi phí khác nh chi phí NCTT, chi phí SXC tính hết cho sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ

Công thức tính:

Dđk + Cn Dck = x QD

Qsp + QD

Trong đó:

Dck, Dđk :Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

Cn : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qsp,QD : Sản lợng của sản phẩm hoàn thành, dở dang cuối kỳ

2.2 Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm

Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp là phương phỏp sử dụng sốliệu chi phớ sản xuất đó tập hợp được trong kỳ để tớnh tổng giỏ thỏnh đơn vịtheo từng khoản mục chi phớ đó quy định cho đối tượng tớnh giỏ thành trong

kỳ tớnh giỏ thành

- Phương phỏp tớnh giỏ thành giản đơn (Phương phỏp trực tiếp).

Phương phỏp này ỏp dụng trong trường hợp đối tượng tớnh giỏ thành phựhợp với đối tượng tập hợp chi phớ, kỳ tớnh giỏ thành phự hợp với kỳ bỏo cỏo Theo phương phỏp này, kế toỏn tập hợp toàn bộ cỏc chi phớ xõy lắp phỏtsinh trực tiếp cho một cụng trỡnh hay hạng mục cụng trỡnh từ lỳc khởi cụngtới khi hoàn thành là giỏ thành thực tế của cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh

đú Đối với những hạng mục cụng trỡnh lớn hơn, thời gian thi cụng dài, cú thểbàn giao thanh toỏn theo từng hạng mục bộ phận thỡ giỏ thành thực tế củahạng mục bộ phận được xỏc định như sau:

Giỏ thành Chi phớ thực tế Chi phớ thực tế Chi phớ thực tế

tực tế hạng = KLXL, hạng mục + KLXL, hạng mục - KLXL, hạng mụcmục, bộ phận= dở dang đầu kỳ + phỏt sinh trong kỳ - mục dở dang

bàn giao trong cuối kỳ

Trang 12

- Phương phỏp tổng cộng chi phớ.

Phương phỏp này ỏp dụng đối tượng cỏc cụnh trỡnh lớn, kết cấu phức tạp,quỏ trỡnh xõy lắp cú thể chia ra cho cỏc đội sản xuất khỏc nhau hoặc giai đoạnsản xuất khỏc nhau Đối tượng chi phớ là từng đội sản xuất hoặc giai đoạn sảnxuất Đối tượng tớnh giỏ thành là sản phẩm cuối cựng Cụng thức tớnh giỏthành sản phẩm như sau:

Giỏ thành thực tế = Ddk + C1 + C2 + + Cn - Dck

Trong đú:

- Ddk; Dck Là chi phớ sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

- Cn Là chi phớ sản xuất ở đội SX n hoặc giai đoạn thứ n

- Phương phỏp tớnh giỏ thành theo định mức.

Theo phương phỏp này, căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành

và dự toỏn chi phớ sản xuất được duyệt để tớnh giỏ thành định mức và chiphớ sản xuất định mức, thường xuyờn phõn tớch cỏc chờnh lệch để đề rabiện phỏp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, trờn

cơ sở giỏ thành định mức đẻ tớnh giỏ thành thực tế của sản phẩm Cụngthức tớnh giỏ thành sản phẩm:

Giỏ thành thực Giỏ thành định Chờnh lệch đo Chờnh lệch do

tế của sản phẩm =mức sản phẩm +_ thoỏt ly định +_ thay đổi định

mức

3 Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm

3.1 Thực trạng cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất

3.1.1 Hạch toỏn chi phớ nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT ).

Chi phí NVLTT bao gồm tất cả các khoản về vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu đợc sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí NVLTT đ-

ợc tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất hoặc

đối tợng tính giá thành

+ Tài khoản sử dụng: TK621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Kết cấu:

TK 621

Trang 13

Căn cứ vào yêu cầu sản xuất của Công ty, căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật t

kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất nh sau :

PHIấÚ XUẤT KHO

Họ và tờn người nhận hàng: Vũ Hồng Quang

Địa chỉ : Phũng vật tư CT kố Sụng Hồng

Lý do xuất kho : Xuất NVL chớnh để thi cụng cụng trỡnh kố Sụng Hồng

Xuất tại kho : Cụng ty

TK 111, 112, 331

Mua NVL đ a vào

sử dụng ngay

TK 133Thuế VAT

Kết chuyển chi phí NVLTTthực tế dùng cho sản xuất

- Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Phân bổ chi phí NVL cho các đối ợng chịu chi phí và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành sản phẩm

Trang 14

C«ng Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình

Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sông, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội

B¶ng Tæng Hîp PhiÕu XuÊt VẬT TƯ

th¸ng 03 n¨m 2011 §VT:

Trang 16

Từ các chứng từ gốc của bảng tổng hợp phiếu xuất kho, Bảng phân bổ chi phísản xuất kế toán công ty tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng kýchứng từ ghi sổ.

Công Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh

Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sụng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội

(đã ký) (đã ký)

Công Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh

Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sụng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội

Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ

Ngày 31 tháng 03 năm 2011

Số:03

Trang 17

(đã ký) (đã ký)

Trang 18

Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 03 và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có ởtrên kế toán dùng để lập sổ cái của TK 621 – Chi phí NVLTT.

Công Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh

Số 31, Tổ 1, Đ.Bờ sụng, P.Quan Hoa, Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội

31/03 03 31/3 Chi phí NVLTT 152 1.724.197.640

Kết chuyển chi phí NVLTT

Cộng số phát sinh 1.724.197.640 1.724.197.640

Ngày 31 tháng 03 năm 2011Ngời lập biểu Kế toán trởng

3.1.2 Hạch toỏn chi phí nhân công trực tiếp ( NCTT ).

Chi phí NCTT bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến ngời lao

động trực tiếp sản xuất sản phẩm nh : Tiền lơng thanh toán, các khoản tríchtheo lơng theo quy định, Chi phí NCTT cũng đợc tổ chức theo dõi riêng chotừng đối tợng hạch toán

+ Tài khoản sử dụng là: TK 622 – Chi phí NCTT

+ Kết cấu và nội dung

-Kết chuyển chi phí NCTT vào bên

Nợ tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm

Trang 20

Lơng CNTT sản xuất Đơn giá tiền lơng Số sản phẩm làmphải trả trong tháng cho một sản phẩm đợc trong tháng

Ví dụ 2: Tổ 1 công nhân Nguyễn Quang Linh trong tháng 03 năm

2011 xõy dựng đợc 2 cụng trỡnh, đơn giá tiền lơng cho mỗi cụng trỡnh là500.000.000 đồng

Trang 21

* Kế toán sẽ tính lơng phải trả tổ Anh Linh này nh sau :

Lơng chính phải trả = 2 cụng trỡnh x 500.000.000 = 1.000.000.000 đồng

- Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ đợc trích theo tỷ lệ là :

BHXH tỷ lệ trích là 16% trên tổng quỹ lơngBHYT tỷ lệ trích là 3% trên tổng quỹ lơngKPCĐ tỷ lệ trích là 2% trên tổng quỹ lơngBHTN tỷ lệ trích là 1% trên tổng quỹ lơng

 Sau đó kế toán tiến hành tính toán các khoản trích theo lơng tính vàochi phí sản xuất kinh doanh nh sau :

vào chi phí sản xuất

- Tài khoản sử dụng để hạch toán là: Tk 622 - Chi phí NCTT

- Các chứng từ sử dụng chủ yếu là : Biên bản xác nhận sản phẩm, Phiếunhập kho thành phẩm, Bảng thanh toán tiền lơng, Bảng phân bổ tiền lơng vàBHXH

- Trình tự luân chuyển chứng từ : Phiếu xác nhận sản phẩm  Phiếu nhập khothành phẩm  Bảng thanh toán tiền lơng  Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

 Sổ chi phí NCTT (TK622)  Chứng từ ghi sổ  Sổ đăng ký chứng từ ghi

Ngày đăng: 26/03/2015, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và kiểm định công trình
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 5)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và kiểm định công trình
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 7)
2.3. Hình thức kế toán sử dụng tại công ty. - Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và kiểm định công trình
2.3. Hình thức kế toán sử dụng tại công ty (Trang 9)
Bảng Phân Bổ Tiền Lơng Và BHXH - Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và kiểm định công trình
ng Phân Bổ Tiền Lơng Và BHXH (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w