Củng cố – dặn dò : - Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hình thang - Nhận xét tiết học - Dặn HS về học ghi nhớ, làm bài tập nếu chưa hoàn thành ở lớp.. Yêu cầu vẽ đường cao như hình t
Trang 1Tuần 19
Tiết 90: HÌNH THANG
- Hình thành được biểu tượng về hình thang
- Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với mộtsố hình đã học
- Biết vẽ hình để rèn kỹ năng nhận diện hình thang và một số đặc điểm của hìnhthang
- Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán 5
I Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nêu tên các hình đã học - HS khác nhận xét
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp - HS nghe để xác định nhiệm vụ
2 Hướng dẫn bài mới
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng và một số đặc điểm của hình thang
a Hình thành biểu tượng ban đầu về
hình thang
- GV treo tranh vẽ cái thang yêu cầu HS
quan sát trả lời
- Trong hình học có một hình có hình
dáng giống những bậc thang gọi là hình
thang
- HS quan sát, nhận xét
b Nhận biết một số đặc điểm của
hình thang
- GV vẽ hình thang lên bảng
- Giới thiệu: Cô có hình vẽ hình thang
ABCD Hãy quan sát
- Đàm thoại cả lớp
- Hình thang có mấy cạnh? - Có 4 cạnh
- Hình thang có 2 cạnh nào song song
với nhau?
- AB và DC
- Hai cạnh song song gọi là 2 cạnh đáy
Hãy nêu tên 2 cạnh đáy
- Cạnh đáy AB và cạnh đáy CD
- Giới thiệu: Cạnh đáy dài hơn gọi là đáy
lớn, cạnh đáy ngắn hơn gọi là đáy nhỏ;
2 cạnh còn lại là 2 cạnh bên
Trang 2- GV yêu cầu vài HS lên bảng chỉ hình
vẽ và nhắc lại các đặc điểm của hình
thang
- HS thao tác
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng qua A
vuông góc với DC, cắt DC tại H
- HS thao tác
- Giới thiệu: Khi đó AH gọi là đường
cao Độ dài AH là chiều cao của hình
thang
- Đường cao của hình thang vuông góc
với những cạnh nào?
- Đường cao của hình thang vuông gócvới 2 cạnh đáy AB và CD(2 đáy)
- Xác nhận: Đường cao vuông góc với 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- GV treo hình SGK yêu cầu HS thảo
luận, làm bài và tự ghi vào vở
- Yêu cầu 1 HS đọc bài chữa
- Hình 1,2,4,5,6 là hình thang
- Hình 3 không phải là hình thang vìkhông có cặp cạnh đối diện nào songsong
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi ở SGK
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Hình 1,2,3 đều có 4 cạnh và 4 góc
- Hình 1,2 có 2 cặp cạnh đối diện songsong
- Hình 3 chỉ có một cặp cạnh đối diệnsong song
- Chỉ hình 1 có 4 góc vuông Hình 1 làhình chữ nhật
- Hình 2 là hình bình hành
- Hình 3 là hình thang
- GV có thể hỏi thêm
- Hình nào có đủ đặc điểm của hình
thang?
- Cả 3 hình đều có một cặp cạnh đối songsong
Trang 3Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Nêu cách
vẽ
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS chỉ ra 2 cạnh đối diện song
song trong mỗi trường hợp
- HS nêu đề bài: Vẽ thêm 2 đoạn thẳngvào mỗi hình dưới đây để được hìnhthang
- HS dưới lớp nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi một HS sửa bài tập, HS dưới lớp
theo dõi
- Hình thang ABCD có góc A và D là gócvuông Cạnh bên AD vuông góc với 2cạnh đáy
- Giới thiệu: Hình thang có một cạnh bên
vuông góc với 2 đáy gọi là hình thang
vuông
- Yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại theo yêu cầu
III Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hình thang
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học ghi nhớ, làm bài tập nếu chưa hoàn thành ở lớp
- Cắt một hình thang bằng giấy bìa
TIẾT 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
- Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liênquan
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Trang 4Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Yêu cầu HS lấy 1 hình thang bằng giấy
màu đã chuẩn bị để lên bàn
- HS lấy hình thang để lên bàn
- GV gắn mô hình hình thang
- Cô có hình thang ABCD có đường cao
AH Yêu cầu vẽ đường cao như hình
thang của GV
- HS thao tác
- Hãy thảo luận nhóm 4 người tìm cách
cắt ghép hình thang về dạng hình đã
biết cách tính diện tích
- Lớp thảo luận nhóm
- Gọi các nhóm lên nêu kết quả
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên
bảng
- Đại diện nhóm lên trình bày
+Sau khi cắt ghép ta được hình gì? +Tam giác ADK
+Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác ADK?
+Diện tích hình thang bằng diện tích tamgiác ADK
- GV viết bảng SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK? - Độ dài đáy DK nhân với chiều cao AH
chia 2: DK 2AH
- GV viết bảng:
SABCD =SADK = DK 2AH
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác
ADK?
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và
CD của hình thang ABCD?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc tính diện tích
hình thang ở SGK trang 39
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dàihai đáy nhân với chiều cao (cùng mộtđơn vị đo) rồi chia cho 2
GV viết bảng:
S = (a2b)h
- HS viết: S = (a2b)h
S là diện tích
Trang 5a,b là độ dài các cạnh đáy
h là độ dài chiều cao(a, b, h cùng đơn vị đo)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện
tích hình thang
- HS nhắc lại theo yêu cầu
Hoạt động 2: Rèn kỹ năng tính diện tích hình thang dựa vào số đo cho trước.
Bài 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề
- Gọi một HS lên bảng, HS dưới lớp làm
bảng con
- HS làm bảng con, 1 em làm bảng lớp
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
(nếu sai)
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo
trong mỗi trường hợp
- Các số đo cùng đơn vị đo
Bài 2:
- 2a)Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề
- Cho HS làm vở, 1 em làm bảng phụ - Lớp làm vở, 1 em làm bảng phụ
- Cho HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- 2b) Yêu cầu HS làm bài vào vở - Lớp làm bài vào vở
- Gọi 2 HS đọc bài chữa, cả lớp đổi vở
5 ) 4 9 (
= 32,5(cm2)b) S = (723)4= 20(cm2)
- Chú ý: Bài 2b là hình thang vuông,
chiều cao 4cm
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình và
điền các số đo đã cho vào hình vẽ
- HS đọc đề
- Hãy nêu cách tính chiều cao? - (Đáy lớn + Đáy nhỏ) : 2
- Gọi một HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bài vào vở
Bài giải
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)Diện tích hình thang là:
2
1 , 100 ) 3 , 90 110
= 10 020,01(m2)Đáp số: 10 020,01m2
Trang 6- GV nhận xét, đánh giá, sửa bài.
III Củng cố – dặn dò
- Hỏi lại quy tắc, công thức tính diện tích, chiều cao hình thang
- Dặn HS về nhà học ghi nhớ, làm bài, sửa bài nếu chưa làm xong ở lớp
Tiết 92: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hìnhthang vuông) trong các tình huống khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị một số bảng phụ
A.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc sửa bài của HS
- Hỏi ghi nhớ, công thức tính diện tích
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Một em đọc đề
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
) (ab h
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm bảng con
- HS dưới lớp làm bảng con, 3 HS lênbảng làm bài
Đáp số: a) 70cm2
b) 4863 m2
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Vẽ hìnhvà ghi
số đo vào hình vẽ Tóm tắt Yêu cầu HS
làm bài vào vở
- Một em đọc đề, lớp đọc thầm
- Gọi một HS lên bảng làm bài - HS làm vở
Bài giải
Đáy bé là: 32 120 = 80(m)Chiều cao là: 80 – 5 = 75(m)
Trang 7Diện tích thửa ruộng hình thang là:
2
75 ) 80 120
= 7500(m2)Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đólà:
100
7500
64,5 = 4837,5(kg)Đáp số: 4837,5kg
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài - HS thảo luận Trả lời
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
Giải thích
a) Đúng vì các hình thang có độ dàiđáy tương ứng bằng nhau, có cùngchiều cao, bằng chiều rộng của hìnhchữ nhật
b) Sai vì Shcn = AD DC
Sthang = (DCAM2 )AD
Sthang = DC 2AD + AM 2 AD 31 AD DC = 31
Shcn
C.Củng cố – dặn dò:
- Hỏi cách tính diện tích hình thang
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học ghi nhớ quy tắc, công thức tính diện tích hình thang; sửa bài(nếucòn)
- Làm bài 3/94
TIẾT 93: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
- Củng cố kỹ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỷ số phần trăm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 8- Bảng phụ vẽ sẵn hình minh họa các bài 2, 3
- HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài
- Sửa bài:
+Gọi 3 HS đọc kết quả từngt rường hợp
+Yêu cầu HS khác theo dõi và nhận xét
Trao đổi chéo để kiểm tra bài nhau
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài Tự
làm
- Gọi HS đọc đề bài
- GV có thể gợi ý: Muốn so sánh diện tích
của hình thang ABED và diện tích của
tam giác BEC ta phải biết gì?
- Phải tính được diện tích của mỗi hình
- Yêu cầu HS làm bài - Cho một HS làm ở bảng phụ, lớp làm vở
Bài giải
Diện tích hình thang ABED là:
SABED = (1,6 + 2,5)1,2 : 2 =2,46(dm2)
Diện tích của hình tam giác BEC là:
SBEC = BI EC : 2
Vì BI = AH = 1,2dm nên ta có:
SBEC = 1,2 1,3 : 2 = 0,78(dm2)Vậy diện tích hình thang ABED lớn hơndiện tích tam giác BEC là:
Trang 92,46 – 0,78 = 1,68(dm2)
Đáp số: 1,68dm2
- Sửa bài:
+Gọi 1 HS đọc bài của mình
+HS khác nhận xét, sửa bài vào vở
+GV nhận xét, sửa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện
tích hình thang và diện tích hình tam
a) HS đọc, vẽ hình vào vở theo yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, một HS
làm bảng phụ
- HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- Sửa bài:
+Gọi HS đọc bài của mình
+HS khác nhận xét, trao đổi vở kiểm tra
chéo.GV nhận xét, sửa bài
Bài giải
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(50 +70) 40 : 2 = 2400(m2)Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 30 = 720(m2)Số cây đu đủ có thể trồng là:
720 : 1,5 = 480(cây)
Đáp số: 480 cây đu đủ
b) Hướng dẫn tương tự với phần (a)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ
- HS làm bài
Đáp số: 120 cây
- Muốn tìm một số phần trăm của một số
ta làm thế nào?
- Lấy số đó nhân với số phần trăm rồichia cho 100
- GV chú ý HS: Bài này vận dụng dạng
toán tìm b% của số a Ta đã biết cách
tính là: a b : 100
C.Củng cố – dặn dò
- Hỏi cách tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại công thức, quy tắc tính diện tích hính thang, diện tích hình tam giác
- Chuẩn bị bài “Hình tròn”, mang com-pa
Tiết 94: HÌNH TRÒN ĐƯỜNG TRÒN
Trang 10I MỤC TIÊU
- Giúp HS nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn nhưtâm, bán kính, đường kính
- Biết sử dụng com-pa để vẽ hình tròn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị bảng phụ và bộ đồ dụng dạy học Toán 5
- HS chuẩn bị thước kẻ, com-pa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc sửa bài của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Giới thiệu về hình tròn và đường tròn
- GV đưa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay
lên mặt tấm bìa và nói: “Đây là hình
gì?”
- Hình tròn
- GV dùng com-pa vẽ trên bảng một hình
tròn, nhắc lại 4 thao tác:
+Xác định O (tâm)
+Mở com-pa (bằng bán kính đã cho)
+Cố định đầu đinh
+Quay đầu chì
- HS dùng com-pa vẽ trên giấy một hìnhtròn
- Giới thiệu: Khi đầu chì quay một vòng
xung quanh O vạch trên giấy một đường
tròn Yêu cầu HS nhắc lại
- GV lưu ý HS phân biệt đườn tròn với
hình tròn “Đường viền bao quanh hình
tròn là đường tròn”
- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán
kính hình tròn Chẳng hạn: Lấy một
điểm A trên đường tròn Nối tâm O với
điểm A, đoạn thằng OA là bán kính của
hình tròn
- HS lắng nghe
- Cho HS thảo luận nhóm đôi (1 phút)
- Em có nhận xét gì về độ dài các bán
kính trong một hình tròn?
- HS tìm tòi phát hiện đặc điểm: “Tất cảcác bán kính của hình tròn đều bằng
Trang 11- GV giới thiệu tiếp về cách tạo dựng một
đường kính của hình tròn
- HS nhắc lại đặc điểm: “ Trong một hìnhtròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính”
- HS vẽ hình vào vở
Hoạt động 2: Thực hành vẽ đường tròn với kích thước cho sẵn
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vơ - HS vẽ hình tròn vào vở
- Sửa bài:
+Yêu cầu HS xác định khẩu độ com-pa ở
ý (a)? Vẽ chính xác
+3cm
+Khẩu độ com-pa ở ý (b) là bao nhiêu? +2,5cm (đường kính chia 2)
+Nhận xét, kiểm tra bài của HS
- Khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn
ta phải lưu ý điều gì?
- Đề bài cho kích thước là bán kính hayđường kính
- Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tròn
khi biết đường kính
- HS nêu lại 4 thao tác như trên
Bài 2:
- Yêu cầu HS xác định các yếu tố của
hình tròn cần vẽ
- Tâm A bán kính 2cm và tâm B bán kính2cm
- Khẩu độ com-pa bằng bao nhiêu? - 2cm
- Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài
- Nhận xét một số bài của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi:
+Hình vẽ gỗm những hình gì? +Một hình tròn lớn và 2 nửa hình tròn nhỏ+Có nhận xét gì về các tâm của hình tròn
lớn và 2 nửa hình tròn nhỏ?
+Cùng nằm trên một đường thẳng
+So sánh bán kính của hình tròn lớn với
bán kính của các hình tròn nhỏ?
+Độ dài bán kính hình tròn lớn ứng vớicạnh của 4 ô vuông còn độ dài bán kínhhình tròn nhỏ ứng với 2 ô vuông
+Ta nên bắt đầu vẽ hình nào trước? +Vẽ hình tròn lớn trước rồi vẽ 2 nửa hình
tròn nhỏ sau
- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở - HS làm bài
Trang 12- Nhận xét một vài bài của HS
- Nhận xét, sửa bài và ch điểm HS
C.Củng cố – dặn dò:
- Trong một hình tròn đường kính là gì? Bán kính là gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS vẽ hình tròn r = 2cm bằng bìa cứng
- Chuẩn bị bài mới “Chu vi hình tròn”
TIẾT 95: CHU VI HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU
- Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn như trong SGK (tínhthông qua đường kính và bán kính)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ vẽ một hình tròn
- Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm
- Tranh phóng to hình như trong SGK (trang 97)
- Một thước có vạch xăng-ti-mét và mi-li-mét có thể gắn được trên bảng
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi một HS vẽ một bán kính và một
đường kính trong hình tròn trên bảng
phụ, so sánh độ dài đường kính và bán
kính
- HS thực hiện vẽ Trả lời
- Đường kính dài gấp 2 lần bán kính
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Giới thiệu công thức và quy tắc tính chu vi hình tròn
a) Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực
quan
- GV: Lấy 2 mảnh bìa hình tròn có bán
kính 2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy hình
tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy thước
có chia vạch xăng-ti-mét và mi-li-mét
ra
- HS lấy hình tròn và thước đã chuẩn bịđể lên bàn theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu các em thảo luận nhóm; tìm
cách xác định độ dài đường tròn nhờ
thước chia xăng-ti-mét và mi-li-mét
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày
- GV giới thiệu: Độ dài đường tròn là chu - Độ dài đường tròn bán kính 2cm bằng
Trang 13vi của hình tròn đó độ dài đoạn thẳng AB
- Chu vi của hình tròn bán kình 2cm đã
chuẩn bị bằng bao nhiêu?
- Chu vi của hình tròn bán kính 2cmkhoảng 12,5 đến 12,56cm
b) Giới thiệu công thức tính chu vi hình
tròn
- Trong toán học, người ta có thể tính
được chu vi của hình tròn đó (có đường
kính là 2 2 = 4cm) bằng công thức
sau:
4 3,14 = 12,56(cm)
Đường kính 3,14 = Chu vi
- HS nghe, theo dõi
- Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại: Muốn tính chu vi của hình
tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14
- GV chính xác hóa công thức và ghi
bảng:
C = d 3,14
C là chu vi hình tròn
d là đường kính của hình tròn
- HS ghi vào vở công thức:
C = d 3,14
C là chu vi hình tròn
d là đường kính của hình tròn
- Đường kính bằng mấy lần bán kính?
Vậy có thể viết công thức dưới dạng
khác như thế nào?
- d = r 2 vậy ta có:
C = r 2 3,14
C là chu vi hình tròn
r là bán kính hình tròn
- Yêu cầu phát biểu quy tắc - HS nêu thành quy tắc
c) Ví dụ minh họa
- GV chia đôi bảng và ghi 2 ví dụ lên
bảng
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong
SGK; HS dưới lớp làm ra nháp
- HS làm bài vào nháp
Ví dụ 1: Chu vi của hình tròn là:
6 3,14 = 18,84 (cm)
Ví dụ 2: Chu vi của hình tròn là:
5 2 3,14 = 31,4 (cm)
- Gọi HS nhận xét bài của bạn - HS nhận xét
- Nhận xét chung
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính chu vi
khi biết đường kính hoặc bán kính
Trang 14- Gọi 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bảng con; 3 HS lên làm
c) 2,512cm
- GV sửa bài
- GV chú ý: Khi số đo cho dưới dạng phân
số có thể chuyển thành số thập phân rồi
tính
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc
- Bài tập này có điểm gì khác với bài 1? - Bài 1 cho biết đường kính, bài 2 cho biết
- Sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở; 1
HS lên bảng viết tóm tắt và trình bày
bài giải
- HS làm bài vào vở
Bài giảiChu vi của bánh xe đó là:
0,75 3,14 = 2,355 (m)Đáp số: 2,355m
- GV nhận xét, kết luận
B Củng cố – dặn dò:
- Hỏi quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn,
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học ghi nhớ; chuẩn bị “Luyện tập”
TUẦN 20
TIẾT 96: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Giúp HS rèn kỹ năng tính chu vi hình tròn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A.Kiểm tra bài cũ
- Hỏi quy tắc tính chu vi hình tròn - Một HS trả lời
Trang 15B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Thực hành – luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - Tính chu vi hình tròn có bán kính r
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bảng
- GV nhận xét chung, sửa bài
- Muốn tính chu vi hình tròn có bán kính r
ta làm như thế nào?
- Lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với số3,14
- Cần chú ý điều gì đối với trường hợp r
là một hỗn số?
- Cần đổi hỗn số ra số thập phân rồi tính
Bài 2:
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề - HS đọc yêu cầu: Biết chu vi, tính đường
kính (hoặc bán kính)
- Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn
biết đường kính của hình tròn đó
C = d 3,14
- Dựa vào công thức suy ra cách tính
đường kính của hình tròn
Suy ra d = C : 3,14
- GV xác nhận cách làm
- Tương tự: Khi biết chu vi có thể tìm
được bán kính không? Bằng cách nào?
- C = r 2 3,14Suy ra: r = C : 3,14 :2
- GV xác nhận và yêu cầu cả lớp ghi vở
công thức suy ra
- HS ghi vào vở 2 công thức tính nêu trên
- Yêu cầu HS tự làm bài; gọi 2 HS lên
bảng làm bài
- HS thực hiện yêu cầu-
Bài giải
a) Đường kính của hình tròn đó là:
15,7 : 3,14 = 5(m)
Đáp số: 5mb) Bán kính của hình tròn đó là:
Trang 16- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu suy nghĩ và tự làm ý (a), thảo
luận để làm ý (b)
- HS làm bài
- Phần (b) GV có thể gợi ý nếu cần
+Khi bánh xe lăn được một vòng thì
người đi xe đạp đi được một quãng
đường tương ứng với độ dài nào?
+Được một quãng đường bằng độ dàiđường tròn hay chu vi của bánh xe
+Vậy người đó sẽ đi được bao nhiêu mét
nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10
vòng? 100 vòng?
+Gấp chu vi lên 10 lần hoặc 100 lần
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số: a) 2,041m
b) 20,41m 204,1m
- Sửa bài:
+Gọi 2 HS đọc bài giải; yêu cầu HS khác
nhận xét và sửa bài vào vở
+HS làm bài vào vở+HS sửa bài
Bài 4:
- Chu vi hình H gồm những phần nào? - Lấy nửa chu vi hình tròn cộng với đường
kính hình tròn
- Yêu cầu HS chọn và khoanh vào đáp án
đúng ở SGK
- Đáp án D
- Sửa bài: Gọi 1 HS đọc kết quả làm của
mình; cả lớp nhận xét, ghi đáp số vào vở
- HS sửa bài
- Tại sao lại chọn đáp án D? - Vì nửa chu vi là:
(6 3,14) : 2 = 9,42(cm)Chu vi hình H là: 9,42 + 6 = 15,42(cm)
C.Củng cố - dặn dò:
- Học thuộc quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị “Diện tích hình tròn”
Tiết 97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
A MỤC TIÊU
- Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng tínhdiện tích hình tròn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm Chuẩn bị sẵn kéo cắtgiấy, hồ dán và thước kẻ thẳng
- GV chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phầncủa hình tròn
- Bảng phụ
Trang 17C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra quy tắc, công thức tính chu vi
hình tròn
- 2 HS nêu
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình tròn
- GV dán một hình tròn có bán kính 2dm - HS quan sát
- Giới thiệu quy tắc tính diện tích
- Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
- GV nêu ví dụ 1 trong SGK rồi gọi HS
tính
- Ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán
kính 2dmDiện tích hình tròn đó là:
2 2 3,14 = 12,56(dm2)
Đáp số: 12,56dm2
Hoạt động 2: Rèn kỹ năng tính diện tích hình tròn
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán - 1 HS đọc
- Gọi 3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng
+GV nhận xét chung, sửa bài
- Cần lưu ý điều gì khi bán kính là một
phân số hoặc hỗn số?
- Đổi phân số ra số thập phân trước rồimới tính
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Tính diện tích hình tròn có đường kính là
d
- Yêu cầu bài 2 có khác gì với bài 1?
Cách làm cần thêm bước tính nào?
- Bài 1 cho bán kính, bài 2 cho biết đườngkính
- Đầu tiên tính r hình tròn, rồi áp dụng
Trang 18công thức tính S (tức là cần thêm bướctính : Lấy d chia cho 2)
- Yêu cầu 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm
- Muốn tính diện tích hình tròn khi biết
đường kính, làm thế nào?
- Xác định bán kính, rồi áp dụng côngthức đã biết để tính
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài - Tính diện tích của một mặt bàn hình tròn
biết r = 45cm
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HS làm
bài trên bảng
- HS làm bài
Bài giải
Diện tích của mặt bàn đó là:
45 45 3,14 = 6358,5 (cm2)
- GV sửa bài chung ở bảng lớp - HS sửa bài
III Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau “Luyện tập”
Tiết 98: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố kỹ năng tính chu vi, diện tích hình tròn
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị một số bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ
- Hỏi công thức tính diện tích hình tròn - Một HS nêu
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Thực hành – luyện tập
Bài 1:
- Sửa bài:
+Gọi 2 HS đọc bài làm của mình; yêu cầu
2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
bài của nhau
- 2 HS đọc, HS sửa bài
Đáp số: a) 113,04cm2
b) 0,38465dm2
+Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, sửa bài - HS nhận xét
Trang 19- Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như
thế nào?
- Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhânvới số 3,14
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính diện tích hình tròn biết C = 6,28cm
- Muốn tính diện tích hình tròn ta phải
biết yếu tố gì trước?
- Bán kính hình tròn
- Tính bán kính bằng cách nào? - Lấy chu vi chia cho 3,14 rồi chia cho 2
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm vào
1 1 3,14 = 3,14(cm2)
Đáp số: 3,14cm2
- GV nhận xét, cho điểm
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính diện tích của thành giếng
- Diện tích của thành giếng được biểu
diễn trên hình vẽ ứng với phần diện tích
nào?
- Phần diện tích bị gạch chéo(tô đậm)
- Muốn tìm được diện tích phần tô đậm ta
làm thế nào?
- Lấy diện tích hình tròn lớn trừ đi diệntích hình tròn nhỏ
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng
phụ GV quan sát giúp HS còn yếu
Bài giải
Bán kính hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1(m)Diện tích hình tròn lớn là:
1 1 3,14 = 3,14(m2
Diện tích hình tròn nhỏ là:
0,7 0,7 3,14 = 1,5386(m2)Diện tích thành giếng là:
3,14 – 1,5386 = 1,6014(m2)
Đáp số: 1,6014m2
- Sửa bài:
+Yêu cầu HS gắn bảng phụ, nhận xét bài
của bạn, sửa bài vào vở
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở, kiểmtra bài nhau
+GV nhận xét, sửa bài
III.Củng cố – dặn dò:
Trang 20- Hỏi cách tính diện tích hình tròn khi biết chu vi của nó.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về học bài, chuẩn bị “Luyện tập chung”
Tiết 99: LUYỆN TẬP CHUNG
- Giúp HS củng cố kỹ năng tính chu vi, diện tích hình tròn
- Hình minh họa bài 2, 3, 4
C CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ NG D Y H C CH Y ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ ỌC CHỦ YẾ Ủ YẾ ẾU
I Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
II Bài mới
1 Gi ớ i thi ệ u bài : trực tiếp
2 Thực hành – luyện lập
Bài 1:
- Bài tập cho biết gì? - Cho một sợi dây thép uốn thành hình
tròn có bán kính là 7cm và 10cm
- Muốn tính độ dài sợi dây ta làm cách
nào?
- Lấy chu vi hình tròn lớn cộng với chu vihình tròn nhỏ
- Yêu cầu HS làm bảng con, 1 HS làm
vào bảng lớp
Bài giải
Chu vi hình tròn nhỏ là:
7 2 3,14 = 43,96(cm)Chu vi hình tròn lớn là:
10 2 3,14 = 62,8(cm)
Độ dài của sợi dây là:
43,96 + 62,8 = 106,76(cm)
Đáp số: 106,76cm+Yêu cầu dưới lớp nhận xét bài trên bảng
+GV nhận xét chung, sửa bài
Bài 2:
- Gắn hình minh họa lên bảng - HS quan sát
Trang 21- Đề bài cho biết gì? - OB = 60cm và AB = 15cm.
- Đề bài hỏi gì? - Chu vi hình tròn lớn lớn hơn chu vi hình
tròn nhỏ bao nhiêu xăng – ti –mét
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS làm
bảng phụ GV quan sát cách tính của HS
- Gắn hình minh họa lên bảng HS quan sát.
- Hình trên bảng được tạo bởi những hình
nào?
- Hình trên tạo bởi một hình chữ nhật cóchiều rộng bằng 10cm và hai nửa hìnhtròn bằng nhau có bán kính là 7cm
- Bài toán yêu cầu gì? - Tính diện tích hình đđã cho
- Diện tích hình đó bằng tổng diện tích
+Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để
kiểm tra bài
+GV nhận xét, sửa bài
Đáp số: 293,86cm2
Bài 4:
- Gắn hình minh họa lên bảng - HS quan sát
- Đề bài yêu cầu gì? - Chọn đáp án đúng cho câu trả lời: Diện
tích phần tơ màu của hình vuơng ABCD
- Diện tích phần tô màu được tính bằng
cách nào?
- Tính diện tích phần tô màu bằng diệntích hình vuông – diện tích hình tròn
- Yêu cầu HS trình bày vào vở sau đó kết
luận đáp án đúng
Trang 22III Củng cố – dặn dò:
- Nêu cách tính chu vi, diện tích hình tròn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị “Giới thiệu biểu đđồ hình quạt”
Tiết 100: GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
A MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Làm quen với biểu đồ hình quạt
- Bước đầu biết cách “đọc”, phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ hình quạt
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Có thể phóng to biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 trong SGK rồi treo lên bảng hoặc vẽ sẵnbiểu đồ vào bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ
- GV: Nêu tên các dạng biểu đồ đã học - Biểu đồ dạng tranh
- Biểu đồ dạng cột
- Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì trong
cuộc sống?
- Biểu diễn trực quan giá trị của một sốđại lượng và sự so sánh giá trị của cácđại lượng đó
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ hình quạt
a) Ví dụ 1:
- GV treo hình vẽ ví dụ 1 lên bảng và giới
thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt cho biết
tỉ số phần trăm các loại sách trong thư
viện của một trường tiểu học
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên bảng - HS quan sát hình vẽ
- Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm những
phần nào?
- Biểu đồ có dạng hình tròn được chiathành nhiều phần Trên mỗi phần củahình tròn đều có ghi các tỉ số phần trămtương ứng
- Hướng dẫn HS “đọc” biểu đồ
Trang 23+Biểu đồ biểu thị những gì? +Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại
sách có trong thư viện của một trườngtiểu học
+Số sách trong thư viện được chia ra làm
mấy loại và là những loại nào?
+Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếunhi, sách giáo khoa và các loại sáchkhác
+Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của
từng loại
+Truyện thiếu nhi chiếm 50%; sách giáokhoa chiếm 25%; các loại sách khácchiếm 25%
- GV xác nhận: Đó chính là những nội
dung biểu thị và các giá trị được biểu
+Các phần biểu diễn có dạng hình quạt –
gọi là biểu đồ hình quạt
+Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác
so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ
không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu
thị tỉ số phần trăm giữa các đối tượng
+Biểu đồ cho biết điều gì? +Biểu đồ cho biết tỉ số phần trăm HS
tham gia các môn thể thao của lớp 5C.+Có tất cả mấy môn thể thao được thi
đấu?
+4 môn: cầu lông, bơi lội, cờ vua, nhảydây
+Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm HS
tham gia từng môn thể thao
+Theo biểu đồ ta biết: Số bạn tham giamôn cầu lông chiếm 25%, bơi lội chiếm12,5%; cờ vua chiếm 12,5%; nhảy dâychiếm 50%
+100% số HS tham gia ứng với bao nhiêu
bạn?
+32 bạn
Trang 24- Muốn tìm số bạn tham gia môn bơi ta áp
dụng dạng toán nào?
- Bài toán về tỉ số phần trăm dạng 2(tìmgiá trị một số phần trăm của một số)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm ra nháp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn - HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa bài
- Muốn tính b phần trăm của một số a ta
làm thế nào?
- Ta tính như sau:
a b :100
- Biểu đồ hình quạt có tác dụng gì? - Biểu diễn các tỉ số phần trăm giữa các
giá trị đại lượng nào đó so với toàn thể
Hoạt động 2: Thực hành đọc, phân tích, xử lý số liệu trên biểu đồ hình quạt
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS chưa tính toán, quan sát
biểu đồ dự đoán xem số HS thích màu gì
nhiều nhất, thích màu gì ít nhất
- Dự đoán số HS thích màu xanh nhiềunhất, màu tím ít nhất
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự làm
bài vào vở
+Gọi 4 HS lần lượt đọc bài làm
+HS khác theo dõi, nhận xét, trao đổi vở
kiểm tra
+GV nhận xét sửa bài
- HS sửa bài
- Yêu cầu một HS nhắc lại cách tìm số
phần trăm của một số
- HS nhắc lại
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài Tự quan sát trả lời
vào vở
- GV chấm 1 số vở
- HS đọc, lớp đọc thầm
- HS quan sát, làm bài vào vở
- GV gắn bảng phụ lên bảng (vẽ hình như
bài tập 2 SGK trang 102)
- Căn cứ vào các dấu hiệu, quy ước, hãy
chỉ và đọc tỉ số phần trăm của HS giỏi,
HS khá và HS trung bình?
Trang 25HS toàn trường là 22,5%
III Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại các công thức tính diện tích các hình
- Chuẩn bị “Luyện tập về tính diện tích”
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS viết công thức tính diện tích
một số hình đã học: diện tích hình tam
giác, hình thang, hình vuông, hình chữ
nhật
Shcn = a b Stam giác = a 2h
Svuông = ab Sthang = (a2b)h(Các số đo phải cùng đơn vị đo)
- Gọi HS nhận xét, GV xác nhận
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính của một hình trên thực tế
- Treo bảng phụ có sẵn hình minh họa
trong ví dụ ở SGK (trang 103)
- HS quan sát
- GV cho HS đọc yêu cầu: Tính diện tích
của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi; tìm ra
cách giải toán; khuyến khích HS tìm ra
nhiều cách giải khác nhau (Thời gian
thảo luận lả 3 phút)
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của mình
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 26- Yêu cầu từng HS nói lại cách làm của
mình
Cách 1: a) Chia mảnh đất thành hình
sửanhật ABCD và 2 hình vuông EGHKvàa hình vuông MNPQ (như gợi ý ở SGKtrang 103)
- Sau khi HS đã nêu cách 1 , GV xác nhận
để tất cả sửa bài
- Gợi ý: Còn có thể chia mảnh đất theo
cách khác để tính hay không?
- Yêu cầu HS thảo luận nêu cách khác
Tự giải vào vở
Cách 2: Chia mảnh đất thành 3 hình
sửanhật EGPQ và HBCN và AKMD
- Gợi ý HS giỏi tìm thêm cách giải: Giả
sử mảnh đất không bị khuyết ở 4 góc thì
có dạng hình gì? Tính diện tích hình đó
- Các cách giải trên thực hiện theo mấy
bước?
- HS nêu:
- Quy trình gồm 3 bước:
+Chia hình đã cho thành các hình có thểtính được diện tích
+Xác định số đo các hình theo hình vẽ đãcho
+Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đósuy ra diện tích của toàn bộ hình
Hoạt động 2: Thực hành tính diện tích
Bài 1 (trang 104):
- Gọi 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- HS đọc và làm bài vào vở
- Sửa bài:
+Gọi HS trình bày bài làm; HS khác nhận
xét, sửa bài
- HS sửa bài
Trang 27+GV nhận xét, sửa bài
Đáp số: 66,52
- Ngoài cách giải trên, ai còn có cách giải
khác (Gọi HS khá nêu)?
- HS chỉ cần vẽ hình và nêu hướng giải
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét chung, yêu cầu HS về nhà
làm các cách giải khác vào trong vở
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài Bài 2:- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, một HS
làm bảng phụ
- HS làm bài
a) Chia mảnh đất như hình vẽ:
b) Xác định khoảng cách và tính
Chiều dài AD của hình chữ nhât ABCD là:
50 + 30 = 80(m)Chiều rộng CD của hình chữ nhật ABCDlà:
100,5 – 40,5 = 60(m)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
80 60 = 4800(m2)Diện tích 2 mảnh đất hình chữ nhật đó là:
30 40,5 2 = 2430(m2)Diện tích của khu đất đó là:
Trang 28III Củng cố – dặn dò:
- Hỏi lại bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài “Luyện tập về tính diện tích” (tiếp theo)
Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
A MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố kỹ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như hình chữnhật, hình tam giác, hình thang…
- Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 – 105)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu các bước tính diện tích mảnh
đất đã học ở bài trước
- Để tính diện tích mảnh đất ta thực hiện
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Cách tính diện tích các hình trên thực tế.
- Gắn bảng phụ có sẵn hình vẽ sau trên
bảng:
- HS quan sát
- Giới thiệu: Giả sử đây là mảnh đất ta
phải tính diện tích trong thực tế; khác ở
tiết trước, mảnh đất không được ghi sẵn
số đo
- HS lắng nghe
- Bước 1 chúng ta cần làm gì?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả
- HS nêu:
+Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó
Trang 29lời của HS là hình thang và hình tam giác.
+Nối điểm A với điểm D, ta có: Hìnhthang ABCD và hình tam giác ADE
- GV gắn bảng số liệu lên bảng (1):
Đoạn thẳng Độ dài
- Vậy bước 2 ta phải làm gì? - Tính diện tích hình thang ABCD và hình
tam giác ADE; từ đó tính diện tích mảnhđất
- Gắn bảng phụ sau lên bảng:
- Yêu cầu HS thực hiện, trình bày vào
bảng phụ (cột S)
- HS dưới lớp làm nháp
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
HS làm bài:
S(55 + 30) 22 : 2 = 935(m2)(55 + 27) : 2 = 742,5(m2)
935 + 742,5 = 1677,5(m2)
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại các bước khi tiến
hành tính diện tích ruộng đất trong thực
tế
- Quy trình gồm 3 bước:
+Chia mảnh đất thành các hình có thểtính được diện tích
+Đo các khoảng cách trên mảnh đất.+Tính diện tích
Hoạt động 2: Thực hành tính diện tích các hình.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS làm
bảng phụ (lưu ý HS tự trình bày)
- HS làm bài
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)Diện tích hình tam giác BCG là:
91 30 : 2 = 1365 (m2)Diện tích hình thang ABCD là:
(63 + 91) 84 : 2 = 6468(m2)Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Trang 30Đáp số : 7833m2
- Sửa bài:
+Gọi HS trình bày bài làm; HS khác nhận
xét, sửa bài
+GV nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS
làm bài trên bảng (dưới dạng bảng)
- HS làm bài
ABM 20,8 24,5 : 2 = 254,8(m2)BCNM (20,8 + 38) 37,4 : 2
= 1099,56(m2)CDN 38 25,3 : 2 = 480,7(m2)ABCD 254,8 + 1099,56 + 480,7
= 1835,06(m2)Vậy diện tích mảnh đất là 1835,06m2
- Sửa bài:
+Gọi HS trình bày bài làm; HS khác nhận
xét sửa bài
+GV nhận xét chung
- HS sửa bài
III Củng cố – dặn dò:
- Hỏi lại cách tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị “Luyện tập chung”
Tiết 103: LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU
- Giúp HS rèn kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng; tính diện tích các hình đã học như hìnhchữ nhật, hình thoi,…; tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liênquan
Trang 31B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ vẽ các hình ở bài tập 2 và bài tập 3 (trang 106)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
I Kiểm tra bài cũ
- Hỏi quy tắc tính diện tích hình chữ nhật,
hình thoi, hình tròn
- 3 HS nêu
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn ôn tập
Hoạt động 1: Rèn kỹ năng tính diện tích và một số yếu tố của các hình.
Bài 1:
- Yêu cầu HS gạch một gạch dưới dữ kiện
đề bài cho; 2 gạch dưới yêu cầu của đề
bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp tự
làm vào nháp
- 1 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làmnháp
- GV hỏi: Nêu quy tắc tính độ dài đáy của
tam giác khi biết S và h?
- HS nêu: Muốn tính độ dài đáy của tamgiác ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chiacho chiều cao của tam giac đó
- Yêu cầu một vài HS nhắc lại Ghi bài
giải vào vở
Đáp số: 2,5m
- Lưu ý HS có thể đổi phân số ra dạng số
thập phân trước khi tính
Bài 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Hãy nêu cách tính diện tích khăn trải
bàn và diện tích hình thoi
2 1,5 : 2 = 1,5(m2)Đáp số: Diện tích khăn: 3m2
Diện tích thêu: 1,5m2
- Sửa bài:
+Yêu cầu HS dưới lớp đổi vở sửa bài
+GV nhận xét, đánh giá
- Ai có cách giải khác? - HS trình bày hướng giải; HS khác nhận
xét
Trang 32- Cách khác: Tính diện tích tam giácMAP, sau đó suy ra diện tích của hìnhthoi và diện tích hình chữ nhật (diện tíchhình thoi gấp 4 lần diện tích tam giácMAP…)
- Nhận xét chung và yêu cầu HS về nhà
giải thêm bằng cách khác
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
đề bài
- Gắn hình minh họa lên bảng - HS quan sát
- Yêu cầu 1 HS lên tô đỏ sợi dây nối 2
bánh xe ròng rọc
- HS thực hiện yêu cầu
- Độ dài sợi dây bằng tổng độ dài của
những đoạn nào?
- Của AB, DC và 2 nửa đường tròn đườngkính AD và BC
- Có nhận xét gì về 2 đoạn AD và DC? - Bằng nhau và bằng 3,1m
- Vậy độ dài của sợi dây được tính như
thế nào?
- Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục vàchu vi của đường tròn đường kính AD(hoặc BC)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
vào bảng phụ
- Yêu cầu HS phát biểu quy tắc tính chu
vi hình tròn khi biết đường kính
- HS nêu lại
III Củng cố – dặn dò:
- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình thoi, hình thang
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị “Hình hộp chữ nhật, hình lập phương”
Tiết 104: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
Trang 33- Hình thành được biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lậpphương, phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Chỉ ra được các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương,vận dụng để giải các bài tập có liên quan
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị trước một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khácnhau, có thể khai triển được Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc sửa bài của HS
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Hoạt động 1: Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
a) Hình hộp chữ nhật
- Giới thiệu một số đồ vật có dạng hình
hộp chữ nhật, ví dụ: bao diêm, viên
gạch…
- HS lắng nghe, quan sát
- Giới thiệu mô hình hình hộp chữ nhật
(trong bộ đồ dùng dạy học) và yêu cầu
HS quan sát GV chỉ vào hình và giới
thiệu: Đây la hình hộp chữ nhật Tiếp
theo chỉ vào một mặt, một cạnh, một
đỉnh và giới thiệu tương tự
- HS quan sát
- Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? - 6 mặt
- GV vừa chỉ để cả lớp đếm kiểm tra
- Các mặt đều là hình gì? - Hình chữ nhật
- Đưa mô hình hình (hình hộp chữ nhật đã
viết số các mặt)
Trang 34nhật thành hình khai triển (như SGk
trang 107)
- Vừa chỉ lên mô hình vừa giới thiệu: Mặt
1 và mặt 2 là 2 mặt đáy; mặt 3, 4, 5, 6 là
các mặt bên
- HS lắng nghe
Hãy so sánh diện tích các mặt đối diện? - Mặt 1 bằng mặt 2, mặt 4 bằng mặt 6,
mặt 3 bằng mặt 5
- Giới thiệu: Hình hộp chữ nhật có các
mặt đối diện bằng nhau
- GV đưa mô hình có ghi tên các đỉnh và
các kích thước (như SGK trang 107)
- Giới thiệu: Hình hộp chữ nhật có ba kích
thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
- GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt
đều là hình chữ nhật Các mặt đối diện
bằng nhau; có 3 kích thước là chiều dài,
chiều rộng và chiều cao Có 8 đỉnh và
12 cạnh
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có
dạng hình hộp chữ nhật
- HS nêu
b) Hình lập phương
- GV đưa ra mô hình hình lập phương - HS quan sát
- Giới thiệu: Trong thực tế ta thường gặp
một số đồ vật như con súc sắc, hộp phấn
trắng (100 viên) có dạng hình lập
phương
- HS lắng nghe
- Hình lập phương gồm có mấy mặt? Bao
nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh?
- 6 mặt; 8 đỉnh và 12 cạnh
- Đưa cho các nhóm hình lập phương
( Yêu cầu HS làm việc theo cặp) quan
sát, đo kiểm tra chiều dài các cạnh (khai
triển hộp làm bằng bìa)
- HS thao tác
- Yêu cầu HS trình bày kết quả đo
- Vậy ta rút ra kết luận gì về dộ dài các
- Các cạnh đề bằng nhau
Trang 35cạnh của hình lập phương?
- Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của hình lập
phương?
- Đều là hình vuông bằng nhau
- Ai có thể nêu đặc điểm về hình lập
phương?
- Hình lập phương có 6 mặt , 8 đỉnh, 12cạnh, các mặt đều là hình vuông bằngnhau
Hoạt động 2: Thực hành nhận diện các hình và các yếu tố của hình.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài toán - 1 HS đọc
- Yêu cầu tự làm bài vào vở(không cần
kẻ bảng); 1 HS làm bảng phụ
- HS làm bài
- Sửa bài:
+Gọi HS nhận xét bài của bạn
+GV nhận xét và đánh giá
- HS đọc kết quả ghi bài 1
- Từ bài tập này em rút ra kết luận gì? - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
đều có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh Số mặt,số cạnh, số đỉnh giống nhau
Bài 2:
a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
- Sửa bài:
+Gọi 1 HS trả lời miệng câu a
+HS khác nhận xét, bổ sung ; GV nhận
xét và xác nhận
- HS sửa bài
b) Gọi 1 HS đọc phần b Tự làm bài vào
Diện tích mặt đáy MNPQ là:
6 3 = 18(cm2)Diện tích mặt bên ABNM là:
6 4 =24 (cm2)Diện tích mặt bên BCNP là:
3 4 = 12(cm2)
Đáp số : 18cm2
24cm2
12cm2
- Gọi HS sửa bài
- GV nhận xét, xác nhận kết quả
- Em đã áp dụng công thức nào trong
Trang 36- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra
hình hộp chữu nhật và hình lập phương
- Hình A là hình hộp chữ nhật
- Hình C là hình lập phương
- Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu đặc
điểm của mỗi hình đã xác định)
- Hình A có 6 mặt đềuà là hình chữ nhật, 8đỉnh; 12 cạnh nhưng các số đo các kíchthước khác nhau
- Hình C có 6 mặt đều là hình vuông; 8đỉnh; 12 cạnh; các số đo bằng nhau
- Tại sao hình B không phải là hình hộp
chữ nhật và hình lập phương?
- Vì hình B có nhiều hơn 6 mặt; 8 đỉnh; 12cạnh
III Củng cố – dặn dò:
- Nêu tựa bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị “ Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật”
Tiết 105: DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
Giúp HS:
- Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Tự hình thành được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hìnhhộp chữ nhật
- Vận dụng được các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có liên quan
- GV chuẩn bị một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được, hai bảng phụ vẽ sẵncác hình khai triển
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi:
+Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? Là
những mặt nào? Các mặt đó có đặc
điểm gì?
- HS nêu:
+Có 6 mặt: hai mặt đáy, bốn mặt bêntrong đó 2 mặt đáy bằng nhau, các mặtbên đối diện bằng nhau
+Hình hộp chữ nhật gồm có những kích
thước nào?
+3 kích thước: chiều dài, chiều rộng vàchiều cao
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Trang 37Hoạt động 1: Hình thành khái niệm, cách tình diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.
a) Diện tích xung quanh
- Cho HS quan sát mô hình trực quan về
hình hộp chữ nhật, yêu cầu HS chỉ ra
các mặt xung quanh
- HS quan sát, 1 HS lên chỉ
- Yêu cầu HS khác nhận xét - HS nhận xét
- Tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp
chữ nhật gọi là diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
- HS lắng nghe
- GV nêu bài toán và gắn hình minh họa
lên bảng (ví dụ SGK tran 109)
- Đưa mô hình (hình chữ nhật) đã chuẩn
bị
- Yêu cầu 1 HS lên thao tác hình hộp chữ
nhật; gắn lên bảng
- HS thao tác
- GV tô phần diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách
tính diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật
- Cách 1: Tính diện tích từng mặt rồi cộng
lại
- Gợi ý cách 2:
+Sau khi khai triển phần diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật bằng diện
tích hình nào?
+Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật được tính bằng cách nào?
Diện tích hình hộp chữ nhật có chiều dàilà:
5 + 8 +5 +8 = 26(cm)Chiều rộng là 4cm, vậy:
Sxq = (5 +8 +5 +8) 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài; HS
dưới lớp làm ra nháp
- Chiều dài nhân chiều rộng
Trang 385 + 8 + 5 + 8 = (5 + 8 ) 2, đây là chu vi
mặt đáy, 4 là chiều cao
nhật đó là:
26 4 = 104(cm2)
Đáp số: 104cm2
- Muốn tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiềucao
- Chính xác hóa: Yêu cầu HS đọc quy tắc
ở SGK trang 109
- Gọi một vài HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc lại
- Lưu ý: Các kích thước cùng đơn vị đo.
b) Diện tích toàn phần
- Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần
của một hình hộp chữ nhật?
- HS nêu:
- Là tổng diện tích 6 mặt
- Muốn tính diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Lấy diện tích xung quanh (4 mặt) cộngvới diện tích 2 đáy
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tìm diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật vừa
cho Ở dưới lớp làm vào nháp
Diện tích một mặt đáy là:
8 5 = 40(cm2)Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhậtlà:
104 + 40 2 = 184(cm2)
- Gọi HS nhận xét bài của bạn, GV nhận
xét
- Kết luận: Muốn tính diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật, ta lấy tổng diện
tích xung quanh và diện tích 2 đáy
- HS lắng nghe
- Gọi vài HS nhắc lại công thức tính diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Một vài HS nhắc lại
- Chốt: Các kích thước cùng đơn vị đo.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở; 1 HS làm
bảng phụ
- HS làm bài
- Lưu ý các kích thước phải đưa về cùng
đơn vị đo trước khi tính
Bài 2:
- Thùng tôn có đặc điểm gì? - Không có nắp, dạng hình hộp chữ nhật
- Diện tích tôn dùng để làm thùng chính
là diện tích của những mặt nào?
- Bằng diện tích xung quanh côngt vớidiện tích một đáy (vì không có nắp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở; 1 HS lên - HS làm bài
Trang 39bảng làm bài.
Bài giải
Diện tích xung quanh của thùng tôn là:
(6 + 4) 2 9 = 180(dm2)Diện tích đáy của thùng tôn là:
6 4 = 24(dm2)Diện tích tôn cần để làm cái thùng(khôngnắp) đó là:
180 + 24 = 204(dm2)
Đáp số 204dm2
III Củng cố – dặn dò:
- Hỏi lại quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị “Luyện tập”
- Bảng phụ cho HS tham gia trò chơi bài tập 3
I Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- HS nhắc lại:
Sxq = Chu vi đáy chiều cao
STP = Sxq + 2 Sđáy
+Gọi HS nhận xét
+GV nhận xét, nhấn mạnh các kích thước
phải cùng đơn vị đo
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn học tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc đề bài
Trang 40- Lưu ý HS: Các số đo có đơn vị đo thế
+Gọi HS khác nhận xét
+GV nhận xét, xác nhận
- Yêu cầu 1 HS nêu cách làm - Diện tích quét sơn chính là diện tích
xung quanh cộng với diện tích mặt đáy
- Gọi một HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS làm bài vào vở; 1 HS làm
bảng phụ
- HS làm bài
- Sửa bài:
+Gọi một HS nhận xét bài của bạn
+Yêu cầu các HS khác sửa bài vào vở
+GV xác nhận kết quả
Bài giải
Diện tích cần quét sơn ở mặt ngoài bằngdiện tích xung quanh của cái thùng Ta có:
8dm = 0,8mVậy diện tích quét sơn cái thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 0,8 + 1,5 0,6 =4,26(m2)
Đáp số: 4,26m2
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài vào vở (chỉ ghi đáp
số)
- HS làm bài:
(a), (d) : Đ; (b),(c): S
- Sửa bài:
+Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
+GV nhận xét, xác nhận
- Tại sao lại điền sai tại câu (c)? - Vì diện tích xung quanh của một hình là
9,6dm2 ; diện tích xung quanh của hình 2là 13,5dm2
III Củng cố – dặn dò:
- Hỏi quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
- Dặn bài sau “Diện tích xung quang, diện tích toàn phần hình lập phương”