Kỹ năng: Học sinh chứng minh được định lí về diện tích hình thang, diện tích hình bình hành, tính được diện tích hình thang, diện tích hình bình hành theo công thức đã học, vẽ được hình
Trang 12 Kỹ năng: Học sinh chứng minh được định lí về diện tích hình thang, diện
tích hình bình hành, tính được diện tích hình thang, diện tích hình bình hành theo công thức đã học, vẽ được hình bình hành, hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành cho trước
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác
3 Bài mới:
Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1: Công thức tính diện tích
hình thang
GV: Vẽ hình thang ABCD có đường
cao AH và yêu cầu HS thực hiện
theo yêu cầu sau:
Chia hình thang ABCD thành 2
tam giác rồi tính diện tích của hình
thang theo 2 đáy và đường cao
- Nêu rõ các bước tính diện tích
hình thang ABCD theo 2 đáy và
= 1 2DC.AH + 1 2AB.AH = 1 2(CD + AB).AH
Vậy: S = (a+b)h
2 1
Trang 2Hoạt động2: Công thức tính diện tích
hình bình hành
GV: Em nào có thể dựa vào công thức
tính diện tích hình thang để suy ra
(a,b là độ dài 2 đáy
h là độ dài đường cao)
2 Công thức tính diện tích hình bình hành
?2 Vì hình bình hành là hình thang có 2 đáy
bằng nhau (a = b) Do đó từ công thức tính diện tích hình thang ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình bình hành như sau:
S = (a+a)h
2
1
= ahVậy : S = ah
3.Luyện tập
*VD: Cho hình chữ bnhật với 2 kích thước
là a và b aa)Tam giác có cạnh bằng a muốn có diện tích bằng ab thì chiều cao ứng với cạnh a phải bằng 2b Ta có hình vẽ sau:
2b b
a+)Tương tự 1 trong những tam giác có cạnh bằng b và chiều cao tương ứng 2a (có diện tích bằng
2
1
b.2a = ab) được thể hiện ở hình vẽ sau:
b
Trang 3- Nêu lên các bước vẽ rồi rút ra nhận
xét: Vẽ được vô số các hình thoả mãn
điều kiện đề ra
HS: Lắng nghe và tìm hiểu, nghiên
cứu thêm các cách vẽ khác nhau
a 2a
b) Hình bình hành có cạnh bằng a muốn có diện tích bằng 2 1ab thì chiều cao btương ứng với cạnh a aphải bằng
2
1
b Ta có hình vẽ sau:
+)Tương tự 1 trong những hình bình hành có cạnh bằng b và chiều cao tương ứng là
2
1
a (có diện tích b a/2 a bằng 2 1ab) được thể hiện ở
Trang 4Ngày soạn 2/1/2013:
Tiết 34
Diện tích hình thoi A.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi, biết
cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau theo hai đường chéo của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết vẽ hình thoi theo hai đường chéo, biết tính diện
tích hình thoi theo những cách khác nhau, vận dụng công thức tính diện tích hình thoi vào giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn
và ghi cách tính diện tích của tứ
giác ABCD vào nháp
GV: Gọi đại diện vài nhóm nêu
lời về cách tính diện tích của tứ
giác có 2 đường chéo vuông
góc?
HS: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Hoạt động2: Công thức tính diện
1 Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc.
