1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án sinh học lớp 9

25 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm hiện tợng di truyền và biến dị.- Nhiệm vụ, nội dung và ý nghĩa của các quy luật Men Đen.. H: Giúp Men Đen rút ra đợc những nhận xét mang tính định lợng về di truyền cũng nh c

Trang 1

- Khái niệm hiện tợng di truyền và biến dị.

- Nhiệm vụ, nội dung và ý nghĩa của các quy luật Men Đen

- Lí do vì sao Men Đen đợc coi là ngời đặt nền móng cho Di truyền học

- Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học

- Bài giảng sinh học 9

III) Thiết bị dạy học

Năm nay chúng ta đợc nghiên cứu 1 môn học rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất: đó

là môn Di truyền học Nếu thế kỉ XXI đợc xem là thế kỉ của sinh học thì Di truyền học là 1 trọng tâm của sự phát triển đó Di truyền học nghiên cứu 2 đặc điểm cơ bản của sự sống là hiện tợng di truyền và biến dị Vậy di truyền, biến dị là gì? Ai là ngời đặt nền móng cho Di truyền học Khi học

di truyền chúng ta cần biết những thuật ngữ và kí hiệu nào? Bài mới

Hoạt động 1: (10 ' )

Di truyền học

Mục tiêu:

- Trình bày đợc khái niệm di truyền, biến dị

- Nhiệm vụ, nội dung và ý nghĩa của Di truyền

G: Dẫn dắt: trớc khi tìm hiểu

nhiệm vụ và nội dung của Di

truyền học, chúng ta tìm hiểu xem

hiện tợng Di truyền, biến dị là gì?

G: YCHS đọc khái niệm di truyền

- Biến dị: là hiện tợng con

Trang 2

G: YCHS tự liên hệ bản thân hoàn

thành lệnh

G: Trong tự nhiên từ đời này sang

đời khác nhiều loài chim có những

bản năng gì không thay đổi qua

G: Bổ xung: Hai hiện tợng này thể

hiện song song và gắn liền với quá

trình sinh sản

G: Nêu rõ phạm vi nghiên cứu của

Di truyền học rất rộng: từ cấp độ vi

mô (di truyền phân tử), đến cấp độ

di truyền vĩ mô ( di truyền quần

thể), từ đối tợng nhỏ bé nhất (Di

truyền học virut) đến đối tợng

phức tạp nhất (Di truyền học ngời),

từ khía cạnh sinh thái (di truyền

học sinh thái) đến khía cạnh hoá

sinh ( Di truyền học hoá sinh)

Trong phạm vi kiến thức THCS,

chúng ta chỉ đề cập đến 3 nội

dung: cơ sở vật chất, cơ chế và quy

luật của hiện tợng di truyền và

biến dị

G: YCHS nêu ý nghĩa của di

truyền học

H: Liên hệ bản thân, hoàn thành lệnh

H: Trình bày: Bản năng di trú: về mùa đông chúng rời bỏ nơi lạnh giá, khan hiếm thức ăn để bay tới nơi ấm áp nhiều thức ăn hơn, sang xuân chúng lại quay về quê hơng

- Nhãn lồng Hng Yên vẫn giữ đợc

đặc điểm: cùi dày, hạt nhỏ, nhiều nớc, vị ngọt

H: Đó là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh ,lí

Di truyền và biến dị là 2 hiện tợng song song, gắn liền với quá trình sinh sản

Hoạt động 2: (20 ' ) Men Đen - ngời đặt nền móng cho

Di truyền học

Mục tiêu:

- Nắm đợc sơ lợc về tiểu sử Men Đen

- Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích thế hệ lai

- u điểm của đối tợng mà Men Đen đã sử dụng cho nghiên cứu các quy lụât di truyền

Trang 3

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

G: Treo tranh về Men Đen, giới

thiệu sơ lợc về tiểu sử của Men

Đen, YCHS đọc "Em có biết"

G: Đối tợng Men Đen nghiên

cứu là đối tợng nào? Chúng có u

điểm gì?

G: Lu ý HS: Đậu Hà Lan là cây

tự thụ phấn nghiêm ngặt nên

không bị lai tạp bởi các cây

khác

G: Treo tranh hình 1.2 giới thiệu

các tính trạng của cây đậu Hà

Lan

G: Trớc Men Đen nhiều nhà

khoa học đã thực hiện phép lai

trên Đậu Hà Lan nhng không

thành công Phép lai của Men

Đen có u điểm gì?

