+Nhóm 2: Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận câu hỏi của nhóm và tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả, s
Trang 1Tuần: 1
Tiết:1
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát
về thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học
II Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
Tranh ảnh có liên quan
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nhanh trả lời
Câu hỏi: Thế giới sống
và tiến hành thảo luận theo sự phân công của GV
Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
Các thành viên còn lại nhận xét, bổ sung
I Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc rất chặc chẽ gồm các cấp tổ chức
cơ bản: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái Trong đó, tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
II Đặc điểm chung của các
Trang 2GV yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi được
Câu hỏi: Cho ví dụ chứng
minh thế giới sống đa dạng
nhưng thống nhất
GV tổng hợp, kết luận
Nhóm 1,và 2 tiến hành thảo luận theo yêu cầu của GV, cử đại diện trình bày
Các nhóm còn lại bổ sung
Nhóm 3, 4 cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác bổ sung
Nhóm 5, 6 trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
cấp tổ chức sống:
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
Nguyên tắc thứ bậc: Tổ
chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
Ví dụ: SGKNgoài đặc điểm của tổ sống cấp thấp, tổ chức cấp cao còn
có những đặc tính riêng gọi là đặc tính nổi trội
Ví dụ: SGK
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi, biến dị không ngừng phát sinh, quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật, nên thế giới sống phát triển vô cùng đa dạng và phong phú
3 Củng cố:
Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
Trang 3Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
II Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
3 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
1 Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật
Trang 4? Giới là gì?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trả lời
? Sinh giới được chia thành
mấy giới? Hệ thống phân
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
giới Khởi sinh ?
GV nhận xét, kết luận
+Nhóm 2:
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
giới Nguyên sinh và giới
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận câu hỏi của nhóm và tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả, sau đó cử đại diện lên trình bày
Nhóm 1 trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
Nhóm 2 trình bày kết quả lên thảo luận
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
có đặc điểm chung
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật
II Đặc điểm chính của mỗi giới:
1.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự tự dưỡng
dị dưỡng hoại sinh, kí sinh
2 Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấm nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh
- Cơ thể gồm những tế bào nhân thực, đơn bào Đại diện : Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,…
- Hình thức sống: tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh
3 Giới Nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn bào và
đa bào sợi
Đại diện : nấm rơm, nấm mốc, nấm men,…
Trang 5+Nhóm 3:
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Nhóm 4 trình bày kết quả lên thảo luận
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Hình thức sống: hoại sinh, kí sinh, cộng sinh
4 Giới Thực vật: (Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân thực, có thành Xenlulôzơ
- Là sinh vật tự dưỡng sống cố định, phản ứng chậm
- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín
- Vai trò : cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu, điều hòa khí hậu, giữ nguồn nước ngầm,… cho con người
- Có vai trò quan trọng với tự nhiên và con người
Trang 64 Củng cố:
Câu 1: Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?
Câu 2: Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học
- Làm bài tập cuối bài trang 12
- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
II Phương tiện dạy học :
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10
III Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?
3 Bài mới:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trả lời
? Có bao nhiêu nguyên tố
tham gia cấu tạo cơ thể
sống ? Những nguyên tố
nào là nguyên tố chủ yếu?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời
? Dựa vào cơ sở nào để
phân biệt nguyên tố đa
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công
Nhóm 1 và 2 thảo luận, ghi và dán kết quả lên
I Các nguyên tố hóa học:
Có khoảng vài chục nguyên
tố vô cơ cần thiết cho sự sống Những nguyên tố chủ yếu là :
C, H, O, N chiếm khoảng 96%
Dựa vào tỉ lệ tồn tại trong cơ thể, nguyên tố hóa học được chia thành:
+ Nguyên tố đa lượng : chiếm
tỉ lệ > 0,01% như C, H, O, N,
P, S, …+ Nguyên tố vi lượng : chiếm
tỉ lệ < 0,01% như Fe, Zn, Cu, I,…
Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thể thiếu
Ví dụ : SGK
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước:
- Cấu tạo : gồm 1 nguyên tử
Ôxi và 2 nguyên tử Hiđrô, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị
- Do đôi điện tử chung bị kéo
về phía Ôxi nên phân tử nước
có tính phân cực, các phân tử nước này hút phân tử kia và hút các phân tử khác nên nước
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể sống
Trang 8Câu hỏi : Phân tích vai trị
của nước trong tế bào và cơ
2 Vai trị của nước đối với tế bào :
- Nước là thành phần cấu tạo tế bào
- Nước là dung mơi hịa tan các chất
- Nước là mơi trường của các phản ứng sinh hĩa
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nếu khơng cĩ nước tế bào
sẽ khơng thể tiến hành chuyển hĩa các chất để duy trì sự sống
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh
- Giúp học sinh ơn tập kiến thức đã học
II Phương pháp:
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài tự luận tại lớp
III Nội dung: Gồm 10 câu trắc nghiệm.
