1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản

97 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 871,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện giáo án VnDoc.com xin gửi đến các bạn giáo án môn Sinh học lớp 10 cơ bản được thiết kế dựa theo khung chương trình chuẩn bậc Phổ thông trung học. Giáo án lần lượt giải quyết các vấn đề chính như: mục tiêu bài dạy giúp học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng cơ bản mà tác phẩm hướng đến, phương tiện dạy học gồm sách giáo khoa và phần thiết kế bài giảng.

Trang 1

Tuần: 1

Tiết:1

Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát

về thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống

- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học

II Phương tiện dạy học:

Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10

Tranh ảnh có liên quan

III Phương pháp dạy học:

Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV chia nhóm HS, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK, thảo

luận nhanh trả lời

Câu hỏi: Thế giới sống

và tiến hành thảo luậntheo sự phân công củaGV

Các nhóm cử đại diệntrình bày kết quả thảoluận

Các thành viên còn lại

I Các cấp tổ chức của thế giới sống:

Thế giới sống được tổ chứctheo nguyên tắc thứ bậc rấtchặc chẽ gồm các cấp tổ chức

cơ bản: Tế bào, cơ thể, quầnthể, quần xã và hệ sinh thái.Trong đó, tế bào là đơn vị cơbản cấu tạo nên mọi cơ thểsinh vật

Trang 2

Hoạt động 2:

GV yêu cầu các nhóm thảo

luận theo câu hỏi được

Câu hỏi: Cho ví dụ chứng

minh thế giới sống đa dạng

nhưng thống nhất

GV tổng hợp, kết luận

nhận xét, bổ sung

Nhóm 1,và 2 tiến hànhthảo luận theo yêu cầucủa GV, cử đại diện trìnhbày

Các nhóm còn lại bổsung

Nhóm 3, 4 cử đại diệnlên trình bày kết quả thảoluận

Các nhóm khác bổ sung

Nhóm 5, 6 trình bày kếtquả, các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

Nguyên tắc thứ bậc: Tổ

chức sống cấp dưới làm nềntảng xây dựng nên tổ chứcsống cấp trên

Ví dụ: SGKNgoài đặc điểm của tổ sốngcấp thấp, tổ chức cấp cao còn

có những đặc tính riêng gọi làđặc tính nổi trội

Ví dụ: SGK

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Điều kiện ngoại cảnh luônthay đổi, biến dị không ngừngphát sinh, quá trình chọn lọcluôn tác động lên sinh vật, nênthế giới sống phát triển vôcùng đa dạng và phong phú

Trang 3

3 Củng cố:

Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?

Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.

Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được khái niệm giới

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

II Phương tiện dạy học:

Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to

III Phương pháp dạy học:

Hỏi đáp + Thảo luận nhóm

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.

Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

3 Bài mới:

I Giới và hệ thống phân loại

5 giới:

Trang 4

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả

lời

? Giới là gì?

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS thảo luận nhanh trả lời

? Sinh giới được chia thành

mấy giới? Hệ thống phân

Câu hỏi : Trình bày đặc

điểm của các sinh vật thuộc

giới Khởi sinh ?

GV nhận xét, kết luận

+Nhóm 2:

Câu hỏi : Trình bày đặc

điểm của các sinh vật thuộc

giới Nguyên sinh và giới

HS tách nhóm theo yêucầu của GV, nhận câu hỏicủa nhóm và tiến hànhthảo luận, ghi nhận kếtquả, sau đó cử đại diệnlên trình bày

Nhóm 1 trình bày kếtquả, các nhóm khác bổsung

Nhóm 2 trình bày kết quảlên thảo luận

1 Khái niệm giới:

Giới là đơn vị phân loại lớnnhất, gồm các ngành sinh vật

có đặc điểm chung

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

Oaitâykơ và Magulis chia thếgiới sinh vật thành 5 giới: Khởisinh, Nguyên sinh, Nấm, Thựcvật và Động vật

II Đặc điểm chính của mỗi giới:

1.Giới Khởi sinh: (Monera)

- Tế bào nhân sơ, kích thướcrất nhỏ (1-5 µm)

- Môi trường sống: đất, nước,không khí, sinh vật

- Hình thức sống: tự tự dưỡng

dị dưỡng hoại sinh, kí sinh

2 Giới Nguyên sinh: (Protista)

- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấmnhầy, nhóm Động vật nguyênsinh

- Cơ thể gồm những tế bàonhân thực, đơn bào Đại diện :Tảo đơn bào, trùng roi, nấmnhầy,…

- Hình thức sống: tự dưỡng, dịdưỡng, hoại sinh

3 Giới Nấm: (Fungi)

Trang 5

GV đánh giá, tổng kết.

+Nhóm 3:

Câu hỏi : Trình bày đặc

điểm của các sinh vật thuộc

Câu hỏi : Trình bày đặc

điểm của các sinh vật thuộc

Nhóm 3 trình bày kết quảlên thảo luận

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Nhóm 4 trình bày kết quảlên thảo luận

- Tế bào nhân thực, đơn bào và

đa bào sợi

Đại diện : nấm rơm, nấm mốc,nấm men,…

- Hình thức sống: hoại sinh, kísinh, cộng sinh

4 Giới Thực vật: (Plantae)

- Cơ thể đa bào, nhân thực, cóthành Xenlulôzơ

- Là sinh vật tự dưỡng sống cốđịnh, phản ứng chậm

- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết,Hạt trần, Hạt kín

- Vai trò : cung cấp nguồn thựcphẩm, dược liệu, nguyên liệu,điều hòa khí hậu, giữ nguồnnước ngầm,… cho con người

- Có vai trò quan trọng với tựnhiên và con người

Trang 6

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

4 Củng cố:

Câu 1: Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?