G: Giới thiệu cách làm: VD ông

lấy đậu Hà Lan trơn đem gieo,

hạt nảy mầm thành cây, cây lớn

lên ra hoa, tự thụ phấn cho toàn

cây đậu hạt trơn Lấy các hạt

đậu hạt trơn này đem gieo cứ

thế qua nhiều đời sẽ thu đợc

giống đậu hạt trơn thuần chủng

G: Dựa vào kết quả đời sau có

cây đậu Hà Lan, việc theo dõi 1

tính trạng có lợi ở điểm nào?

G: Việc dùng toán thống kê để

phân tích kết quả thu đợc có lợi

gì so với việc không dùng toán

thống kê?

G: Chốt lại : nhờ có phơng pháp

nghiên cứu khoa học đúng đắn

Men Đen đã tìm ra quy luật di

truyền, đặt nền móng cho Di

truyền học

H: Đọc

H: Trình bày: phơng pháp phân tích thế hệ lai

Nội dung phơng pháp SGK - 6H: Trình bày, HS khác nhận xét

bổ xung

H: đối tợng đem lai thuần chủng, khác nhau về các tính trạng tơng phản

H: Nếu qua nhiều đời, tất cả các hạt thu đợc đều là hạt trơn thì

giống đậu thuần chủng về tính trạng hạt trơn, nếu xuất hiện cả

hạt nhăn thì giống đậu không thuần chủng

H: Trình bày: theo dõi đầy đủ và chính xác sự di truyền của các tính trạng

H: Giúp Men Đen rút ra đợc những nhận xét mang tính định lợng về di truyền cũng nh công thức toán học về sự di truyền các tính trạng

II) Men Đen - ng ời đặt nền móng cho Di truyền học.

Grêgo Men Đen (1822- 1884) tại thành phố Brunơ (Sec) là ngời đầu tiên vận dụng phơng pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền

Phơng pháp Men Đen sử dụng nghiên cứu: phân tích thế hệ lai

Nội dung phơng pháp (SGK- 6)

u điểm của Đậu Hà Lan + Có nhiều tính trạng nghiên cứu

+ Hoa lỡng tính tự thụ phấn nghiêm ngặt

Năm 1865 ông rút ra quy luật

di truyền đặt nền móng cho Di truyền

Trang 4

Hoạt động 3: (7 ' ) Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học

Mục tiêu:

- Nắm đợc 1 số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học

G: Nghiên cứu khái niệm SGK,

đọc thuật ngữ tính trạng, lấy các

VD về tính trạng mà em biết?

G: Đọc khái niệm cặp tính trạng

tơng phản SGK- 6, lấy VD về 1

vài cặp tính trạng tơng phản mà

em biết?

G: Đọc khái niệm nhân tố di

truyền, giống thuần chủng SGK-

6

G: Giới thiệu 1 số các kí hiệu

th-ờng dùng

G: Giới thiệu:

H: Đọc SGK, lấy VD

H: Đọc SGK, lấy VD

III) Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học.

- Một số thuật ngữ:

+ Tính trạng + Cặp tính trạng tơng phản + Nhân tố di truyền

+ Giống thuần chủng

- Một số kí hiệu:

+ P: Cặp bố mẹ xuất phát + : Phép lai

+ G: Giao tử

+ F: thế hệ con

F1: Thế hệ thứ 1 F2: thế hệ thứ 2

Đọc kết luận SGK - 7

V) Nhận xét - đánh giá ( 7 ')

G: Cho HS nhắc lại các kiến thức:

+ Di truyền, biến dị là gì?

+ Đối tợng, nội dung, ý nghĩa của di truyền học ?

+ Nội dung của phơng pháp phân tích thế hệ lai?

+ Men Đen sử dụng đối tợng nào để nghiên cứu u điểm của đối tợng Men Đen sử dụng nghiên cứu?

