- Sinh trưởng và phát triển - Sinh sản - Cảm ứng động vật: vận động Hoạt động 2: tìm hiểu về các cấp tổ chức của thế giới sống... GV : Để phân chia các giới SV có thể dựa vào tiêu chí :
Trang 1Ngày soạn: 20.08.2018
ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Khái quát lại nội dung kiến thức lớp 9
- Ôn tập một số kiến thức cơ bản của sinh học 9
2 Kỹ năng
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học
- Biết cách hệ thống lại các kiến thức trọng tâm đã học nhớ lâu
3 Thái độ
Có thái độ học tập nghiêm túc
II Phương tiện dạy học
- Hệ thống lại các vấn đề trọng tâm cần nắm để hướng dẫn và trao đổi với học sinh
III Phương pháp dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức về ADN và gen
GV: phát vấn:
- Cấu tạo hoá học?
- Cấu trúc không gian?
a Cấu tạo hoá học:
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C, H, O, N, P
- ADN là đại phân tử hữu cơ có kích thước và khối lượng lớn
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit (A,
T, G, X)
- ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự sắpxêp các nucleôtit => Là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù củasinh vật
b Cấu trúc không gian:
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, ngược
Trang 2c Chức năng của ADN:
- Lưu giữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin)
- Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơthể
- Cấu tạo hoá học?
- Có mấy loại ARN?
- Chức năng của ARN?
- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- ADN là đại phân tử hữu cơ có kích thước và khối lượng nhỏhơn ADN
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit (A,
U, G, X)
- ARN gồm 3 loại: mARN, tARN, rARN
b Chức năng: Tham gia tổng hợp prôtêin
- mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin
- tARN: Vận chuyển axitamin tới nơi tổng hợp prôtêin
- rARN: Cấu tạo nên ribôxôm, là nơi tổng hợp prôtêin
GV: Trình bày sơ đồ thể hiện
mối quan hệ giưa gen và tính
trạng ?
III Mối quan hệ giứa gen và tính trạng
Gen -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng
Trang 3Tiết 1+2 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống
b Trọng tâm
- Các cấp tổ chức sống cơ bản,
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới sống
2 Kỹ năng
- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học
3 Thái độ
Ý thức bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng, chống lại các hành vigây ô nhiễm môi trường
II Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Phương pháp dạy học
Giải thích, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy và học
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra – bài đầu chương trình học
3 Bài mới
Nghiên cứu phần 1 sẽ cho ta cái nhìn khái quát về thế giới sống thế giới sống được tổchức ra sao? Có đặc điểm gì? Sự đa dạng nhưng thống nhất của thế giới sống là do đâu?
Trang 4Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời lệnh : sinh vật
khác với vật vô sinh ở điểm nào?
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi.
GV: Ở vật vô sinh cũng có sự trao đổi chất (vd
cục đá vôi để ngoài trời sẽ hút nước, sắt sẽ bị oxi
hóa) nhưng sự trao đổi chất không làm chúng lớn
lên mà bị tiêu biến, hư hỏng
Sinh vật khác vật vô sinh ở 4 đặc trưng:
- Trao đổi chất với môi trường để tồn tại
- Sinh trưởng và phát triển
- Sinh sản
- Cảm ứng (động vật: vận động)
Hoạt động 2: tìm hiểu về các cấp tổ chức của thế
giới sống
GV: Các dấu hiệu đặc trưng của sự sống biểu hiện
đầy đủ nhất ở cấp cơ thể Tuy nhiên để hiểu được
sự sống ở cấp cơ thể các nhà sinh học phải nghiên
cứu tất cả các cấp tổ chức dưới và trên mức cơ
thể Đó là các cấp tổ chức nào? Em hãy nêu các
cấp tổ chức của thế giới sống?
HS: HS nghiên cứu SGK, quan sát hình và trả lời.
GV: Dựa vào kiến thức cũ hãy lấy ví dụ minh hoạ
cho các cấp tổ chức sống từ phân tử (hữu cơ) đến
HST? Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ
cơ quan
HS: HS nghiên cứu trả lời.
GV: Nghiên cứu sgk, cho biết trong các cấp tổ
chức của thế giới sống đâu là cấp tổ chức cơ bản,
đâu là cấp tổ chức trung gian?
- Trong các cấp tổ chức cơ bản thì cấp tổ chức nào
là cơ bản nhất? Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu
trúc cơ bản của sự sống?
- Tại sao NT, PT, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ
quan không dược coi là cấp tổ chức cơ bản của sự
sống?
HS: chúng chỉ được coi là cấp tổ chức trung gian,
là cơ sở cấu tạo nên TB hay cơ thể đa bào vì
chúng không thể tồn tại độc lập ngoài TN và có
các dấu hiệu của sự sống
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Các cấp tổ chức của thế giới sống: Phân
tử Bào quan Tế bào mô cơquan hệ cơ quan cơ thể quần thể
quần xã hệ sinh thái sinh quyển
+ Các cấp tổ chức cơ bản: Tế bào, cơ thể,
quần thể, quần xã và hệ sinh thái
+ Các cấp tổ chức trung gian: Phân tử, đạiphân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơquan
- Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sựsống vì:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ
tế bào
+ Các hoạt động sống đều diễn ra trong tếbào
Trang 52 Kiểm tra bài cũ
Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống từ nhỏ đến lớn và giải thích về các cấp tổ chứcđó?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm tổ chức theo nguyên
tắc thứ bậc
GV: Thế giới sống rất đa dạng, gồm nhiều cấp tổ
chức song vẫn mang những đặc điểm chung
GV: Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
- Nguyên tắc thứ bậc là gì? Lấy ví dụ chứng minh thế
giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc?
HS: Nguyên tắc thứ bậc: nguyên tử phân tử đại
phân tử
GV: Tổ chức sống cấp cao hơn có những đặc tính nổi
trội mà tổ chức dưới không có được Vậy đặc tính nổi
trội do đâu mà có ? Lấy ví dụ minh hoạ?
HS: Tính nổi trội: hình thành do sự tương tác giữa các tế
bào trong một mô, gữa các mô trong từng cơ quan
GV Nêu những đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế
Bào quan tế bào mô cơquancơ thể…
- Tổ chức sống cấp cao hơn có nhữngđặc tính nổi trội mà tổ chức dướikhông có được
- Tính nổi trội: Được hình thành do sựtương tác của các bộ phận cấu thành
Ví dụ: sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng,phát triển, khả năng tự điều chỉnh
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm tổ chức theo nguyên
tắc thứ bậc
GV: Tất cả các hệ thống sống đều là các hệ thống mở
và có khả năng tự điều chỉnh Thảo luận theo nhóm
bàn giải thích thế nào là hệ thống mở và tự điều
chỉnh? lấy ví dụ chứng minh các cấp tổ chức đều là
các hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh?
HS: Trao đổi nhóm và trả lời
GV: Liên hệ: Sinh vật với môi trường có mối quan hệ
như thế nào? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi
trường?
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp tổ chứcđều không ngừng trao đổi chất và nănglượng với môi trường.(hô hấp, quanghợp…)
- Tự điều chỉnh: Các tổ chức sống luôn
Trang 6GV: Lấy ví dụ về khả năng tự điều chỉnh (cơ thể tự
điều chỉnh cân bằng lượng glucozo trong máu nhờ
insuli và glucagon) rồi hỏi HS: Thế nào là khả năng
tự điều chỉnh? Lấy ví dụ? (Khi chạy: tim đập nhanh,
thở gấp để cung cấp đủ các chất và oxi cho cơ thể)
GV: Có phải trong bất cứ điều kiện nào sinh vật cũng
có khả năng tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại?
- Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh
bệnh? (gây mất cân bằng môi trường nội môi)
- Nếu trong các cấp tổ chức sống không tự điều chỉnh
được thì điều gì sẽ xảy ra?
có khả năng tự điều chỉnh, duy trì cânbằng động động trong hệ thống sống(ĐV: cân bằng nội môi) để giúp nó tồntại, sinh trưởng, phát triển…
Vd: Trời nóng-> mạch máu ngoại vi
dãn, mồ hôi thoát ra-> nhiệt độ cơ thểgiảm
Trời lạnh : lỗ chân lông co, mạch máungoại vi co->giảm thoát nhiệt; Run ->tăng nhiệt độ cơ thể =>giữ nhiệt độ cơthể ổn định
- Quần thể có cơ chế điều chỉnh sốlượng cá thể thông qua tỉ lệ tử, tỉ lệsinh đảm bảo phù hợp với nguồn sốngtrong môi trường
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm tổ chức theo nguyên
tắc thứ bậc
GV Sự sống đã xuất hiện trên trái đất từ cách đây rất
lâu và không ngừng tiến hoá tạo nên 1 thế giới sống
vô cùng đa dạng nhưng lại thống nhất Hãy giải thích
tại sao thế giới sống của chúng ta lại vừa thống nhất
vừa rất đa dạng?
HS: Trao đổi nhóm và trả lời
GV Nhờ các cơ chế nào mà thông tin di truyền trên
AND từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này
sang thế hệ khác?
HS: Ở cấp độ phân tử: quá trình tự sao của AND, TB:
quá trình NP, cơ thể: quá trình sinh sản (sinh sản hữu
tính: GP và TT)
GV Kể các dạng biến dị di truyền đã học?
HS: Trao đổi nhóm và trả lời
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá
-Nhờ sự truyền thông tin di truyền trên
AND từ tế bào này sang tế bào khác, từthế hệ này sang thế hệ khác => Sinhvật được kế thừa TTDT từ những sinhvật tổ tiên ban đầu => các sinh vật đều
có những đặc điểm chung
- SV luôn có cơ chế phát sinh các biến
dị di truyền (biến dị tổ hợp, đột biến),các biến dị này được CLTN chọn lọcgiữ lại các dạng thích nghi với các điềukiện khác nhau => SV không ngừngtiến hóa theo nhiều hướng khác nhautạo nên một thế giới vô cùng đa dạng,phong phú
4 Củng cố
- Cho HS đọc lại phần kết luận trong SGK
- Sử dụng câu hỏi 3, 4 trong SGK để củng cố kiến thức cho HS
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài mới và tìm hiểu về hệ thống 5 giới trong phân loại giới sinh vật
Trang 7- Học sinh phải nêu được khái niệm giới, thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới), đặc điểm của từng giới
II Phương tiện dạy học
- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)
Giới Đặc điểmĐại diện Nhânsơ Nhânthực Đơnbào Đa bào dưỡngTự dưỡngDịK.sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Trang 8III Phương pháp dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của thế giới sống? Hệ thống mở và tự điềuchỉnh là gì?
- Tại sao các sinh vật trên trái đất đều có chung nguồn gốc tổ tiên nhưng ngày nay lại đadạng phong phú như vậy?
3 Bài mới
Thế giới sinh vật rất đa dạng, phong phú Để thuận lợi cho nghiên cứu, học tập, các nhàkhoa học đã sắp xếp SV vào các nhóm phân loại khác nhau Đó là các đơn vị phân loại nào?
Hoạt động1: Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới.
GV: Yêu cầu HS kể tên các đơn vị phân loại?
HS: loài-chi–họ-bộ-lớp–nghành– giới.
GV Giới thiệu về các đơn vị phân loại từ nhỏ đến lớn.
- Loài là đơn vị phân loại nhỏ nhất và cũng là đơn vị phân
loại cơ bản Đó là tập hợp các cá thể có khả năng giao phối
với nhau và sinh ra đời con hữu thụ
- Nhiều loài thân thuộc tập hợp thành chi (thực vật) hay
giống (động vật)
- Nhiều chi thân thuộc tập hợp thành họ
- Nhiều họ thân thuộc tập hợp thành bộ
- Nhiều bộ thân thuộc tập hợp thành lớp
- Nhiều lớp thân thuộc tập hợp thành nghành
- Nhiều nghành thân thuộc tập hợp thành giới
GV: - Em hiểu thế nào là giới? Cho ví dụ.
- Liên hệ: Xác định vị trí của con người trong hệ thống
phân loại sinh giới?
HS: Loài người, giống người, họ người, bộ linh chưởng,
lớp thú, ngành động vật có xương sống, giới động vật
GV : Trong thực tế có rất nhiều hệ thống phân loại khác
nhau : hệ thống phân loại 3 giới, 4 giới, 5 giới, 8 giới
Nhưng HTPL 5 giới là phổ biến nhất, được nhiều người
công nhận nhất
GV: Hệ thống phân loại 5 giới của oaitayco và magulis
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1) Khái niệm giới
- Các đơn vị phân loại: loài-chi–họ-bộ-lớp–nghành– giới
Giới sinh vật là đơn vị phân loạilớn nhất, bao gồm các ngànhsinh vật có chung những đặcđiểm nhất định
2)Hệ thống phân loại 5 giới
Trang 9gồm những giới nào?
GV: Quan sát hình 2 còn rút ra được đặc điểm gì về các
giới sinh vật?
GV : Để phân chia các giới SV có thể dựa vào tiêu chí :
hình thái, cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản Oaitayco và
magulis đã dựa vào 2 tiêu chí là mức độ tổ chức cơ thể
(nhân sơ, nhân thực, đơn bào, đa bào) và phương thức dinh
dưỡng (tự dưỡng, dị dưỡng)
- Giới Khởi sinh _ TB nhân sơ
- Giới Nguyên sinh
- Giới Nấm Tế bào
- Giới Thực vật nhânthực
- Giới Động
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của mổi giới
GV : Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm.
HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
GV gọi HS trả lời, trên cơ sở đó GV hỏi thêm những câu
hỏi gợi mở để HS hiểu và ghi nhận
- Đặc điểm của giới Khởi sinh? Thế nào là cộng sinh, kí
sinh, hoại sinh?
+ Cộng sinh : quan hệ 2 bên cùng có lợi (mối- nguyên sinh
động vật tiết enzim tiêu hóa xenlulozo)
+ Kí sinh : vật kí sinh sử dụng vật chủ làm chất dinh dưỡng
+ Hoại sinh : SV sử dụng chất hữu cơ từ xác SV đã chết
làm thức ăn, không gây hại cho loài đang sống => Có ý
nghĩa lớn đối với môi trường sống
- Giới Nguyên sinh gồm những đại diện nào? Đặc điểm cấu
tạo chung, hình thức sống của giới Nguyên sinh? (trùng roi
sống tự dưỡng)
- Giới Nấm gồm những đại diện nào? Đặc điểm?
+ Cộng sinh: Địa y : nấm + vk lam)
+ Kí sinh: nấm da
+ Hoại sinh: mộc nhĩ, nấm
- Giới Thực vật gồm những đại diện nào?
- Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Thực
vật? Giới thực vật có vai trò như thế nào với tự nhiên và
con người?
- Giới Động vật gồm những đại diện nào? đặc điểm? vai trò?
II Đặc điểm chính của mỗi giới
Nội dung phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬPGiới Đại diện Đặc điểm Nhânsơ Nhânthực Đơnbào Đa bào dưỡngTự dưỡngDị
Trang 10- Sử dụng câu hỏi 1, 3 trong SGK.
- Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết - Hệ thống 3 lãnh giới
-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)
3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn (Bacteria)
(Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh
Tiết 4 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
XEM PHIM VỀ SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Quan sát để thấy được sự đa dạng sinh học trong tự nhiên
- Hiểu được mỗi loài sinh vật dều có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực Hình thành thói quen ham mê tìm hiểu tự
nhiên, tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ sự đa dạng sinh học
II Phương tiện dạy học
- Phim về sự đa dạng sinh vật
III Phương pháp
Thực hành hoạt động nhóm, quan sát Phân tích.