Câu 2: Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học

- Làm bài tập cuối bài trang 12

- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa củanước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

II Phương tiện dạy học :

Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10

III Phương pháp :

Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm

Trang 7

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?

Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?

3 Bài mới:

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS thảo luận nhanh trả lời

? Có bao nhiêu nguyên tố

tham gia cấu tạo cơ thể

sống ? Những nguyên tố

nào là nguyên tố chủ yếu?

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả

lời

? Dựa vào cơ sở nào để

phân biệt nguyên tố đa

Nêu câu hỏi và yêu cầu học

HS nghe câu hỏi, nghiêncứu SGK trả lời

HS nghiên cứu SGK, độclập trả lời

Có khoảng vài chục nguyên

tố vô cơ cần thiết cho sự sống.Những nguyên tố chủ yếu là :

C, H, O, N chiếm khoảng96%

Dựa vào tỉ lệ tồn tại trong cơthể, nguyên tố hóa học đượcchia thành:

+ Nguyên tố đa lượng : chiếm

tỉ lệ > 0,01% như C, H, O, N,

P, S, …+ Nguyên tố vi lượng : chiếm

tỉ lệ < 0,01% như Fe, Zn, Cu,I,…

Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệnhỏ nhưng không thể thiếu

Ví dụ : SGK

II Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước:

- Cấu tạo : gồm 1 nguyên tử

Ôxi và 2 nguyên tử Hiđrô, liênkết với nhau bằng liên kết cộnghóa trị

Trang 8

Câu hỏi : Phân tích vai trò

của nước trong tế bào và cơ

thể ?

GV nhận xét, đánh giá, kết

luận vấn đề

HS tách nhóm theohướng dẫn của GV

Tiến hành thảo luận theo

sự phân công

Nhóm 1 và 2 thảo luận,ghi và dán kết quả lênbảng

Nhóm 3, 4 tiến hành thảoluận, ghi và dán kết quảlên bảng

- Do đôi điện tử chung bị kéo

về phía Ôxi nên phân tử nước

có tính phân cực, các phân tửnước này hút phân tử kia vàhút các phân tử khác nên nước

có vai trò đặc biệt quan trọngđối với cơ thể sống

2 Vai trò của nước đối với tế bào :

- Nước là thành phần cấu tạo tếbào

- Nước là dung môi hòa tan cácchất

- Nước là môi trường của cácphản ứng sinh hóa

Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tếbào, nếu không có nước tế bào

sẽ không thể tiến hành chuyểnhóa các chất để duy trì sự sống

- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh

- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học

Trang 9

II Phương pháp:

- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp

- Học sinh tự học ở nhà, làm bài tự luận tại lớp

III Nội dung: Gồm 10 câu trắc nghiệm.

Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Chất nào dưới đây thuộc loại đường pôlisaccarit ?

a Mantôzơ

b Tinh bột

c Hexôzơ

d Ribôzơ

Câu 2: Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?

a Đisaccarit, mônôsaccarit, pôlisaccarit

b Mônôsaccarit, đisaccarit, pôlisaccarit

c Pôlisaccarit, mônôsaccarit, đisaccarit

d Mônôsaccarit, pôlisaccarit, đisaccarit

Câu 3: Chất dưới đây không được cấu tạo từ glucôzơ là ?

a Glicôgen

b Tinh bột

c Fructôzơ

d Mantôzơ

Câu 4: Photpholipit có chức năng chủ yếu là?

a Tham gia cấu tạo nhân của tế bào

b Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

c Là thành phần của máu ở động vật

d Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây

Câu 5: Nguyên tố hóa học nào sau đây có trong prôtêin nhưng không có trong lipit và

đường:

a Phôtpho

b Nitơ

c Natri

Trang 10

d Cả ba yếu tố trên.

Câu 8: Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây?

a Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao

b Có tính đa dạng

c Là đại phân tử và có cấu trúc đa phân

d Có khả năng tự sao chép

Câu 9 : Cấu trúc nào sau đây có chứa prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển các chất

trong cơ thể?

a Nhiễm săc thể

b Hêmôglôbin

c Xương

d Cơ

Câu 10: Các thành phần cấu tạo của mỗi nuclêôtit là?

a Đường, axit và prôtêin

b Đường, bazơ nitơ và axit

c Axit, prôtêin và lipit

d Lipit, đường và prôtêin

…….Hết…

Trang 11

Tuần: 4

Tiết: 4

Bài 4 : CACBÔHĐRAT VÀ LIPIT

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê được tên của các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của các loại lipit

II Phương pháp :

Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học :

Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to

Mẫu vật : lá cây, hoa quả có nhiều đường,…

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả

lời

? Cacbôhiđrat là gì ?

GV nêu câu hỏi

Có mấy loại

cacbôhi-đrat ? Kể tên đại diện cho

từng loại?

