1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Cơ cấu và đòn bẩy hoạt động tài chính

39 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chính Cơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chính Cơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chính Cơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chính Cơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chínhCơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chínhCơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chính Cơ cấu và đòn bẩy hoạt đọng tài chính

Trang 1

Nội dung trình bày

1 Đòn bẩy hoạt động

Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Phân tích điểm hoà vốn

Xác định độ bẩy hoạt động

Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn

Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp

Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động trong quản trị tài chính

2 Đòn bẩy tài chính

Phân tích quan hệ giữa EBIT và EPS

Xác định độ bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính

Trang 2

Các khái niệm về đòn bẩy

Đòn bẩy (leverage) – Sử dụng chi phí cố định để gia tăng (bẩy lên) khả năng sinh lợi.

Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) – Sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động (EBIT)

Đòn bẩy tài chính (financial leverage) – Sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận cho cổ đông (EPS)

Trang 3

Đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) – Sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động (EBIT)

Chi phí cố định - Chi phí không thay đổi khi số lượng thay đổi Chí phí cố định có thể kể

ra bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý…

Tỷ số đòn bẩy hoạt động:

Chi phí cố định / Tổng chi phí

Trang 4

Tác động của đòn bẩy hoạt động

Ba yếu tố cơ bản của đòn bẩy:

Lực tác động

Cánh tay đòn

Vật cần bẩy

Tác động lực F

Khuếch đại lực gấp n lần F

Ba yếu tố cơ bản của đòn bẩy hoạt động:

Lực tác động – Doanh thu thay đổi

Cánh tay đòn – Chi phí hoạt động cố định

Vật cần bẩy – Lợi nhuận hoạt động

Trang 5

Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Công ty F Công ty V Công ty 2F

Phần A: Trước khi thay đổi doanh thu

Chi phí hoạt động

Chi phí cố định 7.000 2.000 14.000 Chi phí biến đổi 2.000 7.000 3.000 Lợi nhuận hoạt động (EBIT) 1.000 2.000 2.500 Tỷ số đòn bẩy hoạt động

Chi phí cố định/ tổng chi phí 0,78 0,22 0,82 Chi phí cố định/ doanh thu 0,70 0,18 0,72 Phần B: Sau khi doanh thu tăng 50% trong những năm kế tiếp

Chi phí hoạt động

Chi phí cố định 7.000 2.000 14.000 Chi phí biến đổi 3.000 10.500 4.500

Lợi nhuận hoạt động (EBIT) 5.000 4.000 10.750

Phần trăm thay đổi EBIT 400% 100% 330% (EBIT t – EBIT t -1 )/ EBIT t -1

Trang 6

Kết luận rút ra

Doanh thu tăng

Không sử dụng đòn bẩy

hoạt động EBIT tăng

Doanh thu tăng

Sử dụng đòn bẩy hoạt

động EBIT tăng

<

Sử dụng đòn bẩy hoạt động làm cho EBIT tăng với tốc độ lớn hơn là không sử dụng đòn bẩy hoạt

động

Trang 7

Phân tích điểm hoà vốn

Phân tích hoà vốn – Phân tích quan hệ giữa số

lượng tiêu thụ (hoặc doanh số) so với lợi nhuận và chi phí:

Điểm hoà vốn – Điểm số lượng hoặc doanh số ở đó doanh thu bằng chi phí, do đó, lợi nhuận bằng 0.

Đặt:

EBIT = lợi nhuận trước thuế và lãi (lợi nhuận hoạt động)

P = đơn giá bán

V = biến phí đơn vị (P – V) = lãi gộp

Q = số lượng sản xuất và tiêu thụ

F = định phí

Trang 8

Phân tích điểm hoà vốn (tt)

Tại điểm hoà vốn

Doanh thu = Tổng chi phí

Q BE = F/(P – V) = 100.000/(50 – 25) = 4.000 đv

Trang 9

Biểu diễn hình học của phân tích hoà vốn

Trang 10

Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Độ bẩy hoạt động (degree of operating

leverage – DOL) – chỉ tiêu đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận khi số lượng tiêu thụ hoặc doanh thu thay đổi

Độ bẩy hoạt động

(DOL) ở mức sản

lượng Q (doanh thu S)

Phần trăm thay đổi lợi nhuận

hoạt động Phần trăm thay đổi sản lượng

(hoặc doanh thu)

=

Q Q

EBIT

EBIT DOL

Trang 11

Công thức xác định độ bẩy hoạt động

Độ bẩy hoạt động theo sản lượng:

Độ bẩy hoạt động theo doanh số:

BE

Q

Q Q

Q F

V P

Q

V P

Q DOL

) (

EBIT

F

EBIT F

V S

Trang 12

Giả sử công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$, chi phí cố định hàng năm là 100.000$ và chi phí biến đổi là 25$/ đơn vị.

Độ bẩy hoạt động theo sản lượng

Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động

Từ mức sản lượng tiêu thụ là 5000 đơn vị, cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng khiến cho lợi nhuận hoạt động thay đổi 5%.

Từ mức sản lượng tiêu thụ là 6000 đơn vị, cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng khiến cho lợi nhuận hoạt động thay đổi 3%.

5 000

100 )

25 50

( 5000

) 25 50

100 )

25 50

( 6000

) 25 50

Trang 13

Minh hoạ bằng số liệu

Số lượng sản xuất và tiêu thụ

Trang 14

Minh hoạ bằng hình vẽ

Trang 15

Quan hệ giữa lợi nhuận và độ bẩy hoạt

động với điểm hoà vốn

Càng xa điểm hoà vốn, động lợi nhuận (hoặc lỗ) hoạt động càng lớn.

Càng xa điểm hoà vốn độ bẩy hoạt động càng nhỏ.

Độ bẩy hoạt động tiến đến vô cực khi số

lượng sản xuất và tiêu thụ tiến dần đến điểm hoà vốn.

Khi số lượng sản xuất và tiêu thụ càng vượt

xa điểm hoà vốn thì độ bẩy sẽ tiến dần đến 1.

Trang 16

Độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp

Q Q

EBIT EBIT

Biến động lợi

nhuận hoạt động

Trang 17

Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với quản

trị tài chính

Độ bẩy hoạt động có thể ví như là con dao 2 lưỡi:

Nếu tình hình tốt, độ bẩy hoạt động sẽ khuếch đại “cái

tốt” lên gấp bội lần, nhưng

Nếu tình hình xấu, độ bẩy hoạt động cũng sẽ khuếch đại

“cái xấu” gấp bội lần.

Nhìn chung giám đốc tài chính không thích hoạt

động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao.

Minh họa sự ảnh hưởng của sự kiện 11/09 đối với

ngành hàng không và ngành du lịch Mỹ.

Trang 18

Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính (financial leverage) – Mức độ sử dụng chứng khoán có thu nhập cố định (trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi) trong cấu trúc nguồn vốn công ty.

Đòn bẩy tài chính – Sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận cho cổ

đông (EPS).

Trang 19

Sự khác biệt giữa đòn bẩy hoạt động

và đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy hoạt động

Sử dụng chi phí

hoạt động cố định

nhằm nỗ lực gia

tăng lợi nhuận hoạt

(EPS)

Có thể lựa chọn

Trang 20

Tại sao công ty sử dụng đòn bẩy tài chính?

Sử dụng đòn bẩy

tài chính

Gia tăng chi phí

huy động vốn cố

định

Gia tăng lợi

nhuận cho cổ đông

Mức tăng lợi nhuận EPS lớn hơn tăng chi phí?

Trang 21

Phân tích quan hệ EBIT-EPS

Phân tích EBIT-EPS – Phân tích sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau (trái phiếu, cổ

phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường) lên EPS.

Ví dụ: Cty CTC, có 10 triệu USD vốn cổ phần

thường, cần huy động thêm 5 triệu USD để mở rộng sxkd Ba phương án huy động vốn: (1) cổ phiếu

thường, (2) trái phiếu với lãi suất 12%, (3) cổ phiếu

ưu đãi với cổ tức 11% EBITcủa công ty hiện là 1,5 triệu USD nhưng nếu mở rộng sxkd kỳ vọng EBIT sẽ tăng đến 2,7 triệu USD Thuế thu nhập công ty là

40% và công ty hiện có 200.000 cổ phần Nếu sử dụng phương án thứ nhất, công ty có thể bán thêm 100.000 cổ phần với giá 50USD/cổ phần để huy động thêm 5

Trang 22

Công thức tính EPS

NS

PD t

I

EBIT EPS = ( − )( 1 − ) −

Trong đó: I = lãi suất hàng năm phải trả

PD = cổ tức hàng năm phải trả

t = thuế suất thuế thu nhập công ty

NS = số lượng cổ phần phổ thông

 

Trang 23

Xác định EPS theo 3 phương án

Trang 24

Xác định điểm bàng quan

Điểm bàng quan – Điểm của EBIT ở đó các

phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau.

Phương pháp xác định điểm bàng quan:

Phương pháp hình học

Phương pháp đại số

Trang 25

Xác định điểm bàng quan bằng hình học

Trang 26

Xác định điểm bàng quan theo

phương pháp đại số

Theo định nghĩa, điểm bàng quan là điểm ở đó: EPS 1 = EPS 2

2

2 2

2 , 1 1

1 1

2 ,

(

NS

PD t

I

EBIT NS

PD t

EBIT 1,2 = EBIT bàng quan giữa 2 phương án tài trợ 1 và 2

I 1 , I 2 = lãi phải trả hàng năm ứng với phương án tài trợ 1 và 2

PD 1 , PD 2 = cổ tức phải trả hàng năm theo phương án tài trợ 1 và 2

t = thuế suất thuế thu nhập công ty

NS 1 , NS 2 = số cổ phần thông thường ứng với phương án 1 và 2

Trang 27

Xác định điểm bàng quan giữa tài

trợ cổ phiếu thường và nợ

Tài trợ bằng cổ phiếu thường:

Tài trợ bằng nợ:

Theo định nghĩa, EPS 1 =EPS 2

(EBIT 1,2 )(0,6)(200.000) = (EBIT 1,2 )(0,6)(300.000)–(0,6)(600.000)(300.000)

(EBIT )(60.000) = 108.000.000.000

000

300

6 ,

0 000

300

0 )

4 , 0 1 )(

0 (

) 1

)(

1

1 1

2 ,

1 1

EBIT

EBIT NS

PD t

I

EBIT

000

200

0 ) 4 , 0 1 )(

000

600 (

) 1

)(

1

1 1

2 ,

1 2

I EBIT

EPS

Trang 28

Xác định điểm bàng quan giữa tài trợ cổ phiếu thường và cp ưu đãi

Tài trợ bằng cổ phiếu thường:

Tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi:

Theo định nghĩa, EPS 1 =EPS 2

(EBIT 1,2 )(0,6)(200.000) = (EBIT 1,2 )(0,6)(300.000)–(550.000)(300.000)

(EBIT 1,2 )(60.000) = 1650.000.000.000

EBIT 1,2 = 2.750.000$

000

300

6 ,

0 000

300

0 )

4 , 0 1 )(

0 (

) 1

)(

1

1 1

2 ,

1 1

EBIT

EBIT NS

PD t

I

EBIT

000

200

000

550 )

4 , 0 1 )(

0 (

) 1

)(

1

1 1

2 ,

1 2

I EBIT

EPS

Trang 29

Ý nghĩa của điểm bàng quan

Trang 30

Ý nghĩa của điểm bàng quan

Điểm bàng quan giữa tài trợ bằng cổ phiếu thường và nợ là 1,8 triệu $

Nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ

Nếu EBIT vượt qua điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường.

Điểm bàng quan giữa tài trợ bằng cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi là 2,75 triệu $

Nếu EBIT thấp hợn điểm bàng quan thì phương án tài trợ

bằng cổ phiếu thường tạo ra EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi

Nếu EBIT vuợt qua điểm bàng quan thì phương án tài trợ

bằng cổ phiếu ưu đãi mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường

Trang 31

Độ bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính (DFL) là một chỉ tiêu định

lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi

Độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT $

Phần trăm thay đổi của EPS Phần trăm thay đổi của EBIT

=

EBIT EBIT

EPS

EPS EBIT

EPS DFLEBIT

Trang 32

Độ bẩy tài chính

Phương án tài trợ bằng nợ:

Phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi:

)]

1 /(

[PD t I

1 000

600 000

700

2

000

700

EBIT

51 ,

1 )]

4 , 0 1

/(

000

550 [

0 000

700

2

000

700

Trang 33

Ý nghĩa của độ bẩy tài chính

Phương án tài trợ bằng nợ:

Trang 34

Khi nào độ bẩy tài chính do sử dụng cổ phiếu ưu đãi

lớn hơn độ bẩy tài chính do sử dụng nợ?

Nếu chi phí trả cổ tức (PD) lớn hơn phần tiết kiệm thuế do sử dụng nợ (1 - t)I, thì

DFL (nợ) < DFL (Cp ưu đãi)  

Nếu chi phí trả cổ tức (PD) nhỏ hơn phần tiết kiệm thuế do sử dụng nợ (1 - t)I, thì

DFL (nợ) > DFL (Cp ưu đãi)

Trang 35

Đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính.

1/ Sử dụng đòn bẩy tài chính => Chi phí tài

chính cố định gia tăng => Xác suất mất khả

năng chi trả dài hạn tăng => Gia tăng rủi ro.

2/ Sử dụng đòn bẩy tài chính => Biến động của EPS khi EBIT thay đổi => Gia tăng rủi ro.

Trang 36

Giả sử EBIT của công ty A và B là biến ngẩu nhiên có giá trị kỳ vọng là 80.000$, độ lệch chuẩn là 40.000$ Công ty A không sử dụng nợ nhưng có 4.000 cổ phần với mệnh giá 10$/cổ phần công ty B có phát hành trái khoán trị giá 200.000$ và 2.000 cổ phần với mệnh giá 10$/cổ phần

Công ty A Công ty B Phần A: Dự báo thông tin về thu nhập

Lợi nhuận trước thuế và lãi kỳ vọng [E(EBIT)] $80.000 $80.000

Lợi nhuận kỳ vọng dành cho cổ đông thường

Phần B: Các bộ phận rủi ro

DFLE(EBIT)=80.000 E(EBIT)/[E(EBIT) – I – PD /(1-t)] 1,00 1,60

Trang 37

Kết hợp đòn bẩy hoạt động và đòn

bẩy tài chính

Số lượng tiêu

thụ thay đổi Thay đổi EBIT

Thay đổi EPS

Tác động của đòn bẩy hoạt động Tác động của đòn bẩy tài chính

Tác động tổng hợp đòn bẩy - DTL

Trang 38

Xác định độ bẩy tổng hợp

Độ bẩy tổng hợp ở mức sản

lượng Q đơn vị

(hoặc S đồng)

Phần trăm thay đổi của EPS

Phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)

=

)]

1 /(

[ )

(

)

(

t PD

I F

V P

Q

V P

I EBIT

F

EBIT DTL S

Trang 39

Ví dụ minh hoạ

Công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là

50$, chi phí biến đổi đơn vị là 25$ và chi phí cố định là 100.000$ Giả sử thêm rằng công

ty sử dụng nguồn tài trợ từ nợ vay 200.000$ với lãi suất 8%/năm và thuế suất thuế thu nhập của công ty là 40% Độ bẩy tổng hợp ở mức sản lượng 8000 chiếc là:

38 ,

2 000

16 000

100 )

25 50

( 8000

) 25 50

Ngày đăng: 11/09/2014, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w