IV Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
10A1
10A4
Trang 112 Kiểm tra bài cũ
3 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu, sự chuẩn
bị của học sinh
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi:
- Mục tiêu?
- Phương tiện cần chuẩn bị?
HS nghiên cứu SGK, trả lời.
II Chuẩn bị
Phim về sự đa dạng sinh học
* Hoạt động 2: Giáo viên chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho học sinh.
GV lưu ý học sinh các nhiệm vụ trước khi
HS hoàn thành nội dung được giao
* Hoạt động 3: Thu hoạch
GV yếu cầu HS dựa trên nội dung vừa xem,
thảo luận và viết viết thu hoạch Dựa trên kết
quả thảo luận nhóm, mỗi HS viết một bản tóm
tắt về nội dung đã xem
GV yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả.
HS Báo cáo (theo nhóm).
V Thu hoạch
- HS làm tường trình về kết quả thínghiệm
- Báo cáo (theo nhóm)
Trang 12Ngày soạn: 04.09.2018
CHỦ ĐỀ 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
PHẦN HAI: SINH HỌC TẾ BÀO Chương 1:THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 4 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố chính cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố
vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quy định các đặc tính lý hoá củanước Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
b Trọng tâm
Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với tế bào
2 Kĩ năng
- Nhận biết được một số thành phần hoá học của tế bào
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình vẽ, phát triển tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ
Ý thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trongsạch
Trang 13II Phương tiện dạy học
Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước hình 3.1 và hình 3.2 SGK
III Phương pháp dạy học
Trực quan vấn đáp, giảng giải
IV Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
10A1
10A4
2 Kiểm tra bài cũ
- Giới là gì? Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của giớikhởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm
3 Bài mới
GV: Giới hữu cơ và vô cơ rât khác nhau nhưng chúng đều được tạo nên từ các nguyên
tố hóa học Nhưng có phải mọi nguyên tố hóa học có trong tự nhiên đều tham gia cấu tạo nên
tế bào?
Hoạt động1: Tìm hiểu các nguyên tố hoá học
GV: Phát vấn
- Có 92 nguyên tố hóa học trong tự nhiên và trong số
đó có bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên cơ
thể sống? lấy ví dụ?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi.
GV Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên
tố chính cấu tạo nên tế bào?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi.
- Chúng chiếm 96,3 % khối lượng cơ thể sống
- Chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Các đại phân tử hữu cơ này là thành phần chính cấu
tạo nên tế bào
(C là nguyên tố đặc biệt quan trọng do C có cấu hình
điện tử vòng ngoài với 4 điện tử → cùng 1 lúc tạo 4
liên kết cộng hoá trị với các nguyên tố khác hoặc với
chính C theo mạch thẳng, nhánh, vòng tạo ra vô số
bộ khung C của các phân tử và đại phân tử hữu cơ
khác).
GV: Trong điều kiện nguyên thủy của trái đất, dưới
tác dộng của các nguồn năng lượng trong tự nhiên
như sấm sét, núi lửa các nguyên tố hóa học C, H, O,
N có sự tương tác đặc biệt với nhau hình thành nên
I Các nguyên tố hoá học
- Trong tự nhiên có 92 nguyên tố hóa học, trong đó có khoảng 25 nguyên tố tham gia cấu thành nên các cơ thể sống.
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96.3% khối lượng cơ thể sống.
- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ.
- Sự sống được hình thành do sự tương
tác đặc biệt giữa các nguyên tố hóa
học nhất định.
Trang 14chất hữu cơ đầu tiên theo nước mưa rơi xuống biển Ở
đó sự sống bắt đầu được hình thành và tiến hoá dần
GV: Ngoài ra, các nguyên tố hoá học trong cơ thể
sống còn được chia thành 2 nhóm là nguyên tố đa
lượng và vi lượng Hãy phân biệt nguyên tố đa lượng
và vi lượng? (Tỉ lệ, vai trò, và lấy ví dụ cụ thể)
HS: Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi
GV Các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng
có vai trò rất quan trọng, hãy giải thích?
HS: Ví dụ: thiếu I sẽ bị bướu cổ, thiếu vtm B sút cân,
rụng tóc, thiếu máu Thiếu Fe gây thiếu máu
GV (liên hệ) Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?
HS: Cần ăn uống đa dạng các loại thức ăn để cung
cấp đủ các chất cho cơ thể, đặc biệt là nguyên tố vi
lượng
GV: Tùy loại sinh vật, tùy giai đoạn phát triển mà
sinh vật cần được cung cấp các chất dinh dưỡng khác
nhau
1) Các nguyên tố đa lượng
- Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4(0,01%)
- F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B…
- Có trong thành phần của các enzim,hooc môn, vtm…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc và đặc tính lí hoá
của nước
GV: Nghiên cứu SGK và hình 3.1, 3.2 em hãy nêu
cấu trúc và đặc tính lí hoá của phân tử nước?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi.
GV: Cặp e dùng chung lệch về phía oxi làm nước có
tính phân cực, oxi mang điện dương, H mang điện
âm Do tính phân cực, các phân tử nước liên kết với
nhau tạo thành màng nước nên một số con vật nhỏ có
thể chạy trên nước
GV: Em nhận xét gì về mật độ và sự liên kết giữa các
phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn? (tại sao khi cho
nước đá vào cốc nước thường, nước đá nổi trên nước
thường)
HS: - Nước thường thì mật độ phân tử lớn, liên kết
hidro giữa các phân tử nước ở trạng thái yếu, bị bẻ
gãy và tái tạo liên tục
- Nước đá thì mật độ phân tử nhỏ, liên kết hidro
giữa các phân tử nước rất bền chặt, rất khó bẻ gãy
=> khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn nước
II Nước và vai trò của nước trong tế bào
1) Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrôbằng liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nước có tính phân cực, 2 đầutích điện trái dấu
- Các phân tử nước liên kết với nhaubằng liên kết hyđrô yếu và liên kết vớicác phân tử chất phân cực khác
Trang 15thường nên nước đá nổi trên nước thường.
GV: Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào
trong ngăn đá tủ lạnh? Giải thích
HS: Các tế bào sống sẽ chết do nhiệt độ trong ngăn đá
thấp làm nước trong tế bào đông cứng lại, V tăng phá
vỡ màng TB
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước
đối với tế bào
GV: Theo em nước có vai trò như thế nào? Đối với tế
bào cơ thể sống? (Điều gì xảy ra khi các sinh vật
không có nước?)
HS: Nước là dung môi, là môi trường thực hiện các
phản ứng sinh hóa, giữ nhiệt, vận chuyển chất, giữ
hình dạng tế bào,
GV: đặc điểm nào giúp nước là dung môi hòa tan các
chất?
HS: Tính phân cực và liên kết H yếu Các phân tử
nước có thể liên kết với các phân tử chất phân cực
khác nên nước là dung môi hoà tan nhiều chất phân
cực và các chất có tính ion như muối, axit và rượu
2) Vai trò của nước đối với tế bào
- Là thành phần cấu tạo của tế bào
- Là dung môi hoà tan và vận chuyểncác chất cần cho hoạt động sống của tếbào
- Là môi trường và nguồn nguyên liệucho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của
CHỦ ĐỀ 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 5 CACBOHYDRAT, LIPIT và PROTEIN
- HS phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của protein: Cấu trúc bậc 1, 2, 3 và bậc 4
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích được ảnhhưởng của những yếu tố này đến chức năng của protein
b Trọng tâm
Trang 16Nắm được cấu tạo và vai trò của cacbohydrat, lipid và protein.
2 Kỹ năng
- Phân biệt được saccarid và lipid về cấu tạo, tính chất, vai trò
- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ động thực vật vì đa dạng sinh vật đảm bảocho cuộc sống con người
II Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, lipid và protein
III Phương pháp dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào
- Thế nào là nguyên tố đa lượng, nguyên tố vi lượng? Tại sao cần ăn nhiều loại thức ănkhác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích?
