Đó là nội dung của bài học Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ thuần Việt và từ mượn * GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ, trượng” trong văn
Trang 1- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên"
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gianthời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3.Thái độ:tự hào về nguồn gốcvà truyền thống đoàn kết dân tộc, liên hệ với lời dặn của Bác về tinh thần đoàn kết
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốccon Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN giao tiếp
-KN tư duy
-KN tự nhận thức
D.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn
“ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Tranh : -Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
-Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3.Bài mới:
Trang 2* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dõn gian được nhõn dõn ta từ bao đời
ưa thớch Một trong những truyền thuyết tiờu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại cỏc Vua Hựng đú là truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gỡ ?
Tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều ấy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
*) Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung
- Giáo viên phân truyện làm 3
đoạn, gọi 3 học sinh đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu → Long
- Y/c HS kể lại câu chuyện
- Cho học sinh tìm hiểu chú
của Lạc Long Quân và Â u Cơ".
+ Đoạn 2: Tiếp theo →lên đờng: "Việc sinh con và
chia con của Lạc Long Quân và Â u Cơ".
+ Đoạn 3: Phần còn lại:
"Sự trởng thành của các con Lạc Long Quân và Â u Cơ".
- Thể loại :Truyền thuyết :
(_ là truyện dân gian truyềnmiệng, kể về các nhân vật,
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ _ Có yếu tố tởng tợng, kì
*) Nhân vật Lạc Long Quân:
- Là con thần Biển
Trang 3? Trong trí tởng tợng của ngời
xa, Lạc Long Quân hiện lên
với những đặc điểm gì?
? Theo em, sự phi thờng ấy là
biểu hiện của một vẻ đẹp nh
hùng kiến tạo nền văn minh
Âu Lạc Truyện hấp dẫn ngời
đọc với những chi tiết Rồng ở
dới nớc và Tiên trên non gặp
nhau, yêu thơng nhau và kết
duyên vợ chồng, phản ánh thời
kỳ gia đình của ngời Việt cổ
GV: Gọi học sinh tóm tắt:
-Bấy giờ khoẻ nh thần.
? Chuyện sinh nở của Âu Cơ
có gì đặc biệt?
? Theo em truyện ‘’Con Rồng
Cháu Tiên’’có ý nghĩa nh thế
nào?
? Theo em, chi tiết trên nhằm
giải thích điều gì về lich sử?
? Bằng sự hiểu biết cuả em về
lịch sử chống ngoại xâm và
công cuộc dựng xây đất nớc
của dân tộc, em thấy lời căn
dặn của Lạc Long Quõn sau
này có đợc con cháu thần thực
hiên không?
- Lạc Long Quân: Con traithần Long Nữ, mình rồng,sức khoẻ vô địch
→ Thần có tài năng phi ờng: diệt trừ Ng Tinh, HồTinh, Mộc Tinh, khai phá
th-vùng biển, th-vùng rừng núi,vùng đồng bằng
- Âu Cơ: Thuộc dòng thầnNông, xinh đẹp tuyệt trần
Dạy dân cách trồng trọt,chăn nuôi, cách ăn ở
→ Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao
→ ý kiến cá nhânThảo luận nhóm theo bàn,
cử đại diện trả lời:
- Có nguồn gốc cao quý:
thuộc nòi Rồng, dòng Tiên
- Lạc Long Quân có tàinăng và sức khoẻ phi thờng;
Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”
- Có công với dân: “Diệt trừyêu quái, dạy dân trồngtrọt, chăn nuôi”
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở
ra 100 con trai
- Bọc trăm trứng biểu tợngcho sức mạnh cộng đồngcủa ngời Việt
- Con nào con ấy hồng hào,
đệp lạ thờng
- 50 ngời con theo chaxuống biển, 50 ngời contheo mẹ lên núi để cai quảncác phơng: kẻ trên cạn, ngờidới nớc
→ Lý giải sự phân bố dân
c ở nớc ta
- HS thảo luận và tìm dẫnchứng để chứng minh
→ Phẩm chất đẹp đẽ, lớnlao
2 Việc sinh con và ý
nghĩa của việc chia con.
- Sinh ra bọc trăm trứng
- Khoẻ mạnh, hồng hào,không cần cần ăn cũng lớn
- 50 ngời con xuống biển,
50 ngời con lên núi
→ Sức mạnh của cộng
đồng ngời Việt, lý giải sựphân bố dân c ở nớc ta
c Sự hình thành triều đại Hùng Vơng:
- Thành lập nhà nớc đầutiên trong lịch sử
Trang 4- Giáo viên gọi HS đọc phần
cuối truyện
? Truyện kết thúc bằng sự việc
nào?
? Chi tiết ngời con trởng ở lại
làm Vua nhằm giải thích điều
gì?
? Theo em, cốt lõi lịch sử
trong truyện là gì?
?Em hiểu thế nào là chi tiết
t-ởng tợng, kỳ ảo? Vai trò của
nó?
GV mở rộng: Chi tiết tởng
t-ợng, kỳ ảo trong truyện cổ dân
gian gắn liền với quan niệm,
tín ngỡng của ngời xa về thế
giới
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Qua truyền thuyết này, em
hiểu gỡ về dõn tộc ta?
? Truyền thuyết này đó bồi
Sự kết hợp giữa bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt và nguồn gốc chung của các c dân Bách việt là có thật Chiến tranh về tự vệ ngày càng trởnên ác liệt đòi hỏi phải huy
động sức mạnh của cả cộng
đồng ở thời đại Hùng vuơng
và công cuộc chống lũ lụt
để xây dựng đời sống nông nghiệp định c , bảo vệ địa bàn c trú thời ấy cũng là có thật
- Chi tiết không có thật đợc tởng tợng và sáng tạo
- Vai trò: Tô đậm tính chất
kỳ lạ, lớn lao, đệp đẽ cuacác nhân vật, sự kiện
→ Thần kỳ hoá, tin yêu, tônkính tổ tiên dân tộc mình
Tăng sức hấp dẫn chotruyện
⇒ Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quý của dântộc Việt Nam và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nội dung ta ở mọimiền đất nớc
- HS: Dõn tộc ta cú nguồngốc thiờng liờng, cao quớ, làmột khối đoàn kết, vữngbền
(Đú là cỏch giải thớch của người Việt Cổ về nguồn gốc dõn tộc ta)
- HS thảo luận(Yờu quớ, tự hào về truyền
III Tổng kết:
1.Nội dung ý nghĩa:
Truyện kể về nguồn gúcdõn tộc con Rồng chỏuTiờn,ngợi ca nguồn gốccao quớ của dõn tộc và ýnguyện đoàn kết gắn búcủa dõn tộc ta
Trang 5? Truyền thuyết bao giờ cũng
có cái "lõi sự thật lịch sử ",
vậy " cái lõi sự thật lịch sử "
của truyền thuyết này là gì?
- HS: Yếu tố lịch sử: Triều đại các vua Hùng
- HS:Yếu tố, chi tiết tưởngtượng, kì ảo
- Học sinh đọc ghi nhớ:
- Trả lời
- Mêng: Qu¶ trøng to në rangêi
- Kh¬-me: Qu¶ bÇu mÑ
→ Sù gÇn gòi vÒ céi nguån
vµ sù giao lu v¨n ho¸ gi÷ac¸c d©n téc trªn níc ta
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng các yếu tố tưởngtượng kì ảo…
-Xây dựng hình tượngnhân vật mang dáng dấpthần linh
*Ghi nhí: (sgk-tg8)
IV LuyÖn tËp:
1 KÓ tªn c¸c truyÖn kh¸c
2 KÓ diÔn c¶m truyÖn:
“Con Rång, ch¸u Tiªn”.
4) Củng cố: : Ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?
5)Dặn dò:
- Đọc kĩ để nhớ chi tiết, sự việc chính
- Kể lại chuyện
- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giair thích nguồn gốc người Việt.
- Chuẩn bị cho tiết sau: Bánh chưng bánh giầy.
Trang 6Ngày soạn: 22/8/2011
Ngày giảng: 24/8/2011
Tiết 2 - Bài 1 (Hướng dẫn đọc thêm)
- Nhân vật , sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời đại Hùng Vương
- Cách giải thích của nguopwì Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt
2.Kĩ năng: - Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Thái độ:Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
-KN tư duy
-KN tự nhận thức
D CÁCPHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tích hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làmvăn bài : “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
- Tranh : Cảnh gia đình Lang Liêu làm bánh
- Cảnh vua chọn bánh của Lang Liêu để tế Trời , Đất, Tiên Vương
Trang 72 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo cõu hỏi gợi ý
E TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gỡ?
- í nghĩa của truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ ?
? Vua Hùng chọn ngời nối
ngôi trong hoàn cảnh ntn?
Gọi 2 đến 3 HS đọc
HS khác nhận xét
-Hs suy nghĩ và trả lời cá
nhân1/ Nhân lúc về già, VuaHùng thứ 7 trong ngày lễTiên Vơng có ý định chọnngời nối ngôi
2/ Các lang cố ý làm vừalòng Vua bằng những mâm
cỗ thật hậu
3/ Riêng Lang Liêu đợcthần mách bảo dùng 2 loạibánh dâng lễ Tiên Vơng
4/ Vua Hùng chọn bánh để
lễ Tiên Vơng và tế trời đấtnhờng ngôi báu cho chàng
5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7,nớc ta có tập tục làm bánhchng, bánh giầy để đón tết
- Giặc ngoài đã dẹp yên, đấtnớc có thể tập trung vàocông cuộc chăm lo cho dân
đợc no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi
- Chọn ngời làm vừa ý vuatrong lễ Tiên Vơng; ngờinối ngôi phải nối chí Vua
Trang 8? ý định chọn ngời nối ngôi
của Vua Hùng ntn?
? Qua cách chọn ngời nối ngôi
đã giúp em hiểu điều gì về vị
vua này?
GV: Vua Hùng đa ra hình
thức để chọn ngời nối ngôi
Thời gian trôi đi, ngày lễ Tiên
Vơng sắp đến Ai sẽ là ngời
làm vừa ý vua? chúng ta theo
dõi phần tiếp theo của truyện
Giáo viên gọi học sinh đọc
đoạn: "Các lang → lễ Tiên
V-ơng"
? Đoạn truyện kể về sự việc
gì?
? Trong đoạn truyện trên chi
tiết nào em thờng gặp trong
các truyện cổ dân gian?
GV: Đây là chi tiết nghệ thuật
tiêu biểu cho truyện dân gian
Trong các truyện dân gian
khác ta cũng thấy sự có mặt
của các chi tiết trên
? Em hãy kể 1 vài chi tiết
trong các truyện dân gian
khác?
? Theo em, chi tiết trên có giá
trị ntn với truyện dân gian?
Giáo viên: Lễ Tiên Vơng đã
trở thành cuộc đua tài giữa 20
ngời con trai của Vua Trong
cuộc đua tài đó Lang Liêu là
ngời thiệt thòi nhất
? Trong lúc ấy, điều kỳ lạ nào
đã đến với Lang Liêu?
? Vì sao chỉ có Lang Liêu đợc
thần giúp đỡ?
suốt, công minh Luôn đềcao cảnh giác thù trong giặcngoài Đồng thời ngầmnhắc nhở 20 ông Lang vềtruyền thống dựng nớc, giữ
nớc
- Chi tiết thi tài: Họ chỉ biết
đua nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon đem về lễ Tiên V-
ơng
- Truyện Tấm Cám : Thi bắttép
- Truyện Em bé thông minh:
Thi giải các cáu đố oái oăm
→ Tạo ra tình huống truyện
để các nhân vật bộc lộphẩm chất, tài năng Gópphần tạo sự hồi hộp, hứngthú cho ngời nghe
- Gặp thần trong mơ
→ Vì Lang Liêu mồ côi cha
mẹ và thiệt thòi nhất Chàngchăm lo việc đồng áng, tựtay trồng lúa, trồng khoai
Chàng hiểu đợc giá trị hạtgạo, của cải do mình làmra
- Hạt gạo là quý
- Thần muốn thử thách đểLang Liêu bộc lộ đợc trí
→ Là ông vua tài trí,sáng suốt, công minh.Luôn đề cao cảnh giácthù trong giặc ngoài
2 Cuộc đua tài giành ngôi báu:
- Các lang đua nhau làm
cỗ thật ngon, thật hậu
Trang 9Giáo viên: Lang Liêu đã hiểu
giá trị lao động của nghề
nông: Nhờ gạo mà dân ấm no,
nớc hùng mạnh, đủ sức chống
giặc, giữ yên bờ cõi
? Qua việc Lang Liêu làm ra 2
thứ bánh, em có cảm nhận gì
về nhân vật này?
