1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12

186 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 321,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 1 lớp 12

Trang 1

TUẦN: 1. Văn học sử: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG

THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.

1 Mục tiêu cần đạt :

1.1 Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất

nước Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam

1.2 Kĩ năng : Khái quát vấn đề

1.3 Thái độ : Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.

2 Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

+ Nội dung bài :

Cách mạng tháng Tám vĩ đại đã mở

ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta Từ

đây, một nền văn học mới gắn liền

với lí tưởng độc lập, tự do và

CNXH được khai sinh Nền văn học

mới đã phát triển qua hai giai đoạn:

1945-1975, 1975 đến hết thế kỉ XX

?Em hãy nêu những nét chính về

tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá có

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản đã góp phần tạo nên một nền văn học thống nhất trên đất nước

- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã tác động sâu sắc, mạnh mẽ tới văn học nghệ thuật

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển Từ năm

1945 đến năm 1975, điều kiện giao lưu bị hạn chế, văn hoá nước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng văn hoá các nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc…)

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a Những chặng đường phát triển:

Trang 2

?Văn học giai đoạn 1945 đến 1975

phát triển qua mấy chặng?

GV chia HS thành 3 nhóm lớn (6

nhóm nhỏ) thảo luận về những

thành tựu chủ yếu của mỗi chặng

HS cử đại diện nhóm trình bày ý cơ

bản GV nhắc lại và yêu cầu HS

theo dõi SGK, sau đó tự ghi vào vở

GV gợi ý: mỗi chặng cần trình bày:

- Đặc điểm chung

- Đặc điểm của từng thể loại

- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu

?Hãy nêu những đặc điểm cơ bản

của văn học Việt Nam từ cách mạng

tháng Tám năm 1945 đến 1975?

* 1945 - 1954 : Văn học thời kì kháng chiến chống

Pháp

* 1955 - 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam

* 1965 -1975: Văn học thời kì chống Mỹ cứu nước

b Những thành tựu và hạn chế:

- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện

hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động

- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng

- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại

- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức,…

- 3 Những đặc điểm cơ bản:

a Nền văn học chủ yếu vận động theo khuynh hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí phục vụ cho

sự nghiệp cách mạng

- Hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến đã đem đến cho văn học những nguồn cảm hứng lớn, những phẩm chất mới cho văn học

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ăn nhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước Tập trung vào hai

đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ

Trang 3

- Khuynh hướng sử thi: nhân vật

chính thường là những con người

đại diện cho tinh hoa và khí phách,

phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu

biểu là cho lí tưởng của cộng đồng

hơn là lợi ích và khát vọng cá

nhân Lời văn sử thi thường mang

giọng điệu ngợi ca, trang trọng và

đẹp một cách tráng lệ, hào hùng

- Cảm hứng lãng mạn khẳng định

phương diện lí tưởng của cuộc sống

mới và vẻ đẹp của con người mới,

ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách

mạng và tin tưởng vào tương lai

tươi sáng của dân tộc

?Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã

hội và văn hoá, hãy giải thích vì sao

văn học Việt Nam từ năm 1975 đến

hết thế kỉ XX phải đổi mới?

nghĩa xã hội

b Nền văn học hướng về đại chúng: Đại chúng vừa là

đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Cảm hứng chủ đạo, chủ đề của nhiều tác phẩm là đất nước của nhân dân

- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động

- Tác phẩm thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề

rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình

- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá:

- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời

kì mới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước Tuy nhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặp những khó khăn thử thách mới

- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng, kinh tế

Trang 4

?Nêu những thành tựu ban đầu của

văn học Việt Nam từ năm 1975 đến

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:

- Từ sau năm 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như ở giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có những tác phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người đọc

- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ

ca Một số cây bút đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống

- Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày Phóng sự xuất hiện, đề cập đến những vấn đề bức xúc của đời sống

- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh mẽ Lí luận,nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới

III Kết luận:

- Văn học từ 1945 đến 1975 đã kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc: CN nhân đạo, CN yêu nước và CN anh hùng cách mạng Văn học giai đoạn này cũng đạt được nhiều thành tựu về nghệ thuật ở nhiều thể loại Văn học phát triển trong hoàn cảnh hết sức khó khăn nên bên cạnh những thành tựu to lớn cũng còn một số hạn chế

- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 văn học Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới.Văn học vận động theo hướng dân chủ, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc

Trang 5

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí".

Trang 6

TUẦN: 1. Làm văn:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

1 Mục tiêu bài học:

1.1 Kiến thức :Giúp HS: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưỏng, đạo lí.

1.2 Kĩ năng : Lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về một tư tưởng,

đạo lí một cách đúng đắn, phù hợp

1.3 Thái độ : Từ nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan niệm

đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

2 Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

- Nội dung bài :

Trang 7

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận

các câu hỏi nêu trong phần gợi ý thảo

luận Sau đó, nhóm cử đại diện trình

bày trước lớp, GV nhận xét, HS theo

dõi ghi bà vào vở

?Câu thơ trên Tố Hữu nêu lên vấn đề

gì?

?Với thanh niên, HS ngày nay, sống

thế nào được coi là sống đẹp Để sống

đẹp, con người cần rèn luyện những

phẩm chất nào?

? Với đề bài trên có thể sử dụng

những thao tác lập luận nào?

? Bài viết này cần sử dụng các tư liệu

thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống để

- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…);

về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò, tình bạn,

…)

- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống,…

II Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?

a Tìm hiểu đề:

- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống của mỗi người muốn xứng đáng là

“con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực

- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện…Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần

thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách

- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung để trả lờicâu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; tâm hồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực

- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập luận

như: giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh, bình luận (nêu những

tấm gương người tốt, bàn cách thức rèn luyện để sống đẹp,; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,…)

- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều

Trang 8

qua phần ghi nhớ và giải các bài tập.

Chia HS thành 2 nhóm giải 2 bài tập

b Lập dàn ý: (dựa vào phần tìm hiểu đề).

A Mở bài:

- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay

- Dẫn câu thơ của Tố Hữu

B Thân bài:

- Giải thích thế nào là sống đẹp?

- Các biểu hiện của sống đẹp:

+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.

+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.

+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt + hành động tích cực, lương thiện…

Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần

thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách

C Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp

II Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:

Ghi nhớ: (SGK).

