1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án học kì i

73 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo độ dài
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Hải Đăng
Trường học Trường THCS Vĩnh Ninh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Vĩnh Ninh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Kể một số dụng cụ đo chiều dài.-Biết cách xác định giới hạn đo GHĐ, độ chia nhỏ nhất ĐCNN của dụng cụđo.. -Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5.-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu cách

Trang 1

-Kể một số dụng cụ đo chiều dài.

-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụđo

2.Kỹ năng:

-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

-Biết đo độ dài của một số vật thông thường

-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

Trang 2

*Hoạt động 1: TỔ CHỨC, GIỚI THIỆU KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA

CHƯƠNG, ĐVĐ CHO BÀI HỌC

-GV yêu cầu HS đọc tài liệu, SGK/5

-GV: Yêu cầu HS xem bức tranh của

chương và tả lại bức tranh đó

-GV: Chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu

đề gì? Hãy nêu các phương án giải

quyết?

-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo

lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí

hiệu?

-Yêu cầu HS trả lời C1

-HS trao đổi và nêu các phương án

I.Đơn vị đo độ dài:

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

km, hm, dam, m, dm, cm, mm

-Đơn vị chính là mét, kí hiệu : m

C1: 1m=10dm; 1m=100cm

Trang 3

-GV kiểm tra kết quả của các nhóm,

-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện

-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện

-GV sửa lại cách đo của HS sau khi

kiểm tra phương pháp đo

-Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng

thước có giống nhau không?

-GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ

dài, chúng ta lại thường phải ước

lượng độ dài vật cần đo?

2 Ước lượng độ dài

-HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn + Đo bằng thước kiểm tra

+Nhận xét giá trị ước lượng và giátrị đo

-HS: +Ước lượng độ dài gang tay +Kiểm tra bằng thước

* Hoạt động 3: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả

lời câu C4

-Yêu cầu đọc khái niệm giới hạn đo và

độ chia nhỏ nhất

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

C4: (HS HĐ nhóm)+Thợ mộc dùng thước dây (thướccuộn)

Trang 4

-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5.

-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu

cách xác định GHĐ và ĐCNN của

thước

-Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7

-Vì sao ta lại chọn thước đo đó?

-Việc chọn thước đo có GHĐ và

ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo

giúp ta đo chính xác

-Đo chiều dài của sân trường mà dùng

thước ngắn thì phải đo nhiều lầấnai số

nhiều

dài lớn nhất ghi trên thước

+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước

là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếptrên thước

C5:

C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí

6 dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN1mm

b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN1mm

c) Đo chiều dài của bàn học dùngthước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.C7: Thợ may thường dùng thước thẳng

có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dàicủa mảnh vải và dùng thước dây để đo

số đo cơ thể của khách hàng

-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọnthước có GHĐ và ĐCNN phù hợp

* Hoạt động 4: VẬN DỤNG ĐO ĐỘ DÀI -Yêu 2 Đo độ dài

Trang 5

Chọn dụng cụ đo độ

Tênthước GHĐ ĐCNN

Lần1

Lần2

Lần3

1 2 3 3

Trang 6

-Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?

Trang 7

Ngµy so¹n:01/09/2010

Ngµy gi¶ng:………

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tt)A.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: Nắm trắc kiến thức về cách đo độ dài

* Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước

-Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp.-Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

-Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài

* Thái độ, tư tưởng: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Giới hạn đo là gì?Độ chia nhỏ nhất là gì?-Đổi đơn vị sau:

1km = m; 1m = km; 0,5km = m; 1m = cm; 1mm = m;

1m = mm;1cm = m

Trang 8

3 Bài mới

*Hoạt động 1: CÁCH ĐO ĐỘ DÀI

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và

thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4,

C5

-GV kiểm tra qua các phiếu học tập

của nhóm để kiểm tra hoạt động của

các nhóm

-GV đánh giá độ chính xác của từng

nhóm qua từng câu C1, C2, C3, C4,

C5

-GV nhấn mạnh việc ước lượng gần

đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp

I.Cách đo độ dài

C2: Trong 2 thước đã cho:

+Chọn thước dây để đo chiều dài bànhọc

+Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật

lí 6

C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dàicần đo, vạch số 0 ngang với một đầucủa vật

C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc vớicạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngangbằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc vàghi kết quả đo theo vạch chia gần nhấtvới đầu kia của vật

Rút ra kết luận:

C6: (1)- độ dài; (2)-giới hạn đo;(3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo;(5)-ngang bằng với; (6)-vuông góc;(7)-gần nhất

*Hoạt động 2: VẬN DỤNG

Trang 9

-Gọi HS lần lượt làm câu C7, C8, C9,

Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài

-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết”

Trang 10

+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.

* Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

* Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báocáo kết quả đo thể tích chất lỏng

2 kiểm tra bài cũ:

* Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi?

-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?

Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng rồi mới chọn thước

Trang 11

b) 1 cm.

c) 0,1 cm hoặc 0,5 cm

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: I.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

-Yêu cầu HS đọc phần thông tin và

trả lời câu hỏi:

* Hoạt động 2: II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

-Giới thiệu bình chia độ giống hoặc

-GV: Nhiều bình chia độ dùng trong

PTN vạch chia đầu tiên không nằm ở

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5lít

Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là

1 lít

C3: Chai ( hoặc lo, ca, bình, ) đã biếtsẵn dung tích: Chai côcacôla 1 lít, chailavi 0,5 lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùnggánh nước 20lít, , bơm tiêm, xilanh, C4: ( Xem bảng)

Trang 12

Bình c 300ml 50mlC5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dungtích; các loại ca đong ( ca, xô, thùng) đãbiết trước dung tích; bình chia độ, bơmtiêm.

*Hoạt động 3: TÌM HIỂU CÁCH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo

luận nhóm, thống nhất câu trả lời

-Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết

quả

-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C9 và trả

lời

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.C6: b) Đặt thẳng đứng

C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mựcchất lỏng ở giữa bình

(3)-(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gầnnhất

* Hoạt động 4: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG CHỨA

TRONG BÌNH-Hãy nêu phương án đo thể tích của

nước trong ấm và trong bình

+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca

mà nước trong ấm còn lại ít thì kết quả

là bao nhiêu→đưa ra kết quả như vậy

là gần đúng

+Phương án 2: Đo bằng bình chia độ

-So sánh kết quả đo bằng bình chia độ

và bằng ca đong→nhận xét

-HS: HĐ theo nhóm

+Đọc phần tiến hành đo bằng bình chia

độ và ghi kết quả vào bảng kết quả.+Đo nước trong bình bằng caáo sánh 2kết quả → nhận xét

Trang 13

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đo thể tích của một chất lỏng

5 Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu học sinh học phần ghi nhớ

- Làm bài tập 3.3 đến 3.7 trong sách bài tập

Trang 14

A.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để đo thể tích vật rắn không thấm nước

* Kĩ năng:

-Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước

-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấmnước

* Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đođược, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

-Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?-Yêu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5

* Trả

lời: 3.4.Phương án C.V3=20,5cm3

- 3.5 ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là:

a) 0,2cm3

Trang 15

-Tại sao phải buộc vật vào dây?

-Yêu cầu HS ghi kết quả theo phiếu

2 Dùng bình tràn

C2: Thả hòn đá vào bình tràn, đồngthời hứng nước tràn ra vào bình chứa

Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia

độ Đó là thể tích hòn đá

* Hoạt động 2: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN

-Yêu cầu HS thảo luận theo các bước

-Tiến hành đo theo hướng dẫn của

bảng 4.1

3.Thực hành đo thể tích vật rắn

-HS: Hoạt động theo nhóm

-Tiến hành đo: Bảng 4.1

Trang 16

-HS báo cáo kết quả Chú ý cách đọc

giá trị của V theo ĐCNN của bình chia

không được hoàn toàn chính xác, vì

vậy phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật

đo)

C4:

4 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần ghi nhớ,

- yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết

Trang 17

- Trả lời được những câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân,cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì? Nhận biết được quả cân 1kg.

- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một vậtbằng cân Rôbécvan Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân

* Giáo viên và học sinh:

- Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ và một vật để cân

- Một cân Rôbécvan và hộp quả cân Vật để cân

- Tranh vẽ to các loại cân trong SGK

2 Kiểm tra bài cũ

- yêu cầu HS 1 trả lời phần ghi nhớ của bài 4, làm bài tập 4.1 trong SBT

3 Bài mới

-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi

I KHỐI LƯỢNG – ĐƠN VỊ ĐOKHỐI LƯỢNG

Hoạt động 1: Khối lượng

Trang 18

khối lượng trên một số túi đựng hàng.

Con số đó cho biết gì?

-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3,

-Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn

- Yêu cầu HS làm câu C8

C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữachứa trong hộp

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.C3: 500g

C4: 397g.C5: Khối lượng

C6: Lượng

→Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khốilượng

Hoạt động 2: Đơn vị khối lượng

a Đơn vị đo lường hợp pháp của việtnam là ki lô gam (kg)

“kilogram là khối lượng của quả cân mẫu, đặt tại viện đo lường quốc tế ở pháp”

b Các đơn vị khối lượng khác thườnggặp: Tấn , tạ, lạng, gam, miligam.Cách đổi đơn vị: SGK/19

II ĐO KHỐI LƯỢNG

1 Tìm hiểu cân Robecvan

- Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quảcân, ốc điều chỉnh, con mã,

2 Cách dung cân Robecvan để cân mộtvật

Trang 19

3.Các loại cân khác.

- Các loại cân khác chẳng hạn: Cân y

tế, cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ

III VẬN DỤNG

- C12:

- C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khốilượng trên 5 tấn không được đi quacầu

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết

Trang 20

-Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng.

2: Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Lờn trả lời phần ghi nhớ

- HS 2: làm bài tập 5.2

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Hỡnh thành khỏi niệm về

lực

- GV giỳp HS lắp TN

-GV kiểm tra nhận xột của một vài

nhúm → yờu cầu HS nhận xột chung

Trang 21

→ GV NXKQTN bằng cách làm lại

TN kiểm chứng

Hoạt động 2: Phương và chiều của lực

-Yêu cầu HS nghiên cứu lực của lò xo

tác dụng lên xe lăn ở hình 6.2

-Yêu cầu HS làm lại TN hình 6.1,

buông tay như hình 6.2

Hoạt động 3: Hai lực cân bằng

-GV yêu cầu HS quan sát hình 6.4 trả

lời các câu hỏi C6, C7, C8

2 Rút ra kết luận:

Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, tanói vật này tác dụng lực lên vật kia

II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC

- Mỗi lực có phương và chiều xác định

III.HAI LỰC CÂN BẰNGC6:

C7: Phương là phương dọc theo sợidây

Chiều hai lực ngược nhau

Trang 23

-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển độngcủa vật đó hoặc làm vật dó biến dạng hoặc làm vật đó vừ biến đổi chuyển độngvừa biến dạng.

2: Kiểm tra bài cũ:

- HS : Lên trả lời phần ghi nhớ

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Những hiện tượng cần

chú ý quan sát khi có lực tác dụng vào

-Thế nào là sự biến đổi chuyển động?

-GV kiểm tra mức độ kiến thức thu

thập của học sinh, xử lí tình huống →

I.Những hiện tượng cần chú ý quan sátkhi có lực tác dụng vào

1 Những sự biến đổi của chuyển động

Trang 24

-Yêu cầu nhóm nhận xét kết quả TN.

-GV điều chỉnh các bước TN của HS,

giúp HS nhận thấy được tác dụng của

lò xo lá tròn vào xe

-Yêu cầu HS làm TN C4

-Tương tự làm TN C5, C6 → Nhận

xét

-GV kiểm tra ý kiến của HS, chỉnh sửa

lỗi, yêu cầu HS ghi vở

II Những kết quả tác dụng của lực

C8: (1) biến đổi chuyển động của(2) biến dạng

IV Vận dụngC9:

Trang 25

-Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?

-Nêu được phương và chiều của trọng lực

Trang 26

-Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là NiuTơn.

* Kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dâydọi để xác định phương thẳng đứng

* Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí, xử lí các thông tin thu thập được

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên và học sinh

- GV: 1 giá treo, 1 quả nặng 100gam có móc treo, 1 lò xo thẳng, 1 dây dọi, 1khay nước, 1 chiếc êke

2: Kiểm tra bài cũ:

- HS : Lên trả lời phần ghi nhớ bài 7

Trang 27

- Thấy rõ tác dụngkéo dãn lò xo củatrọng lực: cần xácđịnh độ dài của lò

xo trước và saukhi treo gia trọng

- Đối với hiệntượng rơi tự do cần thấy được sự biến

đổi của chuyển động của vật

b Cầm một viên phấn trên cao, rồi độtnhiên buông tay ra

Ta thấy viên phấn chuyển động nhanhdần, điều đó chứng tỏ có lực tác dụngvào viên phấn, lực đó có phương thẳngđứng và chiều hướng xuống đất

- Từ các thí nghiệm trên, hướng dẫn

học sinh trả lời câu hỏi C3:

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

- Tại sao quả nặng không bị kéo lên

trên theo phương lực tác dụng của lò

- Khi viên phấn được buông ra, nó bắtđầu rơi xuống Chuyển động của nó đã

bị biến đổi Vậy phải có một lực hútviên phấn xuống phía dưới Lực này do

Trái Đất tác dụng lên viên phấn.

Hình 26

Trang 28

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực.

Hướng dẫn học sinh thí nghiệm với

dây dọi, mục đích của dây dọi là xác

Căn cứ vào các thínghiệm, thấy được trọng lực có chiều

a Khi quả nặng treo trên dây dọi đứngyên thì trọng lượng của quả nặng đãcân bằng với lực kéo của sợi dây Do

đó, phương của trọng lực cũng làphương của dây dọi, tức là phương từtrên xuống dưới

b Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 26

và 27 ta có thể kết luận là chiều củatrọng lực hướng từ trên xuống dưới

2 Kết luậnTrọng lực có phương thẳng đứng và cóchiều từ trên xuống dưới

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đơn vị lực

- để đo độ lớn (cường độ) của lực,

người ta sử dụng đơn vị Newton(*)

III ĐƠN VỊ CỦA LỰC

- Để đo độ mạnh (cường độ) của lực,trong hệ thống đo lường hợp pháp củaViệt Nam dùng đơn vị là Newton (N).Trọng lượng quả nặng 100g được tínhtròn là 1N, trọng lượng quả nặng 1kgtính tròn là 10N

Hoạt động 4:Vận dụng

(

Hình 27

Trang 29

IV VẬN DỤNGHướng dẫn thực hành theo hướng dẫn

của SGK để rút ra kết luận kiểm chứng

lại phương của trọng lực là phương

thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng

nằm ngang)

- Treo dây dọi lên giá

- Dùng eke để xác định góc tạo bởiphương của dây dọi và phương nằmngang

4 Củng cố:

Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh học tuộc phần ghi nhớ

Yêu cầu học sinh làm bài tập trong SBT

Kiểm tra kiến thức của học sinh nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh

ĐỀ BÀI

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng (2 điểm)

1 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước,thể tích vật bằng:

a Thể tích bình tràn c Thể tích nước tràn từ bình tràn ra bình chứa

b Thể tích bình chứa d Thể tích nước còn lại trong bình tràn

2 Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là gì?

Trang 30

a kilogam b mét c mét khối c niu tơn

3 Hai lực cân bằng là hai lực:

a Mạnh như nhau b Ngược chiều nhau

c Câu a, b đều sai

4 Thể tích nước trong bình chia độ là 60 cm3, khi thả vật rắn vào bình chia độ,nước dâng lên thể tích 80 cm3, thể tích vật là:

a 60 cm3 b 80 cm3 c 20 cm3

Câu 2 Chọn kết quả đúng (2 điểm):

1 Dùng thước đo được kết quả độ dài 21,1 cm Độ chia nhỏ nhất của thước nàylà:

2 Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta đo bằng cách vật

đó vào bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng bằng thể tích của vật

PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: Trọng lực là gì?

Câu 2: Hiện tượng gì quan sát được khi có lực tác dụng?

ĐÁP ÁN

Trang 31

1 Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau cùng phương nhưng ngược chiều.

2 Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta đo bằng cách thả chìm vật đó vàobình chia độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật

Câu 2: Khi có lực tác dụng vật sẽ bị biến đổi chuyển động hoặc vật bị biến dạng

Trang 32

* Kiến thức: -Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo).

-Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

-Rút rs được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vậtđàn hồi

* Kĩ năng: -Lắp TN qua kênh hình

-Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

* Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên

Trang 33

-Yêu cầu HS đọc tài liệu để trả lời

câu hỏi độ biến dạng của lò xo được

tính như thế nào?

-Kiểm tra câu C2

I BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI ĐỘ BIẾNDẠNG

1.Biến dạng của lò xo

Bảng 9.1 Bảng kết quả

Số quảnặng50gmócvào lòxo

Tổngtrọnglượngcủa cácquảnặng

Chiềudài của

lò xo

Độ biếndạngcủa lòxo

Trang 34

1 quảnặng

0,5N l=12cm l-l0=

2cm

2 quảnặng

1N l=12cm l-l0=

4cm

3 quảnặng

C3: trọng lượng của quả nặng

2 Đặc điểm của lực đàn hồi

C4: C

Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lựcđàn hồi càng lớn

*H Đ.: VẬN DỤNG

III Vận dụng

Bảng 9.1 Bảng kết quả

Số quảnặng50g mócvào lòxo

Tổngtrọnglượngcủa cácquảnặng

Chiềudài của

lò xo

Độ biếndạng của

lò xo

Lực đànhồi

1 quảnặng

0,5N l=12cm l-l0= 2cm 0,5N

2 quảnặng

1N l=12cm l-l0=4cm 1N

Trang 35

Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ

Yêu cầu học sinh làm bài tập trong sách bài tập

Trang 36

2 Kĩ năng: -Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo.

-Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo

Ngày đăng: 31/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài. - giáo án học kì i
Bảng 1.1. Bảng kết quả đo độ dài (Trang 5)
Bảng 9.1. Bảng kết quả. - giáo án học kì i
Bảng 9.1. Bảng kết quả (Trang 33)
Bảng 9.1. Bảng kết quả. - giáo án học kì i
Bảng 9.1. Bảng kết quả (Trang 34)
Hình vẽ 14.1 đã khắc phục được những khó - giáo án học kì i
Hình v ẽ 14.1 đã khắc phục được những khó (Trang 52)
Bảng 14.1.Kết quả thí nghiệm. Lần - giáo án học kì i
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm. Lần (Trang 53)
Hình dạng bất kỳ? - giáo án học kì i
Hình d ạng bất kỳ? (Trang 57)
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm. - giáo án học kì i
Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm (Trang 67)
Hình 15.4.SGK. - giáo án học kì i
Hình 15.4. SGK (Trang 67)
Bảng 16.1. Kết quả thí nghiệm. - giáo án học kì i
Bảng 16.1. Kết quả thí nghiệm (Trang 71)
Hình 16.2b: Ròng rọc động. - giáo án học kì i
Hình 16.2b Ròng rọc động (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w