Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh và những trở ngại trong nội tại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu. Khi kinh doanh, một doanh nghiệp thường gặp phải hai loại rủi ro chính đó là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Tuy nhiên gắn với một rủi ro cao hơn thì tỷ suất sinh lợi cũng sẽ lớn hơn. Ta có thể đánh giá được mức độ rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động của các chỉ số đòn bẩy. Do đó, công ty có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để điều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù hợp với suất sinh lợi và thái độ chấp nhận rủi ro của mình. Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát là một trong các công ty kinh doanh ngành chủ lực của nền kinh tế tỉnh Bình Định. Đi bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công ty phải đối mặt với những rủi ro nhất định. Chúng ta cũng quan tâm Công ty đã được tài trợ từ những nguồn nào, công ty đã sử dụng các đòn bẩy như thế nào để khuếch đại lợi nhuận của doanh nghiệp, gia tăng thu nhập trên mỗi cổ phần. Vì thế vấn đề đang quan tâm và cần xác định hiện nay là phân tích đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và rủi ro, nên thay đổi tác động của chúng ra sao, để công ty kiểm soát được rủi ro tổng thể mà vẫn sử dụng chúng như công cụ tích cực để đạt được lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần mong muốn, đưa ra những quyết định phù hợp liên quan nguồn vốn. Đó là những lí do em chọn đề tài: “Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất lợi nhuận thông qua phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐÒN BẨY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TỚI RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Đòn bẩy kinh doanh 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh 3
1.1.1.3 Yếu tố tác động đòn bẩy kinh doanh 5
1.1.1.4 Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy kinh doanh 5
1.1.2 Đòn bẩy tài chính 6
1.1.2.1 Khái niệm 7
1.1.2.2 Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính 9
1.1.2.3 Phân tích mối quan hệ EBIT – EPS 11
1.1.2.4 Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính 13
1.1.3 Đòn bẩy tổng hợp 13
1.1.3.1 Khái niệm đòn bẩy tổng hợp 13
1.1.3.2 Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp 14
1.1.3.3 Ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp 15
1.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp 15
1.2.1 Mối quan hệ giữa đòn bẩy với rủi ro của doanh nghiệp 15
1.2.1.1 Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh với rủi ro kinh doanh 15
1.2.1.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với rủi ro tài chính 17
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa đòn bẩy với rủi ro của doanh nghiệp 18
1.2.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp 19
1.2.2.1 Đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn 19
1.2.2.2 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến ROE/EPS 22
1.2.2.3 Ảnh hưởng của đòn bẩy đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp .23 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp 25 1.3.1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp 25
1.3.2 Các nhân tố khách quan 26
Trang 2CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TỚI RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ
NGHĨA PHÁT 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.1.1 Tên gọi, địa chỉ công ty 28
2.1.1.2 Quá trình hình thành của công ty 29
2.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty 29
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 30
2.1.2.1 Chức năng của công ty 30
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 30
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 30
2.1.3.1 Đặc điểm chung của bộ máy tổ chức 30
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 31
2.1.4 Các hoạt động chính của công ty 32
2.1.4.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 32
2.1.4.2 Các sản phẩm chính của công ty 35
2.1.4.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty 37
2.1.4.4 Thị trường 38
2.1.4.5 Nguyên vật liệu chủ yếu của công ty 38
2.1.5 Khái quát kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013 38
2.1.5.1 Khái quát kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013 38
2.1.5.2 Khái quát hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 – 2013 40
2.2 Phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 42
2.2.1 Phân tích đòn bẩy kinh doanh 42
2.2.1.1 Phân loại chi phí 42
2.2.1.2 Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo số dư đảm phí 45
2.2.1.3 Đo lường tác động của đòn bẩy kinh doanh 46
2.2.1.4 Yếu tố tác động đến đòn bẩy kinh doanh của công ty 48
2.2.1.5 Ý nghĩa và tác động của đòn bẩy kinh doanh 50
2.2.2 Phân tích đòn bẩy tài chính 50
2.2.2.1 Mối quan hệ giữa EBIT và ROE 50
Trang 32.2.2.2 Các chỉ số tài chính 51
2.2.2.3 Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính 53
2.2.3 Phân tích đòn bẩy tổng hợp 56
2.3 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 57
2.3.1 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro tại công ty 57
2.3.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới tỷ suất sinh lời tại công ty 58
2.4 Đánh giá tác động của việc sử dụng đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 61
2.4.1 Những kết quả đạt được 61
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO VÀ GIA TĂNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT 64
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 64
3.2 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất lợi nhuận tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 64
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính thông qua điều chỉnh hệ số nợ 64
3.2.1.1 Cơ sở thực hiện giải pháp 64
3.2.1.2 Nội dung thực hiện giải pháp 65
3.2.1.3 Dự kiến kết quả đạt được 68
3.2.2 Quản lý hiệu quả chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng 70
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 70
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 71
3.2.2.3 Dự kiến kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp 75
3.2.3 Một số giải pháp khác 76
3.2.3.1 Gia tăng doanh số nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời 76
3.2.3.1 Xây dựng kế hoạch huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ-công nhân viên trong công ty nhằm giảm các khoản nợ vay ngân hàng và lãi vay góp phần tiết kiệm chi phí 78
3.2.3.2 Khai thác tốt cơ sở vật chất kỹ thuật 79
3.2.3.4 Xây dựng cơ cấu nguồn vốn nhằm tăng nguồn vốn CSH trong tổng nguồn vốn của Công ty 79
Trang 43.2.3.5 Tổ chức và đào tạo tốt lực lượng lao động Khuyến khích lợi ích vật chất cho cán bộ công nhân viên 79
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
g
1.2 Lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức sản lượng
2.1 Bảng tổng hợp sản phẩm theo đơn hàng năm 2013 35
2.3 Kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
2.6 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí tại
Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011-2013 452.7 Độ bẩy kinh doanh tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát
2.8 Kết cấu chi phí tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai
2.9 Biến động các khoản mục chi phí khả biến tại Công ty
2.10 Bảng thể hiện mối quan hệ giữa EBIT và ROE tại Công ty
2.11 Các chỉ số tài chính tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát
2.12 Bảng tổng hợp vay ngắn hạn và dài hạn tại Công ty TNHH
2.13 Độ bẩy tài chính tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai
2.14 Bảng tính độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp tại Công ty TNHH
2.15 Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh tới EBIT tại Công ty
2.16 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới tỷ suất sinh lời tại Công ty
Trang 73.1 Chỉ số ROE tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai
3.5 Bảng tính chỉ tiêu lợi nhuận đối với từng phương án 67
3.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Đồ gỗ
3.9 Chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai
3.10 Chi phí quản lý doanh nghiệp sau khi thực hiện giải pháp 753.11 Chi phí bán hàng sau khi thực hiện giải pháp 753.12 Kết quả đạt được sau khi thực hiện giải pháp 76
BIỂU ĐỒ
g
2.1 Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế tại Công
ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 – 2013 392.2 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ
2.3 Biến động các khoản mục trong chi phí khả biến tại Công
ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013 492.4 Mối quan hệ giữa DFL với tỷ suất sinh lời tại Công ty
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp cũng phải đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh và những trởngại trong nội tại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóalợi ích cho chủ sở hữu
Khi kinh doanh, một doanh nghiệp thường gặp phải hai loại rủi ro chính
đó là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Tuy nhiên gắn với một rủi ro caohơn thì tỷ suất sinh lợi cũng sẽ lớn hơn Ta có thể đánh giá được mức độ rủi
ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động của các chỉ sốđòn bẩy Do đó, công ty có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để điều chỉnhcác yếu tố liên quan sao cho phù hợp với suất sinh lợi và thái độ chấp nhận rủi
Vì thế vấn đề đang quan tâm và cần xác định hiện nay là phân tích đònbẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp ảnh hưởng như thế nàođến lợi nhuận và rủi ro, nên thay đổi tác động của chúng ra sao, để công tykiểm soát được rủi ro tổng thể mà vẫn sử dụng chúng như công cụ tích cực đểđạt được lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần mong muốn, đưa ra những quyết
định phù hợp liên quan nguồn vốn Đó là những lí do em chọn đề tài: “Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất lợi nhuận thông qua phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát”
để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 103 Phạm vi nghiên cứu
Xem xét tác động của hệ thống đòn bẩy đến khả năng sinh lợi và rủi rotại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát từ năm 2011 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp: phương pháp thống kê,phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp, đánh giá, để làm sáng tỏ đề tài
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về hệ thống đòn bẩy và tác động của hệ thống đòn
bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất
sinh lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát
Chương 3: Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và tỷ suất lợi nhuận tại
Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát
Trong điều kiện hạn chế về thời gian và kiến thức, bài làm không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bàilàm được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của ThầyPhan Trọng Nghĩa đã giúp em hoàn thành đề tài này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 23 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 11
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐÒN BẨY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TỚI RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
Trong tài chính, đòn bẩy được định nghĩa là việc doanh nghiệp sửdụng tài sản và nợ có chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố địnhtrong nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đông
1.1.1 Đòn bẩy kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Trong kinh doanh, chúng ta phải đầu tư, hoạt động tiêu thụ sản phẩm vàcung ứng dịch vụ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn để bù đắp đượcchi phí thì doanh nghiệp sẽ có lời, nếu doanh thu quá thấp, phần chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí biến đổi không đủ để bù đắp chi phí cố định, công
ty sẽ bị lỗ
Trong ngắn hạn, khi quy mô hay công suất hoạt động của một công ty đãđược thiết lập, chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng sản xuấthay tiêu thụ thay đổi
Chi phí cố định bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một
bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý [2, tr 63]
Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng sản phẩm sản xuất hoặctiêu thụ thay đổi, chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, mộtphần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý hànhchính [2, tr 63]
Đòn bẩy kinh doanh (operating leverage) hay còn gọi là đòn bẩy hoạtđộng là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công ty Những công
ty sử dụng đòn bẩy hoạt động cao sẽ có khả năng gia tăng lợi nhuận rất nhanhkhi doanh thu tăng, nhưng lợi nhuận cũng sẽ sụt giảm nhanh hơn khi doanhthu giảm Ở đây chúng ta chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất
cả các chi phí đều thay đổi, khi quy mô hoặc công nghệ thay đổi sẽ làm thayđổi chi phí cố định, làm thay đổi chi phí biến đổi và giá thành đơn vị sảnphẩm [2, tr 66]
Những công ty sử dụng ĐBKD cao sẽ có khả năng gia tăng LN rất nhanhkhi doanh thu tăng, nhưng LN cũng sẽ sụt giảm nhanh hơn khi doanh thu
Trang 12giảm Để phân tích tác động của ĐBKD cần phân tích khái niệm tỷ lệ số dưđảm phí để rút ra mối quan hệ giữa doanh thu và LN.
Số dư đảm phí (contribution margin) là chênh lệch giữa doanh thu và chiphí khả biến Số dư đảm phí được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi rasau khi bù đắp chính là lợi nhuận Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loạisản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm Tỷ lệ số dư đảm phí là
tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu Chỉ tiêu này có thể tínhcho tất cả các loại sản phẩm, hoặc cho một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí như sau:
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí
V: chi phí biến đổi của mỗi đơn vị sản phẩm
Q: số lượng sản xuất và tiêu thụ
F: chi phí cố định
Q: sản lượng
Tại sản lượng Q1 => doanh thu: P.Q1 => EBIT1 = (P – V).Q1 – F
Tại sản lượng Q2 => doanh thu: P.Q2 => EBIT2 = (P – V).Q2 – F
Khi doanh thu tăng 1 lượng: P.Q2 - P.Q1
Trang 13LN tăng 1 lượng là: ΔEBIT = EBITEBIT = EBIT2 - EBIT1 = (P – V).(Q2 - Q1)
Kết luận: Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu doanh thu tăng (giảm) mộtlượng thì lợi nhuận tăng lên (giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng lên(giảm xuống) nhân với tỷ lệ số dư đảm phí (điều kiện định phí không đổi)
Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả sau: nếu tăng cùng một lượng doanh thu(do tăng sản lượng tiêu thụ) ở tất cả những sản phẩm, những bộ phận, nhữngcông ty thì những công ty nào, những bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phílớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều
1.1.1.2 Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong số lượnghàng bán hoặc doanh thu sẽ đưa đến kết quả lợi nhuận (hoặc lỗ) gia tăng vớitốc độ lớn hơn nếu công ty có đòn bẩy hoạt động cao
Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụngchỉ tiêu độ bẩy hoạt động Độ bẩy hoạt động (DOL) được định nghĩa như làphần trăm thay đổi trong EBIT so với phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặcdoanh thu)
Phần trăm thay đổi EBIT
Phần trăm thay đổi doanh thu hoặc
sản lượng
Trong đó:
của lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
∆Sản lượng: Mức thay đổi của sản lượng
Hoặc ta có cách tính độ nghiêng đòn cân định phí thông qua các chỉ tiêunhư: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế,…
Độ bẩy sẽ khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khácnhau Do đó khi nói đến độ bẩy chúng ta nên chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượnghoặc doanh thu nào
Độ bẩy hoạt động thể hiện mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động lênlợi nhuận hoạt động (EBIT) của một công ty tại một mức sản lượng hoặcdoanh thu Độ bẩy hoạt động sẽ giảm khi doanh thu hoặc sản lượng hoạt động
∆Q/ Q
Trang 14của công ty càng cách xa điểm hòa vốn Vì vậy cần phân biệt đòn bẩy hoạtđộng và độ bẩy hoạt động.
Để xác định DOL, ta xuất phát từ công thức xác định lợi nhuận hoạtđộng (EBIT) bằng doanh thu trừ chi phí biến đổi và chi phí cố định, ta có:
EBIT = p.Q – (v.Q + F)
= p.Q – v.Q – F
= Q(p – v) – FBởi vì p, v và F cố định nên ∆EBIT = ∆Q.(p – v), ta có:
DOL= Q ( p−v )
Q ( p−v )−F
Công thức (2) dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q Hai côngthức này chỉ thích hợp với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc.Đối với những công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm đa dạng và không thểtính toán sản lượng, chúng ta chỉ sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu.Công thức như sau tính độ bẩy theo doanh thu như sau:
[2, tr 74]
Trong đó S là doanh thu và V là tổng chi phí biến đổi
Hay ta có thể tính độ bẩy hoạt động theo một cách khác đơn giản hơn làtính theo số dư đảm phí như công thức sau:
Độ b ẩ y ho ạt độ ng= S ố d ư đả m ph í
EBIT
Giả định có hai công ty cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng mộtlượng doanh thu như nhau, thì những công ty có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, lợinhuận tăng lên càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và độ bẩyhoạt động sẽ lớn hơn Điều này cho thấy những công ty mà tỷ trọng chi phíbất biến lớn hơn khả biến thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động
sẽ lớn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi doanh thu, sản lượng bán
1.1.1.3 Yếu tố tác động đòn bẩy kinh doanh
Trang 15Yếu tố tác động đến đòn bẩy kinh doanh có ý nghĩa quan trọng và quyếtđịnh nhất chính là kết cấu chi phí
Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, chi phí khả biếnchiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn nên nếu tăng (giảm) doanh thuthì lợi nhuận tăng (giảm) nhiều hơn Những công ty có chi phí bất biến chiếm
tỷ trọng lớn là những công ty có mức đầu tư lớn, nếu gặp thuận lợi tốc độ pháttriển nhanh Ngược lại nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được, doanhthu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, sự phá sản diễn ra nhanh chóng
Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí khả biếnchiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ nên nếu tăng (giảm) doanh thuthì lợi nhuận tăng (giảm) ít hơn Ngược lại, những công ty có chi phí bất biếnchiếm tỷ trọng nhỏ là những công ty có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ pháttriển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệthại cũng sẽ thấp hơn
Có thể hiểu theo cách khác, độ bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanhnghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bánmột sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm gia tăng chi phí khả biến đơn vị nhỏ Vìhầu hết các chi phí đã là chi phí cố định Do vậy, lợi nhuận biên tế được tănglên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn
Rủi ro kinh doanh tùy thuộc một phần vào phạm vi định phí của công ty,định phí của công ty càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn Nếu mức cầu sụtgiảm, một công ty với các biến phí có thể điều chỉnh dễ dàng, trong khi công
ty với các định phí lớn sẽ mất tiền
1.1.1.4 Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy hoạt động
Độ bẩy hoạt động cho biết xem sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thếnào đến lợi nhuận hoạt động Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp bạn trảlời câu hỏi này
Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp biết được ở một mức định phínào đó, sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận hoạtđộng Sử dụng đòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăngEBIT Khi doanh thu tăng hay giảm X% thì EBIT có chiều hướng tăng haygiảm X%×DOL Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biếnđộng nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận
Đôi khi biết trước độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trongviệc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình Nhưng nhìn chung,công ty không thích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì
Trang 16trong tình huống như vậy chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễdẫn đến sụt giảm lớn lợi nhuận.
Trái lại, một số DN dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần và doanh
số ngày càng khả quan hơn, sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc hiệnđại, độ bẩy hoạt động lớn sẽ đẩy mạnh mức gia tăng LN
Sử dụng ĐBKD hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăng EBIT Tuy nhiên
sự khuếch đại này không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần
1.1.2 Đòn bẩy tài chính
Có một điều khác biệt lý thú giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tàichính là công ty có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong khi không thể lựachọn đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động phụ thuộc phần lớn vào đặc điểmhoạt động của công ty quyết định, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngànhhàng không và luyện thép có đòn bẩy hoạt động cao trong khi công ty hoạtđộng trong ngành dịch vụ như tư vấn và du lịch có đòn bẩy hoạt động thấp.Đòn bẩy tài chính thì khác, công ty có quyền lựa chọn những hình thức tài trợkhác nhau như nợ vay, cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếu thường Thế nhưng trênthực tế ít khi có công ty nào không sử dụng đòn bẩy tài chính, bởi vì sử dụngđòn bẩy tài chính rất có lợi cho công ty
Trước hết, nợ vay có những lợi thế sau:
- Chi phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế, hạthấp chi phí thực của lãi vay
- Phân tán rủi ro cho vốn chủ sở hữu
- Không phải lo sợ vấn đề chia sẻ quyền sở hữu nếu phát hành bổ sung
cổ phiếu gọi vốn
- Công ty có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn tuỳ theo từng thời kỳ Tuy nhiên, sức ép vận hành đảm bảo lợi suất cao hơn lãi suất, đảm bảođiểm rơi lợi nhuận tích lũy đủ thanh toán nợ gốc Nếu công ty gặp khó khăntài chính và lợi tức kinh doanh không đủ bù đắp chi phí về lãi suất, các cổđông của công ty sẽ phải bù vào chỗ sụt giảm đó
Cổ phiếu ưu đãi không phải trả vốn gốc nhưng không được khấu trừ thuếkhi tính thu nhập chịu thuế
Khi hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty thường quyết định tài trợvốn từ những nguồn có chi phí cố định (nợ vay và cổ phiếu ưu đãi), bởi vìngười nắm giữ nợ có được lợi nhuận cố định nên các cổ đông không phải chia
sẻ lợi nhuận của họ nếu công ty rất thành công, có thể tận dụng lợi thế đònbẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông Cổ phiếu ưu đãi không được
Trang 17khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần
ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ, vì thế công ty thích sử dụng đòn bẩy tàichính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu đãi
1.1.2.1 Khái niệm
Đòn bẩy tài chính (financial leverage) liên quan đến việc sử dụng cácnguồn tài trợ có CP cố định Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức
độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được
sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty [3, tr 508]
Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ giữa tổng số nợ và tổng số tài sản hiện
có của doanh nghiệp Đôi khi người ta còn gọi là hệ số nợ Thông qua hệ số
nợ người ta còn xác định được mức độ góp vốn của chủ sở hữu, nó có mộttầm quan trọng đặc biệt và được coi như một chính sách tài chính của doanhnghiệp
Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng đượchình thành từ các khoản nợ
Khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với tiềnlãi phải trả thì HSN càng lớn thì chủ sở hữu càng có lời Điều này được chứngminh như sau:
Gọi ROE là doanh lợi vốn chủ sở hữu (Return on equipt – ROE)
ROA là doanh lợi tài sản (Return on assets – ROA)
EAT là lợi nhuận sau thuế (Earnings after tax)
=ROA 1−H
Từ công thức ta thấy, khi lợi nhuận ròng của 1 đồng vốn đầu tư không
Tổng tài sản của doanh nghiệp (A)
Trang 18chủ sở hữu càng lớn (doanh lợi vốn CSH càng lớn) Vì vậy người ta gọi hệ số
nợ là đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có hệ số nợ cao, vàngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trong các doanh nghiệp có hệ số nợthấp Những doanh nghiệp không mắc nợ (HSN= 0) sẽ không có đòn bẩy tàichính Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào hệ số nợ (HSN) Khi đònbẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của EBIT cũng có thể làmthay đổi một tỷ lệ cao hơn ROE, nghĩa là ROE rất nhạy cảm khi EBIT biếnđổi
Cũng như ĐBKD, sử dụng ĐBTC như sử dụng con dao hai lưỡi Có thểthấy điều này như sau:
Gọi BEPR là suất sinh lời căn bản
EBIT là LN trước thuế và lãi vay
ir là lãi suất tiền vay
t% là thuế thu nhập doanh nghiệp
D là nợ
E là vốn chủ sở hữu
A là tổng tài sản
Lãi tiền vay phải trả là D.ir
= BEPR.E + BEPR.D - D.irE (1 – t%)
Từ công thức trên ta thấy: (1 + t%) là một hằng số Do vậy doanh lợi vốnCSH chỉ phụ thuộc vào lãi suất tiền vay (ir), hệ số sinh lời của đồng vốn đầu
tư kinh doanh trước thuế và lãi (BEPR) và tỷ lệ nợ và vốn CSH (D/E) Tỷ lệ
nợ và vốn CSH (D/E) là một số không âm Vì vậy:
- Nếu BEPR > ir thì thu nhập ròng của một đồng vốn CSH bằng hệ sốsinh lời của tổng vốn kinh doanh cộng thêm một lượng là (D/E).(BEPR – ir)(số liệu này được tính sau thuế):
= (BEPR.A – D.ir) (1 – t%)E = [BEPR.(E + D) – D.ir].(1 – t%)E
ROE = [ BEPR + DE (BEPR – ir)] (1 – t%)
Trang 19Phần trăm thay đổi EPS (ROE)Phần trăm thay đổi EBIT (3)
ROE = [BEPR + D .(BEPR – ir) ] (1 – t%)
ETrong trường hợp này người ta gọi là đòn bẩy dương
- Nếu BEPR < ir thì thu nhập ròng của một đồng vốn CSH bằng hệ sốsinh lời của tổng vốn kinh doanh trừ đi một lượng là (D/E).(BEPR – ir) (sốliệu này được tính sau thuế):
ROE = [BEPR - D (BEPR – ir) ]E (1 – t%)Trong trường hợp này người ta goi là đòn bẩy âm
Kết luận: Khả năng gia tăng LN cao là điều mong ước của các CSH,
trong đó ĐBTC là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng Nhưng ĐBTCvừa là một công cụ tích cực cho việc khuếch đại LN ròng trong một đồng vốnCSH, vừa là một công cụ kiềm hãm sự gia tăng đó Sự thành công hay thấybại này tùy thuộc vào sự khôn ngoan của CSH khi lựa chọn cơ cấu tài chính
Rõ ràng việc lựa chọn cơ cấu vốn (HSN cao hay thấp) sẽ làm tăng hay giảmtính mạo hiểm của DN
1.1.2.2 Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
Cũng như đòn bẩy kinh doanh, để đo lường mức độ tác động của đònbẩy tài chính ta dùng độ nghiêng đòn bẩy tài chính hay còn gọi là độ bẩy tàichính Độ bẩy tài chính (degree of financianl leverage – DFL) được địnhnghĩa như là phần trăm thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) hay phầntrăm thay đổi EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm
Độ bẩy tài chính là công cụ để biết trước xem ở một mức định phí tài trợnào đó, sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ ảnh hưởng thế nào đếnlợi nhuận trên mỗi cổ phần Khi EBIT tăng hay giảm X% thì EPS có chiềuhướng tăng hay giảm (X% x DFL) Nếu doanh nghiệp có độ bẩy tài chínhcao, một sự biến động nhỏ của EBIT sẽ gây ảnh hưởng lớn đến EPS
EPS được xác định theo công thức sau:
EPS= ( EBIT −I )(1−t )−PD
NS
Trong đó:
I : lãi suất phải trả
PD : cổ tức cổ phiếu ưu đãi
t : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Độ bẩy tài chính (DFL)
Trang 20(5)
NS : số lượng cổ phần thông thường
Sự phối hợp các phương án tài trợ sẽ làm thay đổi lãi vay, cổ tức và sốlượng cổ phần dẫn đến thay đổi EPS kỳ vọng Công thức tính EPS được xácđịnh trong mối quan hệ EBIT và các yếu tố trên là cơ sở phối hợp các phương
án để đem lại lợi nhuận trên vốn cổ phần cao nhất
Việc dùng phương trình (3) để do lường DFL của một DN khá bất tiện vìcần sử dụng 2 dự báo EBIT và EPS Phương trình này được viết lại đơn giảnnhư sau:
I là chi phí trả lãi vay
Dp là lợi tức cổ phần ưu đãi
t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
X là mức EBIT tại đó ta tính DFL của DN
Không giống như chi phí trả lại, chia lợi tức cổ phần ưu đãi không đượckhấu trừ thuế Chia lợi tức cổ phần ưu đãi trong phương trình (4) cho (1 – t)chúng ta đặt lãi vay và lợi tức cổ phần ưu đãi trên một cơ sở trước thuế tươngđương nhau
Phương trình (4), (5) được dùng để xác định DFL cho những DN sảnxuất 1 sản phẩm Những DN sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm DFL đượctính như sau:
Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường và nợ:
Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường, nợ, cổ phẩn ưu đãi:
Trong khi các DN có thể thay đổi DOL bằng cách tăng hay giảm các CPhoạt động cố định, DN có thể thay đổi DFL bằng cách tăng hay giảm các CP
p/(1 – t)
Trang 211.1.2.3 Phân tích mối quan hệ EBIT – EPS
Phân tích mối quan hệ EBIT – EPS là phân tích sự ảnh hưởng của nhữngphương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần Từ sự phân tíchnày, chúng ta sẽ tìm ra một điểm bàng quan (indifferent point) Dù phối hợpcác phương án tài trợ thế nào thì công ty cũng kỳ vọng EPS cao, tuy nhiên tạiEBIT bàng quan thì phương án tài trợ nào cũng đều mang lại EPS như nhau.Chúng ta có thể xác định điểm bàng quan bằng một trong hai phươngpháp: phương pháp đại số và phương pháp hình học
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số
Áp dụng công thức tính EPS theo EBIT cho mỗi phuơng án, sau đó thiếtlập phương trình cân bằng như sau:
EBIT1,2: EBIT bàng quan giữa 2 phương án tài trợ 1 và 2
I1, I2: lãi phải trả ứng với phương án 1 và 2
PD1, PD2: cổ tức cổ phiếu ưu đãi theo phương án 1 và 2
NS1, NS2: số cổ phần thông thường ứng với phương án 1 và 2
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học
Sử dụng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa EBIT và EPS để có thể tìm rađược điểm bàng quan, tức là điểm giao nhau giữa các phương án tài trợ ở đóEBIT theo bất kỳ phương án nào cũng mang lại EPS như nhau Để làm điềunày, chúng ta xây dựng đồ thị xác định điểm bàng quan theo ba phương ánnhư hình vẽ sau:
Hình 1.1: Xác định điểm bàng quang
Trang 22án đó.
Ý nghĩa điểm bàng quan
Từ phương pháp hình học cũng như phương pháp đại số, chúng ta tìmthấy điểm bàng quan giữa hai phương án tài trợ bằng nợ và cổ phiếu thường
là X1 hay điểm bàng quan giữa cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi X2 Điềunày có nghĩa là nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan X thì phương án tài trợbằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ,nhưng nếu EBIT vượt qua X thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS caohơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường
Sau khi phân tích quan hệ EBIT – EPS Các công ty có thể lựa chọn tàitrợ hoạt động kinh doanh của mình hoặc bằng nợ vay, cổ phần ưu đãi hay vốn
cổ phần để tận dụng tối đa lợi ích từ đòn bẩy tài chính Nếu như thế, các công
ty phải được tài trợ hoặc là toàn bộ nợ vay, cổ phiếu ưu đãi hay toàn bộ vốn
cổ phần Nhưng nếu giải pháp tốt nhất là kết hợp tất cả các phương án tài trợ,vậy tỷ lệ mỗi loại là bao nhiêu là tốt nhất?
Hình 1.2 thể hiện quan hệ giữa EBIT – EPS trong những kế hoạch tài trợkhác nhau Tỷ lệ nợ càng cao độ dốc các đường biểu diễn càng lớn, điều nàyngụ ý rằng độ nhạy cảm của EPS đối với sự thay đổi của EBIT là rất lớn Sửdụng đòn bẩy tài chính phóng đại thu nhập cả dương và âm cho cổ đông, khiEBIT vượt qua điểm hòa vốn sự gia tăng EBIT làm EPS tăng cao hơn đối vớiphương án sử dụng nhiều nợ vay hơn Ngược lại, khi chưa đạt đến EBIT hòavốn, thậm chí bằng 0 thì phương án có đòn bẩy tài chính lớn hơn làm EPS âmcàng nhiều
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa EBIT, EPS và đòn cân nợ
Trang 23
∆EBIT
Các thay đổi về sử dụng nợ sẽ tạo nên các thay đổi EPS Khi tỷ lệ nợ trêntài sản càng cao làm EPS kỳ vọng gia tăng Mặc dù các chi phí lãi suất tăng,nhưng tác động này được bù trừ nhiều hơn do số lượng cổ phiếu đã phát hànhsụt giảm khi nợ vay được thay thế cho vốn cổ phần, đồng thời nó cũng làmtăng rủi ro
1.1.2.4 Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trongviệc điều hành DN ĐBTC sẽ rất lớn trong các DN có HSN cao, và ngược lạiĐBTC sẽ rất nhỏ trong các DN có HSN thấp Những DN không mắc nợ (HSN
= 0) sẽ không có ĐBTC Như vậy, ĐBTC đặt trọng tâm vào HSN Khi ĐBTCcao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của EBIT cũng có thể làm thay đổi vớimột tỷ lệ cao hơn của ROE, nghĩa la ROE rất nhạy cảm khi EBIT thay đổi.Như vậy, mức độ ảnh hưởng của ĐBTC được định nghĩa như là tỷ lệthay đổi về doanh lợi vốn CSH (ROE) phát sinh do sự thay đổi LN trước thuế
và lãi vay (EBIT) Nó phản ánh nếu EBIT thay đổi 1% thì ROE sẽ thay đổibao nhiêu %
1.1.3 Đòn bẩy tổng hợp
1.1.3.1 Khái niệm
Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt độngchúng ta có đòn bẩy tổng hợp (Combined or total leverage) Như vậy, đòn bẩytổng hợp là việc công ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tàitrợ cố định [3, tr 520]
Trang 24DTL Phần trăm thay đổi EPS
Phần trăm thay đổi sản lượng (hoặc doanh thu)
DTLQ đơn vị hoặc S đồng = DOL × DFL [3, tr 521]
Thay vào công thức tính DOL, DFL ta có được công thức tính độ bẩytổng hợp theo sản lượng:
DTL là một hàm số của DOL và DFL Nếu một doanh nghiệp có mộtDOL tương đối cao chẳng hạn và muốn đạt được một DTL nào đó, doanhnghiệp có thể bù trừ mức DOL cao này với một DFL thấp hơn Hay doanhnghiệp có một DFL cao, trong trường hợp này, doanh nghiệp nên sử dụng mộtDOL thấp hơn Để minh họa, giả dụ là một doanh nghiệp đang xem xét muatài sản, tức sẽ gia tăng các chi phí hoạt động cố định Để bù trừ DOL cao này,doanh nghiệp có thể cần giảm tỷ lệ nợ (hoặc lợi tức cổ phần ưu đãi) trong cấutrúc vốn của mình, từ đấy giảm được các chi phí tài chính cố định và DFL.Tóm lại, đòn bẩy tổng hợp liên quan đến việc sử dụng chi phí cố địnhnhằm nỗ lực gia tăng EPS cho cổ đông khi sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thutăng Tác động của đòn bẩy tổng hợp được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tổnghợp (DTL) Tác động này tổng hợp từ tác động của đòn bẩy hoạt động và đònbẩy tài chính Giám đốc tài chính cần lưu ý rằng đòn bẩy trong tài chính làcon dao hai lưỡi Nếu doanh nghiệp đạt được EBIT ít hơn định phí hoạt động
Trang 25và chi phí tài trợ cố định thì sử dụng đòn bẩy có thể làm giảm lợi nhuận củacác cổ đông, khái niệm đòn bẩy làm sáng tỏ các đánh đổi rủi ro – lợi nhuậncủa nhiều loại quyết định tài chính khác nhau.
1.1.3.3 Ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp
Ở mỗi mức doanh thu và sản lượng khác nhau thì mức độ tác động củaĐBTH cũng khác nhau DTL cũng là một thước đo cho phép đánh giá mức độrủi ro tổng thể của DN bao gồm cả rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính Khixem xét đánh giá DTL nhà quản trị tài chính cần phối hợp DOL và DFL đểlàm EPS tăng lên nhưng đồng thời phải đảm bảo an toàn tài chính cho DN.Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy phản ánh mức độ nhảy cảm của EPS đốivới thay đổi của doanh thu (sản lượng) Nói cách khác nếu doanh thu (sảnlượng) thay đổi 1% thì LN vốn CSH thay đổi bao nhiêu %
1.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp
1.2.1 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro của doanh nghiệp
1.2.1.1 Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh với rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là tính khả biến hay không chắc chắn về EBIT củadoanh nghiệp Các số đo như độ lệch chuẩn EBIT hay hệ số phương sai có thểdung để chỉ rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp Có nhiều yếu tố dẫn đếntính bất ổn trong EBIT của doanh nghiệp Các yếu tố đó bao gồm: tính khảbiến của doanh thu và việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh [1, tr 145] Vì vậyđòn bẩy kinh doanh có tác động trực tiếp đến rủi ro của doanh nghiệp Mộtphần của rủi ro kinh doanh là có hệ thống (chung cho cả nền kinh tế) và phầncòn lại là không hệ thống (riêng của doanh nghiệp) Chẳng hạn, khi doanhnghiệp đang có mức đòn bẩy cao, khi lạm phát tăng cao thì giá cả tăng cao,các khoản chi phí cũng tăng cao, công ty sẽ gặp rủi ro cao hơn Nếu kinhdoanh không thuận lợi, lợi nhuận thu được không đủ để chi trả các khoản chiphí, công ty sẽ bị lỗ và dễ dẫn đến phá sản Hay về rủi ro không hệ thống,chẳng hạn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp không có
đủ năng lực cạnh tranh doanh nghiệp sẽ mất các cơ hội kinh doanh, lợi nhuậnkém, khả năng thanh toán bị ảnh hưởng
Độ bẩy hoạt động càng lớn chứng tỏ công ty sử dụng chi phí hoạt động
cố định cao, từ đấy dẫn đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng cao vàngược lại
Nếu một doanh nghiệp lệ thuộc vào tính biến động đáng kể trong doanh
số theo chu kỳ kinh doanh, tính biến đổi của EBIT (tức rủi ro kinh doanh) có
Trang 26thể cắt giảm được qua việc giới hạn sử dụng định phí đối với một số tài sảntrong quy trình sản xuất Tương tự, nếu doanh số của một doanh nghiệp cókhuynh hướng ổn định theo chu kỳ kinh doanh, việc dùng một tỷ lệ phần trămcao định phí đối với một số tài sản trong quy trình sản xuất sẽ có ít tác độngđối với tính biến đổi của EBIT.
Nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được, doanh thu giảm thì LNgiảm nhanh, sự phá sản diễn ra nhanh chóng Những công ty có CP bất biếnchiếm tỷ trọng nhỏ, CP khả biến chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phínhỏ nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì LN tăng (giảm) ít hơn Những công ty
có CP bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ là những công ty có mức đầu tư thấp vì vậytốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ đượcthì sự thiệt hại cũng sẽ thấp hơn
Về một ý nghĩa nào đó, rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp đượcxác định bởi các đầu tư tích lũy mà doanh nghiệp đã thực hiện qua thời gian.Các đầu tư này sẽ xác định các ngành công nghiệp mà trong đó doanh nghiệp
sẽ cạnh tranh, mức độ sức mạnh thị trường mà doanh nghiệp sẽ sở hữu vàmức độ định phí trong quy trình sản xuất Các doanh nghiệp trong các ngànhsản phẩm tiêu dùng, như ngành bán lẻ, sản xuất bia, chế biến thực phẩm vàcác doanh nghiệp tiện ích và phân phối khí thiên nhiên, có khuynh hướng cómức độ rủi ro kinh doanh thấp hơn bởi vì những ngành này sử dụng chi phíhoạt động cố định thấp hơn Ngược lại, các doanh nghiệp sản xuất hàng hóalâu bền, sản xuất hàng công nghiệp và các hang hàng không thường có mức
độ rủi ro kinh doanh cao hơn vì chi phí hoạt động chiếm tỷ trọng lớn
Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt độngcủa doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm Cần chú ý rằng độ bẩyhoạt động chỉ là một bộ phận của rủi ro doanh nghiệp Các yếu tố khác của rủi
ro doanh nghiệp là sự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sảnxuất Đây là hai yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp, còn ĐBHĐ làm khuếchđại sự ảnh hưởng của các yếu này lên lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.Tuy nhiên bản thân ĐBHĐ không phải là nguồn gốc của rủi ro, bởi lẽ độ bẩycao cũng chẳng có ý nghĩa gì cả nếu như doanh thu và cơ cấu chi phí cố định
Do đó, sẽ sai lầm nếu như đồng nghĩa độ bẩy hoạt động với rủi ro doanhnghiệp, bởi vì cái gốc là sự thay đổi doanh thu và chi phí sản xuất, tuy nhiên,
độ bẩy hoạt động có tác dụng khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận và, do đó,khuếch đại rủi ro doanh nghiệp
Trang 27Tóm lại, có thể xem độ bẩy hoạt động như là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nóchỉ trở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động doanh thu và chiphí sản xuất.
Việc lựa chọn ĐBHĐ phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của từng ngànhnghề hoạt động kinh doanh ĐBHĐ do đặc điểm hoạt động của công ty quyếtđịnh, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàng không và luyện thép cóđòn bẩy hoạt động cao trong khi công ty hoạt động trong ngành dịch vụ tưvấn và du lịch lữ hành có đòn bẩy hoạt động thấp Ngoài những ràng buộc dođặc điểm kinh doanh của từng ngành ảnh hưởng đến độ bẩy hoạt động, cácđiều kiện khác có thể ảnh hưởng đến độ bẩy hoạt động đó là vấn đề lựa chọnquy mô, công nghệ và hình thức sở hữu tài sản
1.2.1.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần doviệc sử dụng các nguồn vốn có chi phí tài chính cố định Một phần của rủi rotài chính là có hệ thống và phần còn lại là không hệ thống [5, tr 145]
Chẳng hạn như rủi ro do lãi suất tăng lên đến mức kỷ lục là 6,5% ở Mỹvào năm 2000 do chính sách chống lạm phát của A.Greenspan Loại rủi ronày đã tác động hầu như đến toàn bộ ngành công nghiệp cũng như thị trườngchứng khoán Mỹ [5, tr 151]
Rủi ro tài chính còn chỉ xác suất mất khả năng chi trả xảy ra khi mộtdoanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định, như nợ
và cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn của mình (Mất khả năng chi trả xảy rakhi một doanh nghiệp không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính theo hợpđồng – như thanh toán lãi và vốn vay, thanh toán các khoản phải trả và nộpthuế thu nhập doanh nghiệp khi đáo hạn) Các chi phí sử dụng vốn như lãi vay
và cổ tức ưu đãi tượng trưng cho các nghĩa vụ theo hợp đồng một doanhnghiệp phải đáp ứng bất kể mức độ EBIT Việc gia tăng sử dụng các số lượng
nợ và cổ phần ưu đãi làm tăng các chi phí tài chính cố định của doanh nghiệp.Đến lượt mình, các chi phí này lại làm tăng mức EBIT mà doanh nghiệp phảiđạt được để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và duy trì hoạt động Lý do mộtdoanh nghiệp chấp nhận rủi ro của tài trợ có chi phí tài chính cố định là đểtăng lợi nhuận có thể có cho các cổ đông
Có thể dùng nhiều tỷ số tài chính khác nhau để đo lường rủi ro gắn vớiviệc sử dụng nợ và cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn của một doanh nghiệp.Các tỷ số này bao gồm tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn cổ phầnthường, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay Riêng tỷ số khả năng thanh toán lãi
Trang 28vay có thể giúp đo lường mức độ mà một doanh nghiệp có thể đáp ứng đượccác chi phí tài chính cố định lấy ra từ EBIT Một phương thức khác để đolường rủi ro tài chính của một doanh nghiệp là độ nghiêng đòn bẩy tài chính.Rủi ro của việc sử dụng đòn bẩy tài chính là nếu tỷ suất sinh lợi trên vốnđầu tư thấp hơn chi phí sử dụng vốn vay thì đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm tỷsuất sinh lợi mong lợi của các cổ đông Giả dụ rủi ro xảy ra và đầu tư 1.000$của bạn chỉ tạo ra 950$ thu nhập tại cuối thời kỳ đầu tư Nếu việc đầu tư chỉđược tài trợ bằng vốn cổ phần thì tỷ suất sinh lợi mong đợi sẽ là -5% Nhưngnếu bạn vay nợ 500$ thì tỷ suất sinh lợi mong đợi trên vốn cổ phần thậm chí
là -20%
Như vậy, đòn bẩy tài chính có khả năng làm gia tăng tỷ suất sinh lợimong đợi của vốn cổ phần nhưng đồng thời cũng ngay lúc đó chúng sẽ đưa cổđông tới một rủi ro lớn hơn: tỷ suất sinh lợi cao sẽ trở nên cao hơn nữa nhưngnếu tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư thấp thì tỷ suất sinh lợi mong đợi trên vốn
cổ phần thậm chí càng thấp hơn
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa đòn bẩy với rủi ro của doanh nghiệp
Cũng như để đo lường rủi ro kinh doanh ta có thể dùng độ nghiêng đònbẩy kinh doanh hay để đo lường rủi ro tài chính ta dùng độ nghiêng đòn bẩytài chính, từ đấy để đo lường rủi ro chung cho toàn doanh nghiệp ta có thểdùng độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp
Khi sử dụng kết hợp, ĐBKD và ĐBTC có tác động đến EPS khi sốlượng tiêu thụ thay đổi qua hai bước Bước thứ nhất, số lượng tiêu thụ thayđổi làm thay đổi EBIT (tác động của ĐBKD) Bước thứ hai, EBIT thay đổilàm thay đổi EPS (tác động của ĐBTC) Để đo lường mức độ biến động củaEPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi người ta dùng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp
DN luôn chịu ảnh hưởng của ĐBKD, DN nào có định phí cao thì ĐBKD cao.Tiếp theo mới đến ĐBTC, DN có hoặc không có ĐBTC, nhưng lúc nào cũngxuất hiện ĐBKD Doanh thu làm ảnh hưởng đến EBIT (ĐBKD), EBIT ảnhhưởng đến EPS (ĐBTC) Tổng hợp hai ảnh hưởng này là ĐBTH Nếu DN sửdụng ĐBKD cao, thì ĐBTH thấp, và người lại ( DTL = DOL x DFL)
Rủi ro xảy ra khi tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác với tỷ suất sinh lời thực
tế Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là gia tăng giá trị của các cổ đông.Gia tăng giá trị của các cổ đông chính là gia tăng tối đa giá trị của thu nhậpcủa mỗi cổ phần EPS Để khuếch đại sự gia tăng của EPS các doanh nghiệp
đã sử dụng hệ thống đòn bẩy
Trang 29Các giám đốc tài chính luôn gặp phải vấn đề là phải hạn chế mức độ củađòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính để gia tăng EPS và tài sản cổ đông.Khi việc sử dụng đòn bẩy tăng lên, rủi ro cũng thêm Các nhà đầu tư cung cấpvốn cho doanh nghiệp dưới hình thức vốn cổ phần ưu đãi, cổ phần thường và
nợ sẽ xem xét mức độ rủi ro này khi ấn định tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của họ.Rủi ro của doanh nghiệp càng lớn, tỷ suất lợi nhuận các nhà đầu tư đòi hỏicàng cao Nói cách khác, một doanh nghiệp sử dụng các số lượng đòn bẩy
“quá mức” sẽ phải trả chi phí cao hơn cho nợ và cổ tức ưu đãi Các chi phínày sẽ bù trừ lợi nhuận đạt được từ việc sử dụng đòn bẩy Cuối cùng, việc sửdụng đòn bẩy “quá mức” sẽ làm giá trị thị trường của doanh nghiệp sụt giảm
1.2.2 Mối quan hệ giữa đòn bẩy và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp
1.2.2.1 Đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn
a, Phân tích hòa vốn
Điểm hoà vốn (Break Even Point) là mức sản lượng hoặc doanh thu màtại đó doanh nghiệp có lợi nhuận hoạt động bằng 0 hay doanh thu bằng chiphí hoạt động
Mục đích của việc xác định điểm hoà vốn:
Được sử dụng trong phân tích tính hiệu quả của dự án kinh doanh
Điểm hoà vốn được xác định dựa trên những giả định như sau:
+ Giá bán không đổi
+ Biến phí đơn vị sản phẩm cố định và tăng tỉ lệ theo khối lượng sảnphẩm sản xuất hoặc tiêu thụ
+ Tổng định phí không đổi
Những giả định trên phù hợp trong trường hợp phân tích ngắn hạn, cónghĩa là trong điều kiện quy mô sản xuất đã được xác lập và giá không đổi.Giới hạn sản lượng là công suất thiết kế tối đa, nếu sản lượng tăng vượt mứccông suất tối đa thì các giả định trên không còn phù hợp nữa vì lúc này tổngđịnh phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay đổi
Trong kinh doanh, chúng ta phải đầu tư chi phí cố định, hoạt động tiêuthụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn
để bù đắp được chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty sẽ có lời, nếu
Trang 30Doanh thu và chi phí (triệu đồng)
Định phí
LỖ
doanh thu quá thấp, phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi không
đủ bù đắp chi phí cố định, công ty sẽ bị lỗ Khi doanh thu đã vượt qua mức đủ
bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty có khả năng gia tăng lợinhuận càng nhanh, bởi vì những công ty có chi phí cố định lớn thường tiếtkiệm chi phí biến đổi hơn và khả năng gia tăng doanh thu lớn hơn
Ý nghĩa của phân tích điểm hoà vốn
Phân tích điểm hoà vốn giúp doanh nghiệp lựa chọn qui mô đầu tư phùhợp với qui mô thị trường đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảmthiểu những rủi ro do sự biến động sản lượng tiêu thụ sản phẩm
Việc lựa chọn qui mô và công nghệ đầu tư phụ thuộc vào qui mô thịtrường, nếu qui mô thị trường nhỏ hoặc có nhiều đối thủ cạnh tranh, một dự
án có điểm hoà vốn thấp sẽ ít rủi ro hơn một sự án có điểm hoà vốn cao Tuynhiên trong điều kiện qui mô thị trường có tiềm năng lớn, một sự án có quy
mô lớn sẽ có khả năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn
Đối với một công ty đang hoạt động phân tích điểm hoà vốn sẽ giúpcông ty thấy được tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu mà công
ty phải phấn đấu vượt qua để duy trì lợi nhuận hoạt động Một công ty có rủi
ro hoạt động tiềm ẩn cao khi doanh thu hoà vốn cao Điểm hoà vốn cho thấymức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của một công ty hay mức độ sửdụng đòn bẩy hoạt động của công ty
b, Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn
Doanh thu
Tổng chi phí Biến phí
Số lượng sx và tiêu thụ (sp)
Trang 31Có thể sử dụng thông tin phát sinh từ một phân tích hòa vốn để đánh giá rủi rokinh doanh mà doanh có thể gặp.
Để thấy được mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốnchúng ta lập bảng tính lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở nhiều mức sản lượngkhác nhau
Giả sử doanh nghiệp có chi phí cố định F = 100.000; (p – v) = 25
Bảng 1.2: Lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức sản lượng
độ bẩy hoạt động (DOL) càng nhỏ Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và lợinhuận hoạt động là quan hệ tuyến tính như hình 1.4 Hình 1.4 dưới đây sẽdiễn tả quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động
Hình 1.4: Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động
Trang 32
Qua hình 1.4 ta có một số nhận xét như sau:
- Độ bẩy hoạt động tiến đến vô cực khi số lượng sản xuất và tiêu thụ tiếnđến điểm hòa vốn
- Khi số lượng sản xuất và tiêu thụ càng vượt xa điểm hòa vốn thì độ bẩy
sẽ tiến dần đến một
1.2.2.2 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến ROE/EPS
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on total assets ratio – ROA):
chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (Return on equity ratio – ROE): đây là
chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồngvốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty
Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợitrên vốn cổ phần là do công ty có sử dụng nợ Nếu công ty không có nợ thìhai tỷ số này sẽ bằng nhau
Tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần thể hiện qua việc
so sánh giữa tỷ suất doanh lợi chung và lãi suất vay nợ Sự chênh lệch giữa tỷ
lệ lợi nhuận đạt được và chi phí sử dụng vốn vay giúp doanh nghiệp biết đượckhả năng chi trả lãi vay để có thể đưa ra quyết định tài trợ từ nợ vay hợp lý,quyết định này tác động lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần như thế nào?Đây là vấn đề rất được cổ đông quan tâm
Công ty đầu tư tổng tài sản bằng vốn cổ phần thì toàn bộ lợi nhuận hoạtđộng sẽ thuộc về cổ đông Nếu đầu tư tổng tài sản bằng cả vốn cổ phần lẫnvốn vay thì lợi nhuận hoạt động sẽ trừ đi chi phí lãi vay trước khi cổ đôngnhận được lợi nhuận của mình
Cũng như sử dụng đòn bẩy kinh doanh, sử dụng đòn bẩy tài chính như
sử dụng “con dao hai lưỡi” Có thể thấy điều này như đã phân tích BEPR
Trang 33trong phần 1.1.2.2 Đòn cân nợ có tiềm năng làm tăng tỷ suất doanh lợi trênvốn cổ phần nhưng đồng thời cũng đem lại cho vốn cổ phần một nguy cơ rấtlớn: nếu tỷ suất doanh lợi chung cao hơn lãi suất vay nợ, thì tỷ suất doanh lợitrên vốn cổ phần sẽ trở nên cao hơn Trái lại, nếu tỷ suất doanh lợi chung thấphơn lãi suất vay nợ, tỷ suất doanh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên thấp hơn cả
CP trả lãi vay
Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu,trong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng.Nhưng đòn bẩy tài chính vừa là một công cụ tích cực cho việc khuếch đại lợinhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kiềm hãm sự gia tăng đó
Sự thành công hay thất bại này tùy thuộc vào sự khôn ngoan của chủ sở hữukhi lựa chọn cơ cấu tài chính Rõ ràng, việc lựa chọn cơ cấu vốn (hệ số nợ caohay thấp) sẽ làm tăng hay giảm tính mạo hiểm của doanh nghiệp [6, tr 188]
1.2.2.3 Ảnh hưởng của đòn bẩy đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp
Đòn bẩy có tác dụng khuếch đại lợi nhuận tăng tỷ suất sinh lời củadoanh nghiệp Đòn bẩy hoạt động phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố địnhtrong tổng chi phí hoạt động Mức độ ảnh hưởng sẽ cao hơn ở những doanhnghiệp có chi phí bất biến cao hơn chi phí khả biến Nhưng đòn bẩy hoạt độngchỉ tác động tới lợi nhuận trước thuế và lãi vay, bởi lẽ hệ số nợ không ảnhhưởng tới độ lớn của đòn bẩy hoạt động Nếu sử dụng ĐBHĐ hợp lý sẽkhuếch đại gia tăng EBIT
Còn đòn bẩy tài chính tác động chủ yếu thông qua hệ số nợ, không phụthuộc vào kết cấu CPCĐ và CPBĐ của doanh nghiệp Do đó, đòn bẩy tàichính tác động tới lợi nhuận sau lãi vay và thuế Vì vậy khi ảnh hưởng củaĐBHĐ chấm dứt thì ảnh hưởng của ĐBTC sẽ thay thế để khuếch đại tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần thường) Vì lẽ đó, người ta gọi ĐBHĐ
là đòn bẩy cấp một, ĐBTC là đòn bẩy cấp hai, và có thể kết hợp ĐBHĐ vàĐBTC thành một đòn bẩy tổng hợp
Doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng của ĐBKD, doanh nghiệp nào cóđịnh phí cáo thì ĐBKD cao Tiếp theo mới đến ĐBTC, doanh nghiệp có hoặckhông có ĐBTC, nhưng lúc nào cũng xuất hiện ĐBKD
Đòn bẩy tổng hợp là việc công ty sử dụng kết hợp đòn bẩy hoạt động vớiđòn bẩy tài chính Đòn bẩy tổng hợp tác động đến EPS khi doanh thu thay đổiqua hai bước: bước doanh thu thay đổi làm thay đổi lợi nhuận hoạt động, vàbước lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi làm thay đổi EPS
Trang 34Tác động của đòn bẩy ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận được thể hiệnqua phương trình Dupont Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xétmối quan hệ tương tác giữa hệ số sinh lời doanh thu với hiệu suất sử dụngtổng tài sản và ký hiệu ROA.
Khi đó:
ROE= Lợi nhuận sau thuế
Doanhthuthuần x
Doanhthuthuần Tổng t à i sản =
Lợinhuận sau thuế Tổngt à i sản
Tỷ số ROA cho thấy tỷ suất sinh lời của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- LNST của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Phân tích ROA cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn nào làmthay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhà quản trị đưa ra cácgiải pháp nhằm tăng tiêu thụ và tiết kiệm chi phí
Tiếp theo, chúng ta xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp được tạo thành bởi các mối quan hệ
ROE= L ợ i nhu ậ n sauthu ế
= Doanh lợi doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản x 1−H ệ s ố n ợ1
Từ công thức trên cho thấy khi doanh nghiệp trong cơ cấu vốn có nợchiếm tỷ trọng lớn hay hệ số nợ cao sẽ làm gia tăng ROE Do vậy, khi tỷ lệ nợcao sẽ khuyến khích một hệ quả về lợi nhuận là: Nếu doanh nghiệp có lợinhuận trong kỳ thì lợi nhuận sẽ càng cao và ngược lại nếu doanh nghiệp thua
lỗ sẽ càng nặng nề hơn
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố từ phía doanh nghiệp
Khả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:Quy mô vốn đầu tư, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, tinh linhhoạt của cơ cấu vốn đầu tư, trình độ quản lý tài chính kế toán của doanhnghiệp,…
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốnquyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng
Trang 35đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận chocông ty Nó ảnh hưởng tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuấtkinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường.
Quy mô sản xuất
Nếu doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn chi phí hoạt động cố định lớn,
độ lớn đòn bẩy kinh doanh cũng sẽ lớn hơn Bên cạnh đó, việc mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh cũng cần rất nhiều vốn, công ty sẽ phải huy động vốnbao gồm cả nợ vay để mở rọng quy mô, từ đấy gia tăng hệ số nợ, gia tăng độlớn đòn bẩy tài chính
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của các ngành nghề
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định cho mình một loại nhànhnghề kinh doanh nhất định Những ngành nghế, lĩnh vực kinh doanh có ảnhhưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Để lựa chọn được loạihình kinh doanh thích hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứuphân tích môi trường, phân tích điểm mạnh điểm yếu của mình
Chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàng không, luyện thép,ngành sản xuất (tập đoàn điện lực Việt Nam EVN) thì chi phí cố định lớn hơnnhiều so với chi phí biến đổi nên có đòn bẩy hoạt động cao
Trong khi đó, các ngành thương mại dịch vụ chẳng hạn các công ty hoạtđộng trong ngành dịch vụ tư vấn và du lịch lữ hành: chi phí cố định thấp hơnchi phí biến đổi nên đòn bẩy hoạt động thấp
Sức mạnh thị trường
Sức mạnh thị trường thể hiện qua hai yếu tố giá và chi phí Yếu tố độcquyền quyết định giá, yếu tố đầu vào sẽ tác động đến chi phí, quyết định sốlượng tiêu thụ
Trang 36 Trình độ khoa học công nghệ
Trình độ trang thiết bị máy móc hiện đại giúp cho công ty có giá thànhsản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao… Sản phẩm của công ty có sức cạnhtranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếuđịnh hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường, tính toán kỹ các chi phí,nguồn tài trợ… để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cáchđúng đắn
Nhân tố giá cả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường làm tác động lớntới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất làđối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiềncông lao động,… biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đốivới giá cả sản phẩm hàng hóa đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếubiến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu
Nếu lãi suất tăng quá cao, doanh nghiệp sẽ xem xét lại việc vay nợ, từđấy có thể làm giảm đòn bẩy tài tài chính Ngược lại, nếu lãi suất vay giảm,các doanh nghiệp sẽ vay nhiều hơn, đòn bẩy tài chính sẽ ở mức cao
Sự phát triển của thị trường tài chính
Khi thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ, việc huy động vốn sẽ thuậnlợi hơn, sẽ có vốn để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đấy tác độngđến đòn bẩy của doanh nghiệp
Trang 38CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TỚI RỦI RO
VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
2.1.1.1 Tên gọi, địa chỉ của công ty
- Tên Công ty : Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
- Tên giao dịch : NGHIA PHAT WOODEN FURNITURE CO LTD
- Địa chỉ : Phước An – Tuy Phước – Bình Định
Trang 392.1.1.2 Quá trình hình thành của công ty
Qua khảo sát tình hình thực tế tại địa bàn tỉnh Bình Định về tình hình sảnxuất, chế biến gỗ xuất khẩu trong thời gian qua, với chiều hướng phát triểnkhá ổn định, các sản phẩm do các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tỉnhBình Định đa số là xuất khẩu chiếm 80% Thị trường tiêu thụ là các nướcthuộc khối EU và thị trường Mỹ nói chung, có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗrất mạnh
Chính vì thế Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát tiến hành lập dự án đểđầu tư xây dựng nhà máy chuyên sản xuất đồ gỗ xuất khẩu tại khu côngnghiệp Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Nhằm thực hiện chủtrương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của Đảng và Nhànước cũng là để góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Tỉnh Bình Định
về phát triển công nghiệp của tỉnh Góp phần cho sự nghiệp công nghiệp hóa– hiện đại hóa đất nước, Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát do Sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Bình Định ký quyết định thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2002.Công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng, do 2thành viên tự nguyện góp vốn và tự chịu trách nhiệm với phần vốn mình đãgóp và hoạt động theo luật doanh nghiệp Tính đến năm 2012, vốn điều lệ củacông ty đã được nâng lên thành 20 tỷ đồng Điều lệ công ty được toàn thểthành viên thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2002 và chính thức đi vào hoạtđộng tháng 11 năm 2003
2.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty
Khi mới thành lập, do chưa hoà nhập vào môi trường kinh tế mới nêncông ty đã gặp không ít khó khăn Nhưng qua vài năm hoạt động, với tinhthần nỗ lực học hỏi, với đầu óc năng động của cán bộ công nhân viên, công ty
đã từng bước đi lên và ngày càng trưởng thành hơn
Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% sản phẩm tiêu thụtrong nước nên vấn đề về tiêu thụ sản phẩm được doanh nghiệp hết sức quantâm Qua thực tế hoạt động Công ty nhận thấy ngành nghề chế biến lâm sảncủa Việt Nam nói chung và của Bình Định nói riêng, đã từng bước có uy tín
và phát triển vững chắc trên thị trường Đứng trước thời cơ phát triển củangành lâm sản kết hợp với những thuận lợi có sẵn, công ty đã không ngừngđổi mới cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô sảnxuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu như: mở thêm phân xưởng, đầu tư máy mócthiết bị, nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cải tiến mẫu mã sản phẩm đáp ứngnhu cầu khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng Vì vậy, đến nay sản phẩm
Trang 40của công ty đã đứng vững trên thị trường, có khả năng cạnh tranh với nhữngdoanh nghiệp khác Sản phẩm của công ty xuất khẩu chủ yếu qua các nước:
Mỹ, các nước châu Âu,…
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty TNHH Đỗ Gỗ Nghĩa Phát là một đơn vị chuyên sản xuất, muabán hàng lâm sản xuất khẩu, chủ yếu là bàn, ghế theo đơn đặt hàng của nướcngoài, thị trường tiêu thụ ở nhiều nước Châu Mỹ, Châu Âu Công ty sử dụnglao động để đảm bảo việc làm ổn định bình quân khoản 550 người, thu nhậpbình quân khoản 2.500.000đ/tháng
Công ty đã đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, tạo thu nhập ổnđịnh cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triểnCông ty ngày càng lớn mạnh
Công ty hoạt động nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nhà, đảmbảo lợi nhuận cho doanh nghiệp và góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo cácbản mẫu thiết kế
Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước đểxây dựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả
Quản lý đội ngũ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, chăm lođời sống tinh thần vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước
Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng các biện pháp
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ,…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
2.1.3.1 Đặc điểm chung của bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát được tổchức theo kiểu trực tuyến kết hợp chức năng, một mặt giúp cho Ban Giám đốctoàn quyền quyết định, mặt khác có thể phát huy chuyên môn từng phòng,ban, bộ phận và giúp cho các phòng ban, bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhautrong suốt quá trình hoạt động