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Chất nào dưới đây thuộc loại đường pôlisaccarit ?
a Mantôzơ
Trang 9b Tinh bột.
c Hexôzơ
d Ribôzơ
Câu 2: Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
a Đisaccarit, mônôsaccarit, pôlisaccarit
b Mônôsaccarit, đisaccarit, pôlisaccarit
c Pôlisaccarit, mônôsaccarit, đisaccarit
d Mônôsaccarit, pôlisaccarit, đisaccarit
Câu 3: Chất dưới đây không được cấu tạo từ glucôzơ là ?
a Glicôgen
b Tinh bột
c Fructôzơ
d Mantôzơ
Câu 4: Photpholipit có chức năng chủ yếu là?
a Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
b Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
c Là thành phần của máu ở động vật
d Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Câu 5: Nguyên tố hóa học nào sau đây có trong prôtêin nhưng không có trong lipit và
Trang 10Câu 7: Các loại axit amin khác nhau được phân biệt dựa vào yếu tố nào sau đây?
a Nhóm amin
b Nhóm cacbôxy1
c Gốc R-
d Cả ba yếu tố trên
Câu 8: Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây?
a Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao
b Có tính đa dạng
c Là đại phân tử và có cấu trúc đa phân
d Có khả năng tự sao chép
Câu 9 : Cấu trúc nào sau đây có chứa prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển các chất
trong cơ thể?
a Nhiễm săc thể
b Hêmôglôbin
c Xương
d Cơ
Câu 10: Các thành phần cấu tạo của mỗi nuclêôtit là?
a Đường, axit và prôtêin
b Đường, bazơ nitơ và axit
c Axit, prôtêin và lipit
d Lipit, đường và prôtêin
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đơi, đường đa cĩ trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
Trang 11- Liệt kê được tên của các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của các loại lipit
II Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học :
Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to
Mẫu vật : lá cây, hoa quả có nhiều đường,…
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời
? Cacbôhiđrat là gì ?
GV nêu câu hỏi
Có mấy loại
cacbôhi-đrat ? Kể tên đại diện cho
từng loại?
GV cho HS xem các mẫu
hoa quả chứa nhiều đường,
yêu cầu HS quan sát
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trả lời
? Các đơn phân trong phân
tử đường đa liên kết với
nhau bằng loại liên kết gì ?
Hãy phân biệt các loại
HS tham khảo SGK, thảo luận nhanh, cử đại diện trả lời
Các HS khác bổ sung
I Cacbôhiđrat: (Đường)
1 Cấu trúc hóa học:
Cacbôhiđrat là hợp chất hữu
cơ có cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân, gồm 3 nguyên tố: C,
H, O
Cacbôhiđrat có 3 loại:
+ Đường đơn: Hexôzơ (Glucôzơ, Fructôzơ,…); Pentôzơ (Ribôzơ,…)
+ Đường đôi: Saccarôzơ,
Galactôzơ, Mantôzơ,…
+ Đường đa: Tinh bột,
Glicôgen, Xenlulôzơ, kitin
Các đơn phân trong phân tử đường đa liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit
Phân tử Xenlulôzơ có cấu tạo mạch thẳng Tinh bột, Glicôgen có cấu tạo mạch phân
Trang 12Hoạt động 1
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu
học sinh thực hiện
Câu hỏi : Nêu chức năng
của từng loại đường ?