GV cho HS xem các mẫu

hoa quả chứa nhiều đường,

yêu cầu HS quan sát

HS nghe câu hỏi, thảoluận nhanh, trả lời

HS nghe câu hỏi, đọcSGK, cá nhân trả lời

Các HS khác bổ sung

HS quan sát, thảo luận,xác định loại đường cótrong các mẫu vật

I Cacbôhiđrat: (Đường)

1 Cấu trúc hóa học:

Cacbôhiđrat là hợp chất hữu

cơ có cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân, gồm 3 nguyên tố: C,

H, O

Cacbôhiđrat có 3 loại:

(Glucôzơ, Fructôzơ,…);Pentôzơ (Ribôzơ,…)

+ Đường đôi: Saccarôzơ,

Galactôzơ, Mantôzơ,…

+ Đường đa: Tinh bột,Glicôgen, Xenlulôzơ, kitin

Trang 12

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS thảo luận nhanh trả lời

? Các đơn phân trong phân

tử đường đa liên kết với

nhau bằng loại liên kết gì ?

Hãy phân biệt các loại

Câu hỏi : Nêu chức năng

của từng loại đường ?

GV nêu câu hỏi, gọi HS trả

Các HS khác bổ sung

HS tách nhóm theohướng dẫn của GV

Tiến hành thảo luận theo

sự phân công

HS thảo luận, đại diệncủa 1 nhóm lên trình bàykết quả, các nhóm còn lại

bổ sung

HS đọc SGK, độc lập trảlời

HS tiến hành thảo luậntheo sự phân công

Nhóm đại diện ghi vàdán kết quả lên bảng

Các đơn phân trong phân tửđường đa liên kết với nhaubằng liên kết glicôzit

Phân tử Xenlulôzơ có cấu tạomạch thẳng Tinh bột,Glicôgen có cấu tạo mạch phânnhánh

2 Chức năng :

+ Đường đơn : cung cấp

năng lượng trực tiếp cho tế bào

và cơ thể

+ Đường đôi : là nguồn dự

trữ năng lượng cho tế bào và

cơ thể

+ Đường đa : dự trữ năng

lượng, tham gia cấu tạo nên tếbào và các bộ phận của cơ thểsinh vật

- Cấu tạo : gồm 1 phân tử

Glixêrol và 3 phân tử axit béo.+ Mỡ động vật : A béo no.+ Mỡ thực vật : A béo khôngno

- Chức năng : dự trữ năng

lượng cho tế bào và cơ thể

Trang 13

2 Phôtpholipit :

- Cấu tạo : gồm 1 phân tử

Glixêrol, 2 phân tử axit béo và

1 nhóm phôtphat

- Chức năng : cấu tạo nên

các loại màng của tế bào

3 Stêrôit :

Là thành phần cấu tạo củamàng sinh chất và một số loạihoocmôn trong cơ thể sih vật

4 Sắc tố và Vitamin :

Một số sắc tố như Carôtenôit

và Vitamin như A, D, E, Kcũng là một dạng lipit

4 Củng cố :

Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?

Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?

5 Dặn dò :

- Học thuộc bài đã học

- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)

- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10

Tuần: 5

Tiết: 5

Bài 5 : PRÔTÊIN

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của phân tử Prôtêin : cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc

3, bậc 4

- Nêu được chức năng của một số Prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa

Trang 14

- Nêu và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh lên chức năng củaPrôtêin.

II Phương pháp:

Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học:

Hình 5.1 SGK Sinh học 10 phóng to

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?

Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?

3 Bài mới:

GV nêu câu hỏi, tham khảo

SGK trả lời

? Đặc điểm cấu tạo của

phân tử Prôtêin ? Cho biết

tên gọi đơn phân của

Prôtêin ?

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả

lời

? Mỗi phân tử Prôtêin

được đặc trưng bởi những

Tiến hành thảo luận theo

sự phân công

I Cấu trúc của Prôtêin :

- Prôtêin có cấu trúc theonguyên tắc đa phân, đơn phân

là các axit amin Có khoảng 20loại axit amin tham gia cấu tạoPrôtêin

- Các phân tử Prôtêin khácnhau về số lượng, thành phần

và trình tự sắp xếp các axitamin

1 Cấu trúc bậc 1:

Là trình tự sắp xếp đặc thùcủa các axit amin trong chuỗipôlipeptit

Phân tử Prôtêin đơn giản chỉ

có vài chục axit amin

Trang 15

Câu hỏi : Mô tả cấu trúc

trong điều kiện nào?

GV nêu câu hỏi, gọi cá

nhân HS trả lời

? Những yếu tố ngoại cảnh

nào có thể gây ảnh hưởng

đến chức năng của phân tử

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

HS nghe câu hỏi, tựnghiên cứu SGK, trả lời

HS nghe câu hỏi, tựnghiên cứu SGK, trả lời

Các nhóm tiến hành thảoluận theo sự phân côngcủa GV

2 Cấu trúc bậc 2:

Cấu trúc bậc 2 là cấu trúcbậc 1 xoắn lại hoặc tạo dạnggấp nếp tạo thành

3 Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

Các yếu tố môi trường nhưnhiệt độ cao, độ pH,…có thểphá hủy các cấu trúc khônggian 3 chiều của phân tửPrôtêin làm chúng mất chứcnăng sinh học, còn gọi là hiệntượng biến tính của phân tửPrôtêin

II Chức năng của Prôtêin:

- Cấu tạo nên tế bào và cơthể

Ví dụ : Côlagen  mô liên kết.

- Dự trữ các axit amin

Ví dụ: Prôtêin sữa,…

Trang 16

Câu hỏi : Nêu chức năng

của các loại Prôtêin ?