1 Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định)

2 Thân bài:

a Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận Trong

trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề

* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung chung Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài

b Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện

cụ thể

c Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

d Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh:

đúng-sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạn chế,…

Trang 9

* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.

e Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và thực tiễn đời sống

3 Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạt động

về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội)

IV Luyện tập:

Bài tập 1:

a Vấn đề mà Gi Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người Căn

cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là: “Thế nào

là con người có văn hoá?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…

b Để nghị luận, tác giả sử dụng các thao tác lập luận: giải thích (đoạn 1: Văn hoá- đó có phải là

sự phát triển nội tại…; Văn hoá nghĩa là…); phân tích (đoạn 2: Một trí tuệ có văn hoá…); bình

luận (đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn…).

c Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều câu hỏi

rồi tự trả lời, câu nọ nối câu kia, nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo gợi ý của mình Trong

phần phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc (tôi sẽ để các bạn quyết

định lấy…Chúng ta tiến bộ nhờ…Chúng ta bị tràn ngập… Trong tương lai sắp tới, liệu chúng ta

có thể…), tạo quan hệ gần gũi, thân mật thẳng thắn với người viết (Thủ tướng của một quốc gia)

với người đọc (nhất là thanh niên) Ở đoạn cuối, tác giả viện dẫn đoạn thơ cua một nhà thơ Hi

Lạp, vừa tóm lược các luận điểm nói trên, vừa gây ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ và hấp dẫn

Bài tập 2: SGK đã nêu những gợi ý cụ thể GV nhắc HS luyện tập ở nhà (lập dàn ý hoặc viết

bài) GV có thể hiểm tra, chấm điểm để động viên, nhất là đối với những HS chăm chỉ, tự giác

học tập

Bài tập về nhà: Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của em về ý kiến

của Gi Nê-ru, lãnh tụ cách mạng Ấn Độ: Một trí tuệ có văn hoá, có cội nguồn từ chính nó, cần

phải có những cánh cửa mở rộng.

Gợi ý: Cần nêu được các ý sau:

- Phẩm chất văn hoá được biểu hiện trong chính nhân cách của con người

Trang 10

- Một trí tuệ có văn hoá không phải chỉ bằng việc học tập, tiếp thu tri thức, tích luỹ vốn chobản thân mà co bản cần phải mở rộng cánh cửa của đời sống tâm hồn để hoà nhập, nắm bắt để am hiểu thấu đáo thế giới xung quanh

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.

Trang 11

TUẦN: 2 Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.

(Hồ Chí Minh)

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ.

1 Mục tiêu bài học:

1.1 Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan

điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh Vận dụng những tri thức đó để phân tích văn thơ của Người

1.2 Kĩ năng: Phân tích tác giả văn học

1.3 Thái độ : Giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn và tinh thần học tập lối sống của Người

2 Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

3 Tiến trình tổ chức:

3.1 Ổn định tổ chức:

3.2 Kiểm tra bài cũ:

3.3 Bài mới:

Chia HS thành 4 nhóm thảo luận 5 phút

(An Nam cộng sản Đảng, Đông dương

I Vài nét về tiểu sử : Hồ Chí Minh sinh ngày

19-5-1890 tại Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, cha là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan

-1911 từ bến Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước

-1923-1941: Bác họat động cách mạng ở Pháp, Liên

Xô, Trung Quốc, Thái Lan…

-2/1941: Bác về nước lãnh đạo phong trào cách mạngtiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền

-8/1942-9/1943: Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc tranh thủ

Trang 12

cộng sản đảng, Đông Dương CS liên đoàn)

- Năm 1940 Unesco đã ghi nhận và suy

tôn Người “anh hùng giải phóng dân tộc,

danh nhân văn hoá thế giới”.

? Hãy trình bày quan điểm sáng tác của

HCM?

GV chỉ cho HS thấy 3 quan điểm sáng tác

của Hồ Chí Minh trong SGK rồi tự ghi vào

vở, GV phân tích các đặc điểm,HS theo

dõi SGK

Liên hệ thơ Nguyễn Đình Chiểu, Sóng

Hồng

? Hãy nêu những nét khái quát nhất về sự

nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?

? Sự nghiệp văn học của Người được chia

làm mấy bộ phận?

Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3 nhóm

thể loại Sau đó đại diện trình bày, Gv

nhấn mạnh lại những ý cơ bản, HS theo

dõi SGK rồi chép lại vào vở

? Mục đích của việc viết văn chính luận?

-2-9-1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời

* Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ Chí Minhcòn để lại một di sản văn học quí giá Hồ Chí Minh làmột nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc

II Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác

a Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến

sĩ ngoài mặt trận.

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn học.

c Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát

từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết địng nội dung và hình thưc của tác phẩm.

2 Di sản văn học: Lớn lao về tầm vóc tư tưởng,

phong phú về thể loại và đa dạng về phong cách nghệthuật

a Văn chính luận: chiếm khối lượng khá lớn

- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ

thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử phục vụ trực tiếp công khai cuộcđấu tranh CM

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Những bài báo với bút danh Ngyễn Ái Quốc đăng

Trang 13

? Hãy kể tên một số tác phẩm truyện và kí

của HCM? Trình bày những hiểu biết của

em về tác phẩm đó?

? Em có nhận xét gì về thơ ca của HCM?

Hãy kể tên những tập thơ mà em biết?

? Nêu hoàn cảnh sáng tác NKTT? Nội

dung? Nghệ thuật?

Qua tập thơ ta có thể nhận ra bức chân

dung tự hoạ của Hồ Chí Minh Đó là một

con người có nghị lực phi thường, tâm hồn

luôn khao khát tự do, hướng vè Tổ quốc;

vừa nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên

nhiên, dễ xúc động trước nỗi đau của con

người, vừa có con mắt sắc sảo, tinh tường

phát hiện những mâu thuẩn hài hước của

trên báo:Người cùng khổ(Le Pa ria), Nhân đạo (Lhumanite), Đời sống thợ thuyền …

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12- 1946)

và Không có gì quí hơn độc lập tự do (1966): là tiếng

gọi của non sông đất nước trong giờ phút thử thách đặc biệt

- Nghệ thuật: Truyện và kí đều ngắn gọn, súc tích, vừa thấm nhuần tư tưởng, tình cảm của thời đại, vừa thể hiện bút pháp mới, mang màu sắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

- Tác phẩm tiêu biểu: (SGK)

c Thơ ca: là một bộ phận có giá trị sáng tạo nổi bật

trong sáng tác của Người

- Nhật kí trong tù :

+ Sáng tác từ mùa thu năm1942 đến mùa thu năm

1943, thời gian bị giam cầm ở nhà tù Quốc dân đảng

ở Quảng Tây- Trung Quốc

Trang 14

một xã hội mục nát để tạo ra tiếng cười

đầy trí tuệ

? Hãy đọc một số bài thơ trước và sau

CMT8?

- Viết để tuyên truyền: Dân cày, Công

nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ,…

-Trước cách mang:Pác Bó hùng vĩ, Tức

cảnh Pác Bó.