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công
HS thảo luận, đại diện của 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại
bổ sung
HS đọc SGK, độc lập trả lời
HS tiến hành thảo luận theo sự phân công
Nhóm đại diện ghi và dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
nhánh
2 Chức năng :
+ Đường đơn : cung cấp
năng lượng trực tiếp cho tế bào
và cơ thể
+ Đường đôi : là nguồn dự
trữ năng lượng cho tế bào và
cơ thể
+ Đường đa : dự trữ năng
lượng, tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể sinh vật
- Cấu tạo : gồm 1 phân tử
Glixêrol và 3 phân tử axit béo.+ Mỡ động vật : A béo no.+ Mỡ thực vật : A béo không no
- Chức năng : dự trữ năng
lượng cho tế bào và cơ thể
2 Phôtpholipit :
- Cấu tạo : gồm 1 phân tử
Glixêrol, 2 phân tử axit béo và
1 nhóm phôtphat
- Chức năng : cấu tạo nên
các loại màng của tế bào
3 Stêrôit :
Là thành phần cấu tạo của màng sinh chất và một số loại
Trang 13hoocmôn trong cơ thể sih vật.
4 Sắc tố và Vitamin :
Một số sắc tố như Carôtenôit
và Vitamin như A, D, E, K cũng là một dạng lipit
4 Củng cố :
Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?
Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
5 Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học
- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)
- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10
Tuần: 5
Tiết: 5
Bài 5 : PRÔTÊIN
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của phân tử Prôtêin : cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc
3, bậc 4
- Nêu được chức năng của một số Prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa
- Nêu và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh lên chức năng của Prôtêin
II Phương pháp:
Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
Hình 5.1 SGK Sinh học 10 phóng to
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?
Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
Trang 143 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, tham khảo
SGK trả lời
? Đặc điểm cấu tạo của
phân tử Prôtêin ? Cho biết
tên gọi đơn phân của
Prôtêin ?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời
? Mỗi phân tử Prôtêin
được đặc trưng bởi những
của prôtêin, sau đó đánh
HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời
HS nghe câu hỏi, đọc SGK, cá nhân trả lời
HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công
Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
I Cấu trúc của Prôtêin :
- Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân
là các axit amin Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo Prôtêin
- Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần
và trình tự sắp xếp các axit amin
1 Cấu trúc bậc 1:
Là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
Phân tử Prôtêin đơn giản chỉ
có vài chục axit amin
Trang 15trong điều kiện nào?
GV nêu câu hỏi, gọi cá
nhân HS trả lời
? Những yếu tố ngoại cảnh
nào có thể gây ảnh hưởng
đến chức năng của phân tử
Prôtêin?
Hoạt động 2:
GV nêu câu hỏi và yêu cầu
các nhóm tiến hành thảo
luận theo sự phân công
Câu hỏi : Nêu chức năng
của các loại Prôtêin ?
Các nhóm nghiên cứu SGK, ghi kết quả Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Khi cấu trúc không gian 3 chiều bị phá vỡ thì phân tử Prôtêin bị mất chức năng sinh học
Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,…có thể phá hủy các cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử Prôtêin làm chúng mất chức năng sinh học, còn gọi là hiện tượng biến tính của phân tử Prôtêin
II Chức năng của Prôtêin:
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Ví dụ : Côlagen mô liên kết.
Ví dụ : các Enzim.
4 Củng cố:
Câu 1 : Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.
Câu 2 : Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng
rất khác nhau về đặc tính Hãy giải thích ?
Trang 16Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN
- Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN
II Phương pháp:
Hỏi đáp + Diễn giảng – minh họa + Thảo luận nhóm – thuyết trình
III Phương tiện dạy học:
Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.
Câu 2: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng
rất khác nhau về đặc tính Hãy giải thích ?