GV nhận xét, đánh giá, kết

luận vấn đề

Các nhóm nghiên cứuSGK, ghi kết quả Nhómđại diện dán kết quả lênbảng

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Ví dụ : các Enzim.

4 Củng cố:

Câu 1 : Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.

Câu 2 : Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng

rất khác nhau về đặc tính Hãy giải thích ?

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN

- Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN

II Phương pháp:

Hỏi đáp + Diễn giảng – minh họa + Thảo luận nhóm – thuyết trình

III Phương tiện dạy học:

Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to

IV Nội dung dạy học:

Trang 17

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.

Câu 2: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng

rất khác nhau về đặc tính Hãy giải thích ?

Câu hỏi : Đặc điểm của

phân tử ADN? Trình bày

thành phần hóa học của

một nuclêôtit?

Nhóm 3, 4:

Câu hỏi : Trình bày cấu

trúc không gian của phân

tử ADN? Đặc điểm của

liên kết Hiđrô?

GV nêu một câu hỏi nhỏ,

gọi HS trả lời

? Gen là gì?

GV yêu cầu đại diện nhóm

3, 4 lên trình bày phần thảo

luận của nhóm

HS tách nhóm theohướng dẫn của GV

Tiến hành thảo luận theo

sự phân công

Các nhóm nghiên cứuSGK, thảo luận, ghi kếtquả

Nhóm 1, 2 dán kết quảlên bảng

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

HS nghe câu hỏi, tựnghiên cứu SGK, trả lời

Nhóm 3, 4 dán kết quảlên bảng

I.Axit Đêôxiribô Nuclêic:

1 Cấu trúc của ADN:

- Phân tử ADN có cấu trúctheo nguyên tắc đa phân, đơnphân là các nuclêôtit Mỗinuclêôtit có cấu tạo gồm 3thành phần:

+ Đường Pentôzơ (C5H10O4).+ nhóm Phôtphat (H3PO4)+ Bazơ Nitơ : A, T, G, X

Có 4 loại nuclêôtit tươngứng với 4 loại bazơ nitơ

- Gen là một đoạn phân tửADN, trong đó trình tựnuclêôtit trên ADN qui địnhcho một sản phẩm nhất định(Prôtêin hay ARN)

* Cấu trúc không gian của ADN:

- Trong không gian, ADNgồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liênkết với nhau bằng các liên kết

Trang 18

GV treo hình 6.1, nhận xét

và giải thích bổ sung, sau

đó đánh giá, kết luận vấn

đề

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS thảo luận nhanh trả lời

? Hãy cho biết đặc điểm

cấu trúc nào giúp ADN

thực hiện chức năng mang,

bảo quản và tryền đạt

thông tin di truyền ?

Hoạt động 2

GV nêu câu hỏi và yêu cầu

học sinh thực hiện thảo

luận

Nhóm 1, 2

Câu hỏi : Trình bày cấu

trúc đơn phân của ARN ?

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

HS nghe câu hỏi, nghiêncứu SGK và thảo luậnnhanh, trả lời

Các nhóm tiến hành thảoluận theo sự phân công

Hiđrô giữa các bazơ nitơ củacác nuclêôtit

Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắnquanh một trục tưởng tượngnhư một thang dây xoắn.Trong đó, bậc thang là cácbazơ nitơ, tay vịn là các phân

tử đường và nhóm phôtphat.Liên kết Hiđrô là liên kếtyếu, mang đặc điểm vừa linhđộng, vừa bền vững

2 Chức năng của ADN:

- ADN có chức năng mang,bảo quản và truyền đạt thôngtin di truyền (TTDT)

ADN được cấu tạo 2 mạchtheo nguyên tắc bổ sung nênTTDT được bảo quản rất chặtchẽ Nếu có sai sót sẽ có hệthống enzim sửa sai trong tếbào sửa chữa

II Axit Ribô Nuclêic:

1 Cấu trúc của ARN:

Đơn phân là nuclêôtit, gồm

có 3 thành phần:

+ Đường Pentôzơ : C5H10O5.+ Nhóm phôtphat : H3PO4

Trang 19

Nhóm 3, 4

Câu hỏi : Trình bày cấu

trúc của phân tử ARN?

Câu hỏi : Nêu chức năng

của các loại ARN?

GV nhận xét, đánh giá, kết

luận vấn đề

Các nhóm nghiên cứuSGK, thảo luận, ghi kếtquả

Nhóm 1, 2 dán kết quảlên bảng

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Nhóm 3, 4 dán kết quảlên bảng, các nhóm cònlại bổ sung

HS tiến hành thảo luậntheo sự phân công

Các nhóm nghiên cứuSGK, ghi kết quả Nhómđại diện dán kết quả lênbảng, các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung

* rARN :Cấu tạo gồm một chuỗipôlinuclêôtit

* tARN :Cấu tạo gồm 3 thùy, có

pôlinuclêôtit liên kết với nhautheo nguyên tắc bổ sung

2 Chức năng của ARN:

- mARN : truyền thông tin từAND đến ribôxôm và đượcdùng như một khuôn để tổnghợp nên Prôtêin

- rARN : cùng với prôtêintạo nên ribôxôm, là nơi tổnghợp nên prôtêin

- tARN : vận chuyển axitamin tới ribôxôm và làm nhiện

vụ dịch thông tin dưới dạngtrình tự các nuclêôtit trên ANDthành trình tự các axit amintrong phân tử prôtêin

Ở một số loài virut, thôngtin di truyền còn được lưu giữtrên ARN

4 Củng cố:

Câu 1 : Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?

Câu 2 : Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép thông tin di truyền không xảy ra sai

sót thì thế giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không ?

5 Dặn dò:

Trang 20

- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.

- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học

II Phương pháp:

- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp

- Học sinh tự học ở nhà, làm bài tự luận tại lớp

III Nội dung:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước sẽ có lợi gì?

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

II Phương pháp:

Hỏi đáp + Thảo luận nhóm – thuyết trình

III Phương tiện dạy học:

Hình 7.1 và hình 7.2 SGK Sinh học 10 phóng to

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

GV nêu câu hỏi, gọi HS trả

lời

? Hãy nêu đặc điểm của tế

bào nhân sơ ?

GV nêu câu hỏi, gọi HS trả

lời

? Kích thước nhỏ đem lại

lợi ích gì cho tế bào nhân

Câu hỏi : Cấu tạo và chức

năng của màng sinh chất ?

HS nghe câu hỏi, nghiêncứu SGK trả lời

HS tự nghiên cứu SGK,trả lời

HS nghe câu hỏi, thamkhảo SGK trả lời

HS tách nhóm theohướng dẫn của GV

Tiến hành thảo luận theo

sự phân công

Các nhóm nghiên cứuSGK, thảo luận, ghi kếtquả

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ :

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Chưa có hệ thống nội màng

và các bào quan có màng baobọc

- kích thước nhỏ, khoảng từ1- 5µm

Kích thước tế bào nhỏ thì tỉ

lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổichất với môi trường nhanh, tếbào sinh trưởng và sinh sảnnhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ :

Gồm : màng sinh chất, tếbào chất và vùng nhân

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi :

- Chức năng : Bảo vệ khối

sinh chất bên trong tế bào.Một số tế bào vi khuẩn còn

Trang 22

Nhóm 3, 4

Câu hỏi : Cấu tạo và chức

năng của tế bào chất và

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Nhóm 3,4 dán kết quảlên bảng

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

có vỏ nhầy để bảo vệ tế bào

* Roi : giúp vi khuẩn di

chuyển

* Lông : Giúp các vi khuẩn

gây bệnh dễ bám vào bề mặt tếbào vật chủ

2 Tế bào chất :

- Cấu tạo : gồm bào tương,

ribôxôm và một số cấu trúckhác

Ribôxôm được cấu tạo từprôtêin và rARN, là nơi tổnghợp nên prôtêin cho tế bào

3 Vùng nhân:

Chỉ chứa phân tử ADN dạngvòng Một số vi khuẩn cònchứa Plasmit trong tế bào chất,đây là cấu trúc ADN dạngvòng có khả năng tự nhân đôiđộc lập với ADN của vi khuẩn

4 Củng cố:

Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?

Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

Trang 23

Tuần : 8

Tiết : 8

Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất, ribôxôm, bộmáy Gôngi

II Phương pháp:

Hỏi đáp + Thảo luận nhóm – thuyết trình

III Phương tiện dạy học:

Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?

Câu 2 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

3 Bài mới:

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :

- Đã có màng nhân ngăncách nhân và tế bào chất

- Cấu tạo: gồm màng nhân,

dịch nhân và nhân con

Trang 24

Nêu câu hỏi và yêu cầu

học sinh thực hiện

Nhóm 1, 2

Câu hỏi : Cấu tạo và chức

năng của nhân tế bào và

lưới nội chất?

Nhóm 3, 4

Câu hỏi : Cấu tạo và chức

năng của ribôxôm, và bộ

Nhóm đại diện dán kếtquả lên bảng

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Nhóm 3, 4 dán kết quảlên bảng

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Trong dịch nhân chứaNST(AND liên kết vớiPrôtêin)

- Chức năng : chứa toàn bộ

thông tin di truyền đặc trưngcủa loài

II lưới nội chất :

- Chức năng :

+ Lưới nội chất hạt : là nơitổng hợp nên prôtêin tiết,prôtêin cấu tạo cho tế bào.+ Lưới nội chất trơn: tham giatổng hợp lipit, chuyển hóađường, phân hủy các chất độchại

IV Bộ máy Gôngi :

- Cấu tạo : là một chồng túi

màng dẹp tách biệt nhau

Trang 25

GV nhận xét, đánh giá, kết

luận vấn đề

- Chức năng : đóng gói, lắp

ráp và phân phối các sản phẩmcủa tế bào

4 Củng cố:

Câu 1 : Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

Câu 2 : Nêu mối liên hệ giữa lưới nội chất và bộ máy gôngi trong tế bào?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học, chuẩn bị làm bài kiểm tra giữa kì

- Đọc trước bài 9, 10 trang 40 - 43, SGK Sinh học 10

Tuần: 9

Tiết : 9

KIỂM TRA 45 PHÚT

I Mục tiêu:

- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh

- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học

- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò lần thứ nhất

II Phương pháp:

- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà

- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp

- Học sinh làm bài tự luận tại lớp theo hướng dẫn của GVBM

III Nội dung:

Trang 26

Phần I : Trắc nghiệm (3đ)

Khoanh trịn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.

Câu 1: Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào Giới nào sau đây?

a Giới Nguyên sinh

b Giới Thực vật

c Giới Khởi sinh

d Giới Động vật

Câu 2 : Tại sao khi hạ nhiệt độ xuống 00C tế bào sẽ bị chết ?

a Các enzim bị mất hoạt tính, mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào không thực hiệnđược

b Nước trong tế bào đóng băng phá hủy cấu trúc tế bào

c Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bền vững, ngăn cản sự kết hợp với phân tửcác chất khác

d Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường không thực hiện được

Câu 3: Con Châu chấu được xếp vào ngành động vật nào sau đây ?

a Ruột khoang

b Da gai

c Thân mềm

d Chân khớp

Câu 4: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đa lượng ?

Câu 5 : Các nuclêôtit trên mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết

nào ?

a Liên kết hiđrô

b Liên kết cộng hố trị

c Liên kết peptit

d Liên kết glicôzit

Câu 6: Giữa các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN có :

a G liên kết với X bằng hai liên kết hiđrô

b G liên kết với A bằng ba liên kết hiđrô

Trang 27

c A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô.

d A liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô

Câu 7: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất

Câu 9:Lactôzơ có ở đâu ?

a Mía và nho

b Sữa động vật

c Mạch nha

d Cả a, b, c đều đúng

Câu 10:Hợp chất nào có đơn vị cấu trúc là Glucôzơ ?

Trang 28

Tuần :10

Tiết:10

Bài 9 & 10 : TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể

- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của lục lạp

- Trình bày được chức năng của không bào và lizôxôm

II Phương tiện dạy học:

Hình 9.1và 9.2 SGK phóng to

III Phương pháp:

Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm

IV.Nội dung dạy học:

GV chia nhóm HS, nêu câu

hỏi và yêu cầu HS tiến

và thảo luận nhóm

Nhóm đại diện lên trìnhbày kết quả, các nhómcòn lại nhận xét, bổ sung

Học sinh tiến hành thảoluận dưới sự giám sát của

V Ti thể:

- Cấu tạo: gồm hai lớp màng

và chất nền

+ Màng ngoài không gấp khúc,màn trong gấp khúc tạo thànhmào, có đính nhiều enzim hôhấp

+ Chất nền chứa AND vàribôxôm

- Chức năng: cung cấp năng

lượng cho tế bào dướidạngATP

Số lượng ti thể khác nhau tùyloại tế bào

VI Lục lạp:

- Cấu tạo : 2 lớp màng bao

Trang 29

Câu hỏi: Mô tả cấu tạo và

Câu hỏi: Mô tả cấu tạo và

chức năng của khung

xương tế bào?

GV yêu cầu các nhóm bổ

GV, ghi nhận kết quả, cửđại diện lên trình bày kếtquả

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

HS nghe câu hỏi, tự thamkhảo SGK trả lời

Các HS khác nhận xét,

bổ sung

HS tự nghiên cứu SGKtrả lời

Các nhóm tiến hành thảoluận, ghi nhận kết quả,

cử đại diện trình bày

bọc, bên trong là chất nền

- Trong chất nền có nhiều túidẹt là tilacôit trên màng tilacôitchứa nhiều diệp lục và enzimquang hợp

Nhiều phiến tilacôit xếpchồng lên nhau thành cấu trúcGrana

Trong chất nền có chứa AND

- Ở tế bào cánh hoa: khôngbào chứa sắc tố,…

Một số động vật cũng cókhông bào nhỏ

2 Lizôxôm:

Phân hủy tế bào già, tế bào bịtổn thương và các bào quanggià

VIII Khung xương tế bào:

- Cấu tạo: Gồm hệ thống các

vi ống, vi sợi và sợi trunggian

- Chức năng: là giá đỡ cơ

học cho tế bào, giữ cho tế bào

Trang 30

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 4:

GV nêu câu hỏi, giao công

việc cho HS, quan sát HS

thực hiện

Câu hỏi: Mô tả cấu tạo và

nêu chức năng của màng

Các nhóm tiến hành thảoluận theo yêu cầu của

GV, ghi nhận kết quả vàtrình bày

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

HS nghe câu hỏi, tựnghiên cứu SGK trả lời

động vật có hình dang ổn định,giúp các tế bào quan phân bốthêo trật tự xác định

IX Màng sinh chất:

1 Cấu trúc của màng sinh chất:

Mô hình khảm động củamàng sinh chất do Singơ vàNicônson đề nghị năm 1972

- Cấu tạo: Gồm 2 thành phần

chính là prôtêin vàphôtpholipit

Ngoài ra còn có một số chấtkhác như:

+ Colestêron làm tăng độ ổnđịnh của màng

+Lipôprôtêin, glicôprôtêin cóvai trò thụ thể, kênh, dấuchuẩn,

1 Chức năng của màng sinh chất:

- TĐC với môi trường mộtcách có chọn lọc

- Thu nhận thông tin

- Nhận biết tế bào cùng loạihoặc tế bào là nhờ cácglicôprôtêin

X Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

1 Thành tế bào:

- Tế bào thực vật có thành tếbào là xenlulô

Nấm: thành tế bào là kitin

Trang 31

?Cấu tạo và chức năng của

chất nền ngoại bào?

- Chức năng: quy định hình

dạng và bảo vệ tế bào

2 Chất nền ngoại bào:

- Cấu tạo: glicôprôtêin, các

chất vô cơ, hữu cơ

- Chức năng: giúp tế bào thu

nhận thông tin

4 Củng cố:

Câu 1 : Mô tả cấu trúc và chức năng của ti thể ?

