-GV cho đại diên nhĩm trả lời và rút ra KL I/ Sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể -HS nghiên cứu trong SGK và quan sát hình 1.1;1.2 trả lời câu hỏi.. -Chương trình sinh học 7
Trang 1Ngày soạn: Tuần: 1 Tiết: 1
-GV cho HS nghiên cứu trong SGK và quan
sát hình 1.1; 1.2 để trả lời câu hỏi:
+Sự phong phú về lồi được thể hiện như thế
nào?
-Giáo viên cho học sinh trả lời và bổ sung
-Giáo viên cho học sinh thảo luận mục sgk
+Ban đêm ở trên những cánh đồng có
những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
-GV cho đại diện nhóm trả lời
+Em có nhận xét gì về số lượng cá thể
trong bầy ong, đàn kiến…?
-GV cho học sinh rút ra kết luận:
-GV cho học sinh đọc thêm trong SGK
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu trong SGK và quan
sát hình 1.3; 1.4 56GV cho HS nghiên cứu
trong SGK và quan sát hình 1.3; 1.4 tr7
Điền chú thích vào H1.4
-GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi ở
mục trong SGK
+Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú
về mơi trường sống của động vật?
-GV cho đại diên nhĩm trả lời và rút ra KL
I/ Sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
-HS nghiên cứu trong SGK và quan sát hình 1.1;1.2 trả lời câu hỏi
+Số lượng lồi hiện nay 1.5tr
+Khích thước khác nhau
1-2 HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS thảo luận trả lời các câu hỏi ở mục sgk+Cóc, ếch, nhái, sâu bọ phát ra tiếng kêu
-Đại diện nhĩm trả lời, nhĩm khác bổ sung.+HS trả lời: số lượng nhiều
*Thế giới động vật rất đa dạng về số lồi và phong phú về cá thể trong lồi.
II/ Tìm hiểu sự đa dạng về mơi trường sống:
-HS nghiên cứu trên SGK kết hợp quan sát H1.3, 1.4 điền vào chú thích
-HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi mục trong SGK
-Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, lớp mỡ dưới
da dày và giữ nhiệt
+Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm TV phong phú, phát triển quanh năm, thức ăn nhiều nhiệt độ phù hợp
+Nước ta động vật phong phú vì nằm ở vùng nhiệt đới
HS trả lời: Gấu trắng ở Bắc cực, Đà điểu ở sa mạc, cá phát sang ở đáy biển, lươn bùn
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung rút
ra KL
*Kết luận: động vật có ở khắp nơi do chúng
thích nghi với mọi môi trường sống
Trang 25p 4) Củng cố: GV cho HS đọc phần nghi nhớ chung.
5) Dặn dò: trả lời câu hỏi SGK, soạn bài mới.
-Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt ĐV với TV
-Nêu được đặc điểm chung của động vật
2) Kỷ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
3) Thái độ: giáo dục ý thức học tập và yêu thích mơn học
-Gv cho HS quan sát hình 2.1 và đọc trong
SGK để trả lời mục trên SGK
-GV cho HS lên bảng điền vào bảng 1
SGK
-GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng
-GV tiếp tục cho HS thảo luận tiếp 2 câu
hỏi
+ĐV giống TV ở những đặc điểm nào?
+ĐV khác TV ở các đặc điểm nào?
-GV cho đại diện nhĩm trả lời
-Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành
I/ Phân biệt động vật với thực vật:
-HS quan sát H2.1 và đọc trong SGK và trả lời mục trong SGK theo nhĩm
-HS lên bảng điền vào B1, HS khác bố sung.-HS sữa chữa đáp án vào vở BT
+Giống: Đều được cấu tạo từ TB, lớn lên sinh
sản
+Khác: Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác
quan
-Đại diện nhĩm trả lời, nhóm khác bổ sung
II/ Đặc điểm chung của động vật:
-HS làm BT trên SGK; chọn 3 dặc điểm cơ bản
*Kết luận: đăch điểm phân biệt với TV:
+Có khả năng di chuyển
+Có hệ thần kinh và giác quan
+Chủ yếu dị dưỡng
III/ Sơ lược phân chia giới động vât
-HS nghe, ghi nhớ kiến thức
*Kết luận: có 8 ngành ĐV.
