1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 - KY I

146 792 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 880 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK 1Hãy trình bày đôi nét về tác giả Lê Hữu Trác Quê quán, những đóng góp cho y học và văn học dân tộc * GV bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời của HS 2 Thượng ki

Trang 1

Tiết 1, 2:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Thượng kinh kí sự)

Lê Hữu Trác

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm

- Cảm nhận được tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống , cung cáchsinh hoạt nơi phủ chúa

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài học

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câuhỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

4 Tổ chức dạy học

Trang 2

* GV yêu cầu HS đọc phần 1 (SGK)

(1)Hãy trình bày đôi nét về tác giả Lê Hữu

Trác ( Quê quán, những đóng góp cho y

học và văn học dân tộc)

* GV bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời của HS

(2) Thượng kinh kí sự được sáng tác trong

thời gian nào?

* GV làm rõ đặc trưng của thể kí : Thể loại

ghi chép một câu chuyện, sự việc có thật và

tương đối hoàn chỉnh

* GV nhấn mạnh : Đối với văn học trung đại

nước ta thời bay giờ, nay là một thể loại mới

mẻ

(3) Nội dung chính của tác phẩm phản ánh

về điều gì?

* GV yêu cầu HS tìm và phát hiện nội dung

chính của tác phẩm trong SGK Cho HS gạch

chân ý chính

* GV mời 1 HS đọc đoạn trích trong SGK để

cùng tìm hiểu bài

(4) Quang cảnh nơi phủ Chúa được tác giả

miêu tả như thế nào?

Cảnh bên ngoài dược giới thiệu ra làm sao?

* GV gợi ý để HS chỉ ra được những chi tiết

tả cảnh bên ngoài phủ Chúa

(5) Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu

tả trên của tác giả? Những chi tiết ấy có nói

lên đươc điều gì không?

-> Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy

tối thượng trong triều đình lúc bấy giờ.

(6) Quang cảnh bên trong phủ Chúa được

hiện lên qua những chi tiết nào?

-> Đến cung thế tử phải qua năm sáu làn

trướng gấm Nơi ở của thế tử rất sang trọng,

2/ Tác phẩm

- Thượng kinh kí sự : Tập kí bằng chữHán

- Viết năm 1782, khắc in năm 1885,

xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm lĩnh.

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1/ Cảnh sống xa hoa nay quyền uy của phủ chúa Trịnh

1.1/ Quang cảnh của phủ chúa

* Cảnh bên ngoài:

- Những dãy hành lang quanh co nốinhau liên tiếp

- Hậu mã quân túc trực

- Cây cối um tùm, chim kêu riu rít,danh hoa đua thắm

- Người có việc quan qua lại như mắccửi

* Cảnh bên trong:

- Toàn những đồ đạc nhân gian chưatừng thấy: trướng gấm, màn là, sậpvàng, ghế rồng…

Trang 3

Chúa Trịnh qua tìm hiểu những chi tiết

trên?

* GV cần gợi ý để HS rút ra nhận xét Sau

đó yêu cầu các HS bổ sung và nhắc lại

( 8) Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa có

gì đặc biệt?

- Lời lẽ, thái độ của những người phục vụ

ntn?

-> Lời lẽ hết sức cung kính: Thánh thượng

đang ngự ở nay, chưa thể yết kiến, hầu mạch

Đông cung thế tử…

( 9) Không khí trong nội cung ntn? Cách

tác giả xem mạch cho thế tử có gì khác biệt?

-> Không khí ngột ngạt, trang nghiêm khiến

tác giả phải nín thở, chờ ở xa

-> Tác giả xem mạch cho thế tử phải thông

qua vị quan Chánh đường truyền đạt

(10) Thái độ của tác giả khi chứng kiến

cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa?

-> Tác giả tuy là con quan, sinh trưởng ở

chốn phồn hoa nhưng việc trong phủ chỉ mới

nghe nói.

-> Thái độ ấy còn thể hiện qua bài thơ tự

vịnh.

(11) Khi khám bệnh cho thế tử, thái độ của

tác giả diễn biến ntn?

- Hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng sợ chữa

có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị

công danh trói buộc-> Cần chữa bệnh cầm

chừng, cho thuốc vô thưởng vô phạt

- Nhưng làm thế là trái với y đức, trái với

lương tâm, phụ lòng ông cha

(12) Cuối cùng tác giả đã lựa chọn ntn?

Việc lực chọn đó thể hiện nhân cách gì của

Lê Hữu Trác?

Thầy thuốc tài năng, có nhân cách cao đẹp

(13) Bút pháp kí sự của tác giả được thể

hiện qua đọan trích đặc sắc ntn?

- Mâm vàng, chén bạc

=> Quang cảnh làm nổi bật cuộc sốngcực kì xa hoa, tráng lệ trong phủ Chúa

1.2/ Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

- Lời lẽ cung kính, lễ độ

- Luôn có phi tần chầu chực xungquanh Chúa Trịnh

- Tác giả không được trực tiếp xemmạch cho thế tử, không được phép traođổi với Chúa

=> Nội cung trang nghiêm, uy quyềnvà giàu sang hết mực

2/ Thái độ của tác giả

2.1/ Thái độ đối với cuộc sống xa hoa

- Bước chân đến nay mới hay cảnhgiàu sang của vua chúa thực khác hẳnngười thường

- Cả trời Nam sang nhất là đây

=> Thái độ dửng dưng trước nhữngquyến rũ của vật chất, quyền uy

2.2/ Thái độ khi khám bệnh cho thế tử

Hai tâm trạng trái ngược nhau:

- Chữa hết bệnh cho thế tử đồng nghĩavới việc ở lại phủ

- Không chữa là trái với y đức

=> Lương tâm phẩm chất trung thựccủa người thầy thuốc đã thắng

3/ Đặc sắc bút pháp kí sự của tác giả

- Khả năng quan sát tỉ mỉ

- Ghi chép trung thực, giúp người đọchiểu được nhiều hơn về cuộc sống của

Trang 4

-Quan sát tỉ mỉ: Quang cảnh trong phủ chúa,

nơi ở của thế tử

- Ghi chép trung thực: Từ việc ngồi chờ ở

phòng chè đến bữa cơm sáng; Từ việc xem

bệnh cho thế tử đến việc ghi đơn thuốc…

- Cách kể chuyện khéo léo, hấp dẫn lôi cuốn

người đọc

* GV chia nhóm và hướng dẫn HS thảo luận

* GV yêu cầu HS tự tóm tắt những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Chúa Trịnh

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn

III/ CÂU HỎI THẢO LUẬN

Hãy dựng lại hình tượng Lê Hữu Trácqua đoạn trích Vào Phủ chúa Trịnh

IV/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ

Ghi nhớ SGK /T9

E PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 câu

Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng

1/ Những đóùng góp của Lê Hữu Trác cho nước nhà thể hiện trong các việc làm cụ thể nào?