? Theo em, vì sao vua lại chọn
bánh của Lang Liêu?
GV: Đó cũng chính là chặng
đờng thử thách, cụ thể là thử
thách về mặt trí tuệ mà nhân
vật trong truyện dân gian trải
qua Qua đó thể hiện tài năng
HS thảo luận: ý nghĩa phong tục
tuệ, tài năng của mình, đểchứng tỏ việc kế vị ngôi vua
là xứng đấng
- Lang Liêu đã suy nghĩthấu đáo lời thần và sángtạo ra 2 loại bánh: Bánh ch-
ng hình vuông, bánh giầyhình tròn
là biểu hiện của óc thôngminh, trí tuệ
Trả lời
HS thảo luận
Trả lời
- Lang Liêu đợc thần mách bảo - >làm bánh chng và bánh giầy-> Là
ngời thông minh, tài trí chăm nghề canh nông
>Lang Liêu hiểu đợc ý thần, ý vua xứng đáng và
đợc nối ngôi vua
I
II Tổng kết:
1.Nội dung ý nghĩa:
Là cõu chuyện suy tụn tàinăng,phẩm chất conngười trong việc dựngxõy đất nước
Đề cao nghề nông,
đề cao sự thờ kính trời,
đất và tổ tiên của nhândân ta
…Đây là kiểu mô típ ta
Trang 10hoạ cho đoạn truyện nào? Em
hãy kể lại đoạn văn bản đó
- Thay lời Lang Liêu kể lại lí
do vì sao chàng lại làm hai
4.Củng cố: Gv sơ kết bài.
Nhấn mạnh ýnghĩa của truyện
5.Dặn dũ: Luyện đọc và kể lại chuyện.
Tìm đọc: Sự tích trầu cau, Sự tích da hấu
Tỡm cỏc chi tiết cú búng dỏng lịch sử cha ụng ta xưa trong truyện
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt
- Biết phõn cỏc kiểu cấu tạo của từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Định nghĩa về từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2.Kĩ năng
- Nhận diện, phõn biệt được : từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấ u tạo của từ
3.Thỏi độ: Thấy được sự phong phỳ của tiếng Việt.
C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thõn
Trang 11- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng việt.
D CÁCPHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đỏp kết hợp thuyết trỡnh, thảo luận nhúm
- Giới thiệu bài :ở bậc Tiểu học ta đã học về từ, để hiểu rõ hơn từ là gì? Từ có cấu tạo nh thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ về điều đó
Hoạt động 1 :H ớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ là gì?
Mục tiêu : HS phân biệt đợc tiếng và từ, nắm kháI niệm từ TV
? Lập danh sách các từ và tiếng
trong câu ? Thần/ dạy /dân /cách/ trồng
trọt/,chăn nuôi /và/ cách/ ăn ở I.Từ là gì?
Giáo viên hớng dấn học sinh thực
hiện yêu cầu nêu trong câu hỏi 1
mục “từ là gì”.Sách giáo khoa đã
HS dựa vào dấu ngăn cách để
đếm xem có bao nhiêu từ: 9 từ,
có 12 tiếng
1.Ví dụ
?Nh vậy là số từ và số tiếng không
bằng nhau, vậy trong số từ ấy sẽ
có những từ do nhiều tiếng tạo
thành.?Từ nào trong số đó do một
tiếng tạo thành ? Từ nào trong số
đó do nhiều tiếng tạo thành ?
-Khi một tiếng cóthể dùng tạo câu,tiếng ấy trở thànhtừ
? Qua việc chỉ ra số từ và số tiếng
trong câu văn trên , em hãy cho
biết từ và tiếng có gì khác nhau?
Từ đợc dùng để làm gì ? Tiếng
dùng để làm gì? Khi nào thì tiếng
trở thành từ ?
-Tiếng dùng để tạo từ -Từ dùng để tạo câu-Khi một tiếng có thể dùng tạocâu, tiếng ấy trở thành từ
Vậy theo em từ là gì ? Ghi nhớ 1:
Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng
để đặt câu.
Ghi nhớ 1: SGK
Hoạt động 2:H ớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo từ tiếng Việt
Mục tiêu : HS nắm đợc cấu tạo từ và các từ loại phân biệt theo cấu tạo
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cơ bản
Trang 12phụ , cho học sinh
xung phong điền vào
theo yêu cầu )
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta,
chăm, nghề, và,
có, tục, ngày, Tết, làm,
Từ phức Từ ghép chăn nuôi, bánh
-Từ ghép:hai tiếng đều có nghĩa
- Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn
- Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từphức
- Những từ phức đợc tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa đợc gọi là từ ghép Còn những
từ phức có quan hệ láy âm giữa cáctiếng đợc gọi là từ láy
2.Nhận xét
-Từ đơn: Có một tiếng -Từ phức :Có hai tiếng
trở lên
-Từ láy: Có hai tiếng,
một tiếng láy lại phần
âm, vần hoặc lắy lại toànbộ
-Từ ghép:hai tiếng đều
Hoạt động 3:H ớng dẫn học sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
-HS làm bài, trình bày
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Từ: nguồn gốc concháu → từ ghép
b Từ đồng nghĩa vớinguồn gốc: cội nguồn,gốc gác, gốc rễ
c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: cô dì, chú bác,anh chị, chú cháu
2 Bài tập 2:
*) Sắp xếp:
Trang 13- Theo bậc (trên, dới): Báccháu, ông cháu, chacon,
3 Bài tập 3:
*) Điền từ:
- Cách chế biến bánh:Bánh rán, bánh nớng,bánh tráng, bánh hấp,
- Chất liệu làm bánh:Bánh nếp, bánh tẻ, bánhsắn, bánh đậu xanh,
- Tính chất của bánh:Bánh dẻo, bánh phồng,
- Hình dáng của bánh:bánh tai heo, bánh taivạt,
4/ Bài tập 4:
"Thút thít": tiếng khócnhỏ trong họng khi có
điều tủi thân, ấm ức: tơng
đơng sụt sùi, rng rức, ti tỉ
5/ Bài tập 5:
- Tả tiếng cời: khúc khích,sằng sặc
- Tả tiếng nói: léo nhéo, lènhè
- Tả dáng điệu: lừ đừ,nghênh ngang
4.Củng cố: Gv sơ kết bài,nhắc lại nội dung chớnh.
Hs đọc bài đọc thờm
5.Dặn dũ: Viết đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy tả tiếng núi,dỏng điệu của con người
Tỡm cỏc từ ghộp miờu tả mức độ,kớch thước của một đồ vật
Chuẩn bị bài : Giao tiếp,văn bản và phương thức biểu đạt
Ngày soạn: 25/8/2011
Ngày giảng: 27/8/2011
Tiết 4 - Bài 1
Trang 14Tập làm văn: Giao tiếp văn bản và ph ơng thức biểu
đạt
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3.Thỏi độ: Sử dụng đỳng kiểu loại nõng cao hiệu quả giao tiếp.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của cỏc phương thức biểu đạt
- Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng giao tiếp với mọi ngời để trao đổi
tâm t, tình cảm cho nhau Mỗi mục đích giao tiếp đều cần có một phơng thức biểu đạt phù hợp Vậy giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt là gì ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Giáo viên: Treo bảng phụ, gọi
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
*) Ngữ liệu:
Trang 15là quá trình tiếp xúc giữa em
với ngời khác và còn gọi là
giao tiếp
? Vậy Giao tiếp là gì?
? Khi muốn biểu đạt t tởng,
tình cảm ấy một cách trọn
vẹn, đầy đủ cho ngời khác
hiểu, em làm nh thế nào?
→ Giáo viên: Vậy muốn cho
ngời khác hiểu trọn vẹn suy
nghĩ và lời nói của mình thì
cần phải tạo lập một văn bản
văn bản là chuỗi lời nói hoặc
viết có chủ đề thống nhất,
đ-ợc liên kết, mạch lạc nhằm
đạt mục đích giao tiếp.
Trong đời sống con ngời,
trong quan hệ giữa con ngời
với con ngời, trong xã hội,
giao tiếp đóng vai trò vô
cùng quan trọng, giao tiếp
không thể thiếu Không có
giao tiếp, con ngời không thể
hiếu nhau, không thể trao đổi
với nhau bất cứ điều gì Xã
hội sẽ không còn tồn tại.
Ngôn ngữ là phơng tiện quan
- Từng câu, đoạn lời trong
ví dụ đợc nói ra nhằm mục
đích khuyên răn ngời khác
- Từng câu, đoạn trên lờitrên nói lên ý phải biết kiêntrì, và coi trọng giá trị lao
- Phải nói, viết có đầu, cócuối mạch lạc
*) Nhận xét:
- Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận t t-ởng, tình cảm bằng phơngtiện ngôn ngữ
- Văn bản là chuỗi lời nóihoặc viết có chủ đề thốngnhất
* Ghi nhớ 1, 2:
(SGK - 17)
Trang 16trọng nhất để thực hiện giao
tiếp
Giáo viên đa ra 3 tình
huống, yêu cầu học sinh
dụng ngôn ngữ giao tiếp gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát vào bảng khung
trong SGK, lấy ví dụ cho phù
hợp với từng kiểu văn bản và
từng PTBĐ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
nội dung ghi nhớ
? Tìm phơng thức biểu đạt
của những đoạn trích?
? Truyền thuyết: "Con Rồng,
cháu Tiên" thuộc kiểu văn
bản nào? Vì sao em biết?
- Học sinh thảo luận trong 2phút
1 Phải sử dụng đơn từ →Văn bản hành chính côngvụ
2 Dùng lời nói → Văn bảntờng trình, tự sự
3 Văn bản biểu cảm
- Học sinh điền ví dụ theo
sự hiểu biết cá nhân
- Học sinh đọc ghi nhớSGK – 17
Hs làm bài tập cá nhân,trình bày
Hs làm bài tập cá nhân,trình bày
- Truyền thuyết ‘Con
Rồng, cháu Tiên’ thuộc
văn bản tự sự
→ Vì truyện kể ngời, kểviệc, kể hành động theomột diễn biến nhất định
4.Củng cố: Gv sơ kết bài, nhắc lại nội dung cơ bản của bài.
5.Dặn dũ: - Tỡm vớ dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Xỏc định phương thức biểu đạt của cỏc văn bản tự sự đó học
Soạn bài : Thỏnh Giúng ( soạn kỹ cõu hỏi hướng dẫn )
Trang 17
Ngày soạn: 27/8/2011
Ngày giảng: 29/8/2011
Tiết 5 - Bài 2 Văn bản:
THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện Thánh Gióng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể
trong một tác phẩm truyền thuyết
2.Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3.Thái độ:Yêu nước, lòng tự hào dân tộc
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy
D.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranhảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc
Trang 18Cảnh TG cưỡi ngựa sắt bay về trời.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo cõu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thỏnh
Hoạt động 1: Khởi động Ca ngợi truyền thống yờu nước chống giặc ngoại xõm của dõn tộc
ta, nhà thơ Tố Hữu đó làm sống lại hỡnh tượng nhõn vật Thỏnh Giúng qua khổ thơ:
"ễi sức trẻ xưa trai Phự Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cõn Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân" Truyền thuyết “Thỏnh Giúng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xõm hào hựng nhất của nhõn dõn ta.
Hoạt động của Gv- Hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
- Học sinh đọc theo 4 đoạn
- Giáo viên nhận xét cách đọc
- Giọng đọc, lời kể hồi hộp Gióng ra đời
- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm ở
đoạn Gióng trả lời sứ giả
- Cả làng nuôi Gióng: đọc giọng hào hứng
phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn trơng,
mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn cuối: giọng nhẹ nhàng, thanh thản, xa
vời, huyền thoại
Học sinh đọc chú thích
cần chú ý thêm
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng trong
dân gian Đây là 1 trong những từ ngữ thờng
mở đầu các truyện dân gian
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là
? Tỏc phẩm kể về thời đại nào ?Hỡnh tượng
nhõn vật trung tõm là ai ? gắn với sự việc gỡ ?
? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn
nhỏ ? ý chính của mỗi đoạn ?
Học sinh tự phân đoạn, phát biểu
I.Tỡm hiểu chung:
Tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hựng Vương
Hỡnh tượng nhõn vật trung tõm là người anh hựng giữ nước
Trang 19? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn gốc ra
đời của Thánh Gióng
HS : - Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài
đồng và thụ thai- Ba năm Gióng không biết
nói, cời, đặt đâu nằm đó
? Em có nhận xét gì về các chi tiết giới thiệu
nguồn gốc ra đời của Gióng
HS : Trao đổi nx
GV : Nhận xét, kết luận
? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu hỏi nào ?
Với ai ? Trong hoàn cảnh nào ? ý nghĩa của
câu nói đó ?
HS :
GV : Nx, kết luận
Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầu cứu
nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại
xâm Giọng nói đĩnh đạc, đàng hoàng, cứng
cỏi lạ thờng Chi tiết kỳ lạ, nhng hàm chứa 1
sự thật rằng ở 1 đất nớc luôn bị giặc ngoại
xâm đe dọa thì nhu cầu đánh giặc cũng luôn
thờng trực từ tuổi trẻ thơ, đáp ứng lời kêu gọi
của tổ quốc
? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng không
no, áo vừa mặc xong đã chật có ý nghĩa gì ?
HS :
Gv : Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ
chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng
hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa
Giáo viên nói nhanh về chi tiết Gióng vơn vai
thành tráng sỹ.GV cho HS xem tranh và kể lại
đoạn Gióng đánh giặc
? Nhận xét cách kể, tả của dân gian ?
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức nhổ từng
bụi tre, vung lên thay gậy quật túi bụi vào
giặc có ý nghĩa gì ?
HS : Trao đổi nhóm,trình bày
GV : Nhận xét, kết luận
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng không
chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà còn
* Bố cục : 4 đoạn
a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
c Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiếnthắng giặc Ân
d Gióng bay về trời
II
Tỡm hiểu văn bản :
1 Hình tợng nhân vật Thánh Gióng
a.Sự ra đời
Xuất thõn bỡnh dị nhưng cũng rất thần kỡ
b Câu nói đầu tiên
Đũi đi đỏnh giặc
Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hìnhtợng Gióng Gióng là hình ảnh nhân dân tạo ra khả năng hành động khác thờng thầnkỳ
c Cả làng, cả nớc nuôi nấng, giúp đỡ Gióng chuẩn bị ra trận :
- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũng không đủ
- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng Lớn bổngdậy gấp trăm ngàn lần, chứng tỏ nhiều điều :+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc tamỗi khi gặp khó khăn
+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợc nuôi dỡng
từ những cái bình thờng, giản dị+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoàn kết, t-
ơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân dânmỗi khi tổ quốc bị đe dọa
Trang 20bằng cả vũ khí tự tạo bên đờng Trên đất nớc
này, cây tre đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có
thể thành vũ khí đánh giặc
Chỉ có nhân vật của truyền thuyết thần
thoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu nh vậy
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật hào
hứng Gióng đã cùng dân đánh giặc, chủ động
tìm giặc mà đánh
- Cách kể, tả của dân gian thật gọn gàng, rõ
ràng, nhanh gọn mà cuốn hút
- Cảnh giặc thua thảm hại
- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến thắng
GV treo tranh HS nhìn tranh kể phần kết của
truyện?
HS :
GV: Nhận xét, kết luận
? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý gì ? Tại
sao tác giả lại không để Gióng về kinh đô
nhận tớc phong của vua hoặc chí ít cũng về
quê chào mẹ già đang mỏi mắt chờ mong ?
HS : Trao đổi nhúm,nờu ý kiến
GV : Nhận xét, kết luận
- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tự nguyện
không gợn chút công danh Gióng là con của
thần thì nhất định phải về trời nhân dân
yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh
ngời anh hùng, Gióng trở về cõi vô biên
bất tử Hình ảnh :
Cúi đầu từ biệt mẹ
Bay khuất giữa mây hồng
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức
mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc
Sức mạnh của tổ tiên thần thánh, của tập thể
cộng đồng, của thiên nhiên văn hóa, kỹ thuật
- Có hình tợng Thánh Gióng mới nói đợc lòng
yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của
dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm
Hoạt động 3 :Tổng kết
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại đến
nay, chứng tỏ câu chuyện trên không hoàn
d Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiếnthắng giặc ngoại xâm
Lập nờn chiến cụng phi thường
đ Kết truyện :Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn,trở về cừi
vụ biờn ,bất tử
- Ra đời phi thờng , ra đi cũng phi thờng
2.ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng
- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngờianh hùng đánh giặc giữ nớc
Dấu tớch của những chiến cụng cũn móiHùng Vơng phong Gióng là Phự Đổng Thiên
Trang 21toàn là 100% truyền thuyết
- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ ở ngoại
? nột đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản?
?í nghĩa của văn bản?
Học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4 : Luyện tập.
? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại
trong tâm trí em những ấn tợng sâu đậm
-Cỏch thức xõu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quỏ khứ với những hỡnh ảnh thiờn nhiờnđất nước : ao hồ nỳi Súc, tre ngà
2 í nghĩa văn bản: "Thỏnh Giúng " ca ngợi
hỡnh tượng người anh hựng chống giặc ngoại xõm tiờu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yờu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng kiờn cường của dõn tộc ta
- Tỡm hiểu thờm về lễ hội làng Giúng
- Sưu tầm một số tỏc phẩm nghệ thuật (tranh, truyện, thơ, ) hoặc vẽ tranh về hỡnh tượng Thỏnh Giúng
- Soạn bài "Từ mượn "
Ngày soạn: 05/9/2011
Ngày giảng :07/9/2011
Tiết 6 - Bài 2 Tiếng Việt :
TỪ MƯỢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trang 221.Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng :
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản.
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển dể hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3.Thái độ: Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,không lạm dụng.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ mượn, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ mượn trong tiếng việt
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3.Bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để
giúp ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt Đó là nội dung của bài học
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Từ thuần Việt và từ mượn
* GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ,
trượng” trong văn bản “Thánh Gióng”
Chú bé vùng dậy … biến thành một
tráng sĩ, mình cao hơn trượng”
* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của
từ
HS thảo luận trên sự gợi ý của GV.
Em thường nghe những từ này trên phim
ảnh của nước nào? Từ gốc Hán
I Từ thuần Việt và từ mượn:
1 Từ thuần Việt : là những từ do nhân
đi – ô
Trang 23Những từ còn lại trong VD là từ thuần
Việt? Vậy từ thuần Việt là gì? Cho VD
HS xác định VD SGK, từ nào được
mượn từ các ngôn ngữ khác (Ti vi, xà
phòng, mít tinh, rađi ô, in tơ nét,gan
điện, bơm, xô viết, ga …)
* HS thảo luận nhận xét gì về số lượng
Ngoài từ mượn gốc Hán ra, từ mượn có
nguồn gốc từ tiếng nước nào khác?
Các từ mượn từ các thứ tiếng An – Âu:
Anh, Pháp, Nga cho mấy cách viết? Cho
VD
HS đọc to đoạn trích ý kiến của Hồ Chủ
Tịch
Theo em mặt tích cực của việc từ mượn
là gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ
mượn là gì?
=> GV chốt ý: khi cần thiết thì phải
mượn Khi TV đã có thì không nên
mượn tuỳ tiện
Bài 2/26 Xét nghĩa từng tiếng tạo
thành từ Hán Việt a) Khán giả: Khán: Xem Giả : Người Người xem
Trang 24Gv giải thích : có thể dùng các từ mượn
ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật,
với bạn bè, người thân Cũng có thể viết
trong các tin trên báo Ưu điểm của các
từ này là ngắn gọn Nhược điểm của
chúng là không trang trọng, không phù
hợp trong giao tiếp chính thức
Độc giả: Độc : Đọc Giả : Người
b) Yếu điểm: Yếu: Quan trọng ; Điểm: Chỗ
Yếu lược: Yếu = Quan trọng;lược
=Tóm tắtYếu nhân = người quan trọng
Bài 4 Các từ mượn – hoàn cảnh dùng
và đối tượng giao tiếp
a) Phôn: từ mượn tiếng Anh :dùngtrong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè,người thân
b) Fan: Từ mượn tiếng Anh: Dùngthông thường với người yêu thích thểthao
c) Nốc ao: Từ mượn tiếng Anh: Dùngvới người yêu thích võ thuật
Trang 25- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng những kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản tự sự.
2.Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định ,giao tiếp
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
Trang 261.Giáo viên:Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”
2 Học sinh: Soạn bài
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu đạt ? Mục
đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
3.Bài mới:
* Vào bài: Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường − chúng ta kể cho nhau nghe, nghe cha mẹ kể chuyện … Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự Vậy tự sự là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó ra sao Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của Gv-Hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Khởi động
Chúng ta đã nắm được có 6 kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt Hôm nay, ta sẽ tìm
hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là : Tự sự
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
GV: Hằng ngày các em có nghe kể chuyện
và kể chuyện không ? Kể những chuyện
gì ?
? Theo em, kể chuyện để làm gì ? Nghe kể
chuyện, người nghe muốn biết điều gì ?
Hs nêu ý kiến:
- Người kể thông báo, cho biết, giải thích
- Người nghe tìm hiểu, biết
GV dẫn dắt vào khái niệm
G: Vậy khi người kể trình bày một chuỗi sự
việc một cách đầy đủ, từ mở đầu đến kết
thúc để thể hiện một ý nghĩa thì sự việc đó
được gọi là câu chuyện được kể
=>Em hiểu thế nào là văn tự sự ?
? Truyện “Thánh Gióng” có diễn biến ntn?
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
1 Tự sự là gì ?
=>Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
*Ghi nhớ : SGK/28
Trang 27Hs: Diễn biến truyện “Thánh Gióng”
? Truyện “Thánh Gióng” có ý nghĩa gì ?
ý nghĩa của truyện “TG”
- Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân
dân về người anh hùng đánh giặc
- ý thức và trách nhiệm bảo vệ đất nước của
ông cha ta
Qua truyện, ta hiểu gì về lịch sử của ông
cha ta ?
: Ta hiểu :
- Cuộc kháng chiến chống giặc Ân của nhân
dân ta dưới thời đại Hùng Vương
- Tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm của nhân dân ta
?Vậy em hiểu mục đích giao tiếp của văn tự
sự ntn?
Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm
hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen chê
Hoạt động 3: Thực hành
Đọc mẫu chuyện “ông già và thần chết” và
trả lời các câu hỏi:
Trong truyện này phương thức tự sự thể
hiện ntn?
Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?
Hs thảo luận nhóm,nêu ý kiến
Gv chữa bài
2 Ý nghĩa của phương thức tự sự:
Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người ,nêu vấn đề và bày tỏ thái
4.Củng cố: Gv sơ kết bài,nhắc lại nội dung chính.
Trang 28Hs trả lời câu hỏi của gv.
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng những kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản tự sự.
2.Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này.
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định ,giao tiếp
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”
2 Học sinh: Soạn bài
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 29Hoạt động 2: Ôn luyện kiến thức cũ.
Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc
được giải thích sự việc này đến sự việc
kia và cuối cùng dẫn đến một kết thúc
thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng ta
tiếp tục tìm hiểu chung về văn tự sự
Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy
chuột Một hôm là chú cá nướng ngon
được treo lơ lửng trong bẫy Cả Mèo và
bé Mây đều thích thú khi nghĩ rằng lũ
chuột ngu ngốc sẽ chui vào trong bẫy để
ăn cá Đêm đó khi ngũ bé Mây nằm mơ
sẽ cùng Mèo con xử án lũ chuột Nhưng
sáng hôm sau khi xuống bếp chẳng thấy
chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đang nằm
mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa
bẫy
HS đọc đề bài tập 3
Hai văn bản đó có nội dung tự sự
không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò
gì ?
VB1 Tự sự có vai trò tường thuật,giới
thiệu…sự việc
VB2 …kể chuyện lịch sử
Em hãy kể chuyện để giải thích vì sao
người Việt Nam tự xưng là “Con Rồng,
Trang 30Thảo luận nhóm : 1HS đại diện kể
Em thuộc những câu ca dao nào nói về
ngày giỗ tổ Hùng Vương ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
(Ca dao)
Hằng năm ăn đâu làm đấy
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ
(Ng Khoa Điềm)
Hs thảo luận xem Giang có nên kể vắn
tắt một vài thành tích của Minh để
thuyết phục các bạn cùng lớp hay không
Bài tập 5
Giang nên kể vắn cho các bạn trong lớp nghe về thành tích học tập …của bạn Minh
- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học
- Xác định phương thức biểu dạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến một sự việc
- Học bài; Soạn bài : “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
Trang 31Ngày soạn: 08/9/2011
Ngày giảng: 10/9/2011
Tiết 9 - Bài 3 Văn bản:
SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và cảm nhận được nội dung , ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh :
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiên trong truyền thuyết " Sơn Tinh, Thủy Tinh "
- cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt
cổ trọng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2.Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại.
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại dược truyện
3.Thái độ:Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên đất nước
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định ,giao tiếp ,làm việc theo nhóm
D CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tìm hiểu văn bản ,tài liệu liên quan
Trang 32Tích hợp với Tập Làm Văn “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” , với Tiếng Việt bài “Nghĩacủa từ”
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: Tìm hiểu chung
Nêu xuất xứ của truyện?
Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu và gọi HS đọc
tiếp Hướng dẫn HS giải thích nghĩa từ khó (Cầu hôn,
sính lễ, hồng mao)
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi
đoạn?
Truyện có bao nhiêu nhân vật? Ai là nhân vật
chính? Em có miêu tả sơ qua về nhân vật Sơn
Tinh và Thuỷ Tinh?
+ Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được giới thiệu qua
từ ngữ, hình ảnh nào?
+ Ý nghĩa tượng trưng của các vị thần này?
Cả 2 vị thần đều ngang tài ngang sức xin được
cầu hôn với công chúa Mị Nương vua Hùng đã
có giàng pháp nào? sính lễ vua Hùng đạt ra
gồm những gì?
+ Em có nhận xét gì về cách đòi sính lễ của vua
Hùng?
+ Tài của 2 vị thần đến sính lễ vua đòi, em có
I.Tìm hiểu chung:
-Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ
được lịch sử hóa
- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh "
thuộc nhóm các tác phẩm truyềnthuyết thời Hùng Vương
-Vua Hùng ra điều kiện kén rể
-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ
-Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến
-Trận chiến diễn ra giữa hai thần
+Kết truyện: Cuộc chiến vẫn diễn
ra hàng năm
3.Phân tích a) Giới thiệu nhân vật
- Vua Hùng thứ 18
Trang 33nhận xét gì?
+ Ai đã mang lễ vật đến trước cưới được Mị
Nương?
Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ đã có
thái độ gì? Hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn
Tinh và Thuỷ Tinh ?
+ Trước sự tức giận của Thuỷ Tinh, Sơn Tinh
đã có thái độ và hành động nào? Chống đỡ ra
sao? Kết quả cuối cùng thế nào?
+ Qua cuộc chiến đấu dữ dội, em yêu quý nhân
vật nào? Vì sao? Vậy nhân dân ta tưởng tượng
ra hai vị thần nhằm mục đích gì? Sơn Tinh
tượng trưng cho lực lượng nào? Thuỷ Tinh
tượng trưng cho lực lượng nào? Sự việc Sơn
Tinh chiến thắng Thuỷ Tinh đã thể hiện ước
mơ gì của người Việt Nam xưa ?
Hoạt động III: Tổng kết
Nẻu đặc sắc nghệ thuật ?
- Công chúa Mị Nương
- Sơn Tinh: Vẫy tay, mọc cồn bãi,núi đồi, chúa miền non cao
- Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, làchúa miền nước thăm
−> Có tài cao, phép lạ, kì dịnhưng oai phong
b) Vua Hùng kén rể
- Vua hùng băn khoăn đặt ra sính
lễ + 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánhchưng
+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựachín hồng mao
- Sơn Tinh không nao núng, bốc đồi, dời núi dừng thành đất ngăn lũ
- Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua
-Tạo sự việc hấp dẫn : hai vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn Mị Nương
-Dẫn dắt , kể chuyện lôi cuốn ,
Trang 34Nêu ý nghĩa văn bản ?
GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ?
sinh động
2 Ý nghĩa văn bản : truyện giải
thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thửo các vua Hùng dựng nước ; đồng thời thể hiện sức mạnh ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
* Ghi nhớ – SGK/34
4 Củng cố:
- Hãy kể lại truyện? Nêu ý nghĩa của truyện?
5 Dặn dò:
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại chuyện
- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và cuộc giao tranh của hai thần
- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh Soạn “Nghĩa của từ ”
Trang 35Ngày soạn: 10/9/2011
Ngày giảng: 12/9/2011
Tiết 10 - Bài 3 Tiếng Việt:
NGHĨA CỦA TỪ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa các lỗi dùng từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ Biết được một số cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
1.Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ ,bài giảng
2 Học sinh: Soạn bài, đọc lại các phần chú thích ở các văn bản đã học
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:Thế nào là từ thuần Việt Từ mượn ? Cho ví dụ ? Nguyên tắc mượn từ ?
Trang 363.Bài mới : Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa – Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Nghĩa của từ là gì?
- Học sinh đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên bảng
+ Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy
bộ phận? (mấy phần )
+ Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
-HS Thảo luận trả lời.
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và
nội dung của từ ?
+ Vậy nghĩa của từ là gì ?
-HS suy nghĩ trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính
chất, hoạt động , quan hệ
Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Cách giải
thích nghĩa của từ
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1
+ Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã
được giải thích bằng cách nào ?
HS : tìm hiểu trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách
chính để giải thích nghĩa của từ Trình bày khái
niệm mà từ biểu thị ; đưa ra những từ đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?
Hoạt động III: GV hướng dẫn HS Luyện tập
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ
Giáo viên hỏi – HS trả lời
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
giải nghĩa là phần nội dung
- Rung rinh : chuyển động qua
Trang 37- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “
mất “ như nhân vật Nụ có đúng không ?
lại, nhẹ nhàng
- Hèn nhát : Thiếu can đảm
5 - Mất : theo cách hiểu của
Nụ : không biết ở đâu ?
- mất : Theo cách hiểu thôngthường, không còn được sởhữu
4 Củng cố: Nắm được thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ là gì?
Học bài ,tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa
5 Hướng dẫn tự học:
Lựa chon từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp
Học thuộc ghi nhớ Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “
Trang 38Ngày soạn: 12/9/2011
Ngày giảng: 14/9/2011
Tiết 11 - Bài 3 Tập làm văn:
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Vai trò của sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2.Kĩ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.
- Xác định sự việc, nhân vật cuả một đề bài cụ thể
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, rèn luyện và yêu thích môn học
C PHƯƠNG PHÁPTÍCH CỰC
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
D CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tư liệu liên quan tới bài học
2 Học sinh: Soạn bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:Tự sự là gì ? Đặc điểm của phương thức tự sự ?
3.Bài mới: Tự sự phải có sự việc, nhân vật? Sự việc nhân vật trong văn tự sự như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của Gv-Hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khởi động
Văn tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu
con người Vậy sự việc và con người (nhân vật) là
yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự Hôm nay,
chúng ta tìm hiểu “Sự việc và nhân vật trong văn tự
sự”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Cho hs đọc thầm bài tập sgk, làm nhóm câu a,b,c
? Trong 7 sự việc trong truyện ST- TT chỉ rõ: Sự
việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào,
I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự.
Trang 39sự việc kết thúc ? Mối quan hệ nhân quả của
Hs: Các sự việc trên được liên kết với nhau theo
trật tự trước sau, sự việc trước giải thích lí do cho
sự việc sau và cả chuỗi sự việc Khẳng định sự
thắng lợi của Sơn Tinh
? Có thể thay đổi trật tự trước sau của các sự việc
không ?Có thể bớt đi 1số sự việc không?
Hs- Các sự việc móc nối với nhau trong mối quan
hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn, không thể bớt một
sự việc trong hệ thống cốt truyện bị ảnh hưởng
Gv: 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong tác
phẩm tự sự là: ai làm? (nhân vật); xẩy ra ở đâu?
(không gian, địa điểm); xảy ra lúc nào? ( thời gian);
vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân); xảy ra như thế
nào? (diễn biến, quá trình); kết quả ra sao?
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong truyện Sơn Tinh
–Thủy Tinh”?
Hs thảo luận nhóm=>báo cáo kết quả
- Nhân vật: Hùng Vương, ST, TT
- Địa điểm: Phong châu, đất của vua Hùng
- Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng thứ 18
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Diễn biến: Những trận đánh dai dẳng của 2 thần
hàng năm
- Kết quả: TT thua nhưng không cam chịu Hàng
năm cuộc chiến của 2 vị thần vẫn xảy ra
? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm trong truyện
được không? Vì sao?
-> Không thể xóa bỏ, nếu vậy cốt truyện sẽ hiếu
sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền
thuyết
? Việc giới thiệu tài năng của ST có cần thiết
không? Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén
rể đi có được không, TT nổi giận có lí không? Vì
sao?
Hs - Việc giới thiệu ST có tài là rất cần thiết như
thế mới chống chọi nổi TT
Sự việc khởi đầu: (1)
Trang 40- Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể
không được vì không có lí do để 2 thần thi tài
- Việc TT nổi giận có lí vì thần kiêu ngạo, tính
ghen tuông…
? Trong văn bản sự việc nào thể hiện mối thiện
cảm của người kể với ST và vua Hùng ?
? Việc ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa gì? Có thể
cho TT thắng ST được không? Vì sao? Có thể xóa
chi tiết Hàng nămđánh ST được không? Vì sao?
Hs:- ST có tài xây thành, đắp luỹ chống lũ lụt
- Món đồ sính lễ là sản vật của đất
-> Sơn Tinh lấy được Mị Nương
- Sơn Tinh thắng trận và năm nào cũng thắng ->
khẳng định, ca ngợi Sơn Tinh và Vua Hùng
G: TT không bao giờ thắng nổi ST Nghĩa là con
người luôn chiến thắng thiên tai lũ lụt Nhưng sở dĩ
lũ lụt ngày càng nhiều, càng mạnh là do con người
đốt phá rừng một cách tuỳ tiện Do đó chúng ta
phải bảo vệ rừng để ngày càng hạn chế và chiến
thắng được lũ lụt
? Qua sự tìm hiểu trên em hiểu sự việc trong văn tự
sự phải như thế nào ?
Sự việc có vai trò ntn trong văn tự sự
Gv giảng:
Hs Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Thực hành.
Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện
Sơn Tinh,Thủy Tinh đã làm
- Sự việc trong văn tự sự trình bày cụ thể về :sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả Các sự việc phải sắp xếp theo trật tự, diễn biến có ý nghĩa
Sự việc:Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không có sự việc không có
tự sự
* Ghi nhớ 1 –tg 38
II.Luyện tập.
Bài tập 1:
Vua Hùng: Kén rể, ra điều kiện
Mị Nương: Lấy SơnTinh theo chồng
về núiSơn Tinh: cầu hôn, mang sính lễ,được
vợ, đánh nhau với TT, chiến thắng TT
Thủy Tinh: Đến cầu hôn,thử tài…đánh Sơn Tinh…gây thù oán
4 Củng cố: Gv hệ thống nội dung bài
5 Hướng dẫn tự học:
- Học bài, chuẩn bị cho tiết sau