Trang 3cơ bản.
Hoạt động 4:
-GV yêu cầu HS hồn thành Bảng 2
-GV kẻ sẵn bảng 2
-ĐV có vai trị gì trong đời sống con người
+ĐV không xương sống: 7 ngành
+ĐV xương sống: 1 ngành
IV/ Vai trị của động vật
-Các nhóm trao đổi nhóm, hoàn thành bảng 2.-Đại diện nhóm lên ghi kết quả
-HS hoạt động độc lập
*Kết luận: ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho
con người, tuy nhiên một số loài có hại
5p 4) Củng cố: GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK, soạn bài mới.
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nhận biết được nơi sống của động vât NS <Trùng roi, trùng đế giày>, cách thu thập và gây nuơi
- Quan sát trùng roi, trùng giàytreen tiêu bản hiển vi thấy được cấu tạo và cách di chuyển
2) Kỷ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi
3) Thái độ:
II/ Chuẩn bị:
GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
HS: Vàng nước ao hồ, rễ bào nhật bản, rơm khơ Ngâm nước trong 5 ngày
III/ Các hoạt động:
- GV làm sẵn một tiêu bản sống, lấy từ
giọt nước ở cống rãnh
-GV cho HS lần lượt lên quan sát
-GV dùng sợi bông làm giảm hoạt động
và giam trùng giày lại, nhuộm tiêu bản
bằng giọt xanh Mêtylen, chất NS sẽ làm
nhuộm màu xanh, nhân sáng
-GV hướng dẫn HS trả lời theo cách đánh
dấu vào ô
Hoạt động 2:
-GV cho HS lần lượt quan sát trên kính
I/ Quan sát trùng giày:
-HS lần lượt lên quan sát, chú ý quan sát về hình dạng và cách di chuyển
-HS chú ý có trường hợp sảy ra phân đôi hoặc sảy ra tiếp hợp (dính với nhau)
-Trùng giày có hình dạng “không đối xứng” giống chiếc giày
-Trùng giày di chuyển: “ vừa tiến vừa xoay”
II/ Quan sát trùng roi:
-HS làm một tiêu bản về trùng roi ở giọt nước
Trang 4hiển vi có độ phóng đại từ nhỏ đến lớn.
-GV cho HS thảo luận đánh dấu vào ô
đúng
váng xanh ngồi thiên nhiên
-HS chú ý hình dạng và cách di chuyển
*Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
-Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ màu sắc của hạt nhiệp lục và sự trong suốt của màng
cơ thể
IV/ ĐÁNH GIÁ:
- Cách quan sát của HS
- Kĩ năng dùng kính hiển vi
- Kết quả thu hoạch
- HS mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngồi của trùng roi
- Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào & ĐV đa bào qua đại diện là tập đồn trùng roi
2) Kỷ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và thu thập kiến thức
3) Thái độ: GD ý thức học tập
II/ CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập, tranh phóng to 4.1 - 4.3 sgk
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
+Hô hấp bài tiết như thế nào?