A Chữa bệnh, viết văn, vẽ tranh B Soạn sách, mở trường, truyền bá y học

C Soạn sách, chữa bệnh , ngao du D Viết văn, làm quan, chữa bệnh

2/ Giá trị hiện thực của tác phẩm Thượng kinh kí sự làgì?

A Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống trong phủ chúa Trịnh

B Tả cảnh quyền uy vàû thế lực trong phủ chúa Trịnh

C Thái độ khinh thường danh lợi của tác giả

D Tả cuộc sống xa hoa, uy quyền trong phủ chúa Trịnh và thái độ khinh thường danhlợi của tác giả

3/ Thái độ của Lê Hữu Trác thể hiện trong đoanï trích Vào phủ chúa Trịnh là gì?

A Khinh thường danh lợi, yêu thích tự do

B Không đồng tình với sống xa hoa và lộng quyền của chúa Trịnh

C Coi thường danh lợi, có lương tâm và trách nhiệm với nghề nghiệp

D Yêu thích cuộc sống tự do, không bị trói buộc

4/ Bút pháp kí sự của tác giả được thể hiện qua đoạn trích đặc sắc như thế nào?

A Kể chuyện hấp dẫn, ghi chép chân thực

B Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, kể chuyện hấp dẫn

C Quan sát tỉ mỉ, nghệ thuật dựng cảnh điêu luyện

D Miêu tả chân thực về cảnh và diễn biến nội tâm sâu sắc

ĐÁP ÁN:

Trang 5

Caâu 1 2 3 4

Trang 6

- Vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sángtạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài học

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câuhỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Tổ chức dạy học

HS đọc SGK

Chúng ta có thể giao tiếp với nhau

bằng các phương tiện nào?

Các p / tiện đó có hiệu quả ko?

Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung

của một dân tộc, một cộng đồng xã

- Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện ở các

Trang 7

Hãy kể tên các thanh trong TV.

Kết hợp âm và thanh, tạo được đơn

vị ngôn ngữ trong của TV?

Câu đơn, câu đơn ĐB, câu ghép…

Gọi Hs cho VD về kiểu câu, và

phương thức chuyển nghĩa từ

 Quy tắc cấu tạo kiểu câu

 Phương thức chuyển nghĩa từ: nghĩa gốc nghĩa phái sinh

HS đọc SGK Phần II/11

Lời nói ở mỗi cá nhân có những cái

riêng Biểu hiện ở những mặt nào?

Vốn từ ngữ ở mỗi người có khác

nhau không? Tại sao lại có sự khác

nhau đó?

(Khác nhau do: lứa tuổi, giới tính,

cá tính, nghề nghiệp, vốn sống,

trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội )

II LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN

- Khi giao tiếp (nói hoặc viết), mỗi cá nhân sửdụng ngôn ngữ chung để tạo lời nói đáp ứng nhucầu giao tiếp

- Lời nói cá nhân vừa được tạo ra do sự kết hợpcác yếu tố và quy tắc, phương thức chung vừa cósắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

- Cái riêng trong lời nói cá nhân biểu hiện:

 Giọng nói cá nhân

 Vốn từ ngữ cá nhân

 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từøngữ chung, quen thuộc

 Việc tạo ra các từ mới

 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắcchung, phương thức chung

- Biểu hiện rõ nét nhất nét riêng trong lời nói cánhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của cácnhà văn

Học Ghi nhớ SGK/13 III LUYỆN TẬP

Trang 8

Em có nhận xét gì về cách sắp sếp

trật tự câu của HXH?

Bài tập 1.

Thôi: nghĩa là chấm dứt, kết thúc một hoạt

động nào đó (thôi học, thôi không làm nữa)

- Thôi: NK dùng với nghĩa chấm dứt, kết thúc

cuộc đời  thể hiện sự mất mát, nỗi đau đớn

 Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc vềlời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến

Bài tập 2.

Câu thơ của HXH dùng những từ ngữ quenthuộc nhưng sự kết hợp, sắp xếp chúng thật khácthường, mang nét riêng của HXH

+ Các cụm danh từ: rêu từng đám, đã mấy hòn

đều sắp d/từ trung tâm trước tổ hợp định từ +danh từ chỉ loại

+ Đảo ngữ: Vị ngữ (động từ + thành phần phụ)trước CN

 tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậmhình tượng thơ

E CỦNG CỐ – DẶN DÒ

1 Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ riêng của HXH trong bài thơ “Tự tình”

2 Học bài

3 Chuẩn bị: Viết bài làm văn số 1 : NLXH

Trang 9

Tiết 4:

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận đã học ở THCS và HKII củalớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống

B Phương tiện dạy học:

- SGK và SGV Ngữ văn 10 T.1

- Sách tham khảo

C Phương pháp dạy học:

- Học sinh làm bài tự luận trên lớp

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

VÀ HS

YÊU CẦU CÂN ĐẠT

GV hướng dẫn HS ôn lại những

kiến thức cơ bản của văn biểu

cảm và NL theo các câu hỏi SGK

GV hướng dẫn HS:

- Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu

bài viết

- Định hướng phạm vi và cách

thức tìm nguồn tư liệu cho bài

I ĐỀ BÀI

1 Viết bài nghị luận bày tỏ ý kiến của mình về

phương châm “Học đi đôi với hành”

2 Truyện cười “Tam đại con gà” cho anh (chị)

suy nghĩ gì khi bản thân mình gặp một tìnhhuống hoặc một vấn đề khó, vượt quá tầm hiểubiết của mình?