- Viết trong kháng chiến: Thướng sơn, Đối

nguyệt, Thu dạ, Rằm tháng giêng, Cảnh

khuya, Tin thắng trận.

? Hãy trình bày vắn tắt phong cách sáng

tác của HCM?

- Ngay từ nhỏ Hồ Chí Minh đã được sống

trong không khí của văn chương cổ điển

Trong thời gian hoạt động cách mạng ở

nước ngoài, nhiều năm sống ở Pari, Luân

Đôn, Oa-sinh-tơn, Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng

Kông…tiếp xúc và chịu ảnh hưởng tư

tưởng cũng như nghệ thuật của nhiều nhà

văn Âu, Mĩ và nền văn học phương Tây

hiện đại Những điều đó đã trực tiếp hoặc

gián tiếp tác động tới việc hình thành

phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

- Văn chính luận:Tuyên ngôn Độc lập, Lời

+ Ghi lại tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của tác giả, phản ánh tâm hồn, nhân cách cao đẹp, một nghị lực phi thường của người chiến sĩ CM vĩ đại

+ Nhật kí trong tù là một tập thơ sâu sắc về tư tưởng,

độc đáo đa dạng về bút pháp, kết tinh giá trị tư tưởng

và nghệ thuật của thơ ca Hồ Chí Minh

- Chùm thơ làm ở Việt Bắc và thời kì kháng chiến chống Pháp: hầu hết là những bài viết nhằm mục

đích tuyên truyền Những bài viết theo cảm hứng nghệ thuật vừa mang màu sắc cổ điển, vừa mang tinh thần hiện đại

3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng Mỗi

thể loại văn học, Hồ Chí Minh đều tạo được những nét phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn

a Văn chính luận:

- Ngắn gọn, tư duy sắc sảo

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục

- Giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp

c Thơ ca:

- Thơ tuyên truyền cách mạng lời lẽ giản dị, mộc

Trang 15

kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Truyện và kí: Lời than vãn của bà Trưng

Trắc, Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren

và Phan Bội Châu…thể hiện trí tưởng

tượng phong phú, những sáng tạo độc đáo

về tình huống truyện, kết hợp hài hoà giữa

văn hoá phương Đông và phương Tây

trong nghệ thuật trào phúng, giọng điệu và

lời văn linh hoạt, hấp dẫn…

- Thơ ca tuyên truyền cách mạng: Dân

cày, Công nhân, Ca binh lính,…Những bài

thơ nghệ thuật: Chiều tối, Giải đi sớm,

- Những bài thơ nghệ thuật viết theo hình thức cổ thi hàm súc, mang vẻ đẹp hàm súc, có sự hài hoà độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất trữ tình (“tình”) và tính chiến đấu (“thép”)

III Kết luận

- Thơ văn Hồ Chí Minh là một bộ phận gắn bó với sựnghiệp cách mạng của Người; không thể hiểu thấu hết thơ văn của Người nếu tách rời sự nghiệp cách mạng của Người

- Qua sự nghiệp CM và di sản văn chương vô giá, HCM xứng đáng là ‘một tâm hồn vĩ đại của bậc trí đại nhân, đại dũng”

+ Thể hiện ở phong thái ung dung của nhân vật trữ tình

- Bút pháp hiện đại:

+ Thiên nhiên trong bài không tĩnh lặng mà vận động một cách khoẻ khoắn, hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai

Trang 16

+ Nhân vật trữ tình không phải ẩn sĩ mà là chiến sĩ, luôn ở trong tư thế làm chủ hoàn cảnh, không

bị chìm đi mà nổi bật hẳn lên giữa bức tranh thiên nhiên,…

Nhiều chi tiết và hình ảnh thuộc về sinh hoạt đời thường được đưa vào bài thơ một cách tự nhiên nên sống động và làm cho thi phẩm toát lên màu sắc hiện đại

2 Bài tập 2: Qua tập thơ Nhật kí trong tù, người đọc có thể thấy nhiều bài học thấm thía và sâu

sắc

4 Dặn dò: Trả lời câu hỏi phần Hướng dẫn học bài trong SGK.

Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Trang 17

TUẦN: 2 Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

1 Mục tiêu cần đạt :

1.1 Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt

và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

1.2 Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng

trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời

có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

1.3 Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng.

Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt

Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, góp phần

giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

2 Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

3 Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và

phát triển, tiếng Việt đã đạt được

phẩm chất trong sáng, nhưng yêu cầu

giữ gìn sự trong sáng vẫn luôn luôn

cần đặt ra

?Sự trong sáng của tiếng Việt được

biểu hiện qua những phương diện cơ

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, qui tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn,…

- Những chuẩn mực, qui tắc đó là cơ sở cho việc thể hiện rõ ràng, mạch lạc nội dung tư tưởng, tình cảm của mỗi người vàcho việc lĩnh hội được đầy đủ, chính xác những nội dung

Trang 18

bản nào?

Minh hoạ bằng những ví dụ trong

SGK

?Em hãy tìm những ví dụ để minh hoạ

tiếng Việt bị ảnh hưởng từ những "tạp

Những biểu hiện cụ thể của việc giữ

gìn sự trong sáng? Liên hệ bản thân

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm và

khả năng biểu đạt của tiếng Việt, yêu

cầu giữ gìn sự trong sáng của tiếng

truyền đạt của người khác

- Hệ thống chuẩn mực và qui tắc đó có tính đặc thù của tiếngViệt, mang bản sắc và tinh hoa của tiếng Việt

- Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng qui tắc của tiếng Việt

sẽ đảm bảo được sự trong sáng của lời nói

Ví dụ: (SGK)

2 Sự trong sáng của tiếng Việt không dung nạp tạp chất, không cho phép pha tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu tố ngôn ngữ khác

Tuy nhiên, nếu trong tiếng Việt không có yếu tố nào biểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếng nước ngoài Sự vay mượn như thế thường diễn ra ở mọi ngôn ngữ và là cần thiết vì nó làm phong phú cho từng ngôn ngữ

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức qúi trọng tiếng Việt.

Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếng Việt, đều là di sản quí báu mà bao đời cha ông ta đã để lại Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách, đồng thời nuôi dưỡng cả dân tộc trường tồn và phát triển

2 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt.

Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt

ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, tạo

Trang 19

- Tự nhận thức về trách nhiệm của cá

nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ

trong giao tiếp, góp phần giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt

lập văn bản,tiến hành giao tiếp

Muốn hiểu biết, cần tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế giao tiếp,

từ sự trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo hoặc qua việc học tập ở nhà trường

3 Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt động sử dụng tiếng Việtkhi giao tiếp.