3 Bài mới
Hoạt động1: Tìm hiểu về cacbohydrat.
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu
trúc chung của cacbohidrat? (Gồm những nguyên
tố hóa học nào, cấu tạo theo nguyên tắc gì? Kể
tên các đơn phân)
HS: nghiên cứu SGK để trả lời.
GV: Tùy theo số lượng đơn phân trong phân tử,
cacbohidrat được chia ra làm các loại: Đường
đơn, đường đôi, đường đa Thế nào là đường đơn,
đường đôi, đường đa? Kể tên các dạng phổ biến?
HS: Thảo luận, nghiên cứu SGK để trả lời.
GV: Cho HS xem cấu trúc hóa học của đường,
nhận xét và bổ sung cho HS ghi nhận
Tranh vẽ cấu trúc hoá học của đường:
I Cacbohyđrat: (Đường) 1) Cấu trúc hoá học
- Là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O có
công thức hóa học chung là (CH2O)n
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơnphân thường là các đường đơn 6C
a Đường đơn: (monosaccarid)
- Gồm 1 phân tử đường đơn (các loạiđường có từ 3-7 nguyên tử C)
+ Đường 5C: Ribose, Deoxyribose+ Đường 6C: Glucose (đường nho),Fructose (Đường quả), Galactose(Đường sữa) C6H12O6
b Đường đôi: (Disaccarid)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucozit
- Mantose (đường mạch nha) gồm 2phân tử Glucose, Saccarose (đường mía)gồm 1 phân tử Glucose và 1 phân tử
Trang 17Liên kết glucozit
GV: - Tinh bột có ở đâu? Tại sao khi ăn cơm nhai
lâu sẽ thấy có vị ngọt?
- Glicogen là chất dự trữ năng lượng và C
của động vật, có nhiều trong gan, cơ Khi cơ thể
thừa glucozo, glucozo được chuyển hóa thành
glicogen Khi cơ thể thiếu glucozo thì glicogen sẽ
được phân giải thành glucozo đưa vào máu
- Con người không tiêu hóa được xenlulozo
do không có enzim xelulaza nhưng rất cần
xenlulozo cho hoạt động tiêu hóa, tránh táo bón
GV: Cacbohydrat giữ chức năng gì trong tế bào?
HS: Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào,
tham gia cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể
GV (chuyển ý) trong thức ăn có 1 thành phần
chứa nhiều năng lượng hơn đường, đó là lipit
Fructose, Lactose (đường sữa) gồm 1phân tử glucose và 1 phân tử galactose
c Đường đa: (polysaccarid)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kếtvới nhau bằng liên kết glucozit
- Glycogen, tinh bột, cellulose, kitin…
2) Chức năng của Cacbohydrat
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tếbào (1g hidrocabon 4,2 kcal)
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipid.
GV: Đặc điểm cấu tạo và tính chất của Lipit?
HS: nghiên cứu SGK để trả lời.
GV: Quan sát hình 4.2 em nhận xét về thành
phần hoá học và cấu trúc của phân tử mỡ? Sự
khác nhau giữa dầu thực vật và mỡ động vật?
HS: - Một phân tử mỡ có cấu tạo gồm 1 glycerol
kết hợp với 3 axit béo
- Dầu thực vật thì không đông đặc, trong khi
mỡ động vật thì lại đông đặc lại nếu để nguội
GV: Chính nhóm phosphat làm cho photpholipit
có tính lưỡng cực: 1 đầu ưa nước, 1 đầu kị nước
GV: Steroid có cấu trúc vòng phức tạp: Gồm 1
phân tử glycerol và 2 axit béo (cấu trúc vòng)
Cho biết một số loại steroit và vai trò của nó
trong cơ thể?
II Lipid: (chất béo) 1) Cấu tạo của lipid
- Là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O.
- Không cấu tạo theo nguyên tắc đaphân
- Có tính kị nước, không tan trong nước
a Mỡ
- Cấu trúc: Gồm 1 phân tử glycerol và 3axit béo
+ Mỡ ĐV: axit béo no+ Mỡ TV: axit béo không no dạnglỏng
- Vai trò: Dự trữ năng lượng cho TB, cơthể (1g mỡ 9,3 kcal )
Trang 18HS: hàm lượng cholesteron quá nhiều sẽ tích
đọng trong mạch máu gây xơ cứng mạch máu
đột quỵ (tắc nghẽn mạch)
GV: Thức ăn có nhiều colesteron: lòng đỏ trứng,
não động vật, thức ăn nhanh nhiều chất béo d Sắc tố và vitamin
- Cấu trúc: Gồm 1 phân tử glycerol và 2axit béo (cấu trúc vòng)
HS: Protein là một đại phân tử có cấu trúc đa
phân, gồm nhiều đơn phân là axit amin tạo thành
Potêin là hợp chất hữu cơ đa dạng nhất (22 loại
aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit)
GV: Yếu tố nào quyết định tính đa dạng của
phân tử prôtêin?
HS: Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa
quyết định tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
GV Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn
được quyết định bởi cấu trúc không gian của
prôtêin Quan sát h 5.1 cho biết prôtêin có mấy
bậc cấu trúc? mô tả đặc điểm các bấc cấu trúc?
HS: Protein có bốn bậc cấu trúc khác nhau: bậc
1, 2, 3 và 4
GV: Một số prôtêin có cấu trúc bậc 4.
HS: Quan sát hình và ghi nhận.
GV: Cấu trúc bậc 3 có vai trò quan trọng quy
định hoạt tính chức năng của prôtêin prôtêin bị
biến đổi cấu trúc không gian sẽ làm thay đổi chức
năng của nó Hiện tượng này gọi là hiện tượng
biến tính của prôtêin Có các yếu tố nào ảnh
hưởng đến chức năng của protein?
HS: Nhiệt độ, độ pH có thể làm cấu trúc không
gian 3 chiều của prôtêin bị thay đổi làm thay đổi
chức năng sinh học của protein
GV: Em hãy nêu các chức năng chính của
protein và cho ví dụ
(Hãy tìm thêm các ví dụ ngoài SGK)
HS: Protein tham gia cấu tạo hầu hết các thành
III Protein
1 Cấu trúc của protein
- Là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O ,N
- Phân tử protein có cấu trúc đa phân mà
đơn phân là các axit amin
- Các aa liên kết với nhau bằng các liênkết peptit => chuỗi polipeptit
- Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếpcủa các aa quyết định tính đa dạng vàđặc thù của prôtêin
- Protein có bốn bậc cấu trúc: 1, 2, 3, 4
+ Cấu trúc bậc 1: Chuỗi polypeptid có
dạng mạch thẳng
+ Cấu trúc bậc 2: Chuỗi polypeptid co
xoắn lại (xoắn ) hoặc gấp nếp () nhờliên kết Hidro
+ Cấu trúc bậc 3: Chuỗi polypeptid cấutrúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo khônggian 3 chiều đặc trưng
+ Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi polypeptidliên kết với nhau theo 1 cách nào đó
* Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng prôtêin
Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúckhông gian 3 chiều của protein làm chochúng mất chức năng (biến tính)
2 Chức năng của protein
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)
- Dự trữ các axit amin
- Vận chuyển các chất (Hemoglobin)
Trang 19phần của cơ thể: enzim, hormone, kháng thể,
- Các câu hỏi 1 trang 22 và 3 trang 25 SGK
- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch,huyết áp cao)
- Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì)
- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (protein lòng trắng trứng là albumin bị biếntính)
- Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C?(protein có cấu trúcđặc bịêt không bị biến tính)
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem phần em có biết ở cuối bài, tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA, RNA
Ngày soạn: 13.09.2018
CHỦ ĐỀ 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Trang 20Tiết 6 AXIT NUCLÊIC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN, ARN và nêu được thành phần 1 nucleotid
- Trình bày được các chức năng của DNA và RNA
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
II Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nucleotid, phân tử ADN, ARN
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN
III Phương pháp dạy học
Giảng giải, phát vấn gợi mở, thảo luận nhóm
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu trúc và chức năng của cacbohydrat và lipid
- Nêu các bậc cấu trúc và chức năng của protein
- Axit nucleic có chủ yếu trong nhân TB, ngoài ra còn có ở tế bào chất, ti thể, lạp thể
- Axit nucleic gồm 2 loại: AND và ARN
Trang 21Hoạt động của Thầy & Trò Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của DNA
GV: Quan sát tranh và mô hình hãy trình bày
cấu trúc phân tử DNA?