VI) H ớng dẫn hoạt động về nhà ')

Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 (SGK- 7)

- Học thuộc: + Khái niệm di truyền, biến dị

+ Nội dung phơng pháp phân tích thế hệ lai

+ 1 số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền

Rút kinh

ngiệm:

………

+: tợng trng cho chiếc gơng soi của thần vệ nữ- kí hiệu của giao

tử cái hoặc cơ thể cái

: Tợng trng cho cái khiên và ngọn

giáo của thần chiến tranh - kí

hiệu chỉ giao tử đực hoặc cơ thể

đực

+: giao tử cái : giao tử đực

Trang 5

- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men Đen.

- Nêu đợc các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu đợc nội dung định luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Men Đen

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nội dung của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?

HS2: Nêu khái niệm các thuật và các kí hiệu cơ bản của di truyền?

HS3: Khi cho lai đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu đợc 100% hoa đỏ Khi cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng Cây hoa đỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?

3) Bài mới:

Men Đen đã tiến hành nghiên cứu sự di truyền trên 1 cặp tính trạng và phát hiện ra quy luật

di truyền khi lai 1 cặp tính trạng Vậy Men Đen đã tiến hành thí nghiệm nh thế nào? Kết quả đó đợc giải thích ra sao? →Bài mới

Hoạt động 1:

Thí nghiệm của Men Đen

Mục tiêu:

- Nêu đợc cách tiến hành thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men Đen

- Nắm đợc thế nào là kiểu hình tính trạng trội, tính trạng lặn

G: Treo bảng phụ phần kết quả

thí nghiệm của Men Đen,

I) Thí nghiệm của Men Đen

- Thí nghiệm: SGK - 8Kết quả: Bảng 1

- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ngay ở F1: Hoa đỏ, thân cao, quả lục

- Tính trạng lặn là tính trạng

ở F2 mới biểu hiện

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể: hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn

Trang 6

thân cao, hoa đỏ, quả lục gọi là

quả phép lai không thay đổi ,

điều đó giải thích bố, mẹ có vai

trò di truyền nh nhau

G: YCHS hoàn thành lệnh

SGK- 9

G: Giới thiệu: đây là nội dung

của định luật đồng tính của

H: Phát biểu nội dung định luật

- Nội dung định luật phân li: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về

1 cặp tính trạng tơng phản thì F1 đồng tính, F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

Bảng 1: Kết quả thí nghiệm của Men Đen

Hoạt động 2:

Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

Mục tiêu: - Giải thích đợc kết quả của thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men Đen

- Biết cách viết giao tử, sơ đồ lai

- nắm đợc nội dung quy luật phân li của Men Đen

G: Giới thiệu: cách Men Đen sử

dụng các chữ cái để kí hiệu các

nhân tố di truyền

G: Treo tranh hình 2.3 giải

thích kết quả thí nghiệm của

Men Đen Chú ý tới quá trình

H: Trình bày: F1 100% tính trạng trội

H: F2 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn

H: Tính trạng hoa đỏ trội, tính trtạng hoa trắng lặn

H: Do ở F1 nhân tố di truyền A lấn át hoàn toàn nhân t di truyền lặn a

H: Nếu nhân tố di truyền a bị trộn lẫn thì F2 không có hoa trắng

- Dùng chữ cái in hoa để kí hiệu cho nhân tố di truyền trội chữ cái thờng để kí hiệu cho nhân tố di truyền lặn

- Sự phân li của các nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau 1A: 1a

- Nội dung quy luật phân li SGK - 10

Trang 7

phân li và tổ hợp của các nhân

tố di truyền trong quá trình phát

sinh giao tử và thụ tinh

G: YCHS thảo luận nhóm hoàn

thành lệnh SGK - 9

G: Nêu rõ: Khi F1 hình thành

giao tử, các nhân tố di truyền

trong cặp phân li về 1 giao tử

tạo ra 2 loại giao tử A và a với

tỉ lệ ngang nhau là 1A: 1a Đây

là luận điểm cơ bản của quy

luật phân li của Men Đen

G: YCHS đọc nội dung quy

luận phân li (SGK - 10)

G: Theo Men Đen, các nhân tố

di truyền (các gen) đã hoạt

động nh thế nào trong quá trình

phát sinh giao tử và thụ tinh

khiến cho F2 có sự phân li theo

H: ĐọcH: Trình bày đợc : phân li trong quá trình phát sinh giao tử; tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh

Đọc kết luận SGK - 10

V) Nhận xét - đánh giá

- Phát biểu nội dung của quy luật phân li?