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công
I.Axit Đêôxiribô Nuclêic:
1 Cấu trúc của ADN:
- Phân tử ADN có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần:
Trang 17phân tử ADN? Trình bày
thành phần hóa học của
một nuclêôtit?
Nhóm 3, 4:
Câu hỏi : Trình bày cấu
trúc không gian của phân
tử ADN? Đặc điểm của
liên kết Hiđrô?
GV nêu một câu hỏi nhỏ,
gọi HS trả lời
? Gen là gì?
GV yêu cầu đại diện nhóm
3, 4 lên trình bày phần thảo
Nhóm 1, 2 dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
+ Đường Pentôzơ (C5H10O4).+ nhóm Phôtphat (H3PO4)+ Bazơ Nitơ : A, T, G, X
Có 4 loại nuclêôtit tương ứng với 4 loại bazơ nitơ
- Gen là một đoạn phân tử ADN, trong đó trình tự nuclêôtit trên ADN qui định cho một sản phẩm nhất định (Prôtêin hay ARN)
* Cấu trúc không gian của ADN:
- Trong không gian, ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết Hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit
Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng như một thang dây xoắn Trong đó, bậc thang là các bazơ nitơ, tay vịn là các phân
tử đường và nhóm phôtphat Liên kết Hiđrô là liên kết yếu, mang đặc điểm vừa linh động, vừa bền vững
2 Chức năng của ADN:
- ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (TTDT)
Trang 18HS thảo luận nhanh trả lời.
? Hãy cho biết đặc điểm
cấu trúc nào giúp ADN
thực hiện chức năng mang,
bảo quản và tryền đạt
thông tin di truyền ?
Hoạt động 2
GV nêu câu hỏi và yêu cầu
học sinh thực hiện thảo
luận
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Trình bày cấu
trúc đơn phân của ARN ?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Trình bày cấu
trúc của phân tử ARN?
Câu hỏi : Nêu chức năng
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK và thảo luận nhanh, trả lời
Các nhóm tiến hành thảo luận theo sự phân công
Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả
Nhóm 1, 2 dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên bảng, các nhóm còn lại bổ sung
ADN được cấu tạo 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rất chặt chẽ Nếu có sai sót sẽ có hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa
II Axit Ribô Nuclêic:
1 Cấu trúc của ARN:
Đơn phân là nuclêôtit, gồm
có 3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ : C5H10O5.+ Nhóm phôtphat : H3PO4
* tARN : Cấu tạo gồm 3 thùy, có những đoạn 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
2 Chức năng của ARN:
- mARN : truyền thông tin từ AND đến ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp nên Prôtêin
- rARN : cùng với prôtêin tạo nên ribôxôm, là nơi tổng hợp nên prôtêin
Trang 19của các loại ARN?
- tARN : vận chuyển axit amin tới ribôxôm và làm nhiện
vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nuclêôtit trên AND thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin
Ở một số loài virut, thông tin di truyền còn được lưu giữ trên ARN
4 Củng cố:
Câu 1 : Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?
Câu 2 : Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép thông tin di truyền không xảy ra sai
sót thì thế giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không ?
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học
II Phương pháp:
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài tự luận tại lớp
III Nội dung:
Trang 20Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước sẽ có lợi gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
II Phương pháp:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm – thuyết trình
III Phương tiện dạy học:
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
lời
? Hãy nêu đặc điểm của tế
bào nhân sơ ?
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
lời
? Kích thước nhỏ đem lại
lợi ích gì cho tế bào nhân
sơ ?