I/ Trùng roi xanh:
- Cá nhân tự trên mục I và quan sát H4.1; 4.2 Sgk
1/ Cấu tạo và di chuyển:
*Cấu tạo: là 1 TB < 0,05 mm> hình thoi cĩ roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp
+Di chuyển vừa tiến vừa xoay
2/ Dinh dưỡng:
+Tự dưỡng và dị dưỡng
+Hô hấp: trao đổ khí qua màng Tb
+Bài tiết: nhờ không bào co bóp
3/ Sinh sản:
Trang 5-Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi
xanh? < nhân phân chia trước>
-Giải thích thí nghiệm mục
-GV cho đại diện nhóm báo cáo kết quả
*GV giải thích thêm: Trong tập đồn một số
cá thể ở ngồi làm nhiệm vụ di chuyển và
bắt mồi Khi sinh sản một số Tb di chuyển
vào bên trong
+Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
4/ Tính hướng sáng:
+Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ ánh sáng
-HS làm BT trong Sgk
II/ Tập đồn trùng roi:
-Cá nhân tự thu nhận thông tin
-HS thảo luận nhóm trả lời
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
*Kết luận: Tập đồn trùng roi gồm nhiều Tb
liên kết lại với nhau đã bước đầu có sự phânchia chức năng
- Đọc mục “Em cĩ biết”
Trả lời câu hỏi trong Sgk – soạn bài 5
- Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp
- Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp
- Nêu được vai trị của của chân khớp
- Có ý thức bảo vệ động vật cĩ ích
- GD ý thức học tập
đọc chú thích và đánh dấu vào ô trống
mà bạn cho là đặc điểm chung
I/ Dặc điểm chung:
-Hs quan sát và thu nhận trên thảo luận thống nhất ý kiến
+Chọn 1,3,4
*Kết luận: Đặc điểm chung.
+ Có vỏ kitin che chở bên ngồi vừa làm chỗ bám cho cơ
Trang 6Hoạt động 2:
-GV cho HS hồn thành bảng 1
-GV kẻ bảng cho HS điền
+ Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
+ Sự phát triển gắn liền với sự lột xác
II/ Sự đa dạng:
1/ Đa dạng về cấu tao và mơi trường sống:
-HS vận dụng kiến thức điền vào bảng 1
-1-2 Hs lên hồn thành bảng, Hs khác bổ sung
Tên đại
diện
Môi trường sống Các
phần cơthể
Khôngcó
Có
- Gv cho Hs thảo luận và hồn thành bảng 2 Sgk 2/ Đa dạng về tập tính:- Hs thảo luận nhĩm hồn thành – đại diện trình
bày
7/ Đực cái nhận biết bằng tín
+ Vì sao chân khớp đa dạng về tập tính?
III/ Vai trị thực tiễn
- Hs thảo luận lựa chon đại diện cĩ ở địa phương điền vào bảng3
STT Các lớp Tên đại diện có ở địa phương Có lợi Có hại
1 Lớp giáp
xác
- Tômsú, tôm hùm Xuất khẩu
2 Lớp hìnhnhện - Nhện chăng lưới- Nhên đỏ Bắt sâu bọ có hại Hại cây trồng
3 Lớp sâu
bọ
- Kiến, bọ ngựa, bọ rùa Bắt sâu bọ cĩ hại
Trang 7+Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên
và đời sống?
-GV chốt lại kiến thức
- Lợi ích:
+ Cung cấp thực phẩm
+ Làm thức ăn cho Đv khác
+ Làm thuốc chữa bệnh
+ Thụ phấn cho cây trồng
+ Làm sạch mơi trường <bo hung>
- Tác hại:
+ Làm hại cây trồng
+ Làm hại nơng nghiệp
+ Hại gỗ, tàu thuyền
+ Làm vật trung gian gây bệnh
4/ Củng cố:
- Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ chung
5/ Dặn dị:
- Học bài, trả lời câu hỏi Sgk
- Ơn tập kiến thức Đv khơng xương sống
Ngày dạy:
Chương II: NGÀNH ĐỘNG CÓ XƯƠNG SỐNG
BÀI 31: CÁ CHÉP I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu được đặc điểm đời sống cá chép
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngồi của cá thích nghi với đời sống ở nước
II/ CHUẨN BỊ
- Gv:
+ Tranh cấu tạo ngồi của cá
+ Một con cá chép thả trong bình thủy tinh
+ Bảng phụ
- Hs: Mỗi nhóm một con cá chép thr trong bình + rong
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
- Gv cho Hs thảo luận các câu hỏi sau:
+ Cá chép sống ở đâu?
+ Thức ăn của chúng là gì?
+ Tại sao nói cá chép là đv biến
nhiệt?
- Gv cho Hs thảo luận tiếp:
+ Đặc điểm sinh sản của cá chép?
+ Vì sao số lượng trứng của cá chép
mỗi lần đẻ lên đến hang vạn?
+ Số lượng trứng nhiều như vậy cĩ ý
nghĩa gì?
- Gv cho Hs tự rút ra kết luận
I/ Đời sống:
- Hs tự thu nhận trên Sgk:
+ Ao hồ, sông suối (nước ngọt)
+ Ăn Đv và thực vật (ăn tạp)
+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ mơi trường
- Đại diện nhĩm trả lời
+ Cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng ko được thụ tinh) + Duy trì nòi giống
- 1, 2 Hs phát biểu
Trang 8Hoạt động 2:
- Gv yêu cầu Hs quan sát mẫu vật cá
chép rồi đối chiếu với hình 31.1 sgk
nhận biết các bộ phận trên cơ thể cá
chép
- Gv treo tranh cấu tạo ngoài và cho
Hs lên trình bày ( tên vây liên quan
đến vị trí của vây)
- Gv yêu cầu Hs quan sát cá chép đang
bơi + đọc bảng 1 và thông tin, chọn câu
trả lời đúng
- Gv cho Hs rút ra kết luận
Hoạt động 3:
- Gv cho Hs trả lời các câu hỏi:
+ Vây cá cĩ chức năng gì?
+ Nêu vai trị của từng loại vây cá?
II/ Cấu tạo ngồi:
- Hs quan sát và đối chiếu, ghi nhớ kiến thức
- Đại diện nhĩm lên trình bày
- Hs thảo luận thống nhất ý kiến, đại diện nhómlên điền 1B; 2C; 3E;4A; 5G
- Hs dựa vào bảng1
III/ Chức năng của vây cá:
- Hs đọc trên Sgk và trả lời
4/ Củng cố: - Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ.
5/ Dặn dị: - Học bài, trả lời các câu hỏi trong Sgk
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành: mỗi nhĩm 1 con cá chép
Trang 9
-// -Ngày soạn: 22/12/07 Tuần: 16 Tiết: 32
+Mẫu mổ cá chép
+Bộ đồ mỏ, khay mổ, đinh ghim
+ Tranh phóng to hình 32.1 - 32.2 Sgk
- Hs:
+ Mỗi nhóm một con cá chép
+ Kăn lau, xà phịng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.
+ Phân chia nhóm
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
+ Nêu yêu cầu của tiết thục hành
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành ( gồm 3 bước)
+ Bước 1: Gv hướng dẫn HS quan sát và viết tường trình.
a) Cách mổ: Sgk
b) Quan sát cấu tạo trên mẩu mổ
c) Hướng dẫn viết tường trình
• Hướng dẫn Hs cách điền vào bảng các nội dung của cá
• Trao đổi nhĩm: Nhận xét vị trí, vai trị các cơ quan
• Điền vào bảng quan sát
+ Bước 2: Thực hành của Hs.
• Thực hành theo nhóm 4 - 6 Hs, gồm nhĩm trưởng và thư ký
• Các nhĩm thực hiện theo hướng dẫn của GV:
Mổ cá
Quan sát cấu tạo
+ Bước 3: Kiểm tra quan sát kết quả của Hs.
• Gv cho Hs viết tường trình ở nhĩm (bảng1)
+ Bước 4: Tổng kết
Nhận xét tinh thần thái độ thực hành của các nhĩm
IV/ Dặn dò:
- Dọn vệ sinh sạch sẽ
- Nhận xét thái độ, tinh thần của các nhĩm
- Chuẩn bị bài mới
Trang 10
-// -Ngày soạn: 22/12/07 Tuần: 17 Tiết: 33
BÀI 33: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống ở nước
II/ CHUẨN BỊ
- Tranh cấu tạo trong của cá chép
- Mơ hình não cá
- Tranh sơ đồ hệ thần kinh của cá chép
III/CÁC HOẠT ĐỘNG:
+ Hệ tiêu hóa gồm mấy phần?
+ Ống tiêu hóa gồm những bộ phận nào?
+ Tuyến tiêu hĩa gồm những tuyến nào?
+ Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
-Gv cho Hs thảo luận
+ Cá hô hấp như thế nào?
+ Hãy giải thích hiện tượng cá có cử động
há miệng liên tiếp kết hợp với cử động
khép mở nắp mang?
+ Vì sao trong bể nuôi cá, người ta thường
thả rong hoặc cây thủy sinh?
Gv cho Hs quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn,
thảo luận hoàn thành bài tập
+ Hệ tuần hồn gồm những cơ quan nào?
- Gv chốt lại kiến thức
+ Hệ bài tiết nằm ở đâu, có chức năng gì?
Hoạt động 2:
- Gv cho Hs quan sát hình 33.2 – 33.3 Sgk
và mơ hình não
+ Hệ thần kinh của cá gồm những bộ
phận nào?
+ Bộ não chia làm mấy phần? mỗi phần
có chức năng như thế nào?
I/ Các cơ quan dinh dưỡng:
1) Tiêu hóa:
- Hệ tiêu hóa có sự phân hĩa
+ Ống tiêu hĩa: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn
+ Tuyến tiêu hĩa: gan, mật, tuyến một
+ Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng
2) Tuần hoàn và hô hấp.
a) Hô hấp:
- Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu giúp trao đổi khí
b) Tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn một tâm thất một tâm nhĩ + Có một vòng tuần hoàn kín, máu đi nuôi
cơ thể là máu đỏ tươi
3) Hệ bài tiết:
- gồm 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng có chức năng lọc từ máu các chất độc để thải ra ngồi
II/ Thần kinh và các giác quan.
- Hs quan sát thu nhận
- Gồm:
+ Trung ương Tk (não, TS)+ Dây thần kinh đi từ trung ương thần kinh đến cơ quan
+ Não có sự phân hĩa gồm 5 phần:
• Não trước kém phát triển
• Não trung gian
• Não giữa: lớn có Tk thị giác
Trang 11- Gv gọi 1 Hs lên trình bày trên mô hình.
- Nêu vai trị của các giác quan?
- Tại sao thức ăn cĩ mùi lại hấp dẫn cá?
• Tiểu não phát triển, phối hợp với cáccử đọng phức tạp
• Hành tủy: điều khiển nội quan
- Giác quan:
+ Mắt: không có mí nên chỉ nhìn gần
+ Mũi: đánh hơi, tìm mồi
+ Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản
4/ Củng cố: - Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ chung.
5/ Dặn dị: - Học bài, trả lời câu hỏi Sgk
Ngày dạy:
Bài 30: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I/ MỤC TIÊ
-Hệ thống hố được kiến thức của ngành ĐVKXS từ thấp đến cao
-Thấy được sự đa dạng về lồi của động vật
-Phân tích được sự đa dạng, thích nghi của ĐV với mơi trường sống
-Thấy được tầm quan trọng của ĐVKXS đối với tự nhiên và con người
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh chụp về ĐVKXS
- Bảng phụ ghi nội dung bảng
-Soạn nội dung trong các bảng 1 – 4 sgk
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
-GV cho HS quan sát kênh hình,
đọc kỹ chú thích về dặc điểm của
mỗi lồi, nhận biết tên lồi, tên
ngành
-GV cho HS nhận biết được vị trí
phân loại và biết thêm các lồi trong
nhĩm
Hoạt động 2:
-GV cho HS quan sát lại 15 bức
hình trong bảng 1, nhận biết mơi
trường sống, tư thế hoạt động – Tìm
hiểu sự thích nghi của ĐVKXS
Hoạt động 3:
-HS vận kiến thức đã học và thực
tiễn – trình bày tầm quan trọng và
ví dụ tên một số lồi
I/ Tính đa dạng của ĐVKXS
-HS quan sát hình, đọc kỹ chú thích nhận biết →tên lồi tên ngành vào vở bài tập
-HS nhận biết sự đa dạng và phân loại của động vật
II/ Sự thích nghi của ĐVKXS
-HS quan sát hình - Thực hiện lệnh sgk
Mỗi ngành chọn một đại diện ghi vào bảng 2 sgk
III/ Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS
-HS vận dụng kiến thức – nêu tầm quan trọng và tên lồi vào bảng 3
5p 3) Củng cố: Gv cho HS nhắc lại nội dung chính của bảng tĩm tắt ghi nhớ.
4) Dặ dò: Học bài theo nội dung sgk.
Trang 12Ngày soạn: 16/01/08 Tuần 18 Tiết 36
Ngày dạy: 19/01/08
Bài 34: SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được sự đa dang của cá về số lồi, lối sống và mơi trường sống
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn với lớp cá xương
- Nêu được vai trị của cá trong đời sống con người
- Trình bày được đặc điểm chung của cá
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh một số lồi sống trong điều kiện khác nhau
- Bảng phụ ghi nội dung bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
+ So sánh lớp cá sụn và lớp cá xương? Về
nơi sống, đặc điểm dễ phân biệt, đại diện
- Gv chốt lại kiến thức
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt lớp cá
sụn và lớp cá xương?
- Gv cho Hs quan sát lại hình 34.1 – 7, hồn
thành bảng
- GV treo bảng phụ - gọi Hs lên chữa bài
I/ Đa dạng về thành phần lồi và mơi trường sống:
1/ Đa dạng về thành phần lồi:
- Hs đọc trong Sgk và quan sát hình thảo luận và hồn thành bài tập
+ Dấu hiệu so sánh lớp cá sụn và lớp cá xương
+ Nơi sống: Nước mặn, lợ Mặn, ngọt, lợ
+ Đặc điểm phân biệt:
-Bộ xương = sụn
-Bộ xương = chất xương + Đại diện: Cá nhám Cá chép
- Số lượng lồi lớn
+ Cá gồm:
-Lớp cá sụn: bộ xương bằng chất sụn
-Lớp cá xương có bộ xương bằng chất xương
2/ Đa dạng về mơi trường sống:
- Hs quan sát hình, đọc kĩ chú thích hồn thành bảng
- Hs điền vào bảng lên lớp nhận xét bổ sung
TT Đặc điểm mơi trường Lồi điển
hình
Hình dáng thân
Đặc điểm khúc đuôi
Đặc điểm vây chẵn
Khả năng bơi
1 Tầng mặt thiếu nơi ẩn
2 Tầng giữa và tầng đáy
có nhiều nơi ẩn nấp
Cá rềnCá chép
Tương đối ngắn
Yếu Bình thường Bình thường
Trang 133 Trong… hang hốc Lươn Rất dài Rất yếu Tiêu biến Rất chậm
4 Trên mặt đáy biển Cá bơn
Cá đuối
Dẹt mỏng Rất yếu To hoặc
nhỏ
Chậm
- Điều kiện sống ảnh hưởng đến cấu tạo ngồi
của cá như thế nào?
- Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá
Hoạt động 2: (10p)
- Gv cho Hs thảo luận các đặc điểm của cá
+ Môi trường sống
+ Cơ quan di chuyển
+ Hệ hô hấp
+ Hệ tuần hồn
+ Đặc điểm sinh sản
+ Nhiệt độ cơ thể
+ Mỗi vai trị lấy một ví dụ?
+ Để bảo vệ nguồn lợi cá ta cần phải làm gì?
II/ Đặc điểm chung của cá.
- Cá nhân nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
*Kết luận:
+ Cá là Đv có xương sống thích nghi đời sống hồn tồn ở nước
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
+ Tim có 2 ngăn: 1 tâm thất và 1 tâm nhĩ + Có một vịng tuần hồn kín, máu đi nuôi cơthể là máu đỏ tươi
+ Thụ tinh ngồi + Là động vật biến nhiệt
III/ Vai trị của cá.
- Hs nghiên cứu trong Sgk vận dụng hiểu biết trả lời câu hỏi
+ Cung cấp thực phẩm có giá trị
+ Nguyên liệu chế thuốc chữa bệnh
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành cơng nghiệp: dày da, cặp…
+ Diệt sâu bọ hại lúa, bọ gậy
+ Đại diện nhóm trả lời
5p 4) Củng cố: - Gv cho 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ chung.
5) Dặn dị: - Học bài trả lời câu hỏi trong Sgk