G: Treo bảng phụ:

Đánh đáu (x) vào ô W cho câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Tại sao khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

Wb) Các giao tử kết hợp tự do trong quá trình thụ tinh

gen đồng hợp tử lặn (aa) biểu hiện kiểu hình lặn

Trang 8

- Hiểu và trình bày đợc nội dung và mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội hoàn toàn (di truyền trung gian ) với di truyền trội hoàn toàn

- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ đúng trong những điều kiện nhất định

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội hoàn toàn (di truyền trung gian ) với di truyền trội hoàn toàn

2) Kĩ năng

- Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh

- Kĩ năng làm việc với SGK và thảo luận nhóm

- Hình 3: Trội không hoàn toàn

- Bảng phụ phần kiểm tra bài cũ, củng cố

2) Kiểm tra bài cũ: (10' )

HS1: Nội dung của quy luật phân li?

HS2: Nêu khái niệm kiểu hình, cho VD minh hoạ?

HS3: Bài 4( SGK- 10)?

3) Bài mới:

G: Trong bài trớc, chúng ta đã biết kiểu hình ở F2 có 2 kiểu gen là AA và Aa Men Đen đã làm thế nào để biết đợc cây đậu hoa đỏ là thuần chủng AA hay không thuần chủng Aa?

H: Trình bày : Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn:

+ Nếu đời sau (F3) cho toàn cây đậu hoa đỏ thì cây đậu hoa đỏ ở F2 là thuần chủng (có kiểu gen AA)

+ Nếu đời sau (F3) xuất hiện cả hoa trắng và hoa đỏ thì cây đậu hoa đỏ ở F2 là không thuần chủng.G: Chuyển ý: Men Đen tìm ra 1 phơng pháp khoa học hơn để xácđịnh cây mang tính trạng trội (hoa

đỏ) là đồng hợp hay dị hợp, đó là phơng pháp lai phân tích Vậy phép lai phân tích là gì, quy luật

Bài mới

Hoạt động 1:(12 ' )

Trang 9

Lai phân tích

Mục tiêu:

- Nêu đợc khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Khái niệm phép lai phân tích

G: YCHS nghiên cứu thông tin

SGK trình bày khái niệm kiểu

hình?

G: Giới thiệu: Khi nói kiểu gen,

ngời ta chỉ xét đến vài cặp gen

liên quan đang đợc quan tâm

G: Kiểu hình hoa đỏ ở F1 trong

phép lai của Men Đen có những

kiểu gen nào?

G: YCHS nghiên cứu thông tin

SGK trình bày khái niệm thể

phép lai 2 ở điểm nào?

G: Nếu kết qủa phép lai nh thế

nào thì ta có thể kết luận đậu

G: Tại sao trong phép lai phân

tích, nếu kết quả phép lai đồng

H: Hoàn thành kết quả phép lai theo nhóm, đại điện từng nhóm viết sơ đồ, xác định kết quả

phép lai.HS khác cùng nhóm nhận xét, bổ xung

H: Trình bày đợc:

giống nhau: Đều cho cây hoa

đỏ lai với cây hoa trắng

Khác nhau: Phép lai 1 hoa đỏ mang kiểu gen đồng hợp AA, phép lai 2 hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp

H: Nếu thế hệ sau khi đem lai cho toàn hoa đỏ thì hoa đỏ đem lai là thuần chủng

H: Nếu thế hệ đem lai cho cả

cây hoa đỏ và hoa trắng thì cơ

thể hoa đỏ là thể dị hợp

H: Trình bày

H: Hoàn thành bài tập điền từ,

HS khác bổ xung

H: Trình bày khái niệm

H: Nếu đời con lai đồng tính tức

là chỉ có 1 kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo ra 1 giao tử, cơ thể đó có kiểu gen

đồng hợp.Nếu đời con lai có hiện tợng phân tính với tỉ lệ 1: 1 thì cơ thể mang tính tính trạng

I) Lai phân tích

Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Kiểu gen chứa cặp gen gồm

2 gen tơng ứng giống nhau gọi là thể đồng hợp

VD: AA: thể đồng hợp trội.aa: thể đồng hợp lặn

- Kiểu gen chứa cặp gen gồm

2 gen tơng ứng khác nhau gọi

là thể dị hợp

VD: Aa: thể dị hợp

* P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aaG: A aF1: Aa ( hoa đỏ)

* P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aaG: A , a aF1: Aa: hoa đỏ

Aa: hoa trắng

Khái niệm phép lai phân tích: SGK - 11

Trang 10

trội đem lai cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ1: 1, tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Hoạt động 2:(7 ' )

ý nghĩa của tơng quan trội - lặn

Mục tiêu:

- Nêu đợc cách để xác định tơng quan trội - lặn

- ý nghĩa của phép lai phân tích

G: Giới thiệu về tơng quan trội

H: Dùng phơng pháp phân tích thế hệ lai: nếu cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì ở P

có tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3: 1, tỉ

lệ kiểu hình chiếm tỉ lệ 3/4 tính trạng trội, 1/4 tính trạng lặn

H: Trình bàyH: Trình bày: vì ở F2 có sự phân li làm xuất hiện tính trạng xấu

- ý nghĩa của tơng quan trội lặn: xác định đợc các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen

để tạo ra những giống có giá trị kinh tế cao

Hoạt động 3:( 10 ' )

Trội không hoàn toàn

Mục tiêu:

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội hoàn toàn (di truyền trung gian ) với

di truyền trội hoàn toàn

- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ đúng trong những điều kiện nhất định

G: Giới thiệu về kiểu di truyền

trội không hoàn toàn dựa vào

G: Trong trờng hợp trội không

hoàn toàn có cần phải thực hiện

H: Vì gen A không lấn át hoàn toàn gen a

GF1: A,a A,aF2:

Trang 11

phép lai phân tích không? Giải

thích?

G: So sánh hiện tợng trội hoàn

toàn và không hoàn toàn dựa

vào gợi ý bài 3 SGK- 13?

Câu 1: Về mặt biểu hiện, trội không hoàn toàn khác trội hoàn toàn ở điểm :

a) F1 thể hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

b) Do gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn

c) F2 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1

d) Do ảnh hởng của môi trờng

Câu 2: Để xác định 1 tính trạng là đồng hợp hay dị hợp ngời ta thực hiện phép lai nào?

Câu 3: Trờng hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1

Trang 12

- Mô tả đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MenĐen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MenĐen

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung của quy luật phân li độc lập của MenĐen

- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

- Bài giảng sinh học 9

III) Thiết bị dạy học

2) Kiểm tra bài cũ (7 ' )

HS1: Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?HS2: Giải bài 4(SGK- 13)

Ngày đăng: 09/03/2015, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả thí nghiệm của Men Đen - giáo án sinh học lớp 9
Bảng 1 Kết quả thí nghiệm của Men Đen (Trang 6)
Hình bằng tích tỉ lệ phân li của - giáo án sinh học lớp 9
Hình b ằng tích tỉ lệ phân li của (Trang 13)
Bảng 4: Phân tích kết quả thí nghiệm của MenĐEn - giáo án sinh học lớp 9
Bảng 4 Phân tích kết quả thí nghiệm của MenĐEn (Trang 14)
G: YCHS quan sát hình5: Sơ đồ - giáo án sinh học lớp 9
quan sát hình5: Sơ đồ (Trang 17)
Hình ở F2 nh sau: - giáo án sinh học lớp 9
nh ở F2 nh sau: (Trang 17)
Bảng 6.1: Thống kê  kết quả gieo 1 đồng kim loại - giáo án sinh học lớp 9
Bảng 6.1 Thống kê kết quả gieo 1 đồng kim loại (Trang 20)
Bảng 6.2: Thống kê  kết quả gieo 2 đồng kim loại - giáo án sinh học lớp 9
Bảng 6.2 Thống kê kết quả gieo 2 đồng kim loại (Trang 21)
Sơ đồ lai: - giáo án sinh học lớp 9
Sơ đồ lai (Trang 23)
Sơ đồ lai: - giáo án sinh học lớp 9
Sơ đồ lai (Trang 24)
Hình ở đời con, xác định kiểu  hình của P - giáo án sinh học lớp 9
nh ở đời con, xác định kiểu hình của P (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w