Trang 5tích hình thoi
GV: Đưa ra ?2/SGK và yêu cầu HS
hãy viết công thức tính diện
tích hình thoi theo 2 đường
chéo và phát biểu thành lời
HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn
nêu cách tính và phát biểu
thành lời
GV: Chốt lại ý kiến HS đưa ra và
ghi bảng công thức
GV: Yêu cầu hs thực hiện ?3
Gợi ý: SABCD = 2SABD
HS: Thực hiện theo sự gợi ý của gv
GV: Từ kết quả trên ta thấy hình
minh và tính toán rồi yêu cầu
HS trình bày lại theo gợi ý sau
a)áp dụng tính chất đường trung
bình của tam giác và tính chất
đường chéo của hình thang cân
?2 Vì hình thoi có 2 đường chéo vuông góc áp
dụng kết quả trên ta có công thức tính diện tích hình thoi như sau:
2
1
AD.BH = AD.BH = a.h
2
1
BD (1)Vậy : ◊MENG là hình bình hành
b) Vì MN là đường trung bình của hình thang
Trang 6ABCD nên MN = AB+2CD = 40
2
50 30
Trang 7biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang
- 2 Kĩ năng: Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành những
đa
giác đơn giản mà có thể tính được diện tích
Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
- 3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách tính diện tích các hình đã học (công thức và phát biểu bằng lời)
tính được diện tích của đa giác
ABCDE theo những công thức
1 Cách tính diện tích đa giác
a)Ví dụ: Tính diện tích của ngũ giác
ABCDE
+)Cách1:
Chia ngũ giác thành những tam giác rồi tính tổng diện tích của các tam giác đó
SABCDE = SABC + SADC +SADE
+)Cách 2:
Vẽ tam giác có chứa đa giác đã cho rồi tính diện tích tam giác lớn trừ đi diện tích tam giác được vẽ thêmSABCDE = SBMN – SAME – SCND
+)Cách 3:
Chia đa giác thành các tam giác vuông và hình thang vuôngSABCDE = SAQE + SBPC +
Trang 8- Vẽ, đo, tính toán diện tích
- Ghi kết quả vào bảng nhỏ cho
đại diện 4 nhóm thông báo kết
quả của từng bài
2
10
6+ = cm2 SABGH = 6.14 = 84cm2 SAIH =
Ta có: AC = 47mm ; AH = 10mm
BG = 20mm ; DK = 23mm
HK = 17mm ; KC = 22mm
HE = 15mmVậy: SABC =
Trang 9253mm2 SEDKH = 2 1(DK + HE).HK =
18000m2Vậy: Diện tích phần còn lại của đám đất là
18000 – 6000 = 12000m2
Hđộng4.Củng cố:
GV:- Hãy nêu lại các công thức tính diện tích các loại tứ giác đã học
- Muốn tính diện tích đa giác n cạnh (n > 4) ta làm thế nào ? Nêu cách tính hợp lí
Hđộng 5 Dặn dò – Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn các công thức tính diện tích các hình đã học
- Làm bài 39; 40/SGK
Trang 10Chương II: tam giác đồng dạng Tiết 67: Định lí talet trong tam giác
I Mục tiêu :
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng
Học sinh nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ
- 2 Kĩ năng: Nắm vững nội dung định lí Talet (thuận), vận dụng định lí vào việc
tìm ra
các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK
-3 Thái độ: Phát huy trí lực của HS.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
2 Kiểm tra: Không
rằng: “Tỉsố của hai đoạn thẳng
không phụ thuộc vào đơn vị
AB cm
4 CD
cm 3 AB
EF dm
7 MN
dm 4 EF
*Định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số
độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo
VD: Nếu AB = 300cm; CD = 400cmthì
4
3 400
300 CD
AB= =
Nếu AB = 3m; CD = 4m thì
4
3 CD
AB=
*Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ
thuộc vào đơn vị đo
2 Đoạn thẳng tỉ lệ
?2.
Trang 11GV: Lưu ý cho HS cách viết tỉ
lệ thức ở hai dạng này là tương
GV:Gợi ý cách chọn đơn vị đo
độ dài trên mỗi cạnh AB, AC
liên quan đặc biệt, cần chú ý
phải có điều kiện MN// EF
' '
' '
'
B A CD AB 3
2 6
4 D C
B A
3
2 CD
*Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD
gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’
và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:
' '
' '
D C
B A CD
AB= hay ' ' ' '
D C
CD B
B B c
C C
AC B B
AB b
AC
AC AB
AB a
' '
' '
' )
' )
)
' '
AB ' '
C C
AC BB
AB
' ' '
'
AC
C C AB
BB ' = '
