* GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK 1Hãy trình bày đôi nét về tác giả Lê Hữu Trác Quê quán, những đóng góp cho y học và văn học dân tộc * GV bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời của HS 2 Thượng ki
Trang 1Tiết 1, 2:
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm
- Cảm nhận được tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống , cung cáchsinh hoạt nơi phủ chúa
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài học
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câuhỏi
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức dạy học
Trang 2* GV yêu cầu HS đọc phần 1 (SGK)
(1)Hãy trình bày đôi nét về tác giả Lê Hữu
Trác ( Quê quán, những đóng góp cho y
học và văn học dân tộc)
* GV bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời của HS
(2) Thượng kinh kí sự được sáng tác trong
thời gian nào?
* GV làm rõ đặc trưng của thể kí : Thể loại
ghi chép một câu chuyện, sự việc có thật và
tương đối hoàn chỉnh
* GV nhấn mạnh : Đối với văn học trung đại
nước ta thời bay giờ, nay là một thể loại mới
mẻ
(3) Nội dung chính của tác phẩm phản ánh
về điều gì?
* GV yêu cầu HS tìm và phát hiện nội dung
chính của tác phẩm trong SGK Cho HS gạch
chân ý chính
* GV mời 1 HS đọc đoạn trích trong SGK để
cùng tìm hiểu bài
(4) Quang cảnh nơi phủ Chúa được tác giả
miêu tả như thế nào?
Cảnh bên ngoài dược giới thiệu ra làm sao?
* GV gợi ý để HS chỉ ra được những chi tiết
tả cảnh bên ngoài phủ Chúa
(5) Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu
tả trên của tác giả? Những chi tiết ấy có nói
lên đươc điều gì không?
-> Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy
tối thượng trong triều đình lúc bấy giờ.
(6) Quang cảnh bên trong phủ Chúa được
hiện lên qua những chi tiết nào?
-> Đến cung thế tử phải qua năm sáu làn
trướng gấm Nơi ở của thế tử rất sang trọng,
2/ Tác phẩm
- Thượng kinh kí sự : Tập kí bằng chữHán
- Viết năm 1782, khắc in năm 1885,
xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm lĩnh.
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1/ Cảnh sống xa hoa nay quyền uy của phủ chúa Trịnh
1.1/ Quang cảnh của phủ chúa
* Cảnh bên ngoài:
- Những dãy hành lang quanh co nốinhau liên tiếp
- Hậu mã quân túc trực
- Cây cối um tùm, chim kêu riu rít,danh hoa đua thắm
- Người có việc quan qua lại như mắccửi
* Cảnh bên trong:
- Toàn những đồ đạc nhân gian chưatừng thấy: trướng gấm, màn là, sậpvàng, ghế rồng…
Trang 3Chúa Trịnh qua tìm hiểu những chi tiết
trên?
* GV cần gợi ý để HS rút ra nhận xét Sau
đó yêu cầu các HS bổ sung và nhắc lại
( 8) Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa có
gì đặc biệt?
- Lời lẽ, thái độ của những người phục vụ
ntn?
-> Lời lẽ hết sức cung kính: Thánh thượng
đang ngự ở nay, chưa thể yết kiến, hầu mạch
Đông cung thế tử…
( 9) Không khí trong nội cung ntn? Cách
tác giả xem mạch cho thế tử có gì khác biệt?
-> Không khí ngột ngạt, trang nghiêm khiến
tác giả phải nín thở, chờ ở xa
-> Tác giả xem mạch cho thế tử phải thông
qua vị quan Chánh đường truyền đạt
(10) Thái độ của tác giả khi chứng kiến
cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa?
-> Tác giả tuy là con quan, sinh trưởng ở
chốn phồn hoa nhưng việc trong phủ chỉ mới
nghe nói.
-> Thái độ ấy còn thể hiện qua bài thơ tự
vịnh.
(11) Khi khám bệnh cho thế tử, thái độ của
tác giả diễn biến ntn?
- Hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng sợ chữa
có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị
công danh trói buộc-> Cần chữa bệnh cầm
chừng, cho thuốc vô thưởng vô phạt
- Nhưng làm thế là trái với y đức, trái với
lương tâm, phụ lòng ông cha
(12) Cuối cùng tác giả đã lựa chọn ntn?
Việc lực chọn đó thể hiện nhân cách gì của
Lê Hữu Trác?
Thầy thuốc tài năng, có nhân cách cao đẹp
(13) Bút pháp kí sự của tác giả được thể
hiện qua đọan trích đặc sắc ntn?
- Mâm vàng, chén bạc
=> Quang cảnh làm nổi bật cuộc sốngcực kì xa hoa, tráng lệ trong phủ Chúa
1.2/ Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
- Lời lẽ cung kính, lễ độ
- Luôn có phi tần chầu chực xungquanh Chúa Trịnh
- Tác giả không được trực tiếp xemmạch cho thế tử, không được phép traođổi với Chúa
=> Nội cung trang nghiêm, uy quyềnvà giàu sang hết mực
2/ Thái độ của tác giả
2.1/ Thái độ đối với cuộc sống xa hoa
- Bước chân đến nay mới hay cảnhgiàu sang của vua chúa thực khác hẳnngười thường
- Cả trời Nam sang nhất là đây
=> Thái độ dửng dưng trước nhữngquyến rũ của vật chất, quyền uy
2.2/ Thái độ khi khám bệnh cho thế tử
Hai tâm trạng trái ngược nhau:
- Chữa hết bệnh cho thế tử đồng nghĩavới việc ở lại phủ
- Không chữa là trái với y đức
=> Lương tâm phẩm chất trung thựccủa người thầy thuốc đã thắng
3/ Đặc sắc bút pháp kí sự của tác giả
- Khả năng quan sát tỉ mỉ
- Ghi chép trung thực, giúp người đọchiểu được nhiều hơn về cuộc sống của
Trang 4-Quan sát tỉ mỉ: Quang cảnh trong phủ chúa,
nơi ở của thế tử
- Ghi chép trung thực: Từ việc ngồi chờ ở
phòng chè đến bữa cơm sáng; Từ việc xem
bệnh cho thế tử đến việc ghi đơn thuốc…
- Cách kể chuyện khéo léo, hấp dẫn lôi cuốn
người đọc
* GV chia nhóm và hướng dẫn HS thảo luận
* GV yêu cầu HS tự tóm tắt những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Chúa Trịnh
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn
III/ CÂU HỎI THẢO LUẬN
Hãy dựng lại hình tượng Lê Hữu Trácqua đoạn trích Vào Phủ chúa Trịnh
IV/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ
Ghi nhớ SGK /T9
E PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 câu
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng đầu phương án trả lời đúng
1/ Những đóùng góp của Lê Hữu Trác cho nước nhà thể hiện trong các việc làm cụ thể nào?