II HƯỚNG DẪN CHUNG:

1 Đọc kĩ đề bài

a Xác định vấn đề cần nghị luận

Đề 1: Học và hành phải gắn liền với nhau thì

mới đạt kết quả cao, mới có ích cho xã hội vàbản thân

Đề 2: “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học”

Không giấu dốt, không huênh hoang, phải khôngngừng học hỏi

b Yêu cầu về phương pháp:

- Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn

Trang 10

viết đạt những ý nghĩ của mình một cách thuyết phục

- Yêu cầu về bố cục bài văn: gồm đủ ba phần: mở bài; thân bài; kết bài

- Yêu cầu về liên kết:

- Liên kết hình thức: biết sử dụng các phép liên kết đã học ở chương trình ngữ văn THCS

- Liên kết nội dung: có ý thức bảo đảm về sự liền mạch, về nội dung giữa các câu với câu, đoạn với đoạn trong tòan bộ bài văn

III GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:

- Tìm hiểu đề

- Tìm ý

- Xây dựng bố cục

- Viết bài chính xác: tránh lỗi chính tả, từ ngữ, cú pháp… Chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để bài văn thêm gợi cảm

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Đọc bài: Đọc thêm “Sống đơn giản – Xu thế của thế kỉ XXI”

- Soạn “Tự tình II” – Hồ Xuân Hương

RÚT KINH NGHIỆM: Về phương pháp, nội dung, thời gian

Trang 11

Tiết 5:

TỰ TÌNH (BÀI II)

Hồ Xuân Hương

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Tài liệu tham khảo

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Giáo viên đóng vai trò tổ chức, gợi mở để học sinh hình thành năng lực đọc hiểu kết hợpphát vấn, gợi tìm, nêu vấn đề

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

4 Tổ chức dạy học

HS đọc phần Tiểu dẫn I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả:

- Hồ Xuân Hương (? - ?) sống vào khoảng cuốithế kỉ XVIII, quê ở huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An,sống chủ yếu ở Thăng Long

- Là người có phong cách phóng khoáng, cá tínhmạnh mẽ

- Giao thiệp rộng, đa tài nhưng cuộc đời, tìnhduyên nhiều truân chuyên, éo le

2/ Sáng tác: gồm chữ Hán và chữ Nôm

- Khoảng 40 bài thơ Nôm và chữ Hán

- Lưu hương kí: 24 bài chữ Hán + 26 bài chữ

Nôm

- Nội dung nổi bật là thể hiện lòng thương cảmđối với người PN, khẳng định vẻ đẹp và khátvọng của họ

Trang 12

 Thơ HXH trào phúng mà trữ tình, đậm đàchất văn học dân gian, có cấu tứ mới lạ, hìnhtượng độc đáo, thể hiện cái tôi mạnh mẽ, táobạo

 Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”

3 Bài thơ “Tự tình II”

Đây là bài thơ thứ 2 trong ba bài thơ “Tự tình”của HXH Tự tình là bày tỏ lòng mình, tìnhmình

Hai câu đề mở ra một thời gian và

không gian ntn?

Em hãy ngắt nhịp câu thơ thứ hai?

Cách ngắt nhịp đó nói lên điều gì?

Hình tượng thiên nhiên trong hai

câu 5,6 thể hiện tâm trạng, thái độ

của nhà thơ trước số phận ntn?

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đề

- Thời gian: đêm khuya, “trống canh dồn”: thểhiện bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bờitâm trạng, đó là sự khắc khoải, thảng thốt

- “Trơ cái hồng nhan”: trơ trọi và tủi hổ, bẽ bàngtrước nỗi đau thân phận, cho cái hồng nhan bị rẻrúng, mỉa mai

- Nhịp thơ 1/3/3 + NT đối: cái hồng nhan ><nước non  sự cô đơn, trơ trọi của tác giả trongđêm khuya thanh vắng đồng thời thể hiện bảnlĩnh HXH: bền gan, thách thức với hoàn cảnh

 câu thơ bộc lộ sự chua chát, đắng cay của

thân phận lẽ mọn là khát vọng hạnh phúc đến cháy bỏng

2 Hai câu thực

- “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình

duyên trở thành trò đùa của con tạo

 Mượn rượu để tiêu sầu, nhưng tỉnh rồi tác giảcàng cảm nhận thấm thía hơn nỗi đau thân phận

- “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” điệp

ý gợi lên ý niệm về sự dở dang, muộn màng,không trọn vẹn trong hạnh phúc, trong nhânduyên

 hương rượu để lại dư vị đắng chát còn hươngtình thoảng qua chỉ con phận hẩm duyên ôi

3 Hai câu kết

- NT đối, đảo ngữ  thể hiện sự phẫn uất củađất đá, cỏ cây và cũng là sự phẫn uất của tâmtrạng, nữ sĩ muốn bức phá khỏi thực tại đau đớn

Trang 13

Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào?

- Động từ mạnh xiên ngang, đâm toạc thể hiện

sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, sự phản khángquyết liệt của HXH

 thể hiện cá tính mạnh mẽ của tg

4 Hai câu kết

- “ngán”: nỗi chán chường, chán ngán cho nỗi

đời éo le, bạc bẽo

- “Xuân”: mùa xuân, tuổi trẻ

- “Xuân đi xuân lại lại”: mùa xuân trở lại đồng

nghĩa với tuổi xuân ra đi mà tình cảnh vẫnkhông hề đổi thay

- “Mảnh tình san sẻ tí con con” thủ pháp nNT

tăng tiến, nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm chonghịch cảnh càng éo le hơn

 gợi sự xót xa, tội nghiệp cho tình duyên bế

tắc, không trọn vẹn, cho thân phận lẽ mọn của người PN dưới thời PK

III TỔNG KẾT Ghi nhớ SGK/19

E CỦNG CỐ

1 Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH

2 Về NT: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm, biểu hiện tâmtrạng tinh tế, phong phú

F DẶN DÒ

1 Học bài

2 Làm phần Luyện tập/20

3 Soạn bài: Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến

Trang 14

Tiết 6:

CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

A MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùngđồng bằng Bắc bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : tấm lòng yêu thiên nhiên , quê hương đất nước , tâm trangthời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh , tả tình ,nghệ thuật gieo vần , sử dụng từ ngữ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

SGK , SGV , Thiết kế lên lớp

C PHƯƠNG PHÁP :

Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm

D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐÔÏNG CỦA

GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 15

GV yêu cầu HS đọc phần

tiểu dẫn trong SGK trang 21

để xác định :

+Những nét chính về cuộc

đời của nhà thơ NK

+Nội dung thơ NK

-Gv hướng dẫn HS đọc diễn

cảm bài thơ: chậm, trầm lắng

-Điểm nhìn cảnh thu trong bài

thơ có gì đặc sắc?