Câu 2 : Mô tả cấu trúc và trình bày chức năng của lục lạp ?

Câu 3: Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?

Câu 4 Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và kiểu vận chuyển chủ động

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển tụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

II Phương pháp :

Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học :

Trang 32

Câu 1: Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?

Câu 2.Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?

3 Bài mới:

GV treo hình, nêu câu hỏi,

yêu cầu HS quan sát hình

nghiên cứu SGK trả lời

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS tham khảo SGK trả lời

? Nêu các kiểu vận chuyển

HS nghiên cứu SGK trảlời

HS nghe câu hỏi, nghiêncứu SGK trả lời

HS thảo luận nhanh, trảlời

I Vận chuyển thụ động:

- Khái niệm: là phương thức

vận chuyển các chất qua màngsinh chất mà không tiêu tốnnăng lượng

- Nguyên lí : sự khuếch tán

của các chất từ nơi có nồng độcao đến nơi có nồng độ thấp

Sự khuếch tán của các phân

tử qua màng sinh chất đượcgọi là sự thẩm thấu

+ Môi trường ngoài ưutrương : chất tan di chuyển từngoài vào tế bào

+ Môi trường ngoài đẳngtrương :

+ Môi trường ngoài nhượctrương : chất tan không dichuyển được vào trong tế bào

Trang 33

Hoạt động 1

GV chia nhóm HS, nêu yêu

cầu công việc đối với HS,

quan sát HS thực hiện

Câu hỏi : Trình bày khái

niệm và cơ chế của phương

thức vận chuyển chủ

động ?

GV đánh giá, tổng kết

Hoạt động 2

GV nêu câu hỏi và yêu cầu

công việc đối với HS

Câu hỏi : Trình bày khái

niệm và cơ chế của nhập

bào và xuất bào ?

GV nhận xét, kết luận

HS tách nhóm theo yêucầu của GV, tiến hànhthảo luận, ghi nhận kếtquả và cử đại diện lêntrình bày

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Nghe câu hỏi, tiến hànhthảo luận theo yêu cầu,

cử đại diện lên trình bày

Các nhóm còn lại bổsung

Phụ thuộc vào đặc tính của

tế bào: kích thước, độ phâncực,…

II Vận chuyển chủ động:

- Khái niệm : Là phương

thức vận chuyển các chất quamàng sinh chất từ nơi có nồng

độ thấp đến nơi có nồng độ cao

và cần tiêu tốn năng lượng

- Cơ chế : ATP + Prôtêin đặc

chủng → prôtêin biến đổi, đưacác chất từ ngoài vào tronghoặc đẩy ra khỏi tế bào

III Nhập bào và xuất bào :

- Xuất bào : Là phương thức

đưa các chất ra khỏi tế bàotheo cách ngược lại với quátrình nhập bào

4 Củng cố:

Câu 1 : Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?

Câu 2 : Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học

Trang 34

- Đọc bài thực hành, chuẩn bị mẫu vật theo yêu cầu.

Tuần : 12

Tiết : 12

Bài 12 : THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản kính hiển vi

- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiểnmức độ thẩm thấu ra vào tế bào

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK

II Chuẩn bị:

1 Mẫu vật:

Lá lẻ bạn hoặc hoa dâm bụt

2 Dụng cụ:

- Kính hiển vi quang học với vật kính x10, x40/ 4 cái

- Lưỡi lam, lam kính và lamelle/ 4 bộ

* Lưu ý : Học sinh chú ý giữ gìn an toàn trong quá trình thực hành.

IV Nội dung:

1 Quan sát hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây :

- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau

- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở

- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu

Yêu cầu bài thực hành:

Trang 35

Câu 1 : Vẽ hình tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo khí khổng của mẫu vật trên

tiêu bản

Câu 2 : Khí khổng lúc quan sát được lúc này đóng hay mở ?

Câu 3 : Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi.

Câu 4 : Các tế bào lúc này có gì khác so với các tế bào trước khi nhỏ nước muối?

2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:

- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau

- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở

- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu

Yêu cầu bài thực hành:

Câu 1 : Vẽ các tế bào đang ở trạng thái phản co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển

- Bài thu hoạch sẽ nộp vào tuần sau

- Đọc trước bài 13 trang 53, SGK Sinh học 10

Tuần: 13

Tiết: 13

Chương III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ

BÀO Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT.

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất

II Phương pháp :

Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học :

Trang 36

Hình 13.1, 13.2 SGK Sinh học 10 phóng to.

Các hình ảnh minh họa khác

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?

Câu 2: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?

3 Bài mới:

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả lời

? Năng lượng là gì?

GV làm thí nghiệm với ná

dây thun yêu cầu HS quan

sát, trả lời câu hỏi

? Thế nào là động năng, thế

năng?

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả lời

? Trong tế bào, năng lượng

được tồn tại ở những dạng

nào?

Hoạt động 1

GV chia nhóm HS, nêu yêu

cầu công việc đối với HS,

HS nghe câu hỏi, thamkhảo SGK trả lời

HS quan sát thí nghiệm,thảo luận nhanh, trả lời

HS nghe câu hỏi, thamkhảo SGK trả lời

HS tách nhóm theo yêucầu của GV, tiến hành

I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào :

1.Khái niệm năng lượng :

- Khái niệm: Năng lượng làđại lượng đặc trưng cho khảnăng sinh công

Dựa vào trạng thái tồn tại,năng lượng được chia làm 2dạng :

+ Động năng : là dạng năng

lượng sẳn sàng sinh ra công

Ví dụ : + Thế năng : là dạng năng

lượng dự trữ có tiềm năng sinh

ra công

Ví dụ :

- Trong tế bào, năng lượngtồn tại dưới các dạng : hóanăng, điện năng, nhiệt năng,…

2 ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào :

- Thành phần hóa học :

+ 1 phân tử Bazơ nitơ Ađênin.+ 1 phân tử đường Ribôzơ

Trang 37

Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung.

HS quan sát hình, thamkhảo SGK và trả lời câuhỏi

Cá nhân HS trả lời

+ 3 nhóm phôtphat

Các nhóm phôtphat mang điệntích âm nên có xu hướng đẩynhau, làm cho 2 nhómphôtphat ngoài cùng dễ bị phá

vỡ giải phóng năng lượng

- Vai trò của ATP trong tế bào :

+ Tổng hợp nên các chất cầnthiết cho tế bào

+ Vận chuyển các chất quamàng

+ Sinh công cơ học

II Chuyển hóa vật chất :

- Khái niệm : Chuyển hóa vậtchất là tập hợp các phản ứngsinh hóa xảy ra bên trong tếbào, luôn kèm theo chuyển hóanăng lượng

Chuyển hóa vật chất gồm haiquá trình :

+ Đồng hóa : là quá trình tổng

hợp các chất hữu cơ phức tạp

từ các chất đơn giản

+ Dị hóa : là quá trình phân

giải các chất hữu cơ phức tạpthành các chất đơn giản

4 Củng cố:

Câu 1 : Năng lượng là gì? Sự chuyển hóa vật chất gồm những quá trình nào ?

Câu 2 : Mô tả cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP?

Trang 38

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim

- Trình bày được các cơ chế tác động của enzim

- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

- Giải thích được cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các enzim

II Phương pháp:

Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm

III Phương tiện dạy học:

Hình 14.1, 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to

Các hình ảnh minh họa khác

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?

Câu 2 : Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?

3 Bài mới :

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

- Đặc điểm : làm tăng tốc độ

phản ứng nhưng không bị biến

Trang 39

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS nghiên cứu SGK trả

lời

? Trình bày thành phần hóa

học và đặc điểm của trung

tâm hoạt động của enzim ?

Các nhóm dán phiếu họctập lên bảng

HS nghe câu hỏi, nghiên

- Cấu trúc hóa học : có một

vùng chuyên biệt gọi là trungtâm hoạt động, đây là một chỗlõm hoặc khe hở nhỏ trên bềmặt enzim

Cấu hình của trung tâm hoạtđộng phải tương thích với cấuhình không gian của cơ chất

2 Cơ chế tác động :

Gồm các bước :+ Enzim kết hợp với cơ chấttạo thành phức hợp Enzim – cơchất

+ Enzim tương tác với cơ chấttạo sản phẩm

+ Sản phẩm tạo thành vàenzim được giải phóng nguyênvẹn

Liên kết enzim – cơ chấtmang tính đặc thù

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim :

- Hoạt tính của enzim đượcxác định bằng lượng sản phẩmtạo thành từ một lượng cơ chấttrên một đơn vị thời gian

- Các yếu tố ảnh hưởng lên

Trang 40

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS thảo luận nhanh trả lời

GV nêu câu hỏi, yêu cầu

HS trả lời

? Trình bày sự điều khiển

quá trình chuyển hóa vật

HS nghe câu hỏi, thảoluận nhanh trả lời

HS nghe câu hỏi, thảoluận nhanh, cử đại diệntrả lời

- Enzim xúc tác làm tăng tốc

độ các phản ứng, nếu tế bàokhông có enzim thì các hoạtđộng sống không thể duy trì vàtốc độ phản ứng xảy ra quáchậm

- Tế bào có thể điều chỉnh sựchuyển hóa bằng cách điềuchỉnh tác động của enzim, theohướng ức chế hoặc hoạt hóa.Khi một enzim bị thiếu, cơchất sẽ tích lũy lại hoặc chuyểnhóa theo con đường phụ thànhcác chất độc hại gây nên cáctriệu chứng bệnh lí, gọi là bệnhrối loạn chuyển hóa

Ngày đăng: 31/07/2016, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10 (Trang 6)
Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to (Trang 11)
Hình về cấu trúc các bậc - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình v ề cấu trúc các bậc (Trang 15)
Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to (Trang 16)
Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to (Trang 23)
Hình 9.1và 9.2 SGK phóng to - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 9.1v à 9.2 SGK phóng to (Trang 28)
Hình 11.1, 11.2 và hình 11.3 SGK Sinh học 10 phóng to. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 11.1 11.2 và hình 11.3 SGK Sinh học 10 phóng to (Trang 31)
Hình 14.1, 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 14.1 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to (Trang 38)
Hình 16.1;16.2 và 16.3 SGK sinh học 10 - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 16.1 ;16.2 và 16.3 SGK sinh học 10 (Trang 44)
Hình 17.1 và hình 17.2 SGK Sinh học 10 phóng to. - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình 17.1 và hình 17.2 SGK Sinh học 10 phóng to (Trang 58)
Hình thức sinh sản nào - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình th ức sinh sản nào (Trang 85)
Hình thái của VR có gì - Giáo án Sinh học lớp 10 cơ bản
Hình th ái của VR có gì (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w