1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2

55 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Vitamin là hợp chất hữu cơ, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim nên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể.. Ngày dạy: 22/01.CHƯƠNG VII: BÀI

Trang 1

Ngày dạy: 05/01

BÀI 33: THÂN NHIỆT I/ Mục tiêu:

-Trình bày được khái niệm thân nhiệt và cơ chế điều hoà thân nhiệt

-Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh để phòng cảm nắng, lạnh

II/ Chuẩn bị:

- Tư liệu về sự TĐC, thân nhiệt, tranh môi trường

III/ Các hoạt động:

+Nhiệt độ cơ thể ở người khoẻ mạnh khi

trời nóng, lạnh là bao nhiêu và thay đổi

II/ Sự điều hoà thân nhiệt 1/ Vai trò của da trong điều hoà thân nhiệt

-Hs thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

+(1) Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra thường xuyên được máu phân phối đi khắp cơ thể và toả ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định

+(2) Toả nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi (hô hấp mạnh và đổ mồ hôi)

+(3) Hồng hào vì mao mạch ở da dãn ra, lưu lượng máu qua da nhiều tạo điều kiện cho cơ thể toả nhiệt

+Da tái vì mao mạch ở da co lại lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái Đồng thời cơ chân lông

co lại nên sởn gai ốc làm giảm toả nhiệt qua da.+(4) Mồ hôi tiết ra nhiều, khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng sự toả nhiệt khó khăn, bấc bối

*KL: Da đóng vai trò quan trọng nhất trong

điều hoà thân nhiệt.

+Khi trời nóng và lao động nặng, mao mạch ở

da dãn ra giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

+Khi trời lạnh, mao mạch ở da co lại, cơ co

Trang 2

-GV chốt lại kiến thức.

chân lông co để giảm toả nhiệt Ngoài ra khi trời quá lạnh, có hiện tượng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run đẻ sinh nhiệt.

2/ Vai trò của hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt

*Mọi điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ đảm bảo cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt

III/ Phương pháp phòng chống nóng, lạnh

-HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

+Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân…

+Rèn luyện TDTT hợp lý để tăng cường khả năng chịu đựng của cơ thể.

+Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư.

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chẩn bị bài mới

Trang 3

Ngày dạy: 12/01.

BÀI 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I/ Mục tiêu:

-Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng

-Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và cách chế biến thức ăn

II/ Chuẩn bị:

-Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bệnh biếu cổ do thiếu iốt

III/ Các hoạt động:

-GV cho HS nghiên cứu 2 bảng 34.1 sgk,

trả lời câu hỏi:

+Vitamin là gì? Vai trò của nó đối với cơ

thể?

+Vitamin được chia thành mấy nhóm? Đó

là những nhóm nào?

+Thực đơn trong mỗi bữa ăn cần được phối

hợp như thế nào?

Hoạt động 2:

-GV cho HS nghiên cứu TT và bảng 34.2

sgk, trả lời câu hỏi sgk

-HS nghiên cứu sgk ghi nhớ kiến thức

*Vitamin là hợp chất hữu cơ, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim nên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

+VTM được chia thành 2 nhóm: Nhóm tan trong dầu và nhóm tan trong nước

*Cần phối hợp giữa thức ăn có nguồn gốc từ

ĐV và TV để cung cấp đủ VTM cho cơ thể

II/ Muối khoáng

-HS nghiên cứu TT và bảng 34.2 sgk, trả lời câu hỏi sgk

+(1) VTM thúc đẩy quá trình chuyển hoá can xi và phốt pho để tạo xương

+(2) Vì iốt là thành phần không thể thiếu của hooc môn tuyến giáp, nên nếu thiếu sẽ bị bệnh bướu cổ, đần độn

+(3) Cung cấp đủ lượng thịt, trứng, sữa, rau quả tươi

+ Nên cung cấp muối iốt hàng ngày

+Trẻ em cần tăng cường can xi (sữa, nước xương hầm, tôm, cua…)

+Chế biến hợp lý, tránh mất VTM

*Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình TĐC và năng lượng.

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chẩn bị bài mới

Trang 4

Ngày soạn: 13/01/09 Tuần 19 Tiết 38 Ngày dạy: 15/01.

BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG – NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I/ Mục tiêu:

-Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng khác nhau

-Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính

-Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần

II/ Chuẩn bị:

-Tranh vẽ các loại thực phẩm chính, các loại hạt đậu, mè…

III/ Các hoạt động:

-GV cho HS nghiên cứu sgk, thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1)

+(2)

+(3)

Hoạt động 2:

-GV cho HS nghiên cứu sgk, thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1)

+(2)

+(3)

*Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn

có ý nghĩa gì?

Hoạt động 3:

-GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu

hỏi sgk

+Khẩu phần ăn là gì?

