1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa Lí 6 học ki II

68 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mỏ Khoáng Sản I
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* HOẠT ĐỘNG 3 : -Dựa vào bản đồ ĐLTN,xác định độ cao của một số địa điểm trên 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :3’ -Tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái Đất,Mặt Trăng có

Trang 1

Ngày soạn:05/01/2009

Tiết 19 Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-HS nắm được các khái niệm khoáng vật,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản

- Phân loại các khoáng sản theo công dụng

+Bản đồ khoáng sản Việt Nam

+Một số mẫu đá khoáng sản

2.Chuẩn bị của học sinh:

+Tìm hiểu các loại khoáng sản ở địa phương

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ(5’)

-Nhận xét bài kiểm tra HK I

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài(1’)

Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại khoáng sản là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành côngnghiệp quan trọng.Vậy khoáng sản là gì ? Và chúng được hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG 17’ * HOẠT ĐỘNG 1:

 Bước 1 :Cho Hs tìm

hiểu khái niệm khoáng vật

-Gv : Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ

Trái Đất gồm các loại khoáng vật

và đá

Khoáng vật là những nguyên tố tự

nhiên hoặc hợp chất hoá học trong

thiên nhiên Sự kết hợp khác nhau

giữa những nguyên tố hoá học với

những tỉ lệ khác nhau -> khoáng vật

khác nhau Những khoáng vật kết

* HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN

1.Các loại khoáng sản :

Trang 2

hợp với nhau tạo thành các nham

thạch hay các loại đá

Đá là một tập hợp nhiều khoáng vật

hoặc một khoáng vật

Khoáng vật và đá có loại có ích, có

loại không có ích

-H':Dựa vào sgk, em hãy cho biết

khoáng sản là gì ?

-Gv bổ sung

 Bước 2 :Cho Hs tìm hiểu

sự phân loại khoáng sản

-H':Dựa vào sgk,em hãy cho biết để

phân loại khoáng sản người ta dựa

vào yếu tố nào ?

-H':Em hãy cho biết, khoáng sản

được chia thành mấy

nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs đọc bảng sgk

/ 49

-H':Em hãy kể tên và nêu công

dụng của từng nhóm ?

-Gv bổ sung : Ngày nay với tiến bộ

của khoa học kĩ thuật con người đã

bổ sung các nguồn khoáng

sản VD : khoáng sản năng lượng

Mặt Trời ,thuỷ triều

-Gv treo bản đồ khoáng sản Việt

Nam ,yêu cầu Hs quan sát

-H':Em hãy xác định một số khoáng

sản ở nước ta ?

-Những khoáng vật vàđá có ích được conngười khai thác và sửdụng gọi là khoángsản

- Để phân loại khoángsản người ta dựa vàotính chất và công dụngcủa chúng

-Chia thành 3 nhóm

- Hs đọc bảng sgk / 49

-Khoáng sản năng lượng: than đá ,dầu mỏ,khíđốt =>

nguyên ,nhiên liệu chocông nghiệp năng lượngvà công nghiệp hoáchất

-Khoáng sản kim loại:

Kim loại đen : sắt ,mangan

Kim loại màu : đồng,chì

=> nguyên liệu chocông nghiệp luyện kimđen và màu

-Khoáng sản phi kimloại : muối mỏ,apatít,thạch anh => nguyênliệu sản xuất phân

-Những khoáng vậtvà đá có ích đượccon người khai thácvà sử dụng gọi làkhoáng sản

-Dựa vào tính chất

dụng,khoáng sảnđược chia thành 3nhóm:

+Khoáng sản nănglượng

+Khoáng sản kimloại

+Khoáng sản phikim loại

Trang 3

hiểu khái niệm khoáng sản.

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục 2 / 50

-H':Em hãy cho biết,mỏ khoáng sản

là gì ?

 Bước 2 :Cho Hs tìm

hiểu nguồn gốc hình thành các mỏ

khoáng sản

-H':Em hãy cho biết, dựa vào yếu

tố nào mà người ta phân loại mỏ

khoáng sản ?Và phân thành mấy

loại ?

-H':Em hãy cho biết 2 loại mỏ này

khác nhau như thế nào ?

-Gv bổ sung : Các khoáng sản liên

quan đến quá trình nóng chảy của

mắc ma ở các lớp dưới sâu rồi được

phun trào lên mặt đất hoặc đẩy lên

gần mặt đất : vàng, bạc,

đồng,thiếc

Các khoáng sản liên quan đến quá

trình phong hoá và lắng tụ vật chất

lâu dài trên bề mặt Trái Đất => có

nguồn gốc ngoại sinh

 Bước 3 :Cho Hs tìm

hiểu về thời gian hình thành các mỏ

khoáng sản => ý thức bảo vệ.

-H':Em hãy cho biết, các mỏ nội

sinh và ngoại sinh có thời gian hình

thành trong bao lâu?

-Gv bổ sung : 90% mỏ quặng sắt

* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

- Hs đọc sgk mục 2/ 50

-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản là mỏkhoáng sản

- Dựa vào nguồn gốc hình thành để phân loại.Phân thành 2 loại mỏ khoáng sản

- Mỏ nội sinh được hình thành do nội lực

Mỏ ngoại sinh được hình thành do ngoại lực

-Các mỏ nội sinh và ngoại sinh có thời gian

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

a Khái niệm :-Những nơi tập trung nhiều khoángsản được gọi là mỏ khoáng sản

b.Phân loại :

- Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra :

+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực(quá trình măâc ma)

+Mỏ ngoại sinh là những mỏ được hình thành do các qúa trình ngoại lực(quá trình phonghoá,tích tụ…)

Trang 4

được hình thành cách đây 500-600

triệu năm

Than hình thành cách đây 230-280

triệu năm

140-195 triệu năm

Dầu mỏ :xác sinh vật chuyển thành

dầu mỏ cách đây 2-5 triệu năm

-H':Em hãy cho biết, các loại

khoáng sản có phải là vô tận hay

không ?

-H':Em hãy cho biết, chúng ta cần

phải làm gì trong quá trình khai

thác và sử dụng chúng ?

hình thành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng trăm triệu năm

- Các loại khoáng sản không phải là vô tận và có thể bị cạn kiệt -Cần phải khai thác hợp

lí và tiết kiệm

-Việc khai thác và sử dụng khoáng sản phải hợp lí và tiết kiệm

5’ * HOẠT ĐỘNG 3 :Củng cố:

-Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt

Nam , em hãy đọc tên và xác định

một số khoáng sản chính ?