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

Trang 20

TUẦN: 3 Làm văn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:

1.2 Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong

bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận,…

1.3.Thái độ : Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.

Suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một vấn đề xã hội Tự nhận thức, xác định được các giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới

2 Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

+ SGK, SGV, Thiết kế bài học.

3 Tiến trình tổ chức:

3.1 Ổn định tổ chức:

3.2 Kiểm tra :

Trang 21

SỞ GD&ĐT ĐẮK NÔNG ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH MÔN NGỮ VĂN 12

TỔ NGỮ VĂN NĂM HỌC: 2017-2018

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Kiểm tra, khảo sát nội dung kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản và viết một đoạn văn nghị luận xã hội

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

2.0 điểm

20%

2.0 điểmXác nội dung

văn bản và

xác định

phép tu từ

Hiểu và nêu ra được nội dung văn bản cũng nhưgiá trị của phép tu

Trang 22

từ trong đoạn thơ.

để viết một đoạn văn nghị luận xh

5.0 điểmTổng 2.0 điểm = 20% 3.0điểm=30% 5.0 điểm= 50 % 10 điểm=

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi : (Từ câu 1 - câu 4)

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ

Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước không thể nào nắm bắt

Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh"

(Trích “Tiếng Việt” - Lưu Quang Vũ)

1- Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ (0.5đ)

2- Đoạn thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu nào? (0.5đ)

3- Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích (2.0đ)

Trang 23

4- Đoạn trích thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt (1.0đ)

II Làm văn: Hãy viết đoạn văn khoảng 200 từ bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về mục đích học tập

của bản thân (6.0đ)

Trang 24

So sánh: Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa/ Óng tre ngà và mềm mại như tơ/

Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát/ Như gió nước không thể nào nắm bắt

(1.0)

Tác dụng: hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh gần

gũi, bình dị mà nên thơ, đồng thời khơi dậy trong lòng người đọc tình yêu, ý thức

trách nhiệm gìn giữ vẻ đẹp văn hóa quý báu của dân tộc (1.0)

2.0

Câu 4: (1.0 điểm)

Văn bản trên thể hiện lòng tự hào, yêu mến, thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và

II Làm văn

Học sinh có thể làm văn theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm sáng tỏ

những nội dung cơ bản sau:

Lưu ý: Khuyến khích sự sáng tạo trong quá trình làm văn của học sinh.

TUẦN: 3 Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.

(Hồ Chí Minh)

PHẦN HAI: TÁC PHẨM.

Trang 25

1 Mục tiêu cần đạt :

1.1 Kiến thức : Giúp HS: Thấy được gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn

Độc lập.Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn Độc lập.

1.2 Kĩ năng : Phân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của Tuyên ngôn

Độc lập

1.3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân.

2 Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

3 Tiến trình tổ chức:

3.1 Ổn định tổ chức:

3.2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

- Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

- Những đặc điểm cơ bản của phong cách nhệ thuật Hồ Chí Minh

3.3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề :Suốt bốn ngàn năm lịch sử, dân tộc Việt nam luôn phải chiến đấu quyết liệt để

bảo vệ nền độc lập dân tộc Một số áng văn ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sử

được coi như những Tuyên ngôn Độc lập mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng dân

tộc: thế kỉ XI có Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô

đại cáo (Nguyễn Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn

Độc lập mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân Sau này, có lần Bác

tâm sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích như lần

này” Vậy bảng tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến vậy? chúng ta sẽ đi vào tìm

hiểu…

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của Tuyên

Trang 26

hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, hướng vào

những đối tượng cụ thể

Trước khi viết Người luôn đặt ra câu hỏi…

? Bác viết Tuyên ngôn Độc lập nhằm mục

đích gì?

- Tuyên bố trước toàn dân, đồng bào, nhân

dân thế giới những trước hết là bọn đế quốc

Anh, Pháp, Mĩ- những kẻ lăm le xâm lược

Việt Nam

- Ngăn chặn, đập tan âm mưu xâm lược của

Pháp, Mỹ.(Bác thừa biết mâu thuẫn giữa

A,P,M vớiLiên Xô ;thậm chí Bác biết A,M

nhân nhượng để Pháp quay lại Đông

Dương)

? Nêu giá trị của bản tuyên ngôn.

-Đặc điểm của văn chính luận?

? Phân chia bố cục ?

Mở băng Bác đọc tuyên ngôn

? Em có nhận xét gì về lời mở đầu của bản

tuyên ngôn?

- Em nhận xét gì về câu mở đầu của bản

tuyên ngôn?

quyền ở Hà Nội về tay nhân dân

- Ngày 26-8-1945: Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về

Hà Nội Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang Hà Nội Bác đã viết TNĐL

- Ngày 2-9-1945: Tại Quảng trường Ba Đình Bác đã đọc tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt Nam DCCH

- Bản tuyên ngôn ra đời trong tình thế vô cùng cấp bách, nền độc lập vừa mới giành được đã bị đe dọa bởi các thế lực phản động (Tàu, Tưởng, Anh, Pháp, Mĩ)

2 Đối tượng :

- Nhân dân trong nước

- Nhân dân thế giới

- Các nước trong phe đồng minh (Anh, Pháp, Mĩ)

-Bác bỏ lí lẽ, luận điệu xảo trá của thực dân- kẻ kể công khai hoá và bảo hộ Việt Nam

- Giải thích cho nhân dân thế giới biết dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp chứ không chống Đồng minh để tranh thủ sự đồng tình của dư luận quốc tế

4 Thể loại: Văn chính luận.

- Hồ Chí Minh chọn thể loại này vì văn phong phù hợp với tính chất trang trọng , trang nghiêm của bản tuyên ngôn

- Văn chính luận của Hồ Chí Minh luôn gắn lí luận với thực tiễn, lập luận chặt chẽ, logic; lí lẽ mạch lạc, bằng chứng xác đáng; giọng văn hùng hồn, giàu tính luận

Trang 27

- Khép lại phần mở đầu của bản tuyên ngôn,

Hồ Chí Minh khẳng định: “ Đó là lẽ phải

không ai chối cãi được” Lẽ phải mà Bác

muốn nói đến ở đây là gì?

Trong 2 lời trích dẫn trên, Bác đã phát

hiện một vấn đề chung mang tính trọng đại

và vô cùng cần thiết cho dân tộc Việt Nam

Đó là quyền con người (Nhân quyền).Cụ

thể là quyền được sinh ra, quyền được sống

tự do, bình đắng sung sướng và quyền mưu

cầu hạnh phúc

- Người ta nói rằng, Bác đã rất khôn khéo

và kiên quyết khi chọn lời 2 bản Tuyên

ngôn của M&P để làm cơ sở Vì sao?

