- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản hoa, quả, hạt.. - GV : Dự kiến một số thắc mắc của HS khi phân biệt cây :
Trang 1Ngày soạn :
Tiết 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu đựơc một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính : Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và của thực vật học
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật, quan sát, so
sánh
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh vẽ thể hiện được một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình 2.1/SGK
- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau
- Tranh về đại diện 4 nhóm sinh vật chính (Hình 2.1/SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới : Mở bài : Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối,
con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống hay vật sống (sinh vật)
Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có
nhiuề loại sinh sinh vật khác nhau như : Thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn …
* Hoạt động 1 : Nhận dạng vật sống và vật không sống :
- GV : Cho HS kể tên một số : Cây,
con, đồ vật xung quanh rồi chọn 1
cây, con, đồ vật đại diện để quan
sát
- GV : Yêu cầu HS trao đổi nhóm
- HS : Tìm những sinh vật gần với đời sống như: Cây nhãn, cây cải, cây đậu … con gà, con lợn … cái bàn, cái ghế …
- HS : Chọn đại diện : con gà, cây đậu, cái bàn
Trang 2(2 người hay 4 người) theo câu hỏi
:
? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì
để sống ?
? Cái bàn có cần những điều kiện
giống như con gà và cây đậu để tồn
tại không ?
? Sau một thời gian chăm sóc đối
tượng nào tăng kích thước ? Đối
tượng nào không tăng kích thước ?
- GV : Chữa bài bằng cách gọi trả
lời
- GV : Cho HS tìm thêm một số ví
dụ về vật sống và vật không sống
- GV : Yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS : Trong nhóm cử một người ghi lại những
ý kiến trao đổi thống nhất của nhóm
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi
- HS : Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung Chọn ý kiến đúng
* Hoạt động 2 : Đặc điểm của cơ thể sống :
- GV : Cho HS quan sát bảng
SGK/Trang 6 GV giải thích tiêu
đề của 2 cột 6 và 7 (Hãy xác định
các chất cần thiết và các chất thải ở
đây là gì : Đối với con gà hay các
con vật nói chung ; Đối với cây đậu
hay cây cối nói chung)
- GV : Yêu cầu HS hoạt động độc
lập GV kẻ bảng SGK vào bảng
phụ
- GV : Chữa bài bằng cách gọi HS
trả lời GV nhận xét
- GV : Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ
khác
- GV hỏi :
? Qua bảng so sánh hãy cho biết
đặc điểm của cơ thể sống ?
- HS : Quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7
- HS : Hoàn thành bảng SGK/Trang 6
- HS : Một HS lên ghi kết quả của mình vào bảng của GV các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung
- HS : Ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng
* Tiểu kết :
- Đặc điểm của cơ thể sống là :
+ Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản
* Hoạt động 3 : Sinh vật trong tự nhiên :
Trang 3a Sự đa dạng của thế giới sinh
vật:
- GV : Yêu cầu HS làm bài tập
mục ▽ trang 7/SGK
- GV hỏi :
? Qua bảng thống kê em có nhận
xét gì về thế gới sinh vật ? (Gợi ý :
Nhận xét về nơi sống, kích thước ?
Vai trò đối với con người ? )
? Sự phong phú về môi trường
sống, kích thước, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên điều
gì?
b Các nhóm sinh vật :
- GV hỏi :
? Hãy quan sát lại bảng thống kê
có thể chia giới sinh vật thành mấy
nhóm ?
- GV : Học sinh có thể khó xếp
nấm vào nhóm nào GV cho HS
nghiên cứu □ SGK trang 8 kết hợp
với quan sát hình 2.1/SGK/Trang 8
- GV hỏi :
? Thông tin đó cho em biết điều gì
?
? Khi phân chia sinh vật thành 4
nhóm người ta dựa vào những đặc
điểm nào ?
* GV gợi ý :
+ Động vật : Di chuyển
+ Thực vật : Có màu xanh
+ Nấm : Không có màu xanh (lá)
+ Vi sinh vật : Vô cùng nhỏ bé
- HS : Hoàn thành bảng thống kê trang 7/SGK
(ghi tiếp 1 số cây, con vật khác)
- HS : Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét
- HS : Trao đổi nhóm để rút ra kết luận : Sinh vật đa dạng
- HS : Xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật
- HS : Nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin
- Nhận xét : Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn : Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật
- HS : Nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ
* Tiểu kết : - Sinh vật trong tự nhiên đa
dạng Chia thành 4 nhóm :
Trang 4- GV : Yêu cầu HS đọc mục
SGK/trang 8
- GV hỏi :
? Nhiệm vụ của sinh học là gì ?
- GV : Gọi 1 3 HS trả lời câu
hỏi
- GV : Cho 1 HS đọc to nội dung :
Nhiệm vụ của thực vật học cho cả
lớp cùng nghe
- HS : Đọc □ SGK 1 2 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi
- HS : Nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn
- HS : Nhắc lại nội dung vừa nghe ghi nhớ kiến thức
* Tiểu kết :
- Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của thực vật học
(SGK/Trang 8)
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- Học đọc kết luận chung cuối bài trang 9/SGK
- GV : Cho HS trả lời câu hỏi 2 SGK trang 6
- GV đưa câu hỏi :
? Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào ?
? Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm ? Hãy
kể tên các nhóm ?
? Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học ?
V DẶN DÒ :
- Học bài
- Kẻ bảng trang 11/SGK vào vở bài tập
- HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách “Tự Nhiên Xã Hội” ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Chuẩn bị : 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
Rút Kinh Nghiệm:
Trang 5- Giáo dục lòng yêu tự nhiên bảo vệ thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước, ao cá …
- HS : Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái đất Ôn lại kiến
thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? So sánh các đặc điểm vật sống với vật không sống ?
? Nêu nhiệm vụ của sinh học ?
3/ Bài mới : Mở bài : Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung
của thực vật là gì ?
* Hoạt động 1 : Sự phong phú đa dạng của thực vật :
* Hoạt động cá nhân :
- GV : Yêu cầu HS quan sát tranh từ
hình 3.1 3.4/SGK
* Hoạt động của nhóm :
- GV : Yêu cầu học hoạt động nhóm
(theo nhóm bàn) Thảo luận câu hỏi
SGK/trang 11
? Xác định những nơi trân Trái đất có
thực vật sống
? Kể tên một số loài cây sống ở đồng
bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc …
? Nơi nào thực vật phong phú, nơi
- HS : Quan sát hình 3.1 hình 3.4/SGK/Trang 10 và các tranh ảnh mang theo
Chú ý : + Nơi sống của thực vật
+ Tên thực vật
- HS : Phân công trong nhóm
+ Một bạn đọc câu hỏi (Theo thứ tự cho cả nhóm cùng nghe)
+ Một bạn ghi chép nội dung trả lời của nhóm
- HS thảo luận : Đưa ý kiến thống nhất của nhóm
VD : + Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng
Trang 6nào ít thực vật ?
? Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm,
to lớn, thân cứng rắn
? Kể tên một số loài cây sống trên
mặt nước, theo em chúng có điểm gì
khác cây sống trên cạn
? Kể tên một vài cây nhỏ bé, thân
mềm yếu
? Em có nhận xét gì về thực vật
- GV : Quan sát các nhóm có thể
nhắc nhở hay gợi ý cho những nhóm
có học lực yếu
- GV : Chữa bài bằng cách gọi đại
diện nhóm trình bày Các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV : Yêu cầu sau khi thảo luận HS
rút ra kết luận về thực vật
- GV : Tìm hiểu có bao nhiêu nhóm
có kết quả đúng, bao nhiêu nhóm còn
cần bổ sung
phong phú hơn
+ Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp
- HS : Lắng nghe phần trình bày của bạn
bổ sung (nếu cần)
* Tiểu kết :
- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống
- HS : Đọc thêm thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái đất và ở Việt Nam
* Hoạt động 2 : Đặc điểm chung của thực vật :
- GV : Yêu cầu HS làm bài tập mục
▽ Trang 11/SGK
- GV : Kẻ bảng lên bảng
- GV : Chữa nhanh vì nội dung đơn
giản
- GV : Đưa ra một số hiện tượng yêu
cầu học sinh nhận xét về sự hoạt
động của sinh vật :
+ Con gà, mèo, chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1
thời gian ngọn cong về chỗ sáng
Từ đó rút ra đặc điểm chung của
thực vật
- HS : Kẻ bảng SGK/Trang 11 vào vở, hoàn thành các nội dung
- HS : Lên viết trên bảng của GV
- HS : Nhận xét : Động vật di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng
- HS : Từ bảng và các hiện tượng trên rút
ra những đặc điểm chung của thực vật
* Tiểu kết :
- Thực vật có khả năng tạo chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 12/SGK
- Dùng câu hỏi 1, 2 cuối bài
- Câu hỏi 3 GV gợi ý : Phải trồng thêm cây cối vì : Dân số tăng, tình trạng khai thác bừa bãi hoặc dùng bài tập nhỏ như trong sách hướng dẫn
Trang 7V DẶN DÒ :
- Học bài, trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng trang 13/SGK vào vở bài tập
- Chuẩn bị : Tranh cây hoa hồng, hoa cải
Rút Kinh Nghiệm: -
-
-
Trang 8- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có
hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
2 Kỹ năng :
- Rèn cho HS kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ :
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2/SGK
Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt
- HS : Sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ …
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?
? Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
3/ Bài mới : Mở bài : Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ
các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng Vậy điểm khác nhau đó là gì ?
* Hoạt động 1 : Thực vật có hoa và thực vật không có hoa :
- GV : Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
: Tìm hiểu các cơ quan của cây cải
(Hình 4.1/SGK) :
? Cây cải có những loại cơ quan nào ?
Chức năng của từng loại cơ quan đó ?
- GV đưa câu hỏi sau :
+ Rễ, thân, lá là……
+ Hoa, quả, hạt ……
+ Chức năng của cơ quan sinh sản
là……
+ Chức năng của cơ quan dinh dưỡng
- HS : Quan sát hình 4.1/SGK/trang13 đối chiếu với bảng 1 trang 13 Ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải
- Trả lời : Có hai loại cơ quan : Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- HS : Đọc phần trả lời nối tiếp luôn câu hỏi của GV (HS khác có thể bổ sung)
Cơ quan sinh dưỡng
Cơ quan sinh sản
Sinh sản để duy trì nòi giống
Nuôi dưỡng cây
Trang 9là …
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm :
Phân biệt thực vật có hoa và thực vật
không có hoa
- GV : Theo dõi hoạt động của các
nhóm, có thể gợi ý hay hướng dẫn
nhóm nào còn chậm …
- GV : Chữa bảng 2 bằng cách gọi 1 –
3 HS đại diện nhóm trình bày
- GV : Lưu ý cho HS cây dương xỉ
không có hoa nhưng có cơ quan sinh
sản đặc biệt
- GV nêu câu hỏi :
? Dựa vào đặc điểm có hoa của thực
vật thì có thể chia thực vật thành mấy
nhóm ?
- GV : Cho HS đọc mục □ SGK để
biết đuợc thế nào là thực vật có hoa và
không có hoa
- GV : Chữa nhanh bằng cách đọc kết
quả đúng để HS giơ tay tìm hiểu
được số lượng HS đã nắm được bài
- GV : Dự kiến một số thắc mắc của
HS khi phân biệt cây : Như cây không
có quả và hạt, hoa dâm bụt, hoa cúc
không có quả, cây su hào, bắp cải
không có hoa …
- HS : Quan sát tranh và mẫu cây của nhóm chú ý cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- HS : Kết hợp hình 4.2/SGK/trang 14, rồi hoàn thành bảng 2 SGK/trang 13
- HS : Đại diện nhóm trình bày ý kiến của mình cùng với giới thiệu mẫu đã phân chia ở trên
- HS : Các nhóm khác có thể bổ sung, đưa
ra ý kiến khác để trao đổi
- HS : Làm nhanh bài tập ▽ SGK/tr 14
* Hoạt động 2 : Cây một năm và cây lâu năm :
- GV : Viết lên bảng một số cây như :
+ Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây
một năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là
cây lâu năm
- GV đặt câu hỏi :
? Tại sao người ta lại nói như vậy ?
- HS : Thảo luận theo nhóm Ghi lại nội dung ra giấy
Có thể là : Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây
Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả …
- HS : Thảo luận theo hướng cây đó ra quả
Trang 10- GV : Hướng dẫn HS chú ý tới việc
các thực vật đó ra hoa kết quả bao
nhiêu lần trong đời sống của chúng
? Sau khi thảo luận em hãy phân biệt
cây một năm và cây lâu năm Rút
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 15/SGK
- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/trang 15 và làm bài tập
- Gợi ý câu hỏi 3
V DẶN DÒ :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị một số rêu tường
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 11Ngày soạn :
Tuần 2 : CHƯƠNG I- TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 4 : THỰC HÀNH: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng thực hành
3 Thái độ :
- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Kính lúp cầm tay
Kính hiển vi
Mẫu : 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
- HS : Một đám rêu, rễ hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không
có hoa ?
? Kể tên một vài cây có hoa, cây không có hoa ?
3/ Bài mới : Mở bài : Muốn có ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và
kính hiển vi
* Hoạt động 1 : Kính lúp và cách sử dụng :
a Tìm hiểu cấu tạo kính lúp :
- GV : Yêu cầu HS đọc thông tin □
SGK/trang 17, hỏi :
? Cho biết kính lúp có cấu tạo như thế nào ?
- HS : Quan sát vật mẫu kính lúp, đọc thông tin, nắm bắt, ghi nhớ kiến thức
Trang 12b Cách sử dụng kính lúp cầm tay :
- GV : Yêu cầu HS đọc nội dung hướng dẫn
SGK/trang 17 và quan sát hình 5.2/SGK
c Tập quan sát mẫu bằng kính lúp :
- GV : Quan sát kiểm tra tư thế đặt kính lúp
của HS và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá
rêu
phần đã ghi trên
- HS : Trình bày lại cách sử dụng kính lúp cho cả lớp cùng nghe
- HS : Quan sát một cây rêu bằng cách tách riêng một cây đặt trên giấy Vẽ lại hình lá rêu đã quan sát được trên giấy
* Hoạt động 2 : Kính hiển vi và cách sử dụng :
a Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi :
- GV : Yêu cầu hoạt động nhóm vì mỗi
nhóm (1 bàn) có 1 chiếc kính (nếu không có
điều kiện thì dùng một chiếc kính chung)
- GV : Kiểm tra bằng cách gọi đại diện của
1 2 nhóm lên trước lớp trình bày
- GV hỏi :
? Bộ phận nào của kính hiển vi quan trọng
nhất vì sao ?
GV nhấn mạnh : Đó là thấu kính vì có
ống kính để phóng to được các vật
b Cách sử dụng kính hiển vi :
- GV : Làm thao tác cách sử dụng kính
hiển vi để cả lớp cùng theo dõi từng bước
- Nếu có điều kiện GV có thể phát cho mỗi
nhóm 1 tiêu bản mẫu để tập quan sát
- HS : Đặt kính trước bàn trong nhóm cử một người đọc SGK/trang 18 phần cấu tạo kính
- HS : Cả nhóm nghe đọc kết hợp với hình 5.3/SGK/trang 18 để xác định các bộ phận của kính
- HS : Trong nhóm nhắc lại 1 2 lần để cả nhóm cùng nắm đầy đủ cấu tạo kính hiển vi
- HS : Các nhóm còn lại chú ý nghe rồi bổ sung
- HS : Đọc mục □ SGK/trang 19 nắm được các bước sử dụng kính
- HS : Cố gắng thao tác đúng các bước để
có thể nhìn thấy mẫu
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 19/SGK
- GV gọi 1, 2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi
- GV nhận xét cho điểm nhóm nào học tốt trong giờ học
Trang 13V DẶN DÒ :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 14- Rèn cho HS có kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Cho HS tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
3 Thái độ :
- Rèn cho HS thái độ bảo vệ, giữ gìn dụng cụ
- Rèn cho HS tính trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
* GV : Chuẩn bị :
- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua
- Kính hiển vi
* HS : Học lại bài kính hiển vi
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV : Kiểm tra :
+ Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công
+ Các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1 2 HS trình bày)
3/ Bài mới :
- GV : Yêu cầu :
+ Làm được tế bào tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn, giữ vệ sinh chung
- GV : Phát dụng cụ :
Nếu có điều kiện thì mỗi nhóm (4 người) 1 bộ kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, dao, lọ nước ống nhỏ nước, giấy thấm, lam kính …
- GV : Phân công : Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản thịt quả cà chua
Trang 15* Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính hiển vi :
- GV : Yêu cầu các nhóm (đã được
phân công) đọc cách tiến hành lấy
mẫu và quan sát mẫu trên kính
- GV : Làm mẫu tiêu bản đó để HS
cùng quan sát
- GV : Đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc
nhở, giải đáp thắc mắc của HS
- HS : Quan sát hình 6.1/SGK/trang 21
- HS : Đọc và nhắc lại các thao tác
- HS : Chọn một người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như hướng dẫn của giáo viên
- HS : Tiến hành làm chú ý : Ở tế bào vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập, ở 1 tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt một lớp mỏng
- HS : Sau khi đã quan sát được cố gắng vẽ thật giống mẫu
* Hoạt động 2 : Vẽ hình đã quan sát được dưới kính hiển vi :
- GV treo tranh phóng to giới thiệu :
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy
hành
+ Qủa cà chua và tế bào thịt quả cà
chua
- GV : Hướng dẫn HS cách vừa quan
sát vừa vẽ hình
- GV : Nếu còn thời gian GV đổi tiêu
bản của nhóm này cho nhóm khác để
có thể quan sát được cả 2 tiêu bản
- HS : Quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào
- HS : Vẽ hình vào vở
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS : Tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
- GV : Đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức học tập, kết quả thực hành)
Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm nào chưa tích cực
Phần cuối : - Lau kính xếp lại vào hộp
- Vệ sinh phòng học
V DẶN DÒ :
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/trang 22
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 16* Học xong bài này HS xác định được :
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
2 Kỹ năng :
* Rèn cho HS kỹ năng :
- Quan sát hình vẽ
- Nhận biết kiến thức
3 Thái độ :
- Giáo dục cho HS thái độ yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Tranh phóng to hình 7.1 7.5/SGK
- HS : Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín ?
3/ Bài mới : Mở bài : Cho HS nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành đã
quan sát được hôm trước GV có thể đặt câu hỏi có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống vảy hành hay không ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Hình dạng kích thước của tế bào :
a Hình dạng của tế bào :
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân : Học sinh nghiên cứu SGK ở
Mục 1/SGK Trả lời câu hỏi :
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo rễ, thân, lá ?
- GV : Lưu ý có thể HS nói là có
nhiều ô nhỏ GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là
1 tế bào
- HS : Quan sát hình 7.1 7.3 SGK/trang 23 Trả lời câu hỏi
- HS : Thấy được điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào
Trang 17- GV : Cho HS quan sát lại hình SGK
+ Tranh hình dạng của tế bào ở một
số cây khác nhau Nhận xét về hình
dạng của tế bào
- GV : Yêu cầu HS quan sát kỹ hình
7.1/SGK/trang 23 cho biết :
? Trong cùng một có quan tế bào có
giống nhau không ?
b Kích thước của tế bào :
- GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- GV : Nhận xét ý kiến của HS
Yêu cầu HS rút ra nhận xét về kích
thước tế bào
- GV : Thông báo thêm số tế bào có
kích thước nhỏ (mô phân sinh ngọn) tế
bào sợi gai dài
- GV : Yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS : Quan sát tranh đưa ra nhận xét : Tế bào có nhiều hình dạng
- HS : Đọc thông tin và xem bảng kích thước tế bào ở SGK/trang 24 Tự nhận xét
- HS : Trình bày Bổ sung cho đầy đủ
+Kích thước của tế bào khác nhau
* Hoạt động 2 : Cấu tạo tế bào :
- GV : Yêu cầu HS nghiên cứu độc
lập nội dung SGK/trang 24
- GV : Treo tranh câm : Sơ đồ cấu tạo
tế bào thực vật
- GV : Gọi HS lên chỉ các bộ phận
của tế bào trên tranh
- GV : Nhận xét có thể cho điểm
- GV mở rộng : Chú ý lục lạp trong
chất tế bào có chứa diệp lục làm cho
hầu hết cây có màu xanh và góp phần
vào quá trình quang hợp
- GV : Tóm tắt, rút ra kết luận để HS
ghi nhớ thành phần cấu tạo chủ yếu
của tế bào
- HS : Đọc thông tin SGK/tr.24 kết hợp quan sát hình 7.4 SGK/tr.24
- HS : Xác định được các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ
- HS : 1 3 HS lên chỉ ra tranh và nêu chức năng từng bộ phận HS
khác nghe rồi bổ sung (nếu cần)
* Tiểu kết :
- Tế bào gồm :
+ Vách tế bào
+ Màng sinh chất
+ Chất tế bào
+ Nhân
* Hoạt động 3 : Mô
- GV : Treo tranh các loại mô yêu cầu
học sinh quan sát và đưa câu hỏi :
- HS : Quan sát tranh, trao đổi nhanh nhóm đưa ra nhận xét ngắn gọn
Trang 18? Nhận xét cấu toạ hình dạng các tế
bào của cùng 1 loại mô, của các loại
mô khác nhau ?
? Rút ra kết luận mô là gì ?
- GV : Bổ sung thêm vào kết luận của
HS chức năng của các tế bào trong 1
mô nhất là Mô Phân Sinh làm cho các
cơ quan của thực vật lớn lên
- HS : 1 – 2 học sinh trình bày nhóm
khác bổ sung (nếu cần)
* Tiểu kết :
- Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 25/SGK
- HS giải ô chữ nhanh (GV có thể cho điểm)
V DẶN DÒ :
- HS học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 19- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ
có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3 Thái độ :
- Giáo dục cho HS thái độ yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Tranh phóng to hình 8.1, hình 8.2/SGK/trang 27
- HS : Ôn lại kiến thức khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : ? Nêu cấu tạo của tế bào thực vật ? Khái niệm mô ?
3/ Bài mới : Mở bài : Cơ thể thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi
nhà được xây dựng bởi các viên gạch Nhưng ngôi nhà không thể tự lớn lên được
mà thực vật lại lớn lên được
Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng về số lượng tế bào qua quá trình phân
chia và tăng kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào
* Hoạt động 1 : Sự lớn lên của tế bào :
- GV yêu cầu học sinh :
+ Hoạt động theo nhóm
+ Nghiên cứu SGK, quan sát hình 8.1
+ Trả lời 2 câu hỏi mục □ SGK/tr 27 :
? Tế bào lớn lên như thế nào ?
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được ?
- GV : Gợi ý :
+ Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn
thêm được nữa và có khả năng sinh sản
+ Trên hình 8.1 khi tế bào lớn phát hiện bộ
phận nào tăng kích thước bộ phận nào
- HS : Có thể chỉ thấy rõ : Tăng kích thước
- HS : Từ gợi ý của GV học sinh phải thấy được vách tế bào lớn lên, không bào to ra
- HS : Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh phần trả lời
* Tiểu kết :
- Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần
Trang 20+ Màu vàng chỉ không bào
- GV : Từ những ý kiến HS đã thảo luận
trong nhóm yêu cầu HS trả lời tóm tắt 2
câu hỏi trên Gọi bổ sung Rút ra kết
luận
thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất
* Hoạt động 2 : Sự phân chia tế bào :
- GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK theo
nhóm
- GV : Viết sơ đồ trình bày mối quan hệ
giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào :
TB non (lớn dần) tế bào trưởng thành
(phân chia) tế bào non mới
- GV : Yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 câu
hỏi mục ▽ SGK/trang 28 :
? Tế bào phân chia như thế nào ?
? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia ?
? Các cơ quan của thực vật như : Rễ, thân,
lá … lớn lên bằng cách nào ?
- GV : Gợi ý sự lớn lên của các cơ quan
của thực vật do 2 quá trình :
+ Phân chia tế bào
+ Sự lớn lên của tế bào
- GV : Đây là quá trình sinh lý phức tạp ở
thực vật vậy giáo viên có thể tổng kết toàn
bộ nội dung theo 3 câu hỏi thảo luận của
HS để cả lớp cùng hiểu rõ
- GV đưa ra câu hỏi :
? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý
nghĩa gì đối với thực vật ?
- HS : Đọc thông tin mục □ SGK/trang 28 kết hợp quan sát hình vẽ 8.2/SGK/trang 28 Nắm được quá trình phân chia của tế bào
- HS : Theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của giáo viên
- HS : Thảo luận, ghi vào giấy
+ Quá trình phân chia : SGK/Trang 28
+ Tế bào mô phân sinh có khả năng phân chia + Các cơ quan cua thực vật lớn lên nhờ tế bào phân chia
- HS : Đại diện nhóm trình bày ý kiến, 1 -2 nhóm bổ sung, nhắc lại nội dung
- HS : Phải nêu được : Sự lớn lên và phân chia
của tế bào giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát triển)
* Tiểu kết :
- Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài trang 28/SGK
- HS : Trả lời câu hỏi SGK/trang 28
- GV : Có thể cho HS làm bài tập sau : Hãy đánh dấu nhân vào ô trống
ở câu trả lời đúng nhất
1 Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau :
Trang 21a Mô che chở b Mô nâng đỡ c Mô phân sinh
2 Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia :
a Tế bào non b Tế bào trưởng thành c Tế bào già
Đáp án : 1.c, 2.b
V DẶN DÒ :
- Chuẩn bị một số cây : Cam, bưởi, rau dền, ………
Rút Kinh Nghiệm: -
-
-
Trang 22- Học sinh nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính : Rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng :
- Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhĩm
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : + Một số cây cĩ rễ : cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành …
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?
? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ?
3/ Bài mới : Mở bài : Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối
khoáng hoà tan Không phải tất cả các loài cây đều có cùng một loại rễ và rễ
được cấu tạo như thế nào ?
* Hoạt động 1 : Các loại rễ
* Vấn đề 1 : Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ :
- GV yêu cầu học sinh kẻ phiếu học tập vào vở
- GV yêu cầu học học sinh chia rễ cây thành hai
nhĩm, hồn thành bài tập 1 trong phiếu
* Bài tập 1 : HS kẻ bảng vào vở bài
tập
Trang 23- GV lưu ý giúp đỡ nhóm học sinh học lực trung
bình và yếu
- GV hướng dẫn học sinh ghi phiếu học tập (chữa
bài tập một)
- GV tiếp tục yêu cầu học sinh làm bài tập 2 Đồng
thời GV treo tranh câm hình 9.1/SGK trang 29 để
học sinh quan sát
- GVchữa bài tập 2 sau khi nghe phần phát biểu và
bổ sung của các nhóm, GV sẽ chọn một nhóm
hoàn chỉnh nhất để nhắc lại cho cả lớp cùng nghe
- GV cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm của rễ
với tên cây trong nhóm A, B của bài tập 1 đã đúng
chưa, nếu chưa thì chuyển các cây của nhóm cho
- GV hỏi : ? Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm ?
- GV yêu cầu làm nhanh bài tập ▼ số 2 SGK/trang
29
* Vấn đề 2 : Nhận biết các loại rễ cọc và rễ chùm
qua tranh mẫu ……
- GV cho học sinh xem rễ cây rau dền và cây
nhãn → Hoàn thành 2 câu hỏi
- GV cho học sinh theo dõi phiếu chuẩn kiến thức
→ Sửa chỗ sai
- GV khuyến khích cho điểm nhóm học tốt
- HS đặt tất cả các cây có rễ của nhóm lên bàn
- HS kiểm tra quan sát thật kỹ tìm những rễ giống nhau đặt vào 1 nhóm
- Trao đổi → thống nhất tên cây của từng nhóm → Ghi phiếu học tập ở bài tập 1
* Bài tập 2 : HS quan sát kỹ rễ của
các cây ở nhóm A chú ý kích thước của các rễ, cách mọc trong đất kết hợp với tranh (có 1 rễ to, nhiều rễ nhỏ) → ghi lại vào phiếu tương tự như thế với rễ cây ở nhóm B
- HS đại diện của 1 → 2 nhóm trình bày → nhóm khác nghe và nhận xét bổ sung
- HS đối chiếu với kết quả đúng để sửa chữa nếu cần
* Bài tập 3 : Từng nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét → thống nhất tên của rễ cây ở cột 2 nhóm rễ cọc
và rễ chùm
- HS nhìn vào phiếu đã chữa của nhóm đọc to cho cả lớp cùng nghe
- Học sinh chọn nhanh 1 2 em trả lời nhóm khác có thể bổ sung
- Học sinh hoạt động cá nhân : Quan sát rễ cây của GV, kết hợp với hình hoàn thành 2 câu hỏi dưới hình
* Tieåu keát :
- Có 2 loại rễ : + Rễ cọc : Có một rễ cái to khoẻ đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc ra nhiều rễ nhỏ hơn
+ Rễ chùm : Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, mọc toả từ gốc
thân thành chùm
* Hoạt động 2 : Các miền của rễ
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK
* Vấn đề 1 : Xác định các miền của rễ :
- GV treo tranh câm các miền của rễ, đặt các miếng
- HS làm việc độc lập : Đọc nội dung quan sát tranh chú thích và ghi nhớ
Trang 24bìa ghi sẵn các miền của rễ trên bàn → HS chọn và
gắn vào tranh
- GV hỏi rễ cĩ mấy miền ? Hãy kể tên ?
* Vấn đề 2 : Tìm hiểu chức năng các miền của rễ :
- GV hỏi : Các miền của rễ cĩ chức năng chính là
gì ?
- HS lên bảng dùng các miếng bìa viết sẵn gắn lên tranh câm → Xác định được các miền của rễ
- HS khác nhận xét → sữa lỗi (nếu cần)
- HS trả lời → cả lớp ghi nhớ, nhận xét
- Tương tự HS lên gắn các miếng bìa viết sẵn chức năng vào các miền cho phù hợp
- HS trả lời câu hỏi của GV về chức năng các miền của rễ
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 31/SGK
- Làm bài tập trắc nghiệm :
* Khoanh trịn vào câu trả lời đúng :
1/ Trong các miền sau đây của rễ miền nào cĩ chức năng dẫn truyền ?
a Miền trưởng thành ; b Miền hút ; c Miền sinh trưởng ; d Miền chĩp rễ
Trang 25
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp
với chức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế cĩ liên
quan đến rễ cây
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Tranh phĩng to hình 10.1 ; 10.2 ; 7.4/SGK, phĩng to bảng cấu tạo chức
năng miền hút các miếng bìa ghi sẵn
- HS : Ơn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền hút của rễ, lơng hút, biểu
bì, thịt vỏ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm ? Cho mỗi loại rễ 5 ví dụ ?
? Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của từng miền ?
3 Bài mới : GV vào bài : Nhắc lại cấu tạo và chức năng các miền của rễ ? Tại
sao miền hút quan trọng nhất ?
* Hoạt động 1 : Cấu tạo miền hút của rễ
- GV treo tranh hình 10.1 ; 10.2/SGK, giới
thiệu :
+ Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lơng
hút
+ Miền hút gồm 2 phần : Vỏ và trụ giữa
- GV kiểm tra bằng cách cho HS nhắc lại
- GV ghi sơ đồ lên bảng cho HS điền tiếp các
- HS đọc nội dung trên cho cả lớp nghe
* Tiểu kết : - Miền hút của rễ gồm 2 phần :
+ Vỏ : Gồm biểu bì (cĩ lơng hút) và thịt vỏ + Trụ giữa : Gồm bĩ mạch (mạch rây, mạch
gỗ) và ruột
Trang 26giữa Ruột Mạch
gỗ
- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 10.2 trao
đổi trả lời ?
? Vì sao mỗi lơng hút là một tế bào ?
- GV nhận xét và ghi điểm HS trả lời đúng
- GV cho HS kết luận
* Hoạt động 2 : Chức năng của miền hút :
- GV cho HS nghiên cứu cột 3 và quan sát
hình 7.4/SGK thảo luận :
? Nêu chức năng từng phần của miền hút ?
? Lơng hút cĩ tồn tại mãi khơng ?
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa tế
bào thực vật với tế bào lơng hút ?
- GV nghe báo cáo và nhận xét bổ sung cho
điểm nhĩm
- GV mở rộng : Trên thực tế bộ rễ thường ăn
sâu, lan rộng, nhiều rễ con Hãy giải thích ?
- GV kết luận bài
- HS đọc cột 3 kết hợp với hình 10.1 và cột 2 ghi nhớ nội dung
- HS thảo luận đưa ra ý kiến đúng :
+ Tế bào biểu bì xếp sít nhau Bảo vệ
+ Lơng hút Hút nước muối khống hồ tan + Lơng hút khơng tồn tại, già sẽ rụng đi
+ Tế bào lơng hút khơng cĩ diệp lục
- HS dựa vào cấu tạo miền hút và chức năng của lơng hút để trả lời
- HS kết luận bài dựa vào cột 3 SGK
* Tiểu kết :
- Vỏ cĩ biểu bì bảo vệ các bộ phận bên trong
và lơng hút hút nước và muối khống hồ tan, chuyển vào trụ giữa nhờ vào thịt vỏ
- Trụ giữa cĩ các mạch vận chuyển các chất
và ruột chứa chất dự trữ
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 33/SGK
- Làm bài tập trắc nghiệm :
* Hãy đánh dấu “x” vào câu trả lời đúng ?
1/ Miền hút của rễ quan trọng nhất vì :
- Học bài, làm bài tập, trả lời câu hỏi SGK
- Vẽ hình 10.1 (A), đọc mục “Em cĩ biết”
- Về nhà làm thí nghiệm trước ở nhà như bài mới
Rút Kinh Nghiệm: -
-
Trang 27- Vận dụng kiến thức và giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh hình 11.1/SGK
- Các thí nghiệm như SGK (Thí nghiệm 1, 2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : ? Cấu tạo của miền hút gồm mấy phần ? Nêu cấu tạo và
chức năng của từng phần ?
3/ Bài mới : Mở bài : Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất
? Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào ?
? Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan như thế nào ?
I/ CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG :
* Hoạt động 1 : Nhu cầu nước của cây :
- GV cho HS nêu lại thí nghiệm cây cần
nước đã chuẩn bị ở nhà
- GV cho HS nghiên cứu thí nghiệm 1
SGK và thảo luận theo câu hỏi mục ▼:
? Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm
mục đích gì ?
? Hãy dự đốn kết quả thí nghiệm và
giải thích ?
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV cho HS báo cáo kết quả thí
nghiệm cân rau, quả, củ, hạt ở nhà
- Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2 cho HS
thảo luận các câu hỏi sau :
? Em cĩ nhận xét gì về nhu cầu cần
nước của cây ?
? Kể tên cây cần nhiều nước, cây cần ít
nước ?
* Thí nghiệm 1 :
- HS nêu lại cách tiến hành thí nghiệm ở nhà
- HS thảo luận nhĩm thống nhất ý kiến
trả lời câu hỏi mục ▼
* Kết quả : Chậu B cây héo vì thiếu nước
* Thí nghiệm 2 :
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm ở nhà
nhận xét chung sau khi phơi khơ tất
cả đều bị giảm trọng lượng
- HS thảo luận báo cáo nhận xét
* Kết quả : Quả, rau, hạt, củ sẽ nhẹ đi sau khi phơi
Trang 28? Vì sao cung cấp đủ nước, đúng lúc
cây sẽ sinh trưởng tốt, cho năng suất
cao ?
- GV liên hệ thực tế : + Khi trồng ngơ,
đậu … phải trồng vào đầu mùa mưa
+ Chỉ tưới cây khi ra hoa, ngưng tưới
khi cây cho quả chín …
- GV rút ra kết luận cho HS nhắc lại
* Tiểu kết :
- Nước rất cần cho cây nhưng tuỳ từng loại cây, từng giai đoạn phát triển và từng bộ phận của cây
* Hoạt động 2 : Nhu cầu muối khống của cây :
- GV Treo tranh hình 11.1/SGK và cho
HS đọc thí nghiệm 3/SGK Thảo luận
theo câu hỏi :
? Bạn Tuấn làm thí nghiệm trên nhằm
mục đích gì ?
? Kết quả như thế nào qua tranh ?
? Điều đĩ chứng tỏ được điều gì ?
- GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm:
* Kết quả : Chậu A cây tốt hơn chậu B
- HS ghi nhận các bước tiến hành thí nghiệm để thiết kế
- HS đọc và thảo luận nhĩm báo cáo
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài trang 36/SGK
- Chỉ trên tranh vẽ : Con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ
đất vào cây
? Vì sao cần bón phân đúng lúc, đủ phân, đúng loại ?
? Tại sao trời ta cần tưới nước cho cây ?
? Cày cuốc xới đất có lợi gì ?
V DẶN DÒ :
- Học bài theo câu hỏi 1, 2, 3
- Đọc mục “Em có biết”
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 29- Học sinh hiểu được con đường rễ cây hút nước và muối khống hồ tan và
những điều kiện bên ngồi ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khống của rễ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh vẽ hình 11.2/SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Nước và muối khống cĩ vai trị gì đối với cây ?
? Cây cần nước và muối khống như thế nào ?
? Nêu thí nghiệm chứng minh cây cần nước ?
3 Bài mới : GV vào bài : Tiết trước ta thấy cây rất cần nước và muối khống Vậy
rễ cây lấy nước và muối khống như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
II/ SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ :
* Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khống :
- GV treo tranh hình 11.2/SGK cho HS làm
bài tập ở mục ▼ SGK
- GV chữa bài bằng cách gọi HS báo cáo
- GV cho HS đọc lại kết quả đã sửa đúng
- GV khắc sâu bằng cách chỉ lại trên tranh HS
theo dõi
- GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi :
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ
hút nước và muối khống hồ tan ?
? Tại sao sự hút nước và muối khống của rễ
khơng thể tách rời nhau ?
- GV Gọi HS trả lời ghi điểm kết luận
bằng câu hỏi ? Vậy rễ cây hút nước và muối
khống nhờ đâu ?
- HS quan sát hình 11.2 và chú ý đọc phần ghi chú
- Chọn từ điền vào bài tập báo cáo
nhận xét bổ sung
- HS đọc thơng tin ■ SGK kết hợp với bài tập trước trả lời câu hỏi
+ Lơng hút làm nhiệm vụ chủ yếu + Vì rễ cây chỉ hút được muối khống hồ tan
* Hoạt động 2 : Những điều kiện bên ngồi ảnh hưởng
đến sự hút nước và muối khống :
Trang 30a Các loại đất trồng khác nhau :
- GV thơng báo những điều kiện ảnh hưởng
đất trồng, thời tiết, khí hậu …
- GV yêu cầu HS ng/cứu SGK trả lời câu hỏi :
? Đất trồng ảnh hưởng đến sự hút nước như
thế nào ? Cho ví dụ cụ thể ?
? Cho biết địa phương em cĩ đất trồng thuộc
loại nào ?
b Thời tiết khí hậu :
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi :
? Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng ntn đến sự hút
nước và muối khống của rễ ?
- GV cho HS trả lời câu hỏi ở mục ▼ SGK
- HS báo cáo nhận xét bổ sung
* Tiểu kết :
- Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khống của cây
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài
- Trả lời các câu hỏi :
? Vì sao cần bĩn phân đủ, đúng loại, đúng lúc ?
? Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới nước cho cây ?
? Cày, cuốc, xới cĩ lợi ích gì ?
? Vì sao số lượng rễ cây thường ăn sâu lan rộng, số lượng rễ lại nhiều ?
5 Dặn dị
- Học bài
- Chuẩn bị : Củ sắn (mì), cà rốt, dây trầu, dây tiêu…các loại cây ở SGK nếu cĩ
Rút Kinh Nghiệm: -
-
-
Trang 312 Kiến thức :
- Rèn kỹ nnăng quan sát , phân tích mẫu tranh, mẫu hình
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thức vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh, mẫu vật một số loại rễ đặc biệt: cà rốt, trầu không, bần tiêu…
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Tại sao trời nắng, nhiệt độ cao ta phải tưới nước cho cây ? Nên tưới vào thời
gian nào trong ngày ? Cày, cuốc, xới đất có tác dụng gì?
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1 : Đặc điểm, hình thái biến dạng của rễ :
- GV: cho HS đặt mẫu vật mang theo
lên bàn phân chia nhóm rễ (gợi ý:
rễ đó mọc dưới đất hay trên thân)
- GV: Cho HS trình bày nhận xét, các
nhóm bổ sung GV không chữa phần
sai
- HS: đặt mẫu lên bàn, cùng quan sát Chia nhóm theo hướng dẫn của thầy,và dựa vào hình thái, màu sắc, cách mọc trên thân, bám vào tường cột, đâm sâu trong đất, mọc ngược lên mặt đất
- HS: các nhóm trình bày kết quả phân loại của mình
* Hoạt động 2 : Đặc điểm, cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng :
- GV: cho HS quan sát H12.1 và làm
bài tập tr.41 dựa vào bảng trang 41
hoàn htiện bảng
- GV: yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
? Có những loại rễ biến dạng nào?
? Đặc điểm của từng loại rễ?
- HS: nghiên cứu bảng tr.40, quan sát H12.1 hoàn thành bảng Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Rễ củ, rễ móc, giác mút, rễ thở
+ Đặc điểm: Rễ củ: Rễ phình to
Trang 32: Chức năng của nó?
- GV : Đưa ra kiến htức chuẩn để HS
chữa
Rễ móc:rễ bám vào tường Rễ thở: Trong những điều kiện yếm khí
Giác mút:
+ Chức năng: Rễ củ: Chứa chất dự trữ
Rễ móc: bám vào trụ giúp cây leo lên
Rễ thở: Giúp cây lấy oxi trong không khí để nuôi các phần rễ dưới mặt đất
Giác mút: hút chất dinh dưỡng từ cây chủ để nuôi thân
* Tiểu kết : (Bảng tr.40)
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm :
1 Đánh dấu vào câu trả lời đúng:
a Rể cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
b Rễ cây củ cải, củ su hào, củ cuả cây khoai tây là rễ củ
c Rễ cây bụt mọc, cây mắm, cây bần là rễ thở
d Dây tơ hồng, cây tầm gửi có giác mút
Đáp án: a,c,d
2 Có mấy loại rễ biến dạng, đó là những loại rễ nào? Chức năng của các
loại rễ đó?
IV.DẶN DÒ:
- Làm bài tập cuối bài, câu thứ 2 SGK tr42
- Tiết sau mang một số loại cành của cây: Dâm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí
đỏ
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 33- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện : Thân dài ra do phần ngọn Biết vận dụng vào việc bấm ngọn, tỉa cành
2 Kỹ năng:
- Quan sát, so sánh trên tranh mẫu
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Ngọn bí đỏ, ngồng cải
- Đoạn gỗ già cưa ngang(thớt gỗ tròn)hoặc chặt vát
- Tranh H15.1,H16.1 phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Nêu đặc điểm, chức năng các loại rễ biến dạng?
? Tại sao phải thu hoạch các loài cây có rễ củ trước khi ra hoa?
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cấu tạo ngoài của thân :
a Xác định các bộ phận bên ngoài
của thân :
- GV: yêu cầu HS đặt mẫu lên bàn,
hoạt động cá nhân, quan sát thân
cành Hình 14.1 trả lời:
? Thân mang những bộ phận nào?
? Điểm giống giữa thân và cành?
? Vị trí chồi ngọn trên thân và cành?
? Vị trí chồi nách ? Gồm những chồi
nào ?
- HS: hoạt động cá nhân; đặt mẫu lên bàn Đối chiếu hình 13.1 suy nghĩ trả lời
+ Thân, cành, chồi ngọn, chồi nách + Đều có chồi ngọn, chồi nách
+ Đều có thân cành + Nách lá (kẽ thân, cành) chồi lá chồi hoa + Thân cao lên, cành dài ra
Trang 34? Chồi ngọn sẽ phát triển thành
những chồi nào?
- GV: yêu cầu HS trả lời HS khác bổ
sung GV nhấn mạnh kiến thức
chuẩn
b Quan sát cấu tạo chồi lá, hoa :
- GV: Cho HS quan sát H13.2 trả lời:
? Sự giống và khác nhau về cấu tạo
giữa chồi hoa và chồi lá?
? Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành
những bộ phận nào của cây?
- GV: Cho HS dựa vào hình 13.2 quan
sát trên cây hoa hồng (chồi hoa) và
ngọn bí đỏ chồi lá)
- GV: Cho HS rút ra kết luận
- HS: Quan sát H13.2 dựa vào đặc điểm đều có không có trả lời:
+ Giống: đều có mô phân sinh ngọn + mầm lá
Khác: Chồi hoa có mầm hoa
+ Chồi hoa cành mang hoa
+ Chồi lá cành mang hoa
* Tiểu kết :
- Thân gồm : Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách: chồi lá, chồi hoa
* Hoạt động 2 : Các loại thân :
- GV: yêu cầu HS dựa vào mẫu vật,
phân chia dạng thân, Hình 13.1
chia (Gợi ý: Dựa vào một số đặc
điểm: + Vị thí thân thân mặt đất + độ
cứng mềm của thân +Sư phân cành +
thân tự đứng được hay bò, leo…)
- GV: yêu cầu HS hoàn thành bảng
tr.45
- GV: Gọi HS lên chữa, HS khác theo
dõi và tự chữa
- GV: Hỏi HS: Có mấy loại thân? Đặc
điểm từng loại thân?
- GV: đưa kiến thức chuẩn
- HS: Quan sát mẫu mang theo, tranh Hình 13.3 ghi nhớ kiến thức:
- HS: Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng tr.45
- HS: Đại diện nhóm chữa bài HS tự sửa
* Hoạt động 3 : Sự dài ra của thân :
- GV: Cho HS báo cáo kết quả thí
nghiệm ghi nhanh lên bảng
- GV: Cho HS thảo luận nhóm, dựa
vào H14.1
(Gợi ý: ở ngọn cây có mô)
- HS: đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- HS: Dựa vào Hình 14.1 thảo luâïn theo
3 câu hỏi tr 46
- Mô phân sinh ngọn
Trang 35- GV: Hỏi:?: khi bấm ngọn chất dinh
dưỡng tập trung ở đâu ? Làm cho bộ
phận nào phát triển?
? Cây cần thân, sợi ta phải làm gì?
? Cây cần hoa, quả, lá phải làm gì?
- GV: Cho HS rút ra kết luận
- Dinh dưỡng tập trung ở phần ngắt
chồi nách phát triển
- Bấm ngọn tỉa cành
* Tiểu kết :
- Thân dài ra do phần ngọn (mô phân sinh ngọn)
* Hoạt động 4 : Giải thích hiện tượng thưcï tế :
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
thảo luận 2 câu hỏi SGK tr47
- GV: hỏi
? Những cây nào cần bấm ngọn?
? Những cây nào cần tỉa cành?
- GV rút ra kết luận:
? Cây bấm ngọn tiả cành có lợi gì ?
Cây nào cần bấm ngọn ? Tỉa cành ?
- GV: Bổ sung Rút kiến thức chuẩn
-HS: Các nhóm thảo luận dựa H14.1 và kiến thức thực tế
Yêu cầu đối với các cây cụ thể:
- đậu, bông, cà phê (lấy quả)
- Rau,(lấy thân lá) bạch đàn, xà cừ
- Đay(lấy gỗ, sợi)
* Tiểu kết :
- Bấm ngọn cây lấy quả, hạt, thân
- Tỉa cành lấy gỗ, sợi
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm :
1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:
- Có hai loại chồi nách:……… Phát triển thành cành mang lá,……… phát triển
thành cành mang hoa
- Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm ba loại: Thân …… (thân… ,
thân……,thân… ), thân…….(thân……., tua…….) và thân………
Đáp án: Chồi lá, chồi hoa, đứng, cột, gỗ, cỏ, leo, quấn, cuốn, bò
2 đánh dấu x vào câu trả lời đúng:
Thân cây dừa., cau, cây cọ là thân cột
Thân cây phượng, cây tràm, bưởi là thân gỗ
Thân cây lúa, cây cải, rau lang là thân cỏ
Thân cây mướp, cây bìm bìm, cây nho là thân leo
V DẶN DÒ :
- Làm bài tập tự viết cuối bài học
- Kẻ bảng trang 49 vào vở bài tập
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 36Ngày soạn:
TIẾT 14 : THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?
I/ MỤC TIÊU:
- Từ thí nghiệm HS tự rút ra kết luận: thân dài ra do phần ngọn.Biết
vân dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện
tượng trong thực tế sản xuất
- Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hình 14.1, 14.2 Kết quả thí nghiệm
III/ TIẾN HÀNH LÊN LỚP:
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo ngoài của thân?
- Có mấy loại thân chính, kể tên và chức năng của chúng?
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự dài ra của thân
a/ Mục tiêu Qua thí nghiệm HS biết được thân dài
ra do phần ngọn
b/ Tiến hành:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung
SGK Đồng thời giới thiệu tranh vẽ hình 14.1
- GV yêu cầu HS đọc thông tin rồi giải thích thêm:
khi bấm ngọn cây không cao thêm nữa , chất DD
tập trung cho chồi lá và chồi hoa phát triển Chỉ tỉa
cành bị sâu , cành xấu; với cây lấy gỗ, sợi không
bấm ngọn vì cần thân, sợi dài
- GV nhận xét và rút ra kết luân
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng thực
tế:
a/ Mục tiêu: HS giải thích được tại sao đối với một
số cây người ta bấm ngọn còn một số cây lại tỉa
cành
b/ Tiến hành:
- GV yêu cầu nhóm thảo luận câu hỏi SGK:
+ Những loại cây nào cần bấm ngọn ?
+ Những loại cây nào cần tỉa cành?
+ Ích lợi của việc bấm ngọn, tỉa cành?
- GV nhận xét và rút ra kết luân
1/ Sự dài ra của thân:
- HS đặt mẫu vật lên bàn, QS các bộ phận của cây
- HS QS trả lời câu hỏi
* Kết luận:
Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
2/ Giải thích những hiện tượng thực tế:
- HS đọc thông tin, thảo luận ,trả lời câu hỏi , rút ra kết luận:
* Kết luận:
Để tăng năng suất cây trồng, tuỳ từng loạicây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp
4/ Kiểm tra đánh giá:
Câu 1 : Những cây nào sau đây có thân dài ra nhanh:
Trang 37a Mồng tơi d Lim h Cà phê
b Bạch đàn e Tre i Sầu riêng
c Bí g Mít k Dừa
Câu 2: Những cây nào sau đây cần phải tỉa cành:
a Bạch đàn c Mía e Tràm
b Đu đủ d Xoài h Mồng tơi
5/ Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị cho bài sau
Ruùt Kinh Nghieäm: - - -
Trang 38- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh H15.1,10.1, SGK Mô hình thân
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
1 Giải ô chữ
2 Đánh dấu vào những cây thân dài nhanh
A Mồng tơi B bí C mít D tre
E Mướp G Nhãn H bạch đàn K.ổi
Đáp án: a,b,ed,k
3/ Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cấu tạo của thân non :
a Các bộ phận của thân non :
- GV : Cho HS quan sát hình
15.1/SGK gọi HS lên bảng chỉ tranh
- GV hỏi :
? Trình bày cấu tạo của thân non ?
- GV: nhận xét kiến thức chuẩn
- GV tiếp tục hỏi :
? Cấu tạo thân non khác cấu tạo miền
hút ở điểm nào ?
- HS : quan sát H15.1 đọc chú thích, xác định các bộ phận của thân non
- HS: đại diện trả lời, kết hợp chỉ tranh, nhóm khác bổ sung
* Tiểu kết :
- Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần:
+ Vỏ : Biểu bì, thị vỏ
+ Trụ giữa : Bó mạch, ruột Không có biểu bì, mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong
b Chức năng các bộ phận cuả thân
Trang 39non :
- GV : Cho HS hoạt động theo nhóm
hoàn thành bảng trang 49
- GV : Đua đáp án đúng để HS Chữa
bài :
+ Biểu bì bảo vệ bê trong
+ Thịt vỏ dự trữ, quang hợp
+ Bó mạch Mạch rây vận chuyển
chất hữu cơ Mạch gỗ vận chuyển
nước và muối khoáng
+ Ruột chứa chất dự trữ
- HS : Trao đổi nhóm thống nhất ý kiên Hoàn thành bảng trang 49
- HS : Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS : Đọc to phần cấu tạo và chức năng từng bộ phận ở đáp án đúng
* Tiểu kết :
(Nội dung trong bảng trang 49)
* Hoạt động 2 : So sánh cấu tạo trong thân non và miền hút của rễ :
- GV: treo tranh H10.1,H15.1
- GV: gọi hai HS lên chỉ các bộ phận
của thân non, của rễ
- GV: yêu cầu HS làm bài tập
SGK trang 50
- GV gợi ý :
? Thân và rễ được cấu tạo như thế
nào ?
? Có những bộ phận nào ?
? Vị trí các bó mạch trong trụ giữa?
- GV: Đưa ra đáp án đúng
- HS : Hoạt động nhóm thảo luận 2 nội
dung : Tìm : Điểm giống: Cấu tạo bằng tế bào, có các bộ phận : biểu bì, thịt vỏ, bó mạch, ruột
Điểm khác : Thân : không có lông hút, bó mạch (mạch rây ngoài, mạch gỗ trong)
- HS : Đại diện nhóm trả lời HS khác bổ sung
IV CỦNG CỐ - ĐÁNH GIÁ :
- HS đọc kết luận chung cuối bài
- Trả lời đúng về cấu tạo và chức năng trong thân non
V DẶN DÒ :
- Vẽ và ghi chú các bộ phận của thân non (Hình 15.1)
- Chức năng của các bộ phận của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
- Đọc mục em có biết
- Ôn tập từ bài 4 đến bài 15
Rút Kinh Nghiệm: - - -
Trang 40- Lá cắt ngang thân xoan, mít
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : ? Thân non có cấu tạo như thế nào ?
? So sánh cấu tạo trong thân non và miền hút của rễ
* Hoạt động 1 : Tầng phát sinh :
- GV treo tranh hình 15.1, 16.1/SGK
yêu cầu học sinh quan sát
- GV đặt câu hỏi :
? Cấu tạo trong thân thường khác thân
non như thế nào ?
? Em thử dự đoán thân to ra được là
nhờ bộ phận nào ?
- GV có thể chia nhỏ câu hỏi :
? Vỏ to ra nhờ bộ phận nào ?
? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào ?
? Vậy thân to ra do đâu ?
- GV nhận xét bổ sung và hướng dẫn
HS cách xác định 2 tầng phát sinh
- HS quan sát hình, đọc mục thông tin SGK
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận, bổ sung
- HS quan sát hình, tìm hiểu tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ trên mẫu vật
- HS rút ra kết luận
- GV hướng dẫn HS quan sát :
? Mùa mưa cây tạo ra vòng gỗ như thế
nào ? Tại sao ?
? Mùa khô cây tạo ra vòng gỗ như thế
nào ? Tại sao ?
+ Làm thế nào để biết được tuổi của
- HS quan sát hình 16.2/SGK
- HS đọc thông tin SGK
- HS thảo luận, ghi nhớ kiến thức
- Đại diện phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra kết luận
* Tiểu kết :