-Qúa trình hình thành mỏ nội sinh

và mỏ ngoại sinh khác nhau như thế

nào ?

-GV cho HS làm một số bài tập trắc

nghiệm khách quan đã chuẩn bị sẵn

trên bảng phụ

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS làm bài tập

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (3’) - Ôân lại cách biểu hiệh địa hình trên

bản đồ

-Xem trước Bài 16:Thực hành:Đọc bản đồ (hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn)

-Làm vở bài tập

IV.RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :

Trang 5

Ngày soạn 10/01/2009 Bài 16:

-Rèn kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.

-Đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

3.Thái độ:

-Giáo dục cho HS tính tích cực,tự giác trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Bản đồ địa lí tự nhiên

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Ôn lại bài 3:Tỉ lệ bản đồvà bài 5:Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:(5’)

-Em hãy trình bày khái niệm và sự phân loại khoáng sản ?

Trả lời : Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm:

+Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt

+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

+Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ,apatít, thạch anh

-Em hãy trình bày khái niệm mỏ khoáng sản ? Nêu sự khác nhau của mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh ?

Trả lời : - Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra :

+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực

+Mỏ ngoại sinh là những mỏ được hình thành do qúa trình ngoại lực

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài:(1’)

Để giúp các em có thể rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ(lược đồ),đo tính độ cao và các khoảngcách trên thực địa dựa vào bản đồ,hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 16

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

Trang 6

-Gv treo lược đồ địa hình H.44 và

yêu cầu Hs quan sát kết hợp với

H.44 sgk / 51

-H':Em hãy cho biết, đường đồng

mức là gì ?

-H':Em hãy cho biết, thông qua

đường đồng mức ta có thể biết

được điều gì ?

-H':Em hãy giải thích tại sao ?

- Hs quan sát H.44 sgk /51

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Thông qua đường đồng mức ta có thể biếtđược :

Độ cao tuyệt đối của các điểm

Đặc điểm hình dạng của địa hình : độ dốc

-Vì thông qua khoảng cách các đường đồng mức Nếu các đường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng cao và ngược lại

-Khái niệm:

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được:

+ Độ cao tuyệt đối của các điểm.+Đặc điểm hình dạng của địa hình

-H':Em hãy cho biết sự chênh lệch

về độ cao của hai đường đồng

mức trên lược đồ là bao nhiêu ?

-H':Em hãy tìm độ cao của đỉnh

núi A1 ,A2 và các điểm B1 , B2 và

B3 ?

-H':Em hãy tính khoảng cách theo

đường chim bay từ đỉnh A1 A2 ?

-H':Em hãy cho biết sườn phía

đông và phía tây của núi A1 , sườn

* HOẠT ĐỘNG 2:

HOẠT ĐỘNG NHÓM

-Hướng từ đỉnh núi A1

-> A2 là từ Tây -Đông

- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồngmức trên lược đồ là 100m

- A1 = 900 m

A2 > 600 m-B1 = 500 m

B2 = 650 m

B3 > 500 m

- Khoảng cách từ

Trang 7

nào dốc hơn?

-Sườn phía tây của núi

A1 dốc hơn sườn phía đông

đỉnh A1 A2 là 7500m

-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườnphía đông

* HOẠT ĐỘNG 3 :

-Dựa vào bản đồ ĐLTN,xác định

độ cao của một số địa điểm trên

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :(3’)

-Tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái Đất,Mặt Trăng có lớp vỏ không khí không?

-Tìm hiểu trước bài17:Lớp vỏ khí,đưa ra dự kiến trả lời cho các câu hỏi trong SGK -Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như:Tìm hiểu Trái Đất(Nguyễn Hữu Danh)

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Ngày soạn:17 / 01 / 2009 Bài 17:

Tiết 21 LỚP VỎ KHÍ

Trang 8

-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí.

-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như: Tìm hiẻu Trái Đất (Nguyễn Hữu Danh),…

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định tình hình lớp: (1’)Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: Tiết trước thực hành nên không kiểm tra.

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài:(1’)

Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì ? Có cấu tạo ra sao ? Có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất ?Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bàihọc hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

7’

* Hoạt động 1:Tìm hiểu

thành phần của không khí:

-Gv treo H.45 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H.45

sgk / 52

-H':Em hãy kể tên các thành

phần của không khí ? Và cho

biết mỗi thành phần chiếm tỉ

lệ bao nhiêu?

-H':Em hãy cho biết thành

phần nào chiếm tỉ lệ nhỏ

nhất ?

-H':Em hãy cho biết lượng

hơi nước có vai trò gì ?

-Gv bổ sung :Nếu không có

hơi nước trong không khí thì

Hoạt động cá nhân

1.Thành phần của không khí :

Thành phần của khôngkhí bao gồm :

+Hơi nước và các khí khác: 1%

+Khí oxi : 21%

+Khí nitơ : 78%

Trang 9

bầu khí quyển không có hiện

tượng khí tượng

Hơi nước và CO2 hấp thụ

năng lượng Mặt Trời , giữ lại

các tia hồng ngoại gây ra

''Hiệu ứng nhà kính" điều

hoà nhiệt độ Trái Đất

18’

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu

cấu tạo của lớp vỏ khí:

-Gv : Trái Đất được bao bọc

bởi một lớp không khí dày

hàng chục nghìn km Đó là

lớp vỏ khí hay khí

quyển.Mặc dù con người

không nhìn thấy không khí

nhưng lại quan sát được các

hiện tượng xảy ra trong khí

quyển

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ

khí hay lớp khí quyển là gì?

-Gv giảng giải : Khí quyển

như một cổ máy thiên nhiên

sử dụng năng lượng Mặt Trời

phân phối điều hoà nước trên

khắp hành tinh dưới hình

thức mây, mưa , điều hoà

CO2 và O2 trên Trái Đất

-Gv treo H.46 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H 46

sgk / 53

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ

khí gồm những tầng nào ?

Nêu vị trí của mỗi tầng ?

-Gv yêu cầu Hs xác định vị

trí các tầng của lớp vỏ khí

-Gv giảng giải : Tầng đối lưu

là tầng không khí nằm sát

mặt đất Chiếm 90% khối

Hoạt động cá nhân

- Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Hs xác định vị trí các tầng của lớp vỏ khí

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển):

-Lớp vỏ khí là lớp khôngkhí bao quanh Trái Đất

-Lớp vỏ khí được chia thành: tầng đối lưu,tầng bình lưuv và các tầng cao của khí quyển

- Mỗi tầng có những đặc điểm riêng.Tầng đối lưu là nơi xảy ra hầu hết các hiên tượng khí tượng

Trang 10

lượng không khí của khí

quyển ở tầng này

Tầng bình lưu ,nhiệt độ

không khí hầu như không

thay đổi theo độ cao , nhưng

từ 25km trở lên nhiệt độ tăng

 hình thành lớp ôdôn Tầng

ôdôn có tác dụng như một

màng chắn ,ngăn cản phần

lớn các tia tử ngoại không

cho xuống tới mặt đất

Các tầng cao của khí quyển :

giới hạn trên của tầng này là

ranh giới không gian vũ trụ.Ít

ảnh hưởng đến thời tiết và

khí hậu ở mặt đất

10’

* Hoạt động 3 :Tìm hiểu các

khối khí trên Trái Đất:

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 3

sgk / 53 và 54

-H':Em hãy cho biết nguyên

nhân hình thành các khối

khí ?

-Gv yêu cầu Hs quan sát

bảng các khối khí / 54

-H':Em hãy kể tên các khối

khí?

-H':Em hãy cho biết ,khối khí

nóng và lạnh hình thành ở

đâu ? Nêu tính chất của mỗi

loại ?

-H':Em hãy cho biết ,khối khí

lục địa và đại dương hình

thành ở đâu ?Nêu tính chất

của mỗi loại ?

Hoạt động cả lớp

- Hs đọc mục 3 sgk / 53 và 54

- Các khối khí hình thànhlà do :

+Vị trí hình thành

+Bề mặt tiếp xúc

- Hs quan sát bảng các khối khí / 54

-Khối khí nóng, khối khí lạnh

-Khối khí lục địa, khối khí đại dương

-Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

-Khối khí lạnh hình thành

ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

- Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm

3 Các khối khí :

-Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúcmà tầng không khí dưới thấp chia ra thành:Khối khí nóng và lạnh,khối khí lục địa và đại dương

Trang 11

-Gv bổ sung : Sự phân chia

các khối khí chủ yếu là căn

cứ vào tính chất của chúng,

việc đặt tên lại căn cứ vào

nơi chúng được hình thành

-Gv giảng giải sự biến tính

các khối khí

lớn

5’

* Hoạt động 4 :Củng cố;

-Hãy cho biết vai trò của lớp

vỏ khí đối với đời sống của

con người trên Trái Đất ?

- Khi nào khối khí bị biến

tính?

- GV cho học sinh làm một

số bài tập trắc nghiệm khách

quan đã chuẩn bị sẵn trên

bảng phụ

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài tập

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :(3’)

- Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hằng ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố thời tiết để dự báo,đó là những yếu tố gì?

- Xem trước bài 18(thời tiết,khí hậu va nhiệt độ không khí)

- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài mới như:Địa lí trong trường học(Nguyễn Hữu Danh),…

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn:02/ 02/ 2009

Tiết 22 Bài 18: THỜI TIẾT ,KHÍ HẬU Và NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Trình bày và phân biệt hai khái niệm thời tiết và khí hậu

-Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2.Kĩ năng:

-Biết cách đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm

-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh tính tích cực,tự giác trong học tập

Trang 12

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhiệt kế

- Một số bảng thống kê về thời tiết

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Tập quan sát các hiện tượng thời tiết,khí hậu hàng ngày do giáo viên hướng dẫn trước

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Hãy trình bày các thành phần của không khí ? Nêu vai trò của hơi nước?

Trả lời: Thành phần của không khí bao gồm:

+Hơi nước và các khí khác : 1%

+Khí ôxi : 21%

+Khí nitơ : 78%

Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng vì hơi nước chính là nguyên nhân sinh

ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa

-Hãy trình bày các khối khí và tính chất của chúng ?

Trả lời: Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài : (1’)

Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hằng ngày của con người từ

ăn,mặc,ở cho đến các hoạt động sản xuất Vì vậy , việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết Vậy thời tiết và khí hậu là gì ? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

Thời

gian CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

* Hoạt động 1:Tìm hiểu về

khái niệm thời tiết,khí hậu:

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1 sgk/

55

-H':Em hãy cho biết , chương

trình dự báo thời tiết trên ti vi

thường đề cập đến nội dung gì ?

Hoạt động cá nhân

- Hs đọc mục 1 sgk /55-Chương trình dự báo thời tiết trên ti vi thườngđề cập đến nhiệt

độ,gió,độ ẩm, lượng mưa của một địa phương

1.Thời tiết và khí hậu :

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện

Trang 13

7’ -H':Em hãy cho biết thời tiết là

gì?

-H':Em hãy cho biết, khí tượng

là gì ?

-Gv giảng giải : Dự báo thời tiết

là dự báo những hiện tượng khí

tượng sẽ xảy ra hoặc có thể xảy

ra ở một nơi nào đó trong một

thời gian nhất định

-H':Em hãy cho biết trong một

ngày thời tiết biểu hiện như thế

nào ?

-H':Em hãy cho biết nguyên

nhân nào làm cho thời tiết thay

đổi ?

-H':Em hãy cho biết thời tiết

mùa đông của các tỉnh miền

bắc và miền nam có gì khác

biệt ?

-H':Em hãy cho biết ,sự khác

nhau này có tính chất tạm thời

hay có sự lặp đi lặp lại qua các

năm ?

-Gv kết luận : Đó chính là khí

hậu của từng miền

-H':Em hãy cho biết khí hậu là

gì?

-H':Em hãy cho biết thời tiết và

khí hậu khác nhau như thế

nào ?

-Tất cả mọi hiện tượng khí tượng xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương gọi là thời tiết

-Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khíquyển phát sinh trong vũ trụ như gió, mây , mưa

-Thời tiết biểu hiện trong một ngày không giống nhau ở khắp mọi nơi và luôn thay đổi -Do sự di chuyển của các khối khí và do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

-Miền bắc có mùa đông rất lạnh và rét Miền nam không lạnh lắm

-Sự khác nhau này có sựlặp đi lặp lại qua các năm

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết

ở nơi đó trong một thời gian dài, từ năm này qua năm khác

- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong

tượng khí tượng ở một địa phương trongmột thời gian ngắn

-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa

phương trong nhiều năm

Trang 14

một thời gian dài.

13’

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về

khái niệm nhiệt độ không khí

và cách đo nhiệt độ không

khí:

-Gv giảng giải : Bức xạ Mặt

Trời qua lớp không khí ,trong

không khí có chứa bụi và hơi

nước nên hấp thụ phần nhỏ

năng lượng nhiệt Mặt Trời

Phần lớn còn lại được mặt đất

hấp thụ do đó dất nóng lên toả

nhiệt vào không khí  không

khí nóng lên  đó chính là

nhiệt độ không khí

-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ

không khí là gì ?

-H':Em hãy cho biết , dụng cụ

để đo nhiệt độ không khí là gì ?

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2 sgk

đoạn " Ở trạm 2m"

-H':Em hãy cho biết tại sao phải

để nhiệt kế trong bóng râm và

cách mặt đất 2m ?

-Gv giảng giải : Đo nhiệt độ

của không khí mỗi ngày ít nhất

3 lần vào lúc 5 giờ : ánh sáng

Mặt Trời yếu nhất , lúc13 giờ

mạnh nhất và 21 giờ khi đã

chấm dứt

-H':Em hãy nêu cách tính nhiệt

độ trung bình ngày?

-Gv giảng giải cách tính nhiệt

độ trung bình tháng và năm

Hoạt động cá nhân.

-Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

- Dụng cụ để đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế

- Hs đọc mục 2 sgk đoạn " Ở trạm 2m"

-Nếu để nhiệt kế dưới ánh sáng Mặt Trời thì nhiệt độ sẽ không chính xác và để không ảnh hưởng nhiệt độ của mặt đất

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:

- Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ nănglượng nhiệt Mặt Trờirồi bức xạ vào khôngkhí và chính các chấttrong không khí hấp thụ

-Dùng nhiệt kế để

đo nhiệt độ không khí

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độcác lần đo chia cho số lần đo

Trang 15

10’

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự

thay đổi nhiệt độ của không

khí:

 Nhóm1,3 :

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí trên biển và trên đất

liền có giống nhau không ?Giải

thích tại sao ?

-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ

không khí thay đổi phụ thuộc

vào yếu tố nào ?

-Gv bổ sung : Nước biển có tác

dụng điều hoà nhiệt độ làm cho

khí hậu về mùa hạ bớt nóng về

mùa đông bớt lạnh

Sự khác nhau đó sinh ra hai loại

khí hậu lục địa và đại dương

 Nhóm 2,5:

-Gv cho học sinh quan sát H.48

sgk/ 56

-H':Em hãy tính sự chênh lệch

về độ cao giữa hai địa điểm

trong hình 48.Tại sao hai địa

điểm đó cố sự chênh lệch về

nhiệt độ như vậy?

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí như thế nào theo độ

cao ?

 Nhóm 4,6:

-Gv treo H.49 yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.49 sgk / 57

-H':Em có nhận xét gì về sự

thay đổi nhiệt đo khi điä từ xích

đạo đến cực ?Tại sao có sự thay

đổi đó?

Hoạt động nhóm.

-Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền không giống nhau

Do dặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau

- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển

- Hs quan sát H.48

- 1000m

- Giải thích: lớp không khí ở dưới thấp chứa nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không khí loãng ở trên cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Hs quan sát H.49-Nhiệt độ càng giảm dần từ xích đạo đến cực

-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo đến

3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độgần biển hay xa biển,độ cao và vĩ độ địa lí

Trang 16

Sau khi thảo luận xong,gv cho

học sinh trình bày kêt quả của

từng nhóm.Cuối cùng gv nhận

xét và chuẩn xác kiến thức

cực.Lượng ánh sáng lớn nhất ở xích đạo và càng về cực lượng ánh sáng càng giảm

5’

* Hoạt động 4: Củng cố:

-Hãy giải thích tại sao không

khí trên mặt đất không nóng

nhất vào lúc 12h trưa mà lại

chậm hơn một giờ tức là 13h ?

- GV cho học sinh làm một số

bài tập trắc nghiệm đã chuẩn bị

sẵn trên bảng phụ

- Học sinh giải thích

- Học sinh làm bài tập

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

- Tìm hiểu trước bài 19(khí áp và gió trên trái Đất),đưa ra dự kiến trả loèi cho các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như: Địa lí trong trường học (Nguyễn Hữu Danh),…

IV.RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :

Ngày soạn: 07/02/2009

Tiết 23 Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được khái niệm khí áp Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất

- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất đặc biệt là gió tín phong,gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

2.Kĩ năng :

- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu

3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh tính tích cực,tự giác trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh:Các đai khí áp và các loại gió trên Trái Đất

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như:Địa lí trong trường học(Nguyễn Hữu Danh),…

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 17

1.Ổn định tình hình lớp:(1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’

Câu 1:Em hãy trình bày khái niệm thời tiết và khí hậu ?Hãy cho biết thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?

- Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độ gần hay xa biển,độ cao và vĩ độ địa lí (2đ)

- Sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ là do ở những vùng vĩ độ sẽ nhận được một lượngnhiệt lớn hơn ở những vùng vĩ độ cao (3đ)

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài :(1’)

Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt đất nhưng nhờ có khí áp kế ,người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất Vậy khí áp là gì ?Chúng phân bố như thế nào trên bề mặt Trái Đất ?Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

7' * HĐ 1:Tìm hiểu về khí áp

và các đai khí áp trên Trái

Đất:

-Gv giảng giải :Chiều dày

của khí quyển là 60.000km

Riêng tầng đối lưu chiếm

90% khối lượng không

khí Không khí tuy nhẹ song

bề dày khí quyển như vậy

tạo ra sức ép rất lớn đối với

mặt đất  gọi là khí áp

-H':Em hãy cho biết khí áp

là gì ?

-H':Em hãy cho biết muốn đo

khí áp người ta dùng dụng cụ

gì ?

-Gv giảng giải : Trước kia

Hoạt động cá nhân

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dùng khí áp kế để đo khíáp

1.Khí áp,các đai khí áp trên Trái Đất :

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

Trang 18

người ta thường dùng khí áp

kế thuỷ ngân.Trên mặt biển

trong điều kiện nhiệt độ

không khí là 00C ,sức nén

của không khí bằng trọng

lượng của một cột thuỷ ngân

cao 760 mm

Khí áp tương đương với

760mmHg là TB,nếu >

760mmHg là khí áp cao và

nếu < 760mmHg là khí áp

thấp

Ngày nay để cho tiện người

ta dùng phổ biến các khí áp

kế kim loại đựng trong hộp

nhựa

H.50 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.50 sgk / 58

-H':Em hãy cho biết các đai

khí áp thấp nằm ở vĩ độ

nào ?

-H':Em hãy cho biết các đai

khí áp cao nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em có nhận xét gì về sự

phân bố khí áp trên bề mặt

- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

- Khí áp phân bố trênbề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

15' * HĐ 2: Tìm hiểu về gió và

các hoàn lưu khí quyển:

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục

2 đoạn " Không khí luôn

luôn hoàn lưu khí quyển

"

-H':Em hãy cho biết gió là

gì?

Hoạt động cá nhân+nhóm

- Hs đọc sgk mục 2 đoạn

“Không khí luôn luôn…

hoàn lưu khí quyển”

-Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

2.Gió và các hoàn lưu khí quyển :

-Gío là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp

Trang 19

-H':Em hãy cho biết nguyên

nhân nào sinh ra gió ?

-H':Em hãy cho biết ,sự

chênh lệch giữa khí áp cao

và thấp càng lớn thì gió có

đặc điểm gì ?

-Gv bổ sung : Độ chênh áp

suất không khí giữa hai vùng

càng lớn thì dòng không khí

càng mạnh  gió càng to

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H.51

sgk / 59

- H':Em hãy cho biết ở hai

bên đường xích đạo loại gió

thổi theo một chiều quanh

năm từ khoảng vĩ độ 300B và

N là loại gió gì ?Giải thích?

- H':Em hãy cho biết từ

khoảng vĩ độ 300B và N lên

khoảng vĩ độ 600B và N là

gió gì ?Có đặc điểm gì ?Giải

thích?

-H':Em hãy cho biết từ 600B

và N đến hai cực là gió gì ?

Giải thích?

- Sau khi học sinh trình bày

kết quả thảo luận,giáo viên

nhận xét và chuẩn xác kiến

thức

-H':Em hãy cho biết tại sao

các loại gió thổi trên bề mặt

Trái Đất không thổi theo

hướng kinh tuyến mà hơi

lệch bên phải và lệch bên

trái ?

-H':Em hãy giải thích vì sao

gió tín phong lại thổi từ

khoảng vĩ độ 300B và N về

xích đạo ?

-Do sự chênh lệch khí áp cao và thấp giữa hai vùng tạo ra

-Sự chênh lệch khí áp cao và thấp càng lớn thì gió càng mạnh

Học sinh thảo luận

- Gío Đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến

- Do sự chênh lệch khí áp

- Tín phong là gió thổi từ các đai áp cao

ở chí tuyến về đai áp thấp xích đạo

- Gió Tây ôn đới là gió thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

- Gío Đông cực là gióthổi từ các đai áp cao

ở cực đến 600 B và N

- Tín phong và gió Tây ôn đới là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất Chúng tạo thành hai

Trang 20

-H':Em hãy giải thích tại sao

gió tây ôn đới lại thổi từ

300B và N lên khoảng vĩ độ

600B và N ?

-Gv bổ sung và giảng giải

-H':Em hãy cho biết hoàn lưu

hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên Trái Đất

4’ * Hoạt động 3:Củng cố:

-Nguyên nhân nào sinh ra

gió?

-Mô tả sự phân bố các đai

khí áp trên Trái Đất và các

loại gió ?

-GV cho học sinh một số bài

tập trắc nghiệm đã chuẩn bị

sẵn trên bảng phụ

- Học sinh trả lời

- Học sinh mô tả

- Học sinh làm bài tập

4 D ặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)

- Tìm hiểu trước bài 20(Hơi nước trong không khí.Mưa),đưa ra dự kiến trả lời cho các câu hỏi trong SGK

- Quan sát hiện tượng mưa ở địa bàn nơi cư trú,theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :



Trang 21

Ngày soạn:21/02/2009

Tuần 25-Tiết 24 Bài 20:

HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm vững khái niệm độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước

2.Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh:

-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm

-Đọc bản đồ phân bố lượng mưa và phân tích biểu đồ mưa

3.Thái độ:

-Giáo dục cho học sinh tính tích cực, tự giác trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

-Vũ kế

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Quan sát các hiện tượng mưa,sương hàng ngày

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập cho học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Em hãy trình bày khái niệm khí áp ?Các đai khí áp phân bố như thế nào trên Trái Đất?Trả lời : - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

- Em hãy trình bày khái niệm gió ? Và nêu đặc điểm của gió tín phong và gió tây ôn đới ?Trả lời : - Gío là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến về đai áp thấp xích đạo

Gió Tây ôn đới: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng có vai trò quan trọng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như : mây, mưa Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Trang 22

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

13' * HĐ1:Tìm hiểu về hơi nước

và độ ẩm của không khí:

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1

sgk/ 61

-H':Em hãy cho biết những

nguồn nào cung cấp hơi nước

trong không khí ?

-H':Em hãy cho biết trong các

nguồn trên thì nguồn nào

chiếm ưu thế ?Vì sao?

-Gv bổ sung : Biển và đại

dương chiếm 3/4 diện tích Trái

Đất

-H':Em hãy cho biết tại sao

trong không khí lại có độ ẩm ?

-H':Em hãy cho biết để đo độ

ẩm của không khí người ta

dùng dụng cụ gì?

-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng

lượng hơi nước tối đa trong

không khí trang 61 sgk

-H':Em hãy cho biết lượng hơi

nước tối đa mà không khí chứa

được khí có nhiệt độ 00C,

100C, 200C và 300C ?

-H':Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa nhiệt độ và

lượng hơi nước trong không

vật ,động vật và cả con người

-Trong các nguồn trên thì nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là biển và đại dương.Vì biểnvà đại dương chiếm diện tích lớn trên bề mặt Trái Đất

-Vì trong không khí có chứa hơi nước

- Để đo độ ẩm của không khí người ta dùng ẩm kế

- Hs quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí trang 61 sgk

- Không khi càng nóng càng chứa được nhiều hơi nước

Trang 23

-H‘:Em hãy cho biết 1m3

không khí chứa tối đa bao

nhiêu lượng hơi nước ?

-H':Em hãy cho biết yếu tố

nào quyết định khả năng chứa

hơi nước của không khí ?

-Gv giảng giải : Không khí bao

giờ cũng chứa một lượng hơi

nước nhất định nhưng sức chứa

đó cũng có hạn Đến một lúc

nào đó nó không thể chứa

thêm được nữa Lúc đó ta nói

rằng không khí đã bão hoà hơi

nước

-H':Em hãy cho biết khi nào

thì hơi nước có thể ngưng tụ ?

-Gv giảng giải : Trong tầng

đối lưu không khí bốc lên cao

thì nhiệt độ giảm  ngưng tụ

-H':Em hãy cho biết hơi nước

ngưng tụ sinh ra hiện tượng

gì ?

năng chứa hơi nước càng nhiều

-1m3 không khí chứa tối

đa 30g hơi nước

-Nhiệt độ quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí

- Khi không khí đã bão hoà nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước ,hoặc

bị lạnh đi do bốc lên cao hay tiếp xúc với khối không khí lạnhhơi nước trong không khí sẽ đọng lại thành hạt nước  ngưng tụ

-Hơi nước ngưng tụ sinh rahiện tượng mây, mưa

-Không khí boã hoàhơi nước khí nó chứa một lượng hơi nước tối đa

- Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêmhơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra cáchiện tượng mây mưa

17' *HĐ2: Tìm hiểu về khái

niệm mưa,cách tính lượng

mưa và sự phân bố lượng

mưa trên Trái Đất:

 Bước 1 :Hướng dẫn Hs

cách tính lượng mưa.

-H':Em hãy cho biết để tính

lượng mưa rơi của một địa

phương người ta dùng dụng cụ

gì ?

-Gv giới thiệu thùng đo mưa

-Gv treo H.53 yêu cầu Hs quan

Hoạt động cá nhân + nhóm

-Để tính lượng mưa rơi người ta dùng dụng cụ thùng đo mưa

- Hs quan sát H.53

2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất :

- Người ta dùng vũ kế để tính lượng mưa

Trang 24

sát kết hợp với H.53 sgk/ 62.

-H':Em hãy cho biết trục

ngang và trục dọc của biểu đồ

hể hiện yếu tố gì?

-H':Em hãy cho biết tháng có

lượng mưa lớn nhất và thấp

nhất là tháng nào ? Và lượng

mưa bao nhiêu ?

-H':Em hãy kể tên các tháng

có lượng mưa dưới 100mm và

trên 100mm là tháng nào ?

-H':Em hãy dựa vào sgk trình

bày cách tính lượng mưa trong

ngày, tháng, năm ?

-H':Em hãy cho biết cách tính

nhiệt độ và lượng mưa khác

nhau như thế nào ?

-H':Em hãy nêu cách tính

lượng mưa TB năm ?

 Bước 2 :Cho Hs tìm

hiểu

sự phân bố lượng mưa trên

Trái Đất

-Gv treo bản đồ phân bố lượng

mưa trên thế giới yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H.54 sgk/

63

GV chia học sinh thành 6

nhóm thảo luận

-H':Em hãy cho biết khu vực

nào có lượng mưa > 200mm ?

-Trục ngang thể hiện tháng, trục dọc thể hiện lượng mưa

-Mưa nhiều nhất : tháng 6(160mm)

-Mưa thấp nhất : tháng 2 (9mm)

-Tháng có lượng mưa <

100mm : 1, 2, 3, 4, 11 và 12

> 100mm : 5, 6, 7, 8, 9 và 10

-Lượng mưa ngày : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong ngày

Lượng mưa tháng : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong tháng Lượng mưa năm : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong năm

-Tính nhiệt độ thì phải chia cho số lần đo trong ngày , tháng, năm

Tính lượng mưa thì không chia cho số lần đo

-Lượng mưa TB năm:

lượng mưa nhiều năm cộng lại chia cho số năm

- Hs quan sát bản đồ phânbố lượng mưa trên thế giới kết hợp với H.54

-Học sinh thảo luận-Ở hai bên đường xích đạo

-Lượng mưa trong năm = tổng lượng mưa của 12 tháng

Trang 25

-H':Em hãy giải thích vì sao ở

xích đạo có lượng mưa lớn ?

-H':Em hãy cho biết khu vực

nào có lượng mưa < 200mm ?

-H':Em có nhận xét gì về sự

phân bố lượng mưa trên thế

- Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

5’ *Hoạt động 3: Củng cố:

-Nhiệt độ có ảnh hưởng như

thế nào đến khả năng chứa hơi

nước của không khí ?

-Trong điều kiện nào hơi nước

trong không khí sẽ ngưng tụ

thành mây, mưa ?

- Gv cho học sinh làm một số

bài tập trắc nghiệm khách

quan đã chuẩn bị sẵn trên bảng

phụ

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài tập

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiết theo : (3’)

-Tìm hiểu trước bài 21(Phân tích biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa,đua ra dự kiến trả lời cho

các câu hỏi trong SGK

-Tập cách phân tích biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa

-Ôn lại bài 18,20 để chuẩn bị cho tiết thực hành sau

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :



Trang 26

-Biết cách đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ.

-Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của NCB và NCN

3.Thái độ:

-Giáo dục cho học sinh tính tự giác,tích cực trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội(phóng to hình 55-SGK)

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A và B(phóng to hình 56,57-SGK)

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong bài 18,bài 20

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Em hãy cho biết trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây,mưa?Trả lời : Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

-Em hãy cho biết sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất có đặc điểm gì?Vì sao ở xích đạo có lượng mưa lớn ?

Trả lời : -Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

-Khu vực ít mưa lượng mưa TB < 200mm tập trung ở vùng vĩ độ cao

-Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

Vì ở xích đạo nhiệt độ cao, khả năng bốc hơi lớn nên lượng mưa lớn

Trang 27

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

Trong tiết học trước các em đã được làm quen với biểu đồ nhiệt độ của thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, trên biểu đồ lượng mưa còn có thể biểu diễn thêm một yếu tố nữa đó là nhiệt độ.Thông qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, chúng ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một nơi nào đó

b.Tiến trình bài dạy:

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H.51

sgk / 65

-H':Em hãy cho biết những

yếu tố nào được biểu hiện

trên biểu đồ ?Trong thời

gian bao lâu?

-H':Em hãy cho biết yếu tố

nào được biểu hiện theo

đường ? Yếu tố nào được

biểu hiện theo cột ?

-H':Em hãy cho biết trục

dọc bên phải dùng để tính

các đại lượng của yếu tố

nào ?

-H':Em hãy cho biết trục

dọc bên trái dùng để tính

các đại lượng của yếu tố

nào ?

-H’:Em hãy cho biết đơn vị

để tính nhiệt độ là gì? Đơn

vị để tính lượng mưa là gì?

-Dựa vào các trục của hệ

tọa độ vuông góc để xác

định các đại lượng rồi ghi

kết qủa vào bảng sau:

Hoạt động cá nhân

- Hs quan sát H.51

-Biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa.Trong thời gian 12 tháng

- Yếu tố được thể hiện theo đường là nhiệt độ

Yếu tố được thể hiện theocột là lượng mưa

-Trục dọc bên phải dùng để tính các đại lượng nhiệt độ

-Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng lượng mưa

+Nhiệt độ: 0C+Lượng mưa: mm

Hoạt động nhóm-Học sinh chia thành 6 nhóm thảo luận

Bài tập 1:

-Cách thể hiện :+Trục ngang : thể hiện các tháng

+Trục dọc phải : thể hiện nhiệt độ (0C )

+Trục dọc trái : thể hiện lượng mưa(mm)

Bài tập 2:

Nhiệt độ (0C)

Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ chênh lệch giữa

tháng cao nhất và thấp nhất

Trị số Tháng Trị số Tháng

Lượng mưa (mm)

Cao nhất Thấp nhất Lượng mưa chênh lệch giữa

tháng cao nhất và thấp nhấtTrị số Tháng Trị số Tháng

Trang 28

3’

-Sau khi học sinh trình bày

xong kết quả thảo

luận,giáo viên nhận

xét,đánh giá và chuẩn xác

kiến thức

-Từ các bảng số liệu trên ,

hãy nêu nhận xét về nhiệt

độ và lượng mưa của Hà

Nội

-Quan sát hai biểu đồ hình

56,57 và trả lời các câu hỏi

trong bảng sau:

-Sau đó giáo viên gọi một

số em lên điền vào bảng

như trên và chuẩn xác kiến

thức

-H':Em hãy cho biết trong

hai biểu đồ trên biểu đồ

nào ở NCB ? Biểu đồ nào ở

NCN ? Vì sao ?

-Sự chênh lệch nhiệt độ, lượng mưa giữa tháng caonhất và thấp nhất ở Hà Nội tương đối lớn

Hoạt động cặp đôi (2 học sinh)

Hoạt động cá nhân-Biểu đồB

+Nhiệt độ cao nhất:

tháng 12,1;thấp nhất : T7 +Những tháng có mưa nhiều:T10-T3,mưa ít:

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA BIỂU ĐỒ CỦA

ĐỊA ĐIỂM A BIỂU ĐỒ CỦAĐỊA ĐIỂM BTháng có nhiệt độ cao nhất là

Những tháng có mưa nhiều

(mùa mưa) bắt đầu từ tháng

mấy đến tháng mấy ?

Từ tháng7 ®

tháng 9 Từ tháng 10®tháng 3

Trang 29

Hoạt động: Củng cố:

-Nêu cách phân tích biểu

đồ nhiệt độ,lượng mưa?

-Biểu đồ nhiệt độ,lượng

mưa cho chúng ta biết

những yếu tố gì?

® biểu đồ B : ở NCN, biểu đồ A: ở NCB-Học sinh trả lời

-Học sinh trả lời

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

-Ôn lại các kiến thức : các đường chí tuyến và các vòng cực nằm ở vĩ độ nào Các khu vực cógió Tín phong , gió Tây ôn đới và gió Đông cực.Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất

ở các đường chí tuyến vào các ngày nào

-Tìm hiểu trước bài 22(các đới khí hậu trên Trấi Đất),đưa ra dự kiến trả lời cho các câu hỏi trong SGK

IV.RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ

SUNG:



Trang 30

Ngày soạn : 01/03/2009

Tuần 27-Tiết 26 Bài 22:

CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất

-Đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

2.Kĩ năng :

- Xác định được vị trí của các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất

- Xác định được vị trí của các đai nhiệt , các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

3.Thái độ:

-Giáo dục cho học sinh tính tích cực, tự giác trong học tập

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Tranh ảnh: các đới khí hậu trên Trái Đất

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: Tiết trước thực hành nên không kiểm tra.

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng đều.Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và vào thời gian chiếu sáng Nơi nào có gócchiếu càng lớn thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt.Cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

Trang 31

TG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

10’

25’

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về

các chí tuyến và các vòng

cực trên Trái Đất:

-H':Em hãy cho biết các

đường chí tuyến bắc và nam

nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em hãy cho biết ,các tia

sáng Mặt Trời chiếu vuông

góc với mặt đất ở các đường

này vào các ngày nào ?

-H':Em hãy cho biết các

đường vòng cực bắc và nam

nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em hãy cho biết , các

vòng cực là giới hạn của khu

vực có đặc điểm gì ?

-H':Em hãy cho biết , quanh

năm Mặt Trời chiếu thẳng

góc ở các vĩ tuyến cao hơn

-H':Em hãy cho biết , các chí

tuyến và vòng cực là những

đường ranh giới phân chia

yếu tố gì ?

*Hoạt động 2 :Tìm hiểu về

sự phân bố và đặc điểm khí

hậu của các đới khí hậu

trên Trái Đất:

-Gv giới thiệu một cách khái

quát các vành đai nhiệt trên

bản đồ khí hậu thê giới

*Hoạt động cá nhân

-Chí tuyến bắc : 23027' B nam : : 23027' N

-Ánh sáng Mặt Trời chiếuvuông góc với chí tuyến bắcvào các ngày hạ chí : 22/6chí tuyến nam vào ngàyđông chí : 22/12

-Vòng cực bắc : 66033' B nam : 66033' N

- Các vòng cực là giới hạncủa khu vực có ngày và đêmdài 24h

- Mặt Trời không bao giờchiếu thẳng góc ở các vĩtuyến cao hơn 23027' B và

23027' N

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt Chia Trái Đất ra thành 5 vành đai nhiệt: vành đai nóng, hai vành đai ôn hoà vàhai vành đai lạnh

*Hoạt động cá nhân+ nhóm

- Sự phân chia khí hậu trênTrái Đất phụ thuộc vào

1.Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất :

-Các chí tuyến và cácvòng cực là những đườngcó ánh sáng Mặt Trờichiếu vuông góc với MặtĐất vào các ngày hạ chívà đông chí

-Các vòng cực là giới hạncủa khu vực có ngày vàđêm dài 24h

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt

2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ :

Tương ứng với 5 vànhđai nhiệt trên Trái Đất có

5 đới khí hậu theo vĩ độ: 1đới nóng,2 đới ôn hòa, 2

Trang 32

-H':Em hãy cho biết sự phân

chia khí hậu trên Trái Đất

phụ thuộc vào các yếu tố

nào ?

-Gv bổ sung : Ngoài ra còn

phụ thuộc vào hoàn lưu khí

quyển ,sự phân bố lục địa và

đại dương.Tương ứng với 5

vành đai nhiệt, Trái Đất

cũng được chia ra 5 đới khí

hậu

-Gv treo H.58 yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H.58

sgk / 67

-H':Em hãy kể tên và xác

định 5 đới khí hậu trên Trái

Đất ?

-Gv yêu cầu Hs tiến hành

thảo luận với nội dung:Nêu

vị trí của đới khí hậu ,góc

chiếu của ánh sáng Mặt Trời

và đặc điểm khí hậu của các

đới ?

-Gv nhận xết, đánh giá và

chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 3: Củng cố:

-Xác định các đới khí hậu

-Hs tiến hành thảo luận:

nhóm 1+3: nhiệt đới; nhóm2+5: ôn đới; nhóm 4+6: hànđới

-Đại diện nhóm báo cáo kếtquả theo nội như bảng sau

-Học sinh xác định

-Học sinh trả lời

Góc chiếu và thờigian chiếu sángtrong năm chênhnhau lớn

Rất nhỏ

Lượng

mưa trung

bình năm

Trang 33

-Nêu đặc điểm khí hậu của

đới nóng, đới ôn hòa, đới

lạnh

-Gv cho học sinh làm một số

bài tập trắc nghiệm khách

quan đã chuẩn bị sẵn trên

bảng phụ

-Học làm bài tập

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

-Xem lại nội dung đã học trong học kì II (từ bài 15 bài 22 ) để sau ôn tập, chuẩn bị kiểm tra một tiết

-Ôn lại một số cách thực hiện các bài tập thực hành trong thực hành trong sách giáo khoa

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

1.Kiến thức: Củng cố cho Hs các kiến thức :

-Khoáng sản,sự phân loại khoáng sản theo công dụng,nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản

-Thành phần của lớp vỏ khí, đặc điểm của từng tầng trong lớp vỏ khí Nguyên nhân hình thành và tính chất của của các khối khí

-Khái niệm thời tiết và khí hậu, nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí

-Khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất Gío và hoàn lưu khí quyển

-Khái niệm độ ẩm của không khí và sự ngưng tụ hơi nước, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.-Đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.Đặc điểm và vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất

2.Kĩ năng :

- Xác định được vị trí của từng tầng trong lớp vỏ

- Xác định được vị trí của các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất

3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Ảnh các tầng khí quyển, các đới khí hậu, các đai khí áp

-Bản đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất

2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập từ bài 15- 22

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 34

1.Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

Để giúp các em củng cố, hệ thống hóa lại những kiến thức, kĩ năng địa lí đã học trong hơn nửa học kì II, chuẩn bị kiểm tr a 1 tiết, chúng ta cùng bước vào tiết ôn tập

b.Tiến trình bài dạy :

 Bước 1 : Cho Hs củng cố

các kiến thức về các loại khoáng

sản.

-H':Em hãy cho biết khoáng sản

là gì ?

-H':Em hãy cho biết có mấy

nhóm khoáng sản ?Và kể tên

từng nhóm ?

-H':Em hãy cho biết căn cứ vào

yếu tố nào mà người ta phân chia

khoáng sản ra thành 3 nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs xem lại bài cũ

phần tính chất và công dụng của

khoáng sản

 Bước 2 : Cho Hs củng cố

các kiến thức về mỏ khoáng sản.

-H':Em hãy cho biết mỏ khoáng

sản là gì ?

-H':Em hãy cho biết có mấy loại

mỏ khoáng sản?Kể tên từng loại?

H':Em hãy cho biết trong quá

trình khai thác và sử dụng

khoáng sản cần phải quan tâm

điều gì ? Vì sao ?

* HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

-Những khoáng vật và đá cóích được con người khai thácvà sử dụng gọi là khoáng sản -Có 3 nhóm khoáng sản :khoáng sản năng lượngkhoáng sản kim loạikhoáng sản phi kim loại-Căn cứ vào tính chất và côngdụng của khoáng sản

-Những nơi tập trung nhiềukhoáng sản và có khả năngkhai thác gọi là mỏ khoángsản

-Có 2 loại mỏ : mỏ nội sinh vàmỏ ngoại sinh

-Cần phải bảo vệ, khai thác cókế hoạch, có khoa học và sửdụng hợp lí, tiết kiệm và hiệuquả

Vì các mỏ khoáng sản khôngphải là vô tận và có thời gianhình thành lâu dài

I.Các mỏ khoáng sản :

1.Các loại khoáng sản :

-Khái niệm-Phân loại

2.Các mỏ khoáng sản :

-Khái niệm

-Phân loại

Ngày đăng: 17/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trong một  thời gian dài hàng vạn,  hàng trăm triệu năm. - Giáo án Địa Lí 6 học ki II
Hình th ành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng trăm triệu năm (Trang 4)
Bảng các khối khí / 54. - Giáo án Địa Lí 6 học ki II
Bảng c ác khối khí / 54 (Trang 10)
Bảng phụ. - Giáo án Địa Lí 6 học ki II
Bảng ph ụ (Trang 11)
Hình hệ thống sông và lưu vực - Giáo án Địa Lí 6 học ki II
Hình h ệ thống sông và lưu vực (Trang 43)
Hình thành đất: - Giáo án Địa Lí 6 học ki II
Hình th ành đất: (Trang 59)
Hình ảnh hưởng đến quá trình - Giáo án Địa Lí 6 học ki II
nh ảnh hưởng đến quá trình (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w