Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu Mục tiêu: Học sinh phát biểu được dấu khí nhân hai số nguyên khác dấu.. Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối
Trang 1Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
- HS phát biểu được và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức
- HS phát biểu được quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó
4 Định hướng năng lực được hình thành:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
+ Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ.+ Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
2 Khởi động
Phát biểu các quy tắc tìm số bị trừ, số trừ, số hạng chưa biết
Trang 23 Đặt vấn đề vào bài mới
“Để làm được bài toán tìm x ta thường vận dụng các quy tắc trên Nếu
không nhớ các quy tắc trên thì có thể làm tốt bài toán tìm x hay không ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó trong tiết học ngày hôm nay.”
4 Làm Việc với nội dung mới
Hoạt động của GV Hoạt động của học
sinh
Nội dung kiến thức
cần đạt
B Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức Mục tiêu: Học sinh phát biểu được các tính chất của đẳng thức thông qua
Hoạt độngnhóm nhỏ, luyện tập tính chất của tỉ lệ thức bằng ví dụ
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt
độngnhóm nhỏ
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
sao cho cân thăng bằng
- Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa
cân 1 quả cân nặng 1 kg,
hãy rút ra nhận xét?
- Ngược lại, đồng thời bớt
2 quả cân 1kg hoặc 2 vật
có khối lượng bằng nhau
ở 2 đĩa cân hãy rút ra
nhận xét?
* HS Hoạt độngtheo nhóm đôi
HS quan sát hình vẽ
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời đặt vàohai bên đĩa cân hai vật có khối như nhauthì cân vẫn thăng bằng
- Ngược lại, nếuđồng thời bớt 2 quảcân 1kg hoặc 2 vật cókhối lượng bằng nhau
ở 2 đĩa cân thì cânvẫn thăng bằng
1 Tính chất của đẳng thức
?1 Nhận xét:
Nếu thêm hoặc bớt ở hai đĩa cân của một chiếc cân đang thăng bằng hai vật có khối lượng bằng nhau thì cânvẫn tiếp tục thăng
bằng
Trang 3* Gv giới thiệu: Tương tự
như cân đĩa, nếu ban đầu
a+ c = b + c ⇒
a = b
- Nếu vế trái bằng vế phải thì vế phải bằng
vế trái
a=b⇒
b = a
- Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất
* Tính chất:
a = b ⇒
a+ c = b + ca+ c = b + c ⇒
a = ba=b⇒
Trang 4* GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm x biết: x+ 4 = -2
- Một HS lên bảngchữa, các học sinhkhác làm vào vở
x+ 4 = -2x+ 4 - 4 = -2 – 4
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
* GV ghi lại kết quả của
vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu
số hạng đó
- Một học sinh phát biểu quy tắc
x = 1-4
Trang 5hạng cần chuyển có cả
dấu của phép tính và
dấu của số hạng, nên
quy từ hai dấu về một
dấu (dựa vào quy tắc
dấu ngoặc) rồi mới thực
hiện Việc chuyển vế
- HS lắng nghe
x = -3Cách 2: x=1+(-4)
C: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại quy tắc chuyển vế thông qua một số bài
tập
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt
độngnhóm
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
* GV gọi HS nêu các kiến
thức trọng tâm trong bài
* Cho HS làm bài tập 61a
SGK.87, 61b.SGK.87:
Phương án 1: HS Hoạt
độngcá nhân và đại diện
HS lên bảng chữa bài
Phương án 2: Hoạt
độngnhóm 3 phút
- HS phát biểu các
tính chất của bất đẳng thức và qui tắc chuyển vế
- HS thực hiện
Bài 61a SGK.87:
7- x = 8 – (-7)Cách 1: 7 - x = 8+7
- x = 8
x = -8Cách 2: 7 - x = 8+7
7 - x = 15 7-15 = x
x = -8
Bài 64b SGK.87:
Trang 6a- x = 2 -x = 2-a
x = -(2-a)
x = a+2Cách 2: a-2=x x=a-2
D Tìm tòi, mở rộng.
Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
Học sinh được hướng dẫn làm bài tập ở nhà để chuẩn bị cho tiết học sau
- Đối với tiết học sau:
+ Xem lại cách tính giá trị
tuyệt đối của một số
nguyên
+ Xem trước bài nhân hai
số nguyên khác dấu
HS lắng nghe, ghichú
Trang 7Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
2 Về kĩ năng
- Tính đúng tích hai số nguyên khác dấu
- Biết cách vận dụng phép nhân số nguyên khác dấu trong Việc giải một
số bài toán thực tế
3 Về thái độ
HS tuân thủ nội quy lớp học, nhiệt tình hưởng ứng xây dựng bài, có tinhthần hợp tác trong Hoạt độngnhóm
4 Định hướng năng lực được hình thành:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngônngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
+ Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ.+ Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương phápdạy học hợp tác nhóm nhỏ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
Trang 8A Khởi động
+ Phát biểu quy tắc chuyển vế
+ Bài 66.SGK.87: Tìm x biết: 4-(27-3)=x-(13-4) ( Đáp án: x=-11)
Đặt vấn đề vào bài mới
“Ta đã biết phép nhân hai số tự nhiên cho kết quả là một số tự nhiên Vậy, nếu nhân một số nguyên âm với một số nguyên dương thì kết quả là
số âm hay số dương Đó là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong ngày hômnay:
Tiết 60 - §10: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU”
4 Làm Việc với nội dung mới
Hoạt động của GV Hoạt động của học
sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
B Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu Mục tiêu: Học sinh phát biểu được dấu khí nhân hai số nguyên khác dấu Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, Hoạt
độngnhóm nhỏ
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
?1,?2.
( -3).4 = (-3) 3)+(-3)=-12
( -5 ) 3 = (-5) + (-5) +(-5) = - 15
1 Nhận xét mở đầu
?1; ?2.
?3 Nhận xét:
Khi nhân hai số nguyên khác dấu thì tích có:
+Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối
+Dấu là dấu (-)
Trang 9của tích hai số nguyên trái
+Dấu là dấu ( - )
* HS phát biểu
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên số nguyên khác dấu Mục tiêu: Học sinh phát biểu được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
* GV: Từ kết quả trên hãy
nêu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu
.* GV chính xác hóa và đưa
quy tắc lên bảng phụ; gạch
chân các từ “nhân hai giá trị
tuyệt đối”, dấu “-”
* GV: Phát biểu quy tắc cộng
hai số nguyên khác dấu So
sánh với quy tắc nhân
* Giáo viên gọi HS phát biểu
+Trừ hai giá trị tuyệtđối
+Dấu là dấu của số
có giá trị tuyệt đốilớn hơn ( có thể “+”
hoặc “-” )
* HS phát biểu.
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
*Quy tắc: SGK.88
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân hai giá trị tuyệtđối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết
ủa nhận được
Chú ý: a.0=0 (a∈Z)
Trang 10* Giáo viên gọi 2 HS lên
bảng trình bày hai cách giải
khác nhau
* HS đọc đề bài
* HS nêu cách giải
*HS nêu cách giảikhác
* 2 HS lên bảng trìnhbày
* Ví dụ: SGK 89: Cách 1:
Khi một sản phẩmsai quy cách bị trừ
10000 đồng tức làđược thêm -10000đồng Lương côngnhân, A tháng vừaqua là:
40.20000+ 10000)
10(-100000)=700000(đồng)
=800000+(-Cách 2: Cách
khác( tổng số tiềnđược nhận trừ đitổng số tiền bị phạt):40.20000-10.10000
= 800000-100000 =
700000 (đồng)
C: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại bài học thông qua bài tập cụ thể.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
* GV gọi HS nêu lại quy tắc
nhân hai số nguyên trái dấu
Trang 11hay sai?” Nếu sai hãy sửa lại
cho đúng
a Muốn nhân hai số nguyên
khác dấu, ta nhân hai giá trị
tuyệt đối với nhau, rồi đặt
trước tích tìm được dấu của
số có giá trị tuyệt đối lớn
* GV gọi HS đề bài, học sinh
Hoạt độngcá nhân rồi đại
diện học sinh đọc đáp án
đọc đáp án
a Sai Sửa lại: đặt trước tíchtìm được dấu “-”
b Đúng
c Sai
Vì nếu a = 0 thì 0.(-7)
= 0 Sửa lại : a(-7)≤
0 với a∈
¢
và a≥
0 hoặc a(-7)<0với a∈¢ và a>0
d Đúng vì (-20).4=-80,(-20) 0 = 0 mà -20<0
sửa lại cho đúng
a Muốn nhân hai
số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối vớinhau, rồi đặt trướctích tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
(S)
b Tích hai sốnguyên khác dấubao giờ cũng là
tức chiều dài của mảnh vải
tăng -2dm hoặc giảm 2 dm
* Dặn dò:
- Đối với tiết học hôm nay:
+ Học thuộc quy tắc nhân hai
số nguyên khác dấu
HS lắng nghe, ghi chú
* Hướng dẫn học và chuẩn bị bài:
Gợi ý bài 77.SGK.89: x=-2 tức chiều dài của mảnh vải tăng -2dm hoặc giảm 2 dm
* Dặn dò:
+ Học thuộc quy tắc
Trang 12+ BTVN: 74;75;76;77
SGK.89
- Đối với tiết học sau:
Xem trước bài nhân hai số
nguyên cùng dấu
nhân hai số nguyên khác dấu
+ BTVN: 74;75;76;77 SGK.89
+Xem trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu
Trang 13Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
- Tính đúng tích của 2 số nguyên cùng dấu
- Rèn luyện kĩ năng nhân hai số nguyên cùng dấu
3 Thái độ: có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mục tiêu: HS ôn tập lại được kiến thức đã học về nhân hai số
nguyên trái dấu chuẩn bị tâm thế tiếp thu kiến thức nhân hai số
nguyên âm
Phương pháp: Thực hành
- Kiểm tra BTVN Các tổ trưởng báo
Trang 14-Phát biểu quy tắcnhân 2 số nguyênkhác dấu Làm bài115_SBT
B Hoạt động hình thành kiến thức (22’)
Hoạt động 1: Nhân 2 số nguyên dương(5').
Mục tiêu: Tái hiện lại được phép nhân hai số tự nhiên
a, 12 3 = 36 ;
b, 5 120 = 600H: chú ý nghe giảng và ghi bài
1 Nhân 2 số nguyên dương
?1 Giải:
a) 12.3 = 36; b) 5 120
= 600Phép nhân hai số nguyên
ở trên gọi là: Nhân hai
số nguyên dương.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm(10').
Mục tiêu: Hs nắm được các bước nhân hai số nghuyên trái dấuPhương pháp: vấn đáp, thuyết trình
H: Trả lời
H: áp dụng quytắc thực hiện
H: Tích của hai sốnguyên âm là một
(-1).(-4 ) = −1.−4=1.4=4
.(-2).(- 4) = −2.−4=2.4=8
Quy tắc: sgk/90
Ví dụ :(-4).(-25)=
10025425
?3 Tính :a) 5.17 = 85
Trang 15( - ) ( - ) ( - ) →
?4 Với a > 0, nếu:
*) a.b > 0 thì b là một sốnguyên dương
*) a.b < 0 thì b là một sốnguyên âm
- Trình bày kếtquả sau hoạtđộng
4 Vận dụngBài 1: Tínha) 5.(-20)b) (-9).4c) 150.(-4)d) -10.1Bài 2: So sánha) (-5).7 và 0b) –(5).7 và 7c) (-5).7 và (-5)d) (-5).7 và -34
Trang 16Trình bày kết quả
đẳng thức dưới đây và kiểm tra xem có đúng không?
a) (-8).x = (-72)b) 6.x = -54c) (-4) x = -40d) (-6) x= -66
Ghi chép lại nội dung về nhà
Trang 18Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Vận dụng thành thạo hai qui tắc này vào bài tập
- Rèn thái độ cẩn thận khi tính toán
2 Kỹ năng:- Áp dụng quy tắc để thực hiện phép tính
-Cách nhận biết dấu của 1 tích và tìm thừa số chưa biết
- Giải quyết được một số bài toán về so sánh và tìm số nguyên x,y thoả mãn
3 Thái độ:Nghiêm túc, chú ý ghi chép, nghe giảng.
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài và làm bài tập về nhà, SGK, SBT
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 19-HS nhân xét
BT 80 (sgk : trang 91).
- Tích a.b dương nên a,b là hai số cùng dấu.Vì a là số nguyên âm nên b cũng là
số nguyên âm-Tích a.b âm nên a,b là hai
số nguyên khác dấu.Vì a là
số nguyên âm nên b là số nguyên dương
B Hoạt động luyện tập – Vận dụng.
Mục tiêu: Học sinh luyện tập vận dụng quy tắc nhân hai số nguyên để
làm 1 số dạng toán có liên quan
Phương pháp:Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.nêu và giải
tìm thừa số chưa biết,
ta bỏ qua dấu “-“ của
số âm, sau đó điền
dấu thích hợp vào kết
quả tìm được
- Gọi hs bảng trình
HS đọc đề bài vàlắng nghe giáo viên hướng dẫn
- HS: Lên bảng
thực hiện
Hs khác làm bàivào vở
-HS quan sát bài tập trên bảng phụ
Hs lắng nghe giáo viên hướng dẫn
_Hs lên bảng làmbài
.I.DẠNG 1 Cách nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết Bài 84/92 SGK:
Dấucủaa
Dấucủab
Dấucủa
a b
Dấucủa
Trang 20HS: Số đó là -3.
Vì: (-3)2 = 3) = 9
HS: x có thể là
số nguyên âm,
số nguyên dươnghoặc x = 0
HS: Trả lời.
II.DẠNG 2: Tính và so sánh
Bài 85/93 SGK
a) (-25) 5 = 75b) 18 (-15) = -270c) (-1500) (-100) =150000
d) (-13)2 = 169
Bài 87/93 SGK
Biết 32 = 9 Còn có sốnguyên mà bình phươngcủa nó bằng 9 là: - 3
Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9
Bài 88/93 SGK
Nếu x < 0 thì (-5) x > 0Nếu x > 0 thì (-5) x < 0Nếu x = 0 thì (-5) x = 0
Hoạt động 3 :(09
phút)
Hoạt động nhóm:
GV Hai thừa số : a.b
=0 xảy ra khi nào?
-HS cả lớp lắng nghe
Bài 2:
a) Tìm x nguyên
Trang 21Các nhóm lên trình bày và nhận xét chéo nhau
( x2 + 1) (x -4) =0b) Tìm 5 giá trị nguyên x 3.( x + 4) >0
Hs cả lớp lắngnghe
-HS làm bài vàophiếu
Bài tập :Tìm hai số nguyên x,y sao cho
a)x.y = -5b)(x+1).(y-2) =-5bài làm :
a)Ta có 1).5=5.(-1)từ đó suy ra(x;y)=(1;-5) ,(-5;1),(-1;5),(5;-1)
-5=1.(-5)=(-5).1=(-b)tương tự câu a ta tìmđược x+1 và y-2 từ đó suy
ra x;y)=(0;-3) ,(-6;3),(-2;7),(4;1)
+ Ôn lại qui tắc phép nhân số nguyên
+ Các tính chất của phép nhân trong N
+ Làm các bài tập 128, 129, 130, 131, 132/71 SGK
Trang 22Hướng dẫn sử dụng máy tính: Bài 89/93 SGK:
- Hướng dẫn HS cách bấm nút dấu “-“ của số nguyên âm như SGK
- Gọi HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ túi tính các phép tính đềbài đã cho
Trang 23Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
Tiết
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết
hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kỹ năng: Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên Biết vận dụng các
tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Thái độ:Nghiêm túc, chú ý ghi chép, nghe giảng.
1 Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
A Hoạt động khởi động ( 6 phút)
Mục tiêu:Ôn tập lại kiến thức về tính chất của phép nhân số tự nhiên
Phương pháp:Hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề
- Gọi HS nhắc lại tính chất của
phép nhân số tự nhiên và ghi lại
số tự nhiên:
+ Giao hoán+ Kết hợp+ Nhân với số 1+ Phân phối giữa phép nhân và phép cộng
- HS nhận xét
Tính chất của phép nhân số tự nhiên:+ Giao hoán+ Kết hợp+ Nhân với số 1+ Phân phối giữa phép nhân và phép cộng
Trang 24theo mẫu sau:
Các câu sau thể hiện tính chất
gì giống với tính chất của số tự
- GV sửa bài và chốt lại
- GV: Như vậy các tính chất của
b) Tính chất giao hoán
c) Tính chất nhân với1
d) Tính chất kết hợpe) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- HS chú ý
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán (5 phút)
Mục tiêu: HS biết tính chất giao hoán của phép nhân số nguyên
Phương pháp:Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS tính nhanh
- HS : Nếu ta đổi chỗcác thừa số thì tíchkhông thay đổi
1 Tính chất giao hoán
a.b=b.a
Ví dụ:
a) 2.(-3) = (-3).2= - 6b) (-7).(-4) = (-4).(-7)=28
Hoạt động 2: Tính chất kết hợp ( 8 phút)
Mục tiêu:HS biết tính chất kết hợp của phép nhân số nguyên
Phương pháp:Thuyết trình, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
- HS rút ra nhận xétMuốn nhân một tích haithừa số với thừa số thứ
2 Tính chất kết hợp
(a.b).c=a(b.c)
Ví dụ:
Trang 25thừa số với thừa số thứ 3, ta
5).2]=- 90
[9.(-5)].2=9.[(-Chú ý : SGK
Nhận xét: Trong một
tích các số nguyênkhác 0:
a) Nếu có một sốchẵn thừa số nguyên
âm thì tích mang dấu+
b) Nếu có một số lẻthừa số nguyên âmthì tích mang dấu -
Hoạt động 3: Tính chất nhân với số 1 (5 phút)
Mục tiêu: HS biết tính chất nhân với số 1của phép nhân số nguyên
Phương pháp:Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- GV treo bảng phụ ghi bài
tập: Tính và so sánh:
a) (-5).1 và 1.(-5)
b) (+10).1 và 1.(+10)
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
- GV: Yêu cầu HS phát biểu
Ví dụ:
a) (-5).1 = 1.(-5)= - 5b) (+10).1 =1.(+10)=10
?3:
a.(-1)=(-1).a = -a Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (5 phút)
Mục tiêu: HS biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Phương pháp:Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Gv yêu cầu HS tính và so
sánh: - HS thực hiện 4 Tính chất phân phối của phép
Trang 26a.(b-c)=a.b-C Hoạt động luyện tập ( 6 phút)
Mục đích: Áp dụng các tính chất của phép nhân để tính kết quả của các phép tính
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, giải quyết vấn đề
- GV viết đề bài tập lên
bảng, HS suy nghĩ, đưa ra
cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
theo nhóm đôi, sau đó 2
nhóm lên trình bày và nói về
cách HS dưới lớp chú ý, có
thể hỏi lại nếu thấy chưa
hiểu
- HS: sử dụng tính chấtgiao hoán, kết hợp đểnhóm các số sao chotích của chúng là các sốtròn chục, tròn trăm,
- HS làm bài theo nhóm,đại diện 2 lên trình bày
và thuyết trình về bàilàm của mình
Bài 1: Thực hiện các phép tính
a) 15.(-2).(-5).(-6)
= -(15.2).(5.6)
= - 30.30 = - 900b) 4.7.(-11).(-2)
= + (2.4.7).11
= +56.11 = 616
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Mục tiêu:Học sinh biết kết hợp tính chất nhân với số 1 với dữ kiện khác để
giải bài toán
Phương pháp: Hoạt động nhóm.
- GV đưa ra câu đố vui:
Bình nói rằng bạn ấy đã nghĩ
ra được hai số nguyên khác
nhau nhưng bình phương
của chúng lại bằng nhau
0)
Đố vui:
Vì (-1)2 =12; (-a)2 =a2
(a≠ 0)Nên bạn Bình nói đúng
=(-57).64+57.34 – 67.34+67.57
=[(-57).64+67.57]+ (57.34 – 67.34)
= 340
0+34.(57-67)=34.(-10)=-Bài 2: Tính nhanh:
(-57).(67-34) - 57)
67.(34-=(-57).64+57.34 – 67.34+67.57
=[(-57).64+67.57]+ (57.34 – 67.34)
= 10)=
Trang 270+34.(57-67)=34.( 340
Trang 28Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
Tiết
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết
hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kỹ năng: Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên Biết vận dụng các
tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Thái độ:Nghiêm túc, chú ý ghi chép, nghe giảng.
1 Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Câu 1: D
Trang 29D Cả A, B, C.
Câu 2: Công thức tổng quát
a.b=b.a sau thể hiện tính chất
Phương pháp: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, giải quyết vấn đề
- GV viết yêu cầu bài 1 lên
- HS nêu cách làm
- HS chú ý hướng dẫn
để làm bài
- HS lên bảng trìnhbày
- HS nhận xét bài làm
Bài 1: Thực hiện các
phép tính:
a) ( 23).( 3).( 4).( 21)− − + −b) 2.8.( 14).( 3)− −
Bài làm:
a)
( 23).( 3).( 4).( 21)( 23).( 3) ( 4).( 21)69.( 84)
yêu cầu các nhóm trình bày
vào tờ giấy A0 Cả nhóm tự
thảo luận cách trình bày
- HS đọc đề, suy nghĩcách làm Bài 2: Tính (tính nhanh)
a) (26 6).( 4) 31.( 7 13)− − + − −b)
( 18).(55 24) 28.(44 68) − − − −
Trang 30cho nhóm khác hiểu, lường
trước các câu hỏi GV chọn
có thể thắc mắc, nêu
ý kiến
c) ( 4).( 3).( 125).( 25).( 8)− + − + −d) ( 67).(1 301) 301.67− − −
Bài làm:
a)
(26 6).( 4) 31.( 7 13)20.( 4) 31.( 20)
d) ( 67).(1 301) 301.67 ( 67).( 300) 301.67 67.300 301.67 67.(300 301) 67.( 1) 67
Mục tiêu:Biết xét dấu khi nhân hai hoặc nhiều số nguyên.
Phương pháp: Trực quan, giải quyết vấn đề
- GV viết yêu cầu bài
HS trả lời và cho ví dụ:
a) số âmb) số dươngc) số dươngd) số âme) số dương
Bài 3:
Ta sẽ nhận được số dươnghay số âm nếu nhân:
a) Một số âm với hai sốdương?
b) Hai số âm và một sốdương?
c) Hai số âm và hai sốdương?
d) Ba số âm và một sốdương?
e) Hai mươi số âm và một
Trang 31Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
- Học sinh biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, hiểu
rõ khái niệm chia hết
- Hiểu được ba tính chất liên quan tới khái niệm chia hết cho
Trang 32- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mục tiêu:Hs hiểu rõ thế nào là bội và ước của một số tự nhiên, nhớ
lại cách tìm bội và ước của số tự nhiên
Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề.
GV: Nêu yêu cầu
tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay:
Tiết 65- BỘI VÀ ƯỚC
- HS lắng nghe
Đáp
1) Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên
b thì ta nói a là bội của
b, còn b là ước của a
2) Ta có thể tìm các bội của một số bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2,
Ta có thể tìm các ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các
số ấy là các ước của a
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Trang 33Hoạt động 1: Khái niệm bội và ước của một số nguyên ( 10 phút)
Mục tiêu: Hs hiểu rõ khái niệm bội và ước của một số nguyên, chỉ ra
được ước và bội của một vài số nguyên
Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành.
GV yêu cầu hoạt
trình bày ?1 và
? 2theo yêu cầu của GV
HS: Chú ý nghe GV
hướng dẫn, sau đó thảo luận nhóm hoàn thành ?3
2 HS: lên bảng
trình bày
Đáp án :+ Số 0 là bội của mọi số nguyên vì 0chia hết cho mọi sốnguyên khác 0
+ 1 và (-1) là ước của mọi số nguyên
vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1
và (-1)
+ Số 0 không phải
là ước của bất cứ
số nguyên nào vì theo điều kiện của phép chia, phép chia chỉ thực hiện
1 Bội và ước của một
số nguyên
?1
6 =1 6 = (- 1) (- 6) = 2 3= (-2) (-3)
- 6 = ( -1 ) 6 = ( - 6 ) 1 = ( -2 ) 3 = 2 (- 3)
? 2
a chia hết cho b nếu
có số tự nhiên q sao cho
a = b q
Cho a, b ∈ Z và b ≠ 0 Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b,
ta nói a là bội của b
và b là ước của a.
Ví dụ1:
-9 là bội của 3 vì -9 = 3.(-3)
?3Hai bội của 6 là 0; ±
6; …Hai ước của 6 là ±
+ Số 0 không phải là ướccủa bất cứ số nguyên.+ Nếu c vừa là ước của
a, vừa là ước của b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b
Trang 34+ Việt Anh: Không,
có hai số là ước của
* GV giới thiệu: Nếu c
vừa là ước của a, vừa
bổ sung thêm các số đối của các ước nguyên dương ấy
Trang 35GV:Ghi tính chất ra
bảng phụ, yêu cầu
HS đọc kĩ tính chất và
lấy ví dụ minh hoạ
Yêu cầu cá nhân học
3 HS: Lần lượt ghi ví dụ
HS
: Vận dụng tính chất vào tính được HS: Lên bảng trình
bày
- Có thể thay đổi tùy ý vị trí các số hạng
2 Tính chất : a
∶ b và b ∶ c → a ∶ c
Ví dụ 1:
12∶ 6 và 6∶ 3 → 12∶ 3a∶ b→ am∶ b ( m € Z )
Ví dụ 2:
( - 4 ) ∶ 4 nên ( - 4 ) 2∶ 4
a∶c,b∶c→(a+b)∶c và(a-b)∶ c
Ví dụ 3 : ( sgk )
?4
a) 0, - 5, + 5, - 10 , + 10b)– 1,+ 1,- 2, + 2,-
5,+5,-10,+10
C Hoạt động luyện tập, củng cố ( 12 phút)
Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm và các tính chất về bội và
ước của số nguyên,Hs biết tìm bội và ước của các số
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành.
nguyên, chú ý và các tính chất cơ bản
:1,-Các ước của 6 là :1;-1; 2;-2; 3; -3; 6; -6
Các ước của 11 là :1;-1; 11; -11
Các ước của -1 là :1,-1
D Hoạt động vận dụng ( 7 phút)
Trang 36Mục tiêu:Hs biết vận dụng tính chất chia hết để làm bài.
khác nhau 24, 26, 28
2HS:Lên bảng
thực hiện, còn lại chú ý nhận xét
Bài 103 (Sgk/97):
a) Có mười lăm tổng được tạo thành
b) Có bảy tổng chia hết cho 2 là : 24, 24, 26, 26,
26, 28, 28 A
Trang 37Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
Tiết
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Về kiến thức : + Ôn tập cho HS khái niệm về tập Z các số nguyên,
giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số
nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên
2 Về kỹ năng : + HS vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so
sánh số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của GV
A Hoạt động khởi động (3 phút)
Mục tiêu:HS nêu được nội dung kiến thức đã học ở chương II
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
Gọi học sinh đứng tại chỗ khái quát toàn bộ nội dung kiến thức ở chương II
GV chốt lại toàn bộ nội dung kiến thức cả chương
B Hoạt động luyện tập – vận dụng.
Hoạt động 1 Ôn tập khái niệm về tập Z, thứ tự trong Z ( 17 phút)
Mục tiêu: Học sinh luyện tập về các thứ tự trong tập hợp số nguyên.
Trang 38Phương pháp: Thuyết trình,gợi mở vấn đáp, luyện tập thực hành, vấn đáp
GV : Nêu lần lượt các câu hỏi ôn tập SGK sau đó gọi học sinh lênbốc thăm câu hỏi và trả lời.
Câu 1 :Viết tập hợp Z các số nguyên ?
Gv gọi Hs nhận xét
Câu 2:Viết số đối của số nguyên a
- Số đối của a có thể là số dương? Số âm? Số 0?
- Số nguyên nào bằng số đối của nó
Gọi HS nhận xét
Câu 3: Giá trị tuyệt đối của a là gì ?
- Giá trị tuyệt đối của a có thể là số dương? Số âm? Số 0?
Cho ví dụ
Vậy giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương ? số nguyên âm ? số 0 hay không ?
GV gọi HS nhận xét sau đó chôt lại vấn đề
* Yêu cầu HS lên bảng chữa bài 107.SGK 98
Hướng dẫn HS quan sát trục số rồi trả lời câu c
* Cho HS đứng tại chỗ trả lời bài 109.SGK 98
GV: Nêu cách so sánh hai số nguyên âm, 2 số nguyên dương, số nguyên âm với số 0, với số nguyên dương
Câu 4 :Phát biểu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên?
GV gọi HS nhận xét sau đó chôt lại vấn đề
Câu 5:Viết dưới dạng công thức các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên?
- Nhận xét chung và chốt lại
Trang 39Hoạt động 2: Ôn tập các phép toán trong Z ( 17phút)
Mục tiêu: : Học sinh luyện tập kĩ năng tính toán cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số nguyên.
Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm.
* Trong tập Z, có những phép toán nào luôn thực hiện được ?
* Hãy phát biểu các quy tắc:
Cộng 2 số nguyên cùng dấu
Cộng 2 số nguyên khác dấu
Cho ví dụ
Chữa bài tập 110 a, b.SGK 99
* Hãy phát biểu quy tắc trừ số nguyên a cho số nguyên b Cho ví dụ
* Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, nhân 2 số nguyên khác dấu, nhân với số 0 Cho ví dụ
Chữa bài tập 110 c, d.SGK 99.
Trang 40* Nhấn mạnh quy tắc dấu:
(-) + (-) = (-)
(-) (-) = (+)
Câu hỏi 5 Phép cộng trong Z có những tính chất gì ? phép nhân trong Z có những tính chất gì ? viết dưới dạng công thức.
* Yêu cầu HS làm bài tập 116 và 119.SGK 100
Gv cho HS thảo luận nhóm sau đó gọi lên bảng
GV : Gọi HS nhận xét sau đó chốt lại kiến thức