- Vậy tác giả đã lập luận như thế nào trong

phần mở đầu để ngăn chặn âm mưu toan

=> Tuyên ngôn Độc lập mang đầy đủ những đặc điểm

này của văn chính luận Hồ Chí Minh

II Đọc hiểu văn bản:

1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên ngôn:

a Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác đã đưa ra 2 căn cứ

để làm cơ sở pháp lí:

- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776 )

- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

( 1791 )

=>Khẳng định quyền con người (Nhân quyền): quyền

bình đẳng, quyền sống tự do, sung sướng, hạnh phúc của mỗi con người

* Ý nghĩa của viện trích dẫn:

- Cách lập luận chặt chẽ, logic theo kiểu tam đoạn luận

ấy làm cho hai bản tuyên ngôn trở thành hàng rào pháp

lí vừa khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi, kiên quyết.+ Khéo léo, mềm mỏng vì việc trích dẫn ấy đã đề cao giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và của văn minh nhân loại, thể hiện sự tôn trọng của Việt Nam, của Bác đối với những tuyên ngôn bất hủ của người Pháp và người Mĩ Từ đó, buộc Pháp và Mĩ phải thừa

Trang 28

? Từ 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ Bác

đã suy ra điều gì ?

Diễn giảng:Hoặc như, Người phát triển

quan điểm tôn giáo từ “tạo hóa” thành qui

luật duy vật biện chứng: “Đó là những lẽ

phải không ai chối cãi được” Đây là sự

đóng góp đầy ý nghĩa của Bác đối với

phong trào giải phóng các dân tộc trên thế

giới Nó được xem là “phát súng lệnh” mở

đầu cho cơn bão táp cách mạng làm sụp đổ

chủ nghĩa thực dân, giành lại độc lập ở các

nước thuộc địa Á, Phi và Mĩ La-tinh Vì

vậy, có một nhà văn hóa nước ngoài đã

nhận định: “ Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ

Chí Minh là ở chỗ người đã phát triển

quyền lợi con người thành quyền lợi dân

tộc” Nói như người, tất cả các người dân

đều có quyền quyết định vận mệnh của

mình

- Song, nếu chỉ như vậy, Bác hoàn toàn có

thể lựa chọn câu văn: Đó là những lẽ phải

đã được khẳng định

- Gắn với hoàn cảnh ra đời của bản tuyên

ngôn, từ sự phân tích tình hình thực tiễn,

Người đã tiên cảm thấy có những kẻ đang

cố tình toan tính, dã tâm tìm cách chối cãi,

chà đạp lên “lẽ phải”, chân lí Kẻ đó là thực

dân Pháp với luận điệu xảo trá, lừa bịp dư

luận thế giới để quay lại đặt ách nô dịch Kẻ

đó là đế quốc Mĩ đang núp sau lưng quân

nhận tuyên ngôn của Việt Nam

+ Kiên quyết, cứng cỏi vì việc trích dẫn ấy còn nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, nhằm chặn đứng

âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và Đế quốc Mĩ Người viết đã dùng lí lẽ của đối thủ để bác bỏ chính đốithủ ấy Đó là chiến thuật “gậy ông đập lưng ông”

- Tranh luận ngầm với Pháp, Mĩ: đặt 3 cuộc cách mạng,

3 nền độc lập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau gợi

ra một cách kín đáo niềm tự hào dân tộc

(Từ quyền con người, Bác đã có sự sáng tạo trong việc

“ suy rộng ra” quyền độc lập tự do của các dân tộc)

b Luận điểm “suy rộng ra”:

- Trong hai bản tuyên ngôn ấy, quyền tự do, bình đẳng, hạnh phúc… được khẳng định và bảo vệ cho

từng cá nhân cụ thể => quyền con người.

- Hồ Chí Minh đã phát triển thành luận điểm “suy rộng

ra” thành quyền dân tộc (quyền sống, quyền tự do)

=> đóng góp lớn của Hồ Chí Minh vào phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới tạo nên cơ sở pháp lí quan trọng bậc nhất của bản tuyên ngôn

* Tóm lại:

- Đoạn mở đầu ngắn gọn, súc tích, hệ thống lập luận chặt chẽ, logíc, xác đáng, cách dùng văn chương đánh địch rất khéo

- Toàn bộ phần một đã chứa đựng một tư tưởng lớn có nhiều ý nghĩa sâu sắc, mang sức thuyết phục mạnh mẽ thể hiện rõ nét sự thông minh, uyên bác trong tư tưởng

Hồ Chí Minh

2 Cơ sở thực tế của tuyên ngôn:

Trang 29

Tưởng âm mưu nhòm ngó, can thiệp sâu

vào Đông Dương

? Qua phần 1, ta có thể rút ra những nhận

định đánh giá gì?

? Trong phần 2, tác giả đã lập luận như thế

nào để khẳng định quyền tự do độc lập của

dân tộc ta?

* GV giới thiệu: Trong tình hình thực tế lúc

bấy giờ, Bác đã xác định kẻ thù nguy hiểm

nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn định của nền

độc lập dân tộc VN là thực dân Pháp Vì

vậy Người đã sử dụng một hệ thống lập

luận chặt chẽ và đanh thép vừa để kết tội

thực dân Pháp, vừa tranh thủ sự ủng hộ

đồng tình của nhân loại tiến bộ trên cơ sở tố

cáo tội ác của kẻ thù là thực dân Pháp trong

2 khoảng thời gian cụ thể:80 năm qua và

trong 5 năm gần đây

? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp

luôn khoe khoang công bảo hộ, trước luận

điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp như

thế nào ?

GV chia HS 2 nhóm lớn để bác bỏ 2 luận

điệu xảo trá của Pháp: kể công khai hoá và

bảo hộ Việt Nam

Phần luận tội này còn mang một sức mạnh

lớn lao của sự thật, đã bác bỏ một cách đầy

hiệu lực những luận điệu dối trá của chúng

về công lao “khai hoá” và “bảo hộ” Đông

Dương được phát ra từ Văn phòng Tổng

thống Sác-lơ đơ Gôn, đăng tải ầm ỉ trên các

a Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành

động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa

- Thực dân Pháp rêu rao khai hoá: Trong 80 năm

thống trị nước ta:

+ Về chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, ngăn

cản sự đoàn kết và thống nhất nước nhà, lập nhà tù nhiều hơn trường học, chém giết người yêu nước, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn và thuốc phiện

+ Về kinh tế: bóc lột vơ vét nhân dân ta đến xương tuỷ,

cướp ruộng đất, hầm mỏ nguyên liệu, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí Gần đây nhất là gây ra nạn đói khiến từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2 triệu đồng bào bị chết đói.Nghệ thuật: liệt kê

=> Pháp không phải là kẻ khai hoá Việt Nam

- Thực dân Pháp muốn kể công bảo hộ: Bác đã chỉ rõ

không phải là công mà là tội:

+ Trong 5 năm: bán nước ta 2 lần cho Nhật

+ Khủng bố Việt Minh

+ Giết tù chính trị

=> Không phải bảo hộ Việt Nam

- Bản tuyên ngôn còn kể tội Pháp phản bội Đồng minh,đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng Việt Nam đánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngôn nói rõ: dân tộc Việt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

* Nghệ thuật:

- “Thế mà”: vừa có tác dụng liên kết đoạn vừa làm nổi bật quan hẹ tương phản giữa “lí lẽ” tốt đẹp ở phần mở

Trang 30

báo ở Pa-ri, tạo một sự nhận thức mơ hồ về

tình hình chính trị ở VN lúc bấy giờ trước

dư luận của quốc tế

Thực dân Pháp rêu rao Đông Dương là của

Pháp, Bác chỉ rõ " Từ mùa thu năm 1940,

nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ

không còn là thuộc địa của Pháp Và chúng

ta giành độc lập từ tay Nhật

“ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái

vị”

Tóm lại: Đây là đoạn văn gây xúc động

hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ

Bởi, dù rất ngắn gọn nhưng giá trị nổi bật

của đoạn văn là ở những lí lẽ xác đáng,

bằng chứng xác thực không thể chối cãi, và

đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng một

ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn để bác

bỏ một cách đầy hiệu lực những luận điểm

xảo trá đang phát đi từ Văn phòng Tổng

thống Sác- lơ đơ Gôn (Sharles de Gaulle),

đăng tải ầm ĩ trên các báo Pa-ri, tạo ra mộ

sự nhận thức mơ hồ về tình hình chính trị ở

Việt Nam lúc bấy giờ trước dư luận quốc tế

? Cơ sở chủ quan của bản tuyên ngôn ?

Điệp ngữ “sự thật là” như một điệp khúc

khẳng định sức mạnh của sự thật, góp phần

tăng âm hưởng hùng biện cho bản tuyên

ngôn Góp phần bác bỏ mọi luận điệu của

kẻ thù, đồng thời khẳng đinh một điều dân

tộc VN có quyền làm chủ đất nước và được

- Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chối cãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng một ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt

Minh)

- Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (Việt Minh

đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đây lùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai)

- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạo đối với người pháp

- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giành chính quyền lập nên nước Việt Nam DCCH khi Nhật đầu hàng Đồng minh

- Nhân dân lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật

- Nhân dân ta làm cuộc cách mạng DTDC lập nên nướcViệt Nam DCCH (Đã đánh đổ…)

* Điệp ngữ “sự thật là” + lặp cú pháp đã hiển hiện

những bằng chứng thuyết phục có vai trò bẻ gãy luận điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới

c Lời khẳng định quyền tự do độc lập: bản tuyên

ngôn đã nhấn mạnh các thông điệp quan trọng:

- Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa

bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt

Trang 31

?Dựa vào cơ sở thực tế khách quan và chủ

quan, Bác đã khẳng định điều gì?

Điều kiện để một dân tộc tuyên bố nền độc

lập trước cộng đồng quốc tế là phải phù hợp

với công ước quốc tế:

- Khách quan: Không lệ thuộc vào bất cứ

thế lực chính trị nào, xác định quyền tự

quyết trên mọi phương diện

- Chủ quan: Toàn bộ cộng dồng dân tộc

phải thực sự có chung khát vọng độc lập, tự

do và ý chí bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy

? Bác đã tuyên bố với nhân dân Việt Nam

và nhân dân thế giới điều gì ?

?Lời tuyên bố của bản tuyên ngôn dựa trên

cơ sở nào?

? Nêu ý nghĩa của lời tuyên bố?

Nam, xóa bỏ mọi đặc quyền của Phápủtên đất nước Việt Nam

- Kêu gọi toan dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp

- Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam => cơ sở pháp lí

- Dân tộc ta đã chống ách nô lệ của Pháp 80 năm, đứng

về phe Đồng Minh chống phát xít, nên dân tộc đó phải được tự do, phải được độc lập => cơ sở thực tế

Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do và độc lập

* Đoạn văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ bởi lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực, đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng ngôn ngữsắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

3 Lời tuyên bố độc lập tự do:

- Dựa trên 2 cơ sở:

+ Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền…

+ Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng…

=> lời tuyên bố thêm đanh thép, vững vàng

- Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do, độc lập của toàn dân tộc Việt Nam

=> Câu văn có sức nén thể hiện sức mạnh đoàn kết dântộc, sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ thành quả cách mạng, trở thành lời thề sắt đá, thiêng liêng

III Giá trị bản tuyên ngôn:

1 Giá trị lịch sử: Đây là lời tuyên bố của một dân tộc

đứng lên đấu tranh xoá bỏ chế độ phong kiến, thực dân,thoát khỏi thân phận thuộc địa để hoa nhập vào cộng

Trang 32

? Bản tuyên ngôn có những giá trị gì? đồng nhân loại với tư cách một nước độc lập, dân chủ

và tự do

2 Giá trị văn học:

- Giá trị tư tưởng: Đây là tác phẩm kết tinh lí tưởng

đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do

- Giá trị nghệ thuật: Đây là một áng văn chính luận

mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hùng hồn

- Về lập luận: Chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung và của

dân tộc ta nói riêng

- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên hết,

dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc

- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sự

quan tâm sâu sắc của tác giả đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta

- Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên: “Hỡi đồng bào cả

nước” và những đoạn văn luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta,

nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống

ta, các nhà tư sản của ta, công nhân ta,…

4.Củng cố:

- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn

- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt).

Trang 33

TUẦN: 4. Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.(T T)

1 Mục tiêu cần đạt :

1.1 Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt

và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

1.2 Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng

trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời

có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

1.3 Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng.

Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt

Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

2 Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

cách các nhân vật trong Truyện Kiều, đồng thời so sánh, đối chiếu với các từ gần nghĩa, đồng

nghĩa cùng biểu hiện tính cách đó mà hai nha văn đã không dùng Các từ ngữ nói về các nhân vật

mà hai nhà văn đã văn đã sử dụng:

- Kim Trọng: rất mực chung tình (yêu Thuý Kiều say đắm, không thể thay thế bằng tình yêu của

Thuý Vân)

Trang 34

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghịêt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"

- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề "xoen xoét"

Các từ ngữ dùng cho mỗi nhân vật gắn với những chi tiết tiêu biểu trong truyện về nhân vật => tạo nên độ chuẩn xác của việc dùng từ ngữ

Bài tập 2:

Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó, lời văn không gãy gọn, ý không được sáng

rõ Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp như sau:

Tôi lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, và phải tiếp nhận- dọc đường

đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.