-Điểm nhìn ấy đã cho thấy nét

độc đáo gì của cảnh thu?

-HSđđọc lại 6 câu thơ đầu

Những từ ngữ , hình ảnh nào

gợi lên được nét riêng của

cảnh sắc mùa thu ?

-Từ những chi tiếtvừanêu,

HS đưa ra nhận xét về nét

riêng của làng quê Bắc Bộ

-Hãy nhận xét về không gian

trong Thu điếu qua các chuyển

động và âm thanh

I Đọc - tìm hiểu chung :

1 Tác giả :

- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) quê ở xã Yên Đổ,

huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, thường đượcgọi là Tam nguyên Yên Đổ

- Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có lòng yêu

nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc

- Làm quan cho nhà Nguyễn chừng 10 năm, không

can tâm làm tay sai cho giặc ông từ quan vềquê

- Phần lớn cuộc đời ông là dạy học và sống thanh

bạch ở quê nhà

2 Tác phẩm : gồm > 800 bài gồm chữ Nôm và chữ

Hán Thơ ông hóm hỉnh, mộc mạc, thâm trầm.Ông được coi là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

1 Cảnh thu :

a Điểm nhìn để c ả m nhận mùa thu của tác giả :

- Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từcao xa trở lại gần  Không gian mùa thu, cảnh sắcmùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động

- Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹthanh sơ của cảnh vật :

+ Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.

+ Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.

+ Hoà sắc tạo hình: “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.”(Xuân Diệu)

+ Ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu theo đó cũngbé tẻo teo và dáng người cũng như thu lại

 Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dândã đã được gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từngõ trúc quanh co

-Không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng: “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”.

Trang 16

E CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Học bài

- Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Trang 17

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

SGK , SGV

C PHƯƠNG PHÁP :

- Dùng phương pháp quy nạp, hướng dẫn HS luyện tập theo hướng dẫn của SGK,

- Trong quá trình HS luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận

D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Trang 18

HOẠT ĐÔÏNG CỦA

GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 19

GV chia lớp thành 2 nhóm

Mỗi nhóm chọn một trong ba

đề để phân tích đề và lập dàn

ý cho đề văn

Thảo luận nhóm, nhóm cử HS

trình bày kết quả

I PHÂN TÍCH ĐỀ Đề 1: Có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu về

nội dung, giới hạn dẫn chứng

- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào

thế kỉ mới

- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan, có

thể suy ra:

+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thôngminh, nhạy bén với những cái mới

+ Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụtvề kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạohạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu làthiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận

bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứngthực tế xã hội là chủ yếu

Đề 2: là “đề mở”: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ

Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình”, một khía cạnhnội dung của bài thơ, còn người viết phải tự tìm xemđó là gì, diễn biến ra sao, được biểu hiện như thếnào

- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân hương trong bài thơ Tự tình (bài II)

- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về

tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn,chán chương, khát vọng được sống hạnh phúc

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận

phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơHồ Xuân Hương là chủ yếu

Đề 3: là “đề mở”, người viết tự giải mã giá trị nội

dung và hình thức của bài thơ

- Vấn đề cần nghị luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

- Y/c về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về vẻ đẹp

mùa thu trong bài thơ hoặc tâm trạng cả nhà thơ, vẻđẹp ngôn ngữ của bài thơ “Câu cá mùa thu”

- Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích

kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ NK là chủyếu

Trang 20

GV yêu cầu HS căn cứ vào kết

quả phân tích đề để lập dàn ý

cho bài viết

Thế nào là lập dàn ý?

Nêu nhiệm vụ của mỗi phần

trong dàn ý

GV tổng kết, nhấn mạnh phần

Ghi nhớ

II LẬP DÀN Ý

1 Xác định luận điểm

2 Xác định luận cứ

3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ

a Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn

đề

Ùb Thân bài: Sắp xếp luận điểm, luận cứ trong luận

điểm theo một trật tự logic (quan hệ chính thể – bộphận, quân hệ nhân – quả, diễn biến tâm trạng…)

c Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu

những nhận định, bình luận nhằm khơi gợi suy nghĩcho người đọc

III GHI NHỚ: Sgk/24

Trang 21

GV yêu cầu HS tự làm.

IV LUYỆN TẬP Bài tập 1: Cảm nghĩ của anh (chị) về giá trị hiện

thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

(trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)

1 Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc củađoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

- Y/c nội dung:

+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xahoa, phù phiếm nhưng thiếu sinh khí của nhữngngười trong phú Chúa, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũngnhư dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII

- Thao tác: lập luận phân tích + nêu cảm nghĩ dùng

vi dẫn chứng: Đoạn trích “Vào phú chúa Trịnh”

2 Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu về Lê Hứu Trác và vị trí đoạntrích

b Thân bài

* Cuộc sống giàu sang, xa hoa của chúa Trịnh

* Chân dung Trịnh Cán:

- Vây quanh cậu bé là bao nhiêu vật dụng (gấm vóclụa là, vàng, ngọc, nến, …)

- Người hầu hạ, cung tần mĩ nữ đứng gần hoặc chầuchực ở xa Tất cả chỉ là những cái bóng vật vờ, thiếusinh khí

- Bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai

tư thế

- Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí …)

* Thái độ của tác giả

- Phê phán cuộc sống ích kỉ, giàu sang, phè phỡn củanhà chúa

- Thể hiện sự suy đồi của cả XHPK

- Cuộc sống vật chất giàu sang quá mức, trái lại tinhthần thì rỗng tuếch, đạo đức xói mòn

c Kết bài

Bài tập 2

1 Lập dàn ý

- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ

Trang 22

E CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Nắm vững các yêu cầu về phân tích đề và lập dàn ý

- Soạn bài: Thao tác lập luận phân tích

Trang 23

Tiết 8:

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp HS:

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Trang 24

HOẠT ĐÔÏNG CỦA

GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv Gọi HS đọc đoạn trích ở

mục I

Y/c trả lời câu hỏi sau đó

Xác định nội dung ý kiến,

đánh giá của tác giả đ/v nhân

vật Sở Khanh?

Để làm sáng tỏ luận điểm của

mình, tg đã đưa ra những luận

cứ gì?

Nhận xét về cách phân tích

của tác giả?

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

1 Tìm hiểu ngữ liệu

- Luận điểm (ý kiến, quan niệm) được thể hiện trong

đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đạidiện của sự đồi bại trong XH Truyện Kiều

- Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tửtế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trởmặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở củaSở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quátbản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồibại trong xã hôi này”

* Cách phân tích:

- Phân chia dựa trên quan hệ nội bộ trong bản thânđối tượng – những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu,bần tiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp với tổng hợp: từ việc phân tích làmnổi bất những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà kháiquát lên giá trị hiện thực của nhân vật này  bức tranhvề nhà chứa, tính đồi bại trong XH đương thời

2 Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

Trang 25

Tác giả đã dùng cách phân

Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu(sức mạnh tác oai tác quái)

- Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân:+ ND chủ yếu vẫn nhìn về ặt tác hại của đồng tiền(kết quả)

+ Vì hàng loạt những hành động gian ác, bất chínhđều cho đồng tiền chi phối (giải thích ng/ nhân)

 Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền Thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đếnđ/tiền

- Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp XH đối với đồng tiền và thái độ của ND đ/v XH đó.

(2) Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả:

Bùng nổ dân số (ng/ nhân)  ảnh hưởng rất nhiềuđến đời sống con người (k/ quả)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – cácảnh hưởng xấu của việc bùng nổ d/ số đến conngươi:

+ Thiếu lương thực, thực phẩm+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp:Bùng nổ dân số  ảnh hg đến nhiều mựt c/ sống conngười  dân số càng tăng nhanh thì chất lượng cuộcsống của cộng đồng, của g/ đình và cá nhân ngàycàng giảm sút

GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ III GHI NHỚ

SGK/27

Trang 26

GV hướng dẫn Hs làm BT 1

Ở BT2, GV hướng dẫn HS về

nhà làm

IV LUYỆN TẬP

1 Các quan hệ làm cơ sở để phân tích

a Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cungbậc tâm trạng của Kiều): đau xót, quẩn quanh vàhoàn toàn bế tắc

b Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có

liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài

Tì bà hành của Bạch Cư Dị

2 Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình (bài II)

- NT sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc Chú

ý các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con

- NT sử dụng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết – tròn,

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

E CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Học bài, làm BT 2, phần Luyện tập

- Soạn bài: Thương vợ của Trần Tế Xương

Trang 27

Tiết 9:

THƯƠNG VỢ

Trần Tế Xương

A MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh bả Tú: đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của TTX dành cho người vợ Qua những lời tựtrào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản di, giàu sức biểucảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu và tự trào

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

SGK , SGV ,

C PHƯƠNG PHÁP :

- Phân tích, kết hợp với diễn giảng, phát vấn để Hs tìm ra vẻ đẹp của bài thơ

D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Trang 28

HOẠT ĐÔÏNG CỦA

GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn,

sau đó tóm lược ngắn gọn về tác giả

và đề tài bà Tú trong thơ TTX

- Là người có cá tính sắc sảo, phóng

khoáng

- Sống trong giai đoạn giao thời: xã hội

phong kiến sụp đổ chuyễn sang

XH thực dân nửa phong kiến, cuộc

sống nghèo nàn, lam lũ.

-> Thơ ông phản ánh chân thực và sâu

sắc bộ mặt xã hội buổi giao thời và tiêu

biểu cho khuynh hướng VH tố cáo hiện

thực

Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Lương

Đường, Bình Giang, Hải Dương nhưng sinh ra

ở Nam ĐỊnh Bà Tú có cửa hàng gạo ở

“mom sông” chỗ đất nhô phía bờ sông Nhà

thơ gọi vợ khi là “mẹ mày”, lúc là “cô gái

nuôi một thầy đồ”, lúc âu yếm gọi là

“mình”.

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Trần Tế Xương (1870 – 1907), thường gọi là

Tú Xương, quê làng Vị xuyên, huyện

Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định

- Ông để lại trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nômvà một số bài văn tế, phú, câu đối, được chiathành hai mảng: trào phúng và trữ tình

- Đề tài về bà Tú chiếm nhiều trong sáng táccủa TX

* Bài thơ:

Bố cục: có 2 cách chia:

- 4 phần: Đề, thực, luận, kết

- 2 phần: + Hình ảnh bà Tú

+ Tấm lòng và nhân cách của ôngTú

Trang 29

Gọi HS đọc bài thơ GV nhận xét

cách đọc và lưu ý cách đọc (xót thương,

cảm phục khi nói về nỗi vất vả, gian lao, sự

đảm đang của bà Tú; tự mỉa mai, tự trào khi

nói về bản thân của ông Tú)

Nhiều câu ca dao lấy hình ảnh con cò

để về nỗi vất vả của người phụ nữ

xưa Em hãy đọc môït câu ca dao có ý

nghĩa như thế

“ Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”

“Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”

Ở bà Tú có những đức tính cao đẹp

nào? Hãy phân tích

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú

a Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú

- Bà Tú quanh năm tần tảo, tất bật ngược xuôibuôn bán

- Gánh nặng chồng con đè lên đôi vai của bà

Tú: “Nuôi đủ năm con / với một chồng”

- “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”

+ Dùng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG mộtcách sáng tạo: con cò lặn lội

+ “khi quãng vắng” cả thời gian, không gian

heo hút, rợn ngợp chứa đầy lo âu, nguy hiểm+ NT đảo ngữ, thay từ “con cò” bằng “thâncò” nhấn mạnh nỗi vất vả, giai truân của bàTú, gợi nỗi đau thân phận

-“ Eo sèo mặt nước buổi đò đông”: cảnh chen

chúc, bươn bả trên sông nước với bao sự chenlấn, xô đẩy, chứa đầy bất trắc

 NT đối “khi quãng vắng” >< “buổi đò

đông”  nổi bật sự vất vả, gian truân của bà

Tú: vừa vất vả, đơn chiếc, lại thêm bươn bảtrong cảnh chen chúc làm ăn  sự vật lộn vớicuộc sống

b Đức tính cao đẹp của bà Tú

- Là người phụ nữ đảm đang, tháo vát, chuđáo với chồng con

- Là người giàu đức hi sinh: “Môït duyên … quản công”: bà không một lời phàn nàn, lặng

lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con

 Bà Tú là một người phụ nữ chịu thươngchịu khó, hết lòng vì chồng vì con

Trang 30

Qua việc nói đến những nỗi vất vả

của vợ, ta thấy tình cảm của ông đối

với vợ ntn?

Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là

lời của ai? Có ý nghĩa gì?