A Chữa bệnh, viết văn, vẽ tranh B Soạn sách, mở trường, truyền bá y học
C Soạn sách, chữa bệnh , ngao du D Viết văn, làm quan, chữa bệnh
2/ Giá trị hiện thực của tác phẩm Thượng kinh kí sự làgì?
A Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
B Tả cảnh quyền uy vàû thế lực trong phủ chúa Trịnh
C Thái độ khinh thường danh lợi của tác giả
D Tả cuộc sống xa hoa, uy quyền trong phủ chúa Trịnh và thái độ khinh thường danhlợi của tác giả
3/ Thái độ của Lê Hữu Trác thể hiện trong đoanï trích Vào phủ chúa Trịnh là gì?
A Khinh thường danh lợi, yêu thích tự do
B Không đồng tình với sống xa hoa và lộng quyền của chúa Trịnh
C Coi thường danh lợi, có lương tâm và trách nhiệm với nghề nghiệp
D Yêu thích cuộc sống tự do, không bị trói buộc
4/ Bút pháp kí sự của tác giả được thể hiện qua đoạn trích đặc sắc như thế nào?
A Kể chuyện hấp dẫn, ghi chép chân thực
B Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, kể chuyện hấp dẫn
C Quan sát tỉ mỉ, nghệ thuật dựng cảnh điêu luyện
D Miêu tả chân thực về cảnh và diễn biến nội tâm sâu sắc
ĐÁP ÁN:
Trang 5Caâu 1 2 3 4
Trang 6- Vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sángtạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài học
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câuhỏi
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tổ chức dạy học
HS đọc SGK
Chúng ta có thể giao tiếp với nhau
bằng các phương tiện nào?
Các p / tiện đó có hiệu quả ko?
Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung
của một dân tộc, một cộng đồng xã
- Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện ở các
Trang 7Hãy kể tên các thanh trong TV.
Kết hợp âm và thanh, tạo được đơn
vị ngôn ngữ trong của TV?
Câu đơn, câu đơn ĐB, câu ghép…
Gọi Hs cho VD về kiểu câu, và
phương thức chuyển nghĩa từ
Quy tắc cấu tạo kiểu câu
Phương thức chuyển nghĩa từ: nghĩa gốc nghĩa phái sinh
HS đọc SGK Phần II/11
Lời nói ở mỗi cá nhân có những cái
riêng Biểu hiện ở những mặt nào?
Vốn từ ngữ ở mỗi người có khác
nhau không? Tại sao lại có sự khác
nhau đó?
(Khác nhau do: lứa tuổi, giới tính,
cá tính, nghề nghiệp, vốn sống,
trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội )
II LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
- Khi giao tiếp (nói hoặc viết), mỗi cá nhân sửdụng ngôn ngữ chung để tạo lời nói đáp ứng nhucầu giao tiếp
- Lời nói cá nhân vừa được tạo ra do sự kết hợpcác yếu tố và quy tắc, phương thức chung vừa cósắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
- Cái riêng trong lời nói cá nhân biểu hiện:
Giọng nói cá nhân
Vốn từ ngữ cá nhân
Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từøngữ chung, quen thuộc
Việc tạo ra các từ mới
Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắcchung, phương thức chung
- Biểu hiện rõ nét nhất nét riêng trong lời nói cánhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của cácnhà văn
Học Ghi nhớ SGK/13 III LUYỆN TẬP
Trang 8Em có nhận xét gì về cách sắp sếp
trật tự câu của HXH?
Bài tập 1.
Thôi: nghĩa là chấm dứt, kết thúc một hoạt
động nào đó (thôi học, thôi không làm nữa)
- Thôi: NK dùng với nghĩa chấm dứt, kết thúc
cuộc đời thể hiện sự mất mát, nỗi đau đớn
Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc vềlời nói cá nhân của Nguyễn Khuyến
Bài tập 2.
Câu thơ của HXH dùng những từ ngữ quenthuộc nhưng sự kết hợp, sắp xếp chúng thật khácthường, mang nét riêng của HXH
+ Các cụm danh từ: rêu từng đám, đã mấy hòn
đều sắp d/từ trung tâm trước tổ hợp định từ +danh từ chỉ loại
+ Đảo ngữ: Vị ngữ (động từ + thành phần phụ)trước CN
tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậmhình tượng thơ
E CỦNG CỐ – DẶN DÒ
1 Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ riêng của HXH trong bài thơ “Tự tình”
2 Học bài
3 Chuẩn bị: Viết bài làm văn số 1 : NLXH
Trang 9Tiết 4:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận đã học ở THCS và HKII củalớp 10
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống
B Phương tiện dạy học:
- SGK và SGV Ngữ văn 10 T.1
- Sách tham khảo
C Phương pháp dạy học:
- Học sinh làm bài tự luận trên lớp
-HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
VÀ HS
YÊU CẦU CÂN ĐẠT
GV hướng dẫn HS ôn lại những
kiến thức cơ bản của văn biểu
cảm và NL theo các câu hỏi SGK
GV hướng dẫn HS:
- Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu
bài viết
- Định hướng phạm vi và cách
thức tìm nguồn tư liệu cho bài
I ĐỀ BÀI
1 Viết bài nghị luận bày tỏ ý kiến của mình về
phương châm “Học đi đôi với hành”
2 Truyện cười “Tam đại con gà” cho anh (chị)
suy nghĩ gì khi bản thân mình gặp một tìnhhuống hoặc một vấn đề khó, vượt quá tầm hiểubiết của mình?