I/ Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

-HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1) Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em cao hơn người trưởng thành, đặc biệt là prôtêin vì cần tích luỹ cho cơ thể phát triển, còn người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn do sự vận động cơ thể kém

+(2) Vì chất lượng cuộc sống còn thấp

+(3) Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố : giới tính, lứa tuổi, hình thức lao động và trạng thái sinh lý của cơ thể

II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn

-HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1) Thực phẩm giàu đạm (prôtêin): thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ…

+(2) Thực phẩm giàu chất béo (lipit): Dầu, mỡ

ĐV, bơ, sữa…

+(3)Thực phẩm giàu chất đường bột (gluxit):

các loại ngũ cốc, khoai sắn…

*Do tỉ lệ các chất hữu cơ, VTM có trong thực phẩm không giống nhau, nên cần có sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn đảm bảo ngon miệng vừa cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho

cơ thể

III/ Khẩu phần nguyên tắc lập khẩu phần.

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

*Là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

+(1) Người mới ốm dậy cần TA bổ dưỡng để phục hồi sức khoẻ

Trang 5

giúp hoạt động tiêu hoá dẽ dàng hơn.

+(3) Căn cứ lập khẩu phần ăn: Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn, đảm bảo đủ lượng và chất

-Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

-Nguyên tắc lập khẩu phần: 3 nguyên tắc(Ghi nhớ sgk)

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk Chẩn bị bài mới

Trang 6

Ngày soạn: 17/01/09 Tuần 20 Tiết 39 Ngày dạy: 19/01/09

BÀI 37: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC

I/ Mục tiêu:

-Nắm vững các bước thành lập khẩu phần

-Biết đánh giá định mức đáp ứng của của 1 khẩu phần mẫu

-Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân

+Bước 1: Kẻ bảng mẫu, hướng dẫn nội

dung bảng mẫu

+Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định

lượng thực phẩm (bảng 37.2 sgk)

+Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng

loại thực phẩm (bảng 37.2 sgk)

+Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu

phần (mức đáp ứng so với nhu cầu khuyến

nghị) gồm các nội dung:

Cộng liệu thống kê

Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối

tượng nghiê cứu, điều chỉnh loại thức ăn và

khối lượng từng loại cho phù hợp

*Lưu ý: Hệ số hấp thụ của cơ thể đối với

prôtêin là 60% và tỉ lệ thất thoát do chế

biến của VTM C là 50%

Hoạt động 2:

-GV cho HS thực hiện phép tính để hoàn

thiện bảng 37.2 sgk (dựa vào phần ghi chú)

I/ Phương pháp thành lập khẩu phần

-HS theo dõi ghi nhớ kiến thức

+HS kẻ bảng sẵn vào vở bài tập+HS điền tên thực phẩm vào bảng

II/ Đánh giá một khẩu phần theo mẫu sgk

-Cá nhân tính toán về mức đáp ứng nhu cầu theo % và điền vào bảng đánh giá của cá nhân đã chuẫn bị sẵn

-Thay đổi một vài loại thức ăn và khối lượng mỗi loại rồi tính toán lại số liệu

5p IV/ Nhận xét đánh giá:

-GV nhận xét buổi thực hành

-Tuyên dương nhóm làm tốt và nhắc nhỡ nhóm làm chưa tốt

V/ Dặn dò:

-HS tiết tục hoàn thành bảng tính toán

- Chuẩn bị bài mới

Trang 7

Ngày dạy: 22/01.

CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ Mục tiêu:

-Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống và hoạt động bài tiết của nó

-Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ (mô hình) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

II/ Chuẩn bị:

-Tranh phóng to hình 38.1 sgk

-Mô hình cấu tạo hệ bài tiết của nam, nữ

III/ Các hoạt động:

-Gv cho HS nghiên cứu sgk, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

+Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát

sinh từ đâu?

+Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan

trọng ?

+Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế

nào đối với cơ thể sống?

-GV cho HS trình bày trên tranh về cấu tạo

cơ quan bài tiết nước tiểu

+Bài tiết CO2 của hệ hô hấp và bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu

*Bài tiết giúp cơ thể loại thải các chất cặ bã và các chất độc hại ra môi trường, để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể

II/ Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

-HS qsát tranh hình sgk ghi nhớ cấu tạo-HS làm bài tập sgk: 1-d, 2-a, 3-d, 4-d

*Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

-Thận gồm 2 quả thận với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng thận để lọc máu và hình thành nước tiểu

-Mỗi đơn vị chức năng thận gồm: cầu thận, nang cầu thận và ống thận

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chẩn bị bài mới

Trang 8

Ngày soạn: 31/01/09 Tuần 21 Tiết 41 Ngày dạy: 02/02.

BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ Mục tiêu:

-GV cho HS nghiên cứu sgk, quan sát

hình 39.1 → thảo luận nhóm, trả lời câu

-GV cho HS nghiên cứu sgk → thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1)

-GV đặt câu hỏi:

+Thực chất của quá trình tạo thành nước

tiểu là gì?

+Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?

I/ Tạo thành nước tiểu

-HS nghiên cứu sgk, quan sát hình 39.1 →

thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(2)Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và prôtêin

Máu có các tế bào mú và prôtêin+(3)Nước tiểu đầu: -Chứa ít chất độc và cặn bã -Nồng độ các chất hoà tan loãng hơn

-Chứa nhiều chất dinh dưỡng+Nước tiểu chính thức: ngược lại

* Tiểu kết: Ghi nhớ sgk II/ Bài tiết nước tiểu:

-HS nghiên cứu sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1) Máu luôn tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên tục, nhưng nước tiểu chỉ được thải ra khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng bóng đái mở ra phối hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ bụng → thải nước tiểu ra ngoài

+Là lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc,chất thừa ra khỏi cơ thể

+HS mô tả (ghi nhớ sgk)

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chẩn bị bài mới

Trang 9

Ngày dạy: 05/02.

BÀI 40: VỆ SINH BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ Mục tiêu:

-Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

-Trình bày được thói quaen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích được cơ sở khoa học của chúng

II/ Chuẩn bị:

-Tranh phóng to hình 38.1 và 39.1 sgk

III/ Các hoạt động:

-GV cho HS nghiên cứu sgk → thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

-Gv cho HS quan sát lại hình 38.1 và hình

39.1 sgk

+(1)

+(2)

+(3)

+Có những tác nhân nào gây hại cho hệ

bài tiết nước tiểu?

Hoạt động 2:

-GV cho HS nghiên cứu bảng 40 sgk →

thảo luận nhóm, hoàn thành bảng

I/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

HS nghiên cứu sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1)Quá trình lọc máu bị trì trệ → các chất cặn bã và chất độc hại bị tích tụ trong máu → Cơ thể bị phù, dẫn đến suy thận toàn bộ → hôn mê và chết

+(2)Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp các chất cặn bã chất dộc hại bị giảm → môi trường trong bị biến đổi → TĐC bị rối loạn → ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ

-Khi ống thận bị tổn thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu hoà thẳng vào máu → gây đầu độc cơ thể → suy thận

+(3)Gây bí tiểu → đau dữ dội và kem theo sốt

→ nếu không cấp cứu kịp thời có thể chết

* Có 3 nhóm tác nhân chủ yếu:

+Các VSV gây bệnh

+Các chất độc trong thức ăn+Khẩu phần ăn không hợp lý

II/ Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

-HS nghiên cứu bảng 40 sgk → thảo luận nhóm, hoàn thành bảng

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như

hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hợp lý:-Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua,

quá nhiều chất tạo sỏi

-Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại

-Uống đủ nước

-Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

-Hạn chế tác hại của các chất độc-Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình

Trang 10

lọc máu3

Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu -Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo

thành nước tiểu liên tục-Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

-Từ bảng trên yêu cầu HS đề ra kế hoạch

hình thành thói quen sống khoa học -HS tự đề ra cho mình các thói quen sống khoa học

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chẩn bị bài mới

Trang 11

Ngày dạy: 09/02.

Chương VIII: DA BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA I/ Mục tiêu:

-Mô tả được cấu tạo của da

-Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

II/ Chuẩn bị:

-Tranh phóng to hình 41.1 sgk hoặc mô hình cấu tạo da

III/ Các hoạt động:

-Gv cho HS quan sát hình 41.1 sgk, đối

chiếu với mô hình cấu tạo da → thảo luận

-Xác định giới hạn từng lớp của da

-GV treo tranh câm cho HS lên xác định

giới hạn, vị trí

*Trình bày cấu tạo chung của da

-GV cho HS nghiên cứu sgk → thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1) Đặc điểm nào giúp da thực hiện chức

năng bảo vệ?

+(2)

+(3)

I/ Cấu tạo của da

-HS quan sát hình thu nhận thông tin → thảo luận

-HS quan sát xác định giới hạn từng lớp của da-HS lên bảng xác định và thuyết trình

*Da có cấu tạo gồm 3 lớp:

+Lớp biểu bì:

+Lớp bì:

+Lớp mỡ dưới da:

- HS nghiên cứu sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(1) Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hoá sừng và chết

+(2) Vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có tuyến nhờn

+(3) Da có cơ quan thụ cảm là những đầu mút

TB thần kinh +(4) Khi trời nóng mạch máu ở da dãn ra, tăng cường tiết mồi hôi, khi trời lạnh mạch máu ở da

co lại cơ chân lông cũng co

+(5) Lớp mõ là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học của môi trường, chống mất nhiệt

+(6) Tóc tạo lớp đệm không khí có vao trò chống tia tử ngoại, điều hoà nhiệt độ Lông mày ngăn mồ hôi và nước mưa chảy xuống mắt

II/ Chức năng của da

-HS thảo luận

+(1) Các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da, tuyến nhờn (diệt khuẫn) Sắc tố da góp phần chống tia tử ngoại

+(2) Nhờ các cơ quan thụ cảm, qua tuyến mồ hôi

+(3) Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co dãn của

Trang 12

+ Da có chức năng gì? mạch máu ở da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt.

*ù Chức năng của da:

-Bảo vệ cơ thể-Tiếp nhận kích thích (xúc giác)-Điều hoà thân nhiệt

-Bài tiết

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Đọc mục “Em có biết”

Chẩn bị bài mới

Trang 13

BÀI 42: VỆ SINH DA I/ Mục tiêu:

-Trình bày được cơ sở khoa học của biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da

-Có ý thức vệ sinh phòng tránh các bệnh ngoài da

II/ Chuẩn bị:

-Tranh ảnh bệnh ngoài da

III/ Các hoạt động:

+Da bẩn có hại như thế nào?

+Da bị xây xát có hại như thế nào?

+Để bảo vệ da chúng ta phải làm gì?

Hoạt động 2:

-GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện

thân thể với rèn luyện da

-GV yêu cầu HS thảo luận trả lời mục sgk

-GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 3:

-GV yêu cầu hoàn thành bảng 42.2 sgk

-GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu một số

bệnh ngoài da

-GV đưa thêm một số thông tin về cách

giãm nhẹ tác hại của bỏng nhiệt

I/ Bảo vệ da

+Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn phát triển, phát bệnh ngoài dahạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi → ảnh hưởng đến sức khoẻ

+Dễ bị nhiễm trùng máu, vi khuẩn uốn ván…

*Thường xuyên tắm rữa, thay quần áo và tránh làm da bị xây xát

II/ Rèn luyện da

+Cơ thể là một khối thống nhất → rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da.-HS chọn các câu trả lời đúng

-Đại diện nhóm trả lời

*Nguyên tắc rèn luyện da:

-Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.-Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng người

-Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vi tamin D chống còi xương

III/ Phòng chống bệnh ngoài da

-HS hoàn thành bảng 42.2 sgk-HS thu nhận thông tin

* Các bệnh ngoài da:

-Bệnh do vi khuẩn, nấm, cái ghẻ, ghẻ nước…

-Bỏng do nhiệt hoặc hoá chất + Cách phòng:

-Giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường-Tránh làm da bị xây xát, bỏng

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Đọc mục “Em có biết”

Chẩn bị bài mới

Trang 14

Ngày dạy: 16/02.

Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH I/ Mục tiêu:

-Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vụ cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

-Phân biệt các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

-Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động với thần kinh sinh dưỡng

II/ Chuẩn bị:

-Tranh tranh phóng to hình 43.1 – 43.2 sgk

III/ Các hoạt động:

-GV cho HS quan sát hình 43.1 sgk → thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+Mô tả cấu tạo của 1 nơron?

+Chức năng của nơron?

Hoạt động 2:

-GV thông báo có nhiều cách phân chia bộ

phận thần kinh nhưng ở đây phân chia

thành 2 cách:

+Cấu tạo và chức năng

-Gv cho HS quan sát hình 43.2 lựa chọn

cụm từ thích hợp điền vào chổ trống

-GV cho HS nghiên cứu sgk nắm được sự

phân chia hệ thần kinh dựa vào chức năng

+Phân biệt chức năng hêï thần kinh vận

động và hệ thần kinh sinh dưỡng

I/ Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.

- HS quan sát hình 43.1 sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk

*Cấu tạo của 1 nơron gồm:

-Thân chứa nhân, xung quanh là các sợi nhánh.-Sợi trụcthwờng có bao miêlin, tận cùng là các xináp

* Thân + sợi nhánh → chất xám, sợi trục →

chất trắng

* Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

II/ Các bộ phận của hệ thần kinh

-HS thu nhận thông tin

*Hệ thần kinh vận động:

-Điều khiển sự hoạt động của cơ vân

-Là hoạt động có ý thức ăn

* Hệ thần kinh sinh dưỡng

-Điều hoà các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản là hoạt động không có ý thức

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk Đọc mục “Em có biết”

Chẩn bị bài thực hành : Một con ếch, bông thấm nước

Trang 15

BÀI 44: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG (CẤU TẠO) CỦA TUỶ SỐNG I/ Mục tiêu:

-Nêu được chức năng của tuỷ sống, phóng đoá được thành phần cấu tạo của tuỷ sống

-Đối chiếu với cấu tạo tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

II/ Chuẩn bị:

-Chuẫn bị theo nội dung sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk

3) Bài mới

-Gv giới thiệu cách thí nghiệm trên ếch đã

phá huỷ não

+Cắt đầu hoặc huỷ não

+Treo lên giá 5 phút (bớt choáng)

*Bước 1: Tiến hành thí nghiệm theo bảng

44 sgk

-Chú ý: Sau mỗi lần kích lau sạch chổ da

có axit để khoảng 3’ mới khích thích lại

+Từ kết quả thí nghiệm trên dự đoán: Tuỷ

sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển

sự vận động các chi Các căn cứ đó có sự

liên hệ với nhau theo các đường liên hệ

dọc

+Để xác định dự đoán trên chúng ta tiến

hành thí nghiệm 4, 5

*Bước 2: Gv biểu diễn thí nghiệm 4, 5.

+Cách xác định vị trí cắt ngang tuỷ sống

giữa đôi dây thần kinh thứ nhất và thứ hai

+Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm

mục đích gì ?

*Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6,7

+Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định

được điều gì?

-GV cho HS đối chiếu với dự đoán và kết

luận về chức năng của tuỷ sống

-HS ghi nhớ cách tiến hành

-HS chuẫn bị ếch theo hướng dẫn, đọc kỹ thí nghiệm 1, 2, 3

-Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 44 sgk

* Thí nghiệm: 1- Chi sau bên phải co

2- Hai chi sau co 3- Cả 4 chi đều co

-HS quan sát thí nghiệm 4, 5 ghi kết quả vào bảng 44 sgk

*Thí nghiệm: 4- Cả 2 chi sa co

5- Chỉ có 2 chi trước co

+Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ các đường dẫn truyền

-HS quan sát thí nghiệm 6, 7 ghi kết quả vào bảng 44 sgk

*Thí nghiệm: 6- Hai chi trước không co.

7- Hai chi sau co

*Tuỷ sống có các căn cứ TK điều khiển các phản xạ

-Gv cho HS quan sát hình 44.1 đọc kỹ chú

thích hoàn thành bảng

- HS quan sát hình 44.1 đọc kỹ chú thích hoàn thành bảng

Cấu tạo

ngoài

-Vị trí: Nằm trong ống xương sống, bắt đầu từ đốt sống cổ I đến đốt sống lưng II -Hình dạng: Hình trụ dài 50 cm, có hai chổ phình (phình cổ và phình thắt lưng) -Màu sắc: Màu trắng bóng

Trang 16

-Màng tuỷ: Gồm 3 lớp màng cứng, màng nhện, màng nuôi Có chức năng bảo vệ

và nuôi dưỡng tuỷ sống

Cấu tạo

trong

-Chất xám: nằm trong chất trắng, có hình cánh bướm.

-Chất trắng: nằm ngoài bao quanh chất xám.

*Từ kết quả 3 bước thí nghiệm trên liên hệ

với cấu tạo trong của tuỷ sống hãy nêu

chức năng của chất xám và chất trắng?

+Chất xám: là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện

+Chất trắng là đường dẫn truyền nối các căn cứ

TK trong tuỷ lại với nhau và nối với não bộ

5p IV/ Báo cáo thu hoạch

-Hoàn thành bảng 44 vào vở

V/ Dặn dò:

-Học cấu tạo của tuỷ sống

-Hoàn thành báo cáo

-Chuẫn bị bài mới

Trang 17

BÀI 45: DÂY THẦN KINH TUỶ I/ Mục tiêu:

-Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ

-Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

II/ Chuẩn bị:

-Tranh tranh phóng to hình 44.2 – 45.1 – 45.3 sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?

3) Bài mới:

-GV cho HS nghiên sgk cứu quan sát

hình 44.2 – 45.1 sgk → thảo luận nhóm, trả

lời câu hỏi

+Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?

-GV treo tranh câm hình 45.1, xác định vị

trí của các dây thần kinh

- HS nghiên sgk cứu quan sát hình 44.2 -45.1 sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

*Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ, mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ:

+Rễ trước: rễ vận động

+Rễ sau: rễ cảm giác

-Các rễ tuỷ đi ra ngoài qua lỗ gian đốt nhập lại thành dây thần kinh tuỷ

-GV yêu cầu HS đọc thông tin và kết quả

thí nghiệm bảng 45 sgk → thảo luận về

chức năng của rễ tuỷ

+Chức năng của tuỷ sống?

+Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?

-HS đọc thông tin và kết quả thí nghiệm bảng

45 sgk → thảo luận về chức năng của rễ tuỷ

+Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động (li tâm)

+Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác (hướng tâm)

*Dây thần tuỷ do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động nhập lại nối với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau gọi là dây pha

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị bài mới

Trang 18

Ngày dạy:

BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN I/ Mục tiêu:

-Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não

-Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não

-Xác định định được vị trí và chủ yếu của não trung gian

II/ Chuẩn bị:

-Tranh tranh phóng to hình sgk

-Mô hình não tháo lắp

III/ Các hoạt động:

-GV cho HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo

luận nhóm, hoàn thành bài tập điền từ

-Gv cho HS xác định vị trí, giới hạn của trụ

não, tiểu não, não trung gian trên mô hình

Hoạt động 2:

-GV cho HS nghiên sgk cứu quan sát

hình 46.1 – 46.2 sgk → nêu cấu tạo và

chức năng của trụ não

+So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não

với thuỷ sống theo bảng 46 sgk

I/ Vị trí các thành phần của não bộ

- HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập điền từ

Đáp án: 1- Não trung gian; 2- Hành não; 3-

Cầu não; 4- Não giữa; 5- Cuống não; 6- Củ não sinh tư; 7- Tiểu não

-HS lên xác định trên mô hình

II/ Cấu tạo và chức năng của trụ não

- HS nghiên sgk cứu quan sát hình 46.1 – 46.2 sgk → nêu cấu tạo và chức năng của trụ não

+Đại diện nhóm trình bày

Bộ phận

trung

Chất xám

Ơû giữa tuỷ sống thành dải liên tục

Căn cứ TK ĐK sự vân động của các chi

Ở trong phân thành các nhân xám

Căn cứ TK ĐK hoạt động các nội quan

Chất trắng Bao quanh chất xám Dẫn truyền theo chiều dọc Bao phía ngoài các nhân xám Dẫn truyền dọc và nối 2 bán cầu tiểu não

Bộ phận ngoại

biên Dây thần kinh pha Có 12 đôi gồm 3 loại: Dây cảm giác, vận động và dây pha, thuộc dây thần

kinh não

-GV yêu cầu HS xác định vị trí của não

trung gian trên mô hình hoặc tranh

-GV cho HS nghiên cứu thông tin → Nêu

cấu tạo và chức năng của não trung gian

III/ Não trung gian

-HS lên xác định trên mô hình

+HS nêu cấu tạo và chức năng

*Cấu tạo: Nằm giữa trụ não và đại não, gồm

đồi thị và vùng dưới đồi

+Chất trắng: chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới đi lên não

Trang 19

Hoạt động 4:

-GV cho HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi

+Trình bày vị trí, cấu tạo của tiểu não

-GV cho HS nghiên cứu thí nghiệm sgk ,

tìm hiểu chức năng của tiểu não

ĐK các quá trình TĐC và điều hoà thân nhiệt

IV/ Tiểu não

- HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

+Vị trí: nằm phía sau trụ não và dưới bán cầu đại não

*Cấu tạo: Chất xám nằm ngoài làm thành võ

tiểu não Chất trắng nằm trong là đường dẫn truyền nối võ tiểu não và các nhân với các phần khác của HTK (tuỷ sống, trụ não…)

*Chức năng: Điều hoà phối hợp các cử động

phức tạp và giữ thăng bằng của cơ thể

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị bài mới

Trang 20

Ngày soạn: Tuần 25 Tiết 49

-Tranh tranh phóng to hình sgk

-Mô hình não tháo lắp

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống

3) Bài mới:

-GV cho HS quan sát hình 47.1 – 47.3 sgk

+Xác định được vị trí của đại não

-Gv cho HS thảo luận, điền vào chỗ trống

-GV cho HS quan sát lại hình 47.1 – 47.2

sgk

+Trình bày cấu tạo ngoài của võ đại não

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3 sgk,

đối chiếu với mô hình não

+Mô tả cấu tạo trong của đại não

-HS đọc kỹ chú thích

+Vị trí: nằm trên não trung gian, rất phát triển+1- khe và 2- rãnh; 3- trán; 4-đỉnh; 5– thuỳ thái dương; 6– chất trắng

*Hình dạng cấu tạo ngoài:

+Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nữa+Các rãnh sâu chia bán cầu não làm thành 4 thuỳ: trán, đỉnh, chẩm, thái dương

+Khe rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt vỏ não (2300-2500 cm2)

*Cấu tạo trong:

+Chất xám (ngoài) làm thành vỏ não dày 2 -3

mm, gồm 6 lớp chủ yếu là các TB hình tháp

+Chất trắng (trong) là đường thần kinh nối các phần vỏ não với nhau và với các phần dưới của hệ thần kinh Các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống

-GV cho HS nghiên cứu sgk và quan sát

hình 47.4 sgk → thảo luận nhóm, điền số

thứ tự đúng vào ô trống

-GV cho học sinh rút ra kết luận

+So sánh sự phân vùng chức năng giữa

người và động vật?

- HS nghiên cứu sgk và quan sát hình 47.4 sgk

→ thảo luận nhóm, điền số thứ tự đúng vào ô trống

+ Đáp án: a-3, b-4, c-6, d-7, e-5, g-8, h-2, i-1

*Vỏ đại não là TƯ của các phản xạ có điều kiện

+Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng

+HS tự trả lời

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị bài mới

Trang 21

Ngày dạy:

BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG I/ Mục tiêu:

-Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động

-Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng

II/ Chuẩn bị:

-Tranh tranh phóng to hình sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra: Trình bày về hình dạng cấu tạo của đại não

3) Bài mới:

-GV cho HS quan sát hình 48.1-2 sgk, trao

đổi nhóm, trả lời câu hỏi sgk

+(2) Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm một nơron liên hệ với trung khu ở sừng sau chất xám

+Ở PXVĐ nơron liên lạc tiếp xúc với nơron vận động ở sừng trước

+Ở PXSD nơron liên lạc tiếp xúc với nơron trước hạch ở sừng bên

+Đường ly tâm của PXVĐ chỉ có một nơron chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới cơ quan.+Còn đường ly tâm của PXSD gồm 2 nơron tiếp giáp nhau trong hạch thần kinh giao cảm

-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình

+Tìm điểm sai khác giữa phân hệ TK giao

cảm và đối giao cảm

- HS nghiên cứu , quan sát hình 48.3 sgk

+Gồm phần trung ương và phần ngoại biên:

-Phần TƯ nằm trong não và tuỷ sống

-Phần ngoại biên là dây TK và hạch TK

- HS quan sát lại H48.3, đọc trong bảng 48.1

+HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày

(Bảng 48.1 sgk)

-GV cho HS quan sát hình 48.3, đọc kỹ

bảng 48.2 sgk, thảo luận nhóm

+Nhận xét chức năng của phân hệ giao

cảm và đối giao cảm

+Hệ TK sinh dưỡng có vai trò như thế nào

trong đời sống?

- HS quan sát hình 48.3, đọc kỹ bảng 48.2 sgk, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

+Phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập với các hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng, chính nhờ đó mà điều hoà được hoạt động của chúng phù hợp với nhu cầu của cơ thể từng lúc từng nơi

Trang 22

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị bài mới

Trang 23

Ngày soạn: Tuần 26 Tiết 51

-Tranh tranh phóng to hình sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra:

3) Bài mới:

-GV cho HS nghiên cứu , trả lời câu hỏi

+Một cơ quan phân tích gồm những thành

phần nào?

+Ý nghĩa của aơ quan phân tích đối với cơ

thể?

- HS nghiên cứu , quan sát sơ đò

+Gồm cơ quan thụ cảm → dây TK → bộ phận phân tích ở TƯ (đại não)

+Giúp cơ thể nhận biết được các tác động của môi trường

+Cơ quan phân tích thị giác gồm những

thành phần nào?

-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình

49.1-2 sgk → làm bài tập điền từ

-GV treo tranh cho HS lên trình bày cấu

tạo cầu mắt

-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình

49.3 sgk → Nêu cấu tạo của màng lưới

(So sánh sự khác nhau giữa TB nón và TB

que trong mqh với TBTK thị giác)

+Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng

lại nhìn rõ nhất?

+Cơ quan thụ cảm thị giác → dây thần kinh →

cơ quan phân tích thị giác (thuỳ chẩm)

1/ Cấu tạo của cầu mắt.

-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình 49.1-2 sgk → thảo luận hoàn thành bài tập

-Đáp án: 1-cơ vận động mắt; 2-màng cứng;

3-màng mạch; 4-màng lưới; 5-TB thụ cảm thị giác

*Màng bọc:

+Màng cứng: phía trước là màng giác+Màng mạch: phái trước là lòng đen+Màng lưới: gồm TB nón và TB que

*Môi trường trong suốt:

+Thuỷ dịch; thể thuỷ tinh; dịch thuỷ tinh

2/ Cấu tạo của màng lưới

- HS nghiên cứu , quan sát hình 49.3 sgk →

Nêu cấu tạo của màng lưới

*Gồm TB nón và TB que-TB nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

-TB que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu

+Điểm vàng là nơi tập trung TB nón

+Ơû điểm vàng mỗi chi tiết của ảnh được một

TB nón tiếp nhận và được truyền về não qua

TB TK riêng rẽ

3/ Sự tạo ảnh ở màng lưới

Trang 24

-Gv hướng dẫn HS nghiên cứu thí nghiệm

về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

+Vai trò của thể thuỷ tinh trong cầu mắt?

+Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lưới?

- HS nghiên cứu thí nghiệm về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

+Thể thuỷ tinh (như 1 thấu kính hội tụ)

*Aùnh sáng phản chiếu từ vật qua thể thuỷ tinh tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược

sẽ kích thích TB thụ cảm → dây TK thị giác →

TƯ (vùng thị giác) cho ta nhận biết về hình dạng độ lớn và màu sắc của vật

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị bài mới

Trang 25

Ngày soạn: Tuần 26 Tiết 52

Ngày dạy:

BÀI 50: VỆ SINH MẮT I/ Mục tiêu:

-Trình bày được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục

-Nêu được các nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách phòng tránh

II/ Chuẩn bị:

-Tranh tranh phóng to hình sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra:

3) Bài mới:

+Thế nào là tật cận thị, viễn thị?

-GV cho HS quan sát hình 50.1 – 3 thu

nhận , hoàn thành bảng 50

+Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu

ánh sáng, trên tàu xe?

+Cận thị là do đâu? Cách khắc phục?

+Viễn thị là do đâu? Cách khắc phục?

+Nêu biện pháp hạn chế tỉ lệ HS bị cận

thị?

-HS nghiên cứu thông tin trả lời

+Cận thị là tật của mắt chỉ có khả năng nhìn gần

+Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả nhìn xa

-HS nghiên cứu hình, thông tin hoàn thành bảng 50

+Thể thuỷ tinh thường xuyên phải điều tiết →

cận thị

*Cận thị: -Nguyên nhân:

+Bẩm sinh do cầu mắt bị quá dài

+Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (quá gần)

-Cách khắc phục: Đeo kính cận (kính mặt lõm)

*Viễn thị: -Nguyên nhân:

+Bẩm sinh do cầu mắt bị quá ngắn+Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (già) mất khả năng điều tiết

-Cách khắc phục: Đeo kính viễnthị (kính mắt lồi)

+Giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (25-30 Cm), đủ ánh sáng

-GV cho HS nghiên cứu sgk, trả lời câu

hỏi

+Nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột?

+Bệnh lây truyền theo con đường nào?

+Triệu chứng? Hậu quả? Cách phòng?

+Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những

bệnh gì về mắt?

+Nêu cách phòng tránh các bệnh về mắt?

HS nghiên cứu sgk, trả lời câu hỏi

+Do vi rút gây nên+Dùng chung khăn lau, chậu, với người bị bệnh, tắm rửa trong hồ nước tù

+Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm, khi hột vỡ làm thành sẹo …

+Đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt…

+Giữ mắt sạch sẽ+Rữa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt…

+Aên uống đủ VTM A…

Trang 26

+Khi đi ra đường nên đeo kính chống buị…

(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk

5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị bài mới

Trang 27

Ngày soạn: Tuần 27 Tiết 53

Ngày dạy:

BÀI 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC I/ Mục tiêu:

-Xác định các thành phần của cơ quan phân tích tính giác

-Mô tả được các thành phần của tai, cấu tạo cơ quan coocti trên tranh hoặc mô hình

-Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh (cao, thấp, to, nhỏ)

II/ Chuẩn bị:

-Tranh tranh phóng to hình 51.1- 2 sgk

III/ Các hoạt động:

(5p) 1) Ổ định:

2) Kiểm tra:

3) Bài mới:

-GV cho HS quan sát hình 51.1 sgk, đọc kỹ

chú thích → Trao đổi nhóm hoàn thành bài

tập điền từ

-GV cho 1-2 HS lên trình bày cấu tạo của tai

trên hình vẽ

+Tai được cấu tạo như thế nào? Chức năng

của từng bộ phân

Tai ngoài

*Tai: Tai giữa

Tai trong

-HS quan sát hình 51.1 sgk, đọc kỹ chú thích

→ Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập điền từ

*Đáp án: 1-vành tai; 2-ống tai; 3-màng nhĩ; chuỗi xương tai

4 HS lên trình bày cấu tạo của tai trên hình vẽ

*Câu tạo của tai:

-Tai ngoài gồm:

+Vành tai: hứng âm thanh+Ống tai: hướng sóng âm+Màng nhĩ: khuyếch đai âm thanh-Tai giữa:

+Chuỗi xương tai: truyền sóng âm+Vòi nhĩ: cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ

-Tai trong:

+Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của

cơ thể trong không gian

+Ốc tai: thu nhận kích thích sóng âm

-GV cho HS quan sát hình 51.2, kết hợp

nghiên cứu sgk

+Trình bày cấu tạo ốc tai? Chức năng của

ốc tai?

-GV cho HS quan sát hình 51.2, tìm hiểu

đường sóng âm từ ngoài vào trong

-Cá nhân thu nhận → trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

*Cấu tạo của ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi gồm:

+Ốc tai xương (ở ngoài)+Ốc tai màng (ở trong)-Màng tiền đình (ở trên)-Màng cơ sở (ở dưới)+Có cơ quan cooc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác

*Sóng âm→ màng nhĩ→ chuỗi xương tai→ cửa bầu→ chuyển động ngoại dịch và nội dịch→

rung màng cơ sở→ kích thích cơ quan cooc ti xuất hiện xung TK→ vùng thính giác

Ngày đăng: 09/03/2015, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV cho HS nghiên cứu  2  bảng 34.1 sgk, - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
cho HS nghiên cứu 2 bảng 34.1 sgk, (Trang 3)
Hình 39.1 → thảo luận nhóm, trả lời câu - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
Hình 39.1 → thảo luận nhóm, trả lời câu (Trang 8)
Hình 44.2 – 45.1 sgk → thảo luận nhóm, trả - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
Hình 44.2 – 45.1 sgk → thảo luận nhóm, trả (Trang 17)
Hình 46.1 – 46.2 sgk → nêu cấu tạo và - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
Hình 46.1 – 46.2 sgk → nêu cấu tạo và (Trang 18)
Hình 47.4 sgk → thảo luận nhóm, điền số - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
Hình 47.4 sgk → thảo luận nhóm, điền số (Trang 20)
Bảng 48.2 sgk, thảo luận nhóm. - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
Bảng 48.2 sgk, thảo luận nhóm (Trang 21)
1/ Hình thành PXCĐK - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
1 Hình thành PXCĐK (Trang 29)
Hình 59.1-2 sgk - giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2
Hình 59.1 2 sgk (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w