Tiết học đầu tiên của chương trình tốn lớp 5 chúng ta sẽ cùng nhau Ơn tập: Khái niệm về phân số.. Ổn định: Kiểm tra bài cũ: 1 Viết các phân số sau thành phân số thập - 3 HS lên bảng là
Trang 1- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ơn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
3
;10
5
;32
III Các hoạt động dạy- học:
- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã
được học chương phân số Tiết học đầu tiên
của chương trình tốn lớp 5 chúng ta sẽ cùng
nhau Ơn tập: Khái niệm về phân số
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.1 Hướng dẫn ơn tập khái niệm ban
và hỏi: Đã tơ màu mấy phần băng giấy ?
- HS quan sát và trả lời: Đã tơ màu
3
2 băng giấy
- GV yêu cầu HS giải thích - HS nêu: Băng giấy được chia thành 3
phần bằng nhau, đã tơ màu 2 phần như thế Vậy đã tơ màu
3
2 băng giấy
GV cho HS đọc viết phân số
- GV viết lên bảng cả bốn phân số: - HS đọc lại các phân số trên
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 2Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
100
40
;4
3
;10
5
;3
2
.Sau đĩ yêu cầu HS đọc
2.2 Hướng dẫn ơn tập cách viết thương
hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thương của
các phép chia trên dưới dạng phân số
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp làm vào giấy nháp
; 3
1 3 :
10
4 10 :
2
9 2 :
là thương của phép chia 9 : 2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc Chú ý 1. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
trong SGK
- GV hỏi thêm: Khi dùng phân số để viết
kết quả của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 thì phân số đĩ cĩ dạng
như thế nào ?
- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 cĩ tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của phép chia đĩ
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số:
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001, và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự
nhiên trên thành phân số cĩ mẫu số là 1
- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào giấy nháp
- HS nhận xét bài làm của HS, sau đĩ hỏi:
Khi muốn viết một số tự nhiên thành phân số
- HS: Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đĩ
và mẫu số là 1
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 3- GV hỏi HS khá, giỏi: Vì sao mỗi số tự
nhiên cĩ thể viết thành phân số cĩ tử số chính
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều cĩ thể
viết thành phân số cĩ mẫu số là 1
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1 thành
- GV cĩ thể hỏi HS khá, giỏi: Em hãy giải
thích vì sao 1 cĩ thể viết thành phân số cĩ tử
số và mẫu số bằng nhau Giải thích bằng ví
2.3 Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét
Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
35:
100
75100
:
17
917:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý,
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 4Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
- Dặn dị HS chuẩn bị bài: Ơn tập: Tính
chất cơ bản của phân số.
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 5Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
III Các hoạt động dạy- học:
92, 27
2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi, chúng ta đã Ơn
tập: Khái niệm về phân số Tiết học hơm nay,
cơ cùng các em sẽ Ơn tập: Tính chất cơ bản
của phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn ơn tập tính chất cơ bản
456
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau
đĩ gọi một số HS dưới lớp đọc bài của mình
- GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được gì?
- HS: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho
Trang 6Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 7Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
TuÇn: 1 Thứ tư ngày14 tháng 08 năm 2013
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự
II Chuẩn bị :
II Các hoạt động dạy - học
45, 48
122) Qui đồng mẫu số các phân số sau:
9
1, 6
5
và 548
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
2.1 Giới thiệu bài: Để sắp xếp được các
phân số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc ngược
lại Hơm nay, cả lớp sẽ cùng cơ ơn lại bài: So
a) So sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số sau:
2 < ;
7
27
5 >
- GV hỏi: Khi so sánh các phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
- HS: Khi so sánh các phân số cùng mẫu số,
ta so sánh tử số của các phân số đĩ Phân số nào cĩ tử số lớn hơn thì phân số đĩ lớn hơn, phân số nào cĩ tử số bé hơn thì phân số đĩ bé hơn
5, sau đĩ yêu cầu HS so sánh hai phân số
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân
số rồi so sánh
Quy đồng mẫu số hai phân số ta cĩ:
Trang 8Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
II Các hoạt động dạy – học:
19
; 40
25
và 15
252)
88
87
và 87
88 ; 3006
3005
và 30053006
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, lớp cùng cơ
tiếp tục ơn tập: So sánh hai phân số
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS hỏi: Thế nào là phân số lớn hơn 1,
phân số bằng 1, phân số bé hơn 1?
- HS nêu:
+ Phân số lớn hơn 1 là phân số cĩ tử số lớn hơn mẫu số
+ Phân số bằng 1 là phân số cĩ tử số và mẫu số bằng nhau
+ Phân số bé hơn 1 là phân số cĩ tử số bé hơn mẫu số
* GV cĩ thể mở rộng thêm:
- GV nêu yêu cầu: Khơng cần quy đồng
mẫu số, hãy so sánh hai phân số sau:
6
5
; 78
- HS nêu:
16
5 < ;
7
86
517
8 > ⇒ <
Bài 2
- GV viết lên bảng các phân số: - HS tiến hành so sánh, các em cĩ thể tiến
Trang 10Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 11Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Phiếu bài tập
II Các hoạt động dạy - học:
5
và 13
10
; c) 7
5
và 67
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.1 Giới thiệu bài: Phân số thập phân
là phân số như thế nào? Để hiểu về nĩ,
hơm nay cơ cùng cả lớp nghiên cứu bài:
Phân số thập phân
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Giới thiệu phân số thập phân
- GV viết lên bảng các phân số
;1000
của các phân số trên?
- HS nêu theo ý hiểu của mình Ví dụ:
+ Các phân số cĩ mẫu số là 10, 100,
+ Mẫu số của các phân số này đều chia hết cho 10
- GV giới thiệu: Các phân số cĩ mẫu số
là 10, 100 1000, được gọi là các phân
bằng phân số
5
3
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp HS cĩ thể tìm:
10
625
235
5
3 với 2 thì được phân số
10
6
là phân số thập phân và bằng phân số đã cho
- GV yêu cầu tương tự với các phân số - HS tiến hành tìm các phân số thập phân bằng
Trang 12Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 13Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
To¸n
TiÕt 6. LuyƯn tËp
I.Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
II Chuẩn bị :
- GV : Phiếu bài tập HS : bảng con
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định:
Kiểm tra bài cũ:
1) Viết các phân số sau thành phân số thập
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, cả lớp cùng
cơ luyện tập về phân số thập phân và tìm giá trị
phân số của 1 số cho trước
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng
làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia số vào vở
và điền các phân số thập phân
5112
4
25154
2315
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
100
24425
4625
10:5001000
2:18200
18
=
=
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
Trang 14Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 15Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
GV : Bảng nhóm HS : bảng con.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ:
1) Viết các phân số sau thành phân số thập
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, các em cùng
nhau ơn tập về phép cộng và phép trừ hai phân
3
+ ;
15
315
10
−
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp
7
87
537
57
3
=
+
=+
15
715
31015
315
- GV hỏi: Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân
số cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- 2 HS lần lượt trả lời (Nội dung như trong SGK 10 phần a)
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính:
90
9790
277090
2790
7010
39
7
=
+
=+
=+
72
772
566372
5672
639
78
- GV hỏi: Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân
số khác mẫu số ta làm như thế nào?
- 2 HS nêu trước lớp (Nội dung phần b trong SGK 10)
- GV nhận xét câu trả lời của HS - HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân
số cùng mẫu, khác mẫu
Trang 16Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
*****
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 17Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
- Bảng nhóm, bảng con
II Các hoạt động dạy- học:
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta đã ơn
tập phép cộng và phép trè 2 phân số Hơm
nay, các em tiếp tục ơn tập: Phép nhân và
phép chia 2 phân số.i
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn ơn tập về cách thực hiện
phép nhân và phép chia 2 phân số
a) Phép nhân hai phân số:
- GV viết lên bảng phép nhân
9
57
2
× và yêu cầu HS thực hiện phép tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
63
1097
529
57
- GV hỏi: Khi muốn nhân hai phân số với
nhau ta làm như thế nào?
- HS: Muốn nhân hai phân số với nhau ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số
b) Phép chia hai phân số
- GV viết lên bảng phép chia
8
3:5
4
và yêu cầu HS thực hiện tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào giấy nháp
15
3235
843
85
48
3:5
Trang 18Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Các hình vẽ như trong SGK vẽ vào giấy khổ to, hoặc bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ:
1) Tính:
a)10
75
Trang 192.Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, cơ cùng cả
lớp tìm hiểu về “Hỗn số”.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- GV treo tranh như phần bài học cho HS
quan sát và nêu vấn đề: Cơ (thầy) cho bạn An
2 cái bánh và
4
3 cái bánh Hãy tìm cách viết số bánh mà cơ (thầy) đã cho bạn An Các em cĩ
thể dùng số, dùng phép tính
3 4 và
• 2 cái bánh +
4
3 cái bánh
4
32( + cái bánh
•
4
3
2 cái bánh
- GV nhận xét sơ lược về các cách mà HS đưa ra, sau đĩ giới thiệu:
• Trong cuộc sống và trong tốn học, để biểu diễn số bánh cơ (thầy) đã cho bạn An, người
ta dùng hỗn số
• Cĩ 2 cái bánh và
4
3 cái bánh ta viết gọn thành
- GV viết to hỗn số
4
3
2 lên bảng, chỉ rõ phần nguyên, phần phân số, sau đĩ yêu cầu HS
Trang 20Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
số chỉ phần hình trịn được tơ màu
nữa, như vậy đã tơ màu
2
1
1 hình trịn
- GV treo các hình cịn lại của bài, yêu cầu
HS tự viết và đọc các hỗn số được biểu diễn ở
mỗi hình
- HS viết và đọc các hỗn số:
a) 4
1
2 đọc là hai và một phần tư.
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc các hỗn số
c) 3
2
3 đọc là ba và hai phần ba.
Bài 2
- GV vẽ hai tia số như trong SGK lên bảng,
yêu cầu HS cả lớp làm bài, sau đĩ đi giúp đỡ
các HS kém
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét bài của HS trên bảng lớp, sau
đĩ cho HS đọc các phân số và các hỗn số trên
Trang 21Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 22Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
TuÇn: 2 Thứ sáu ngày 23 tháng 08 năm 2013.
III Các hoạt đôïng dạy - học :
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, chúng ta
- GV yêu cầu: Em hãy đọc hỗn số chỉ số
phần hình vuơng đã được tơ màu - HS nêu: Đã tơ màu 8
5
2 hình vuơng
- GV yêu cầu tiếp: Hãy đọc phân số chỉ số
hình vuơng đã được tơ màu (Gợi ý: Mỗi hình
vuơng được chia thành 8 phần bằng
- HS nêu: Tơ màu 2 hình vuơng tức là đã
tơ màu 16 phần Tơ màu thêm
8
5 hình
16 + 5 = 21 phần Vậy cĩ
8
21 hình vuơng được tơ màu
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách giải thích
vì sao
8
218
Trang 23GV: Bảng nhóm HS : Bảng con.
III.Các hoạt động dạy -học :
134
12:8
2 Dạy - học bài mới
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 24Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
2.1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta đã
được tìm hiểu rất kĩ về “Hỗn số” Hơm nay
- GV chữa bài, hỏi 2 HS lên làm bài trên
bảng: Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số
10
9
3 , yêu cầu HS suy nghĩa và tìm cách so sánh hai hỗn số trên
- HS tìm cách so sánh
- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp Ví dụ;
• Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi
so sánh:
10
3910
9
10
2910
39
> , vậy
10
9210
9
3 >
làm tiếp các phần cịn lại của bài
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Trang 253 Củng cố – Dặn dò
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
II Chuẩn bị :
GV : bảng nhóm ; HS : bảng con.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ:
Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi
thực hiện phép tính:
a)
3
127
35
9
72:8
19
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới :
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 26Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, lớp chúng ta
cĩ một tiết “Luuyện tập chung” về phân số
- GV yêu cầu HS làm bài (Nhắc HS chọn
cách làm sao cho phân số thập phân tìm được
7:1470
41125
3:75300
1000
462
500
223500
×
×
=
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS: Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các
2 5 8 5
3 4 5 4
3
=
+
= x
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT và tự làm
Bài 4 Viết các số đo độ dài theo mẫu: 25g = kg 12 phút = giờ
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 27vấn đề: Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đĩ
nên 5m7dm = 5m +
10
7m
=
10
5710
710
- GV nhận xét các cách làm của HS, tuyên
dương các cách làm đúng, sau đĩ nêu: Trong
bài tập này chúng ta sẽ chuyển các số đo cĩ
hai tên đơn vị thành số đo cĩ một tên đơn vị
viết dưới dạng hỗn số
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào VBT
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV NX tiết học, dặn HS chuẩn bị bài:Luyện
- Cộng, trừ phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
II Chuẩn bị :
GV : bảng nhóm ; HS : bảng con.
III Các hoạt động dạy - học :
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 28Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
1 Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ:
Hãy viết các độ dài dưới đây cĩ đơn vị là
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay,
cơ cùng các em ơn luyện phép cộng, phép
trừ các phân số; giải tốn về tìm một số khi
biết giá trị phân số của số đĩ
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS
khi quy đồng mẫu số các phân số chú ý
chọn mẫu số chung bé nhất cĩ thể
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
1640
255
28
b)
20
720
1520
224
310
114
310
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp, sau đĩ nhận xét và cho điểm
HS
- Nhận xét bài bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài tốn - 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp, HS cả
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 29+ GV yêu cầu HS khá làm bài, hướng
dẫn riêng cho các HS yếu:
3 HS làm bài vào vở bài tập.
Bài giải:
Từ sơ đồ ta nhận thấy nếu chia quãng đường AB thành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài 12km
Mỗi phần dài là (hay
10
1 quãng đường
AB dài là):
12 : 3 = 4 (km)Quãng đường AB dài là:
Trang 30Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Tuần 3 Thứ năm ngày 29 tháng 08 năm 2013.
- Nhân, chia hai phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số có một tên đơn vị đo
II Chuẩn bị :
GV : bảng nhóm HS : bảng con
II Các hoạt độïng dạy – học :
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, chúng ta
se ơn luyện về phép nhân, chia các phân
số, tìm thành phần chưa biết của phép tính,
đổi số đo hai đơn vị thành số đo 1 đơn vị
dưới dạng hỗn số và giải tốn về diện tích
- GV cho HS thực hiện trên bảng con - HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
- GV cho HS nhận xét bài, sau đĩ yêu
cầu 4 HS vừa lên bảng làm bài nêu rõ cách
Trang 31Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to.
II Các hoạt đôïng dạy - học:
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 32Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
49
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Hơm nay, cơ cùng
cả lớp sẽ giải quyết một số bài tốn cĩ
dạng tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số
của 2 số đĩ qua bài: Ơn tập về giải tốn.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- GV cho HS nêu các bước giải bài tốn
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Trang 33• Tìm tổng số phần bằng nhau.
• Tìm giá trị của một phần
• Tìm các số
Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm
số bé (lớn) cĩ thể gộp vào với nhau
- GV hỏi: Bài tốn thuộc dạng tốn gì? - HS nêu: bài tốn thuộc dạng tốn tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài
tốn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV cho HS nêu các bước giải bài tốn
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm
số bé (lớn) cĩ thể gộp vào với nhau
- GV nhận xét ý kiến của HS
- GV hỏi tiếp: Cách giải bài tốn “Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ của hai số” cĩ gì
- Hai bài tốn khác nhau là:
+ Bài tốn “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 34Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5 khác với giải bài tốn “Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số”?
của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau cịn bài tốn “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đĩ” ta tính hiệu số phần bằng
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đĩ gọi
HS đọc bài chữa trước lớp
- Biết giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách
”Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 35Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to.
II Các hoạt động dạy – học:
Kiểm tra bài cũ
Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài: Hơm nay, chúng ta tiế
tục ơn về giải tốn cĩ quan hệ tỉ lệ
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
(thuận)
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ cĩ viết sẵn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
- GV hỏi: 1 giờ người đĩ đi được bao
nhiêu ki-lơ-mét?
- HS: 1 giờ người đĩ đi được 4km
- 2 giờ người đĩ đi được bao nhiêu
ki-lơ-mét?
- 2 giờ người đĩ đi được 8km
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp mấy lần 4 km? 8km gấp 4km 2 lần
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
- Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên 2 lần
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đĩ nêu
kết luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên
bấy nhiêu lần
- HS nghe và nêu lại kết luận
- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan
hệ tỉ lệ này để giải bài tốn
Trang 36Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
bảng
- GV hướng dẫn HS viết Tĩm tắt đúng
như phần bài học SGK đã trình bày
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài tốn
- HS trao đổi để tìm cách giải bài tốn
+ Giải bằng cách “Rút về đơn vị”
SGK/19
- HS trao đổi và nêu: Lấy 90km chia cho 2
Một giờ ơ tơ đi được 90 : 2 = 45 (km)
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta cĩ
thể làm như thế?
- Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta làm được như vậy
- GV nêu: Bước tìm số ki-lơ-mét đi trong
1 giờ ở bài tốn trên gọi là bước rút về đơn
- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào
để tìm được quãng đường ơ tơ đi trong 4
giờ?
- Chúng ta đã:
+ Tìm xe 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
+ Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được
- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ
mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ số”.
- HS trình bày Bài giải như SGK vào vở.
3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài tốn. - 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp
- GV hỏi: Bài tốn cho em biết gì? - Bài tốn cho biết mua 5m vải thì hết
80000 đồng
- Bài tốn hỏi gì? - Bài tốn hỏi mua 7m vải đĩ thì hết bao
nhiêu tiền
- GV hỏi: Theo em, nếu giá vải khơng
đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua
được sẽ như thế nào (tăng lên hay giảm
đi)?
- HS: Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên
- Số tiền mua vải giảm thì số vải mua
được sẽ như thế nào?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được sẽ giảm đi
- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số
tiền và số vải mua được
- HS: Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- GV yêu cầu dựa vào bài tốn ví dụ và
làm bài
- HS làm bài theo cách “Rút về đơn vị” 1
HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 377m : đồng ? 80000 : 5 = 16000 (đồng)
Mua 7m vải đĩ hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng)
Đáp số: 112000 đồng
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đĩ tự kiểm tra bài của mình
Củng cố – Dặn dò
III Các hoạt động dạy- học :
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 38Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ:
Mua 6kg đường giá 48000 đồng Hỏi
mua 12kg đường hết bao nhiêu tiền?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài: Vừa rồi chúng ta đã
ơn tập giải tốn cĩ liên quan đến quan hệ tỉ
lệ Hơm nay chúng ta tiếp tục Luyện tập.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2 Hướng dẫn luyện tập:
2000 x 30 = 60000 (đồng)
Đáp số: 60000 đồng
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
sửa lại cho đúng
- GV yêu cầu HS tự làm - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 395 ngày : đồng ? 72000 : 2 = 36000 (đồng)
Số tiền cơng được trả cho 5 ngày làm là:
36000 x 5 = 180000 (đồng)
Đáp số: 180000 đồng.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Củng cố – Dặn dò
II Chuẩn bị :
GV :bảng nhóm HS :bảng con.
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh.
Trang 40Trường Tiểu học Tập Ngãi A Giáo án lớp 5
III Các hoạt động dạy – học :
Kiểm tra bài cũ
May 8 cái áo hết 16m vải Hỏi nếu may
10 cái áo như vậy hết bao nhiêu m vải?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài: Hơm nay, chúng ta
vẫn tiếp tục Giải các bài tốn cĩ liên quan
tỉ lệ nhưng mối liên quan tỉ lệ này khác với
- GV nêu một số câu hỏi – phân tích đề
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên - 2 HS lần lượt nhắc lại
b) Bài tốn
- GV gọi HS đọc đề bài tốn trước lớp - 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV nêu câu hỏi phân tích đề - HS trả lời
• Giải bài tốn bằng cách rút về