Nội dung nghiờn cứu - Nghiờn cứu về thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh qua đó đề xuất m
Trang 1MỤC LỤC
5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3 2.1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 26
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 27 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH 28 2.2.1.2 H×NH THØC TR¶ L¬NG THEO S¶N PHÈM ( L¬NG TRÙC TIÕP) 29
* CHØNG TÕ, THÑ TÔC THANH TO¸N L¬NG 30
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ
5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3
5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 26
2.1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 26
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 27
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 27
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH 28
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH 28
2.2.1.2 H×NH THØC TR¶ L¬NG THEO S¶N PHÈM ( L¬NG TRÙC TIÕP) 29
2.2.1.2 H×NH THØC TR¶ L¬NG THEO S¶N PHÈM ( L¬NG TRÙC TIÕP) 29
* CHØNG TÕ, THÑ TÔC THANH TO¸N L¬NG 30
* CHØNG TÕ, THÑ TÔC THANH TO¸N L¬NG 30
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3
5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 26
2.1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 26
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 27
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 27
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH 28
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH 28
2.2.1.2 H×NH THØC TR¶ L¬NG THEO S¶N PHÈM ( L¬NG TRÙC TIÕP) 29
2.2.1.2 H×NH THØC TR¶ L¬NG THEO S¶N PHÈM ( L¬NG TRÙC TIÕP) 29
* CHØNG TÕ, THÑ TÔC THANH TO¸N L¬NG 30
* CHØNG TÕ, THÑ TÔC THANH TO¸N L¬NG 30
Trang 4Lời cảM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư V Kià ểm Định Cụnng Trỡnh, em đã đợc các anh chị phòng kế toán cũng nh ban lãnh đạo công ty giúp đỡ tận tình, giúp em có thêm nhiều kiến thức thực tế, thêm hiểu biết
về cách thức trả lơng tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư V Kià ểm Định Cụng Trỡnh
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của cụ
học của mình
Tuy nhiên do nhận thức và thời gian có hạn nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý bổ sung của thầy cô cùng các anh (chị) để đề tài này của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viờn
TRẦN THỊ HỒNG
Trang 5
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Theo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọng quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh mọi quốc gia.Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ
bỏ ra đợc đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ đợc đợc gọi là tiền lơng
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền l-
ơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngời lao động
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh về mặt chính trị
Xuất phỏt từ vai trũ tầm quan trọng của tiền lương, vỡ thế em chọn đề tài
“ Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng” làm đề tài kế toỏn
2 Mục đớch nghiờn cứu
- Mục đớch chung
Trang 6và cỏc khoản trớch theo lưong tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
+ Tỡm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức cụng tỏc
kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương của Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
- Mục đớch cụ thể
+ Hệ thống húa cơ sở lý luận về cụng tỏc hạch toỏn tiền lương
+ Phản ỏnh cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn tiền lương tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
+ Đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện về cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn tiền lương tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
3 Nội dung nghiờn cứu
- Nghiờn cứu về thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh qua đó đề xuất một số ý kiến và các giải pháp
Để thuận tiện hơn trong quá trình nghiên cứu, cũng nh tỡm hiểu thì đề t ià
n y của em đà ợc chia làm 3 phần cụ thể nh sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương Chương II: Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
Chương III: Đề xuất một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Cụng Trỡnh
Trang 7CH¦¥NG I
Lý luËn chung vÒ h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
trong doanh nghiÖp
1 Chức năng và vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong c¸c doanh nghiÖp
1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương.
Theo quan điểm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả lao động, được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
ở Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập chung, tiền lương được hiểu là một
bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động Hiện nay theo điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với công nhân viên Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động
Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một số tiền công nhất định Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem trao đổi để lấy tiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt Và tiền lương là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động Vì hàng hoá sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường lao động, trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo
Trang 8giá cá của các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về lao động Như vậy khi coi tiền là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động.
Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng nó xoay quanh giá trị sức lao động cũng như các loại hàng hoá thong thường khác nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó mặt khac giá tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động
1.2 Bản chất, chức năng của tiền lương
Quá trình sản xuất là quá trình đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản ( lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động ) Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc con người, sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động
mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác tiền lương là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ
vô cùng to lớn nếu đầy đủ các chức năng sau:
Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả ( bao gồm cả sức lao động ) biến động
Chức năng tái sản xuất lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài,
có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động
Chức năng kích thích lao động: đảm bảo khi người lao động hoạt động có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại
Trang 9Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động kết hợp hết khả năng lao động hoặc gặp bất chắc rủi ro
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định theo quy mô yêu cầu sản xuất cụ thể, chi phí về tiền lương là một trong những yêu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy sử dụng hợp lý lao động chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống ( lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm tăng doanh lợi của doanh nghiệp và điều kiện cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.3.1 Vai trò của tiền lương
Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất lao động Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì và phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ tiền lương hợp lý thì sẽ thu hút được nhân lực có chất lượng tốt
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một các yếu
tố chi phí cơ bản cấu thành lên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống ( lương ) do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ của từng doanh nghiệp thu nhập với người lao động mà là còn là vấn đề kinh tế chính trị xã hội
mà chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm
1.3.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động
Ngoài ra người lao động được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca…Chí phí tiền lương là một phần chi phí cấu thành lên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ
Trang 10chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống và hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
1.4 Các hình thức trả lương và cách tính lương trong doanh nghiệp
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức sau:
1.4.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang bảng lương của Nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên, người làm công
Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Tiền lương theo thời gian có thưởng
là loại tiền lương thời gian có kết hợp cộng thêm tiền thưởng Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:
- Tiền lương tháng: là tiền lương cố định hàng tháng trên cơ sở mức lương tối thiểu Nhà nước quy định, hệ số lương theo thang bảng lương, phụ cấp các loại nếu có Cụ thể cách tính như sau:
Lương theo thời gian = mức lương tối thiểu x hệ số lương + các khoản phụ cấp(nếu có)
Trên thực tế các doanh nghiệp có thể trả tiền lương, lương tháng cố định được xác định trên cơ sơ hợp đồng đã ký và thoả thuận giữa Doanh nghiệp và người lao động theo đúng luật lao động theo những mức cụ thể khác nhau:
Tiền lương tuần = TiÒn l¬ng th¸ng x 12
52 tuÇnTiền lương ngày = TiÒn l¬ng th¸ng
22 ngµy
Trang 11Tiền lương giờ = TiÒn l¬ng ngµy
Sè giê lµm viÖcTheo quy định trong điều 68 luật lao động thì số ngày làm việc quy định
là 22 ngày, số giờ làm việc quy định là nhỏ hơn hoặc bằng 8 giờ
Ưu nhược điểm của hình thức trả lương phù hợp với những công việc mà
ở đó chưa có định mức lao động, thường áp dụng trả lương thời gian đối với nhân viên làm việc gián tiếp (Nhân viên quản lý, kế toán, thủ kho, văn phòng…), hình thức trả lương này tính toán khá đơn giản Tuy nhiên hình thức trả lương này không gắn chặt tiền lương với kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, do đó hạn chế kích thích tính sáng tạo, hiệu quả lao động và mang tính chất bình quân đối với mọi người
1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ dịch vụ hoàn thành và đơn giá tiền lương trong một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đó
Tuỳ theo mối quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động, tuỳ theo yêu cầu quản lý để tăng nhanh chất lượng sản phẩm và tăng nhanh sản phẩm của Doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thức tiền lườn sản phẩm như sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế được xác định theo công thức sau:
Tiền lương được hưởng = Q x F
Trong đó:
Q: là số lượng sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
F: Là đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định
Hình thức trả lương này được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức trả lương căn cứ vào kết quản lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và người phụ việc để tính lương và trả lương sản phẩm gián tiếp Hình thức này áp dụng cho công nhân phụ việc
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp chặt chẽ với chế độ tiền thưởng trong sản
Trang 12xuất: thưởng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, thưởng chất lượng chi phí…
- Tiền lương theo sản phẩm dự kiến: theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm
để tính thêm một khoản tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến Trong trường hợp này được áp dụng khi Doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm
1.4.3 Trả lương khoán theo khối lượng sản phẩm công việc
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành đến giai đoạn cuối giai đoạn cuối cùng và đơn giá tiền lương áp dụng cho những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định, nhằm khuyến khích lao động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
1.5 Quỹ lương
Quỹ lương của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm tiền lương theo cấp, bậc (theo thang bảng lương của Nhà nước), các khoản phụ cấp, tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền lương theo sản phẩm, lương khoán
Về mặt hạch toán quỹ lương của Doanh nghiệp được chia thành hai loại:Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, thêm giờ, độc hại, …), và các loại thưởng trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản xuất, tiết kiệm vật tư, thưởng sáng kiến
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong những thời gian không làm nhiệm vụ nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, thời gian làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, ngừng sản xuất…
Cách xác định quỹ lương:
Có hai phương pháp xác định quỹ lương:
- Xác định quỹ lương theo số lượng lao động:
Trang 13Quỹ lương Doanh nghiệp = Số lao động thực tế bỡnh quõn thỏng x mức lương bỡnh quõn thỏng x 12 thỏng.
Phương phỏp này thường ỏp dụng cho cỏc Doanh nghiệp chưa xõy dựng định mức lao động và đơn giỏ tiền lương Cỏch tớnh quỹ lương này đơn giản, dễ tớnh toỏn nhưng khuyến khớch Doanh nghiệp giảm biờn chế
- Xỏc định quỹ lương theo đơn giỏ tiền lương và kết quả sản xuất kinh doanh
Quỹ lơng của Doanh nghiệp = chỉ tiêu sản xuất kinh doanh x đơn giá tiền lơng
1.6 Các khoản trích theo lơng
1.6.1 Bảo hiểm xã hội
Đợc hình thành, trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế (theo chế độ tiền lơng và hình thức tiền lơng đang áp dụng) và các khoản phụ cấp theo lơng
Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xã hội 20%, trong đó 15% Doanh nghiệp chịu thay ngời lao động đợc tính vào
“chi phí sản xuất kinh doanh”, còn lại ngời lao động đóng góp 5% và đợc tính trừ vào thu nhập hàng tháng của ngời lao động Nội dung chi trả bảo hiểm xã hội
đối với cán bộ công nhân viên
- Chi trả công nhân viên ốm đau
- Chi trả cho cán bộ, công nhân viên nữ khi thai sản
- Chi trả tai nạm lao động
- Chi trả hu trí
- Chi trả tiền tuất
1.6.2 Bảo hiểm y tế
Theo pháp lệnh bảo hiểm y tế, đây là loại hình bắt buộc đối với ngời lao
động và ngời sử dụng lao động, quỹ này cũng đợc hình thành do sự đóng góp của hai bên ( ngời lao động và ngời sử dụng lao động ) Theo đúng quy định hiện hành, tỷ lệ trích 3% trong đó có 2% doanh nghiệp chịu và 1% ngời lao động chịu trừ vào tiền lơng của họ Quỹ này đợc sử dụng vào mục đích thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc cho ng… ời lao động khi họ nằm
Trang 14điều trị Theo quy định hiện hành việc chi trả khám chữa bệnh thuộc BHYT do BHYT thực hiện ( do có sự sáp nhập loại hình bảo hiểm này và BHXH)
1.7.1.1 Các chứng từ thanh toán tiền lơng
Danh mục chứng từ kế toán tiền lơng
Và các khoản trích theo lơng (chứng từ kế toán lao động tiền lơng )
hoàn thành
9 Biên bản điều tra tai nạm
lao động
Kế toán có trách nhiệm phân công và hớng dẫn cán bộ nghiệp vụ, nhân viên kế toán và các bộ phận có liên quan lập chứng từ lao động tiền lơng và BHXH, quy định việc luân chuyển các chứng từ đã lập đến các bộ phận kế toán
có liên quan để tính lơng, thởng, BHXH, chi trả các khoản l… ơng, thởng, để…ghi sổ kế toán Thông thờng việc tính lơng và thanh toán lơng đợc chia thành 2 kỳ: kỳ I tạm ứng lơng, kỳ II sẽ thanh toán lốt còn lại cho ngời lao động
1.7.1.2 Cỏc khoản trớch theo lương
Trang 15- Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên.
* Công dụng: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả ngời lao động về tiền công, tiền lơng, bảo hiểm xã hội và…các khoản phải trả khác thuộc thu nhập ngời lao động
*Nội dung và kết cấu tài khoản 334:
Tài khoản này có thể có số d bên nợ trong trờng hợp rất cá biệt phản ánh
số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên
Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CN
TK 141,138,338,333 TK 334 TK622
Trang 16TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ c«ng
C¸c kho¶n khÊu trõ vµo nh©n s¶n xuÊt
L¬ng CNV
TK 111 TK627
Thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c
Kho¶n kh¸c cho CNV b»ng TM TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ nh©n
Nî TK 622: Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
Nî TK 627: Chi phÝ s¶n xuÊt chung
Nî TK 623: Chi phÝ m¸y thi c«ng
Trang 17* Công dụng: Dùng để phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị.
* Nội dung và kết cấu:
- Bên nợ phản ánh:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý
+ Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức công đoàn cấp trên
+ Các khoản đã trả đã nộp khác
- Bên có phản ánh:
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Tài sản thừa phải trả cho tổ chức và cá nhân đã xác định trong biên bản
+ Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vợt chi đợc cấp bù
+ Doanh thu cha thực hiện
+ Các khoản phải trả khác
- Số d bên có:
+ Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích cha nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc số quỹ để lại cho doanh nghiệp cha chi hết;
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết;
+ Doanh thu cha thực hiện của các kì tiếp theo
Trang 18Tài khoản này có thể có số d bên nợ : phản ánh số tiền đã trả, đã nộp nhiều hơn số tiền phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm và kinh phí công đoàn vợt chi đợc cấp bù.
Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK : 622 (chi phí nhân công trực tiếp ),
623 (chi phí sử dụng máy thi công ), 627 (chi phí sản xuất chung ), 642 (chi phí
quản lý doanh nghiệp ), 641 (chi phí bán hàng ), 111 (tiền mặt ), 112 (tiền gửi ngân
hàng )…
Tổng hợp, phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng (bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ,) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lơng phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lơng và Trích BHXH (Mẫu số 01/BPB)
Nội dung: Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH dùng để tập hợp và phân
bổ tiền lơng thực tế phải trả (gồm lơng chính, lơng phụ và các khoản khác) BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tợng sử dụng lao
động (Ghi có TK 334, 335, 338.2, 338.3, 338.4 )
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lơng
Trang 19TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Lơng CNV 19% tính vào chi phí SXKD
TK 111,112 TK334
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào
Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lơng công nhân viên 6%
Kế toán tiền lơng sử dụng tài khoản 334 và các tài khoản khác liên quan
* TK 334 – phải trả công nhân viên
Tài khoản này ding để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và lao
Tài khoản này có số d bên Nợ trong trờng hợp rất cá biệt phản ánh số tiền
đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng, và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên
* TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác từ tài khoản 331
đến tài khoản 336 Tài khoản này cũng phản ánh khoản doanh thu cha thực hiện
Kết cấu tài khoản 338
Trang 20Bên Nợ phản ánh:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết ghi trong biên bản xử lý
- Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan BHXH và
tổ chức công đoàn cấp trên
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có phản ánh:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Tài sản thừa phải trả cho tổ chức và cá nhân đã xác định trong biên bản
xử lý
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Trích BHXH, BHYT khấu hao vào lơng cán bộ công nhân viên
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện nớc ở tập thể doanh nghiệp quản lý
- Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vợt chi đợc bù đắp
- Doanh thu cha thực hiện
- Các khoản phải trả khác
Số d bên Có
- Số tiền phải trả, còn phải nộp
- BHYT, BHXH, và kinh phí công đoàn đã trích cha nộp cho cơ quan BHXH hoặc số quỹ để lại cho doanh nghiệp cha chi tiết
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
- Doanh thu cha thực hiện của các kỳ tiếp theo
- Tài khoản này có thể có số d bên Nợ: phản ánh số tiền đã trả, đã nộp nhiều hơn số tiền phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm và kinh phí công đoàn vợt chi cha đợc cấp bù
CHƯƠNG II
Trang 21Thùc tr¹ng kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM ĐỊNH
CÔNG TRÌNH 2.1 Đặc điểm tổ chức và quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Kiểm Định Công Trình.