*VD: Tính độ dài x trong hình sau
Giải: Vì MN// EF nênTheo định lí Talet
ta có: DM ME = DN NF
hay
NF
DN x
DM
=
Suy ra x=DM DN . NF= 6 , 4 5 . 2
Vậy x=3,25
Trang 12HS : Làm bài tại chỗ vào bảng
học tập và thông báo kết quả
bàn Mỗi dãy làm một câu
GV: Gọi đại diện 2 dãy treo
bài nhóm
HS : Các nhóm nhận xét kết
quả của nhau
GV: Kiểm tra bài của vài
nhóm khắc sâu để uốn nắn sửa
EC
AE DB
AD=
Hay
10
x 5
3=
Suy ra:
5
10 3
x=
Vậy x≈3 , 5
b) Vì DE// BA (cùng ⊥ CA)Theo định lí Talet
ta có: CD DB= EA CE
Hay
EA
4 5 , 3
5 =
Suy ra: EA =
5
4 5 , 3
EA≈ 2,8Vậy y = CE + EA
Trang 13Ngày giảng:
Tiết 68: Định lý đảo và hệ quả của
định lý Talet I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung của định lí đảo của định lí Talet
- 2 Kĩ năng: Vận dung định lí để xác định được các cặp đường thẳng song
song trong hình vẽ với số liệu đã cho
- 3 Thái độ: Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lí Talet, đặc biệt là
phải nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng B’C’ song song với cạnh BC Qua mỗi hình vẽ học sinh biết được tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ
- Phát biểu nội dung
định lý Talet trong tam giác
AC AB
AB ' '
=
=
2) Qua B’ vẽ a // BC; a × AC = C’’
Trang 14yêu cầu của ?1
GV: Cho HS thực hiện lần lượt
theo từng yêu cầu
HS : Thảo luận theo nhóm cùng
nêu định lí đảo cho HS thừa nhận
HS : Đọc nội dung của định lí đảo
GV: Đưa tiếp nội dung ?2/ SGK
và hình 9 SGK lên bảng phụ
HS :Quan sát hình và tìm hiểu yêu
cầu của ?2
GV:Cho HS thực hiện lần lượt
theo từng yêu cầu
HS :Thảo luận theo nhóm cùng
minh hệ quả này
1HS :Lên bảng ghi GT, KL của hệ
AC
AC AB
2 ''
6
9 2
GT
AC
AC AB
AE DB AD
+) EF // AB vì theo đ/lí Ta let đảo ta có ( )2
FB
CF EA
DE AC
AE AB AD
' AC AB
(2)+)Tứ giác B’C’DB là hình bình hành (vì
Trang 15hình 12 (a, b, c) yêu cầu HS tính
độ dài x của các đoạn thẳng trong
các hình đó
HS :Làm bài theo 4 nhóm
GV:Yêu cầu đại diện 4 nhóm
mang bài lên gắn
GV:Ghi bảng lời giải ở mỗi
trường hợp sau khi đã sửa sai
11’
có các cặp cạnh đối song song) nên B’C’
= BD+)Từ (1) và (2) thay B’C’ = BD ta có
AB AB '= AC AC '= B BC ' C '
*Chú ý: Hệ quả trên vẫn đúng trong
trường hợp đường thẳng a song song với 1 cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của cạnh còn lại
x 5
2=
5
5 , 6
2 =
Hình b) Vì MN // PQ nên theo chú ý của
hệ quả đ/lí Ta let ta có ON OP= MN PQHay x 2= 5 3 , 2 ⇒x = 3 , 5
3
2 , 5
2 =
Hình c)Vì EF ⊥ EB , EF ⊥ FC ⇒ EB // FC
Theo hệ quả của đ/lí Ta let ta có:
FC
EB FO
EO= hay
5 , 3
2 x
3
25 , 5 2
5 , 3
3 =
Trang 16
- 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố về định lí Talet trong tam giác (thuận,
đảo) và hệ quả của định lí
- 2 Kĩ năng: Nhận biết được tỉ số hai cạnh bằng nhau của cặp tam giác khi có
hai cạnh còn lại song song
- 3 Thái độ:Có ý thức vận dụng vào bài tập.
- Phát biểu nội dung định lý Talet
trong tam giác (thuận, đảo) và hệ
Trang 17Hoạt động 1: Chữa bài về nhà
GV:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn
hình 7(a,b)/SGK và yêu cầu HS
hãy tính x trong các hình trên
2HS : Lên bảng làm bài, mỗi HS
tính 1 hình
HS :Còn lại cùng theo dõi và đối
chiếu với bài của mình đã được
HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Ta tính ngay được độ dài x còn
muốn tính được độ dài y thì phải
tính được đoạn B’O
HS2: Nêu cách tính B’O sau đó
AN MB
5 x
9 5 , 10
5 ,
+
5 , 9
8 5 , 37 x x
8 5 , 37
5 ,
Tương tự ta có:
OA
' OA AB
' B ' A
= hay
6
3 x
2 , 4
=
⇒x = 8 , 4
3
2 , 4
Trang 18HS :Còn lại theo dõi, nhận xét bổ
và tìm hiểu các yêu cầu của bài
HS2:Nêu GT, KL của bài
GV:Hướng dẫn HS cùng làm bài
a)Từ B’C’// BC (GT) áp dụng hệ
quả của đ/lí Ta let và t/chất của
dãy tỉ số bằng nhau ta suy ra điều
gì?
b)Theo giả thiết: AH
3
1 '
' C ' H ' H ' B HC
' C ' H BH
' H ' B AH
' AH
' C '
' AH BC
' C ' B AH
' AH BC
AH 2 1
' C ' B '.
AH 2 1 S
Trang 194 Củng cố: (4’)
HS : - Nhắc lại nội dung của
định lí Ta let (thuận, đảo) và hệ
quả của định lí Ta lét
- Trả lời nhanh bài tập 6/62SGK
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại các bài đã chữa
- Ôn lại phần lí thuyết
- Làm các bài 11 đến 14SGK
Ngày giảng:
Tiết 72 Tính chất đường phân giác
của tam giác I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung định lí về tính chất dường phân
giác, hiểu
được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A
- 2 Kĩ năng: Vận dung định lí giải được các bài tập trong SGK (tính độ dài các
đoạn
Trang 20thẳng và chứng minh hình học)
- 3 Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ + Com pa + Thước đo góc
- Trò : Bảng nhỏ + Com pa + Thước đo góc
III Tiến trình tổ chức dạy - học:(45’)
1.Tổ chức:(1’)
Tổng số : Vắng :
Trang 21Giáo án hình học 8 Trường THCS phan đăng lưu
- Đường phân giác của
HS :Còn lại cùng thực hiện vào
bảng nhỏ và thông báo kết quả
GV:Chốt lại vấn đề
Ta có AC AB= DC DB (đường phân
giác AD chia cạnh đối diện thành 2
đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề 2
đoạn ấy) kết quả trên đúng với tất
cả các tam giác nhờ định lí sau
EB= rồi suy ra kết quả
GV:Đối với trường hợp AD là
phân giác góc ngoài của ∆ABC thì
định lí trên có đúng không?
HS :Dự đoán và trả lời
GV:Vẽ hình có AD’ là tia phân
giác ngoài của ∆ABC và viết ra hệ
thức
AC
AB C
DB AC
AB
(Đường phân giác AD chia cạnh đối diện thành
2 đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề 2 đoạn ấy)
*Định lí : SGK/65
∆ABC có
GT AD : p/giác BAC (D ∈ BC)
Do đó ∆ABE cân tại B ⇒ BA = BE (1)
áp dụng hệ quả của định lí Ta lét trong
∆DAC ta có:
DC
DB AC
BE = (2)
Từ (1) và (2) suy ra
DC
DB AC
' D
B '
D = (AB ≠ AC)
3.Luyện tập
Bài 1: Cho hình vẽ sau
a) Tính y xb)Tính x khi y = 5
Bài giải:
a)Vì AD là tia p/giác của BAC nên ta có
DC
DB AC
AB
= hay y x= 7 3 , , 5 5 Vậy y x= 15 7b)Khi y = 5 thì ta có
15
7 5
x=
⇒x = 5 . 7= 7 Vậy x = 2,3
Trang 22
5 Dặn dò: (1’)
- Học thuộc định lí về tính chất đường phân giác của tam giác
- Chứng minh trường hợp AD’ là phân giác ngoài của tam giác ABC
- Làm các bài 15 đến 17/SGK
Ngày giảng:
Tiết 75: Luyện tập I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố định lí về tính chất đường phân giác của tam
giác
- 2 Kĩ năng: Vận dụng tốt định lí để giải các bài tập trong sách giáo khoa
- 3 Thái độ:Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập.
- Phát biểu nội dung
định về tính chất đường phân giác
của tam giác
Bài giải:
a)Vì AD là p/giác của BAD nên
DC DB= AC AB hay
2 , 7
5 , 4 x
5 , 3
=
⇒x =
5 , 4
2 , 7 5 , 3
≈ 5,6b) Vì PQ là p/giác của MPN nên
QM QN= MP NP hay MN QN−QN= MP NP
Trang 23chiếu với bài làm của mình đã
được chuẩn bị ở nhà
GV+HS : Cùng chữa 2 bài trên
bảng, có đánh giá cho điểm
GV:Chốt lại vấn đề và hỏi HS
Muốn tính được x trong 2 hình đó
ta dựa vào đâu?
HS :Trả lời tại chỗ
Ta phải áp dụng định lí tính chất
đường phân giác của tam giác
Hoạt động 2:Làm bài tập mới
GT,KL của bài vào vở
HS :Thảo luận theo nhóm cùng
bàn và nêu hướng chứng minh
GV:Gợi ý
Kẻ đường chéo AC sau đó áp dụng
định lí Ta lét trong từng tam giác
ADC và CBA ⇒điều phải chứng
minh
HS :Các nhóm ghi phần chứng
minh ngắn gọn vào bảng nhỏ
GV:Chữa bài đại diện 1 số nhóm
- Tuyên dương, cho điểm những
GV:Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm cùng bàn dưới sự gợi ý sau:
Vì EF // CD ⇒điều gì?
20’
⇔
7 , 8
2 , 6 x
x 5 , 12
=
−
⇒ 8,7(12,5 – x) = 6,2x
AE= b)
BC
BF AD
AE =
c)
CB
CF DA
BF= ⇒
FC
BF ED
AE =
b)
AC
AO AD
AE = ;
AC
AO BC
BF= ⇒
BC
BF AD
AE =
c) DA DE= CA CO ;
CA
CO CB
CF= ⇒
CB
CF DA
AC
AO DC
EO
= (1) ;
BD
BO DC
OF
= (2)
Ta lại có AB // CD (GT)
Trang 24AB // DC ⇒điều gì?
Kết hợp cả 2 điều trên ta sẽ được
điều phải chứng minh
HS : - Đại diện vài nhóm trình bày
tại chỗ cách chứng minh
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
xung
GV:Chốt lại các ý kiến HS đưa ra
và ghi bảng lời giải sau khi đã
được sửa sai
OB OA
OC
OA
+
= +
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, về tỉ
Trang 25Giáo án hình học 8 Trường THCS phan đăng lưu
định nghĩa hai tam giác đồng dạng
GV:Treo tiếp bức tranh hình
29/SGK lên bảng và yêu cầu HS
Đối với 2 tam giác đồng dạng
cũng phải viết theo thứ tự ccặp
đỉnh tương ứng
GV:Giới thiệu tỉ số đồng dạng (k)
HS :Nêu tỉ số đồng dạng của 2
tam giác A’B’C’ và ABC trong ?1
GV:Cho HS thực hiện tiếp ?
' C ' B AB
' B ' A
' C ' B AB
' B '
' C ' B AB
' B '
b) Tính chất
?2 1) Nếu ∆A’B’C’ = ∆ABC thì
∆A’B’C’ ∆ABC với tỉ số đồng dạng k
=1 2) Nếu ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k thì ∆ABC ∆A’B’C’ theo tỉ số
k 1
+)Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng
với chính nó
+)Tính chất 2: Nếu ∆A’B’C’ ∆ABC thì
∆ABC ∆A’B’C’
+)Tính chất 3: Nếu ∆A’B’C’ ∆A”B”C”
và ∆A”B”C” ∆ABC thì ∆A’B’C’
AN AB
AM= = (hệ quả đ/lí Ta lét)
*Định lí: SGK
Trang 26I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh được củng cố về hai tam giác đồng dạng
- 2 Kĩ năng: Nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng Biết cách dựng tam giác
đồng dạng với tam giác đã cho
- 3 Thái độ: Phát huy trí lực của học sinh
GV:Gọi đại diện vài nhóm đọc
kết quả của câu a
GV:Yêu cầu HS các nhóm thực
hiện tiếp câu b
HS :Đại diện 1 nhóm trình bày
tại chỗ, nhóm khác theo dõi, nhận
xét bổ xung
GV:Chốt lại các ý kiến HS đưa ra
và ghi bảng lời giải
∆AMN ∆ABC
∆ABC ∆MBL
∆AMN ∆MBLb) ∆AMN ∆ABC với k1 =
Trang 27Hoạt động 2: Dựng tam giác
đồng dạng với tam gtiác đã cho
- Nếu gọi chu vi của ∆A’B’C’ là
2P’, chu vi của ∆ABC là 2P
⇒Tỉ số chu vi của 2 tam giác đã
cho là bao nhiêu?
Dựng ∆A’B’C’ = ∆A1B1C1 (dựng tam giác biết 3 cạnh) ta được ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k =
' C ' B ' C ' A ' B ' A BC
' C ' B AC
' C ' A AB
' B '
+ +
+ +
P
2 '
=
3 5
3 ' P P 2
' P
P '
=
Từ đó 2P’ = 60dm ⇒ 2P = 100dm
Trang 28kết quả
4 Củng cố: (6’)
GV:Chốt lại những điểm cần lưu ý sau
- Khi nói (hoặc viết) “Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC”
(hoặc ∆A’B’C’ ∆ABC ) theo tỉ số k ta thống nhất viết tỉ số đồng dạng
là k =
BC
' C ' B AC
' C ' A AB
' B '
A = = Khi đó ta có A’B’ = k.AB , A’C’ = k.AC ,
I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dng định lí (giả thiết và kết luận), hiểu được
cách
chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản
- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC
- Chứng minh ∆AMN = ∆ABC
- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng và
trong
tính toán
Trang 29- 3 Thái độ: Có ý thức liên hệ với trường hợp bằng nhau (c.c.c) của tam giác
hình 32/SGK và yêu cầu của ?1
1HS :Đọc to yêu cầu của ?1
GV:Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm cùng bàn vào bảng nhỏ
HS :Đại diện 1 nhóm trình bày tại
chỗ Các nhóm còn lại cùng theo
dõi và cho nhận xét bổ xung
GV:Chốt lại lời giải của HS và
Vậy ∆A’B’C’ ∆ABC
GV:Qua bài tập vừa làm cho ta dự
đoán điều gì?
HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ
với 3 cạnh của tam giác kia thì hai
MN AC
AN AB
AM= = =
⇒
2
1 8
MN= Vậy MN = 4cm
*Định lí: SGK ∆ABC và ∆A’B’C’ có
AN AB
AM= = Mà AM = A’B’
⇒
BC
MN AC
AN AB
' B '
Trang 30HS :Nêu GT, KL của định lí
GV:Dựa vào bài tập của ?1 ta cần
dựng 1 tam giác bằng ∆A’B’C’ và
HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
GV:Chốt lại ý kiến HS đưa ra và
Khi lập tỉ số giữa các cạnh của 2
tam giác ta phải lập tỉ số giữa 2
cạnh lớn nhất của 2 tam giác, tỉ số
giữa 2 cạnh bé nhất của 2 tam giác,
tỉ số giữa 2 cạnh còn lại rồi so sánh
HS :Quan sát hình – Thảo luận và
trả lời tại chỗ câu a
GV: Dựa vào trường hợp đồng
dạng thứ nhất của 2 tam giác để trả
' C '
B =
Suy ra AN = A’C’ và MN = B’C’
Vậy ∆AMN = ∆A’B’C’ (c.c.c)
Vì ∆AMN ∆ABC (c.m.t)Nên ∆A’B’C’ ∆ABC
AC DF
AB= = =
*∆ABC không đồng dạng với ∆IKH vì
1 4
4 IK
AC
= ;
3
4 6
8 KH
6 ' B ' A
AB = =
Trang 31GV:Nếu 2 tam giác đồng dạng với
nhau theo tỉ số k thì tỉ số chu vi
của
2 tam giác đó bằng bao nhiêu?
HS :Trả lời và thực hiện tiếp câu b
9 ' C ' A
AC
=
=
' C ' B
BC '
C ' A
AC '
B ' A
AB
=
2 3
2
3 8
12 ' C ' B
BC = =
Do đó ∆ABC ∆A’B’C’ (c.c.c)b)Theo câu a ta có:
' C ' B
BC '
C ' A
AC '
B ' A
2
3 ' C ' B ' C ' A ' B ' A
BC AC
+ +
+ +
(theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)
4 Củng cố: (4’)
GV: - Hãy nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
- Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác với trường
hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
5 Dặn dò: (1’)
- Nắm vững định lí và hiểu 2 bước chứng minh định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
- Làm các bài 30; 31/SGK và bài 29 →33/SBT
Trang 32chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản
- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC
- Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng làm
các bài tập tính độ dài các cạnh và các bài tập chứng minh
- 3 Thái độ: Có ý thức liên hệ với trường hợp bằng nhau (c.g.c) của tam giác
- Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
- Viết hệ thức minh hoạ
Trang 33Như vậy bằng đo đạc ta nhận thấy
GV:Sửa sai và ghi bảng lời giải
sau đó nhấn mạnh lại các bước c/m
định lí
GV:Sau khi đã có định lí trường
hợp đồng dạng thứ 2 của tam giác
thì trở lại bài tập ?1 giải thích tại
HS :Quan sát hình và thảo luận
theo nhóm cùng bàn và ghi kết quả
6 , 3 EF
BC= = Vậy
2
1 EF
BC DF
AC DE
- Từ M kẻ MN // BC (N ∈ AC)
⇒∆AMN ∆ABC (đ/lí về ∆ đồng dạng) ⇒
AC
AN AB
AM= vì AM = A’B’ ⇒
AC
AN AB
' B '
A =
Theo GT:
AC
' C ' A AB
' B '
A = ⇒ AN = A’C’Xét ∆AMN và ∆A’B’C’ có AM = A’B’ (cách dựng) ; Aˆ=Aˆ ' (GT) ; AN = A’C’ (c.m.t) ⇒∆AMN = ∆A’B’C’ (c.g.c)Vậy: ∆A’B’C’ ∆ABC
DE≠ và D ˆ≠P ˆ
*) ⇒∆ABC không đồng dạng với ∆PQR
3 Luyện tập
Trang 34GV:Kiểm tra uốn nắn cho HS khi
làm bài, lưu ý cách trình bày
AˆchungVậy: ∆ADE ∆ABC (c.g.c)
4 Củng cố: (4’)
HS : - Nhắc lại hai trường hợp đồng dạng của tam giác (c.c.c) và (c.g.c) GV: - Hãy so sánh với 2 trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c) và (c.g.c)
I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dung định lí biết cách chứng minh định lí
- Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC
- Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng với
nhau, biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong bài tập
- 3 Thái độ: Phát huy trí lực của học sinh
Trang 35- Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác
- Viết hệ thức minh hoạ
3 Bài mới:(35’)
Các hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Định lí
GV:Không cần đo độ dài các cạnh
cũng có cách nhận biết 2 tam giác
đồng dạng Đó là trường hợp đồng
dạng thứ 3
GV:Nêu đề bài toán trong SGK/77
HS :Cho biết GT, KL của bài toán
GV:Tại sao ∆AMN = ∆A’B’C’
HS :Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
hình 41/SGK và yêu cầu của ?1
HS :Quan sát hình vẽ, thảo luận
theo nhóm cùng bàn và ghi kết quả
- Trên cạnh AB đặt
AM = A’B’
- Qua M kẻ MN // BC ( N ∈ AC)
⇒∆AMN ∆ABC(đ/lí về tam giác đồng dạng)
* Xét ∆AMN và ∆A’B’C’ có Aˆ '=¢
(GT)
AM = A’B’ (cách dựng) ; AMN = B ˆ
(đồng vị do MN // BC) ; B ˆ '=B ˆ (GT)
⇒ AMN = B ˆ ' Vậy ∆AMN = ∆A’B’C’ (g.c.g)
Trang 36HS :Thảo luận theo nhóm cùng
bàn đưa ra câu trả lời
GV:Chốt lại các ý kiến HS đưa ra
sau đó sửa sai và ghi bảng lời giải
0
60 ' Eˆ '
AB= hay
3
5 , 4 x
3= ⇒x =
5 , 4
3 3
= 2cm
y = DC = AC – x = 4,5 – 2 Vậy y = 2,5cm
c) Vì BD là phân giác của B ˆ
⇒
BC
BA DC
DA= hay 2 2 , 5= BC 3
2
3 5 , 2
AB
= hay
DB
75 , 3 2
Trang 37Tuần 25.
Tiết 47: luyện tập Ngày giảng: /3/2008
đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức , đẳng thức trong các bài tập
- 3 Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
- Phát biểu định lí về ba trường hợp đồng dạng của tam giác
- Viết hệ thức minh hoạ cho mỗi định lí
3 Bài mới:(35’)
Các hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài 38/SGK
GV:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai
và lưu ý cho HS cách tính x và y trong
⇒∆ABC ∆EDC (g.g)
⇒
DE
AB DC
BC CE
Trang 38⇒ AB // DE Sau đó áp dụng hệ quả
của định lí Ta lét trong tam giác để tính
x và y
HS :Nghe – Hiểu
Hoạt động 2: Chữa bài 39/SGK
GV:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
1HS : Đọc to đề bài và nêu GT, KL của
OA=
∆AOB ∆COD
- Tại sao ∆AOB ∆COD ?
- ∆AOH ? ∆COK
HS : Suy nghĩ – Thảo luận theo nhóm
cùng bàn để đưa ra câu trả lời
GV:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại
chỗ
HS : Các nhóm còn lại theo dõi, nhận
xét, bổ xung
GV:Sửa sai và ghi bảng lời giải
Hoạt động 3: Chữa bài 41/SGK
GV:Cho HS làm bài tập sau
Cho ∆ABC (AB = AC) và ∆DEF
(DF = DE) Hỏi ∆ABC có đồng dạng
với ∆DEF không ? Nếu có
a) Aˆ=D ˆ hoặc b) B ˆ=Eˆ hoặc
c) Aˆ=Eˆ hoặc d)
EF
BC DE
AB= hoặc
e) DE AB= AC DF
HS :Thảo luận nhóm và trả lời tại chỗ
GV:Sau khi cho HS nhận xét bài tập
trên yêu cầu HS hãy nêu dấu hiệu để
nhận biết 2 tam giác cân đồng dạng Đó
chính là nội dung của bài 41/SGK
HS :Thảo luận và trả lời tại chỗ
OH= mà
CD
AB OC
OA=
Từ đó OK OH= CD AB
Bài 41/80SGK Dấu hiệu để nhận biết 2 tam giác cân đồng dạng là:
a)Một cặp góc ở đỉnh bằng nhau hoặc
b) Một cặp góc ở đáy bằng nhau hoặc
c)Cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia
Trang 39Hoạt động 4: Chữa bài 43/SGK
GV:Đưa hình vẽ và đề bài lên bảng phụ
HS :Quan sát hình và thực hiện lần lượt
từng yêu cầu
- Nêu những tam giác có trong hình
- Nêu các cặp tam giác đồng dạng
- Tính EF , BF
HS :Cùng làm bài theo 4 nhóm
GV:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài
lên gắn
HS :Các nhóm nhận xét chéo bài nhau
GV:Chốt lại ý kiến các nhóm sau đó đưa
ra bảng phụ có ghi sẵn lời giải của bài
để các nhóm đối chiếu
AE = 8cm, DE = 10cm
AD = BC = 7cmTrong ∆EBF có EB = 12 – 8 = 4cm
Vì ∆EAD ∆EBF (g.g)
⇒
BF
AD EF
ED EB
EA
=
2 BF
7 EF
10 4
GV: Khắc sâu cho học sinh
- Cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng
- Cách tính độ dài các cạnh của tam giác đồng dạng
- Cách chứng minh đẳng thức, tỉ lệ thức (có liên quan đến các cạnh
của 2 tam giác đồng dạng)
I.Mục tiêu
- 1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông nhất
là dấu
hiệu đặc biệt (dấu hiệ về cạnh huyền và cạnh góc vuông)
- 2 Kĩ năng: Vận dụng định lí về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường
Trang 401.Tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra:(4’)
HS1: Cho ∆ABC có Aˆ=1 v.Đường cao AH
Chứng minh: a) ∆ABC ∆HBA
hợp đồng dạng của tam giác vào
tam giác vuông
GV:Qua bài tập phần kiểm tra bài
cũ hãy cho biết 2 tam giác vuông
đồng dạng với nhau khi nào?
HS : Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
GV:Đưa hình vẽ minh hoạ và
chốt lại cho HS các trường hợp
đồng dạng của 2 tam giác vuông
HS :Vẽ hình và ghi tóm tắt các
trường hợp đồng dạng của 2 tam
giác vuông vào vở
Hoạt động 2: Dấu hiệu đặc biệt
nhận biết hai tam giác vuông
GV:Ta nhận thấy 2 tam giác
vuông A’B’C’ và ABC có cạnh
huyền và 1 cạnh góc vuông của
11’
12’
1 áp dụng các trường hợp đồng dạng
của tam giác vào tam giác vuông
Từ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác ta suy ra :
Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:
∆ABC có Aˆ=1 v và ∆A’B’C’ có Aˆ ' =1 v
a) B ˆ=B ˆ ' hoặcb) A AB ' B '= A AC ' C ' ⇒ ∆ABC ∆A’B’C’
2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam
DF '
E ' D
DE = = ⇒ ∆DEF ∆D’E’F’+)∆A’B’C’ (Aˆ '=1 v) có