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK trả lời
HS tự nghiên cứu SGK, trả lời
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ :
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Chưa có hệ thống nội màng
và các bào quan có màng bao bọc
- kích thước nhỏ, khoảng từ 1- 5µm
Kích thước tế bào nhỏ thì tỉ
lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh
Trang 21GV nêu câu hỏi, yêu cầu
Câu hỏi : Cấu tạo và chức
năng của màng sinh chất ?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Cấu tạo và chức
năng của tế bào chất và
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công
Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả
Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Nhóm 3,4 dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
II Cấu tạo tế bào nhân sơ :
Gồm : màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi :
- Chức năng : Bảo vệ khối
sinh chất bên trong tế bào Một số tế bào vi khuẩn còn
có vỏ nhầy để bảo vệ tế bào
* Roi : giúp vi khuẩn di
chuyển
* Lông : Giúp các vi khuẩn
gây bệnh dễ bám vào bề mặt tế bào vật chủ
2 Tế bào chất :
- Cấu tạo : gồm bào tương,
ribôxôm và một số cấu trúc khác
Ribôxôm được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp nên prôtêin cho tế bào
3 Vùng nhân:
Chỉ chứa phân tử ADN dạng vòng Một số vi khuẩn còn chứa Plasmit trong tế bào chất, đây là cấu trúc ADN dạng
Trang 22Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi
II Phương pháp:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm – thuyết trình
III Phương tiện dạy học:
Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
Trang 232 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
Câu 2 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế
gì?
3 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
Câu hỏi : Cấu tạo và chức
năng của nhân tế bào và
lưới nội chất?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Cấu tạo và chức
năng của ribôxôm, và bộ
máy gôngi ?
HS nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời
HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công
Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả
Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :
- Đã có màng nhân ngăn cách nhân và tế bào chất
- Đã có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp
I Nhân tế bào :
- Cấu tạo: gồm màng nhân,
dịch nhân và nhân con
Trong dịch nhân chứa NST(AND liên kết với Prôtêin)
- Chức năng : chứa toàn bộ
thông tin di truyền đặc trưng của loài
II lưới nội chất :
Trang 24
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
đính các enzim
- Chức năng :
+ Lưới nội chất hạt : là nơi tổng hợp nên prôtêin tiết, prôtêin cấu tạo cho tế bào.+ Lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại
IV Bộ máy Gôngi :
- Cấu tạo : là một chồng túi
màng dẹp tách biệt nhau
- Chức năng : đóng gói, lắp
ráp và phân phối các sản phẩm của tế bào
4 Củng cố:
Câu 1 : Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Câu 2 : Nêu mối liên hệ giữa lưới nội chất và bộ máy gôngi trong tế bào?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học, chuẩn bị làm bài kiểm tra giữa kì
- Đọc trước bài 9, 10 trang 40 - 43, SGK Sinh học 10
Tuần: 9
Tiết : 9
KIỂM TRA 45 PHÚT
I Mục tiêu:
Trang 25- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ơn tập kiến thức đã học
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trị lần thứ nhất
II Phương pháp:
- GV hướng dẫn HS tự ơn tập ở nhà
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh làm bài tự luận tại lớp theo hướng dẫn của GVBM
III Nội dung:
Phần I : Trắc nghiệm (3đ)
Khoanh trịn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.
Câu 1: Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào Giới nào sau đây?
a Giới Nguyên sinh
b Giới Thực vật
c Giới Khởi sinh
d Giới Động vật
Câu 2 : Tại sao khi hạ nhiệt độ xuống 00 C tế bào sẽ bị chết ?
a Các enzim bị mất hoạt tính, mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào không thực hiện được
b Nước trong tế bào đóng băng phá hủy cấu trúc tế bào
c Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bền vững, ngăn cản sự kết hợp với phân tử các chất khác
d Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường không thực hiện được
Câu 3: Con Châu chấu được xếp vào ngành động vật nào sau đây ?
a Ruột khoang
b Da gai
c Thân mềm
d Chân khớp
Câu 4: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đa lượng ?
Câu 5 : Các nuclêôtit trên mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết
nào ?
Trang 26a Liên kết hiđrô.
b Liên kết cộng hố trị
c Liên kết peptit
d Liên kết glicôzit
Câu 6: Giữa các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN có :
a G liên kết với X bằng hai liên kết hiđrô
b G liên kết với A bằng ba liên kết hiđrô
c A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô
d A liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô
Câu 7: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất
Câu 9: Lactôzơ có ở đâu ?
a Mía và nho
b Sữa động vật
c Mạch nha
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 10: Hợp chất nào có đơn vị cấu trúc là Glucôzơ ?
Trang 27Trình bày sự khác nhau về đặc điểm giữa giới Động vật và Thực vật.
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của lục lạp
- Trình bày được chức năng của không bào và lizôxôm
II Phương tiện dạy học:
Hình 9.1và 9.2 SGK phóng to
III Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
IV.Nội dung dạy học:
GV chia nhóm HS, nêu câu
hỏi và yêu cầu HS tiến
và thảo luận nhóm
Nhóm đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
V Ti thể:
- Cấu tạo: gồm hai lớp màng
và chất nền
+ Màng ngoài không gấp khúc, màn trong gấp khúc tạo thành mào, có đính nhiều enzim hô hấp
+ Chất nền chứa AND và ribôxôm
Trang 28GV giải thích bổ sung dựa
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
Học sinh tiến hành thảo luận dưới sự giám sát của
GV, ghi nhận kết quả, cử đại diện lên trình bày kết quả
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời
Các HS khác nhận xét,
bổ sung
HS tự nghiên cứu SGK trả lời
- Chức năng: cung cấp năng
lượng cho tế bào dưới dạngATP
Số lượng ti thể khác nhau tùy loại tế bào
Nhiều phiến tilacôit xếp chồng lên nhau thành cấu trúc Grana
Trong chất nền có chứa AND
- Ở tế bào cánh hoa: không bào chứa sắc tố,…
Một số động vật cũng có không bào nhỏ
2 Lizôxôm:
Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương và các bào quang già
Trang 29các nhóm thảo luận và
trình bày kết quả
Câu hỏi: Mô tả cấu tạo và
chức năng của khung
GV nêu câu hỏi, giao công
việc cho HS, quan sát HS
thực hiện
Câu hỏi: Mô tả cấu tạo và
nêu chức năng của màng
cử đại diện trình bày
Các nhóm còn lại bổ sung
Các nhóm tiến hành thảo luận theo yêu cầu của
GV, ghi nhận kết quả và trình bày
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
VIII Khung xương tế bào:
- Cấu tạo: Gồm hệ thống các
vi ống, vi sợi và sợi trung gian
- Chức năng: là giá đỡ cơ
học cho tế bào, giữ cho tế bào động vật có hình dang ổn định, giúp các tế bào quan phân bố thêo trật tự xác định
IX Màng sinh chất:
1 Cấu trúc của màng sinh chất:
Mô hình khảm động của màng sinh chất do Singơ và Nicônson đề nghị năm 1972
- Cấu tạo: Gồm 2 thành phần
chính là prôtêin và phôtpholipit
Ngoài ra còn có một số chất khác như:
+ Colestêron làm tăng độ ổn định của màng
+Lipôprôtêin, glicôprôtêin có vai trò thụ thể, kênh, dấu chuẩn,
1 Chức năng của màng sinh chất:
- TĐC với môi trường một cách có chọn lọc
- Thu nhận thông tin
- Nhận biết tế bào cùng loại hoặc tế bào là nhờ các glicôprôtêin
X Các cấu trúc bên ngoài
Trang 30GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
Nấm: thành tế bào là kitin
- Chức năng: quy định hình
dạng và bảo vệ tế bào
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu tạo: glicôprôtêin, các
chất vô cơ, hữu cơ
- Chức năng: giúp tế bào thu
nhận thông tin
4 Củng cố:
Câu 1 : Mô tả cấu trúc và chức năng của ti thể ?
Câu 2 : Mô tả cấu trúc và trình bày chức năng của lục lạp ?
Câu 3: Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?
Câu 4 Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và kiểu vận chuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển tụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào
II Phương pháp :
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học :
Trang 31Hình 11.1, 11.2 và hình 11.3 SGK Sinh học 10 phóng to.
IV Nội dung dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?