Tác giả tự thừa nhận mình là “quan

ăn lương vợ”, dám sòng phẳng với

bản thân, với c/ đời, dám nhận khiếm

khuyết  nhân cách đẹp

XH “trọng nam khinh nữ”, coi người

phụ nữ là thân phận phụ thuộc, “xuất

giá tòng phu”, “phu xướng, phụ tùy”

2 Tấm lòng và nhân cách của ông Tú

- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ

+ Thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn, sự tảo tần,đảm đang quán xuyến của người vợ tảo tần

+ Tri ân công lao của vợ

- Nhân cách con người ông Tú

+ Tự trách mình là gánh nặng, là món nợ

đời mà bà Tú phải gánh chịu “Nuôi đủ 5 con với một chồng” cốt cách khôi hài, trào

phúng

+ Tự phán xét, tự lên án mình về sự “hờhững” của ông đối với vợ con, cũng là biểuhiện của thói đời “bạc bẽo”

 nhân cách đẹp

 Lời “chửi” trong 2 câu thơ cuối là lời TX tựrủa mát mình nhưng cũng chính là chửi thóiđời “bạc bẽo” Chính cái thói đời này lànguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ mang ý nghĩa XH sâu sắc

Em hãy nhận xét khái quát về nội

dung và nghệ thuật của bài thơ?

Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK/30

III TỔNG KẾT

1 Nội dung: Tình yêu thương, quý trọng vợ

của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗivất vả gian truân và những đức tính cao đẹpcủa bà Tú Qua đó thấy được tâm sự và vẻđẹp nhân cách của TX

2 Nghệ thuật: Tự ngữ giản dị, giàu sức biểu

cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữVHDG(h/ ảnh thân cò lặn lội, sử dụng thànhngữ), ngôn ngữ đời sống (cách nói khẩu ngữ,tiếng chửi)

E CỦNG CỐ

- Từ hình ảnh bà Tú trong bài thơ, liên hệ mở rộng về nét đẹp truyền thống của người phụnữ VN: đảm đang, tháo vát, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh

F DẶN DÒ

1 Làm phần Luyện tập / 30

2 Chuẩn bị bài đọc thêm “Khóc Dương Khuê”

Trang 31

- Cảm nhận được tình cảm tha thiết, nối đau đớn của tác giả khi bạn mất

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

SGK , SGV ,

C PHƯƠNG PHÁP :

- Phân tích, kết hợp với diễn giảng, phát vấn để Hs tìm ra vẻ đẹp của bài thơ

D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐÔÏNG CỦA

GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 32

2.HS đọc bài thơ

Bài thơ có thể được chia làm mấy

phần?

3 Khi hay tin bạn qua đời, tâm trạng

của tg ntn?

4 Giữa nhà thơ và bạn có những kỉ

niệm gắn bó nào?

5 Tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và

DK là một tình bạn ntn?

6 Những câu thơ này thể hiện tâm

trạng gì của tác giả?

7.Biện pháp NT nào được sử dụng?

Nó có tác dụng gì?

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Dương Khuê là bạn thân của tác giả

- Bài thơ được viết bằng chứ Hán, sau đó đượcchính NK dịch ra chữ Nôm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Tâm trạng của tác giả khi hay tin bạn mất

(Câu 1-2)

- “thôi đã thôi rồi”: nghệ thuật nói tránh +

điệp ngữ: nhấn mạnh sự mất mát đột ngột của bạn

- Nỗi đau thấm sâu vào trong lòng cảnh vật ->

nỗi đau đớn bàng hoàng trong lòng tác giả

2 Nhớ lại những kỉ niệm

- Nhớ ngày đỗ đạt, đăng khoa, trở thành đôi

- Nhớ những lúc cùng chung hoạn nạn

- Nhớ đến lần gặp nhau cuối cùng đầy luyến

lưu, bịn rịn pha lẫn chút ây lo.

=> Tình bạn giữa tg và DK là một tình bạn vôcùng gắn bó và thắm thiết

3 Nỗi đau tái tê khi không còn bạn

- “về ngay”, “mải lên tiên”, “chẳng ở” NT

nói tránh

- “làm sao”, “chợt nghe” : tâm trạng sửng sốt,

bàng hoàng, bối rối

- Nỗi đau mất bạn cũng giống như mất đi một

phần cơ thể.

- “vội vàng chi”: lời trách móc = tấm lòng đauxót thống thiết của tg’ đ/v bạn

- Mất bạn, mọi thú vui đều trở nên vô nghĩa vì

không có ai cùng chia sẻ, không có ai hiểu được.

- Điệp từ “không” nhấn mạnh sự trống trải, cô

đơn của tg’

- Sử dụng điển tích “giường treo” và tiếng đàn

Bá Nha để làm tăng thêm nỗi đau mất mát

Trang 33

Tiết 12:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI

CÁ NHÂN (tiếp theo)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Tài liệu tham khảo

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, làm các bàitập

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Tổ chức dạy học

Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá

nhân có quan hệ như thế nào?

- Yêu cầu học sinh phân tích ngữ

pháp câu thơ “Trăm năm… ghét

nhau” của Nguyễn Du.

- Yêu cầu học sinh diễn đạt câu

sau sao cho ngữ nghĩa không thay

đổi: “Vì sao em yêu anh?”.

Gọi HS đọc phần Ghi nhỡ SGK/35

III QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN

- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mội

quan hệ biện chứng, thống nhất

Ghi nhớ SGK/35

Gọi một học sinh làm bài tập 1

IV LUYỆN TẬP Bài tập 1

Trong câu thơ của NDu, “nách” chỉ góc tường

 NDu đã chuyển nghĩa của từ nách từ nghĩachỉ vị tí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vịtrí giao nhau giữa 2 bức tường tạo nên một góc

 sự chuyển nghĩa được tạo theo phương thức

ẩn dụ (tức là dựa vào quan hệ tương đồng giữa

hai đối tượng được gọi tên)

Trang 34

GV y/cầu HS tự làm.

