Khóa luận tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm.. Là một tro
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP ĐIỆN SỐ NĂM
DƯƠNG THANH HUYỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2011
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Lắp Điện Số Năm” do Dương Thanh Huyền, sinh viên khóa 33, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Bùi Công Luận (chữ ký)
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm cùng các Phòng, Ban đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế trong suốt thời gian thực tập tại công ty Hơn trên hết là các anh, chị trong phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em những kiến thức và kinh nghiệm thiết thực trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ em trong quá trình làm bài luận văn
Bài luận văn với kiến thức hạn hẹp nội dung mang tính khái quát nên không tránh khỏi thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng kế toán, cùng toàn thể các bạn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, Ban Lãnh Đạo cùng tập thể công ty và các bạn sức khỏe, công tác tốt và thành đạt
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2011
Sinh viên Dương Thanh Huyền
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Tên Dương Thanh Huyền tháng 06 năm 2011.”Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm
Duong Thanh Huyen June, 2011 “Cost accounting and dertermination ot the actual unit value of Power Consultant Investment & Construction Joint Stock Company No.5”
Khóa luận tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp mô tả, phương pháp lịch sử Qua quá trình nghiên cứu bên cạnh những ưu điểm công tác kế toán tại công ty còn một số bất cập Từ đó tôi xin đề xuất một số ý kiến để góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ iii
NỘI DUNG TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.6.Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
2.1 Giới thiệu chung 4
2.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
2.3 Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn công ty 5
2.3.1 Nhiệm vụ 5
2.3.2 Chức năng 5
2.3.3 Quyền hạn 6
2.4 Đặc điểm tổ chức tại PCC5 7
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7
2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7
2.4.3 Nhiệm vụ quyền hạn từng bộ phận 8
2.5 Tổ chức công tác kế toán tại PCC5 9
2.5.2 Nhiệm vụ từng phần hành kế toán 9
Trang 62.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 11
2.5.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Nội dung nghiên cứu 14
3.1.1 Những vấn đề chung 14
3.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp 15
3.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 15
3.1.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất 15
3.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất 15
3.1.3 Phương thức xây lắp 17
3.1.4 Giá thành sản phẩm xây lắp 17
3.1.4.1 Khái niệm 17
3.1.4.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm 17
3.1.4.3 Phân loại giá thành sản phẩm 17
3.1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp 19
3.1.6 Đối tượng tính giá và kỳ tính giá 19
3.1.7 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19
3.1.8 Nhiệm vụ kế toán trong việc tổ chức và tính giá thành sản phẩm 20
3.1.9.1 Các phương pháp tập hợp CPSX 20
3.1.9.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 21
3.1.9.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
3.1.9.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 24
3.1.9.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 29
3.1.10 Kế toán tập hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí 32
3.1.11 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 34
3.1.11.1 Xác định theo chi phí thực tế phát sinh 34
3.1.11.2 Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm 34
3.1.11.3 Xác định theo đơn giá dự toán 35
3.1.13 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 35
3.1.12.1 Pháp trực tiếp 35
3.1.12.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 35
Trang 73.1.12.3 Phương pháp tỷ lệ 36
3.1.12.4 Phương pháp hệ số 36
3.1.12.5 Phương pháp kết hợp 36
3.1.12.6 Phương pháp định mức 36
3.1.12.7 Phương pháp đơn đặt hàng 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 37
3.2.3 Phương pháp mô tả 37
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 38
4.1.1 Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu 38
4.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí 39
4.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí 39
4.2 Đối tượng tính giá, kỳ tính giá và phương pháp tính giá 39
4.2.1 Đối tượng tính giá thành 39
4.2.2 Kỳ tính giá 39
4.2.3 Phương pháp tính giá 39
4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty PCC5 40
4.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 40
4.3.1.1 Đặc điểm nguyên, vật liệu sử dụng 40
4.3.1.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 40
4.3.1.3 Tài khoản sử dụng 42
4.3.1.4.Trình tự hạch toán 42
4.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 466
4.3.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị 466
4.3.2.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 46
4.3.2.3 Tài khoản sử dụng 488
4.3.2.4.Trình tự hạch toán 48
4.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 522
4.3.3.1 Đặc điểm chi phí sử dụng máy thi công tại PCC5 522
Trang 84.3.3.2 Chứng từ, sổ sách 522
4.3.3.3 Tài khoản sử dụng 522
4.3.3.4.Trình tự hạch toán 533
4.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 555
4.3.4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung tại công ty 555
4.3.4.2 Phân loại chi phí sản xuất chung tại Công ty PCC5 555
4.3.4.3 Sổ sách, chứng từ 555
4.3.4.4 Tài khoản sử dụng 555
4.3.4.5.Trình tự hạch toán 566
4.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 6060
4.4.1 Tập hợp chi phí sản xuất 60
4.4.1.1 Tài khoản sử dụng 60
4.4.1.2 Trình tự hạch toán 60
4.4.2 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 61
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 655
5.1 Kết luận 655
5.1.1 Thuận lợi và khó khăn 655
5.1.2 Về cơ cấu quản lý 666
5.1.3 Về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty 666
5.2 Kiến nghị 699
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…72
PHỤ LỤC……… ……… 73
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại PCC5 9
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Số Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Máy 12
Hình 3.1 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Chi Phí NVL Trực Tiếp 23
Hình 3.2 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 24
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sử Dụng MTC Trường Hợp Không Tổ Chức Đội MTC Riêng Biệt (Hoặc Có Tổ Chức Nhưng Không Phân Cấp Thành Một Bộ Phận Độc Lập) 28
Hình 3 4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 32
Hình 3.5 Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí 34
Hình 4.1 Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ khi Xuất Kho NVL 42
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp Mã Công Trình CN110NL 43
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp Gói Công Trình NL110VB 44
Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Lương 48
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp mã Công Trình CN110NL 49
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp gói Công Trình NL110TC 50
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp mã Công Trình NL110VB 51
Hình 4.8 Sơ Đồ Tài Chữ T của Tài Khoản Sử Dụng Máy Thi Công 53
Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXC Mã Công Trình CN110NL 57
Hình 4.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXC Mã Công Trình NL110TC 58
Hình 4.11 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXC Mã Công Trình NL110VB 58
Hình 4.12 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Dở Dang 64
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 01: Phiếu nhập xuất thẳng NXT000006/10 và HĐBH thông thường số
0097439
Phụ lục 02: Phiếu xuất kho PX00005/11, Phiếu nhập kho PN00005/11, HĐ số
0097442
Phụ lục 03: Phiếu xuất kho PX00067/11
Phụ lục 04: Phiếu xuất kho PX00046/12
Phụ lục 05: Phiếu xuất kho PX00064/12
Phụ lục 06: Phiếu xuất kho PX00015/10
Phụ lục 07: Phiếu xuất kho PX00008/11
Phụ lục 08: Phiếu xuất kho PX00062/12
Phụ lục 09: Phiếu kế toán PKT00027/10 kèm bảng thanh toán tiền lương tháng 10 Phụ lục 10: Phiếu kế toán PKT00020/10 kèm bảng thanh toán tiền lương tháng 10 Phụ lục 11: Phiếu kế toán PKT00045/12 kèm bảng thanh toán tiền lương tháng 12 Phụ lục 12: Phiếu kế toán PKT00033/12 kèm bảng thanh toán tiền lương tháng 12 Phụ lục 13: Phiếu kế toán PKT00035/10 kèm bảng thanh toán tiền lương tháng 10 Phụ lục 14: Phiếu kế toán PKT00247/12 kèm bảng thanh toán tiền lương tháng 12 Phụ lục 15: Phiếu chi 44/10 (PC44/10) kèm Hóa đơn 008708 Bảng kê chi tiết hóa đơn Phụ lục 16: Hóa đơn GTGT số 0184825 kèm biên bản nghiệm thu
Phụ lục 17: Phiếu xuất kho PX00042/11
Phụ lục 18: Phiếu xuất kho PX00064/12
Phụ lục 19: Phiếu xuất kho PX00008/10
Phụ lục 20: Phiếu chi 169/10 (PC169/10) kèm Hóa đơn 0137490
Phụ lục 21: Phiếu chi 120/11 kèm Hóa đơn số: 0108260, 011008, 011022
Phụ lục 22: Phiếu chi 192/10 kèm Hóa đơn số: 0103072, 039329, 233851, 1238257 Phụ lục 23: Phiếu chi 179/12 kèm Hóa đơn số: 0150188, 202101
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGĐ: Ban giám đốc
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BPTT: Bộ phận trực tiếp
CCDC: Công cụ dụng cụ
CB – CNV: Cán bộ công nhân viên
CPNC: Chi phí nhân công
CPSX: Chi phí sản xuất
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang
CPTT: Chi phí thực tế
DN: Doanh nghiệp
DNXL: Doanh nghiệp xây lắp
GTGT: Gía trị gia tăng
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
Trang 12PKT: Phiếu kế toán
PL: Phế liệu
PXK: Phiếu xuất kho
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 13Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực hiện chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời thông tin về chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất Hơn nữa việc tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa kế hoạch sản xuất và chiến lược tiêu thụ thành phẩm từ đó sẽ cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường Vì vậy kế toán chi phí sản xất và tính giá thành là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là thực sự cần thiết và có ý nghĩa
Chính vì thế mà tôi chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán giá thành làm cơ sở khoa học cho đề tài Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty PCC5, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành
Trang 141.3 Nội dung nghiên cứu
Do đặc điểm của nghành xây lắp nói chung và đặc điểm công ty nói riêng sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công dài và không đồng đều giữa các công trình Vì thế để tiện nghiên cứu tôi xin chọn việc tập hợp chi phí và tính giá cho công trình Xây Dựng Đường Dây Cáp Ngầm Khu Nhà
Ở Nam Long để minh họa
Trong nội dung nghiên cứu tôi sẽ tập trung nghiên cứu các nhân tố cấu thành và ảnh hưởng tới chi phí và giá thành sản phẩm như:
- Kế toán Chi phí NVL trực tiếp
- Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp
- Kế toán Chi phí sử dụng máy thi công
- Kế toán Chi phí sản xuất chung
- Tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành công trình Xây Dựng Đường Dây Cáp Ngầm Khu Nhà Ở Nam Long
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của công
ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Lắp Điện Số Năm
Số 104 Trần Tấn, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP.HCM
- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 06/2011
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các công trường của quá trình thi công để có cái nhìn tổng thể về qui trình sản xuất xây lắp
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ các công trường thi công và phòng kế toán + Tham khảo những tài liệu, sách báo, website có liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu và ghi sổ
Trang 151.6.Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận có tất cả là 5 chương
Chương III : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các khái niệm, công thức, phương pháp hạch toán Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm trong DN xây lắp
Chương IV : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả thực tế công tác kế toán tập hợp chi chí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm
Chương V : Kết luận và kiến nghị
Nhận xét chung về bộ máy kế toán của công ty nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Từ đó rút ra
những ưu nhược điểm để đề ra biện pháp khắc phục
Trang 16CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Lắp Điện Số Năm
- Tên giao dịch quốc tế: Power Consultant Investment & Construction Joint
Stock Company No.5
- Số tài khoản VNĐ: 14959269 tại NH TMCP Á Châu , CN Lũy Bán Bích
- Địa chỉ: 104 Trần Tấn, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP.HCM
- Điện thoại: +848-38124867 Fax: +848-38124910
2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Lắp Điện Số Năm do 3 cổ đông sáng lập: * Nguyễn Thị Bích Hà: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
* Nguyễn Ngọc Minh Đăng: Giám đốc
Ngày 25 tháng 07 năm 2005, Sở kế hoạch Đầu Tư TP.HCM cấp giấy phép kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong quá trình xây dựng và phát triển
Ban đầu tên giao dịch của công ty là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện Số Năm Qua quá trình phát triển và bổ sung ngành nghề hoạt động kinh doanh, tăng vốn điều
lệ, mở rộng thị trường, quy mô sản xuất kinh doanh, đến nay Công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Lắp Điện Số Năm
Trang 17Chỉ với sáu năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và tư vấn thiết kế, cùng với đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề Công ty đã xây dựng và lắp đặt được những công trình mang tầm cỡ Quốc gia và Quốc tế đòi hỏi cả chất lượng và tiến độ thi công như: Xây dựng Trạm biến áp 220/110kV Vĩnh Lộc; Lắp đặt một phần hệ thống điện nhà máy lọc dầu Dung Quất; Xây dựng trạm và trụ móng Tuabin nhà máy điện gió Tuy Phong – Bình Thuận; Xây dựng TBA GIS 110kV Tân Sơn Nhất; Xây dựng hệ thống cáp ngầm 110kV mạch kép tại khu nhà ở Nam Long; Và nhiều công trình Trạm biến áp 110kV cho các công ty: Tập đoàn Tôn Hoa Sen, Franco Pacific CO.,LTD, Công ty Kỹ Thuật Xây Dựng Nhà Nước Trung Quốc.v.v Hiện nay công ty là một trong những nhà thầu thi công hệ thống Trạm biến áp hàng đầu của Việt Nam
Phương châm của Công ty: “An Toàn - Chất Lượng – Đúng Tiến Độ”
2.3 Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện Chỉ các chuyên gia tư vấn chính có tên trong danh sách đăng ký cấp giấy phép hoạt động điện lực và đã ký hợp đồng lao động với Công ty mới được phép làm chủ nhiệm thiết kế hoặc chịu trách nhiệm trong lĩnh vực thiết kế chính những công trình do Công ty thực hiện
Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Công ty phải có văn bản chính thức gửi Cục Điều tiết điện lực báo cáo những thay đổi về nhân sự chủ chốt của Công ty hoặc những thay đổi về sơ đồ tổ chức Công ty
Phải tuân thủ tất cả các điều khoản, điều kiện trong Phụ lục của giấy phép hoạt động điện lực và các quy định của pháp luật có liên quan
2.3.2 Chức năng
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, trạm biến thế đến 500kV;
Trang 18- Xây dựng công trình giao thông, văn hóa, thể thao;
- Lắp đặt thiết bị công trình viễn thông, công trình điện công nghiệp và dân dụng;
- Sản xuất thiết bị điện, cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng;
- Sản xuất SP bằng kim loại (trừ gia công cơ khí, xi mạ điện tại trụ sở)
- Sản xuất, gia công, chế tạo, mua bán sản phẩm cơ khí, ngành công nghiệp,
đồ điện gia dụng
- Mua bán vật tư, thiết bị hạ thế, trung thế và cao thế;
- Cho thuê trang thiết bị, công cụ ngành điện, cho thuê bộ thử tải công suất đến 4.400KW – 220/380V;
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, phụ kiện điện trong xây dựng công trình điện;
- Ngoài lĩnh vực nghề nghiệp chính, công ty còn đạt một số thành tích ở lĩnh vực khác về điện trong ngành khai thác dầu khí Với việc thực hiện hợp đồng lắp đặt hệ thống cáp lực, chiếu sáng, báo cháy, đo lường, kiểm tra, thông tin liên lạc của dự án block nhà ở cho 140 người ở giàn khoan Bạch
Hổ thành công tốt đẹp
2.3.3 Quyền hạn
Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực đối với các lĩnh vực hoạt động điện lực được cấp phép ghi tại Phụ lục 1 của Giấy phép hoạt động điện lực số 3120/GP-BCT ngày 30/05/2008 của Bộ Công Thương
Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động tư vấn
Đề nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật phục vụ cho các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực được cấp phép hoạt động
Hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
Đề nghị Cục Điều tiết điện lực – Bộ Công Thương sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép hoạt động điện lực khi có nhu cầu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy
Trang 19phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp
2.4 Đặc điểm tổ chức tại PCC5
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Hình thức sở hữu là công ty cổ phần Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tiếp theo là Giám đốc công ty Kế đến là các Phó giám đốc với những hoạt động chuyên môn: hành chính, tài chính, tư vấn thiết kế Bên dưới là từng phòng ban riêng biệt giữ các chức năng khác nhau
- Tình hình nhân sự toàn công ty:
+ Công nhân kỹ thuật điện: 180 người
+ Nhân viên văn phòng: 80 người
+ Kỹ sư: 20 người
2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn tin: Phòng kế toán
CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P.GIÁM ĐỐC
TCHC-VT
P GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
P TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
P.KẾ HOẠCH
XL 6
Trang 202.4.3 Nhiệm vụ quyền hạn từng bộ phận
a Chủ tịch HĐQT
Là người quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết
định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty
b Giám đốc
Giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của công ty, bộ ngành liên quan, ban hành các quy chế nội bộ, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Giám Đốc thực hiện các kế hoạch kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn, chăm lo đời sống công nhân viên công ty
c Phó giám đốc hành chính
Giải quyết các vấn đề nội bộ công ty, quản lý vấn đề tổ chức, hành chính, có nhiệm vụ tham mưu trong công tác tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty, đào tạo nhân viên, xây dựng quỹ lương, quản lý hoạt động quản trị, tiếp nhận ý kiến đóng góp, xét duyệt, khen thưởng và kỷ luật
d Phó giám đốc tài chính
Chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính, quản lý vốn, tìm nguồn đầu tư vốn cho công ty, tìm biện pháp làm cho vốn của doanh nghiệp ổn định và khả năng vay Ngân hàng của công ty
e Phó giám đốc tư vấn thiết kế
Phụ trách, giám sát kỹ thuật công trình, chất lượng các công trình và hạng mục công trình Chịu trách nhiệm chất lượng công trình, tư vấn và thiết kế công trình
Trang 21nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phân tích kết quả HĐKD của công ty, tổ chức quyết toán
và lập báo cáo đầy đủ, đúng kì và nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước
i Phòng kế hoạch
Đề ra các phương án, kế hoạch thực hiện xây lắp công trình, hạng mục công trình Chịu trách nhiệm trước chủ tịch HĐQT và Giám Đốc về kế hoạch đề ra Phối hợp với phó giám đốc tài chính thực hiện kế hoạch được hiệu quả hơn
k Phòng quản lý công trình điện
Chịu trách nhiệm về công trình thi công điện, tư vấn và thiết kế các thiết bị điện, đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng công trình thi công
l Phòng quản lý công trình xây lắp
Chịu trách nhiệm và quản lý công trình xây lắp, tư vấn và thiết kế công trình xây lắp đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng công trình
2.5 Tổ chức công tác kế toán tại PCC5
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại PCC5
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.5.2 Nhiệm vụ từng phần hành kế toán
a Kế toán trưởng
- Tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán kế toán phù hợp với doanh nghiệp, đúng pháp luật Việt Nam;
- Soạn thảo quy chế tài chính, quy chế kiểm soát nội bộ;
- Lập kế hoạch cân đối thu chi tài chính;
- Tham gia hội đồng lương, tham gia tuyển dụng lao động cho phòng quản lý;
và báo cáo thuế
Kế toán vật
tư, TSCĐ, CCDC
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Trang 22- Kiểm tra, giám sát các khoản thu – chi theo đúng quy chế tài chính của công
và báo cáo tài chính định kỳ, các sổ quyết toán hàng quí, kế toán tổng hợp có trách nhiệm tập hợp tất cả các chứng từ có liên quan kể cả tiền lương để tổng hợp và phân
bổ các chi phí phát sinh hợp lý, hợp lệ trong tháng, tính giá thành từng loại sản phẩm
khi hoàn thành Báo cáo lên kế toán trưởng và Ban giám đốc
c Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;
- Theo dõi, hạch toán tiền gửi ngân hàng, vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng
và vay đối tượng khác;
- Bảo quản lưu trữ các hợp đồng kinh tế: hợp đồng mua, hợp đồng bán;
- Hoàn tất chứng từ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;
- Theo dõi các khoản thu chi phát sinh tại ngân hàng;
- Lập thủ tục thế chấp, ký quỹ, bảo lãnh tại ngân hàng;
- Lập thủ tục hồ sơ vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng;
- Lập phương án vay vốn công ty;
- Mở sổ theo dõi định mức tín dụng, hợp đồng tín dụng, lãi suất ngân hàng
d Kế toán thanh toán và báo cáo thuế
- Định kỳ hàng tuần lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp;
- Kiểm tra, kiểm soát doanh thu, chi phí từng hạng mục công trình;
- Hạch toán thanh toán với nhà cung cấp;
- Lập phiếu thu, phiếu chi trình kế toán trưởng và giám đốc công ty ký;
- Tổng hợp hóa đơn đầu vào đối chiếu thuế GTGT đầu vào giữa sổ sách kế toán và báo cáo thuế;
- Theo dõi công nợ phải trả với người bán;
Trang 23- Hạch toán kế toán theo dõi công nợ phải thu khách hàng
e Kế toán tiền lương
Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra lương do phòng nhân sự tính Căn cứ vào
đó lập các yêu cầu thanh toán lương cho nhân viên theo đúng kỳ hạn Chịu trách nhiệm về việc trích lập các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Định kỳ báo cáo tình hình tăng giảm nhân sự, tăng giảm tiền lương lên phòng Bảo Hiểm Xã Hội Hướng dẫn công nhân về các chế độ bảo hiểm được hưởng
- Hoàn tất chữ ký bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động là cơ sở pháp
lý để quyết toán thuế
f Kế toán vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh hiện trạng giá trị của vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ, tình hình tăng, giảm và di chuyển
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước Lập báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động, sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ
- Theo dõi nhập – xuất – tồn: vật liệu, hàng hóa, vật tư…
- Định kỳ lập báo cáo nhập – xuất – tồn, kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa…
g.Thủ quỹ
Quản lý ngân sách của doanh nghiệp, thu chi theo lệnh của kế toán trưởng, lập
phiếu kiểm tiền hàng ngày
2.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp
theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC, chuẩn
mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của BTC
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy (phần mềm kế toán Asia) trên cơ sở vận dụng hình thức Nhật Ký Chung
Trang 24Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính Khi đó phần mềm sẽ tự động cập nhập sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán liên quan
Cuối quý, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Cuối kỳ các sổ tổng hợp, sổ chi tiết được in ra, đóng thành quyển thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Số Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.5.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
a) Tổ chức thực hiện công tác kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích danh Đánh giá TSCĐ theo nguyên tắc giá gốc và sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
b) Hệ thống tài khoản
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 25Công ty sử dụng tài khoản theo hệ thống tài khoản thống nhất của BTC ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Ngoài ra để phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 để tiện theo dõi trong quá trình hạch toán
c) Báo cáo tài chính
- Hàng tháng, công ty có trách nhiệm lập và nộp các báo cáo theo qui định của
Cục Thuế Tp Hồ Chí Minh như:
Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm
theo thông tư số 60/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính
Tờ khai thuế TNCN Mẫu số 02/KK-TNCN ban hành
kèm theo thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của BTC
Tờ khai thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN ban hành kèm
theo thông tư số 60/2002/TT-BTC ngày 14/6/2007 của BTC
Tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu số BC – 26/HĐ
- Hàng quý, công ty lập BCTC dạng đầy đủ gồm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02a-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03a-DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09a-DN
- Cuối năm, Công ty lập BCTC dạng đầy đủ 4 biểu mẫu theo QĐ BTC của BTC như sau:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
Ngoài ra Công ty còn ban hành các quy chế kiểm soát nội bộ như: quy chế tài chính, quy chế thanh toán nội bộ
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Những vấn đề chung
Khái niệm xây dựng cơ bản
XDCB là quá trình xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cấu tạo lại hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
Chi phí XDCB bao gồm: chi phí xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác
Sản phẩm của các đơn vị xây lắp là các công trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống xã hội
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
a) Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc riêng lẻ
Khi thi công cho mỗi sản phẩm xây lắp phải tổ chức quản lý, tổ chức thi công
và áp dụng các biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên tục
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp được hạch toán theo từng sản phẩm riêng biệt (công trình, HMCT,…)
b) Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài Do đó kỳ tính giá được xác định theo thời điểm khi công trình hoặc
HMCT hoàn thành hay được thực hiện bàn giao, thanh toán theo giai đoạn quy ước, tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kĩ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp
c) Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, luôn thay đổi địa bàn thi công
Trang 27Khi chọn địa điểm XL phải kiểm tra, nghiên cứu, khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội Do địa điểm thi công thường xuyên thay đổi nên các đơn vị
XL thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ để giảm bớt CP khi di dời
d) Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên do đó việc thi công ở một mức độ nào đó mang tính chất
thời vụ Doanh nghiệp cần có kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện môi trường nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành
3.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp
3.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
CPSX trong DNXL là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
DN phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền
3.1.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn mang tính vận động, tồn tại khách quan và rất phong phú đa dạng
3.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất
a Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí)
Những CP có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm Cách phân loại này không phân biệt nơi CP phát sinh và mục đích sử dụng của nó mà chỉ biết được CPSX của DN gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại là bao nhiêu
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản,…mà doanh nghiệp đã thật sự
sử dụng cho hoạt động sản xuất
- Chi phí nhân công : là toàn bộ số tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho
công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các
dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của đơn vị
Trang 28- Chi phí bằng tiền khác : gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động SXKD
ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố CP trên như chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị…
b Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí)
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Mục đích của cách phân loại này là tìm ra các nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm NVL chính, phụ được sử dụng
trực tiếp cho sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ các khoản mà DN thanh toán
cho lao động trực tiếp tham gia thi công xây lắp công trình, HMCT theo quy định tính vào chi phí sản xuất xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phi phục vụ cho sản xuất
của đội, công trình xây lắp nhưng không được tính cho đối tượng cụ thể
c Phân loại theo kỹ thuật kết chuyển vào sản phẩm
CP trực tiếp: là những chi phí khi kết chuyển vào công trình không cần
qua những phương pháp tổng hợp hay phân bổ
CP gián tiếp: là những chi phí trước khi đưa vào chi phí từng công trình,
HMCT phải thông qua một số phương pháp tổng hợp rồi phân bổ
d Phân loại theo mối quan hệ với quá trình sản xuất
- Chi phí cố định là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định Khi sản lượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm
sản xuất Dù sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm vẫn mang tính ổn định
Trang 29Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của Giám Đốc doanh nghiệp
3.1.3 Phương thức xây lắp
Có hai phương thức tổ chức thực hiện thi công xây lắp là giao nhận và tự làm Hiện nay phương thức giao nhận thầu được áp dụng phổ biến trong thi công vì phương thức này đảm bảo tính chuyên môn, tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí Phương thức này được thực hiện thông qua một trong hai cách
a) Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)
Theo phương thức này chủ đầu tư giao thầu cho một tổ chức xây dựng toàn bộ,
từ các khâu khảo sát, thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình Trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên
Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựng có thể đảm nhận toàn phần hay giao lại cho các đơn vị nhận thầu khác
b) Giao nhận từng phần
Chủ đầu tư giao từng công việc cho các đơn vị như:
Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kĩ thuật của công trình
Một tổ chức nhận thầu về khảo sát thiết kế toàn bộ công trình
Một tổ chức nhận thầu xây lắp từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế thi công đã được duyệt
Hay chủ đầu tư giao gọn thầu từng HMCT, từng nhóm HMCT cho từng đơn vị thi công
Giá SP mang tính tồn tại khách quan, có tính riêng lẻ đối với từng công trình
3.1.4.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Trang 30a Giá trị dự toán
Giá trị dự toán được xây dựng trên cơ sở thiết kế kĩ thuật đã được duyệt các định mức kinh tế kĩ thuật do nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của doanh nhiệp xây lắp
b Giá thành dự toán
Giá thành dự toán là toàn bộ CP để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo
dự toán, tính theo đơn giá xây lắp do nhà nước ban hành theo từng khu vực thi công
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể
c Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm
cụ thể của doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
d Giá thành định mức
Giá thành định mức là tổng chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ thể được tính toán theo các định mức chi phí đã đạt được tại các doanh nghiệp Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phương pháp tổ chức, về quản
lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá định mức được tính lại cho phù hợp
e Giá thành thực tế
Là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công
do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng về kết quả hoạt động của DN xây lắp Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức
mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm trong kế hoạch do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
Trang 313.1.5 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
a) Đối tượng
Đối tượng hạch toán CPSX là đối tượng để tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn
mà các CPSX được tổ chức tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (đội sản xuất xây lắp ) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình…), hay đơn đặt hàng, từng giai đoạn thi công của các công trình, HMCT có dự toán riêng
b) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
Phương pháp kế toán tập hợp CPSX là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí Trong DNXL chủ yếu có các phương pháp:
- Phương pháp hạch toán CPSX theo công trình, HMCT: CPSX liên quan tới công trình nào, HMCT nào thì tập hợp cho công trình, HMCT đó
- Đơn đặt hàng: CPSX phát sinh liên quan tới đơn đặt hàng nào thì tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành tổng CP phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công: Phương pháp này áp dụng trong các DNXL thực hiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận đơn vị thi công như: tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp
3.1.6 Đối tượng tính giá và kỳ tính giá
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành (trong doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thường là khi khi công trình, hạng mục công trình bàn giao đưa vào sử dụng)
3.1.7 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí còn giá thành biểu
Trang 32hiện kết quả của quá trình sản xuất Giá thành và CPSX xây lắp đều bao gồm chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình tạo ra sản phẩm trong xây lắp
Như vậy, CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong thời kì nhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng SP xây lắp nhất định được nghiệm thu, bàn giao, thanh toán
Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí khối lượng dở dang cuối kì, những chi phí chờ phân bổ cho kì sau nhưng lại bao gồm CPSX cuối kì trước chuyển sang, những chi phí trích trước vào giá thành thực tế chưa phát sinh và những chi phí của kì trước phân bổ chi kì này
3.1.8 Nhiệm vụ kế toán trong việc tổ chức và tính giá thành sản phẩm
Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí, phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai định mức, thúc đẩy DN tiết kiệm NVL, thiết bị lao động và chi phí khác
Tính toán chính xác kịp thời giá thành từng loại sản phẩm
Lập báo cáo CPSX và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề ra biện pháp tiết kiệm chi CPSX để hạ giá thành sản phẩm
3.1.9 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.9.1 Các phương pháp tập hợp CPSX
a Phương pháp trực tiếp
Được áp dụng trong trường hợp những CPSX có mối quan hệ trực tiếp với đối tượng tâp hợp chi phí riêng biệt Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hay HMCT thì hàng kỳ căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình hay HMCT nào thì tập hợp chi phí cho công trình, HMCT đó
b Phương pháp phân bổ gián tiếp
Được áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Để phân bổ CPSX cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ chi phí
Công thức: H = C/T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
Trang 33C: Tổng chi phí tập hợp cần phân bổ T: Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:
Ci = H x Ti Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i Trường hợp đối tượng tập hợp CPSX là đội thi công hay công trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, HMCT để tính giá thành SP riêng
3.1.9.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
a) Khái niệm
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm, hoàn thành công trình bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, …
Chi phí nguyên liệu, vật liệu cho công trình gồm nhiều loại khác nhau như giá trị thực tế của vật liệu chính (gạch, đá, vôi, cát, xi măng ) vật liệu khác (bột màu, a dao đinh ), nhiên liệu (than, củi…), vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc (thiết bị vệ sinh, ánh sáng…) nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Giá trị hạch toán được tính vào khoản mục này, ngoài giá trị thực tế người bán cung cấp còn có chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua tới nơi nhập kho hay xuất thẳng tới công trình
Giá thực tế của NVL xuất sử dụng có thể xác định theo các phương pháp:
Tính giá theo thực tế đích danh
Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Tính giá theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Tính giá theo bình quân gia quyền liên hoàn, bình quân cuối kỳ
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung và kết cấu :
Bên Nợ:
- Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kì
Bên Có:
Trang 34- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển vào giá thành sản phẩm xây lắp
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
c) Trình tự hạch toán
- Khi xuất NVL sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
- Trường hợp mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ghi:
Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK111, 112, 331,… “Tổng giá thanh toán”
- Mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp (tính thuế theo phương pháp trực tiếp) ghi:
Nợ TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” (bao gồm thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…”Tổng giá thanh toán”
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà đơn vị hạch toán không tổ chức hạch toán riêng ghi:
+ Khi tạm ứng:
Nợ TK 141: “Tạm ứng”
Có TK 111,112,152…
+ Khi quyết toán tạm ứng
Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT” (nếu có)
- Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho ghi:
Nợ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Cuối kỳ căn cứ trị giá nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng hoặc theo kết quả phân bổ cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình thực hiện kết chuyển ghi:
Trang 35Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Hình 3.1 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Chi Phí NVL Trực Tiếp
3.1.9.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Khái niệm
CPNC trực tiếp gồm chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất xây lắp trong DNXL bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của DN và lao động thuê ngoài theo từng công việc
Riêng đối với hoạt động xây lắp CPNC trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công XL khoản mục này tính vào CPSXC
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung, kết cấu :
Giá mua chưa thuế
Thuế GTGT
Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Phần tính vào
CP NVL trực tiếp
Quyết toán Giá trị NVL không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho
Trang 36TK 622 không có số dư cuối kỳ
c) Trình tự hạch toán
- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 ”Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “Phải trả người lao động”
- Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng) ghi:
Nợ TK 141 (1413) “Tạm ứng”
Có TK 111, 112 “Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng”
- Khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao ghi:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 141 (1413) “Chi phí nhân công trực tiếp”
Cuối kì kế toán phân bổ và kết chuyển sang tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tính giá thành theo từng đối tượng
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’
Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Hình 3.2 Sơ Đồ Chữ T Tài Khoản Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Tiền lương phải trả của công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp
Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Tiền lương nghỉ phép
phải trả
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp
Tạm ứng tiền công cho các đơn vị
nhận khoán khối lượng xây lắp
Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng quyết toán
Trang 37+ Chi phí thường xuyên sử dụng MTC: gồm CP xảy ra một cách thường xuyên cho quá trình sử dụng MTC như chi phí nhiên liệu, dầu mỡ, chi phí vật liệu phụ khác, tiền lương công nhân điều khiển và công nhân phục vụ MTC, khấu hao TSCĐ,…
+ Chi phí tạm thời sử dụng MTC: là chi phí phát sinh một lần liên quan đến việc lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng MTC như lán che máy, bệ để máy ở công trường…
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nội dung, kết cấu :
Bên Nợ
Các chi phí liên quan đến MTC (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương, phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, bảo dưỡng máy, sửa chữa máy…)
Bên Có
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công tính vào giá thành sản phẩm xây lắp Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2
TK 6231 “Chi phí nhân công”
TK 6232 “Chi phí vật liệu”
TK 6233 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6234 “Chi phí khấu hao máy thi công”
TK 6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6238 “Chi phí bằng tiền khác”
c) Trình tự hạch toán
Trường hợp 1:Nếu doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng biệt và có phân cấp
quản lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập kế toán ghi:
- Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 331…
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy:
Trang 38Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627:
- Căn cứ vào giá thành ca máy, tính phân bổ cho các đối tượng xây lắp:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu doanh nghiệp thực hiện phương thức bán lao vụ máy giữa các bộ phận trong nội bộ ghi:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 “Gía vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cả thuế GTGT
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (giá chưa thuế)
Có TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào”
Có TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp cho nhà nước”
+ Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 623 “Chi phí máy thi công”
Có TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Trường hợp 2 Nếu doanh nghiệp không không tổ chức đội MTC hoặc có tổ
chức đội MTC riêng biệt nhưng không phân cấp thành 1 bộ phận độc lập để theo dõi riêng thì chi phí phát sinh được tập hợp vào TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công
Đối với chi phí thường xuyên
- Căn cứ vào tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ghi:
Nợ TK 623 (6231) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 334 “Phải trả người lao động”
- Xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho xe máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6232) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (nếu được khấu trừ)
Trang 39Có 152, 111, 112, 331:
- Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho xe, máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6233) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có 153, 111, 112 “Nếu phân bổ 1 lần”
Có 142 (1421) “Nếu phân bổ nhiều lần”
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6234) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 214 “Khấu hao TSCĐ”
- CP dịch vụ mua ngoài phát sinh như sửa chữa MTC thuê ngoài, điện, nước…
Nợ TK 623 (6237) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nợ TK 133 (1331) “Thuế GTGT được khấu trừ” (nếu có)
Có 111, 112, 331:
- Các chi phí bằng tiền khác phát sinh ghi:
Nợ TK 623 (6238) “Chi phí sử dụng máy thi công”
Nợ TK 133 (1331) “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có 111, 112,331: “Tổng giá thanh toán”
Đối với chi phí tạm thời:
+ Khi phân bổ chi phí trong kì:
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (chi tiết liên quan)
Có TK 142 (1421) “Số phân bổ trong kỳ”
- Trường hợp có trích trước ghi:
+ Khi trích trước chi phí ghi:
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 335(3352) “Chi phí phải trả”
+ Chi phí thực tế phát sinh ghi:
Nợ TK 335 (3352) “Chi phí phải trả”
Trang 40Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331:
- Căn cứ bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sử Dụng MTC Trường Hợp Không Tổ Chức Đội MTC Riêng Biệt (Hoặc Có Tổ Chức Nhưng Không Phân Cấp Thành Một
Trích khấu hao máy móc thi công
Chi phí công cụ, dụng cụ cho máy thi công
Chi phí vật liệu, nhiên liệu cho máy thi công
Theo giá chưa có thuế
Thuế GTGT được khấu trừ
tạm thời