2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh v ph¸t triÓn à
Tên công ty:Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình.
Địa chỉ : 31 Đường Bờ Sông – Quan Hoa – Cầu Giấy – Hà Nội
Mã số thuế : 0102187974
Số điện thoại : 0462810784
Fax : 0462810764
Công Ty Cổ Phần Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình đã được Sở kế
hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103016236 ngày 16 tháng 3 năm 2007, được bổ sung ngành nghề kinh doanh vào ngày 10 tháng 11 năm 2010 để phục vụ sản xuất kinh doanh được tốt
Công ty chúng tôi được thành lập trong thời kỳ đất nước đang đổi mới phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa, xây dựng đất nước giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Để góp phần vào quá trình
đó công ty chúng tôi đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đồng thời đầu tư hệ thống trang thiết bị và máy móc hiện đại hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, giám sát, thiết kế, khoan thăm
dò nền móng công trình, thí nghiệm kiểm tra vật liệu và kiểm định chất lượng công trình
Đội ngũ kỹ sư của công ty có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định các dự án về giao thông, dân dụng, thủy lợi, điện và công nghiệp, trung tâm kiểm định chất lượng công trình; kiểm định chất lượng công trình; vật liệu xây dựng, giao thông, dân dụng thủy lợi thuộc công ty đã được Bộ trưởng BXD chấp thuận ra quyết định công nhận phòng thí nghiệm số 1019/QĐ – BXĐ ngày 18 tháng 7 năm 2007 và đã dược công nhận lại lần 2 theo quyết
Trang 22định số 284/QĐ – BXĐ ngày 15 tháng 7 năm 2010 với hơn 100 phép thử được thực hiện.
Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh tế tốt
Vốn điều lệ của công ty: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng VN) Tổng số cổ phần : 100.000 cổ phần (một trăm nghìn cổ phần) Mệnh giá cổ phần: 1000.000 đồng (một triệu đồng chẵn
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình là một doanh nghiệp đa nghành nghề, bao gồm :
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình và chất lượng vật liệu trong ngành xây dựng và giao thông
- Tư vấn, buôn bán, lắp đặt thiết bị công nghệ, vật tư khoa học kỹ thuật
- Thiết kế các công trình đường bộ
- Khảo sát thuỷ văn, thiết kế thoát nước
- Thiết kế các công trình cầu, hầm dân sinh
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị, khu công nghiệp
- Tư vấn và lập dự án đầu tư
- Lắp đặt hệ thống cấp , thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
- Khai thác đá, sỏi, đất sét, cát
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Trang 232.1.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn : Theo phòng kế toán tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Công Trình.
2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Hội đồng quản
trị bao gồm 03 thành viên, có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyên môn cũng như quản lý, tất cả các thành viên của hội đồng quản trị đều có trình
độ từ đại học trở lên, tham gia nhiều khóa học chuyên ngành ngắn hạn do cá tổ chức có uy tín trong nước ngoài đào tạo Riêng ông Trần Như Thành đã từng làm việc tại công ty Sumitomo của Nhật, là công ty trong lĩnh
vực xây dựng, cầu đường, hầm đường bộ với các công trình lớn có quy mô và giá trị
Ban Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
và kết quả hoạt động kinh doanh Giám đốc có quyền hạn và nghĩa vụ theo nghị
Phòng tài
chính -
kế hoạch
Phòng tư vấn giám sát
Phòng
dự án - khảo sát
Phòng thí nghiệm Ban giám đốc công ty
Hội đồng quản trị
Trang 24được thông qua, đại diện công ty tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị về ban điều hành hoạt động của công ty Các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng tài chính kế toán : Phòng tài chính kế hoạch là phòng nghiệp vụ
có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội Đồng Quản Trị và Giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán kế hoạch sản xuất kinh doanh và thống kê thông tin kinh tế
Phòng tư vấn giám sát : Là phòng nghiệp vụ có chức năng tư vấn giám
sát cho các công trình thuộc hợp đồng mà công ty ký kết với các đối tác Giám sát thi công giám định chất lượng công trình xây dựng dân dụng, thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, hạ tầng kỹ thuật Tư vấn thẩm định các dự án thiết kế quy hoạch thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, phát triển hạ tầng đô thị nông thôn, các dự
án đầu tư, đồ án thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và tổng dự án thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng
Phòng dự án – khảo sát : Là phòng nghiệp vụ có chức năng khảo sát, lập
dự án quy hoạch các công trình xây dựng, các khu công nghiệp, các khu đô thị mới, các cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi
2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư
Và Kiểm Định Công Trình.
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình được thành lập tháng 03/2007, số vốn góp ban đầu là 1,000,000,000 VNĐ Hiện nay vốn của công ty đã tăng lên 5,000,000,000 sau 01 lần tăng vốn Do tình hình kinh doanh ngày càng mở rộng nên với mức vốn điều lệ là 5 tỷ đồng là chưa đủ công ty đang có kế hoạch tăng vốn điều lệ lên mức 11 tỷ đồng
Công ty chủ yếu thành lập trên lĩnh vực sau :
Lĩnh vực thí nghiệm với Kiểm định công trình
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình
đã liên tục đầu tư, đổi mới hệ thống trang thiết bị các phòng thí nghiệm trung
Trang 25tâm theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc Tế.
* Các lĩnh vực Phòng thí nghiệm công ty đã thực hiện là :
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng các vật liệu xây dựng, địa chất nền móng công trình xây dựng
- Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu xây dựng
- Phân tích thành phần hoá học, chỉ tiêu cơ lý các loại vật liệu xây dựng
- Tư vấn, nâng cao chỉ tiêu kỹ thuật cho các công trình xây dựng
- Thí nghiệm nhựa – Bê tông nhựa
* Lĩnh vực tư vấn thiết kế và đầu tư giám sát công trình công nghiệp
Trong những năm qua công ty đã và đang thực hiện :
- Tư vấn giám sát chất lượng công trình Khu nhà biệt thự Nam La Khê với tổng giá tri hợp đồng hơn 3 tỷ Tháng 9 năm 2010 sẽ hoàn thành
- Tư vấn đầu tư thiết kế kỹ thuật thi công các nhà máy xi măng Tan Điệp, nhà máy xi măng Sông Đà – Hoà Bình
- Tư vấn thiết kế cảng Hoà Bình, đường Hồ Chí Minh, hầm Dốc Xây quốc
lộ 1A, hầm đường bộ qua đèo ngang
- Quy hoạch các khu công nghiệp đô thị, chuỗi đô thị dọc sông Đà, khu công nghiệp Đình Trám
*Công tác khảo sát xây dựng địa hình - địa chất - thuỷ văn
- Công tác khảo sát xây dựng với các chức năng chính là: Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ công tác tư vấn, lập dự án, quy hoạch, thiết kế, gia cố xử lý nền móng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện các công trình công nghiệp và dân dụng, kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình đã đầu tư hiện đai hoá các trang thiết bị
- Trong những năm qua, Công ty đã tham gia khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn các công trình: Thuỷ điện Yaly, Ry Ninh II, Sê San 3
- Mới đây công ty đã hoàn thàn xong công trình: Khoan thăm dò mở sắt
Trang 26SeKông - tỉnh SêKông nước CH Nhân Dân Lào
* Lĩnh vực thi công xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng :
- Trong năm 2010 Công ty sẽ mở rộng lĩnh vực kinh doanh đa ngành, đa nghề, các lĩnh vực hỗ trợ, bổ sung cho nhau Công ty sẽ đầu tư trang thiết bị hiện đại cùng với chính sách thu hút nhân lực có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực này để có thể đảm bảo chất lượng công trình cả về tính thẩm mỹ cũng như
kỹ thụât từng bước phát triển bền vững
- Từ năm 2010 Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình đã phát triển mạnh trong lĩnh vực thi công Công ty đã ký rất nhiều các hợp đồng xây lắp giá trị hợp đồng từ một tỷ trở lên Khu đô thị Long Biên với hạng mục: Hàng rào bảo vệ , nhà điều hành và hạ tầng kỹ thuật với giá trị hợp đồng hơn 7 tỷ
Tuy là công ty mới thành lập, còn non trẻ nhưng do công ty đầu tư mạnh về trang thiết bị phục vụ sản xuất klinh doanh và sử dụng nguồn nhân lực có trình
độ cao, kinh nghiệm chuyên môn cũng như quản lý vững vàng, công ty Cổ Phần
Tư Vấn Đầu Tư Và Kiểm Định Chất Lượng Công Trình đã có bước phát triển mạnh, vững chắc trên thị trường và dần khẳng định vị thế và uy tín trong các lĩnh vực
Bảng biểu: 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong 3 năm 2008 – 2010
Phân tích:
- Doanh thu:
+ Năm 2009 so với năm 2008 đạt 110.32 % (hay tăng 10.32 %)
Trang 27+ Năm 2010 so với năm 2009 đạt 159.6 % ( hay tăng 59.6 %)
+ Năm 2010 so với năm 2008 đạt 176.13 % (hay tăng 76.13 %)
- Lợi nhuận trước thuế :
+ Năm 2009 so với năm 2008 đạt 135.7 % (hay 35.7 %)
+ Năm 2010 so với năm 2009 đạt 129.19 % (hay 29.19 %)
+ Năm 2010 so với năm 2008 đạt 175.66 % (hay 75.66%)
- Lợi nhuận sau thuế :
+ Năm 2009 so với năm 2008 đạt 136 % (hay 36%)
+ Năm 2010 so với năm 2009 đạt 129.19 % (hay 29.19 %)
+ Năm 2010 so với năm 2008 đạt 175.66 % (hay 75.66%)
- Lợi nhuận bỡnh quõn :
+ Năm 2009 so với năm 2008 đạt 136 % (hay 36%)
+ Năm 2010 so với năm 2009 đạt 129.19 % (hay 29.19 %)
+ Năm 2010 so với năm 2008 đạt 175.66 % (hay 75.66%)
- Tổng chi phớ sản xuất :
+ Năm 2009 so với năm 2008 đạt 107.6 % (hay 7.6 %)
+ Năm 2010 so với năm 2009 đạt 163.6 % (hay 63.6 %)
+ Năm 2010 so với năm 2008 đạt 176.18 % (hay 76.18 %)
Như vậy, qua việc phõn tớch ở trờn ta thấy chỉ tiờu nào cũng cú xu hướng tăng qua cỏc năm.Trong 5 chỉ tiờu phõn tớch ở trờn thỡ chỉ tiờu lợi nhuận sau thuế tăng mạnh nhất, sau đú đến lợi nhuận trước thuế, tổng chi phớ sản xuất, tổng doanh thu và lợi nhuận bỡnh quõn.Tổng doanh thu và lợi nhuận bỡnh quõn tăng đõy là kết quả khả quan của doanh nghiệp Để cú lợi nhuận cao hơn nữa thỡ doanh nghiệp phải giảm được cỏc khoản chi phớ và cỏc khoản liờn quan độn chi phớ tăng doanh thu sẽ cú được lợi nhuận tối đa
2.1.5 Bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty
2.1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán của Công ty: 01/01 đến 31/12 năm Dơng lịch
Trang 28- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty: VNĐ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Tổ chức cơ cấu
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá trị thực tế
+ Phơng pháp xác định giá hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân gia quyền+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính thuế VAT: Phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Giá thực tế
+ Phương phỏp tớnh khấu hao theo phương phỏp : Đường thẳng
2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Nguồn : Theo bộ mỏy kế toỏn của cụng ty
* Chức năng của từng nhiệm vụ
- Kế toỏn trưởng kiờm Trưởng phũng kế toỏn: Là người chịu trỏch
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toỏn
tổng hợp
Kế toỏn Vật tư TSCĐ
Kế toỏn Thanh toỏn
Kế toỏn theo dừi bỏn hàng
Kế toỏn Thanh toỏn lương
Thủ quỹ
Nhõn viờn thống kờ
Trang 29nhiệm cao nhất về cụng việc kế toỏn trước ban giỏm đốc cụng ty Trưởng phũng
kế toỏn cú nhiệm vụ điều hành và tổ chức cụng việc trong phũng, phờ duyệt giấy
tờ, chứng từ, sổ sỏch cú liờn quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng
ty, định kỳ lập bỏo cỏo tài chớnh theo yếu cầu của Bộ Tài chớnh
- Kế toỏn tổng hợp: Cú trỏch nhiệm tổng hợp lại tất cả cỏc chứng từ của
cỏc kế toỏn, làm chứng từ ghi sổ để vào sổ cỏi, vào bảng cõn đối và làm cỏc bỏo cỏo dưới sự chỉ đạo của trưởng phũng
- Kế toỏn tài sản cố định: Phải đảm bảo phản ỏnh kịp thời, đầy đủ chớnh
chớnh xỏc tỡnh hỡnh hiện cú và biến động TSCĐ, kế toỏn cần phải theo dừi chi tiết từng tài sản riờng biệt, cú kết cấu độc lập thực hiện chức năng nhất định
- Kế toỏn thanh toỏn: Phải theo dừi chớnh xỏc, kịp thời tỡnh hỡnh thanh
toỏn cỏc khoản phải thu, phải trả, liờn tục đối chiếu, kiểm tra, đụn đốc việc thanh toỏn của cỏc đơn vị kịp thời cũng như phải trả cỏc khoản phải trả đến kỳ hạn thanh toỏn
- Kế toỏn thanh toỏn lương: Là quản lý về mặt số lượng để nắm chắc tỡnh
hỡnh phõn bổ, sử dụng lao động trong cụng ty về mặt số lượng và chất lượng từ
đú làm căn cứ để tớnh lương, tớnh thưởng
- Kế toỏn theo dừi bỏn hàng và nhập hàng: Cú trỏch nhiệm theo dừi
lượng hàng bỏn ra, cả về chủng loại, giỏ cả, số lượng viết hoỏ đơn cho khỏch hàng và nhập số lượng hàng mới vào
- Thủ quỹ : Là người chịu trỏch nhiệm quản lý về nhập, xuất quỹ tiền mặt,
ngoại tệ, vàng bạc, Hàng ngày phải thường xuyờn kiểm kờ số tiền tồn quỹ thực tế tiến hành đối chiếu số tiền tồn ở sổ quỹ, sổ kế toỏn
2.1.6 Hỡnh th c k toỏn s d ng t i cụng ty ứ ế ử ụ ạ
- Đặc điểm: Hình thức Chứng từ ghi sổ căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là các chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chi tiết gốc cùng nội dung kinh tế, đợc đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm, đính kèm đầy đủ chứng từ gốc và đợc kế toán trởng duyệt tr-
Trang 30ớc khi sử dụng để ghi sổ Chứng từ ghi sổ phải đợc thống nhất lập cho bên nợ hoặc bên có của các tài khoản.
Ưu điểm:
- Có khả năng giảm bớt khối lợng công việc ghi sổ
- Đối chiếu kiểm tra chặt chẽ
Nhợc điểm:
- Ghi sổ trùng lặp nhiều lần
- Công việc ghi sổ và kiểm tra sổ dồn dập nhiều vào cuối tháng nên lập báo cáo chậm
S ơ đồ 2.3: S ơ đồ trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh th c ch ng t ghi s ự ổ ế ứ ứ ừ ổ
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc