1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu vĩnh long

58 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 873,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLUẪN VĂN TỐT NGHIẼP * • PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬDUNG ĐÒN BẦY HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỎ PHẦN XUẤT NHẢP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẪN VĂN TỐT NGHIẼP

* •

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬDUNG ĐÒN BẦY HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỎ PHẦN XUẤT NHẢP KHẨU VĨNH LONG

Giảo viên hướng dẫn:

Th.s PHẠM XUÂN MINH

Sinh viên thưc hiên:

VÕ THỊ DIỄM TRINH

MSSV;4084775 Lóp: Tài chỉnh doanh nghiệp - K34

Cần Thơ-2012

Trang 2

LƠI CAM TẠ

LỜi đầu tiên em xin được gửi lòi cảm ơn chân thành đến tất cả quí thầy côtrường Đại học cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế và Quản Trị KinhDoanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quí giá trong suốt khoảngthời gian qua

Tiếp theo, em xin được cám ơn các cô chú anh chị công ty cổ phần Xuấtnhập khẩu Vĩnh Long đã nhiệt tình đóng góp, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để

em hoàn thành đề tài luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình hướng dẫncho em trong suốt khoảng thời gian em thực hiện đề tài này

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện đề tài này nhưng luận văn vẫn cònnhiều hạn chế Vì vậy, em hi vọng nhận được ý kiến đóng góp quý báo của Qúithầy cô

Cuối cùng, em xin kính chúc Qúi thầy cô, các cô chú anh chị dồi dào sứckhỏe, công tác tốt và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thưc hiên

• •

Võ Thị Diễm Trinh

Trang 3

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

LƠI CAM ĐOAN

Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng Năm 2012 Sinh viên thực hiện

Võ Thị Diễm Trinh

Trang 4

NHẬN XÉT CÙA Cơ QUAN THỰC TẬP

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2012

Thủ trưởng đon vị

iii

Trang 5

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

NHẬN XÉT CÙA GIẢO VIEN HƯƠNG DAN

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng

Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh

Tên học viên: Võ Thị Diễm Trinh

Mã số sinh viên: 4084775

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Tên đề tài: Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chínhtrong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long

NÔI DUNG NHÂN XÉT

• •

2 về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính

hiện đại của luận vãn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục

tiêu nghiên cứu, ):

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày tháng Năm 2012 Giáo viên phản biện

Trang 7

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu 2

1.4.1 Phạm vi về không gian 2

1.4.2 Phạm vi về thời gian 2

1.4.3 Phạm vi về nội dung 2

CHƯƠNG 2 3

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Đòn bẩy hoạt động 3

2.1.2 Đòn bẩy tài chính 4

2.1.3 Đòn bẩy tổng hợp 8

2.1.4 M ột số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 11

2.2.1 P hương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 13

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VĨNH LONG 13 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VĨNH LONG 13

3.2 KHÁI QUÁT VỀ cơ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VĨNH LONG 17

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.2.2 C hức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 17

Trang 8

3.3.2 Định hướng trong tưomg lai 19

CHƯƠNG 4 21

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VĨNH LONG 21

4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VĨNH LONG 21

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA ICL 25

4.2.1 Tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động 25

4.2.2 Tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính 26

4.3 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC sủ DỤNG ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH LÊN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 29

4.3.1 Tác động của đòn bẩy hoạt động lên hoạt động kinh doanh của ICL 29

4.3.2 Tác động của đòn bẩy tài chính lên hoạt động kinh doanh của ICL 35 4.3.3 Tổng hợp tác động của đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động (đòn bẩy tổng hợp) 43

CHƯƠNG 5 45

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHI SỬ DỤNG ĐÒN BẨY 45

5.1 N HỮNG HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY KHI sủ DỤNG ĐÒN BẨY 45

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO CÔNG TY KHI sử DỤNG ĐÒN BẨY 46

5.2.1 Đối với đòn bẩy hoạt động 46

5.2.2 Đối với đòn bẩy tài chính 46

5.2.3 Giải pháp khác 46

CHƯƠNG 6 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

6.1 KẾT LUẬN 47

6.2 KIẾN NGHỊ 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

vii

Trang 9

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

DANH MỤC BIÊU BÁNG

TrangBảng 1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA IC1 24

Bảng 2: TÌNH HÌNH sử DỤNG ĐÒN BẢY HOẠT ĐỘNG CỦA ICL GIAIĐOẠN 2009-2011 28

Bảng 3: TÌNH HÌNH sử DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA ICL GIAIĐOẠN 2009-2011 28

Bảng 4: TÌNH HÌNH HÒA VỐN THEO DOANH THU CỦA ICL 2009-2011.29Bảng 5: BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU NĂM 2009 30Bảng 6: BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU NĂM 2010 31Bảng 7: BIẾN ĐỘNG DOANH THU NĂM 2011 31

Bảng 8: so SÁNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA 2 CÔNG TY DUỚI TÁC

ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 34Bảng 9: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG EPS QUA CÁC NĂM 37Bảng 10: SO SÁNH BIẾN ĐỘNG EPS GIỮA CÁC PHUONG ÁN TÀI TRỢ 38Bảng 11: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ SINH LỢI CỦA ICL NĂM 2009-2011 40

Bảng 12: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG QUẢN TRỊ NỢ CỦA ICL 42Bảng 13: TỔNG HỢP TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI ĐÒN BẨY 43

viii

Trang 10

DANH MỤC BIÊU HÌNH

Trang

Hình 1 Minh họa về đòn bẩy tài chính 5

Hình 2 Đồ thị xác định điểm bàng quan theo 3 phương án 6

Hình 3 Sơ đồ tổ chức của ICL 17

Hình 4 Mối quan hệ giữa EBIT và EPS giai đoạn 2009-2011 35

Hình 5 Độ bẩy tài chính của ICL qua các năm 39

Trang 11

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu

Hòa nhịp cùng nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hộigiao lưu, trao đổi với bạn bè trên khắp thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực thươngmại Vì thế, các doanh nghiệp Việt Nam muốn thành công trên “sân chơi” nàyquả thật không dễ dàng Nó đòi hỏi các doanh nghiệp sự chuẩn bị cẩn thận, uytín, tinh thần trách nhiệm, thái độ sẵn sàng và linh hoạt trong mọi tình huốngtrước những biến động của thị trường Do đó, hiệu quả kinh tế cao và qui môdoanh nghiệp lớn mạnh, vững chắc là một trong những tiêu chí hàng đầu của cácdoanh nghiệp Và việc sử dụng đòn bẩy vào hoạt động sản xuất kinh doanh làmột trong những công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu này.Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long cũng vậy Là một doanh nghiệpđược thành lập khá lâu, từng trải qua nhiều thăng trầm theo biến động chung củathị trường, công ty ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ănviệc làm cho người lao động và góp phần đem về nguồn thu lớn cho nước nhà.Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy vào trong kinh doanh chỉ mang lại hiệu quả khidoanh nghiệp có được những bước đi đúng đắn và một tầm nhìn chiến lược Vìthế, lựa chọn đòn bẩy kinh doanh nào? Khi nào nên sử dụng, sử dụng thế nào? và

nó tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ra sao? là những vấn

đề hết sức thiết thực mà rất nhiều công ty, doanh nghiệp đang quan tâm hiện nay

Đó cũng là lí do em chọn đề tài Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long” làm đề tài tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính cũngnhư tác động của chúng tới hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Vĩnh Long qua 3 năm 2009, 2010, 2011 từ đó đưa ra các giải pháp phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty khi sử dụng đòn bẩy

Trang 12

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu

Tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính của công ty thờigian qua như thế nào?

Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính tác động ra sao đến hoạt động kinhdoanh của công ty trong thòi gian qua?

Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty khi

sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính?

1.4 PHAM VI NGHIÊN cứu

1.4.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vĩnh Long

1.4.2 Phạm vi về thời gian

Đề tài được thực hiện trong khoản thời gian từ 13/02/2012-20/04/2012

Số liệu của đề tài được thu thập trong 3 năm 2009, 2010, 2011

1.4.3 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩytài chính cũng như tác động của chúng tới hoạt động kinh doanh của công ty cổphần xuất nhập khẩu Vĩnh Long trong 3 năm qua

Trang 13

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Đòn bẩy hoạt động

2.1.1.1 Khái niệm về đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công

ty

Trong đó: chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi.Chi phí cố định có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm,một phần chi phí điện nước và chi phí quản lý

2.1.1.3 Độ bẩy hoạt động

-Độ bẩy hoạt động (DOL) được định nghĩa như là phần trăm thay đổi của

lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lượng hoặc doanh thu

VC: tổng chi phí biến đổi

2.1.1.2 Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và phân tích hòa vốn

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) của doanh nghiệp sẽ tiến đến cựcđại khi doanh nghiệp gần đến hoạt động ở mức sản lượng hòa vốn

-Điểm hòa vốn là điểm sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ ở đó doanh thubằng tổng chi phí

-Phân tích hòa vốn xem xét mối quan hệ giữa doanh thu, các định phí, biếnphí và EBIT tại các mức sản lượng khác nhau của doanh nghiệp

Trang 14

So = - Trong đó: So là doanh thu hòa vốn

2.1.1.4 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động với lợi nhuận và rủi ro doanh nghiệp

Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh củamột doanh nghiệp càng cao, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

-Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt độngcủa doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm Độ bẩy hoạt động chỉ làmột phần của rủi ro doanh nghiệp Các yếu tố khác của rủi ro doanh nghiệp là sựthay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sản xuất Còn đòn bẩy hoạt độnglàm khuếch đại sự ảnh hưởng của các nhân tố này lên lợi nhuận hoạt động củadoanh nghiệp và do đó khuếch đại rủi ro doanh nghiệp

-Từ đó, có thể xem độ bẩy hoạt động như là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nó chỉtrở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động của doanh thu và chiphí sản xuất

-Khi biết được độ bẩy hoạt động công ty có thể dễ dàng hom trong việcquyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình Nhìn chung, công ty khôngthích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao bởi vì chỉ cần một sự sụtgiảm nhỏ doanh thu cũng dễ dẫn đến lỗ trong hoạt động

2.1.2 Đòn bẩy tài chính

2.1.2.1 Khái niệm đòn bẩy tài chính

-Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí

cố định, được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cốđịnh (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty

Trang 15

V.

//

//

11

l* l>

AEPSo’ 1

't—ị

/X

Trang 16

EBITo/

EBIT

Hình 1 Minh họa về đòn bẩy tài chính

-Việc sử dụng đòn bẩy tài chính đã phóng đại thu nhập cả dương và âm cho

cổ đông Khi EBIT ở mức tương đối cao như EBIT2, việc sử dụng đòn bẩy tàichính của doanh nghiệp B làm EPS tăng cao hơn mức EPS của doanh nghiệp Akhông sử dụng đòn bẩy tài chính Ngược lại, khi EBIT tương đối thấp như EBITo.việc sử dựng đòn bẩy tài chính làm EPS giảm xuống dưới mức EPS có thể đạtđược khi không sử dụng đòn bẩy tài chính; tức là EPSo’ < EPSo Tại EBITo, việc

sử dụng đòn bẩy tài chính đưa đến EPS âm cho doanh nghiệp B

-Phân tích quan hệ EBIT và EPS là phân tích sự ảnh hưởng của nhữngphương án tài ừợ khác nhau đối với lợi nhuận ữên cổ phần Từ đó tìm ra điểmbàng quan giữa các phương án tài trợ

' //' /

/ ỵ' CP thường

EBIT

Hình 2 Đồ thị xác định điểm bàng quan theo 3 phương án

-Trường hợp giữa phương án tài trợ bằng nợ và cổ phiếu thường nếu EBITthấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo đượcEPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ Nếu EBIT cao hơn điểm này thì phương

án tài trợ bằng nợ mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường

-Trường hợp giữa phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường và cổ phiếu ưuđãi nếu EBIT nằm dưới điểm này thì phương án tài ừợ bằng cổ phiếu thường tạo

ra EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi, nhưng nếu EBIT vượtqua điểm này thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi mang lại EPS cao hơn

cổ phiếu thường

2.1.2.2 Độ bẩy tài chính (DFL)

-Độ bẩy tài chính là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biếnđộng của EPS khi EBIT thay đổi, được định nghĩa là phần trăm thay đổi trongthu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi ttong EBIT

Trang 17

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

-Độ nghiêng đòn bây tài chính tiên đên cực đại khi doanh nghiệp tiên gânđến hoạt động ở mức lỗ khi EPS = 0

DFL = — _=

_—-—— -AEBIT / EBIT E B I T - I - P D K I - 1 )

Trong đó:

EPS: thu nhập trên mỗi cổ phần PD: cổ tức cố phần ưu đãi

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính

Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ nghiêng đòn bẩy tài chính của mộtdoanh nghiệp càng cao, rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn

-Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần và rủi ro mất khảnăng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính Khi công ty gia tăng

tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền tệ

cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng Kết quả mất khả năng chi trảtăng theo

-Rủi ro tài chính thể hiện tính khả biến tăng thêm trong EPS của một doanhnghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể được đo lường bằng nhiều tỷ sốtài chính khác nhau như tỷ lệ nợ hên tổng tài sản, tỷ số khả năng thanh toán lãivay và tỷ số khả năng trả nợ

+Tỷ lệ nợ hên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp

để tài hợ cho tổng tài sản Tổng nợ bao gồm cả nợ ngắn và dài hạn của doanhnghiệp Cả nợ và tổng tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty Cácchủ nợ thường thích một số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp món nợ càng đượcđảm bảo Ngược lại, các nhà quản hị công ty thường thích tỷ số này cao bởi vì tỷ

số nợ so với tài sản càng cao nghĩa là công ty chỉ cần đóng góp một phần nhỏhên tổng vốn thì sự rủi ro hong kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu.Mặt khác, các nhà quản hị công ty chỉ đưa ra một lượng vốn nhỏ nhưng lại được

sử dụng một lượng tài sản lớn và công ty tạo ra lợi nhuận hên tiền vay nhiều hơn

so với số tiền lãi phải hả thì phần lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu tăng rấtnhanh Nhưng tỷ số này càng cao thì mức độ an toàn hong kinh doanh càng kém

vì chỉ cần một khoản nợ tới hạn không trả được sẽ dễ dàng làm cho cán cân thanhtoán mất cân bằng, xuất hiện nguy cơ phá sản khá cao

Trang 18

Tỷ số nợ so vói tài sản = Tống nợ

Giá trị tổng tài sản

+Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: phản ánh khả năng trang trải lãi vaycủa doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết mốiquan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó giúp đánh giádoanh nghiệp có khả năng trả lãi hay không Cả tử số và mẫu số đều lấy số liệu

từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, về nguyên tắc, việc sử dụng nợnói chung sẽ tạo ra lợi nhuận cho công ty, nhưng đối với cổ đông, điều này chỉ cólợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng các khoản nợnày Nếu không, công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệthại trực tiếp cho cổ đông

EBIT

Tỷ sô khả năng trả lãi =

————— -Chi phí lãi vay

+Tỷ số khả năng trả nợ: đo lường khả năng ừả nợ gốc và lãi của doanh

nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử

dụng để trả nợ Có thể so sánh tỷ số khả năng trả nợ với 1 Nếu tỷ số này lớn hơn

1 có nghĩa là nguồn tiền doanh nghiệp có thể sử dụng để trả nợ lớn hơn nợ gốc và

lãi phải trả Điều này chúng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt

Tỷ số khả năng trả nơ = -' T z

'. -Nợ gốc + Chi phí lãi vay

2.1.3 Đòn bẩy tổng họp

2.1.3.1 Khái niệm đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp là việc công ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động cốđịnh và chi phí tài ữợ cố định

Khi sử dụng kết họp đòn bẩy hoạt động và tài chính tác động đến EPS khi

số lương tiêu thụ thay đổi qua 2 bước

-Bước 1: Khi số lượng tiêu thụ thay đổi làm thay đổi EBIT (tác động củađòn bẩy hoạt động)

-Bước 2: EBIT thay đổi làm thay đổi EPS (tác động của đòn bẩy tài chính)

Do đó để đo lường mức độ biến động của EPS khi số lượng tiêu thụ thayđổi người ta dùng chỉ tiêu đòn bẩy tổng hợp

Trang 19

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

2.1.3.2 Độ bây tông hợp (DTL)

Độ bẩy tổng hợp của công ty ở mức sản lượng hay doanh thu nào đó bằngphần trăm thay đổi của EPS trên phần trăm thay đổi của sản lượng hoặc doanhthu

Nó cũng bằng DOL nhân với DEL của doanh nghiệp Nó tiêu biểu cho độphóng đại của sự gia tăng hay sụt giảm doanh thu thành gia tăng hay sụt giảmtương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần do việc doanh nghiệp sử dụng cảhai loại đòn bẩy

EBIT + F DTL= DOLxDFL = .

2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Tỷ sổ lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết mộtđồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này cho biết lọinhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ 100 đồng doanh thu tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận Cả lợi nhuận ròng và doanh thu đều có thể lấy sốliệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tỷ số này phụ thuộcrất nhiều vào đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Có ngành tỷ số này rấtcao như ngành ăn uống, dịch vụ, du lịch có ngành tỷ số này rất thấp như ngànhkinh doanh vàng bạc, kinh doanh ngoại tệ, ngành lương thực, thực phẩm,

Trang 20

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông X 100

Tỷ SỐ lọi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần

2.1.4.2 Tỷ sổ lợi nhuận ròng trên tài sản(ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lọi trên mỗi đồng tài sản của công ty Nócho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận dành cho cổ đông Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại,bảo hiểm tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành như công nghiệp chếtạo, ngành hàng không, đóng tàu tỷ số này thường rất thấp Trong công thứcbên dưới lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường lấy số liệu từ báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, ữong khi tổng tài sản lấy từ bảng cân đối kế toán sau đótính bình quân

ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường X 100

Bình quân tổng tài sản

2.1.4.3 Tỷ sổ lợi nhuận ròng trên vổn chủ sở hữu(ROE)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông

Nó cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông, số liệu lợi nhuận ròng dành cho cổ đôngđược lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong khi số liệu giá trịvốn cổ phần phổ thông lấy từ bảng cân đối kế toán sau đó tính bình quân ROEphản ánh một cách chính xác khả năng sinh lời từ toàn bộ vốn cổ đông đóng góp,

mà số vốn này, ngoài vốn của cổ đông dưới dạng cổ phần, còn bao lợi nhuậndành cho các quỹ phát triển kinh doanh, chênh lệch phát hành .với giá trị biểuthị bằng tỷ lệ %

ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường X 100

Bình quân giá trị vốn cổ phần phổ thông

Trang 21

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đồ tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Vĩnh Long trong 3 năm 2009, 2010, 2011 Bên cạnh đó đề tài còn sử dụng

số liệu từ internet, sách báo, tạp chí

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối,tương đối để nghiên cứu vấn đề

Mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và một số chỉ tiêu tài chính

để phân tích và làm rõ vấn đề

Mục tiêu 3: Từ những vấn đề đã phân tích đề ra những giải pháp phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty khi sử dụng đòn bẩy

Phương pháp so sánh:

a Khái niệmcác phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là phương pháp đơn giản

và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trongphân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế, xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

+So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ởnhững khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ thực

tế đã đạt được với mức độ cần đạt được theo kế hoạch đề ra để thấy được mức độhoàn thành kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tếnào đó

+So sánh số tương đối là so sánh tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích

so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệchtuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

b Nguyên tẳc so sánh

Tiêu chuẩn so sánh thường là:

+Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

+Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

+Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

Trang 22

+Các thông sô thị trường.

+Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điềukiện kinh doanh

Trang 23

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Vĩnh Long (IMEX cuu LONG) là đom

vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, chính thức hoạtđộng từ 01/12/2007 theo Giấy Đăng ký kinh doanh số 1500171478 được PhòngĐăng ký kinh doanh - Sở Ke hoạch Đầu tư Tỉnh Vĩnh Long cấp

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Vĩnh Long tiền thân là Công ty Ngoạithưcmg Tỉnh Cửu Long được thành lập theo Quyết định số 439/UBT ngày10/11/1976 của Chủ tịch UBND Tỉnh Cửu Long là đom vị xuất nhập khẩu tổnghợp

Năm 1992, Công ty Ngoại thương Tỉnh Cửu Long được đãng ký thành lậplại và đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu Vĩnh Long theo Quyết định số540/QĐ-UBT ngày 20/11/1992 của UBND Tỉnh Vĩnh Long

Năm 2006, thực hiện Quyết định số 96/2005/QĐ-TTg ngày 06/5/2005 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mớidoanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh Vĩnh Long Công ty Xuất Nhập KhẩuVĩnh Long đã tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo hình thứcCông ty Cổ phần theo Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Chủtịch UBND tỉnh Vĩnh Long

Ngày 01/12/2007 Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Vĩnh Long chính thức

đi vào hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 1500171478 được PhòngĐăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Vĩnh Long cấp

Năm 2009 Công ty xuất khẩu và cung ứng xuất khẩu đạt 257.000 tấn gạocác loại Doanh thu đạt: 1.793 tỷ đồng, lợi nhuận: 25 tỷ đồng, nộp ngân sách: 11

tỷ đồng, đầu tư mở rộng nâng cấp hệ thống quản lý tại vãn phòng và sản xuất chếbiến tại các xí nghiệp 4 tỷ đồng, đóng góp công tác xã hội 70 triệu đồng

Năm 2010 Công ty xuất khẩu và cung ứng xuất khẩu đạt gần 478 ngàn tấngạo các loại Doanh thu đạt 3.095 tỷ đồng, lợi nhuận 36 tỷ đồng, nộp ngân sách 9

Trang 24

tỷ đông, đâu tư nâng câp máy móc, thiêt bị và cơ sở sản xuât mới 16,7 tỷ đông;đóng góp công tác xã hội với số tiền 503 triệu đồng.

Ngoài ra, Công ty đã thực hiện mua bán 3.328 tấn nguyên liệu thực ăn chănnuôi cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản; hoạt động kinhdoanh vận tải đường sông với doanh thu: 1,7 tỷ đồng

Năm 2011: Công ty xuất khẩu và cung ứng xuất khẩu trên 410 ngàn tấn gạocác loại Doanh thu đạt: 3.042 tỷ đồng, lợi nhuận đạt gần: 81 tỷ đồng, nộp ngânsách: 27,8 tỷ đồng Công ty đầu tư xây dựng mới hai Xí nghiệp chế biến gạo xuấtkhẩu ở vùng nguyên liệu tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang và tại huyện Trà

Ôn, tỉnh Vĩnh Long để nâng cao công suất chế biến và năng lực xuất khẩu Đồngthời, Công ty tiếp tục đầu tư nâng cấp máy móc, trang thiết bị cho 2 Xí nghiệpchế biến lương thực trực thuộc với tổng giá trị trên 31 tỷ đồng

Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện mua bán 17.600 tấn nguyên liệu thức

ăn chăn nuôi với doanh thu trên 105 tỷ đồng và lợi nhuận trên 2 tỷ đồng; hoạtđộng kinh doanh vận tải đường sông với doanh thu ữên 2 tỷ đồng

Qua 35 năm thành lập và hoạt động, Công ty cổ phần Xuất Nhập KhẩuVĩnh Long là đơn vị luôn chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước đóng góp rấtlớn vào ngân sách địa phương Công ty được xếp hạng doanh nghiệp loại 1 vàđược Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba

+ Giấy khen của Tổng cục trưởng tổng cục thuế về thành tích “Chấp hànhtốt các chính sách thuế năm 2008” theo Quyết định số: 388/QĐ-TCT ngày20/4/2009 của Tổng cục thuế

+ Cờ thi đua xuất sắc hạng III khối VII năm 2009 theo Quyết định số:594/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long

Trang 25

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL+ Băng khen UBND Tỉnh: vê thành tích “Xây dựng doanh nghiệp phát triênđúng hướng và bền vững tiêu biểu trong phong trào thi đua sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả cao” và “Doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc tỉnh Vĩnh Long” năm

2009 theo Quyết định số: 154/QĐ-UBND ngày 25/1/2010 của UBND tỉnh VĩnhLong

+ Giấy khen Tổng cục thuế về ”hoàn thành tốt công tác thuế năm 2009”

+ Cúp vàng "DOANH NGHIỆP XUẤT SẮC TOÀN QUỐC" lần thứ I năm

2009

+ Được Vietnamnet bình chọn xếp hạng 261/500 Doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam năm 2009 (VNR 500)

+ Cờ thi đua xuất sắc hạng I khối VII

+ Bằng khen UBND Tỉnh: về thành tích “Xây dựng doanh nghiệp phát triểnđúng hướng và bền vững tiêu biểu trong phong trào thi đua sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả cao” và “Doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc tỉnh Vĩnh Long” năm

2009 theo Quyết định số: 186/QĐ-UBND ngày 21/1/2011 của UBND tỉnh VĩnhLong

+ Cúp vàng “Vinh danh Doanh nghiệp hội nhập WTO 2010”

+ xếp hạng 178/500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2010 (VNR500) và xếp thứ 44/500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm

2010 (FAST 500)

+ UBND tinh Vĩnh Long công nhận danh hiệu đom vị đạt chuẩn văn hóa 3năm liên tục từ năm 2008 đến năm 2010 theo quyết định số 754/QĐ-UBND ngày07/04/2011

+ Trung tâm thông tin Công nghiệp và Thưomg mại (Bộ Công thưomg) đưavào danh sách “Bảng vàng doanh nghiệp xuất khẩu uy tín hàng đầu Việt Namnăm 2010”

+ Đoạt danh hiệu Cúp vàng kinh doanh xuất khẩu uy tín

Công tỵ là thành viên của các tồ chức:

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI);

- Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA)

Văn phòng chính: số 3-5 Đường 30/4, Phường 1, TP Vĩnh Long, TỉnhVĩnh Long

Trang 26

Điện thoại: (070) 3823618 - 3831139 - 3823658 Fax: (070) 3823822

Chi nhánh của công tv:

Xí Nghiệp Lương Thực Cái Cam: số 171/18A xã Trường An, TP VĩnhLong

ĐT: 070 - 3822324 Fax: 070 - 3816422

Xí Nghiệp Lương Thực cổ Chiên: số 209A, Đường 14/9, Phường 5, TP.Vĩnh Long

Lĩnh vưc kinh doanh:

Chuyên mua bán lương thực; nông sản nguyên liệu, nông sản sơ chế (tấm,

cám ); máy móc thiết bị nông nghiệp, phụ tùng thay thế và các lĩnh vực khác;

phân bón; nhiên liệu động cơ

Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo

Kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà đất, kho bãi; đầu tư cơ sở hạ tầng vàkinh doanh khu công nghiệp

Đại lý

Vận tải đường thủy nội địa

Đào tạo, sát hạch lái xe và đăng kiểm xe cơ giới

Trang 27

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

3.2 KHAI QUÀT VÊ cơ CẢU TO CHƯC CUA CONG TY co PHẢN XUẤT NHẬP KHẨU VĨNH LONG

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 3 Sơ đồ tổ chức của ICL

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

-Ban giám đốc: đề ra và chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu, kế hoạch phùhọp với năng lực sản xuất kinh doanh của công ty

-Phòng hành chính - tổ chức: có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bố trí,quản lý hồ sơ, vãn thư cho công ty Ngoài ra, phòng còn phụ trách thực hiệnchính sách lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khen thưởng, kỷluật đối với cán bộ công nhân viên

-Phòng kế toán - tài vụ: chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán, kiểmtra tài chính, lập báo cáo quyết toán, tổng hợp các chứng từ, sổ sách của công ty

-Phòng kế hoạch - đầu tư: có chức năng giúp giám đốc lập kế hoạch theodõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, phòng còn chịu

Trang 28

trách nhiệm tìm hiêu thị trường, giá cả hàng hóa đê tô chức thu mua, cung ứnghàng hóa cho khách hàng, thực hiện các họp đồng mua bán ngoại thương.

-Văn phòng đại diện ở Thành Phố Hồ Chí Minh: có nhiệm vụ liên kết vớicác đối tác trong và ngoài nước Đây cũng là nơi giao dịch, đàm phán và ký kếthọp đồng với các khách hàng nước ngoài đồng thời tham mưu cho giám đốc thựchiện việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của họp đồng

-Các xí nghiệp trực thuộc: chịu trách nhiệm thu mua và chế biến hàng hóacho công ty

3.3 ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI 3.3.1 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

a Thuận lợi:

-Công ty là thành viên của Hiệp hội lương thực miền Nam, do đó công tynhận được sự hỗ trợ trong việc tìm kiếm thông tin xuất khẩu nên nhận đượcnhiều hợp đồng xuất khẩu từ hiệp hội ủy thác

-Công ty không dự trữ nhiều lúa gạo trong kho trước mà chỉ tổ chức thumua và dự trữ khi ký được hợp đồng xuất khẩu lúa gạo nên công ty không tốnnhiều chi phí dự trữ

-Có vị trí giao thương thuận lợi cả đường thủy lẫn đường bộ tạo điều kiệncho việc mua bán, vận chuyển lúa gạo, nguyên liệu dễ dàng, ít tốn kém chi phí vàhao hụt về số lượng cũng như chất lượng

-Công ty tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu từ rất sớm nên uy tín của công tyđược khách hàng trong và ngoài nước biết đến thuận lợi cho việc mua bán

b Khó khăn:

-Nguồn thu gạo đầu vào sản lượng không ổn định, khả năng sản xuất chưatốt do cơ sở vật chất kém nên phần lớn gạo xuất khẩu phải thu mua ngoài làm độigiá thành lên cao

-Cơ cấu chủng loại gạo tuy đa dạng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu củathị trường, công ty không có nguồn hàng cho loại gạo thơm vốn có giá trị kinh tếcao và nhu cầu lớn

-Thị trường, khách hàng tiềm năng không ổn định nên lượng đơn đặt hàngcũng thất thường

Trang 29

Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của ICL

-Chưa xây dựng được hệ thông chê biên, xay xát hiện đại đê tạo ra nguônhàng đạt tiêu chuẩn cao

-Tình hình thị trường hàng hoá thế giới nói chung và gạo nói riêng trongthời gian qua đã chịu ảnh hưởng đặc biệt từ cuộc khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế thế giới, thu nhập giảm sút phải hạn chế tiêu dùng, ngay cả mặthàng gạo, là nhu yếu phẩm của hơn 50% dân số thế giới vì đa số đây là nhữngngười có thu nhập thấp Do điều kiện tài chính bị hạn chế, phần lớn người muakhông có khả năng dự trữ, chỉ mua đủ ăn, thậm chí có nhu cầu gần như mất đi dohạn chế hoặc chuyển đổi tiêu dùng Vì thế, điều này có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của công ty

3.3.2 Định hướng trong tương lai

Đạt top 10 doanh nghiệp tiêu biểu của Vĩnh Long

Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc không ngừng cải tiến toàndiện mọi hoạt động của công ty

Liên tục nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên để đáp ứng kịp thời nhucầu phát triển của công ty

Sự phát triển của công ty gắn liền trách nhiệm với xã hội

Tiếp tục đầu tư hệ thống máy móc ữang thiết bị chế biến gạo với công nghệhiện đại cho 2 xí nghiệp chế biến lương thực trực thuộc hiện có

Tiến hành đầu tư xây dựng thêm 1 xí nghiệp chế biến lương thực ở vùngnguyên liệu thuộc xã Vĩnh Trạch, Thoại Sơn, An Giang và 1 xí nghiệp chế biếnlương thực ở huyện Trà Ôn nâng công suất các xí nghiệp trực thuộc lên 100.000-120.000 tấn/năm

Mở rộng ngành nghề kinh doanh theo hướng dịch vụ: phát triển hoạt độngkinh doanh vận tải đường sông theo hướng chuyên nghiệp hóa, đầu tư trường dạylái xe, tổ chức thi cấp bằng lái theo công nghệ cảm ứng, tổ chức kiểm xe ô tô vàtrạm dừng chân tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Kết hợp với ngành nông nghiệp để sản xuất giống lúa nguyên chủng gạohạt trung, đầu tư trực tiếp cho nông dân trong tỉnh sản xuất với diện tích từ 1.500

- 2.000 ha, tổ chức bao tiêu cho người sản xuất với mức lãi đảm bảo từ 30 - 40%

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. Mối quan hệ giữa EBIT và EPS giai đoạn 2009-2011 - phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu vĩnh long
Hình 4. Mối quan hệ giữa EBIT và EPS giai đoạn 2009-2011 (Trang 38)
Bảng 9: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG EPS QUA CÁC NĂM - phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu vĩnh long
Bảng 9 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG EPS QUA CÁC NĂM (Trang 39)
Bảng 11: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ SINH LỢI CỦA ICL NĂM 2009-2011 - phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu vĩnh long
Bảng 11 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ SINH LỢI CỦA ICL NĂM 2009-2011 (Trang 40)
Hình 4.3.3. Tổng hợp tác động của đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động - phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính trong kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu vĩnh long
Hình 4.3.3. Tổng hợp tác động của đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w