 Nhận xét và đánh giá

Giáo viên mời học sinh trả lời và

giải đáp bài tập 3

GV hướng dẫn, HS tự làm

Bài tập 2

Từ xuân trong ngôn ngữ chung đã được các tác

giả dùng với nghĩa riêng

- Trong câu thơ của Hồ Xuân Hương:

“Xuân”: + mùa xuân

+ Sức sống và nhu cầu tình cảm củatuổi trẻ

- “xuân” trong “cành xuân” chỉ vẻ đẹp của người

con gái trẻ tuổi

- “xuân” trong “bầu xuân” chỉ chất men say

nồng của rượu ngon, đồng thời chỉ sức sống dạtdào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết bạn bè

- Trong câu thơ của HCM

+ từ “xuân” (1) nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên của

năm

+ từ “xuân” (2) chuyển nghĩa: chỉ sức sống

mới, tươi đẹp

Bài tập 3

Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng

mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau,tạo nên những ý nghĩa riêng, khác nhau:

a Mặt trời được dùng với nghĩa gốc, nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể xuống biển

b Mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng

c –mặt trời (1) dùng với nghĩa gốc

- mặt trời (2)  ẩn dụ: đứa con của của mẹ Đối

với người mẹ, đứa con là niêmd hạnh phúc,niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời ngườimẹ

Bài tập 4

a Từ “mọn mằn” là từ mới được sáng tạo

- Tiếng “mọn” nghĩa là “nhỏ đến mức khôngđáng kể” (vd: nhỏ mọn)

- Những quy tắc cấu tạo chung như sau:

+ Trong hai tiếng, tiếng gốc (mọn) đặt trước,tiếng láy đặt sau

Trang 35

+ Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi thành vần

ăn

VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, đều đặn, may mắn,khỏe khoắn, đứng đắn, lành lặn, chắc chắn, khókhăn, nhọc nhắn, vừa vặn…

b Từ “giỏi giắn”: có nghĩa là rất giỏi, (có sắc

thái thiện cảm, được mến mộ)Quy tắc cấu tạo giống câu a

c Từ “nội soi” được tạo từ những tiếng có sẵn

Phương thức cấu tạo từ ghép chính – phụ+ tiếng chính chỉ hoạt động (đi sau)+ tiếng phụ bổ sung ý nghĩa (đi trước)Vd: ngoại xâm, ngoại nhập…

E CỦNG CỐ DẶN DÒ

Chuẩn bị bài: “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ

Trang 36

- Tài liệu tham khảo

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo cáccâu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:

Y/c HS đọc phần tiểu dẫn Nêu

những nét chính về Nguyễn Công

Trứ

-1819, đỗ đầu kì thi Hương

- 1833, làm Tham tán quân vụ

- 1834, thăng Tham tán đại thần

-1835, Tổng đốc Hải An (Hải

Dương và Quảng Yên)

- 1840 -1841: chỉ huy Quân sự ở

Tây Nam bộ

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả

- Nguyễn Công Trứ (1778 -1858) hiệu là HiVăn, quê ở làng Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Xuất thân trong một gia đình Nho học

- Là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiềulĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tếđến quân sự

- Nhiều thăng trầm trên đường công danh

2 Sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và có nhiều

Trang 37

- 1948, làm Phủ doãn Thừa Thiên

Bài thơ được sáng tác trong giai

đoạn nào trong cuộc đời của NCT?

Có thể chia cuộc đời nhà thơ làm

mấy chặng?

đóng góp cho sự phát triển của thể loại hát nói

3 Bài thơ

a.Thể loại: Hát nĩi cịn gọi là ca trù, vần luật tự

do, kết hợp song thất lục bát, lục bát với kiểu nĩilối của hát chèo

b Xuất xứ - hồn cảnh sáng tác : bài thơ được

sáng tác sau năm 1848 là năm Nguyễn Cơng Trứcáo quan về hưu

c Đề tài: Bài hát nĩi cĩ đề tài độc đáo Đây là bài

duy nhất đề cập trực diện đến phong cách, thái độ ngơng nghênh, khinh đời ngạo thế trên cơ sở một nhận thức rõ rệt và đầy đủ về sự khác biệt giữa cá

nhân và cộng đồng giai cấp Bài hát nĩi cĩ tính

chất tự thuật được nâng lên tầm độ triết lý sống.

d Chủ đề: triết lý sống khác thường của NCT: vừa

tự do phĩng túng, vừa đầy ý thức trách nhiệm với đời.

Quan niệm sống của NCT ntn?

Rất nhiều bài thơ thể hiện tài và

chí của NCT: “Không công danh

thà nát với cỏ cây, hay mang tiếng

làm trai trong trời đất “phải có

danh gì mà đối với núi sông”

Ý nghĩa của việc lập công danh

không phải để “vinh thân phì

gia”mà là cống hiến cho dân cho

nước.

Em có nhận xét gì về cách dùng

từ?

(Dùng từ ngữ Hán Việt + âm điệu

nhịp nhàng  sự trang trọng, kiêu

hãnh về những đóng góp của mình

cho đất nước)

Cách nói ấy là cách nói của người

ý thức được mình, tài năng vượt lên

trên thiên hạ.

Khi về hưu, ông đã có những hành

động ngất ngưởng nào?

“Chơi cho thủng trống long bồng”

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Lời tự thuật về cuộc đời

a Khi làm quan (6 câu đầu)

- “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”: NCT khẳng định

mọi việc trong trời đất đều là việc của ta  ýthức đầy trách nhiệm của kẻ sĩ

- Tuy cho việc làm quan là mất tự do là “vàolồng” song vẫn ra làm quan vì đó là phương tiệnđể ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình.,một sự dấn thân tự nguyện

- Thực tế đã cho thấy ông là người có tài năngxuất chúng, tận tâm với sự nghiệp và lập nhiềucông trạng, thể hiện tài “kinh bang tế thế”

 Đường công danh khi thăng lúc giáng, nhưng

khi nhìn lại ông không hề che giấu niềm tự hào, kiêu hãnh về tài năng và vì đã cống hiến hết mình.

b Lúc về hưu (12 câu tiếp)

- Cách ông nghỉ và chơi cũng khác thường, và tựđánh giá cao các việc ấy:

+ cưỡi bò vàng có đeo nhạc ngựa, lại treo mocau vào đuôi bò

Trang 38

Tại sao ông lại dám làm những

hành động có vẻ ngược đời, trái

khoáy như vậy?

( Vì đó là người có nhân cách, có

bản lĩnh cao, đã “chấp” tất cả,

khinh thị tất cả những gì của thói

thường)

Em hiểu như thế nào về từ “ngất

ngưởng”?

Trong bài thơ, từ “ngất ngưởng”

được dùng với nghĩa nào?

+ Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát ảđào

- Chuyện được – mất, khen - chê thị phi của

thiên hạ ông để ngoài tai, không quantâm, cái quan trọng là được sống thảnhthơi, vui thú

- Cuộc sống tuy ngất ngưởng mà vẫn trong sạch

 thể hiện sự ngang tàng, phá cách, phá vỡ

khuôn mẫu hành vi “khắc kỉ, phục lễ” để sống thực hơn, dám là chính mình, dám khẳng định bản lĩnh cá nhân.

 phong thái ung dung, yêu đời, chẳng vướng

bụi trần, cách sống nhập thế tích cực, đầy bản lĩnh

2 Khẳng định phong cách sống

- Khi làm quan, ông không chấp nhận sự khomlưng uốn gối hay thói quỵ lụy

- Khẳng định tấm lòng trung quân, ái quốc bằngtài năng và sự cống hiến hết mình cho xã hội,cho triều đại

- Không chấp nhận uốn mình theo lễ giáo Nhogiáo, mà thuận theo sự tôn trọng cá tính, sựtrung thực và cũng là dám sống cho mình

2 Ý nghĩa từ “ngất ngưởng” trong bài thơ.

- Thông thường, từ “ngất ngưởng” dùng để chỉmột sự vật ở tư thế nghiêng ngả, chông chênh,như muốn chực ngã”

- Từ “ngất ngưởng” xuất hiện 4 lần trong bài thơ + “tay ngất ngưởng”: tự khen mình, tự đánh

giá cao về tài năng, nhân cách và cá bản lĩnhcủa mình trong thời gian ở cương vị quyền cao,chức trọng rất dễ bị tha hóa

+ “ngất ngưởng”: cách sống cao ngạo, khác

người

+ “ông ngất ngưởng”: phong cách sống tài

hoa, tài tử, đầy bản lĩnh, nhập thế mà ko vướng tục

+ “ngất ngưởng như ông” khẳng định mình

đã làm một cách xuất sắc hai điều quan trọng

Trang 39

nhất đối với kẻ nam nhi là trách nhiệm “kinhbang tế thế” và đạo nghĩa vua tôi.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

1/ Theo em, qua “Bài ca ngất ngưởng”, Nguyễn Cơng Trứ bộc lộ:

a/ Một ý thức về tài năng c/ Một thái độ sống theo ý chí sở thích cá nhân

b/ Một phẩm chất vượt lên trên thĩi tục d/ a,b,c đều đúng.

2/ “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Cơng Trứ được sáng tác theo thể loại :

a/ Lục bát b/ Thất ngơn bát cú c/ Hát nĩi d/ Thơ tự do.

3/ Chọn những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống của hai câu thơ sau :

Đơ mơn giải tổ chi niên

bị vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng mà nên dạng từ bi.

a/ Lục lạc, Thân danh tướng c/ Ngựa đen, Tay kiếm cung

b/ Đạc ngựa, Tay kiếm cung d/ Đạc ngựa, Thân kiếm cung

4/ Tính chất “ngất ngưởng” của Nguyễn Cơng Trứ trong bài “ Bài ca ngất ngưởng” biểu hiện

qua phong cách sống như thế nào

a/ Sống tuyệt đối cho cái tơi của mình

b/ Sống tự do theo sở thích nhưng vẫn khơng thốt khỏi lí tưởng trung quân

c/ Khơng hợp tác với triều đình, chống đối sự trĩi buộc của lễ giáo phong kiến

d/ Sống an nhàn tự tại, bất cần đời

5/ Từ “ngất ngưởng” trong “ Bài ca ngất ngưởng” của N.C Trứ được hiểu như thế nào là hợp

lí nhất ?

a/ Thể hiện độ cao c/ Thể hiện một thái độ tự kiêu

b/ Thể hiện việc làm quan to d/Thể hiện bản lĩnh cá nhân

6/ Trong “Bài ca ngất ngưởng”, từ “ ngất ngưởng ” được nhắc lại mấy lần ? ( khơng kể tựa bài)

a/ 2 lần b/ 3 lần

c/ 4 lần d/ 5 lần

7/ / Trong “Bài ca ngất ngưởng” của N.C Trứ , câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nhất cái tơi của

tác giả ?

a/ Ơng Hi Văn tài bộ đã vào lồng

c/ Được mất dương dương người tái thượng

b/ Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

d/ Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đơng

Trang 40

8/ “Cái tơi” ngất ngưởng của Nguyễn Cơng Trứ trong bài “Bài ca ngất ngưởng” thể hiện ý nào

sau đây?

a/ Sự khoe tài, khoe hành vi phĩng túng của mình trước thiên hạ

b/ Thái độ cố tình vượt qua vịng lễ giáo để sống tự nhiên

c/ Thái độ phê phán đả kích triều đình phong kiến

d/ Sự kiêu căng, xem thường mọi việc ở đời

9/ “Ơng sáng tác hầu hết bằng chữ Nơm Thể loại ưa thích của ơng là hát nĩi ( …), ơng là người

đầu tiên đã cĩ cơng đem đến cho hát nĩi một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của

nĩ”.“Ơng” trong câu trên đề cập đến ai trong những tác giả sau ?

a/ Nguyễn Khuyến b/ Trần Tế Xương c/ Nguyễn Cơng Trứ d /

Cao Bá Quát

10/ Biện pháp tu từ nào đã được Nguyễn Cơng Trứ sử dụng trong hai câu thơ sau:

“Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng

Khơng Phật, khơng Tiên, khơng vướng tục”

a/ Điệp từ, tăng tiến b/ Liệt kê, tăng tiến

c/ Điệp từ, liệt kê d/ Đối, liên tưởng

E CỦNG CỐ DẶN DÒ

Học bài và làm phần Luyện tập 39

Chuẩn bị bài: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát

Ngày đăng: 14/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng thiên nhiên trong  hai - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 - KY I
Hình t ượng thiên nhiên trong hai (Trang 12)
Đề 2: Hình ảnh người phụ nữ VN thời xưa qua các bài  Bánh  trôi nước,  Tự  tình  của HXH và - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 - KY I
2 Hình ảnh người phụ nữ VN thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình của HXH và (Trang 56)
2/ Hình ảnh chị em Liên: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 - KY I
2 Hình ảnh chị em Liên: (Trang 95)
Bảng so sánh đối chiếu. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 - KY I
Bảng so sánh đối chiếu (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w