Câu 2.Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
3 Bài mới:
GV treo hình, nêu câu hỏi,
yêu cầu HS quan sát hình
nghiên cứu SGK trả lời
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS tham khảo SGK trả lời
? Nêu các kiểu vận chuyển
HS nghiên cứu SGK trả lời
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK trả lời
HS thảo luận nhanh, trả lời
I Vận chuyển thụ động:
- Khái niệm: là phương thức
vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng
- Nguyên lí : sự khuếch tán
của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Sự khuếch tán của các phân
tử qua màng sinh chất được gọi
+ Môi trường ngoài ưu trương : chất tan di chuyển từ ngoài vào
tế bào
+ Môi trường ngoài đẳng trương :
Trang 32Hoạt động 1
GV chia nhóm HS, nêu yêu
cầu công việc đối với HS,
quan sát HS thực hiện
Câu hỏi : Trình bày khái
niệm và cơ chế của phương
thức vận chuyển chủ
động ?
GV đánh giá, tổng kết
Hoạt động 2
GV nêu câu hỏi và yêu cầu
công việc đối với HS
Câu hỏi : Trình bày khái
niệm và cơ chế của nhập
bào và xuất bào ?
GV nhận xét, kết luận
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả và cử đại diện lên trình bày
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Nghe câu hỏi, tiến hành thảo luận theo yêu cầu,
cử đại diện lên trình bày
Các nhóm còn lại bổ sung
+ Môi trường ngoài nhược trương : chất tan không di chuyển được vào trong tế bào Phụ thuộc vào đặc tính của
tế bào: kích thước, độ phân cực,…
II Vận chuyển chủ động:
- Khái niệm : Là phương
thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng
độ thấp đến nơi có nồng độ cao
và cần tiêu tốn năng lượng
- Cơ chế : ATP + Prôtêin đặc
chủng → prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vào trong hoặc đẩy ra khỏi tế bào
III Nhập bào và xuất bào :
- Xuất bào : Là phương thức
đưa các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với quá trình nhập bào
4 Củng cố:
Câu 1 : Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
Câu 2 : Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
Trang 33Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản kính hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
II Chuẩn bị:
1 Mẫu vật:
Lá lẻ bạn hoặc hoa dâm bụt
2 Dụng cụ:
- Kính hiển vi quang học với vật kính x10, x40/ 4 cái
- Lưỡi lam, lam kính và lamelle/ 4 bộ
* Lưu ý : Học sinh chú ý giữ gìn an toàn trong quá trình thực hành.
IV Nội dung:
1 Quan sát hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây :
- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau
- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở
Trang 34- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu.
Yêu cầu bài thực hành:
Câu 1 : Vẽ hình tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo khí khổng của mẫu vật trên
tiêu bản
Câu 2 : Khí khổng lúc quan sát được lúc này đóng hay mở ?
Câu 3 : Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi.
Câu 4 : Các tế bào lúc này có gì khác so với các tế bào trước khi nhỏ nước muối?
2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:
- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau
- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở
- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu
Yêu cầu bài thực hành:
Câu 1 : Vẽ các tế bào đang ở trạng thái phản co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển
- Bài thu hoạch sẽ nộp vào tuần sau
- Đọc trước bài 13 trang 53, SGK Sinh học 10
Tuần: 13
Tiết: 13
Chương III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ
BÀO Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT.
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất
II Phương pháp :
Trang 35Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học :
Hình 13.1, 13.2 SGK Sinh học 10 phóng to
Các hình ảnh minh họa khác
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?
Câu 2: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
3 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả lời
? Năng lượng là gì?
GV làm thí nghiệm với ná
dây thun yêu cầu HS quan
sát, trả lời câu hỏi
? Thế nào là động năng, thế
năng?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả lời
? Trong tế bào, năng lượng
được tồn tại ở những dạng
nào?
Hoạt động 1
GV chia nhóm HS, nêu yêu
HS nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận nhanh, trả lời
HS nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời
HS tách nhóm theo yêu
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào :
1.Khái niệm năng lượng :
- Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
Dựa vào trạng thái tồn tại, năng lượng được chia làm 2 dạng :
+ Động năng : là dạng năng
lượng sẳn sàng sinh ra công
Ví dụ : + Thế năng : là dạng năng
lượng dự trữ có tiềm năng sinh
ra công
Ví dụ :
- Trong tế bào, năng lượng tồn tại dưới các dạng : hóa năng, điện năng, nhiệt năng,…
2 ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào :
- Thành phần hóa học :
+ 1 phân tử Bazơ nitơ Ađênin
Trang 36cầu công việc đối với HS,
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
HS quan sát hình, tham khảo SGK và trả lời câu hỏi
vỡ giải phóng năng lượng
- Vai trò của ATP trong tế bào :
+ Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào
+ Vận chuyển các chất qua màng
+ Sinh công cơ học
II Chuyển hóa vật chất :
- Khái niệm : Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào, luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình :
+ Đồng hóa : là quá trình tổng
hợp các chất hữu cơ phức tạp
từ các chất đơn giản
+ Dị hóa : là quá trình phân
giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
4 Củng cố:
Câu 1 : Năng lượng là gì? Sự chuyển hóa vật chất gồm những quá trình nào ?
Câu 2 : Mô tả cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP?
Trang 37Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim
- Trình bày được các cơ chế tác động của enzim
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các enzim
II Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
Hình 14.1, 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to
Các hình ảnh minh họa khác
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
Câu 2 : Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
3 Bài mới :
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
- Đặc điểm : làm tăng tốc độ
phản ứng nhưng không bị biến đổi sau phản ứng
Trang 38GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời
? Trình bày thành phần hóa
học và đặc điểm của trung
tâm hoạt động của enzim ?
Các nhóm dán phiếu học tập lên bảng
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK trả lời
1 Cấu trúc :
- Thành phần : chỉ gồm
Prôtêin hoặc Prôtêin kết hợp với một chất không phải prôtêin
- Cấu trúc hóa học : có một
vùng chuyên biệt gọi là trung tâm hoạt động, đây là một chỗ lõm hoặc khe hở nhỏ trên bề mặt enzim
Cấu hình của trung tâm hoạt động phải tương thích với cấu hình không gian của cơ chất
2 Cơ chế tác động :
Gồm các bước : + Enzim kết hợp với cơ chất tạo thành phức hợp Enzim – cơ chất
+ Enzim tương tác với cơ chất tạo sản phẩm
+ Sản phẩm tạo thành và enzim được giải phóng nguyên vẹn Liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim :
- Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩm tạo thành từ một lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian
- Các yếu tố ảnh hưởng lên hoạt tính của enzim :
+ Nhiệt độ
+ Độ pH
Trang 39GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trả lời
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS trả lời
? Trình bày sự điều khiển
quá trình chuyển hóa vật
HS nghe câu hỏi, thảo luận nhanh trả lời
HS nghe câu hỏi, thảo luận nhanh, cử đại diện trả lời
- Enzim xúc tác làm tăng tốc
độ các phản ứng, nếu tế bào không có enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì và tốc độ phản ứng xảy ra quá chậm
- Tế bào có thể điều chỉnh sự chuyển hóa bằng cách điều chỉnh tác động của enzim, theo hướng ức chế hoặc hoạt hóa Khi một enzim bị thiếu, cơ chất sẽ tích lũy lại hoặc chuyển hóa theo con đường phụ thành các chất độc hại gây nên các triệu chứng bệnh lí, gọi là bệnh rối loạn chuyển hóa
4 Củng cố:
Trang 40Câu 1 : Enzim là gì? Trình bày cơ chế tác động của enzim?
Câu 2 : Tại sao khi nấu canh thịt heo với đu đủ thì thịt heo lại mau mềm?
Bài 15 : THỰC HÀNH : MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
I THÍ NGHIỆM VỚI ENZIM CATALAZA
1 Mục tiêu bài học:
Sau khi thực hành xong bài này, học sinh phải:
- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên họt tính của enzim catalaza
- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
- GV chuẩn bị trước dụng cụ, hóa chất, mẫu vật
4 Nội dung và cách tiến hành: