Các hoạt động dạy học Bài 2: GV cho HS tự nêu cách so sánh hai hỗn số rồi làm bài và chữabài.. - GV có thể cho HS tự nêu cách đọc và viết kí hiệu đêcamet vuông dam2tơng tự nh đối với các
Trang 1Ngày tháng năm 2006
Tuần 1: Tiết 1: Ôn tập khái niệm về phân số
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ông tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tựviết phân số đó và đọc phân số Chẳng hạn:
- Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy đ ợc chia thành 3phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta cóphân số (viết lên bảng):
3
2
; đọc là: hai phần ba
Gọi một vài HS nhắc lại
- Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên, cách viết mỗi số
tự nhiên dới dạng phân số
- GV hớng dẫn HS lần lợt viết 1: 3; 4: 10; 9:2; … d ới dạng phân số dChẳng hạn:1 : 3 =
3
1
; rồi giúp HS tự nêu: một phần ba là thơng của 1 chia
3 Tơng tự với các phép chia còn lại GV giúp HS nêu nh ý 1) Trong SGK.(Có thể dùng phân số để ghi kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng đợc gọi là thơng của phép chia đã cho)
- Tơng tự nh trên đối với các chú ý 2) 3), 4)
Hoạt động 3: Thực hành
GV hớng dẫn HS làm lần lợt các bài tập 1, 2, 3, 4 và 5 trong vở bài tậpToán 5 rồi chữa bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong các nộidung từng bài tập để HS làm tại lớp, số còn lại chọn một nửa hoặc hai phần ba
số lợng bài trong từng bài 3, 4, 5 Khi chữa bài phải chữa theo mẫu
IV Dặn dò
Trang 2Tuần 1: Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, qu8a
đồng mẫu số các phân số
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng:
6
5
= =
, HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống (Lu ý HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía d ới dạng gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn: 6 5 = 18 15 3 6 3 5 x x hoặc 6 5 = 24 20 4 6 4 5 x x ;… d… d Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát nh SGK - Tơng tự với ví dụ 2 - Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số (nh SGK) Hoạt động 2: ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - GV hớng dẫn HS tự rút gọn phân số 120 9 Lu ý HS nhớ lại: + Rút gọn phân số để đợc một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn đ ợc nữa (tức là nhận đợc phân số tối giản) Có thể cho HS làm bài tập 1 trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) Chẳng hạn: 5 3 6 : 30 6 : 18 30 18 ; 3 4 9 : 27 9 : 36 27 36 ;
Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều
cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn đ ợc số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó
GV hớng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1
và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4 (phần 2), trang 28 và 29) Cho HS làm bài tập 2 (trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) rồi chữa bài
- Nếu còn thời gian nên cho HS làm các bài 3 và 4 (trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) Chẳng hạn:
Bài 3:
Chú ý: Nên khuyến khích HS giải thích vì sao nối đợc nh vậy.
Bài 4:
8
4
10
4
30
12
41 16
6
15
25
10
5 2
2
3
3
2
9
6
38 24
54
36
82
48
18 12
5x 6x
Trang 3101101 :
202202
=
5 2
Chó ý: Kh«ng b¾t buéc mäi ngêi ph¶i lµm bµi 4 KhuyÕn khÝch HS
giái lµm thªm bµi 4
IV DÆn dß
VÒ lµm bµi tËp trong SGK
Trang 4Tuần 1: Tiết 3: Ôn tập: So sánh hai phân số
- GV gọi HS nêu cách nhận biết một phân số bé hơn 1 (hoặc lớn hơn 1)
Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân
số là bao giờ cũng có thể làm cho đún có cùng mẫu số rồi mới so sánh các
tử số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự quy đồng mẫu số từng cặp hai phân số, rồi so sánh hai tử
số mới bằng nhẩm (hoặc viết ở bản nháp)
3 4 7
27 3
4 7
3 9 4 7
9 28
9
x x x
3 4 7
32 4
3 7
4 8 3 7
8 21
8
x x x
Nhận xét: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu
Trang 5nhất, do đó phải khoanh vào D.
Chú ý: Bài 4 có thể nhận xét hoàn toàn bằng kinh nghiệm, chỉ yêu cầu
khoanh vào D Tuy nhiên, có thể cho HS nêu cách giải quyết khác nhau đểlựa chọn cách hợp lý nhất
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 6II Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân
là 10; 100; 1000; GV giới thiệu: các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; gọi là các phân số thập phân (cho một vài HS nhắc lại)
- GV nêu và viết trên bảng phân số
5
3
, yêu cầu HS tìm phân số thậpphân bằng
2 3 5
3
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự viết cách đọc phân số thập phân (theo mẫu)
Bài 2: Cho HS tự viết các phân số thập phân
5
2
vì bài tập chỉ yêu cầu khoanh vào các phân số đã làm phân số thậpphân
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 5: Nếu còn thời gian nên cho HS tự làm bài tập này
Kết quả là:
100
450 50 2
50 9 2
9
x x
100
8 9 : 900
9 : 72 900
Trang 7III Các hoạt động dạy học
- GV tổ chức HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS phải viết
Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lợt các phân số từ
10
1
đến
10 14
và nhấn mạnh đó là các phân số thập phân
Bài 2: Kết quả là:
100
225 4
1000
4 500
2
10
6 30
18
100
1 400
- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 4: Cho HS nêu bài toán rồi giải bài toán
Bài giải
Số học sinh thích học toán là:
27 100
90 30
80 30
Trang 8Tuần 2: Tiết 6: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
Chú ý: GV nên giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách thực hiện phép
cộng, phép trừ hai phân số Chẳng hạn, có thể nêu ở trên bảng nh sau:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a 5 +
5
28 5
3 25 5
3 25 5
3 1
5 5
9 24
3 4 16 8
1 6
1 3
Bài 3: HS tự giải bài toán rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS trao
đổi ý kiến để nhận ra rằng, phân số chỉ tổng số sách của th viện là
100
100
.Bài giải
Phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và truyện thiếu nhi là:
100
85 100
25 100
60
(số sách của th viện)Phân số chỉ số sách giáo viên có trong th viện là:
100
15 100
85 100
số sách của th viện là sách giáo viên
Chú ý: - HS có thể giải bài toán bằng cách khác Nhng GV nên cho
HS tự nêu nhận xét để thấy cách giải nêu trên thuận tiện hơn
- Nếu còn thời gian nên cho HS thi đua làm nhanh bài 4 rồi chữa bài
Trang 9Ngày tháng năm 2006
Tuần 2: Tiết 7: Ôn tập phép nhân
và phép chia hai phân số
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
II Chuẩn bị: Cách nhân và chia phân số
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia haiphân số
- Chẳng hạn, GV nêu ở ví dụ ở trên bảng:
9
5 7
2
x rồi gọi HS nêu cáchtính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháprồi chữa bài Sau khi chữa bài, gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép nhânhai phân số
- Làm tơng tự với ví dụ
8
3 : 8
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài, lu ý HS các trờng hợp nhân, chia với số tự nhiên.Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- 1 HS lên bảng làm bài, GV chữa chung
4
3 2 2
3 18
33 22
9
x x
21
5 3 7
5 36
25 35
12 25
36 : 35
Bài 3: Cho HS nêu bài toán rồi giải
- 1 HS lên bảng làm, GV chữa chung
Bài 4: - HS đọc đề, nêu cách làm, HS tự làm, đổi vở để kiểm tra lẫnnhau
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là:
3
5 2
17 : 6
5 2
Trang 10- Các tấm bìa cắt và vẽ nh hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bớc đầu về hỗn số.
- GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng (hoặc gắn 2 hình tròn và
4 3
hình tròn lên bảng, ghi các số, phân số nh SGK) rồi cho HS tự nêu, chẳnghạn, ở trên bảng có bao nhiêu cái bánh (hoặc có bao nhiêu hình tròn) (?).Sau khi HS đã nêu các câu trả lời, GV giúp HS tự nêu đợc, chẳng hạn: Có 2cái bánh và
- GV chỉ vào từng phần của hỗn số để giới thiệu tiếp: hỗn số 2
4
3
cóphần nguyên là 2, phần phân số là
Cho HS đọc các phân số, các hỗn số trên trục số Nếu còn thời gian
và nếu thấy cần thiết, GV nên xoá một hoặc một vài phân số, hỗn số ở cácvạch trên trục số, gọi HS lên bảng viết lại rồi đọc
Bài 3: Bài này nhằm chuẩn bị cho tiết sau Nên khuyến khích HS nhìnhình vẽ và tự nêu nhiệm vụ phải làm (giải thích vì sao 3
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
4
24
34
44
1
1
4
11
4
21
4
314
84
12
2
4
22
4
32412
30
Trang 11Các tấm bìa cắt và vẽ nh hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
5 8 2
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài nên cho HS nêu lại cách chuyển một hỗn số thành phân số.Bài 2: Nên nêu vấn đề, chẳng hạn, muốn cộng hai hỗn số 2
4
1
+ 1
7 1
rồi chữa bài Trên cơ sở bài mẫu
đó, HS tự làm bài rồi chữa kết quả các phép tính về cộng, trừ, nhân, chiahỗn số của bài 2
Cuối cùng nên cho HS tự nêu, chẳng hạn: muốn cộng (trừ, nhân, chia)hai hỗn số, ta chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính với haiphân số tìm đợc
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự bài 2)
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 12Tuần 2: Tiết 10: Luyện tập
- Ôn tập mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng
III Các hoạt động dạy học
Bài 2: GV cho HS tự nêu cách so sánh hai hỗn số rồi làm bài và chữabài Chẳng hạn, có thể trình bày bài làm nh sau:
7
36
7 20
Chú ý: Chỉ yêu cầu HS chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh
các phân số (nh trên) để viết dấu thích hợp vào chỗ chấm Không yêu cầulàm theo cách khác
2 Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng.
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài Kết quả là:1dm =
42 9
x
x
= 1 3
3
hoặc
27 14
42 9
x
x
=
3 9 14
3 14 9
x x
x x
= 1
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 13III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách thực hiệu chuyển đơn vị đo thành hỗn số, rút gọn
8 : 16
100
36 4 25
4 9 25
202 72
2 8
x x
Hoặc:
63 303
202 72
x
x
=
7 9 3 101
2 101 8 9
x x x
x x x
=
21
16 7 3
2 8
x x
b
45
36 42
10 3 6
5 2
45
36 42
10 3 6
5 2 18 3 15 6 7
5 7 2 18 15
x x x
x x x x
Bài 5: Nếu có điều kiện về thời gian thì tổ chức cho HS thi đua nốinhanh với cách viết đúng
Chú ý: Bài tập 4 trong SGK có thể viết tóm tắt nh sau:
a 3m 75cm = ? cm
b 3m 75cm = ? dm
c 3m 75cm = ? m
Trang 14Tuần 3: Tiết 12: Luyện tập chung
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cộng trừ phân số, tìm thành phần cha biết trong phép
tính.
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
12
19 12
2 9 8 6
1 4
3 3
8 15 42 5
2 4
3 10
21 5
2 4
3 10
3
7 4
x = 2
7 5
3
x = 2 -
7 4
x =
10
29 10
6 35
4 14
Bài 3: HS làm bài theo mẫu
- Gọi HS lên chữa bài
Trang 152 9 2
3 7
4 5
3 2
1 1 7
5
12 9
4 1
3 5
9 4
9 : 3
1 : 5
9 4
1 2 : 3
1 : 5
2
9
44 11
2
x =
11
6 9
5 7
4
3 8
Trang 16Tuần 3: Tiết 14: Ôn tập về giải toán
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải loại toán: Tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ
Bài 2: Yêu cầu HS tự giải bài này (vẽ sơ đồ, trình bày bài giải)
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số trứng gà có là116:4 = 29 (quả)
Số trứng vịt có là:
116 - 29 = 87 (quả)
Đáp số: 29 quả và 87 quả.Bài 3: Yêu cầu HS biết tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật bằngcách đa về tìm hai số biết tổng (ở bài này là nửa chu vi 80m) và tỉ số củahai số đó (là
80 : (2+3) x 2 = 32 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
80 - 32 = 48 (m)Diện tích lối đi là:
(32 x 48) : 24 = 64 (m2)
Đáp số: a 32m và 48m; b 64m2
Bài 4: Yêu cầu HS làm quen với bài toán trắc nghiệm, khoanh tròn vào
chữ đặt trớc kết quả đúng (ở bài này là (C) a = 2, b = 1) Học sinh có thể dựa vàobài toán tìm hai số biết tổng (a+b = 3) và tỉ số (a:b= 2) để đợc a = 2, b = 1 Hoặccũng có thể “thử” và “nhẩm” để loại trừ các trờng hợp sai (A, B, D)
Trang 17- Bảng phụ kẻ ví dụ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi kết quả vào bảng (kẻsẵn vào bảng phụ) Cho HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét: “Thời gian tăngbao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng tng lên bấy nhiêu lần”
- L u ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không nên quá nhấn mạnh mối quan hệ
tỉ lệ giữa hai đại lợng, không đa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ thuận”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán 1.
- GV nêu bài toán 1 HS có thể tự giải đợc bài toán (nh đã biết ở lớp3)
- GV có thể nhấn mạnh các bớc giải:
+ Bớc 1: Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
3 giờ: km?
+ Bớc 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Rút về đơn vị” + Bớc 3: Trình bày bài giải (nh SGK)
- Nên hớng dẫn giải theo ba bớc
Hoạt động 3: Giới thiệu bài toán 2.
- GV nêu bài toán để HS tự giải HS có thể áp dụng cách “Rút về đơnvị” dẫn tới phép chia 7:2 Khi đó, HS thấy khó khăn, và GV phân tích giúp
HS giải quyết khó khăn đó, từ đó dẫn ra cách ‘Tìm tỉ số” để giải bài toán
- Nên hớng dẫn giải theo ba bớc:
+ Bớc 1: Tóm tắt bài toán: 2 công nhân: 7m
6 công nhân: m ?+ Bớc 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Tìm tỉ số”
+ Bớc 3: Trình bày bai giải (nh SGK)
Hoạt động 4: Thực hành (theo Vở bài tập Toán 5)
Bài 1 và bài 2: Yêu cầu HS giải bằng cách “Rút về đơn vị” tơng tự nh bàitoán 1 (SGK) GV cho HS tự giải (có thể hớng dẫn đối với HS còn khó khăn)
Cần lu ý cách viết “Tóm tắt bài toán” ở bài 2
Bài 3: Yêu cầu HS giải bằng cách ‘Tìm tỉ số” tơng tự bài toán 2 (SGK)
GV cho HS tự giải rồi mới hớng dẫn (nếu HS còn khó khăn)
L
u ý: Đổi 1 tuần = 7 ngày rồi mới tóm tắt:
7 ngày: 1000 cây
21 ngày: cây?
Trang 18Tuần 4: Tiết 16: Luyện tập
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải dạng toán có liên quan đến tỉ lệ (dạng 1).
- HS nêu 2 cách giải dạng toán này
bé ra đời nh đề bài yêu cầu
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 19- Vẽ sẵn bảng nh bài toán ví dụ ở SGK.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu bài toán trong SGK HS tự tìm kết quả rồi điền vào bảng(viết ở trên bảng)
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “số kilôgam gạo ở mỗi baotăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần”
- L u ý: Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối quan hệ giữa hai đại l ợng,
không đa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán 1.
Nh bài ở tiết 15, GV hớng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán 1 theocác bớc:
- Tóm tắt bài toán: 10 ngày: 15 ngời
5 ngày: ngời?
- Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị”
- Trình bày bài giải (nh SGK)
Hoạt động 3: Giới thiệu bài toán 2.
Tơng tự nh trên, GV lu ý phân tích dẫn tới cách giải bằng cách “tìm tỉsố” Trình bày bài giải (nh SGK)
Hoạt động 4: Thực hành (theo Vở BT Toán 5)
Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt đợc bài toán rồi tìm ra cách giải bằng cách “rút
có cùng diện tíc, khi chiều rộng tăng lên bao nhiêu lần thì chiều dài giảm đi bấynhiêu lần”
Bài 3: Yêu cầu HS tự giải
- 1 HS lên bảng làm
Trang 20Tuần 4: Tiết 18: Luyện tập
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải dạng toán liên quan đến tỉ lệ dạng 2
* GV cho HS thảo luận ra cácbớc giải, HS tự tìm ra kết quả không nên làmthay cho HS
- Gọi 1 HS lên bảng làm
Bài 4: Yêu cầu tơng tự nh bài 2 (HS tự tóm tắt rồi giải)
- HS có thể đổi chéo bài để chữa
- GV quan sát chung
Bài 5: Yêu cầu HS làm quen với bài “Trắc nghiệm”
- Giải bài toán
- Khoanh vào kết quả đúng
L
u ý : Bài này có dạng quan hệ “Tỉ lệ thuận” đặt trong phần luyện tập của
bài có dạng quan hệ “Tỉ lệ nghịch” nên HS dễ nhầm lẫn GV nên phân tích kỹ đềbài trớc khi lựa chọn cách giải bài toán
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 21III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách tìm hai phân số khi biết tổng và hiệu của 2 số.
- HS nêu cách tìm số bé, số lớn
Bài 1: Yêu cầu HS đa về cách giải bài toán “Tìm hai số biết tổng và hiệuhai số đó”, cụ thể giải bài toán theo tính tóm tắt sau:
Thửa ruộng thứ nhất:
Thửa ruộng thứ hai:
* HS tự giải, GV cho HS đổi chéo bài để chữa
2 Hoạt động 2: Ôn cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số.
Bài 2 và bài 3: Yêu cầu củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ số HS
tự giải cả hai bài GV chỉ nên chốt lại các bớc giải chung cả hai loại:
+ Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
+ Tìm số phần bằng nhau của tổng (hiệu)
+ Tìm số thứ nhất (dựa vào tỉ số) rồi tìm số thứ hai (dựa vào tổng hay hiệu)
- HS tự làm bài
- GV quan sát, giúp HS yếu
3 Hoạt động 3: Ôn cách giải dạng toán liên quan đến tỉ lệ.
- GV hỏi có mấy cách giảng dạy toán này? HS nêu các cách giải
- Rút về đơn vị
- Tìm tỉ số
Bài 4 và bài 5: Yêu cầu: củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ HS
tự giải cả hai bài GV chỉ nêu chốt lại các bớc giải khái quát:
+ Phân tích đề bài để tìm ra mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lợng trong đềtoán (cùng tăng, giảm hay ngợc lại )
Trang 22- Nêu tên các đơn vị độ dài đã học.
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đợc liền kề
Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu làcác đơn vị liền nhau)
Có thể làm bài 1 trong SGK để ôn tập bảng đơn vị đo độ dài GV kẻ sẵnbảng nh bài 1 SGK lên bảng phụ, cho HS điền các đơn vị vào bảng Hỏi HS trảlời 2 câu hỏi ở phần b và cho ví dụ
2 Hoạt động 2: Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài
- Tuỳ từng bài tập cụ thể, HS phải linh hoạt chọn cách đổi từ “danh số
đơn” sang “ danh số phức hợp” hoặc ngợc lại
3 Hoạt động 3: Ôn giải toán
- HS đọc đề
- Thảo luận trong bàn và nêu cách làm
Bài 5: a Đờng bộ từ Hà Nội đến Đà Nẵng dài:
654 + 103 = 757 (km)
b Quảng đờng Đà Nẵng - Tp Hồ Chí Minh dài là:
1719 - 757 = 962 (km)Ngoài việc rèn kĩ năng tính toán trên các số đo độ dài, bài này còn cungcấp cho HS những hiểu biết về Địa lý nh: đờng bộ Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh dài
1719 km, Hà Nội - Huế dài 654 km; Hà Nội - Đà Nẵng dài 575km
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 23Ngày tháng năm 2006
Tuần 5: Tiết 21: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lợng
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố các đơn vị đo khối lợng và bảng các đơn vị đo khối lợng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối l ợng và giải các bài toán
có liên quan
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ bảng đơn vị đo khối lợng (cha điền)
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn về các đơn vị đo khối lợng:
- Nêu tên các đơn vị đo khối lợng
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo kề nhau
Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng (chủ yếu
là các đơn vị liền nhau hoặc các đơn vị thờng đợc sử dụng trong đời sống)
- Có thể cho HS làm bài 1 SGK
2 Hoạt động 2: Ôn cách đổi đơn vị đo khối lợng
Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị nhỏ hơn và ngợc lại.Bài 3: Chuyển đổi từ các số đo với “danh số phức hợp” sang các số đo với
- Tính sản lợng da chuột mà thửa ruộng thứ hai thu hoạch đợc
- Tính tổng sản lợng da chuột đã thu hoạch đợc của cả hai thửa thứ nhất
Trang 24Tuần 5: Tiết 22: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS: Củng cố các đơn vị đo độ dài, khối lợng và các đơn vị đo
diện tích đã đợc học
- Rèn kĩ năng:
+ Tính chu vi, diện tích các hình chữ nhật, hình vuông
+ Tính toán trên các số đo độ dài, khối lợng và giải các bài toán cóliên quan
+ Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trớc
2 Hoạt động 2: Ôn giải toán
Bài 2: Giúp HS hiểu đợc thế nào là “chở quá tải”?
- Đổi 5 tấn và 5 tấn 325 kg ra kilôgam
- Tìm hiệu giữa khối lợng hàng chất trên xe và sức chở của xe Đó chính là
“sự quá tải” của xe
là 2cm Lúc này MNPQ có diện tích bằng diện tích của ABCD nhng có các kíchthớc khác với các kích thớc của ABCD
IV Dặn dò Về làm bài tập trong SGK
Trang 25Ngày tháng năm 2006
Tuần 5: Tiết 23: Dêcamet vuông Hectômet vuông
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hình thành đợc biểu tợng ban đầu về đêcamet vuông, hectômet vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đêcamet vuông,hectômet vuông
- Nắm đợc mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông, giữahectômet vuông và đêcamet vuông;biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích (tr -ờng hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy học
GV chuẩn bị trớc hình vẽ biểu diễn hình vuông cócạnh dài 1 dm, 1hm(thu nhỏ)nh trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đêcamet vuông
a Hình thành biểu tợng về đêcamet vuông.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những đơn vị diện tích đã học
- GV hớng dẫn HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam (thu nhỏ, cha đợc chia thành 100 hình vuông nhỏ), dựa vào những đơn vịdiện tích đã yhọc để tự nêu đợc: “Đêcamet vuông là diện tích của hình vuông cócạnh dài 1 dam”
- GV có thể cho HS tự nêu cách đọc và viết kí hiệu đêcamet vuông (dam2)(tơng tự nh đối với các đơn vị đo diện tích đã học)
b Phát hiện mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông
- GV hớng dẫn HS chia mỗi cạnh 1dam (của hình vuông 1dam2)
- GV cho HS quan sát hình vẽ; tự xác định: số đo diện tích mỗi hình vuôngnhỏ, số hình vuông nhỏ; tự rút ra nhận xét: hình vuông 1dam2 bao gồm 100 hìnhvuông 1m2
Từ đó HS tự phát hiện ra mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông
1dam2 = 100m2
2 Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đêcamet vuông
Tơng tự nh phần 1
3 Hoạt động 3: Thực hành
GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong Vở bài tập và chữa bài
Bài 1: Rèn luyện cách đọc, viết số đo diện tích với đơn vị dam2, hm2
GV yêu cầu HS tự làm bài, rồi có thể đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo vàchữa bài
Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo
Phần a, đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên
đơn vị)
- GV hớng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để
Trang 26Tuần 5: Tiết 24: Milimet vuông.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích milimet vuông
- GV gợi ý để HS nêu những đơn vị đo diện tích đã đợc học (cm2, dm2, m2,dam2, hm2, km2)
- GV nêu: “Để đo những diện tích rất bé ngời ta còn dùng đơn vị milimet vuông”
- GV hớng dẫn HS dựa vào những đơn vị đo diện tích đã học để tự nêu ợc: “Milimet vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm”
đ GV có thể cho HS tự nêu cách viết kí hiệu milimet vuông: mm2 (tơng
tự nh đối với các đơn vị đo diện tích đã học)
- GV hớng dẫn HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1cm
đợc chia thành các hình vuông nhỏ nh trong phần a SGK, tự rút ra nhận xét: Hìnhvuông 1cm2 bao gồm 100 hình vuông 1mm2 Từ đó, HS tự phát hiện ra mối quan
hệ giữa milimet vuông và xăngtimet vuông
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích
- GV hớng dẫn HS hệ thống hoá các đơn vị đo diện tích đã học thành bảng
- GV giúp HS quan sát bảng đơn vị đo diện tích vừa thành lập, nêu nhận xét:+ Mỗi đơn vị đo diện tích đều gấp 100 lần đơn vị nhỏ hơn, liền sau nó.+ Mỗi đơn vị đo diện tích đều bằng
100
1
đơn vị lớn hơn, liền sau nó.Nên đặc biệt lu ý HS nhận xét này để thấy rõ sự khác biệt với bảng đơn vị
Trang 27GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong Vở bài tập và chữa bài.
Bài 1: Nhằm rèn luyện cách đọc, viết số đo diện tích với đơn vị mm2
GV yêu cầu HS tự làm bài, rồi có thể đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo vàchữa bài
Bài 2: Nhằm rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo
Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả n số đo với hai tên
Trang 28Tuần 5: Tiết 25: Đơn vị đo diện tích A và hecta
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích a và hecta
- GV giới thiệu: “Thông thờng, khi đo diện tích một mảnh đất, một thửaruộng, một khu rừng ngời ta dùng đơn vị a, hecta”
- GV giới thiệu: 1a = 1dam2
Sau đó, để HS tự tìm ra mối quan hệ giữa a và mét vuông:
1a = 100m2
- GV giới thiệu: “1 hecta bằng 1 hectômet vuông” và kí hiệu của hecta (ha).Tiếp đó, hớng dẫn HS tự nêu đợc:
1ha = 100a1ha = 10 000 m2
(Lu ý HS: ha đọc là hecta)
2 Hoạt động 2: Thực hành
Hớng dẫn HS làm các bài trong Vở bài tập và chữa bài
Bài 1: Nhằm rèn luyện cho HS các đổi đơn vị đo
Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên
đơn vị)
Phần b: Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên
đơn vị)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài
(Trong mỗi phần a, b; nên yêu cầu HS chữa bài theo từng cột)
Bài 2: Nhằm rèn cho HS biết cách viết số đo diện tích dới dạng phân số(hay hỗn số) với đơn vị cho trớc
- GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) rồi chữa bài
Ví dụ 7ha 25a = 7
100
25
haBài 3: HS tự tìm hiểu bài rồi làm bài
Trang 29III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách đổi đơn vị đo diện tích.
Bài 1: Phần a: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ
Có thể cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau
2 Hoạt động 2: Ôn giải toán
Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài đổi vở cho nhau rồi chữa bài
- 1 HS lên bảng làm
Bài giảiDiện tích khu rừng đó là:
3 200 x 1 500 = 4 800 000 (m2)
4 800 000m2 = 48 000a = 480ha
Đáp số: 4 800 000 (m2)
48 000a; 480haBài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm
- Tự làm bài
Bài giảiChiều cao của mảnh đất đó là:
(60 : 3) x 2 = 40 (m)Diện tích mảnh đất đó là:
Trang 30Tuần 6: Tiết 27: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS tiếp tục củng cố về:
- Các đơn vị đo diện tích đã học; cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK, hình vẽ bài 1
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
Bài 1: Hớng dẫn HS tính diện tích hình (H) Sau đó lựa chọn câu trả lời
đúng trong các phơng án A, B, C, D nêu trong bài, rồi khoanh vào chữ đặt trớccâu trả lời đó Kết quả: Câu C là đúng
Chú ý: Khi chữa bài, nên gợi ý để HS nêu đợc các cách tính diện tích hình
8 x 8 = 64 (m2)
64 m2 = 640 000(cm2)Diện tích một mảnh gỗ là:
80 x 20 = 1 600 Error! Not a valid link
Số mảnh gỗ dùng để lát sàn căn phòng đó là
640.000 : 1.600 = 400 (mảnh)
Đáp số: 400 (mảnh)Bài 3: Yêu cầu HS tự tìm hiểu đề bài rồi làm bài lần lợt theo các phần a, b
- Lu ý HS có thể làm nh sau:
- Sau khi tính diện tích khu đất (theo đơn vị m2), phải đổi diện tích đó ra a
- Tính số kilôgam mía thu hoạch đợc trên khu đất đó, rồi đổi ra tấn
Trang 31Khi HS ch÷a bµi, nªn yªu cÇu HS nh¾c l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè cãcïng mÉu sè; cã cïng tö sè.
Bµi 2: Cho HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi
- Gäi lÇn lît HS lªn ch÷a tõng c©u
Trang 32Tuần 6: Tiết 29: Luyện tập chung
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
2 Hoạt động 2: Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính
- Cho học sinh nêu cách tìm các thành phần cha biết trong phép tính
- HS tự làm
- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
3 Hoạt động 3: Ôn giải toán
Bài 3: HS tự giải bài toán
- GV giúp HS yếu
Bài giảiHai ngày đầu đội sản xuất làm đợc:
20 000 : 4 = 5 000 (đồng)Giá tiền mua mỗi lít dầu sau khi giảm giá
5 000 - 1 000 = 4 000 (đồng)Hiện nay, có 20 000 đồng có thể mua đợc số lít dầu là:
Trang 33- Viết số đo độ dài, khối lợng và diện tích theo các đơn vị khác nhau.
II Nội dung bài kiểm tra
Bài kiểm tra gồm 2 phần: Phần 1 gồm 6 bài trắc nghiệm nhiều lựachọn, phần 2 gồm 1 bài nối theo mẫu và 1 bài toán
III Hớng dẫn cho điểm
Phần 1: Có 6 bài, mỗi bài cho 1 điểm
Phần 2:
Bài 1: cho 1,5 điểm
Bài 2: cho 2,5 điểm
HS có thể làm theo một trong 2 cách, “Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị”.Mỗi phép tính và câu lời giải đúng, cho 1 điểm Đáp số đúng cho 0,5 điểm
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 34Tuần 7: Tiết 31: Khái niệm số thập phân
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II Đồ dùng dạy học
Các bảng nêu trong SGK (kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp)
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
a Hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần a để nhận ra,chẳng hạn:
(dùng thớc chỉ khoanh vào các phân số này ở trên bảng) đợc viết thành 0,1; 0,01;0,001 (chỉ khoanh vào 0,1; 0,01; 0,001 ở trên bảng)
GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu: 0,1 đọc là không phẩy một (gọi vài
HS chỉ vào 0,1 và đọc) GV giúp HS tự nêu rồi viết lên bảng: 0,1 =
10
1
.Giới thiệu tơng tự với 0,01; 0,001
- GV chỉ vào 0,1; 0,01; 0,001 (đọc lần lợt từng số) và giới thiệu 0,1; 0,01;0,001 gọi là các số thập phân
2 Hoạt động 2: Thực hành đọc, viết các số thập phân (dạng đã học)
Bài 1: GV hớng dẫn HS tự viết cách đọc các số thập phân Khi chữa bàinên cho ngời đọc các số thập phân trong bài tập
Bài 2: GV hớng dẫn HS đọc các phân số thập phân ứng với các vạch trêntrục số rồi viết số thập phân thích hợp vào ô trống
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kẻ bảng này trên bảng của lớp đểchữa bài cho cả lớp Khi chữa bài, gọi HS viết rồi đọc phân số thập phân và sốthập phân thích hợp ở từng hàng của bảng
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (nếu không đủ thời gian thì hớngdẫn HS làm bài 4 trớc khi tự học)
IV Dặn dò
Về làm bài tập trong SGK
Trang 35Kẻ sẵn vào bảng phụ một bảng nêu trong bài học của SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
GV hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng để nhận ra, chẳng hạn:
- GV giới thiệu: 2,7; 8,56; 0,195 là các số thập phân (Cho vài HS nhắc lại)
- GV giới thiệu hoặc hớng dẫn HS tự nêu nhận xét với sự hỗ trợ của GV để
HS nhận ra:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân; nhữngchữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấuphẩy thuộc về phần thập phân
Nêu các ví dụ (nh SGK) để HS tự nêu phần nguyên, phần thập phân củamỗi số thập phân rồi đọc các số thập phân đó
Chú ý: Với số thập phân 8,56 thì phần nguyên gồm chữ số 8 ở bên trái dấuphẩy và phần nguyên là 8, phần thập phân gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấuphẩy và phần thập phân là
GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS tự làm bài GV gọi một HS lên bảng làm phần a; một HS kháclên bảng làm phần b rồi hớng dẫn cả lớp chữa bài (cần thực hiện cách nêu phầnnguyên, phần thập phân nh chú ý đã nêu ở trên)
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự nh bài 1)
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự nh bài 1)
Bài 4: Cho HS tự làm tại lớp (nếu có đủ thời gian) hoặc khi tự học rồi chữavào lúc thích hợp
Trang 36Tuần 7: Tiết 33: Hàng của số thập phân.
- Bảng phụ cho bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số phụ thuộc vào
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau hoặcbằng
10
1
(tức 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trớc
b GV hớng dẫn để HS tự nêu đợc cấu tạo của từng phần trong số thậpphân rồi đọc số đó
2 Hoạt động 2: Thực hành
GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài GV chữa chung trên bảng phụ
Trang 37thành số Sau khi HS đã làm đợc nên cho HS thống nhất cách làm theo hai bớc:
162 10 - Lấy tử số chia cho mẫu số
62 16 - Lấy thơng tìm đợc là phần nguyên của hỗn số;
2 lấy phần phân số (của hỗn số) bằng cách lấy số d làm
tử số lấy số chi làm mẫu số
Nên cho HS thực hành chuyển phân số thập phân thành hỗn số (theo mẫu trên)
- Khi đã có các hỗn số nên cho HS nhớ lại cách viết các hỗn số đó thành
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài
Chú ý: Từ các ví dụ nêu trên cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách tính nhanhkhi có điều kiện Chẳng hạn, trong cả hai ví dụ trên, thực hiện “chia trớc”, “nhân
Trang 38Tuần 7: Tiết 35: Số thập phân bằng nhau
I Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phânhoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trịcủa số thập phân không thay đổi
II Chuẩn bị
- Vở BT, SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số
0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) tận cùng bên phải của
GV hớng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên lu ý HS một số trờnghợp có thể nhầm lẫn, chẳng hạn:
17,0300 = 17,03 (không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần mời)
Chú ý: 203,7000 viết dới dạng gọn hơn có thể là một trong ba số thậpphân: 203,700; 203,70; 203,7 Tuy nhiên, GV nên yêu cầu HS viết ở dạng gọnnhất: 203,7000 = 203,7
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài Chỉ có một trờng hợp ghi chữ S đó là:0,2 =
100 2
8 7 9 9
x
x x x
= 9 x 8 = 72hoặc
9 7
56 81
Trang 393 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân và
giúp HS thống nhất nêu nh SGK.
GV hớng dẫn HS tự làm bài tập và chữa bài
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS giải thíchvì sao đặt dấu thích hợp vào chỗ chấm, chẳng hạn: 81,01 = 81,010 vì 81,010 là81,01 viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải
Bài 2: HS tự làm và nêu kết quả
Trang 40Tuần 8: Tiết 37: Luyện tập
Khi chữa bài nên cho HS giải thích cách làm, chẳng hạn, phần a cả bốn số
đều có phần nguyên là 5, ta thấy: 5,946; 5,96; 5,964 đều lớn hơn 5,694 (vì chữ sốhàng phần mời của 5,694 bé hơn chữ số ở hàng phần mời của các số kia: 6 <9);xét các chữ số ở hàng phần trăm của ba số này ta tìm đợc 5,946 là số bé nhất (vì
có 4 < 6); xét các chữ số ở hàng phần nghìn của 5,96 tức 5,960 và 5,964 ta thấy5,964 > 5,960 (4> 0) Vậy 5,964 là số lớn nhất
Bài 3 và Bài 4: Có thể cho HS làm cả hai bài hoặc chỉ làm tại lớp một bài.Cách làm tơng tự nh các bài 2; 3 của tiết học trớc
2 Hoạt động 2:Tìm giá trị của số hoặc chữ số cha biết.
Bài 5: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a 9,6x < 9,62 x = 0 x = 1
b 25,x4 > 25,74 x = 8 x = 9
Chú ý: - Khi chữa bài cho HS nên thay số tìm đợc vào x để thử lại
- Nên khuyến khích HS giỏi giải thích cách tìm x Chẳng hạn: hai số thậpphân 9,6x và 9,62 có phần nguyên và chữ số ở hàng phần mời nh nhau, muốncho 9,6x < 9,62 thì x phải là chữ số bé hơn 2, vậy x = 0; x = 1