HS: DNA có mạch kép, do nhiều nucleotide
liên kết lại với nhau Một nu gồm Axit
-đường - bazơnitơ
GV: Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh Các
nucleotit chỉ phân biệt nhau ở bazonito lấy
tên của bazonito đặt cho nucleotit
GV giải thích về nguyên tắc bổ sung
Bazơ có kích thước lớn (A, G) liên kết với
bazơ có kích thước bé (T, X) → phân tử DNA
có đường kính ổn định là 20 Ao
Mạch 1: A – T – X – A – G – T – G – T
Mạch 2: T – A – G – T – X – A – X – A
GV: Tại sao có thể nói liên kết H làm cho
ADN vừa khá bền vững vừa rất linh hoạt?
HS: Liên kết H là liên kết yếu 2 mạch dễ
tách nhau ra trong quá trình phiên mã, giải mã
nhưng ADN lại gồm rất nhiều đơn phân sồ
liên kết H lớn => bền vững
GV: Cấu trúc không gian của DNA? Sự khác
nhau giữa DNA ở tế bào nhân sơ và nhân
- Là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N, P
- DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơnphân là nucleotid
- 1 nucleotid gồm:
+ 1 phân tử đường 5C: đềoxi ribo (C5H10O4)+ 1 nhóm phosphat (H3PO4)
+ 1 gốc bazơnitơ (A, T, G, X)
- Có 4 loại bazonito 4 loại nucleotit
- Các nucleotid trong một mạch liên kết vớinhau nhờ liên kết hóa trị (giữa phân tử đườngcủa nu này với nhóm phosphat của nu tiếptheo) tạo thành chuỗi polynucleotid
- Theo Watson và Crick: AND gồm 2 chuỗipolynucleotid (2 mạch) song song và ngượcchiều nhau Các nu trên 2 mạch liên kết vớinhau bằng liên kết H giữa các bazơ của các
Nu theo nguyên tắc bổ sung ( A=T, G-X)
b Cấu trúc không gian
- 2 chuỗi polynucleotit của DNA xoắn đều
quanh 1 trục tưởng tượng tạo nên chuỗi xoắnkép đều và giống 1 cầu thang xoắn (Mỗi bậcthang là một cặp bazơ, tay thang là đường vànhóm phốt phát)
* Gen: là 1 đoạn pt AND mã hóa cho 1 sảnphẩm nhất định ( p, ARN )
Hoạt động 1: Chức năng của DNA
GV: Chức năng của ADN?
HS: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn trả
lời lệnh trong sgk?
HS thảo luận nhóm, trả lời lệnh.
- Đặc điểm nào của AND giúp nó lưu giữ được
số lượng lớn TTDT? (Cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân với 4 loại đơn phân lưu giữ đựơc
2) Chức năng của DNA
- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền
- Thông tin di truyền được truyền từ tế bàonày sang tế bào khác nhờ quá trình nhân đôiDNA: 1ADN 2ADN
- Thông tin di truyền trên ADN m ARN
Trang 22lượng lớn TTDT)
- Đặc điểm nào của AND giúp nó có thể bảo
quản, sửa sai TTDT? (AND được cấu tạo theo
NTBS TTDT được bảo quản vì khi có sự hư
hỏng ở mạch này thì mạch không bị hỏng sẽ
được sử dụng làm khuôn để sửa chữa mạch
hỏng nhờ các enzim sửa sai).
- TTDT trên AND được di truyền nhờ cơ chế
nào? ( tự sao, sao mã, dịch mã ) Đặc điểm nào
của ADN giúp nó thực hiện chức năng này?
(Do NTBS và LK H yếu)
GV (chuyển ý): Ở 1 số loại virút thông tin di
truyền không lưu giữ trên DNA mà trên RNA
prôtêin => quy định các tính trạng trên cơ thểsinh vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu axit RNA
GV: RNA có cấu trúc như thế nào? Nghiên
cứu sgk tìm hiểu cấu trúc ARN và so sánh với
cấu trúc ADN cho biết ARN có gì giống và
khác với AND?
HS: RNA có cấu trúc đa phân, đơn phân là các
nucleotide, có 4 loại: A, U, G, X
GV: Có bao nhiêu loại RNA?
HS: Có 3 loại RNA : mRNA, tRNA, rRNA.
GV: Dựa vào cấu trúc và chức năng người chia
ARN thành 3 loại Nghiên cứu sgk phân biệt
cấu trúc và chức năng của từng loại RNA?
Các loại ARN Cấu trúc Chức năng
mARN
tARN
rARN
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức.
II Ribonucleic acid 1) Cấu trúc của RNA
2) Chức năng của RNA
- mRNA truyền thông tin di truyền từ DNAđến ribôxôm để tổng hợp protein
- tRNA vận chuyển axit amin đến ribôxôm
- rRNA cùng với protein cấu tạo nên ribôxôm
là nơi tổng hợp nên protein
4 Củng cố
Trang 23- Tại sao chỉ có 4 loại Nu nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích
thước khác nhau? (Do số lượng và trình tự sắp xếp của các nucleotide khác nhau theo nguyên tắc bổ sung nên tạo ra vô số các gen khác nhau các sinh vật khác nhau)
- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
II Phương tiện dạy học
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm _ Tranh vẽ tế bào nhân sơ, tế bào động vật, thực vật
III Phương pháp dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
- Mô tả cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN?
- Giải thích sự phù hợp về cấu trúc và chức năng của ADN?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của
Trang 24GV: Cho HS quan sát tranh TB VK, ĐV, TV yêu
cầu HS nhận xét về cấu tạo, kích thước của
TBNS và TBNT?
HS: Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản, nhân
chưa có màng bao bọc so với tế bào nhân thực
GV: Kích thước nhỏ có vai trò gì với các TBNS?
ngược lại Sự vận chuyển các chất trong tb
cũng như TDC với mt diễn ra nhanh hơn. Nhờ
vậy nên tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh hơn,
sinh trưởng và sinh sản cũng nhanh hơn so với tế
bào nhân thực
- Gồm 3 thành phần chính: màng sinhchất, tế bào chất và vùng nhân
- Cấu trúc đơn giản:
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa
có màng nhân bao bọc) Nhân sơ.+ Tế bào chất chưa có hệ thống nộimàng và không có các bào quan có màngbao bọc
2) Kích thước
- Khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10 tếbào nhân thực
- Lợi thế: Kích thước nhỏ giúp trao đổi
chất với mt sống nhanh sinh trưởng,sinh sản nhanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
GV: Em hãy mô tả cấu tạo của tế bào nhân sơ.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành
phiếu học tập tìm hiểu thành phần cấu trúc của tế
bào nhân sơ
HS: thảo luận hoàn thành phiếu.
GV Nhận xét kết quả của HS và phát vấn
- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào nhân sơ ? (Vì
nhân không có màng bao bọc mà nằm lẫn trong
tế bào chất)
- Trả lời câu lệnh trong SGK trang 33.
- Thành tế bào có cấu tạo như thế nào? (Được
cấu tạo chủ yếu bằng cacbohydrat và protein,
gọi là peptydoglican Khi nhuộm bằng phương
pháp Gram, vk Gram dương bắt màu tím còn vk
Gram âm bắt màu đỏ).
- Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử dụng
những loại thuốc kháng sinh khác nhau? (Do
thành tế bào có cấu trúc khác nhau).
- Plasmid là gì (là phân tử ADN dạng vòng,
thường dùng để chuyển gen).
II Cấu tạo tế bào nhân sơ
Phiếu học tập
4 Củng cố.
Trang 25- Tỷ lệ S/V ở các động vật vùng nóng và vùng lạnh như thế nào? Tác dụng đối với sinhvật? (tỷ lệ S/V ở động vật vùng lạnh nhỏ - cơ thể thường tròn để giảm diện tích bề mặt- giảmmất nhiệt của cơ thể).
Chứa TTDT, quy định mọi tính trạng, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Bào tương: Hệ keo bán lỏng chứa nhiều chất h/cơ và vcơ
- Có nhiều Riboxom, hạt dự trữ, Plasmit
Là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa trong TB
Màng
sinh chất Có Lớp kép photpholipit và protein
- Bảo vệ, ngăn cách tế bào với MT
- Giúp Tb thu nhận thông tin
- Thực hiện TĐC giữa tế bào và môi trường
Trang 26- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và của các bào quan: lưới mội chất,
bộ máy golgi, ribosome
Liên hệ được vai trò của thực vật trong hệ sinh thái, có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh
II Phương tiện dạy học
Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK Phiếu học tập
III Phương pháp dạy học
Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan và hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
10A1
10A4
2 Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?
- Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?
Trang 273 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế
bào nhân thực
GV cho HS quan sát tranh tế bào vi khuẩn, thực
vật, động vật, yêu cầu nhận xét về cấu tạo tế bào
nhân sơ so với tế bào nhân thực?
HS: Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản hơn
nhiều so với tế bào nhân thực
Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu
trúc phức tạp
GV: Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực?
HS: Vì đã có nhân và màng nhân hoàn chỉnh.
I Đặc điểm chung
- Gồm 3 thành phần chính: màng sinhchất, tế bào chất và nhân
- Cấu trúc phức tạp:
+ Có nhân hoàn chỉnh: có màng nhân ,VCDT là NST
+ TBC: Có hệ thống màng chia tế bàochất thành các xoang riêng biệt, có nhiềubào quan có màng bọc: ti thể, lạp thể…
- Kích thước lớn
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của
nhân tế bào nhân thực.
GV: quan sát hình vẽ, mô tả cấu trúc của nhân?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời
GV: Lỗ màng nhân cho phép ARN di chuyển ra tế
bào chất để tổng hợp prôtêin, prôtêin đi vào nhân
GV: Yêu cầu trả lời câu lệnh trang 37, Từ đó cho
biết nhân thực hiện chức năng gì?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời
II Cấu trúc của tế bào nhân thực 1) Nhân tế bào
- Thường có dạng hình cầu, đkínhkhoảng 5m
- Cấu trúc: Gồm 3 phần+ Màng nhân: là màng kép, trên có các
lỗ màng nhân+ Dịch nhân: Chứa chất nhiễm sắc.+ Nhân con: là nơi tổng hợp rARN
- Chức năng: Chứa TTDT của TB, quyđịnh mọi tính trạng, điều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của các
bào quan tế bào nhân thực
GV: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm: nêu cấu
tạo và chức năng của lưới nội chất, phân biệt lưới
nội chất hạt và lưới nội chất trơn
HS: Thảo luận nhóm trả lời.
GV: Lưới nội chất hạt sẽ PT mạnh ở loại TB nào?
Hồng cầu, bạch cầu, biểu bì, cơ
HS: Ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất
hạt phát triển mạnh vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng
hợp kháng thể (bản chất là protein)
GV: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm: nêu cấu
tạo và chức năng của các bào quan
2) Tế bào chất
a Lưới nội chất
- Cấu trúc: Là 1 hệ thống ống và xoangdẹp thông với nhau chia tế bào chất rathành nhiều xoang chức năng
+ Lưới nội chất hạt: mặt ngoài có hạtribosome
+ Lưới nội chất trơn: không cóRiboxom, có nhiều enzim
- Chức năng:
+ Vận chuyển nội bào
+ Lưới nội chất hạt: tổng hợp protein.+ Lưới nội chất trơn: tổng hợp lipid,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độchại
Trang 28HS: Thảo luận nhóm và ghi nhận kết quả Sau đó
trình bày theo yêu cầu của GV
GV: Trả lời câu lệnh trang 38.
HS: Prôtêin được tổng hợp ở riboxom, theo lưới
nội chất hạt đến bộ máy gôngi, ở đây chúng được
xử lí tạo sản phẩm hoàn chỉnh, bao gói trong các
túi tiết để vận chuyển đến các vị trí khác trong TB
hay ra khỏi TB
GV: không bào có ở loại TB nào? c/n?
HS: Chức năng: Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa các
chất phế thải, chứa sắc tố thu hút côn trùng, tạo Ptt
giúp TB hút nước,ở động vật nguyên sinh có
không bào tiêu hóa và không bào co bóp
GV: Nếu màng lizoxom vỡ ra thì có nguy hiểm gì
cho TB ? (Enzim phá hủy TB)
GV: Động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa,
thức ăn được tiêu hóa trong các không bào tiêu
hóa nhờ enzim của lizoxom Hiện tượng thằn lằn,
thạch thùng, nòng nọc đứt đuôi có liên quan đến
hiện tượng tự tiêu nhờ lizoxom
GV: Trả lời câu hỏi lệnh trong SGK –trang 42.
- Bạch cầu có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, tế bào
già bằng thực bào nên cần nhiều lyzosome
Bộ máy gôngil Có dạng các túi dẹp xếp
Trang 29Cacbohidrat + protein GlicoproteinKhông bào
+1 lớp màng bao bọc + Dịch bào: chứa chất hữu cơ và ion khoáng
Khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật: dự trữ, tạo áp suất thẩm thấu để hút nước, chứa sắc tố, chứa chất độc hại
Lizôxôm
Dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân
+ Giữ chức năng phân huỷ các tế bào già, các tếbào bị tổn thương không phục hồi được hay cácbào quan đã già trong tế bào
+ Góp phần tiêu hóa nội bào (Đv đơn bào) cungcấp dinh dưỡng và miễn dịch cho cơ thể
- Học sinh phải trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào
Có thái độ đúng đắn về quá trình trao đổi chất qua màng, màng có tính thấm chọn lọc
II Phương tiện dạy học
Tranh vẽ hình 10.1 và 10.2 SGK và phiếu học tập
III Phương pháp dạy học
Phát vấn gợi mở, quan sát phát hiện, thảo luận nhóm
IV Kiến thức trọng tâm
Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
Trang 302 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu trúc và chức năng của nhân ở tế bào nhân thực?
- So sánh tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ti thể và lục lạp
GV: Yêu cầu HS quan sát hình cấu tạo của ti thể,
kết hợp SGK: Mô tả cấu trúc của ti thể và giải thích
tại sao ví ti thể như một nhà máy năng lượng của tế
bào?
HS: …Vì ti thể cung cấp năng lượng dạng ATP cho
hoạt động sống của tế bào và cơ thể
GV: ATP được sinh ra từ quá trình nào? (quá
trình chuyển hóa đường và các chất hữu cơ thành
năng lượng dạng ATP) Quá trình này được gọi là
quá trình gì? PT điển hình? (hô hấp với sự tham
gia của các enzim hô hấp)=> chức năng ti thể.
GV: dựa vào chức năng của ti thể hãy giải thích tại
sao màng trong ti thể gấp khúc?
HS: Màng trong ti thể gấp khúc làm tăng diện tích
tiếp xúc, chứa được nhiều enzim hô hấp => tạo ra
được nhiều năng lượng
GV: Tế bào nào trong cơ thể chứa nhiều ti thể nhất?
HS: Tế bào có nhiều ti thể: tế bào cơ tim vì TB này
hoạt động nhiều nên cần nhiều năng lượng
GV (chuyển ý) Trong tế bào còn có nhà máy năng
lượng nào khác không?
GV: Cho HS quan sát hình, nghiên cứu SGK và mô
tả cấu trúc của lục lạp? từ cấu trúc có thể thấy lục
lạp thực hiện chức năng gì?
HS: Quan sát tranh, trả lời
GV Trả lời câu lệnh trang 41 – SGK.
g Ti thể
* Cấu trúc:
- Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoàinhẵn, màng trong gấp khúc lại tạothành các mào, trên đó chứa nhiều loạienzim tham gia vào quá trình hô hấp tếbào
- Bên trong là chất nền chứa DNA vàribosome
* Chức năng:
Giữ chức năng chuyển hóa đường vàcác chất hữu cơ thành năng lượng(ATP) cung cấp cho mọi hoạt độngsống của tế bào
- Grana: là hệ thống các túi dẹtthylakoid xếp chồng lên nhau – Trênthylakoid chứa diệp lục và enzimquang hợp
* Chức năng:
Là nơi diễn ra quá trình quang hợp,chuyển quang năng thành hoá năng
Trang 31
Hoạt động 2: Tìm hiểu về màng sinh chất.
GV: Màng sinh chất là một cấu trúc rất phức tạp,
thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà
khoa học Năm 1972 Nicolson và singo đã đua ra
mô hình cấu trúc của màng sinh chất gọi là mô hình
khảm động
GV: Nghiên cứu sgk, quan sát hình vẽ mô tả cấu
trúc của màng sinh chất và giải thích tại sao lại gọi
màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động
HS: thảo luận, trả lời.
- Màng gồm 2 lớp phospholipid, các phân tử protein
xuyên màng hoặc bám màng, các cholesterol
- Mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô
hình khảm động vì các phân tử cấu trúc có khả năng
di chuyển một cách linh hoạt
GV: Thường các phân tử protein xuyên màng có vai
trò vận chuyển các chất còn protein bám màng thu
nhận thông tin
GV: Nếu màng sinh chất có quá nhiều colesteron thì
gây hậu quả gì?
HS: Màng sinh chất bị xơ cứng, kém linh hoạt
Xơ cứng mạch máu
GV: Màng sinh chất giữ các chức năng gì? Do các
thành phần nào đảm nhận?
HS: Màng sinh chất chủ yếu trao đổi chất với môi
trường, thu nhận thông tin và nhận diện các tế bào
với nhau Chủ yếu nhờ các phân tử protein,
photpholipit kép và đặc biệt là glycoprotein
GV: TL câu lệnh: Tại sao khi ghép mô, cơ quan của
người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại
nhận biết được các cơ quan lạ đó?
HS: Do sự nhận biết cơ quan lạ và đào thải cơ quan
lạ của “dấu chuẩn” là glycoprotein trên màng tế bào
=> uống thuốc chống đào thải
3) Màng sinh chất
a Cấu tạo
- Màng sinh chất có cấu trúc khảmđộng, dày 9 nm
- Gồm 2 thành phần chính làphotpholipit và protein
+ Lớp kép phospholipid quay đầu kỵnước vào nhau và liên kết với nhaubằng liên kết kị nước yếu => MSC cótính “động”, rất mềm dẻo, linh hoạt.+ Các phân tử protein “khảm” xen kẽ(xuyên màng) hoặc bám ở bề mặtkhung photpholipit
- Các tế bào động vật có cholesterolxen kẽ làm tăng sự ổn định của màngsinh chất
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành phần bên ngoài
màng sinh chất.
GV: Nghiên cứu SGK và hình 10.2 – Em hãy nêu
cấu trúc bên ngoài màng sinh chất và chức năng của
chúng?
HS: Quan sát hình, thảo luận nhóm và trả lời:
- Cấu trúc bên ngoài gồm có thành tế bào và các
4) Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
Trang 32chất nền ngoại bào.
- Quy định hình dạng tế bào, thu nhận thông tin và
liên kết các tế bào lại với nhau
GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức.
b Chất nền ngoại bào
- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợiglycoprotein (cacbohydrat liên kết vớiprotein kết hợp với các chất vô cơ vàhữu cơ khác)
- Chức năng giúp các tế bào liên kếtvới nhau và thu nhận thông tin
4 Củng cố
- Cho HS đọc phần kết luận trong SGK
- Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài mới, tìm hiểu xem tại sao màng tế bào chỉ hấp thụ những chất cần thiếtcho tế bào mà những chất không cần thiết thì không hấp thụ?
- Ôn lại các kiến thức về thế giới sống
- Nắm được một cách khái quát thành phần hóa học của tế bào sinh vật trên tổng thểkiến thức đã học
- Biết được cấu tạo và chức năng của tế bào: nhân sơ và nhân thực
- Biết được cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào: theo cơ chế thụ động và cơchế chủ động
Trang 33- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng.
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học
- Biết cách hệ thống lại các kiến thức trọng tâm đã học nhớ lâu
3 Thái độ
Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất và đều được xâydựng từ tế bào và bản chất của sự sống
II Phương tiện dạy học
- Hệ thống lại các vấn đề trọng tâm cần nắm để hướng dẫn và trao đổi với học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về các cấp tổ chức
của thế giới sống.
GV: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu
các cấp tổ chức sống cơ bản
GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại.
GV: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản đầu tiên
HS: Vì tế bào có đầy đủ các dấu hiệu đặc
trưng của sự sống: sinh trưởng, sinh sản,trao đổi chất
HS: Trao đổi với nhau và trả lời.
Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức về thành phần
hóa học của tế bào.
GV: Kể tên một số nguyên tố chính cấu tạo nên cơ
thể sống?
GV: Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào?
GV: Sự sống của sinh giới đều được cấu tạo từ tế
HS: - Các nguyên tố đa lượng: H, C, O, N.
- Các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn,
Mo, I, Mg,
HS: Trao đổi và trả lời.
Trang 34bào Các tế bào được cấu tạo từ các thành phần
hóa học nào?
GV: Cho HS thảo luận nhóm: Cho biết cấu trúc và
chức năng của cacbohydrat, lipid, protein
GV: Nhận xét, đánh giá và nhắc lại các ý quan
trọng
GV: Cho biết những điểm khác nhau cơ bản giữa
DNA và RNA
GV: Cho HS làm bài tập nhỏ về DNA, chủ yếu
dựa vào nguyên tắc bổ sung
VD: G – X – X – A – T – A – T – X – G – G Hãy
cho biết cấu trúc mạch còn lại của DNA
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
- Tế bào là đơn vị cấu tạo nên sự sống
- Các thành phần chính của tế bào:cacbohydrate, lipid, protein,…
HS: Thảo luận nhóm, ghi nhận và cử đại
diện trình bày kết quả
HS: Nhắc lại khái niệm nguyên tắc bổ
sung là gì Trên cơ sở đó làm bài tập nhỏnày
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu trúc của tế bào.
GV: Tế bào có cấu tạo gồm những thành phần
chính nào?
GV: Giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có
điểm nào giống và khác nhau?
GV Cấu trúc và chức năng của các bào quan?
HS: Tế bào gồm có 3 thành phần chính:
màng, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
HS: Thảo luận, ghi nhận và cử đại diện lên
trình bày kết quả làm việc của nhóm
4 Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức đã học bằng hệ thống sơ đồ hóa kiến thức
- Sử dụng một số bài tập trong phần tế bào để củng cố kiến thức lý thuyết đã học
- Bao quát được kiến thức và làm rõ được nội dung trọng tâm của chương trình đã học
- Phân loại được học sinh
2 Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm cũng như kĩ năng tư duy, khả năng trình bàykhi làm bài tự luận
3 Thái độ
Trang 35- Phát huy được tính tích cực, làm việc độc lập của học sinh.
II Phương tiện dạy học
- Đề kiểm tra
III Phương pháp dạy học
Kiểm tra, đánh giá cá nhân
IV Tiến trình dạy học
I Tr¾c nghiÖm: Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu.
01 Câu nào sau đây có nội dung không đúng?
a Những chất trao đổi giữa tế bào và môi trường thường hoà tan trong dung môi
b Trong môi trường nhược trương tế bào bị mất nước gây hiện tượng co nguyên sinh
c Sự vận chuyển các chất qua màng theo chiều nồng độ gọi là vận chuyển thụ động
d Nước đi qua màng nhờ kênh prôtêin xuyên màng
02 Một mạch gốc của phân tử ADN có trình tự -G-X-A-T-G-A-X-X-G-, mạch bổ sung với mạch trên có trình tự là:
a -X-G-T-A-X-T-G-G-X- b -G-X-A-T-G-A-X-X-G-
c -X-G-T-T-G-T-G-G-X- d -G-X-T-T-G-T-X-X-G-
03 Các đơn phân của phân tử ADN phân biệt với nhau bởi thành phần nào sau đây?
a Số nhóm -OH trong phân tử đường b Bazơ nitơ
c Gốc photphat trong axit photphoric d.Cả 3 thành phần nêu trên
04 Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là :
a Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại timin
b Các loại ARN đều có 4 loại đơn phân A,T,G,X
c ARN vận chuyển là thành phần cấu tạo của ribôxôm
d tARN là kí hiệu của phân tử ARN thông tin
05 Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn:
06 Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
a Màng sinh chất b Mạng lưới nội chất c Vỏ nhày d Lông, roi
07 Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vật là:
a Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan b.Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
c Nhân có màng bọc d Cả a,b,c đều đúng
08 Trong tế bào, hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở:
09 Hoạt động nào sau đây xảy ra trên lưới nội chất hạt?
a Ô xi hoá chất hữu cơ tạo năng lượng cho tế bào b.Tổng hợp các chất bài tiềt c.Tổng hợp Pôlisaccarit cho tế bào d Tổng hợp Prôtên in
Trang 3610 Hoạt động dưới đây không phải chức năng của Lizôxôm?
a Phân huỷ các tế bào cũng như các bào quan già
b Phân huỷ các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi
c Phân huỷ thức ăn do có nhiều enzim thuỷ phân
d Tổng hợp các chất bài tiết cho tế bào
11 Câu có nội dung đúng sau đây là :
a Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
b Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng
Câu 1 (3,0đ): So sánh cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Câu 2 (2.0đ): Mô tả cấu trúc chung của ARN? Cho biết cấu trúc và chức năng của mARN?Câu 3 (2,0đ): Mô tả cấu trúc và chức năng của lục lạp? Giải thích tại sao lá cây có màu xanh?
ĐỀ 2
I Tr¾c nghiÖm: Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu.
01 Tên của đơn phân cấu tạo nên ARN được gọi theo tên của một thành phần trong đơn phân là:
a Axít b bazơ nitơ c Đường d Cả a và b đúng
02 Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là :
a ADN và ARN đều là các đại phân tử
b Trong tế bào có 2 loại axit nuclêic là ADN và ARN
c Kích thước phân tử của ARN lớn hơn ADN
d Đơn phân của ADN và ARN đều gồm có đường, axit, bazơ nitơ
03 Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây?
a Vỏ nhày b Màng sinh chất c Thành tế bào d Tế bào chất
04 Người ta chia vi khuẩn làm 2 loại, vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương nhờ yếu tố:
a Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân b Cấu trúc của plasmit
c Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân d Cấu trúc của thành tế bào
05 Bên ngoài màng sinh chất còn có một lớp thành tế bào bao bọc, cấu tạo này có ở loại tế bào:
a Thực vật và động vật b Động vật và nấm
06 Trên lưới nội chất trơn có nhiều loại chất nào sau đây:
a Enzim b Hoocmon c Kháng thể d Pôlisaccarit
07 Loại tế bào sau đây có chứa nhiều Lizôxôm nhất là:
a Tế bào cơ b Tế bào hồng cầu c Tế bào bạch cầu d Tế bào thần kinh
08 Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là:
a Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng
b Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
c Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật
d Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng
09 Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế:
a Thẩm thấu b Chủ động c Khuyếch tán d Thụ động
Trang 3710 Một mạch gốc của phân tử ADN có trình tự -G-X-A-T-G-A-X-X-G-, mạch bổ sung với mạch trên có trình tự là:
a -X-G-T-A-X-T-G-G-X- b -G-X-A-T-G-A-X-X-G-
c -X-G-T-T-G-T-G-G-X- d -G-X-T-T-G-T-X-X-G-
11 ADN có cấu trúc vừa linh hoạt, vừa bền vững là do:
a ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
b ADN gồm 2 mạch đơn
c Các đơn phân trong ADN liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị rất bền vững
d 2 mạch của ADN liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô, liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng số lượng nhiều
12 Câu nào không đúng trong các câu sau khi nói về cấu trúc phân tử ADN ở sinh vật?
a Ở các tế bào nhân sơ, phân tử ADN thường có cấu trúc dạng mạch vòng
b Liên kết hiđrô trong phân tử ADN là liên kết yếu, A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô
c Ở các tế bào nhân thực, phân tử ADN có cấu trúc dạng mạch thẳng
d Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi (mạch) pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kếthiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit
II Tù luËn:
Câu 1 (3,0đ): So sánh cấu trúc hóa học của ADN và ARN?
Câu 2 (2.0đ): Mô tả cấu trúc chung của tế bào nhân thực? Cho biết vai trò của nhân tế bào?Câu 3 (2,0đ): Mô tả cấu trúc và chức năng của ti thể? Giải thích tại sao màng trong ti thể lại gấp khúc?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Trang 382
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nucleotid Các nu liên
kết với nhau bằng liên kết hóa trị
- Phân tử RNA thường có cấu trúc 1 mạch
- RNA thông tin (mRNA) dạng mạch thẳng
- mRNA truyền thông tin di truyền từ DNA đến riboxom
0,250,75
0,250,250,5
- Chất nền Stroma: có DNA và ribosome
- Grana: là hệ thống các túi dẹt thylakoid xếp chồng lên nhau – Trên
thylakoid chứa diệp lục và enzim quang hợp
Cấu trúc phức tạp Cấu trúc đơn giản
Đã có nhân hoàn chỉnh Nhân chưa hoàn chỉnh
TBC đã có hệ thống nội màng TBC chưa có hệ thống nội màng
Có nhiều bào quan có màng bọc Không có bào quan có màng bọc
Trang 39- Kích thước lớn
* Vai trò của nhân tế bào: Chứa TTDT của TB, quy định mọi tính trạng,
điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
0,250,250,250,250,250,250,5
2,0
3
* Cấu trúc:
- Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc lại tạo
thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô
hấp tế bào
- Bên trong là chất nền chứa DNA và ribosome
* Chức năng:
Giữ chức năng chuyển hóa đường và các chất hữu cơ thành năng lượng
(ATP) cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào
*Giải thích:
1,0
0,50,5
2,0
Cấu tạo một đơn
phân Đường đề oxi ribo, nhóm photphat và 1
trong 4 loại bazonito:
A, T, G, X
Đường oxi ribo, nhóm photphat và 1 trong 4 loạibazonito: A, U, G, X
Sô chuỗi poli
nucleotit
Kích thước, khối
Trang 40Ngày soạn: 31.10.2018
CHỦ ĐỀ 4: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Tiết 13, 14 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- HS phải nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển: vận chuyển thụ động và vận chuyển chủđộng, nhập bào và xuất bào
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ưu trương trương, nhượctrương, đẳng trương
II Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ hình 11.1, 11.2, 11.3 SGK
- Tranh vẽ về hiện tượng thẩm thấu xảy ra ở tế bào động vật và thực vật
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm
III Phương pháp dạy học
Phát vấn gợi mở, hoạt động nhóm, giảng giải
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
10A1
10A4
2 Kiểm tra bài cũ
- Mô tả cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất cócấu trúc khảm động?
3 Bài mới