II HƯỚNG DẪN CHUNG:
1 Đọc kĩ đề bài
a Xác định vấn đề cần nghị luận
Đề 1: Học và hành phải gắn liền với nhau thì
mới đạt kết quả cao, mới có ích cho xã hội vàbản thân
Đề 2: “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học”
Không giấu dốt, không huênh hoang, phải khôngngừng học hỏi
b Yêu cầu về phương pháp:
- Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn
Trang 10viết đạt những ý nghĩ của mình một cách thuyết phục
- Yêu cầu về bố cục bài văn: gồm đủ ba phần: mở bài; thân bài; kết bài
- Yêu cầu về liên kết:
- Liên kết hình thức: biết sử dụng các phép liên kết đã học ở chương trình ngữ văn THCS
- Liên kết nội dung: có ý thức bảo đảm về sự liền mạch, về nội dung giữa các câu với câu, đoạn với đoạn trong tòan bộ bài văn
III GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
- Tìm hiểu đề
- Tìm ý
- Xây dựng bố cục
- Viết bài chính xác: tránh lỗi chính tả, từ ngữ, cú pháp… Chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để bài văn thêm gợi cảm
D CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Đọc bài: Đọc thêm “Sống đơn giản – Xu thế của thế kỉ XXI”
- Soạn “Tự tình II” – Hồ Xuân Hương
RÚT KINH NGHIỆM: Về phương pháp, nội dung, thời gian
Trang 11
Tiết 5:
TỰ TÌNH (BÀI II)
Hồ Xuân Hương
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Giáo viên đóng vai trò tổ chức, gợi mở để học sinh hình thành năng lực đọc hiểu kết hợpphát vấn, gợi tìm, nêu vấn đề
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức dạy học
HS đọc phần Tiểu dẫn I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả:
- Hồ Xuân Hương (? - ?) sống vào khoảng cuốithế kỉ XVIII, quê ở huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An,sống chủ yếu ở Thăng Long
- Là người có phong cách phóng khoáng, cá tínhmạnh mẽ
- Giao thiệp rộng, đa tài nhưng cuộc đời, tìnhduyên nhiều truân chuyên, éo le
2/ Sáng tác: gồm chữ Hán và chữ Nôm
- Khoảng 40 bài thơ Nôm và chữ Hán
- Lưu hương kí: 24 bài chữ Hán + 26 bài chữ
Nôm
- Nội dung nổi bật là thể hiện lòng thương cảmđối với người PN, khẳng định vẻ đẹp và khátvọng của họ
Trang 12 Thơ HXH trào phúng mà trữ tình, đậm đàchất văn học dân gian, có cấu tứ mới lạ, hìnhtượng độc đáo, thể hiện cái tôi mạnh mẽ, táobạo
Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”
3 Bài thơ “Tự tình II”
Đây là bài thơ thứ 2 trong ba bài thơ “Tự tình”của HXH Tự tình là bày tỏ lòng mình, tìnhmình
Hai câu đề mở ra một thời gian và
không gian ntn?
Em hãy ngắt nhịp câu thơ thứ hai?
Cách ngắt nhịp đó nói lên điều gì?
Hình tượng thiên nhiên trong hai
câu 5,6 thể hiện tâm trạng, thái độ
của nhà thơ trước số phận ntn?
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hai câu đề
- Thời gian: đêm khuya, “trống canh dồn”: thểhiện bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bờitâm trạng, đó là sự khắc khoải, thảng thốt
- “Trơ cái hồng nhan”: trơ trọi và tủi hổ, bẽ bàngtrước nỗi đau thân phận, cho cái hồng nhan bị rẻrúng, mỉa mai
- Nhịp thơ 1/3/3 + NT đối: cái hồng nhan ><nước non sự cô đơn, trơ trọi của tác giả trongđêm khuya thanh vắng đồng thời thể hiện bảnlĩnh HXH: bền gan, thách thức với hoàn cảnh
câu thơ bộc lộ sự chua chát, đắng cay của
thân phận lẽ mọn là khát vọng hạnh phúc đến cháy bỏng
2 Hai câu thực
- “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình
duyên trở thành trò đùa của con tạo
Mượn rượu để tiêu sầu, nhưng tỉnh rồi tác giảcàng cảm nhận thấm thía hơn nỗi đau thân phận
- “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” điệp
ý gợi lên ý niệm về sự dở dang, muộn màng,không trọn vẹn trong hạnh phúc, trong nhânduyên
hương rượu để lại dư vị đắng chát còn hươngtình thoảng qua chỉ con phận hẩm duyên ôi
3 Hai câu kết
- NT đối, đảo ngữ thể hiện sự phẫn uất củađất đá, cỏ cây và cũng là sự phẫn uất của tâmtrạng, nữ sĩ muốn bức phá khỏi thực tại đau đớn
Trang 13Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
- Động từ mạnh xiên ngang, đâm toạc thể hiện
sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, sự phản khángquyết liệt của HXH
thể hiện cá tính mạnh mẽ của tg
4 Hai câu kết
- “ngán”: nỗi chán chường, chán ngán cho nỗi
đời éo le, bạc bẽo
- “Xuân”: mùa xuân, tuổi trẻ
- “Xuân đi xuân lại lại”: mùa xuân trở lại đồng
nghĩa với tuổi xuân ra đi mà tình cảnh vẫnkhông hề đổi thay
- “Mảnh tình san sẻ tí con con” thủ pháp nNT
tăng tiến, nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm chonghịch cảnh càng éo le hơn
gợi sự xót xa, tội nghiệp cho tình duyên bế
tắc, không trọn vẹn, cho thân phận lẽ mọn của người PN dưới thời PK
III TỔNG KẾT Ghi nhớ SGK/19
E CỦNG CỐ
1 Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH
2 Về NT: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm, biểu hiện tâmtrạng tinh tế, phong phú
F DẶN DÒ
1 Học bài
2 Làm phần Luyện tập/20
3 Soạn bài: Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến
Trang 14Tiết 6:
CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùngđồng bằng Bắc bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : tấm lòng yêu thiên nhiên , quê hương đất nước , tâm trangthời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh , tả tình ,nghệ thuật gieo vần , sử dụng từ ngữ
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV , Thiết kế lên lớp
C PHƯƠNG PHÁP :
Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm
D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 15GV yêu cầu HS đọc phần
tiểu dẫn trong SGK trang 21
để xác định :
+Những nét chính về cuộc
đời của nhà thơ NK
+Nội dung thơ NK
-Gv hướng dẫn HS đọc diễn
cảm bài thơ: chậm, trầm lắng
-Điểm nhìn cảnh thu trong bài
thơ có gì đặc sắc?
-Điểm nhìn ấy đã cho thấy nét
độc đáo gì của cảnh thu?
-HSđđọc lại 6 câu thơ đầu
Những từ ngữ , hình ảnh nào
gợi lên được nét riêng của
cảnh sắc mùa thu ?
-Từ những chi tiếtvừanêu,
HS đưa ra nhận xét về nét
riêng của làng quê Bắc Bộ
-Hãy nhận xét về không gian
trong Thu điếu qua các chuyển
động và âm thanh
I Đọc - tìm hiểu chung :
1 Tác giả :
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) quê ở xã Yên Đổ,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, thường đượcgọi là Tam nguyên Yên Đổ
- Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có lòng yêu
nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc
- Làm quan cho nhà Nguyễn chừng 10 năm, không
can tâm làm tay sai cho giặc ông từ quan vềquê
- Phần lớn cuộc đời ông là dạy học và sống thanh
bạch ở quê nhà
2 Tác phẩm : gồm > 800 bài gồm chữ Nôm và chữ
Hán Thơ ông hóm hỉnh, mộc mạc, thâm trầm.Ông được coi là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1 Cảnh thu :
a Điểm nhìn để c ả m nhận mùa thu của tác giả :
- Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từcao xa trở lại gần Không gian mùa thu, cảnh sắcmùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động
- Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹthanh sơ của cảnh vật :
+ Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.
+ Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
+ Hoà sắc tạo hình: “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.”(Xuân Diệu)
+ Ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu theo đó cũngbé tẻo teo và dáng người cũng như thu lại
Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dândã đã được gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từngõ trúc quanh co
-Không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng: “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”.
Trang 16E CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Học bài
- Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 17- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV
C PHƯƠNG PHÁP :
- Dùng phương pháp quy nạp, hướng dẫn HS luyện tập theo hướng dẫn của SGK,
- Trong quá trình HS luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận
D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Trang 18HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 19GV chia lớp thành 2 nhóm
Mỗi nhóm chọn một trong ba
đề để phân tích đề và lập dàn
ý cho đề văn
Thảo luận nhóm, nhóm cử HS
trình bày kết quả
I PHÂN TÍCH ĐỀ Đề 1: Có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu về
nội dung, giới hạn dẫn chứng
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan, có
thể suy ra:
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thôngminh, nhạy bén với những cái mới
+ Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụtvề kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạohạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu làthiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận
bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứngthực tế xã hội là chủ yếu
Đề 2: là “đề mở”: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ
Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình”, một khía cạnhnội dung của bài thơ, còn người viết phải tự tìm xemđó là gì, diễn biến ra sao, được biểu hiện như thếnào
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân hương trong bài thơ Tự tình (bài II)
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về
tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn,chán chương, khát vọng được sống hạnh phúc
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận
phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơHồ Xuân Hương là chủ yếu
Đề 3: là “đề mở”, người viết tự giải mã giá trị nội
dung và hình thức của bài thơ
- Vấn đề cần nghị luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
- Y/c về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về vẻ đẹp
mùa thu trong bài thơ hoặc tâm trạng cả nhà thơ, vẻđẹp ngôn ngữ của bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích
kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ NK là chủyếu
Trang 20GV yêu cầu HS căn cứ vào kết
quả phân tích đề để lập dàn ý
cho bài viết
Thế nào là lập dàn ý?
Nêu nhiệm vụ của mỗi phần
trong dàn ý
GV tổng kết, nhấn mạnh phần
Ghi nhớ
II LẬP DÀN Ý
1 Xác định luận điểm
2 Xác định luận cứ
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ
a Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn
đề
Ùb Thân bài: Sắp xếp luận điểm, luận cứ trong luận
điểm theo một trật tự logic (quan hệ chính thể – bộphận, quân hệ nhân – quả, diễn biến tâm trạng…)
c Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu
những nhận định, bình luận nhằm khơi gợi suy nghĩcho người đọc
III GHI NHỚ: Sgk/24
Trang 21
GV yêu cầu HS tự làm.
IV LUYỆN TẬP Bài tập 1: Cảm nghĩ của anh (chị) về giá trị hiện
thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
(trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)
1 Phân tích đề:
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc củađoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
- Y/c nội dung:
+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xahoa, phù phiếm nhưng thiếu sinh khí của nhữngngười trong phú Chúa, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũngnhư dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII
- Thao tác: lập luận phân tích + nêu cảm nghĩ dùng
vi dẫn chứng: Đoạn trích “Vào phú chúa Trịnh”
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu về Lê Hứu Trác và vị trí đoạntrích
b Thân bài
* Cuộc sống giàu sang, xa hoa của chúa Trịnh
* Chân dung Trịnh Cán:
- Vây quanh cậu bé là bao nhiêu vật dụng (gấm vóclụa là, vàng, ngọc, nến, …)
- Người hầu hạ, cung tần mĩ nữ đứng gần hoặc chầuchực ở xa Tất cả chỉ là những cái bóng vật vờ, thiếusinh khí
- Bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai
tư thế
- Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí …)
* Thái độ của tác giả
- Phê phán cuộc sống ích kỉ, giàu sang, phè phỡn củanhà chúa
- Thể hiện sự suy đồi của cả XHPK
- Cuộc sống vật chất giàu sang quá mức, trái lại tinhthần thì rỗng tuếch, đạo đức xói mòn
c Kết bài
Bài tập 2
1 Lập dàn ý
- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ
Trang 22E CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nắm vững các yêu cầu về phân tích đề và lập dàn ý
- Soạn bài: Thao tác lập luận phân tích
Trang 23Tiết 8:
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Trang 24HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv Gọi HS đọc đoạn trích ở
mục I
Y/c trả lời câu hỏi sau đó
Xác định nội dung ý kiến,
đánh giá của tác giả đ/v nhân
vật Sở Khanh?
Để làm sáng tỏ luận điểm của
mình, tg đã đưa ra những luận
cứ gì?
Nhận xét về cách phân tích
của tác giả?
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
1 Tìm hiểu ngữ liệu
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm) được thể hiện trong
đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đạidiện của sự đồi bại trong XH Truyện Kiều
- Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tửtế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trởmặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở củaSở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quátbản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồibại trong xã hôi này”
* Cách phân tích:
- Phân chia dựa trên quan hệ nội bộ trong bản thânđối tượng – những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu,bần tiện của Sở Khanh
- Phân tích kết hợp với tổng hợp: từ việc phân tích làmnổi bất những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà kháiquát lên giá trị hiện thực của nhân vật này bức tranhvề nhà chứa, tính đồi bại trong XH đương thời
2 Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
Trang 25Tác giả đã dùng cách phân
Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu(sức mạnh tác oai tác quái)
- Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân:+ ND chủ yếu vẫn nhìn về ặt tác hại của đồng tiền(kết quả)
+ Vì hàng loạt những hành động gian ác, bất chínhđều cho đồng tiền chi phối (giải thích ng/ nhân)
Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền Thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đếnđ/tiền
- Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp XH đối với đồng tiền và thái độ của ND đ/v XH đó.
(2) Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả:
Bùng nổ dân số (ng/ nhân) ảnh hưởng rất nhiềuđến đời sống con người (k/ quả)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – cácảnh hưởng xấu của việc bùng nổ d/ số đến conngươi:
+ Thiếu lương thực, thực phẩm+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống+ Thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp:Bùng nổ dân số ảnh hg đến nhiều mựt c/ sống conngười dân số càng tăng nhanh thì chất lượng cuộcsống của cộng đồng, của g/ đình và cá nhân ngàycàng giảm sút
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ III GHI NHỚ
SGK/27
Trang 26GV hướng dẫn Hs làm BT 1
Ở BT2, GV hướng dẫn HS về
nhà làm
IV LUYỆN TẬP
1 Các quan hệ làm cơ sở để phân tích
a Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cungbậc tâm trạng của Kiều): đau xót, quẩn quanh vàhoàn toàn bế tắc
b Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có
liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài
Tì bà hành của Bạch Cư Dị
2 Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình (bài II)
- NT sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc Chú
ý các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con
- NT sử dụng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết – tròn,
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
E CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Học bài, làm BT 2, phần Luyện tập
- Soạn bài: Thương vợ của Trần Tế Xương
Trang 27Tiết 9:
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Cảm nhận được hình ảnh bả Tú: đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của TTX dành cho người vợ Qua những lời tựtrào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản di, giàu sức biểucảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu và tự trào
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV ,
C PHƯƠNG PHÁP :
- Phân tích, kết hợp với diễn giảng, phát vấn để Hs tìm ra vẻ đẹp của bài thơ
D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Trang 28HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn,
sau đó tóm lược ngắn gọn về tác giả
và đề tài bà Tú trong thơ TTX
- Là người có cá tính sắc sảo, phóng
khoáng
- Sống trong giai đoạn giao thời: xã hội
phong kiến sụp đổ chuyễn sang
XH thực dân nửa phong kiến, cuộc
sống nghèo nàn, lam lũ.
-> Thơ ông phản ánh chân thực và sâu
sắc bộ mặt xã hội buổi giao thời và tiêu
biểu cho khuynh hướng VH tố cáo hiện
thực
Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Lương
Đường, Bình Giang, Hải Dương nhưng sinh ra
ở Nam ĐỊnh Bà Tú có cửa hàng gạo ở
“mom sông” chỗ đất nhô phía bờ sông Nhà
thơ gọi vợ khi là “mẹ mày”, lúc là “cô gái
nuôi một thầy đồ”, lúc âu yếm gọi là
“mình”.
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Trần Tế Xương (1870 – 1907), thường gọi là
Tú Xương, quê làng Vị xuyên, huyện
Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
- Ông để lại trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nômvà một số bài văn tế, phú, câu đối, được chiathành hai mảng: trào phúng và trữ tình
- Đề tài về bà Tú chiếm nhiều trong sáng táccủa TX
* Bài thơ:
Bố cục: có 2 cách chia:
- 4 phần: Đề, thực, luận, kết
- 2 phần: + Hình ảnh bà Tú
+ Tấm lòng và nhân cách của ôngTú
Trang 29Gọi HS đọc bài thơ GV nhận xét
cách đọc và lưu ý cách đọc (xót thương,
cảm phục khi nói về nỗi vất vả, gian lao, sự
đảm đang của bà Tú; tự mỉa mai, tự trào khi
nói về bản thân của ông Tú)
Nhiều câu ca dao lấy hình ảnh con cò
để về nỗi vất vả của người phụ nữ
xưa Em hãy đọc môït câu ca dao có ý
nghĩa như thế
“ Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”
“Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”
Ở bà Tú có những đức tính cao đẹp
nào? Hãy phân tích
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
- Bà Tú quanh năm tần tảo, tất bật ngược xuôibuôn bán
- Gánh nặng chồng con đè lên đôi vai của bà
Tú: “Nuôi đủ năm con / với một chồng”
- “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”
+ Dùng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG mộtcách sáng tạo: con cò lặn lội
+ “khi quãng vắng” cả thời gian, không gian
heo hút, rợn ngợp chứa đầy lo âu, nguy hiểm+ NT đảo ngữ, thay từ “con cò” bằng “thâncò” nhấn mạnh nỗi vất vả, giai truân của bàTú, gợi nỗi đau thân phận
-“ Eo sèo mặt nước buổi đò đông”: cảnh chen
chúc, bươn bả trên sông nước với bao sự chenlấn, xô đẩy, chứa đầy bất trắc
NT đối “khi quãng vắng” >< “buổi đò
đông” nổi bật sự vất vả, gian truân của bà
Tú: vừa vất vả, đơn chiếc, lại thêm bươn bảtrong cảnh chen chúc làm ăn sự vật lộn vớicuộc sống
b Đức tính cao đẹp của bà Tú
- Là người phụ nữ đảm đang, tháo vát, chuđáo với chồng con
- Là người giàu đức hi sinh: “Môït duyên … quản công”: bà không một lời phàn nàn, lặng
lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con
Bà Tú là một người phụ nữ chịu thươngchịu khó, hết lòng vì chồng vì con
Trang 30Qua việc nói đến những nỗi vất vả
của vợ, ta thấy tình cảm của ông đối
với vợ ntn?
Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là
lời của ai? Có ý nghĩa gì?
Tác giả tự thừa nhận mình là “quan
ăn lương vợ”, dám sòng phẳng với
bản thân, với c/ đời, dám nhận khiếm
khuyết nhân cách đẹp
XH “trọng nam khinh nữ”, coi người
phụ nữ là thân phận phụ thuộc, “xuất
giá tòng phu”, “phu xướng, phụ tùy”
2 Tấm lòng và nhân cách của ông Tú
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
+ Thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn, sự tảo tần,đảm đang quán xuyến của người vợ tảo tần
+ Tri ân công lao của vợ
- Nhân cách con người ông Tú
+ Tự trách mình là gánh nặng, là món nợ
đời mà bà Tú phải gánh chịu “Nuôi đủ 5 con với một chồng” cốt cách khôi hài, trào
phúng
+ Tự phán xét, tự lên án mình về sự “hờhững” của ông đối với vợ con, cũng là biểuhiện của thói đời “bạc bẽo”
nhân cách đẹp
Lời “chửi” trong 2 câu thơ cuối là lời TX tựrủa mát mình nhưng cũng chính là chửi thóiđời “bạc bẽo” Chính cái thói đời này lànguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ mang ý nghĩa XH sâu sắc
Em hãy nhận xét khái quát về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK/30
III TỔNG KẾT
1 Nội dung: Tình yêu thương, quý trọng vợ
của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗivất vả gian truân và những đức tính cao đẹpcủa bà Tú Qua đó thấy được tâm sự và vẻđẹp nhân cách của TX
2 Nghệ thuật: Tự ngữ giản dị, giàu sức biểu
cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữVHDG(h/ ảnh thân cò lặn lội, sử dụng thànhngữ), ngôn ngữ đời sống (cách nói khẩu ngữ,tiếng chửi)
E CỦNG CỐ
- Từ hình ảnh bà Tú trong bài thơ, liên hệ mở rộng về nét đẹp truyền thống của người phụnữ VN: đảm đang, tháo vát, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh
F DẶN DÒ
1 Làm phần Luyện tập / 30
2 Chuẩn bị bài đọc thêm “Khóc Dương Khuê”
Trang 31- Cảm nhận được tình cảm tha thiết, nối đau đớn của tác giả khi bạn mất
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV ,
C PHƯƠNG PHÁP :
- Phân tích, kết hợp với diễn giảng, phát vấn để Hs tìm ra vẻ đẹp của bài thơ
D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 322.HS đọc bài thơ
Bài thơ có thể được chia làm mấy
phần?
3 Khi hay tin bạn qua đời, tâm trạng
của tg ntn?
4 Giữa nhà thơ và bạn có những kỉ
niệm gắn bó nào?
5 Tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và
DK là một tình bạn ntn?
6 Những câu thơ này thể hiện tâm
trạng gì của tác giả?
7.Biện pháp NT nào được sử dụng?
Nó có tác dụng gì?
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Dương Khuê là bạn thân của tác giả
- Bài thơ được viết bằng chứ Hán, sau đó đượcchính NK dịch ra chữ Nôm
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Tâm trạng của tác giả khi hay tin bạn mất
(Câu 1-2)
- “thôi đã thôi rồi”: nghệ thuật nói tránh +
điệp ngữ: nhấn mạnh sự mất mát đột ngột của bạn
- Nỗi đau thấm sâu vào trong lòng cảnh vật ->
nỗi đau đớn bàng hoàng trong lòng tác giả
2 Nhớ lại những kỉ niệm
- Nhớ ngày đỗ đạt, đăng khoa, trở thành đôi
- Nhớ những lúc cùng chung hoạn nạn
- Nhớ đến lần gặp nhau cuối cùng đầy luyến
lưu, bịn rịn pha lẫn chút ây lo.
=> Tình bạn giữa tg và DK là một tình bạn vôcùng gắn bó và thắm thiết
3 Nỗi đau tái tê khi không còn bạn
- “về ngay”, “mải lên tiên”, “chẳng ở” → NT
nói tránh
- “làm sao”, “chợt nghe” : tâm trạng sửng sốt,
bàng hoàng, bối rối
- Nỗi đau mất bạn cũng giống như mất đi một
phần cơ thể.
- “vội vàng chi”: lời trách móc = tấm lòng đauxót thống thiết của tg’ đ/v bạn
- Mất bạn, mọi thú vui đều trở nên vô nghĩa vì
không có ai cùng chia sẻ, không có ai hiểu được.
- Điệp từ “không” nhấn mạnh sự trống trải, cô
đơn của tg’
- Sử dụng điển tích “giường treo” và tiếng đàn
Bá Nha để làm tăng thêm nỗi đau mất mát
Trang 33Tiết 12:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI
CÁ NHÂN (tiếp theo)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, làm các bàitập
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tổ chức dạy học
Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân có quan hệ như thế nào?
- Yêu cầu học sinh phân tích ngữ
pháp câu thơ “Trăm năm… ghét
nhau” của Nguyễn Du.
- Yêu cầu học sinh diễn đạt câu
sau sao cho ngữ nghĩa không thay
đổi: “Vì sao em yêu anh?”.
Gọi HS đọc phần Ghi nhỡ SGK/35
III QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mội
quan hệ biện chứng, thống nhất
Ghi nhớ SGK/35
Gọi một học sinh làm bài tập 1
IV LUYỆN TẬP Bài tập 1
Trong câu thơ của NDu, “nách” chỉ góc tường
NDu đã chuyển nghĩa của từ nách từ nghĩachỉ vị tí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vịtrí giao nhau giữa 2 bức tường tạo nên một góc
sự chuyển nghĩa được tạo theo phương thức
ẩn dụ (tức là dựa vào quan hệ tương đồng giữa
hai đối tượng được gọi tên)
Trang 34GV y/cầu HS tự làm.
Nhận xét và đánh giá
Giáo viên mời học sinh trả lời và
giải đáp bài tập 3
GV hướng dẫn, HS tự làm
Bài tập 2
Từ xuân trong ngôn ngữ chung đã được các tác
giả dùng với nghĩa riêng
- Trong câu thơ của Hồ Xuân Hương:
“Xuân”: + mùa xuân
+ Sức sống và nhu cầu tình cảm củatuổi trẻ
- “xuân” trong “cành xuân” chỉ vẻ đẹp của người
con gái trẻ tuổi
- “xuân” trong “bầu xuân” chỉ chất men say
nồng của rượu ngon, đồng thời chỉ sức sống dạtdào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết bạn bè
- Trong câu thơ của HCM
+ từ “xuân” (1) nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên của
năm
+ từ “xuân” (2) chuyển nghĩa: chỉ sức sống
mới, tươi đẹp
Bài tập 3
Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng
mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau,tạo nên những ý nghĩa riêng, khác nhau:
a Mặt trời được dùng với nghĩa gốc, nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể xuống biển
b Mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng
c –mặt trời (1) dùng với nghĩa gốc
- mặt trời (2) ẩn dụ: đứa con của của mẹ Đối
với người mẹ, đứa con là niêmd hạnh phúc,niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời ngườimẹ
Bài tập 4
a Từ “mọn mằn” là từ mới được sáng tạo
- Tiếng “mọn” nghĩa là “nhỏ đến mức khôngđáng kể” (vd: nhỏ mọn)
- Những quy tắc cấu tạo chung như sau:
+ Trong hai tiếng, tiếng gốc (mọn) đặt trước,tiếng láy đặt sau
Trang 35+ Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi thành vần
ăn
VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, đều đặn, may mắn,khỏe khoắn, đứng đắn, lành lặn, chắc chắn, khókhăn, nhọc nhắn, vừa vặn…
b Từ “giỏi giắn”: có nghĩa là rất giỏi, (có sắc
thái thiện cảm, được mến mộ)Quy tắc cấu tạo giống câu a
c Từ “nội soi” được tạo từ những tiếng có sẵn
Phương thức cấu tạo từ ghép chính – phụ+ tiếng chính chỉ hoạt động (đi sau)+ tiếng phụ bổ sung ý nghĩa (đi trước)Vd: ngoại xâm, ngoại nhập…
E CỦNG CỐ DẶN DÒ
Chuẩn bị bài: “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ
Trang 36- Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo cáccâu hỏi
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
Y/c HS đọc phần tiểu dẫn Nêu
những nét chính về Nguyễn Công
Trứ
-1819, đỗ đầu kì thi Hương
- 1833, làm Tham tán quân vụ
- 1834, thăng Tham tán đại thần
-1835, Tổng đốc Hải An (Hải
Dương và Quảng Yên)
- 1840 -1841: chỉ huy Quân sự ở
Tây Nam bộ
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả
- Nguyễn Công Trứ (1778 -1858) hiệu là HiVăn, quê ở làng Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Xuất thân trong một gia đình Nho học
- Là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiềulĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tếđến quân sự
- Nhiều thăng trầm trên đường công danh
2 Sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và có nhiều
Trang 37- 1948, làm Phủ doãn Thừa Thiên
Bài thơ được sáng tác trong giai
đoạn nào trong cuộc đời của NCT?
Có thể chia cuộc đời nhà thơ làm
mấy chặng?
đóng góp cho sự phát triển của thể loại hát nói
3 Bài thơ
a.Thể loại: Hát nĩi cịn gọi là ca trù, vần luật tự
do, kết hợp song thất lục bát, lục bát với kiểu nĩilối của hát chèo
b Xuất xứ - hồn cảnh sáng tác : bài thơ được
sáng tác sau năm 1848 là năm Nguyễn Cơng Trứcáo quan về hưu
c Đề tài: Bài hát nĩi cĩ đề tài độc đáo Đây là bài
duy nhất đề cập trực diện đến phong cách, thái độ ngơng nghênh, khinh đời ngạo thế trên cơ sở một nhận thức rõ rệt và đầy đủ về sự khác biệt giữa cá
nhân và cộng đồng giai cấp Bài hát nĩi cĩ tính
chất tự thuật được nâng lên tầm độ triết lý sống.
d Chủ đề: triết lý sống khác thường của NCT: vừa
tự do phĩng túng, vừa đầy ý thức trách nhiệm với đời.
Quan niệm sống của NCT ntn?
Rất nhiều bài thơ thể hiện tài và
chí của NCT: “Không công danh
thà nát với cỏ cây, hay mang tiếng
làm trai trong trời đất “phải có
danh gì mà đối với núi sông”
Ý nghĩa của việc lập công danh
không phải để “vinh thân phì
gia”mà là cống hiến cho dân cho
nước.
Em có nhận xét gì về cách dùng
từ?
(Dùng từ ngữ Hán Việt + âm điệu
nhịp nhàng sự trang trọng, kiêu
hãnh về những đóng góp của mình
cho đất nước)
Cách nói ấy là cách nói của người
ý thức được mình, tài năng vượt lên
trên thiên hạ.
Khi về hưu, ông đã có những hành
động ngất ngưởng nào?
“Chơi cho thủng trống long bồng”
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Lời tự thuật về cuộc đời
a Khi làm quan (6 câu đầu)
- “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”: NCT khẳng định
mọi việc trong trời đất đều là việc của ta ýthức đầy trách nhiệm của kẻ sĩ
- Tuy cho việc làm quan là mất tự do là “vàolồng” song vẫn ra làm quan vì đó là phương tiệnđể ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình.,một sự dấn thân tự nguyện
- Thực tế đã cho thấy ông là người có tài năngxuất chúng, tận tâm với sự nghiệp và lập nhiềucông trạng, thể hiện tài “kinh bang tế thế”
Đường công danh khi thăng lúc giáng, nhưng
khi nhìn lại ông không hề che giấu niềm tự hào, kiêu hãnh về tài năng và vì đã cống hiến hết mình.
b Lúc về hưu (12 câu tiếp)
- Cách ông nghỉ và chơi cũng khác thường, và tựđánh giá cao các việc ấy:
+ cưỡi bò vàng có đeo nhạc ngựa, lại treo mocau vào đuôi bò
Trang 38Tại sao ông lại dám làm những
hành động có vẻ ngược đời, trái
khoáy như vậy?