Ở một số vị trí trong đoạn văn trên có thể có những khả năng khác trong việc dùng dấu câu nhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản mà tác giả định biểu hiện

Bài tập 3:

Từ Microsoft là tên một công ty nên cần dùng Từ file có thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt là tệp tin để cho những người không chuyên làm việc với máy tính dễ hiểu hơn Từ hacker nên chuyển dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu Còn từ cocoruder là

danh từ tự xưng nên có thể giữ nguyên Như vậy, trong câu này có hai từ nước ngoài nên dịch ra tiếng Việt

Dặn dò: Chuẩn bị Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.

Trang 35

TUẦN: 5

Đọc văn: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG

VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC.

(Phạm Văn Đồng)

1 Mục tiêu cần đạt :

1.1 Kiến thức :Giúp HS: Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao

của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm

1.2 Kĩ năng : Tự nhận thức về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với

thời đại bấy giờ và đối với ngày nay, từ đó thêm yêu quí, trân trọng con người và tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu

1.3 Thái độ : Phân tích, bình luận về những ý kiến sâu sắc, có lí, có tình của Phạm Văn Đồng

về thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu

2 Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

+ SGK, SGV, Thiết kế bài học

- Phát huy tính chủ động, tích cực, tinh thần độc lập suy nghĩ của HS giúp HS nhận ra sự đặc sắc

cả về nội dung và nghệ thuật của bài văn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ của bài văn; sự chính xác, hùng hồn và gợi cảm của lời văn

- GV tái hiện lại không khí thời đại Nguyễn Đình Chiểu, thời chống Mĩ

3 Tiến trình tổ chức:

3.1 Ổn định tổ chức:

3.2 Kiểm tra bài cũ:

- Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn trong phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có ý

Trang 36

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

?Đọc phần tiểu dẫn trong SGK,

em hãy cho biết những nét chính

về tác giả Phạm Văn Đồng.

?Là một người con của quê hương

Quảng Ngãi, em biết gì thêm về

Phạm Văn Đồng? Em học tập

được điều gì ở ông?

?Từ đó, em có thể rút ra bài học gì

khi viết một bài văn nghị luận tốt?

=> Để viết một bài văn nghị luận

tốt cần phải có hiểu biết về văn học

và cuộc sống, có quan niệm đúng

đắn và sâu sắc về thế giới cũng

như về đời sống của con người

?Em hãy nêu những hiểu biết của

mình về thể văn nghị luận ?

?Hoàn cảnh ra đời của bài viết?

HS trả lời GV nhận xét, mở rộng:

tiêu biểu là phong trào bãi công

của công nhân, như xí nghiệp Pin

con ó, xưởng dệt Vinatexco, phong

trào đấu tranh xuống đường của

HS-SV, Thích Quảng Đức ở TP

Hồ Chí Minh, Thích Thanh Huệ ở

Huế, nữ sinh Ngọc Tuyền ở Đà Lạt

tự thiêu để phản đối chính quyền

- Một nhà giáo dục tâm huyết

- Không chuyên viết lí luận hay phê bình văn học, theo đuổi sự nghiệp cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao

- Có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuậtbởi:

+ Để phục vụ cách mạng

+ Văn học, nghệ thuật là địa hạt ông quan tâm, am hiểu vàyêu thích Ông có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách =>đưa

ra những ý kiến đúng đắn và mới mẻ, thấm thía và lớn lao

về những hiện tượng hoặc vấn đề văn nghệ mà ông đề cậptới

2 Tác phẩm:

a Đặc trưng của văn nghị luận:

- Nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chính trị, đạo đức, lối sống

- Sử dụng lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùnghồn, giàu sức thuyết phục

=> Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang

dấy lên mạnh mẽ đó

c Chủ đề: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ yêu

Trang 37

hãy tìm hiểu hệ thống lập luận

trong trong bản này? Và tìm nội

dung cơ bản của mỗi đoạn?

?Em hãy cho biết luận điểm bao

trùm toàn bài?"-Trên trời có

những vì sao có ánh sáng khác

thường, nhưng con mắt của chúng

ta phải chăm chú nhìn thì mới

thấy, và càng nhìn thì càng thấy

sáng Văn thơ của Nguyễn Đình

Chiểu cũng vậy".

?Theo em, cách sắp xếp các luận

điểm đó có theo trật tự thông

thường không?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản theo hướng dẫn học bài của

SGK

? Em hãy giải thích rõ luận điểm

bao trùm của bài viết?

?Em hãy xác định câu văn nêu vấn

đề của bài viết?

Câu mở đầu "Ngôi sao Nguyễn

Đình Chiểu trong lúc này”.

?Hiểu lúc này là thời điểm nào?

Liên hệ với những hiểu biết về lịch

sử dân tộc ta vào thời điểm ấy để

nước trọn đời dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu cho dân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ của dân tộc Việt Nam Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cả mai sau

=> Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian Như vậy, trong văn nghị luận, mục đích nghị luận quyết định cách sắp xếp luận điểm và mức độ nặng nhẹ của từng luận

điểm, việc "viết để làm gì" quyết định "viết như thế nào".

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu- nhà thơ lớn của dân

tộc

- Luận điểm bao trùm: So sánh thơ văn Nguyễn Đình Chiểu = vì sao có ánh sáng khác thường

+ “vì sao có ánh sáng khác thường”: Nguyễn Đình Chiểu

là một hiện tượng độc đáo, thơ văn ông có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra

+ “phải chăm chú nhìn thì mới thấy”: phải cố gắng tìm

hiểu kĩ, kiên trì nghiên cứu thì mới cảm nhận được những

Trang 38

giải thích?

? Theo tác giả, những lí do nào

làm "ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu"

chưa sáng tỏ hơn trền bầu trời văn

Với định hướng này, chúng ta sẽ

tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã

phát hiện ra những “ánh sáng

khác thường nào trong cuộc đời và

thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

GV yêu cầu HS thảo luận:

Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác

giả đã sử dụng những luận điểm

nào?

HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội

dung 3 luận điểm

- Nhóm 1: Nguyễn Đình Chiểu là

một nhà thơ yêu nước.

? Với quan điểm “phải chăm chú

nhìn thì mới thấy”, Phạm Văn

đồng đã “thấy” những vẻ đẹp nào

trong cuộc đời và quan niệm sáng

tác của Nguyễn Đình Chiểu?

Liên hệ quan niệm sáng tác của Hồ

vẻ đẹp riêng của nó

+ “càng nghìn thì càng thấy sáng”: càng nghiên cứu sâu

ta sẽ thấy được cái hay của nó và khám phá được những

vẻ đẹp mới

- Nhận định: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu … nhất là trong lúc này”:

+ Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao cuộc đời, nhân

cách và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu

+ “nhất là trong lúc này”: lúc cuộc chiến tranh chống đế

quốc Mĩ đang diễn ra sôi nổi, rộng khắp => đề cao nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu có ý nghĩa quan trọng, cổ vũ động viên tinh thần yêu nước

- Hai lí do làm ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:

+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và

nghệ thuật

+ Còn rất ít biết thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

=> Cách tiếp cận vấn đề rất mới và sâu sắc của Phạm VănĐồng Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề- lí giải nguyên nhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu

tính hình tượng "Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu", "bầu trời văn nghệ dân tộc", "Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”

2 Giải quyết vấn đề:

a Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu

nước (“Ánh sáng khác khác thường” trong cuộc đời và

quan niệm sáng tác)

- Luận cứ 1: Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình

Chiểu là một tấm gương anh dũng Tình cảnh đất nước càng long đong, khí tiết của ông càng cao cả, rạng rỡ

Trang 39

Chí Minh: Nay ở trong thơ nên có

thép, Nhà thơ cũng phải biết xung

phong Quan điểm sáng tác của

Trường Chinh: Dùng cán bút làm

đòn xoay chế độ, Mỗi vần thơ bom

đạn phá cường quyền Từ đó thấy

được ý nghĩa vượt thời gian, ý

nghĩa thời sự của quan niệm sáng

tác Nguyễn đình Chiểu

Nhóm 2: Hoàn cảnh nảy sinh và

phát triển thơ văn yêu nước của

Nguyễn Đình Chiểu.

?HS thảo luận những câu hỏi sau:

- Vì sao Phạm Văn Đồng lại bắt

đầu phần này bằng việc tái hiện

lại hoàn cảnh lịch sử nước ta

trong "suốt hai mươi năm trời" sau

thời điểm 1860?

- Tác giả đã dựa vào đâu để cho

rằng hiện tượng "thơ văn yêu nước

Nguyễn Đình Chiểu, một phần lớn

là những bài văn tế, ca ngợi ( )

và than khóc những người liệt sĩ" là

điều "không phải ngẫu nhiên"?

- Vì sao trong số đó tác giả đặc

biệt nhấn mạnh (và chỉ nhấn

mạnh) đến bài Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc?- Áng văn sánh ngang tầm

với Bình Ngô đại cáo- áng "thiên

cổ hùng văn"=>đánh giá rất cao

bài văn tế

Cuộc đời của ông là cuộc đời của một chiến sĩ trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn

- Luận cứ 2: Ca ngợi quan niệm về sáng tác văn chương

hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người, "văntức là người":

+ Thơ văn phải thể hiện rõ quan niệm khen chê, dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu

+ Cầm bút viết văn là một thiên chức Ông càng trọng chức trách của mình thì càng khinh miệt và vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa

* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,

Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vững trong quan niệm làm người và quan niệm văn chương của

Đồ Chiểu

b Luận điểm 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm gương

phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ

- Luận cứ 1: Thơ văn ông đã phản ánh một cách trung

thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩatrọng đại (Đặt thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trên cái nền của hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Bởi một nhà văn, nhà thơ chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của họ phản ánh một cách trung thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử

có ý nghĩa trọng đại đối với đời sống của đất nước, của nhân dân)

- Luận cứ 2: Thơ văn yêu nước phần lớn là những bài

văn tế ca ngợi những anh hùng suốt đời tân trung với nước và than khóc cho những liệt sĩ trọn nghĩa với dân =>sáng tác của ông đã tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại

Trang 40

- Vì sao tác giả dẫn chứng thêm

bài “Xúc cảnh” vào dòng thơ văn

yêu nước?

- Vì sao tác giả đặt thơ văn yêu

nước Nguyễn Đình Chiểu vào khu

vườn thơ văn yêu nước?

DG:- PVĐ đã đặt tác phẩm của

NĐC trên cái nền hoàn cảnh lịch

sử lúc bấy giờ Bởi, một nhà văn

chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của

họ phản ánh một cách trung thành

những đặc điểm bản chất của một

giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng

đại đối với đời sống của đất nước,

của nhân dân

-Văn chương chân chính còn phải

tham gia tích cực vào cuộc đấu

tranh của thời đại

- Bản chất của văn chương là sáng

tạo

Nhóm 3: Về tác phẩm Lục Vân

Tiên.

?Khi nói về tác phẩm “Lục Vân

Tiên”, Phạm Văn đồng nêu quan

điểm: “Phải hiểu đúng tác phẩm

Lục Vân Tiên mới thấy hết giá trị

của bản trường ca này” Phải

chăng có cách hiểu nào chưa

đúng, chưa thỏa đáng? Hãy tìm

Bản chất của văn chương là sáng tạo Vì vậy, PVĐ đặc

biệt nhấn mạnh "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" vì đã đóng

góp cho cuộc đời cái độc đáo, chưa từng thấy: hình tượng trung tâm là người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân

- Luận cứ 3: Ngoài ra, thơ văn yêu nước của NĐC còn có

những đoá hoa, những hòn ngọc rất đẹp, như bài Xúc cảnh=> tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn

yêu nước NĐC và bằng nhiều con đường khác nhau, Đồ Chiểu đã biến văn chương thành vũ khí tinh thần phục vụ cuộc đấu tranh của dân tộc

- Luận cứ 4: Đặt các tác phẩm của Đồ Chiểu vào khu

vườn thơ văn kháng chiến chống Pháp => thấy rõ vị trí lá

cờ đầu của NĐC trong thơ văn yêu nước chống Pháp cuốithế kỉ XIX

* Nghệ thuật:

- Sự kết hợp giữa con tim và khối óc đã viết thành những câu văn vào hàng hay nhất, làm rung động lòng người nhiều nhất (Nếu trí tuệ sáng suốt đã giúp tác giả lập luận một cách khúc chiết, rõ ràng, logic và đầy sức thuyết phụcthì tình cảm với đất nước, với dân tộc, với cha ông của nhà thơ mù yêu nước ấy đã khiến ngòi bút Phạm Văn Đồng tạo ra những câu văn lay động lòng người)

- PVĐ viết về NĐC với thái độ cảm thông, thấu hiểu

c Luận điểm 3: Truyện Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất

của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian

- Luận cứ 1: Về nội dung tư tưởng

+ "một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung

nghĩa!"=>giá trị của tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình

Chiểu

+ Tuy nhiên, “những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình

Ngày đăng: 27/03/2018, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w