1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình học lớp 8

106 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 644,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Học sinh chứng minh được định lí về diện tích hình thang, diện tích hình bình hành, tính được diện tích hình thang, diện tích hình bình hành theo công thức đã học, vẽ được hình

Trang 1

2 Kỹ năng: Học sinh chứng minh được định lí về diện tích hình thang, diện

tích hình bình hành, tính được diện tích hình thang, diện tích hình bình hành theo công thức đã học, vẽ được hình bình hành, hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành cho trước

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1: Công thức tính diện tích

hình thang

GV: Vẽ hình thang ABCD có đường

cao AH và yêu cầu HS thực hiện

theo yêu cầu sau:

Chia hình thang ABCD thành 2

tam giác rồi tính diện tích của hình

thang theo 2 đáy và đường cao

- Nêu rõ các bước tính diện tích

hình thang ABCD theo 2 đáy và

= 1 2DC.AH + 1 2AB.AH = 1 2(CD + AB).AH

Vậy: S = (a+b)h

2 1

Trang 2

Hoạt động2: Công thức tính diện tích

hình bình hành

GV: Em nào có thể dựa vào công thức

tính diện tích hình thang để suy ra

(a,b là độ dài 2 đáy

h là độ dài đường cao)

2 Công thức tính diện tích hình bình hành

?2 Vì hình bình hành là hình thang có 2 đáy

bằng nhau (a = b) Do đó từ công thức tính diện tích hình thang ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình bình hành như sau:

S = (a+a)h

2

1

= ahVậy : S = ah

3.Luyện tập

*VD: Cho hình chữ bnhật với 2 kích thước

là a và b aa)Tam giác có cạnh bằng a muốn có diện tích bằng ab thì chiều cao ứng với cạnh a phải bằng 2b Ta có hình vẽ sau:

2b b

a+)Tương tự 1 trong những tam giác có cạnh bằng b và chiều cao tương ứng 2a (có diện tích bằng

2

1

b.2a = ab) được thể hiện ở hình vẽ sau:

b

Trang 3

- Nêu lên các bước vẽ rồi rút ra nhận

xét: Vẽ được vô số các hình thoả mãn

điều kiện đề ra

HS: Lắng nghe và tìm hiểu, nghiên

cứu thêm các cách vẽ khác nhau

a 2a

b) Hình bình hành có cạnh bằng a muốn có diện tích bằng 2 1ab thì chiều cao btương ứng với cạnh a aphải bằng

2

1

b Ta có hình vẽ sau:

+)Tương tự 1 trong những hình bình hành có cạnh bằng b và chiều cao tương ứng là

2

1

a (có diện tích b a/2 a bằng 2 1ab) được thể hiện ở

Trang 4

Ngày soạn 2/1/2013:

Tiết 34

Diện tích hình thoi A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi, biết

cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau theo hai đường chéo của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết vẽ hình thoi theo hai đường chéo, biết tính diện

tích hình thoi theo những cách khác nhau, vận dụng công thức tính diện tích hình thoi vào giải bài tập

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành

HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn

và ghi cách tính diện tích của tứ

giác ABCD vào nháp

GV: Gọi đại diện vài nhóm nêu

lời về cách tính diện tích của tứ

giác có 2 đường chéo vuông

góc?

HS: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Hoạt động2: Công thức tính diện

1 Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc.

Trang 5

tích hình thoi

GV: Đưa ra ?2/SGK và yêu cầu HS

hãy viết công thức tính diện

tích hình thoi theo 2 đường

chéo và phát biểu thành lời

HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn

nêu cách tính và phát biểu

thành lời

GV: Chốt lại ý kiến HS đưa ra và

ghi bảng công thức

GV: Yêu cầu hs thực hiện ?3

Gợi ý: SABCD = 2SABD

HS: Thực hiện theo sự gợi ý của gv

GV: Từ kết quả trên ta thấy hình

minh và tính toán rồi yêu cầu

HS trình bày lại theo gợi ý sau

a)áp dụng tính chất đường trung

bình của tam giác và tính chất

đường chéo của hình thang cân

?2 Vì hình thoi có 2 đường chéo vuông góc áp

dụng kết quả trên ta có công thức tính diện tích hình thoi như sau:

2

1

AD.BH = AD.BH = a.h

2

1

BD (1)Vậy : ◊MENG là hình bình hành

b) Vì MN là đường trung bình của hình thang

Trang 6

ABCD nên MN = AB+2CD = 40

2

50 30

Trang 7

biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang

- 2 Kĩ năng: Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành những

đa

giác đơn giản mà có thể tính được diện tích

Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết

- 3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách tính diện tích các hình đã học (công thức và phát biểu bằng lời)

tính được diện tích của đa giác

ABCDE theo những công thức

1 Cách tính diện tích đa giác

a)Ví dụ: Tính diện tích của ngũ giác

ABCDE

+)Cách1:

Chia ngũ giác thành những tam giác rồi tính tổng diện tích của các tam giác đó

SABCDE = SABC + SADC +SADE

+)Cách 2:

Vẽ tam giác có chứa đa giác đã cho rồi tính diện tích tam giác lớn trừ đi diện tích tam giác được vẽ thêmSABCDE = SBMN – SAME – SCND

+)Cách 3:

Chia đa giác thành các tam giác vuông và hình thang vuôngSABCDE = SAQE + SBPC +

Trang 8

- Vẽ, đo, tính toán diện tích

- Ghi kết quả vào bảng nhỏ cho

đại diện 4 nhóm thông báo kết

quả của từng bài

2

10

6+ = cm2 SABGH = 6.14 = 84cm2 SAIH =

Ta có: AC = 47mm ; AH = 10mm

BG = 20mm ; DK = 23mm

HK = 17mm ; KC = 22mm

HE = 15mmVậy: SABC =

Trang 9

253mm2 SEDKH = 2 1(DK + HE).HK =

18000m2Vậy: Diện tích phần còn lại của đám đất là

18000 – 6000 = 12000m2

Hđộng4.Củng cố:

GV:- Hãy nêu lại các công thức tính diện tích các loại tứ giác đã học

- Muốn tính diện tích đa giác n cạnh (n > 4) ta làm thế nào ? Nêu cách tính hợp lí

Hđộng 5 Dặn dò – Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn các công thức tính diện tích các hình đã học

- Làm bài 39; 40/SGK

Trang 10

Chương II: tam giác đồng dạng Tiết 67: Định lí talet trong tam giác

I Mục tiêu :

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng

Học sinh nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ

- 2 Kĩ năng: Nắm vững nội dung định lí Talet (thuận), vận dụng định lí vào việc

tìm ra

các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK

-3 Thái độ: Phát huy trí lực của HS.

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

2 Kiểm tra: Không

rằng: “Tỉsố của hai đoạn thẳng

không phụ thuộc vào đơn vị

AB cm

4 CD

cm 3 AB

EF dm

7 MN

dm 4 EF

*Định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số

độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo

VD: Nếu AB = 300cm; CD = 400cmthì

4

3 400

300 CD

AB= =

Nếu AB = 3m; CD = 4m thì

4

3 CD

AB=

*Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ

thuộc vào đơn vị đo

2 Đoạn thẳng tỉ lệ

?2.

Trang 11

GV: Lưu ý cho HS cách viết tỉ

lệ thức ở hai dạng này là tương

GV:Gợi ý cách chọn đơn vị đo

độ dài trên mỗi cạnh AB, AC

liên quan đặc biệt, cần chú ý

phải có điều kiện MN// EF

' '

' '

'

B A CD AB 3

2 6

4 D C

B A

3

2 CD

*Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD

gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’

và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:

' '

' '

D C

B A CD

AB= hay ' ' ' '

D C

CD B

B B c

C C

AC B B

AB b

AC

AC AB

AB a

' '

' '

' )

' )

)

' '

AB ' '

C C

AC BB

AB

' ' '

'

AC

C C AB

BB ' = '

*VD: Tính độ dài x trong hình sau

Giải: Vì MN// EF nênTheo định lí Talet

ta có: DM ME = DN NF

hay

NF

DN x

DM

=

Suy ra x=DM DN . NF= 6 , 4 5 . 2

Vậy x=3,25

Trang 12

HS : Làm bài tại chỗ vào bảng

học tập và thông báo kết quả

bàn Mỗi dãy làm một câu

GV: Gọi đại diện 2 dãy treo

bài nhóm

HS : Các nhóm nhận xét kết

quả của nhau

GV: Kiểm tra bài của vài

nhóm khắc sâu để uốn nắn sửa

EC

AE DB

AD=

Hay

10

x 5

3=

Suy ra:

5

10 3

x=

Vậy x3 , 5

b) Vì DE// BA (cùng ⊥ CA)Theo định lí Talet

ta có: CD DB= EA CE

Hay

EA

4 5 , 3

5 =

Suy ra: EA =

5

4 5 , 3

EA≈ 2,8Vậy y = CE + EA

Trang 13

Ngày giảng:

Tiết 68: Định lý đảo và hệ quả của

định lý Talet I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung của định lí đảo của định lí Talet

- 2 Kĩ năng: Vận dung định lí để xác định được các cặp đường thẳng song

song trong hình vẽ với số liệu đã cho

- 3 Thái độ: Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lí Talet, đặc biệt là

phải nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng B’C’ song song với cạnh BC Qua mỗi hình vẽ học sinh biết được tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ

- Phát biểu nội dung

định lý Talet trong tam giác

AC AB

AB ' '

=

=

2) Qua B’ vẽ a // BC; a × AC = C’’

Trang 14

yêu cầu của ?1

GV: Cho HS thực hiện lần lượt

theo từng yêu cầu

HS : Thảo luận theo nhóm cùng

nêu định lí đảo cho HS thừa nhận

HS : Đọc nội dung của định lí đảo

GV: Đưa tiếp nội dung ?2/ SGK

và hình 9 SGK lên bảng phụ

HS :Quan sát hình và tìm hiểu yêu

cầu của ?2

GV:Cho HS thực hiện lần lượt

theo từng yêu cầu

HS :Thảo luận theo nhóm cùng

minh hệ quả này

1HS :Lên bảng ghi GT, KL của hệ

AC

AC AB

2 ''

6

9 2

GT

AC

AC AB

AE DB AD

+) EF // AB vì theo đ/lí Ta let đảo ta có ( )2

FB

CF EA

DE AC

AE AB AD

' AC AB

(2)+)Tứ giác B’C’DB là hình bình hành (vì

Trang 15

hình 12 (a, b, c) yêu cầu HS tính

độ dài x của các đoạn thẳng trong

các hình đó

HS :Làm bài theo 4 nhóm

GV:Yêu cầu đại diện 4 nhóm

mang bài lên gắn

GV:Ghi bảng lời giải ở mỗi

trường hợp sau khi đã sửa sai

11’

có các cặp cạnh đối song song) nên B’C’

= BD+)Từ (1) và (2) thay B’C’ = BD ta có

AB AB '= AC AC '= B BC ' C '

*Chú ý: Hệ quả trên vẫn đúng trong

trường hợp đường thẳng a song song với 1 cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của cạnh còn lại

x 5

2=

5

5 , 6

2 =

Hình b) Vì MN // PQ nên theo chú ý của

hệ quả đ/lí Ta let ta có ON OP= MN PQHay x 2= 5 3 , 2 ⇒x = 3 , 5

3

2 , 5

2 =

Hình c)Vì EF ⊥ EB , EF ⊥ FC ⇒ EB // FC

Theo hệ quả của đ/lí Ta let ta có:

FC

EB FO

EO= hay

5 , 3

2 x

3

25 , 5 2

5 , 3

3 =

Trang 16

- 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố về định lí Talet trong tam giác (thuận,

đảo) và hệ quả của định lí

- 2 Kĩ năng: Nhận biết được tỉ số hai cạnh bằng nhau của cặp tam giác khi có

hai cạnh còn lại song song

- 3 Thái độ:Có ý thức vận dụng vào bài tập.

- Phát biểu nội dung định lý Talet

trong tam giác (thuận, đảo) và hệ

Trang 17

Hoạt động 1: Chữa bài về nhà

GV:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn

hình 7(a,b)/SGK và yêu cầu HS

hãy tính x trong các hình trên

2HS : Lên bảng làm bài, mỗi HS

tính 1 hình

HS :Còn lại cùng theo dõi và đối

chiếu với bài của mình đã được

HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Ta tính ngay được độ dài x còn

muốn tính được độ dài y thì phải

tính được đoạn B’O

HS2: Nêu cách tính B’O sau đó

AN MB

5 x

9 5 , 10

5 ,

+

5 , 9

8 5 , 37 x x

8 5 , 37

5 ,

Tương tự ta có:

OA

' OA AB

' B ' A

= hay

6

3 x

2 , 4

=

⇒x = 8 , 4

3

2 , 4

Trang 18

HS :Còn lại theo dõi, nhận xét bổ

và tìm hiểu các yêu cầu của bài

HS2:Nêu GT, KL của bài

GV:Hướng dẫn HS cùng làm bài

a)Từ B’C’// BC (GT) áp dụng hệ

quả của đ/lí Ta let và t/chất của

dãy tỉ số bằng nhau ta suy ra điều

gì?

b)Theo giả thiết: AH

3

1 '

' C ' H ' H ' B HC

' C ' H BH

' H ' B AH

' AH

' C '

' AH BC

' C ' B AH

' AH BC

AH 2 1

' C ' B '.

AH 2 1 S

Trang 19

4 Củng cố: (4’)

HS : - Nhắc lại nội dung của

định lí Ta let (thuận, đảo) và hệ

quả của định lí Ta lét

- Trả lời nhanh bài tập 6/62SGK

5 Dặn dò: (1’)

- Xem lại các bài đã chữa

- Ôn lại phần lí thuyết

- Làm các bài 11 đến 14SGK

Ngày giảng:

Tiết 72 Tính chất đường phân giác

của tam giác I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung định lí về tính chất dường phân

giác, hiểu

được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A

- 2 Kĩ năng: Vận dung định lí giải được các bài tập trong SGK (tính độ dài các

đoạn

Trang 20

thẳng và chứng minh hình học)

- 3 Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ + Com pa + Thước đo góc

- Trò : Bảng nhỏ + Com pa + Thước đo góc

III Tiến trình tổ chức dạy - học:(45’)

1.Tổ chức:(1’)

Tổng số : Vắng :

Trang 21

Giáo án hình học 8 Trường THCS phan đăng lưu

- Đường phân giác của

HS :Còn lại cùng thực hiện vào

bảng nhỏ và thông báo kết quả

GV:Chốt lại vấn đề

Ta có AC AB= DC DB (đường phân

giác AD chia cạnh đối diện thành 2

đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề 2

đoạn ấy) kết quả trên đúng với tất

cả các tam giác nhờ định lí sau

EB= rồi suy ra kết quả

GV:Đối với trường hợp AD là

phân giác góc ngoài của ∆ABC thì

định lí trên có đúng không?

HS :Dự đoán và trả lời

GV:Vẽ hình có AD’ là tia phân

giác ngoài của ∆ABC và viết ra hệ

thức

AC

AB C

DB AC

AB

(Đường phân giác AD chia cạnh đối diện thành

2 đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề 2 đoạn ấy)

*Định lí : SGK/65

∆ABC có

GT AD : p/giác BAC (D ∈ BC)

Do đó ∆ABE cân tại B ⇒ BA = BE (1)

áp dụng hệ quả của định lí Ta lét trong

∆DAC ta có:

DC

DB AC

BE = (2)

Từ (1) và (2) suy ra

DC

DB AC

' D

B '

D = (AB ≠ AC)

3.Luyện tập

Bài 1: Cho hình vẽ sau

a) Tính y xb)Tính x khi y = 5

Bài giải:

a)Vì AD là tia p/giác của BAC nên ta có

DC

DB AC

AB

= hay y x= 7 3 , , 5 5 Vậy y x= 15 7b)Khi y = 5 thì ta có

15

7 5

x=

⇒x = 5 . 7= 7 Vậy x = 2,3

Trang 22

5 Dặn dò: (1’)

- Học thuộc định lí về tính chất đường phân giác của tam giác

- Chứng minh trường hợp AD’ là phân giác ngoài của tam giác ABC

- Làm các bài 15 đến 17/SGK

Ngày giảng:

Tiết 75: Luyện tập I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố định lí về tính chất đường phân giác của tam

giác

- 2 Kĩ năng: Vận dụng tốt định lí để giải các bài tập trong sách giáo khoa

- 3 Thái độ:Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập.

- Phát biểu nội dung

định về tính chất đường phân giác

của tam giác

Bài giải:

a)Vì AD là p/giác của BAD nên

DC DB= AC AB hay

2 , 7

5 , 4 x

5 , 3

=

⇒x =

5 , 4

2 , 7 5 , 3

≈ 5,6b) Vì PQ là p/giác của MPN nên

QM QN= MP NP hay MN QNQN= MP NP

Trang 23

chiếu với bài làm của mình đã

được chuẩn bị ở nhà

GV+HS : Cùng chữa 2 bài trên

bảng, có đánh giá cho điểm

GV:Chốt lại vấn đề và hỏi HS

Muốn tính được x trong 2 hình đó

ta dựa vào đâu?

HS :Trả lời tại chỗ

Ta phải áp dụng định lí tính chất

đường phân giác của tam giác

Hoạt động 2:Làm bài tập mới

GT,KL của bài vào vở

HS :Thảo luận theo nhóm cùng

bàn và nêu hướng chứng minh

GV:Gợi ý

Kẻ đường chéo AC sau đó áp dụng

định lí Ta lét trong từng tam giác

ADC và CBA ⇒điều phải chứng

minh

HS :Các nhóm ghi phần chứng

minh ngắn gọn vào bảng nhỏ

GV:Chữa bài đại diện 1 số nhóm

- Tuyên dương, cho điểm những

GV:Yêu cầu HS làm bài theo

nhóm cùng bàn dưới sự gợi ý sau:

Vì EF // CD ⇒điều gì?

20’

7 , 8

2 , 6 x

x 5 , 12

=

⇒ 8,7(12,5 – x) = 6,2x

AE= b)

BC

BF AD

AE =

c)

CB

CF DA

BF= ⇒

FC

BF ED

AE =

b)

AC

AO AD

AE = ;

AC

AO BC

BF= ⇒

BC

BF AD

AE =

c) DA DE= CA CO ;

CA

CO CB

CF= ⇒

CB

CF DA

AC

AO DC

EO

= (1) ;

BD

BO DC

OF

= (2)

Ta lại có AB // CD (GT)

Trang 24

AB // DC ⇒điều gì?

Kết hợp cả 2 điều trên ta sẽ được

điều phải chứng minh

HS : - Đại diện vài nhóm trình bày

tại chỗ cách chứng minh

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ

xung

GV:Chốt lại các ý kiến HS đưa ra

và ghi bảng lời giải sau khi đã

được sửa sai

OB OA

OC

OA

+

= +

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, về tỉ

Trang 25

Giáo án hình học 8 Trường THCS phan đăng lưu

định nghĩa hai tam giác đồng dạng

GV:Treo tiếp bức tranh hình

29/SGK lên bảng và yêu cầu HS

Đối với 2 tam giác đồng dạng

cũng phải viết theo thứ tự ccặp

đỉnh tương ứng

GV:Giới thiệu tỉ số đồng dạng (k)

HS :Nêu tỉ số đồng dạng của 2

tam giác A’B’C’ và ABC trong ?1

GV:Cho HS thực hiện tiếp ?

' C ' B AB

' B ' A

' C ' B AB

' B '

' C ' B AB

' B '

b) Tính chất

?2 1) Nếu ∆A’B’C’ = ∆ABC thì

∆A’B’C’ ∆ABC với tỉ số đồng dạng k

=1 2) Nếu ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k thì ∆ABC ∆A’B’C’ theo tỉ số

k 1

+)Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng

với chính nó

+)Tính chất 2: Nếu ∆A’B’C’ ∆ABC thì

∆ABC ∆A’B’C’

+)Tính chất 3: Nếu ∆A’B’C’ ∆A”B”C”

và ∆A”B”C” ∆ABC thì ∆A’B’C’

AN AB

AM= = (hệ quả đ/lí Ta lét)

*Định lí: SGK

Trang 26

I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố về hai tam giác đồng dạng

- 2 Kĩ năng: Nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng Biết cách dựng tam giác

đồng dạng với tam giác đã cho

- 3 Thái độ: Phát huy trí lực của học sinh

GV:Gọi đại diện vài nhóm đọc

kết quả của câu a

GV:Yêu cầu HS các nhóm thực

hiện tiếp câu b

HS :Đại diện 1 nhóm trình bày

tại chỗ, nhóm khác theo dõi, nhận

xét bổ xung

GV:Chốt lại các ý kiến HS đưa ra

và ghi bảng lời giải

∆AMN ∆ABC

∆ABC ∆MBL

∆AMN ∆MBLb) ∆AMN ∆ABC với k1 =

Trang 27

Hoạt động 2: Dựng tam giác

đồng dạng với tam gtiác đã cho

- Nếu gọi chu vi của ∆A’B’C’ là

2P’, chu vi của ∆ABC là 2P

⇒Tỉ số chu vi của 2 tam giác đã

cho là bao nhiêu?

Dựng ∆A’B’C’ = ∆A1B1C1 (dựng tam giác biết 3 cạnh) ta được ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k =

' C ' B ' C ' A ' B ' A BC

' C ' B AC

' C ' A AB

' B '

+ +

+ +

P

2 '

=

3 5

3 ' P P 2

' P

P '

=

Từ đó 2P’ = 60dm ⇒ 2P = 100dm

Trang 28

kết quả

4 Củng cố: (6’)

GV:Chốt lại những điểm cần lưu ý sau

- Khi nói (hoặc viết) “Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC”

(hoặc ∆A’B’C’ ∆ABC ) theo tỉ số k ta thống nhất viết tỉ số đồng dạng

là k =

BC

' C ' B AC

' C ' A AB

' B '

A = = Khi đó ta có A’B’ = k.AB , A’C’ = k.AC ,

I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dng định lí (giả thiết và kết luận), hiểu được

cách

chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản

- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC

- Chứng minh ∆AMN = ∆ABC

- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng và

trong

tính toán

Trang 29

- 3 Thái độ: Có ý thức liên hệ với trường hợp bằng nhau (c.c.c) của tam giác

hình 32/SGK và yêu cầu của ?1

1HS :Đọc to yêu cầu của ?1

GV:Yêu cầu HS làm bài theo

nhóm cùng bàn vào bảng nhỏ

HS :Đại diện 1 nhóm trình bày tại

chỗ Các nhóm còn lại cùng theo

dõi và cho nhận xét bổ xung

GV:Chốt lại lời giải của HS và

Vậy ∆A’B’C’ ∆ABC

GV:Qua bài tập vừa làm cho ta dự

đoán điều gì?

HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ

với 3 cạnh của tam giác kia thì hai

MN AC

AN AB

AM= = =

2

1 8

MN= Vậy MN = 4cm

*Định lí: SGK ∆ABC và ∆A’B’C’ có

AN AB

AM= = Mà AM = A’B’

BC

MN AC

AN AB

' B '

Trang 30

HS :Nêu GT, KL của định lí

GV:Dựa vào bài tập của ?1 ta cần

dựng 1 tam giác bằng ∆A’B’C’ và

HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

GV:Chốt lại ý kiến HS đưa ra và

Khi lập tỉ số giữa các cạnh của 2

tam giác ta phải lập tỉ số giữa 2

cạnh lớn nhất của 2 tam giác, tỉ số

giữa 2 cạnh bé nhất của 2 tam giác,

tỉ số giữa 2 cạnh còn lại rồi so sánh

HS :Quan sát hình – Thảo luận và

trả lời tại chỗ câu a

GV: Dựa vào trường hợp đồng

dạng thứ nhất của 2 tam giác để trả

' C '

B =

Suy ra AN = A’C’ và MN = B’C’

Vậy ∆AMN = ∆A’B’C’ (c.c.c)

Vì ∆AMN ∆ABC (c.m.t)Nên ∆A’B’C’ ∆ABC

AC DF

AB= = =

*∆ABC không đồng dạng với ∆IKH vì

1 4

4 IK

AC

= ;

3

4 6

8 KH

6 ' B ' A

AB = =

Trang 31

GV:Nếu 2 tam giác đồng dạng với

nhau theo tỉ số k thì tỉ số chu vi

của

2 tam giác đó bằng bao nhiêu?

HS :Trả lời và thực hiện tiếp câu b

9 ' C ' A

AC

=

=

' C ' B

BC '

C ' A

AC '

B ' A

AB

=

2 3

2

3 8

12 ' C ' B

BC = =

Do đó ∆ABC ∆A’B’C’ (c.c.c)b)Theo câu a ta có:

' C ' B

BC '

C ' A

AC '

B ' A

2

3 ' C ' B ' C ' A ' B ' A

BC AC

+ +

+ +

(theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

4 Củng cố: (4’)

GV: - Hãy nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác

- Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác với trường

hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác

5 Dặn dò: (1’)

- Nắm vững định lí và hiểu 2 bước chứng minh định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác

- Làm các bài 30; 31/SGK và bài 29 →33/SBT

Trang 32

chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản

- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC

- Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’

- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng làm

các bài tập tính độ dài các cạnh và các bài tập chứng minh

- 3 Thái độ: Có ý thức liên hệ với trường hợp bằng nhau (c.g.c) của tam giác

- Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác

- Viết hệ thức minh hoạ

Trang 33

Như vậy bằng đo đạc ta nhận thấy

GV:Sửa sai và ghi bảng lời giải

sau đó nhấn mạnh lại các bước c/m

định lí

GV:Sau khi đã có định lí trường

hợp đồng dạng thứ 2 của tam giác

thì trở lại bài tập ?1 giải thích tại

HS :Quan sát hình và thảo luận

theo nhóm cùng bàn và ghi kết quả

6 , 3 EF

BC= = Vậy

2

1 EF

BC DF

AC DE

- Từ M kẻ MN // BC (N ∈ AC)

⇒∆AMN ∆ABC (đ/lí về ∆ đồng dạng) ⇒

AC

AN AB

AM= vì AM = A’B’ ⇒

AC

AN AB

' B '

A =

Theo GT:

AC

' C ' A AB

' B '

A = ⇒ AN = A’C’Xét ∆AMN và ∆A’B’C’ có AM = A’B’ (cách dựng) ; =Aˆ ' (GT) ; AN = A’C’ (c.m.t) ⇒∆AMN = ∆A’B’C’ (c.g.c)Vậy: ∆A’B’C’ ∆ABC

DE≠ và D ˆP ˆ

*) ⇒∆ABC không đồng dạng với ∆PQR

3 Luyện tập

Trang 34

GV:Kiểm tra uốn nắn cho HS khi

làm bài, lưu ý cách trình bày

chungVậy: ∆ADE ∆ABC (c.g.c)

4 Củng cố: (4’)

HS : - Nhắc lại hai trường hợp đồng dạng của tam giác (c.c.c) và (c.g.c) GV: - Hãy so sánh với 2 trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c) và (c.g.c)

I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dung định lí biết cách chứng minh định lí

- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC

- Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’

- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng với

nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong bài tập

- 3 Thái độ: Phát huy trí lực của học sinh

Trang 35

- Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác

- Viết hệ thức minh hoạ

3 Bài mới:(35’)

Các hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Định lí

GV:Không cần đo độ dài các cạnh

cũng có cách nhận biết 2 tam giác

đồng dạng Đó là trường hợp đồng

dạng thứ 3

GV:Nêu đề bài toán trong SGK/77

HS :Cho biết GT, KL của bài toán

GV:Tại sao ∆AMN = ∆A’B’C’

HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

hình 41/SGK và yêu cầu của ?1

HS :Quan sát hình vẽ, thảo luận

theo nhóm cùng bàn và ghi kết quả

- Trên cạnh AB đặt

AM = A’B’

- Qua M kẻ MN // BC ( N ∈ AC)

⇒∆AMN ∆ABC(đ/lí về tam giác đồng dạng)

* Xét ∆AMN và ∆A’B’C’ có Aˆ '=¢

(GT)

AM = A’B’ (cách dựng) ; AMN = B ˆ

(đồng vị do MN // BC) ; B ˆ '=B ˆ (GT)

⇒ AMN = B ˆ ' Vậy ∆AMN = ∆A’B’C’ (g.c.g)

Trang 36

HS :Thảo luận theo nhóm cùng

bàn đưa ra câu trả lời

GV:Chốt lại các ý kiến HS đưa ra

sau đó sửa sai và ghi bảng lời giải

0

60 ' Eˆ '

AB= hay

3

5 , 4 x

3= ⇒x =

5 , 4

3 3

= 2cm

y = DC = AC – x = 4,5 – 2 Vậy y = 2,5cm

c) Vì BD là phân giác của B ˆ

BC

BA DC

DA= hay 2 2 , 5= BC 3

2

3 5 , 2

AB

= hay

DB

75 , 3 2

Trang 37

Tuần 25.

Tiết 47: luyện tập Ngày giảng: /3/2008

đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức , đẳng thức trong các bài tập

- 3 Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Phát biểu định lí về ba trường hợp đồng dạng của tam giác

- Viết hệ thức minh hoạ cho mỗi định lí

3 Bài mới:(35’)

Các hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Chữa bài 38/SGK

GV:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai

và lưu ý cho HS cách tính x và y trong

⇒∆ABC ∆EDC (g.g)

DE

AB DC

BC CE

Trang 38

⇒ AB // DE Sau đó áp dụng hệ quả

của định lí Ta lét trong tam giác để tính

x và y

HS :Nghe – Hiểu

Hoạt động 2: Chữa bài 39/SGK

GV:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

1HS : Đọc to đề bài và nêu GT, KL của

OA=

∆AOB ∆COD

- Tại sao ∆AOB ∆COD ?

- ∆AOH ? ∆COK

HS : Suy nghĩ – Thảo luận theo nhóm

cùng bàn để đưa ra câu trả lời

GV:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại

chỗ

HS : Các nhóm còn lại theo dõi, nhận

xét, bổ xung

GV:Sửa sai và ghi bảng lời giải

Hoạt động 3: Chữa bài 41/SGK

GV:Cho HS làm bài tập sau

Cho ∆ABC (AB = AC) và ∆DEF

(DF = DE) Hỏi ∆ABC có đồng dạng

với ∆DEF không ? Nếu có

a) =D ˆ hoặc b) B ˆ= hoặc

c) = hoặc d)

EF

BC DE

AB= hoặc

e) DE AB= AC DF

HS :Thảo luận nhóm và trả lời tại chỗ

GV:Sau khi cho HS nhận xét bài tập

trên yêu cầu HS hãy nêu dấu hiệu để

nhận biết 2 tam giác cân đồng dạng Đó

chính là nội dung của bài 41/SGK

HS :Thảo luận và trả lời tại chỗ

OH= mà

CD

AB OC

OA=

Từ đó OK OH= CD AB

Bài 41/80SGK Dấu hiệu để nhận biết 2 tam giác cân đồng dạng là:

a)Một cặp góc ở đỉnh bằng nhau hoặc

b) Một cặp góc ở đáy bằng nhau hoặc

c)Cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia

Trang 39

Hoạt động 4: Chữa bài 43/SGK

GV:Đưa hình vẽ và đề bài lên bảng phụ

HS :Quan sát hình và thực hiện lần lượt

từng yêu cầu

- Nêu những tam giác có trong hình

- Nêu các cặp tam giác đồng dạng

- Tính EF , BF

HS :Cùng làm bài theo 4 nhóm

GV:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài

lên gắn

HS :Các nhóm nhận xét chéo bài nhau

GV:Chốt lại ý kiến các nhóm sau đó đưa

ra bảng phụ có ghi sẵn lời giải của bài

để các nhóm đối chiếu

AE = 8cm, DE = 10cm

AD = BC = 7cmTrong ∆EBF có EB = 12 – 8 = 4cm

Vì ∆EAD ∆EBF (g.g)

BF

AD EF

ED EB

EA

=

2 BF

7 EF

10 4

GV: Khắc sâu cho học sinh

- Cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng

- Cách tính độ dài các cạnh của tam giác đồng dạng

- Cách chứng minh đẳng thức, tỉ lệ thức (có liên quan đến các cạnh

của 2 tam giác đồng dạng)

I.Mục tiêu

- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông nhất

là dấu

hiệu đặc biệt (dấu hiệ về cạnh huyền và cạnh góc vuông)

- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường

Trang 40

1.Tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra:(4’)

HS1: Cho ∆ABC có =1 v.Đường cao AH

Chứng minh: a) ∆ABC ∆HBA

hợp đồng dạng của tam giác vào

tam giác vuông

GV:Qua bài tập phần kiểm tra bài

cũ hãy cho biết 2 tam giác vuông

đồng dạng với nhau khi nào?

HS : Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

GV:Đưa hình vẽ minh hoạ và

chốt lại cho HS các trường hợp

đồng dạng của 2 tam giác vuông

HS :Vẽ hình và ghi tóm tắt các

trường hợp đồng dạng của 2 tam

giác vuông vào vở

Hoạt động 2: Dấu hiệu đặc biệt

nhận biết hai tam giác vuông

GV:Ta nhận thấy 2 tam giác

vuông A’B’C’ và ABC có cạnh

huyền và 1 cạnh góc vuông của

11’

12’

1 áp dụng các trường hợp đồng dạng

của tam giác vào tam giác vuông

Từ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác ta suy ra :

Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:

∆ABC có =1 v và ∆A’B’C’ có Aˆ ' =1 v

a) B ˆ=B ˆ ' hoặcb) A AB ' B '= A AC ' C ' ⇒ ∆ABC ∆A’B’C’

2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam

DF '

E ' D

DE = = ⇒ ∆DEF ∆D’E’F’+)∆A’B’C’ (Aˆ '=1 v) có

Ngày đăng: 17/01/2015, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang - giáo án hình học lớp 8
Hình thang (Trang 1)
Hình bình hành - giáo án hình học lớp 8
Hình b ình hành (Trang 2)
Hình a) Vì DE // BC nên theo hệ quả của  đ/lí Ta let ta có:  AB AD = BCDE   hay  52 = 6 x, 5 - giáo án hình học lớp 8
Hình a Vì DE // BC nên theo hệ quả của đ/lí Ta let ta có: AB AD = BCDE hay 52 = 6 x, 5 (Trang 15)
Hình vẽ. Khi đó 3) x = 3 - giáo án hình học lớp 8
Hình v ẽ. Khi đó 3) x = 3 (Trang 60)
Hình hộp chữ nhật có các kích thước là a,  b, c (cùng đơn vị độ dài) thì thể tích của  hình hộp chữ nhật là:  V = abc - giáo án hình học lớp 8
Hình h ộp chữ nhật có các kích thước là a, b, c (cùng đơn vị độ dài) thì thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = abc (Trang 69)
Hình đã cho gồm 2 hình hộp  chữ nhật và có cùng chiều cao  ghép lại (h = 3) - giáo án hình học lớp 8
nh đã cho gồm 2 hình hộp chữ nhật và có cùng chiều cao ghép lại (h = 3) (Trang 83)
Hoạt động 1: Hình chóp - giáo án hình học lớp 8
o ạt động 1: Hình chóp (Trang 85)
Hoạt động 3: Hình chóp cụt - giáo án hình học lớp 8
o ạt động 3: Hình chóp cụt (Trang 86)
Hình chóp - giáo án hình học lớp 8
Hình ch óp (Trang 88)
Hình chóp  S.ABC có : - giáo án hình học lớp 8
Hình ch óp S.ABC có : (Trang 89)
Hình 138: Hình chóp tam giác đều Hình 139: Hình chóp tứ giác đều Hình 140: Hình chóp ngũ giác đều Hình lăng trụ đứng – Hình chóp đều - giáo án hình học lớp 8
Hình 138 Hình chóp tam giác đều Hình 139: Hình chóp tứ giác đều Hình 140: Hình chóp ngũ giác đều Hình lăng trụ đứng – Hình chóp đều (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w