( Vì đó là người có nhân cách, có
bản lĩnh cao, đã “chấp” tất cả,
khinh thị tất cả những gì của thói
thường)
Em hiểu như thế nào về từ “ngất
ngưởng”?
Trong bài thơ, từ “ngất ngưởng”
được dùng với nghĩa nào?
+ Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát ảđào
- Chuyện được – mất, khen - chê thị phi của
thiên hạ ông để ngoài tai, không quantâm, cái quan trọng là được sống thảnhthơi, vui thú
- Cuộc sống tuy ngất ngưởng mà vẫn trong sạch
thể hiện sự ngang tàng, phá cách, phá vỡ
khuôn mẫu hành vi “khắc kỉ, phục lễ” để sống thực hơn, dám là chính mình, dám khẳng định bản lĩnh cá nhân.
phong thái ung dung, yêu đời, chẳng vướng
bụi trần, cách sống nhập thế tích cực, đầy bản lĩnh
2 Khẳng định phong cách sống
- Khi làm quan, ông không chấp nhận sự khomlưng uốn gối hay thói quỵ lụy
- Khẳng định tấm lòng trung quân, ái quốc bằngtài năng và sự cống hiến hết mình cho xã hội,cho triều đại
- Không chấp nhận uốn mình theo lễ giáo Nhogiáo, mà thuận theo sự tôn trọng cá tính, sựtrung thực và cũng là dám sống cho mình
2 Ý nghĩa từ “ngất ngưởng” trong bài thơ.
- Thông thường, từ “ngất ngưởng” dùng để chỉmột sự vật ở tư thế nghiêng ngả, chông chênh,như muốn chực ngã”
- Từ “ngất ngưởng” xuất hiện 4 lần trong bài thơ + “tay ngất ngưởng”: tự khen mình, tự đánh
giá cao về tài năng, nhân cách và cá bản lĩnhcủa mình trong thời gian ở cương vị quyền cao,chức trọng rất dễ bị tha hóa
+ “ngất ngưởng”: cách sống cao ngạo, khác
người
+ “ông ngất ngưởng”: phong cách sống tài
hoa, tài tử, đầy bản lĩnh, nhập thế mà ko vướng tục
+ “ngất ngưởng như ông” khẳng định mình
đã làm một cách xuất sắc hai điều quan trọng
Trang 39nhất đối với kẻ nam nhi là trách nhiệm “kinhbang tế thế” và đạo nghĩa vua tôi.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1/ Theo em, qua “Bài ca ngất ngưởng”, Nguyễn Cơng Trứ bộc lộ:
a/ Một ý thức về tài năng c/ Một thái độ sống theo ý chí sở thích cá nhân
b/ Một phẩm chất vượt lên trên thĩi tục d/ a,b,c đều đúng.
2/ “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Cơng Trứ được sáng tác theo thể loại :
a/ Lục bát b/ Thất ngơn bát cú c/ Hát nĩi d/ Thơ tự do.
3/ Chọn những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống của hai câu thơ sau :
Đơ mơn giải tổ chi niên
bị vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng mà nên dạng từ bi.
a/ Lục lạc, Thân danh tướng c/ Ngựa đen, Tay kiếm cung
b/ Đạc ngựa, Tay kiếm cung d/ Đạc ngựa, Thân kiếm cung
4/ Tính chất “ngất ngưởng” của Nguyễn Cơng Trứ trong bài “ Bài ca ngất ngưởng” biểu hiện
qua phong cách sống như thế nào
a/ Sống tuyệt đối cho cái tơi của mình
b/ Sống tự do theo sở thích nhưng vẫn khơng thốt khỏi lí tưởng trung quân
c/ Khơng hợp tác với triều đình, chống đối sự trĩi buộc của lễ giáo phong kiến
d/ Sống an nhàn tự tại, bất cần đời
5/ Từ “ngất ngưởng” trong “ Bài ca ngất ngưởng” của N.C Trứ được hiểu như thế nào là hợp
lí nhất ?
a/ Thể hiện độ cao c/ Thể hiện một thái độ tự kiêu
b/ Thể hiện việc làm quan to d/Thể hiện bản lĩnh cá nhân
6/ Trong “Bài ca ngất ngưởng”, từ “ ngất ngưởng ” được nhắc lại mấy lần ? ( khơng kể tựa bài)
a/ 2 lần b/ 3 lần
c/ 4 lần d/ 5 lần
7/ / Trong “Bài ca ngất ngưởng” của N.C Trứ , câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nhất cái tơi của
tác giả ?
a/ Ơng Hi Văn tài bộ đã vào lồng
c/ Được mất dương dương người tái thượng
b/ Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng
d/ Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đơng
Trang 408/ “Cái tơi” ngất ngưởng của Nguyễn Cơng Trứ trong bài “Bài ca ngất ngưởng” thể hiện ý nào
sau đây?
a/ Sự khoe tài, khoe hành vi phĩng túng của mình trước thiên hạ
b/ Thái độ cố tình vượt qua vịng lễ giáo để sống tự nhiên
c/ Thái độ phê phán đả kích triều đình phong kiến
d/ Sự kiêu căng, xem thường mọi việc ở đời
9/ “Ơng sáng tác hầu hết bằng chữ Nơm Thể loại ưa thích của ơng là hát nĩi ( …), ơng là người
đầu tiên đã cĩ cơng đem đến cho hát nĩi một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của
nĩ”.“Ơng” trong câu trên đề cập đến ai trong những tác giả sau ?
a/ Nguyễn Khuyến b/ Trần Tế Xương c/ Nguyễn Cơng Trứ d /
Cao Bá Quát
10/ Biện pháp tu từ nào đã được Nguyễn Cơng Trứ sử dụng trong hai câu thơ sau:
“Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng
Khơng Phật, khơng Tiên, khơng vướng tục”
a/ Điệp từ, tăng tiến b/ Liệt kê, tăng tiến
c/ Điệp từ, liệt kê d/ Đối, liên tưởng
E CỦNG CỐ DẶN DÒ
Học bài và làm phần Luyện tập 39
Chuẩn bị bài: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát